Xin Mẫu Đơn Đề Nghị Chuyển Quyền Sử Dụng Đất, Thủ Tục Mua Đất ?

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Sh Công Đoàn
  • Thủ Tục Chuyển Sinh Hoạt Công Đoàn Và Mẫu Đơn Chuyển Sinh Hoạt Công Đoàn ? Chế Độ Cán Bộ Công Đoàn ?
  • Đơn Xin Chuyển Sinh Hoạt Đảng Dành Cho Đảng Viên
  • Thủ Tục Và Mẫu Đơn Chuyển Sinh Hoạt Đảng Năm 2022
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Sinh Hoạt Đảng Cho Đảng Viên Năm 2022
  • 2. Đất thuộc diện quy hoạch có được chuyển nhượng không?

    Thưa luật sư, tôi muốn hỏi là đất ở thuộc diện quy hoạch nằm trong dự án của thành phố Hải Phòng (đường 100m) chưa kê khai đền bù giải phóng mặt bằng thì có được sang tên sổ đỏ không?

    Tôi xin cảm ơn!

    Người gửi: LVĐ

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật đất đai năm 2013 thì người sử dụng đất được phép chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho… quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau:

    3. Có nên trả nợ để đủ điều kiện tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Chào luật sư: Hiện nay tôi có sổ đỏ và nợ nhiều người, nhưng tôi chỉ thế chấp 1 người, 2 người đã kiện tôi ra tòa, và tòa đã giải quyết xong. Số tiền tôi phải trả là 400 triệu đồng, hiện nay tôi có khả năng chi trả số tiền đó để chuộc lại sổ đỏ và chuyển giao cho người khác, nhưng tôi sợ một điều khi tôi trả số tiền 400 triệu đó và lấy sổ đỏ về, trong thời gian tôi đang chuyển giao quyền sử dụng đất cho người khác mà có người khác viết đơn kiện tôi thêm khoản nợ đó thì lúc đó tôi có được phép chuyển nhượng sổ đỏ nữa ko? Thật sự tôi rất lo lắng không dám trả số tiền 400 triệu trên để chuộc lại sổ? Có cách nào để tôi có thể chuyển nhượng sổ đỏ một cách an toàn không?

    Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Người gửi: MH

    Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2005, biện pháp thế chấp được hiểu là:

    1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp.”

    Khi bạn hoàn thành nghĩa vụ trong hợp đồng thì tài sản mà bạn mang ra thế chấp sẽ được hoàn trả lại theo quy định của pháp luật. Do đó, lúc này, bạn hoàn toàn có thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây theo quy địnhtại điều 188 Luật Đất đai 2013:

    “Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

    a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

    b) Đất không có tranh chấp;

    c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

    4. Có hợp đồng mua bán đất thì sang tên thế nào ?

    Bố cháu có mua lại miếng đất chưa có nhà ở của 1 người bạn. Miếng đất đó chưa sang tên đổi chủ cho bố cháu, chỉ làm hợp đồng mua bán. Khi bố cháu đang làm thủ tục thì người đứng tên sổ đỏ lại đột ngột qua đời. Sổ đỏ đứng tên chồng tức là người bạn đó. Sau một thời gian ông ý mất, bố cháu lại làm lại thủ tuc nhưng người vợ và các con không đồng ý ký cho nhà cháu sang tên đổi chủ nữa. Đất đó là đất thổ cư.

    Hiện tại nhà cháu muốn xây nhà trên miếng đất đó có được không ạ, có hợp pháp không ạ? Kính mong luật sư tư vấn giúp cháu!

    Người gửi: P.Q.V

    Nhà bạn muốn xây nhà trên mảnh đất trên thì cần có sự xác lập quyền sử dụng đất đối với mảnh đất này. Căn cứ xác lập quyền sử dụng đất được quy định tại (văn bản mới: Bộ luật dân sự năm 2022 )

    1. Đất đai thuộc hình thức sở hữu nhà nước, do Chính phủ thống nhất quản lý.

    2. Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được xác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.

    3. Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác cũng được xác lập do được người khác chuyển quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai.”

    Việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.”

    5. Thủ tục tặng cho nhà đất ở quê cho con trai ?

    Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Tôi có 1 mảnh đất ở quê bố, nay muốn tặng bố. Xin cho biết thủ tục như thế nào? Tôi có phải về quê giải quyết không? (Xin cảm thông vì tôi đang rất bận công việc).

    Người hỏi: Thông Nguyễn Văn

    Căn cứ Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013; Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.

    Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất sẽ được thực hiện như sau:

    Thứ nhất, mẹ bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm:

    – Hợp đồng, văn bản về tặng cho quyền sử dụng đất được chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường; hoặc được công chứng tại văn phòng công chứng;

    – Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp;

    – Trường hợp người làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất ủy quyền cho người khác thực hiện, ngoài các loại giấy tờ quy định, nộp kèm theo một bản giấy ủy quyền có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    – Tờ khai nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, tờ khai đăng ký thuế, chứng minh thư nhân dân (bản sao);

    Thứ hai, sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ, mẹ bạn gửi hồ sơ đến phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất.

    Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai – Công ty luật Minh KHuê

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xác Nhận Đơn Xin Đăng Ký Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Lớp Đại Học, Cao Đẳng Chuẩn Nhất
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Trường Vào Lớp 6
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Chuyển Lớp Cụ Thể Và Chi Tiết
  • Đơn Xin Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Lại, Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tand Tp Bác Đơn Khởi Kiện Đòi Đất Của Ông Lâm Thành Dũng
  • Cần Xem Xét Lại Đơn Khiếu Nại Đòi Quyền Sử Dụng Đất Của Bà Nguyễn Thị Tứ
  • Mẫu Đơn Từ Chối Nhận Di Sản
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Khởi Kiện Dân Sự Tranh Chấp Quyền Sử Dụng Đất
  • Hợp Thức Hóa Nhà Đất Bằng Giấy Tờ Viết Tay (Thủ Tục 2022)
  • Nội dung đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Theo Điều 195 Luật Đất đai 2013, thủ tục cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một thủ tục hành chính đất đai.

    Để thực hiện thủ tục này, người sử dụng đất phải làm đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu 10/ĐK ban hành theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.

    Nội dung mẫu đơn bao gồm các phần:

    • Cơ quan cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
    • Thông tin của người sử dụng đất;
    • Thông tin về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất muốn cấp đổi, cấp lại: sổ hồng;
    • Lý do đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
    • Thông tin thửa đất có thay đổi do đo đạc lại;
    • Thông tin các tài sản gắn liền với đất nếu có thay đổi;
    • Cam đoan thông tin khai trong đơn và ký tên cuối đơn.

    Để viết đơn đề nghị phù hợp với quy định của pháp luật, người sử dụng đất cần phải lưu ý:

    • Ghi rõ cơ quan cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận: Sở tài nguyên và môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất theo Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP;
    • Thông tin người sử dụng đất phải đầy đủ, chính xác: ghi rõ họ và tên, địa chỉ người sử dụng đất;
    • Lý do đề nghị cấp đổi cấp lại giấy chứng nhận: thay đổi diện tích do đo đạc, thay đổi tài sản gắn liền với đất được ghi trên giấy chứng nhận, đất chỉ ghi tên vợ hoặc chồng, thừa kế, mất giấy chứng nhận…(các lí do phải phù hợp với Nghị định 43/2014/NĐ-CP);
    • Phần ghi của người tiếp nhận hồ sơ và phần xác định của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan đăng ký đất đai thì người viết đơn không được ghi.

    Trong trường hợp người sử dụng đất muốn cấp đổi, cấp lại quyền sử dụng đất thì cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.

    Sau khi chuẩn bị đủ hồ, người sử dụng đất tiến hành nộp hồ sơ tại Sở tài nguyên và môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất theo Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

    Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời hạn cấp đổi cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

    • Cấp đổi: không quá 07 ngày trừ trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày;
    • Cấp lại: không quá 10 ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cha Mẹ Cho Con 2022
  • Mẫu Đơn, Giấy Chuyển Nhượng Đất Viết Tay Đầy Đủ, Hợp Pháp
  • Phản Ánh Tiếng Ồn Của Nhà Bên Cạnh
  • Đơn Phản Ảnh Hộ Kinh Doanh Tường Vinh Sản Xuất Gây Tiếng Ồn Lớn Ảnh Hưởng Môi Trường
  • Đơn Phản Ánh Tiếng Ồn Vượt Ngưỡng
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Và Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyển Nhượng Tài Sản Gắn Liền Với Đất, Tài Sản Trên Đất
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Tài Sản Gắn Liền Với Đất Thuê Trả Tiền Hàng Năm Trên Địa Bàn Hà Nội
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Tài Sản Gắn Liền Với Đất Trong Các Khu Công Nghiệp Tại Bình Dương
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Nghệ An
  • Năm 2022 Người Lao Động Tự Chốt Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Được Không?
  • Gia đình tôi có mua 1 mảnh đất từ năm 2012 với diện tích là 115m2 (trong đó có 70m2 đất thổ cư và 45m2 đất vườn) và làm nhà cấp 4 trên mảnh đất đó. Đến nay, khi bên bán đã hoàn thiện xong GCN QSDĐ của họ thì gia đình tôi mới thực hiên được thủ tục xin xin Chuyển nhượng QSD đất! Vì mảnh đất gia đình tôi mua nằm trong khu đất tổng diện tích 400m2 đất ở và hơn 500m2 đất vườn của người bán! Ngôi nhà gia đình tôi xây nằm trên 3,5m đất ở và 1,5m đất vườn

    1. gia đình tôi có phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất 1,5m đất vườn sang đất ở không?

    2. Có thể chuyển đổi mục đích sử dụng đất và Đăng kí cấp giấy Chuyển nhượng QSD đất cùng lúc được không? Thủ tục? Các loại thuế, phí phải nộp?

    Xin cảm ơn!

    Luật sư tư vấn luật đất đai: Yêu cầu tư vấn

    Trả lời

    Căn cứ pháp lý:

    + Luật đất đai 2013

    + Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết hướng dẫn một số điều của luật đất đai.

    + Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính

    Nội dung tư vấn:

    + Thứ nhất, phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất của 1,5m2 đất vườn sang đất ở

    + Thứ hai, không thể làm đồng thời hai thủ tục chuyển đổi mục đich sử dụng đất vì khi làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì sẽ do người có quyền sử dụng đất xin chuyển đổi. Bạn có thể để người bán đất cho gia đình bạn làm thủ tục chuyển đổi rồi sẽ chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho gia đình bạn hoặc đợi sau khi gia đình bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rồi gia đình bạn làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng.

    a. Bạn đến UBND cấp xã để làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thủ tục như sau:

    Bước 1: chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật

    Bước 2: nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã.

    – Thời gian tiếp nhận hồ sơ: các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ)

    Bước 3: Công chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa cấp xã tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ:

    – Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết giấy hẹn;

    – Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện theo đúng quy định.

    Bước 4: Công chức cấp xã chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và chuyển kết quả đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp huyện.

    Bước 5: Công chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa cấp huyện kiểm tra hồ sơ, chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả về bộ phận một cửa thuộc UBND cấp xã để trả cho cá nhân, tổ chức theo giấy hẹn.

    Bước 6: nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã.

    Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, bao gồm:

    – Đơn xin cấp Giấy chứng nhận QSD đất (theo mẫu);

    – Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai (nếu có);

    – Văn bản uỷ quyền xin cấp Giấy chứng nhận QSD đất (nếu có)

    – Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu (bản chứng thực);

    – Trích lục bản đồ địa chính về thửa đất;

    – Biên bản xét duyệt cấp Giấy chứng nhận QSD đất;

    – Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất;

    – Thông báo công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện, không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận QSD đất;

    – Biên bản kết thúc công khai;

    – Tờ trình đề nghị xét cấp Giấy chứng nhận QSD đất cho các trường hợp đủ điều kiện;

    Lệ phí địa chính: 25.000đồng/1 giấy chứng nhận

    b. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất như sau: 1. Trình tự thực hiện:

    + Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường,

    + Phòng Tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa; xem xét tính phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc làm trích sao hồ sơ địa chính.

    + Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm trích sao hồ sơ địa chính gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường và gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

    + Phòng Tài nguyên và môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ký lại hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.

    + Phòng Tài nguyên và Môi trường trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý lại cho người sử dụng đất.

    2. Cách thức thực hiện:

    Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

    3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

    Thành phần hồ sơ, bao gồm:

    + Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;

    + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) sau:

    a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộngđất, sổ địa chính;

    c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

    d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

    đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

    e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

    g) Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

    Trân trọng./. Bộ phận Tư vấn Luật đất đai. Luật sư Hà Trần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Vườn Trong Khu Dân Cư Tại Hà Nội
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Mục Đích Sử Dụng Đất Từ Đất Vườn Sang Đất Ở
  • Chuyển Nhượng Đất Vườn Được Không? Phải Chịu Những Loại Thuế Nào?
  • Thủ Tục, Nghĩa Vụ Tài Chính Khi Chuyển Nhượng Đất Ở Và Đất Vườn
  • Đã Ký Hợp Đồng Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất, Có Quyền Rút Hồ Sơ Không?
  • Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Giấy Bán Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất!
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Đối Diện Tích Đất Được Tặng Cho Đất Trước Năm 1993
  • Điều Kiện Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất 2022
  • Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất 2022
  • Điều Kiện Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (Gcn Qsdđ)
  • Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giấy bán đất

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    Tại địa chỉ: Số ……………………………………………..thành phố Hà Nội.

    Hôm nay, ngày …… tháng …….. năm…,tại…. chúng tôi gồm có:

    Ông …………………., sinh năm: …………., CMND số: …………. do Công an …………… cấp ngày …………….. và vợ là bà …………………….,sinh năm: …………, CMND số: …… do Công an ……………. cấp ngày …………….. Cả hai ông bà cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số ……………………., thành phố Hà Nội.

    Ông …………………., sinh năm: …………., CMND số: …………. do Công an …………… cấp ngày …………….. và vợ là bà …………………….,sinh năm: …………, CMND số: …… do Công an ……………. cấp ngày …………….. Cả hai ông bà cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số ……………………., thành phố Hà Nội.

    Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký bản hợp đồng này để thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất với những điều khoản đã được hai bên bàn bạc và thoả thuận như sau:

    1.1. Quyền sử dụng đất tại địa chỉ: Số …………., thành phố Hà Nội thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên A theo ” Giấy chứng nhận …………………” số: …………., số vào sổ cấp GCNQSD đất/hồ sơ gốc số: ………. do UBND ………………., thành phố Hà Nội cấp ngày ………………………..

    1.2. Bằng hợp đồng này, Bên A đồng ý chuyển nhượng cho Bên B toàn bộ diện tích quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận nói trên với các đặc điểm sau:

    a/ Thửa đất được quyền sử dụng:

    – Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………………………….

    – Hình thức sử dụng:

    – Mục đích sử dụng:……………………………………

    – Thời hạn sử dụng:…………………………………….

    – Nguồn gốc sử dụng:…………………………………

    b/ Tài sản gắn liền với đất:

    1.3.Bên B đồng ý nhận chuyển nhượng toàn bộ diện tích quyền sử dụng đất mà Bên A đã thoả thuận chuyển nhượng cho Bên B như hiện trạng, đồng thời Bên B chấp nhận mọi yêu cầu chuyển dịch theo qui hoạch của Nhà nước ( nếu có) sau này đối với diện tích quyền sử dụng đất đã nhận chuyển nhượng.

    2.1. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất nói trên hai bên thoả thuận là ……………. đồng(………………….. đồng) trả bằng tiền Nhà nước Việt Nam hiện hành.

    2.2. Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt.

    2.3. Việc trả và nhận số tiền nói trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    3.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất đúng như hiện trạng nói trên cùng toàn bộ bản chính giấy tờ về quyền sử dụng đất cho Bên B.

    Việc giao nhận đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    3.2. Bên B có nghĩa vụ thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật.

    4.2. Sau khi ký bản hợp đồng này, Bên …… có nghĩa vụ liên hệ với Cơ quan thuế để làm thủ tục nộp thuế theo quy định.

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Pháp luật.

    6.1. Bên A chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

    a/ Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

    b/ Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật;

    c/ Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này: học báo cáo thuế

    – Quyền sử dụng đất nói trên thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên A, không có tranh chấp khiếu kiện;

    – Quyền sử dụng đất không bị ràng buộc dưới bất cứ hình thức nào bởi các việc: Thế chấp, chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc kê khai làm vốn của doanh nghiệp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

    – Không bị ràng buộc bởi bất cứ một quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hạn chế quyền của chủ sử dụng đất;

    – Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà Bên A xuất trình trước công chứng viên tại thời điểm ký hợp đồng này là bản thật và duy nhất.

    d/ Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

    e/ Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này;

    f/Không có khiếu nại gì đối với Công chứng viên ký bản Hợp đồng này.

    6.2. Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

    a/ Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

    b/ Bên B đã tự xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất đã nêu trong Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;

    c/ Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

    d/ Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này;

    e/ Không có khiếu nại gì đối với Công chứng viên ký bản Hợp đồng này.

    Đặc điểm về quyền sử dụng đất chuyển nhượng nêu tại Hợp đồng này là đúng với hiện trạng thực tế, nếu có sự khác biệt với thực tế thì Bên A và Bên B phải hoàn toàn chịu rủi ro và chịu trách nhiệm trước pháp luật, không khiếu nại hay yêu cầu bồi thường gì đối với công chứng viên đã ký bản Hợp đồng này.

    7.1. Bản Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết và được công chứng. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được hai bên lập thành văn bản có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền và chỉ được thực hiện khi Bên nhận chuyển nhượng chưa đăng ký sang tên quyền sử dụng đất theo Hợp đồng này.

    7.2. Hai bên công nhận đã hiểu rõ những qui định của pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất; hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

    BÊN CHUYỂN NHƯỢNG BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG

    (Bên A) (Bên B)

    Link download mẫu hợp đồng mua bán đất có TẠI ĐÂY

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất 2022
  • Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Hồ Sơ Xin Tách Hộ Khẩu
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất
  • Tải Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Năm 2022 Tại Hà Tĩnh
  • Hỏi Về Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con ?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Năm 2022
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Năm 2022
  • Hướng Dẫn Một Số Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất
  • 1. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Theo Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

    a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

    b) Đất không có tranh chấp;

    c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    d) Trong thời hạn sử dụng đất.

    Bước 1: Hai bên sẽ đến văn phòng công chứng thành lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiến hành công chứng chứng hợp đồng. Khi đi thì mình sẽ mang theo: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , sổ hộ khẩu của hai bên, đối với trường hợp người mua đã kết hôn thì có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, còn chưa thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất). Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm:

    – Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

    – Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký).

    – Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

    – CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

    – Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

    – Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

    Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất). Hồ sơ sang tên sổ đỏ gồm:

    – Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

    – Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

    – Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)

    – Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng.

    – Thời hạn sang tên: Theo quy định của pháp luật

    3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính.

    – Thẩm quyền: cơ quan thuế

    – Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý đất đai sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ sử dụng đất đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế.

    – Lệ phí: Lệ phí trước bạ = 0,5 % x Khung giá đất do UBND cấp tỉnh, thành phố quy định.

    – Thuế thu nhập cá nhân: Có hai phương pháp tính sau đây:

    Cách 1: Thuế thu nhập cá nhân = 25% giá trị lợi nhuận (giá bán – giá mua)

    Cách 2: Áp dụng khi không xác định được giá mua (thông thường cơ quan thuế áp dụng phương pháp này)

    – Thuế thu nhập cá nhân = 2% Giá chuyển nhượng (giá ghi trong hợp đồng).

    – Nghĩa vụ nộp thuế: Theo quy định Luật thuế thu nhập cá nhân thì bên chuyển nhượng có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên hai bên có thể tự thỏa thuận bên có nghĩa vụ nộp thuế.

    4. Nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Sau khi đã nộp thuế, chủ sử dụng đất nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý đất đai để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Thời gian làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho người mua tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính vào thời gian chủ sử dụng đất đi nộp các nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước.

    Theo quy định của pháp luật, các tỉnh, thành phố sẽ có quy định cụ thể trình tự chuyển dịch quyền sử dụng đất cho phù hợp với từng địa phương.

    Đội ngũ luật sư – Hãng Luật TGS LAWFIRM

    Luật sư – Nguyễn Văn Tuấn – GĐ Hãng Luật TGS

    Ông là một luật sư giỏi có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai. Luật sư đã tham gia tranh tụng nhiều vụ án tranh chấp đất đai, vụ án hình sự, kinh tế, thương mại,.. trên toàn quốc.

    Luật sư Nguyễn Đức Hùng – Phó Giám Đốc Hãng Luật TGS

    Thạc sĩ, Luật sư Nguyễn Đức Hùng là một luật sư giỏi, đã từng công tác tại Công ty Luật TNHH NHB và nhiều công ty luật có thương hiệu khác, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Đất đai, hình sự, dân sự..

    Luật sư Nguyễn Đức Hùng – Luật sư Hãng Luật TGS

    Luật sư Đức Hùng từng công tác tại nhiều tổ chức hành nghề luật sư uy tín, có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tranh tụng hình sự, đất đai, tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình.

    Luật sư Hà Huy Sơn – Luật sư Hãng Luật TGS

    Là một luật sư giỏi trong lĩnh vực hình sự. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Hình Sự, luật sư Hà Huy Sơn đã gây dựng được cho mình thương hiệu riêng và sự uy tín vững chắc đối với khách hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Giấy Ủy Quyền Có Thể Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Không?
  • ​thủ Tục Và Lệ Phí Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Phú Giáo, Bình Dương
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Thủ Dầu Một, Bình Dương
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Một Phần Diện Tích Thửa Đất
  • Thủ Tục Pháp Lý Mua Bán, Chuyển Nhượng Đất Đai 2022
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Thủ Dầu Một, Bình Dương
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Phú Giáo, Bình Dương
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh
  • 1. Cơ sở pháp lý quy định thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Cơ sở pháp lý điều chỉnh trình tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất là các văn bản pháp luật sau đây:

    2. Điều kiện thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Để thực hiện theo trình tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thì thửa đất cần đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật. Cụ thể:

    • Đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đang trong thời hạn sử dụng đất;
    • Đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, đất không bị thế chấp,…

    Ngoài ra, đối với từng trường hợp cụ thể thì cần có những điều kiện nhất định theo quy định. Bên nhận chuyển nhượng (bên mua) cần tìm hiểu kỹ mảnh đất định mua để đối chiếu với các quy định để bảm bảo quyền lợi khi thực hiện giao dịch của mình.

    Bước 1: Lập hợp đồng chuyển nhượng có công chứng, chứng thực

    Theo quy định tại Điều 167 Luật đất đai năm 2013, mọi hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất đều phải thực hiện bằng văn bản và được công chứng hoặc chứng thực.

    Do đó, các bên chuyển nhượng cần tới Phòng/văn phòng công chứng để yêu cầu lập hợp đồng chuyển nhượng. Khi đi các bên cần chuẩn bị các giấy tờ sau để mang theo:

    • Chứng mình nhân dân (của cả vợ và chồng);
    • Sổ hộ khẩu;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính);
    • Giấy đăng ký kết hôn (đối với trường hợp đã có gia đình) hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đối với trường hợp chưa có gia đình).

    Bước 2: Làm hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Các bên tới Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện tại nơi có đất để mua hồ sơ chuyển nhượng, hoặc tự chuẩn bị hồ sơ, bao gồm:

    • Đơn đề nghị đăng ký biến động;
    • Tờ khai lệ phí trước bạ;
    • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân;
    • Hợp đồng chuyển nhượng đã công chứng hoặc chứng thực ở bước 1;
    • Bản sao CMND và sổ hộ khẩu của các bên;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc);

    Tại bước này bên nhận chuyển nhượng có thể lựa chọn việc thực hiện sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo cách: (1) Cấp giấy chứng nhận mới hoặc (2) Đính chính tại giấy chứng nhận cũ đã cấp. Hai cách này đều có ý nghĩa pháp lý như nhau.

    Bước 3: Nộp hồ sơ và thực hiện nghĩa vụ tài chính chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ, bên nhận chuyển nhượng tới Chi cục thuế cấp huyện nơi có đất để nhận thông báo nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính.

    Bước 4: Nhận kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Bên nhận chuyển nhượng mang “Giấy nộp tiền vào ngân sách” sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính ở bước 3 tới Văn phòng đăng ký đất đai để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã sang tên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Quy Trình Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất 2022
  • Chậm Trễ Làm Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Có Được Hủy Hợp Đồng Đòi Lại Cọc Không?
  • Có Thể Làm Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Không ?
  • Trình Tự, Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Thừa Kế
  • Tư Vấn Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Được Hưởng Thừa Kế
  • Biểu Mẫu Đề Nghị Sử Dụng Hóa Đơn Gtgt Đặt In

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Tự In Hóa Đơn Gtgt Ihd Ver 2.5.2
  • Bộ Chứng Từ Đầy Đủ Để Hạch Toán Cho Một Tour Du Lịch
  • In Hóa Đơn Bán Lẻ 2 Liên 3 Liên Giá Rẻ Tại Hà Nội
  • Hóa Đơn Điện Tử Có Mấy Liên? Khác Gì Với Liên Hóa Đơn Giấy?
  • Hướng Dẫn Tra Cứu Và Lưu Trữ
  • Trước khi làm thủ tục đặt in hóa đơn GTGT lần đầu, các bạn phải làm đơn đề nghị sử dụng hóa đơn GTGT đặt in, tự in mẫu 3.14 ( Ban hành kèm theo thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính ) để gửi lên cơ quan thuế.

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    *****

    Bắc Ninh, ngày ……. tháng …….năm …….

    ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN GTGT ĐẶT IN

    (tự in, đặt in)

    Kính gửi: ….( Tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp)…….

    Tên người nộp thuế:………………………………………..

    Địa chỉ trụ sở chính: Địa chỉ nhận thông báo thuế (Ghi theo đăng ký thuế) ………………..

    (Ghi theo đăng ký thuế)……………..

    Số điện thoại liên hệ:

    + Cố định:

    + Di động: ……………… Người đại diện theo pháp luật

    (Ghi theo đăng ký thuế)………………..

    Nghề nghiệp/ Lĩnh vực hoạt động/Ngành nghề kinh doanh chính: …………… Đao tạo kế toán thực tế và cung cấp dịch vụ kế toán…..

    Qua nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật quy định về hóa đơn, chúng tôi nhận thấy đã đáp ứng đầy đủ điều kiện để được sử dụng hóa đơn chúng tôi đặt in Chúng tôi đề nghị … (.

    tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp) chấp thuận cho chúng tôi sử dụng hóa hóa đơn chúng tôi đặt in.

    Chúng tôi cam kết sử dụng hóa đơn chúng tôi đặt in theo đúng quy định.

    Nếu vi phạm, tổ chức xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Đặt In Hóa Đơn Giá Rẻ Quận 1
  • 06 Bước Triển Khai Đặt In Hóa Đơn Gtgt Lần Đầu Cho Doanh Nghiệp
  • Thủ Tục Đặt In Hóa Đơn Gtgt Lần Đầu Theo Quy Định
  • Áp Dụng Hóa Đơn Đặt In Theo Nghị Định 123/2020/nđ
  • Quy Định Về Việc Tự In Hóa Đơn Trong Công Ty Cổ Phần
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Nông Nghiệp (Đất Lúa)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Chuyển Nhượng Đất Lâm Nghiệp
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Đất Ở Nông Thôn Chi Tiết,
  • Mua Bán Đất Nông Nghiệp Và Các Lưu Ý Không Thể Bỏ Qua
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Trồng Cây Lâu Năm ?
  • Đất Trồng Cây Lâu Năm Có Được Chuyển Nhượng Không
  • 1. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là gì?

    Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là người sử dụng đất nông nghiệp chuyển giao đất và quyền sử dụng đất đó cho người được chuyển nhượng (gọi là bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất) sử dụng. Bên chuyển giao đất và quyền sử dụng đất nông nghiệp được nhận số tiền tương đương với giá trị quyền sử dụng đất theo sự thỏa thuận của các bên.

    2. Điều kiện chuyển nhượng đất nông nghiệp

    Căn cứ điều 188 Luật đất đai 2013 người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:

    • Có giấy chứng nhận quyển sử dụng đất .
    • Đất không có tranh chấp .
    • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án.
    • Trong thời hạn sử dụng đất .

    Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

    3. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lúa

    Căn cứ pháp lý Điều 191 luật đất đai năm 2013.

    • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất.
    • Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
    • Hộ gia đình cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
    • Hộ gia đình cá nhân không được chuyển nhượng, nhận tặng ,cho quyền sử dụng đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ trong các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt phân khu phục hồi sinh thái rừng đặc dụng nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ rừng đặc dụng đó.

    4. Thủ tục chuyển nhượng đất nông nghiệp Đất lúa năm 2022

    Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

    Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    Hồ sơ gồm :

    • Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng theo mẫu.
    • Dự thảo hợp đồng
    • Bản sao chứng minh nhân dân hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất sang tên chuyển chủ

    Sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết và có chứng nhận của tổ chức công chứng người nhận chuyển nhượng thực thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất sang tên chuyển chủ.

    Địa điểm nộp hồ sơ

    Nộp hồ sơ tại phòng Tài nguyên môi trường cấp huyện nơi có đất.

    • Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất theo mẫu .
    • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã công chứng.
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản gốc.
    • Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng.
    • Tờ khai lệ phí trước bạ.

    Lưu ý nếu chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải có hồ sơ kỹ thuật thửa đất đất đo đạc, tách thửa phân diện tích chuyển nhượng.

    Khi nhận đủ hồ sơ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi thông tin địa chính về cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật.

      Xác nhận nội dung biến động và giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên môi trường. Trường hợp phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cơ quan thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất.

    Chỉnh lý cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính cơ sở dữ liệu đất đai.

    Thời gian thực hiện thủ tục

    • Sau khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính chủ thửa đất nộp biên lai cho văn phòng đăng ký đất đai để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Thời gian thực hiện thủ tục hành chính đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất là không quá 30 ngày.

    5. Các khoản phí (nếu có) khi sang tên

    Thuế thu nhập cá nhân

    • Thuế thu nhập cá nhân bằng 2% giá trị chuyển nhượng.
    • Trường hợp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi; Cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể;ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột thịt với nhau.
    • Lệ phí trước bạ

    Lệ phí trước bạ bằng 0.5 giá trị chuyển nhượng

      Phí thẩm định hồ sơ mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định .

    Lưu ý: trường hợp chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải nộp thêm các khoản phí đo đạc, tách thửa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Công Chứng Văn Bản Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Trong Khu Công Nghiệp, Khu Chế Xuất, Khu Công Nghệ Cao, Khu Kinh Tế
  • Thủ Tục Thừa Kế Nhà Đất
  • Quy Định Về Thủ Tục, Thuế Phí Khi Bán Đất Chia Thừa Kế
  • Thủ Tục Bán Nhà Đất Vĩnh Yên Thừa Kế Từ Di Chúc
  • Thủ Tục Mua Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ Đất Chưa Có Sổ Đỏ Cần Có Sổ Đỏ
  • Mẫu Đơn Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Đất Đai 2022
  • Đơn Xin Sang Tên Bìa Đỏ, Sổ Hồng, Sổ Đỏ Chính Chủ Quận Đống Đa, Tư Vấn Pháp Luật
  • Tính Hợp Pháp Của Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Trong Thực Tiễn Hiện Nay
  • Tổng Hợp Mẫu Đơn Xin Chấm Dứt Hợp Đồng Năm 2022
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm 2022
  • Câu hỏi: Thưa luật sư, gia đình em muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất vừa thành đất nhà ở. Nhưng hiện nay em muốn này em không muốn biết hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng đất gồm những gì ạ. Mẫu đơn chuyển mục đích sử dụng đất ạ. Em xin cám ơn!

    Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất

    Mẫu đơn chuyển mục đích sử dụng đất

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN XIN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

    Kính gửi :………………………………………………………………..

    I- KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

    (Xem hướng dẫn cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xoá, sửa chữa nội dung đã viết )

    1. Người sử dụng đất:

    1.1 Tên người sử dụng đất ( Viết chữ in hoa) …………………………………………………………………………………………….

    1.2 Địa chỉ………………………………………………………………………………………………………………………………….

    2. Thửa đất xin chuyển mục đích sử dụng:

    2.1. Thửa đất số:……………………………………………………………………………………………………………………………………..;

    2.2. Tờ bản đồ số: …………………………………………………………………………………………………………………………………;

    2.3. Địa chỉ tại: ……………………………………………………………… …………………………………………………….

    2.4. Diện tích thửa đất:………………. m 2;

    2.5. Mục đích sử dụng đất:…………………………………………………………………………………………………………………………;

    2.6. Thời hạn sử dụng đất:……………………………………………………………………………………………………………………….. ..;

    2.8. Tài sản gắn liền với đất………………………………………………………………………………………………………………..

    2.9. Nghĩa vụ tài chính về đất đai : ……………………………………………………………………………………………………….

    2.10. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

    – Số phát hành:…………………… (Số in ở trang 1 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

    – Số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất:……………….., ngày cấp …../…../……..

    3. Mục đích sử dụng đất xin được chuyển sang …………………………………………………………………………………

    4- Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có:

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thửa đất nói trên.

    – …………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng.

    Người viết đơn

    II- KẾT QUẢ THẨM TRA CỦA CƠ QUAN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    Ngày….. tháng…. năm ….. Ngày….. tháng…. năm …..

    Người thẩm tra Thủ trưởng cơ quan tài nguyên và môi trường

    (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ) (Ký tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn viết đơn

    – Đơn này dùng trong các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép

    – Đề gửi: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì đề gửi Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có đất; Tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì đề gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi có đất.

    – Điểm 1 ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất như trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm các thông tin như sau: đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài ghi họ, tên, năm sinh, số hộ chiếu, ngày và nơi cấp hộ chiếu, quốc tịch; đối với hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông/bà” và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của cả vợ và chồng người đại diện cùng sử dụng đất; trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả vợ và chồng thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của vợ và của chồng; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày tháng năm thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

    – Điểm 2 ghi các thông tin về thửa đất hiện đang sử dụng như trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    – Điểm 3 ghi rõ mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất xin được chuyển sang; trường hợp chuyển mục đích một phần diện tích thửa đất thì ghi thêm diện tích xin chuyển mục đich sử dụng;

    – Người viết đơn ký và ghi rõ họ tên ở cuối phần khai của người sử dụng đất; trường hợp ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi (được uỷ quyền); đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ người viết đơn và đóng dấu của tổ chức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khiếu Kiện Đòi Lại Quyền Sử Dụng Đất Của Công Dân, Thực Tiễn Và Kiến Nghị
  • Thủ Tục Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất Lần Đầu
  • Mẫu Giấy Hợp Đồng Cho Tặng Đất Viết Tay Và Thủ Tục, Lệ Phí
  • Mẫu Hợp Đồng Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất
  • Mẫu Đơn Xin Hợp Thức Hóa Nhà Đất
  • ​điều Kiện Chuyển Quyền Sử Dụng Đất Rừng Sản Xuất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Nhận Chuyển Nhượng Đất Ruộng?
  • Kinh Nghiệm Mua Đất Vườn, Quy Định Chuyển Đổi Lên Thổ Cư Ra Sao?
  • Cách Tránh Rủi Ro Khi Mua Nhà Không Có Sổ Đỏ
  • Mua 1 Lô Đất Và Mua 1 Căn Nhà Kế Nhau Có Gộp Vào Làm 1 Sổ Đỏ Được Không?
  • Đất Rau Xanh Có Làm Được Sổ Đỏ Không?
  • Tình huống khách hàng: Tôi được Nhà nước giao cho cho 1,6 ha đất rừng sản xuất và đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích trên với thời hạn sử dụng đến năm 2050. Nay do tôi không đủ điều kiện để sản xuất trên mảnh đất trên nên tôi muốn chuyển nhượng cho người khác. Vậy tôi xin hỏi luật sư tôi có thể chuyển nhượng mảnh đất rừng trên không. I. Cơ sở pháp lý

    – Nghị định 43/2014/NĐ – CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật đất đai 2013

    – Thông tư 33/2017/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên môi trường

    II. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất

    Trước hết, người sử dụng đất muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau:

    d) Trong thời hạn sử dụng đất” b) Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi”

    Thứ ba, đối tượng được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất

    – Pháp luật đất đai quy định hộ gia đình, cá nhân không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất cho tổ chức kinh tế nếu không thuộc trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản.

    -” Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó. ” Theo quy định của pháp luật, thì người nhận chuyển nhượng phải có sộ hộ khẩu đối với khu vực rừng muốn chuyển nhượng (Khoản 1 Điều 192, Luật đất đai)

    Thứ tư, mục đích sử dụng đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất

    Như vậy, theo quy định pháp luật đất đai, hộ gia đình, cá nhân muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất thì phải đáp ứng các điều kiện sau: có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất không có tranh chấp với bất kỳ ai, quyền sử dụng đất không trong tình trạng kê biên thi hành án và vẫn trong thời hạn sử dụng đất đồng thời chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng trong hạn mức là không quá 150 hecta ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; hoặc 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi, đối tượng được nhận chuyển nhượng là cá nhân, hộ gia đình có hộ khẩu thường trú ở địa phương – khu vực chuyển nhượng rừng, còn đối với tổ chức chỉ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì mới được nhận chuyển nhượng đất rừng sản xuất.

    III. Hồ sơ thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất

    Hồ sơ nộp khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất bao gồm:

    – Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

    – Hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất phải được công chứng, chứng thực;

    – Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

    – Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;

    – Các giấy tờ khác: Chứng minh thư nhân dân, Sổ hộ khẩu.

    Người chuyển nhượng hoặc người nhận chuyển nhượng nộp hồ sơ lên Văn phòng đăng ký đất đai yêu cầu sang tên đất cho người nhận chuyển nhượng đất. Sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính với cơ quan nhà nước thì Văn phòng Đăng ký đất đai sẽ làm thủ tục sang tên cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:

    Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

    Địa chỉ: Tầng 1, Toà nhà CT 1 – SUDICO Khu đô thị Mỹ Đình – Mễ Trì, Đường Vũ Quỳnh, P. Mỹ Đình 1, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội

    ĐT: 0989.386.729; 0967.927.483

    Website: https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn

    – Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    – Tư vấn điều kiện, trình tự, thủ tục sang tên sổ đỏ khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyển Nhượng Đất Rừng Sản Xuất: Điều Kiện, Thủ Tục, Hồ Sơ, Thuế Phí
  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Qua Ngân Hàng Bước Mua Nhà Đất Đang Thế
  • Làm Gì Để Tránh Rủi Ro Khi Mua Nhà Đất Thế Chấp Ngân Hàng?
  • Mua Bán Nhà Đất Có Nên Ra Phòng Công Chứng Tư?
  • Dịch Vụ Công Chứng Mua Bán Nhà Đất Tại Nhà
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100