Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Bị Mất

--- Bài mới hơn ---

  • [Taimienphi.vn] Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Học Dành Cho Sinh Viên, Học Sinh, Xin Nghỉ Phép
  • Đơn Xin Sửa Chữa Nhà
  • Mẫu Đơn Xin Việc Vào Canon, Đơn Xin Ứng Tuyển Vào Làm Tại Canon
  • Mẫu Đơn Xin Việc Và Sơ Yếu Lý Lịch Tiếng Anh, Bộ Hồ Sơ Xin Việc Bằng T
  • Đơn Xin Học Thêm Là Gì? Viết Như Thế Nào?
  • Điều kiện để cấp lại chứng minh nhân dân

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại. Tuy nhiên, nếu thuộc các trường hợp sau thì sẽ không được cấp lại giấy chứng minh nhân dân khi bị mất:

    • Những người đang bị tạm giam;
    • Đang thi hành án phạt tù tại trại giam;
    • Đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
    • Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.

    Nếu không thuộc các trường hợp trên hoặc nếu thuộc trường hợp trên nhưng nếu khỏi bệnh, hết thời hạn tạm giam, thời hạn thi hành án phạt tù hoặc hết thời hạn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh thì vẫn được cấp lại Chứng minh nhân dân khi bị mất.

    Mẫu đơn xin cấp lại chứng minh nhân dân bị mất

    Mẫu đơn xin cấp lại giấy chứng minh nhân dân bị mất bao gồm những nội dung sau:

    • Họ và tên, thông tin cá nhân của người bị mất chứng minh nhân dân;
    • Thông tin về chứng minh nhân dân bị mất;
    • Họ và tên người thân (cha, mẹ, vợ (chồng));
    • Thông tin sổ hộ khẩu;
    • Lý do đề nghị cấp lại Giấy chứng minh nhân dân;
    • Xác nhận công an xã.

    Trường hợp mất chứng minh nhân dân và xin cấp đổi sang thẻ căn cước công dân thì mẫu đơn cấp lại là mẫu tờ khai căn cước công dân bao gồm những nội dung sau:

    • Họ và tên, thông tin cá nhân của người bị mất chứng minh nhân dân;
    • Thông tin về chứng minh nhân dân bị mất;
    • Tình trạng hôn nhân;
    • Họ và tên người thân (cha, mẹ, vợ (chồng));
    • Thông tin sổ hộ khẩu;
    • Lý do đề nghị cấp lại Giấy chứng minh nhân dân;
    • Xác nhận công an xã về việc mất giấy tờ.

    Thủ tục xin cấp lại CMND bị mất

    Thủ tục xin cấp lại Giấy chứng minh nhân dân bị mất theo quy định tại Thông tư 04/1999/TT-BCA, người bị mất CMND chuẩn bị bộ hồ sơ, đến công an Quận huyện sau đó thực hiện các bước sau:

    • Nộp đơn trình bày rõ lý do đổi CMND hoặc cấp lại, có giấy xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và đóng dấu giáp lai;
    • Xuất trình hộ khẩu;
    • Chụp ảnh (như trường hợp cấp mới);
    • Kê khai tờ khai cấp chứng minh nhân dân theo mẫu;
    • Vân tay hai ngón trỏ có thể in vào tờ khai theo mẫu hoặc cơ quan Công an thu vân tay hai ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào tờ khai và CMND;
    • Nộp lệ phí.
    • Những trường hợp mất hồ sơ do thất lạc, hoả hoạn, bão lụt và các trường hợp bất khả kháng, cơ quan công an phải thông báo khi công dân đến làm thủ tục cấp đổi, cấp lại CMND thì làm thủ tục cấp mới cho những đối tượng này.

    Thủ tục cấp lại CMND trong trường hợp đổi sang CCCD theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Luật căn cước công dân, người bị mất CMND chuẩn bị bộ hồ sơ, đến công an Quận huyện sau đó thực hiện các bước sau:

    • Điền vào tờ khai theo mẫu quy định;
    • Người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu quy định, kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ Căn cước công dân;
    • Trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định.
    • Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục;
    • Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;
    • Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn theo quy định.

    Hồ sơ xin cấp lại cmnd bị mất

    Hồ sơ xin cấp lại giấy chứng minh nhân dân bị mất bao gồm:

    • Đơn đề nghị (mẫu CM3) có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký thường trú
    • Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể).

    Hồ sơ xin cấp lại CMND trong trường hợp đổi sang CCCD:

    • Tờ khai CCCD (mẫu CC01) có dán ảnh.
    • Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Gia Đình Chính Sách
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Phép Quảng Cáo Ngoài Trời
  • Tờ Trình Xin Kinh Phí Hoạt Động Đoàn
  • Đơn Xin Cấp Phép Quảng Cáo Ngoài Trời
  • Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Làm Thu Ngân
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Cấp Đổi Chứng Minh Nhân Dân
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Khi Bị Mất
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Làm Lại Cmnd Hay Căn Cước Bị Mất?
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Khi Bị Mờ Số
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Khi Bị Mất
  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

    Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp lại CMND tại Bộ phận một cửa Công an tỉnh Nghệ An.

    Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ.

    * Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ:

    + Hướng dẫn công dân kê khai tờ khai cấp CMND (theo mẫu);

    + Chụp ảnh: Ảnh nền màu trắng, kích thước là 3x4cm, đầu để trần, chụp ảnh chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục tác phong nghiêm túc, lịch sự;

    + In vân tay 2 ngón trỏ vào tờ khai theo mẫu và CMND;

    + Nộp lệ phí theo quy định;

    + Viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ.

    * Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ hướng dẫn cho công dân bổ sung đầy đủ thủ tục thành phần hồ sơ .

    Bước 3: Thu giấy hẹn, trả CMND cho công dân nếu hố sơ đủ điều kiện để giải quyết hoặc trả hồ sơ kèm theo văn bản trả lời cho công dân nếu hồ sơ không đủ điều kiện để giải quyết..

    Trực tiếp tại Bộ phận một cửa quả Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: số 146, đường Lê Hồng Phong, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

    Thời gian: Thứ 3 – 4 – 5 – 7: Tiếp nhận hồ sơ cấp CMND (Trong giờ hành chính).

    Thứ 2, thứ 6: Trả kết quả.

    1. Đơn đề nghị cấp CMND, có xác nhận của Công an cấp xã;

    2. Sổ hộ khẩu;

    3. 02 ảnh (Ảnh nền màu trắng, kích thước là 3x4cm, đầu để trần, chụp ảnh chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục tác phong nghiêm túc, lịch sự).

    03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

    Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Nghệ An và không thuộc diện đối tượng tạm thời chưa được cấp CMND bao gồm:

    – Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    – Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.

    Các trường hợp trên nếu khỏi bệnh, hết thời hạn tạm giam, thời hạn thi hành án phạt tù hoặc hết thời hạn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc thì được cấp Chứng minh nhân dân.

    * Điều kiện thực hiện: Công dân bị mất CMND.

    Không tiếp nhận:

    – Hồ sơ của công dân có hộ khẩu ở thành phố Vinh – Nghệ An;

    – Những trường hợp thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh. (Hồ sơ sửa sai);

    – Những trường hợp cấp mới Chứng minh nhân dân.

    Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội – Công an tỉnh Nghệ An;

    4.000 đồng/lần cấp (Không bao gồm tiền chụp ảnh).

    * Không thu lệ phí đối với các trường hợp sau:

    Công dân thuộc hộ nghèo;

    – Người cao tuổi;

    – Người khuyết tật;

    – Người hoạt động cách mạng trước ngày khởi nghĩa ngày 19 tháng 8 năm 1945;

    – Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

    – Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân;

    – Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến;

    – Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

    – Bệnh binh;

    – Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

    – Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

    – Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ;

    – Con dưới 18 tuổi của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

    – Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc

    1. Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/2/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân.

    2. Thông tư số 04/1999/TT-BCA ngày 29/4/1999 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 05/199/NĐ-CP ngày 03/2/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân.

    3. Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/2/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân.

    4. Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17/9/2013 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/2/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phủ.

    5. Quyết định số: 998/2001/QĐ-BCA ngày 10/10/2001 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành các biểu mẫu để sử dụng trong công tác cấp, quản lý CMND và đăng ký, quản lý con dấu.

    6. Thông tư số: 07/2014/TT-BCA, ngày 13/02/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.

    7. Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về lệ phí đăng ký đăng ký cư trú và lệ phí CMND trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Việc Đổi Giấy Cmnd Khi Chuyển Hộ Khẩu Sang Tỉnh Khác
  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Cmnd
  • Thủ Tục Cấp Lại Cmnd Tại Đà Nẵng
  • Chụp Ảnh Thẻ Đẹp Đà Nẵng
  • Đi Làm Chứng Minh Nhân Dân(Cmnd) Ở Đà Nẵng Vào Thứ Mấy? Ở Đâu?
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân (Cmnd)

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Cấp Cmtnd 12 Số Bạn Cần Biết
  • Thủ Tục Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe Khi Chưa Được Cấp Lại Chứng Minh Thư
  • Trình Tự Cấp, Đổi, Cấp Lại Thẻ Căn Cước Công Dân
  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Chứng Minh Thư Nhân Dân Đã Mất
  • Thời Gian Cấp, Đổi Chứng Minh Nhân Dân Chỉ Còn 2
  • Hỏi: Thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân.Do sơ suất tôi đã làm mất chứng minh nhân dân. Hiện tôi ĐKTT ở huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. CMND trước đây do công an huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng cấp. Tỉnh tôi chưa thực hiện cấp căn cước công dân. Luật sư cho tôi hỏi, tôi xin cấp lại CMND ở đâu và thủ tục cấp lại như thế nào? Trân trọng cảm ơn.

    Chào bạn! Theo thông tin mà bạn cung cấp, Luật Nghiệp Thành xin được tư vấn như sau:

    Hiện nay, 16 tỉnh thành trên cả nước đã triển khai thực hiện cấp thẻ căn cước công dân gồm: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thanh Hóa, chúng tôi Cần Thơ, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu, Quảng Bình. Với những tỉnh thành chưa triển khai thì vẫn sử dụng chứng minh nhân dân- loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định.

    Mỗi công dân Việt Nam chỉ được cấp một CMND và có một số CMND riêng, không trùng với bất cứ ai (Mục I.4 Thông tư 04/1999/TT-BCA- (C13)). Số CMND được dùng để ghi vào một số loại giấy tờ khác của công dân như bảo hiểm y tế, đăng ký nhà, ô tô, xe máy, đăng ký kinh doanh, hộ chiếu, hộ khẩu …. Công dân sử dụng CMND của mình làm giấy tờ tùy thân trong việc đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam cũng như xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát.

    Trong quá trình sử dụng nếu chẳng may do sơ suất bị mất CMND, thì công dân phải có trách nhiệm đến công an cấp huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp lại một giấy CMND khác. Số CMND không nhất thiết là cố định đối với mỗi người. Nếu chuyển hộ khẩu hoặc thay đổi địa chỉ thường trú tới tỉnh/thành phố trực thuộc TW khác và cần cấp lại CMND, số CMND mới sẽ có đầu số theo quy định của Tỉnh đó. Nếu cấp lại tại tỉnh/thành phố nơi cấp CMND đã mất thì số ghi trên CMND mới vẫn giữ đúng theo số ghi trên CMND đã cấp.

    Thủ tục cấp lại CMND như sau:

    Thủ tục cấp CMND

    – Đơn trình bày nêu rõ lý do cấp lại chứng minh nhân dân có xác nhận của công an phường, xã, thị trấn nơi thường trú.”.

    Document

    – Xuất trình hộ khẩu thường trú (Sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể).

    – Chụp ảnh (như trường hợp cấp mới) tại Cơ quan công an hoặc tự nộp ảnh 2 ảnh 3×4 (mắt nhìn thẳng, không đeo kính, không để râu, tóc không trùm tai, trùm gáy, nếu là phụ nữ không để hở ngực).

    – Kê khai tờ khai cấp chứng minh nhân dân theo mẫu; Tải mẫu đơn đề nghị cấp CMND

    – Vân tay hai ngón trỏ có thể in vào tờ khai theo mẫu hoặc cơ quan Công an thu vân tay hai ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào tờ khai và CMND;

    – Nộp lệ phí. (Mục II.2.c Nghị định 05/1999/NĐ-CP)

    Nơi cấp

    – Công dân thuộc diện được cấp CMND hiện đăng ký hộ khẩu thường trú thuộc địa phương nào thì do công an cấp huyện nơi đó làm thủ tục cấp lại CMND (Mục II.5.a Nghị định 05/1999/NĐ-CP).

    – Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ) hoặc theo lịch cụ thể của các Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    – Tại địa điểm có tổ công tác cấp Chứng minh nhân dân lưu động, thời gian cấp lại theo thông báo cụ thể của tổ công tác.

    Thời gian trả CMND

    Trong thời hạn 15 ngày đối với thành phố, thị xã và 20 ngày đối với các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo các địa bàn khác tính từ ngày công dân nộp đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục cấp CMND (Điều 1.2 Nghị định 106/2013/NĐ-CP).

    Lệ phí cấp lại CMND (không bao gồm tiền ảnh)

    – Lệ phí cấp lại CMND theo quy định của HĐND cấp tỉnh nhưng không quá 6.000 đồng/lần cấp tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh.

    – Tại các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo và các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% mức thu trên.

    – Không thu đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc (Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11).

    Để Cơ quan công an dễ quản lý, CMND sẽ được làm dựa theo hộ khẩu thường trú. Trong trường hợp của bạn, hiện bạn đăng ký hộ khẩu thường trú tại huyện Bảo Lâm thì bạn đến Cơ quan công an huyện Bảo Lâm để xin cấp lại CMND. CMND này có giá trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp lại. Khi được cấp lại CMND mới, nếu bạn tìm thấy CMND đã mất thì bạn phải nộp lại cho cơ quan công an huyện Bảo Lâm- nơi làm thủ tục cấp lại CMND. Nghiêm cấm một công dân sử dụng cùng lúc hai hoặc nhiều CMND (Mục I.3.d Thông tư 04/1999/TT-BCA- (C13).

    Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem, chia sẻ và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

    Biên tập: Nguyễn Thị Mỹ Thắm

    Luật sư hướng dẫn: Luật sư Thuận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Thư Do Bị Mất
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Khi Bị Mất
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Khi Bị Mờ Số
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Làm Lại Cmnd Hay Căn Cước Bị Mất?
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Khi Bị Mất
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Đổi, Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Cmnd01

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Giấy Phép Xây Dựng Năm 2022
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Giấy Phép Xây Dựng Sử Dụng Cho Nhà Ở Nông Thôn
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Phép Nhập Khẩu Văn Hóa Phẩm
  • Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng Cây Xăng
  • Thủ Tục Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng Cây Xăng Năm 2022
  • Mẫu đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân: CMND01 ban hành theo thông tư số 05/2014/TT-BCA của Bộ Công An. Đây là mẫu mới nhất tính tới thời điểm 11/2018. Mẫu này dùng cho trường hợp cấp lại do bị mất và cấp đổi do hư hỏng, sai thông tin.

    Xin lưu ý: Cấp đổi do CMND cũ, mờ, rách; hết hạn; thay đổi đặc điểm nhận dạng: không cần xin xác nhận của Công an. Cấp lại do bị mất phải có xác nhận của Công an phường, xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và đóng dấu giáp lai.

    Đơn đề nghị cấp/đổi/cấp lại Chứng minh nhân dân

  • (1): Ghi chữ in hoa đủ dấu
  • (2): Ghi số chứng minh nhân dân đã được cấp lần gần nhất.Nếu là CMND có 9 số thì 3 ô cuối gạch chéo.
  • (3): Ghi một trong các trường hợp: cấp; đổi (từ CMND 9 số sang 12 số; hết thời hạn sử dụng; thay đổi họ tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; thay đổi nơi thường trú; thay đổi đặc điểm nhận dạng, CMND hỏng), cấp lại (mất CMND).
  • (4): Ghi “có” hoặc “không” yêu cầu được cấp giấy xác nhận số CMND (9 số) đã được cấp lần gần nhất.
  • (5): Trưởng Công an xã, phường, thị trấn xác nhận đối với trường hợp cấp lại CMND. Xác nhận có giá trị trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú của công dân xác nhận.
  • (6): Đội trưởng Đội Tàng thư căn cước công dân Phòng PC64.
  • *****

    DỊCH VỤ LÀM VISA UY TÍN [BANKERVN]

    • H: 0903752405
    • E: [email protected]
    • T: Mon-Fri 8:00-17:00, Sat 8:00-11:30
    • A: 3B, lầu 3, 76 Cách Mạng Tháng 8, Phường 6, Quận 03, Hồ Chí Minh 72407, Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Bằng Tốt Nghiệp Trung Cấp
  • Hướng Dẫn Cách Điền Tờ Khai Xin Cấp Hộ Chiếu
  • Tờ Khai Hộ Chiếu Mẫu Tờ Khai Làm Hộ Chiếu 2022
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Giấy Phép Sửa Chữa Nhà Ở
  • Hồ Sơ Xin Cấp Giấy Phép Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Mẫu Đơn Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Và Căn Cước Công Dân Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Mẫu Đơn Xin Chuyển Công Tác Hay Nhất
  • Cập Nhật Cách Điền Đơn Ds 160 Xin Visa B1, B2 Du Lịch Mỹ 2022
  • Irs: Trợ Cấp Thất Nghiệp Phải Chịu Thuế; Hãy Khấu Lưu Thuế Ngay Bây Giờ Và Tránh Bất Ngờ Khi Khai Thuế
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Mục Đích Kinh Doanh
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Năm 2022
  • Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân là một trong các loại giấy tờ quan trọng để xác định quyền và nghĩa vụ công dân của một nước.

    Đơn xin cấp lại CMND bị mất

                                                               CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

        Ảnh chân dung 3cm x                                Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                   4cm                                                               ————— 

                             ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ĐỔI/CẤP LẠI CHỨNG MINH NHÂN DÂN

                                                                                          Kính gửi: ……

    Họ và tên khai sinh(1): …..

    Họ và tên gọi khác (nếu có)(1): ……

    Ngày, tháng, năm sinh: ………./……../……….; Giới tính (Nam/nữ): …….

    Số CMND đã được cấp(2):

    Cấp ngày: ………./………/……….. Nơi cấp: ……..

    Dân tộc: …….. Tôn giáo: ………

    Nơi đăng ký khai sinh: ……..

    Quê quán: …….

    Nơi thường trú: ……

    Nghề nghiệp: …… Trình độ học vấn: …..

    Họ và tên cha (1): …..

    Họ và tên mẹ (1): …..

    Họ và tên vợ (chồng) (1): ……

    Hồ sơ hộ khẩu số: ……… Sổ đăng ký thường trú số: …….; Tờ số: ……… Số điện thoại: ………..

    Tôi đề nghị được cấp/đổi/cấp lại CMND, lý do(3): ………

    Tôi (có/không) …… đề nghị được xác nhận số CMND (9 số) đã được cấp(4).

    Tôi xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

         ….., ngày ….. tháng ….. năm …..                                       ….., ngày ….. tháng ….. năm …..

    Trưởng Công an xã, phường, thị trấn(5)                                          Người làm đơn

        (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)                                                       (Ký, ghi rõ họ tên)

    Đơn xin cấp lại thẻ căn cước công dân bị mất

    Mẫu CC01 ban hành kèm theo

    Thông tư số 41/2019/TT-BCA ngày 01/10/2019

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ————–

     TỜ KHAI CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

    1.Họ, chữ đệm và tên(1):………

    2.Họ, chữ đệm và tên gọi khác (nếu có)(1):…..

    3.Ngày, tháng, năm sinh:…./………./…………..; 4. Giới tính (Nam/nữ):…

    5.Số CMND/CCCD (2):

    6.Dân tộc:……. 7.Tôn giáo:…….. 8.Quốc tịch:..

    9.Tình trạng hôn nhân:………. 10.Nhóm máu (nếu có):……

    11.Nơi đăng ký khai sinh:……

    12.Quê quán:….

    13.Nơi thường trú:…

    14.Nơi ở hiện tại:….

    15.Nghề nghiệp:….. 16.Trình độ học vấn:…

    17.Họ, chữ đệm và tên của cha(1):…… Quốc tịch:……

    Số CCCD/CMND(*):

    18.Họ, chữ đệm và tên của mẹ(1):… Quốc tịch:……

    Số CCCD/CMND(*):

    19.Họ, chữ đệm và tên của vợ (chồng)(1):…….. Quốc tịch:…

    Số CCCD/CMND(*):

    20.Họ, chữ đệm và tên của người ĐDHP(1):……….. Quốc tịch:….

    Số CCCD/CMND(*):

    21.Họ, chữ đệm và tên của chủ hộ(1):….

    Số CCCD/CMND(*):

    Quan hệ với chủ hộ:….

    22.Yêu cầu của công dân:

    – Cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:….

    – Xác nhận số Chứng minh nhân dân (có/không):….

    – Chuyển phát bằng đường Bưu điện đến tận tay công dân (có/không):…..

    Địa chỉ nhận:…. Số điện thoại:…

    Tôi xin cam đoan những thông tin kê khai trên là đúng sự thật./.

    …….., ngày………tháng……..năm………

    NGƯỜI KHAI

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    – Lưu ý khi xin cấp lại thẻ căn cước công dân

    Khi xin cấp lại thẻ căn cước công dân,cần xác định các trường hợp được cấp lại và thực hiện theo trình tự thủ tục được quy định tại Luật Căn cước Công dân 2014.

    *  Các trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân: 

    Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được làm thủ tục cấp lại thẻ Căn cước công dân

    + Bị mất thẻ Căn cước công dân;

    + Người Việt Nam đã được cấp thẻ Căn cước công dân sau đó ra nước ngoài định cư, nay trở về Việt Nam sinh sống và được đăng ký thường trú.

    * Thủ tục, trình tự đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

    Thủ tục đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân gồm:

    + Đơn xin đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;

    + Thẻ Căn cước công dân đã hết hạn, hư hỏng;

    + Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi nơi thường trú, quê quán, họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, xác định lại giới tính, dân tộc

    + Tờ khai theo mẫu quy định.

    * Trình tự đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:

    + Người đến làm thủ tục nộp đơn nêu rõ lý do xin đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân; trường hợp thay đổi nơi thường trú, quê quán, họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, xác định lại giới tính, dân tộc

    thì khi đổi thẻ Căn cước công dân xuất trình văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi các nội dung này;

    + Người đến làm thủ tục nộp lại thẻ Căn cước công dân đã hết hạn sử dụng, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung theo quy định;

    + Thực hiện các thủ tục theo quy định trên;

    * Mức thu lệ phí

    Mức thu lệ phí khi đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân năm 2022 như sau:

    + Đổi: 50.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.

    + Cấp lại: 70.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.

    Công dân thường trú tại các xã, thị trấn miền núi; các xã biên giới; các huyện đảo nộp lệ phí thẻ Căn cước công dân bằng 50% mức thu quy định trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Đề Nghị Cấp Cmnd (Mẫu Cm3) Và Hướng Dẫn Cách Điền
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Cmnd Bị Mất
  • Mẫu Đơn Cớ Mất, Đơn Báo Mất Giấy Tờ Năm 2022
  • Đơn Trình Báo Mất Giấy Tờ
  • Mẫu Đơn Trình Báo Công An, Luật 24H, Hotline Luật Sư: 19006574
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Khi Bị Mất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Làm Lại Cmnd Hay Căn Cước Bị Mất?
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Khi Bị Mờ Số
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Khi Bị Mất
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Thư Do Bị Mất
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân (Cmnd)
  • Kính chào luật sư của công ty Luật Thái An, cháu đang có vấn đề thắc mắc rất muốn luật sư giải đáp giúp như sau: Cháu năm nay 18 tuổi, mới lên Hà Nội nhập học được vài hôm thì bị móc túi mất ví, trong ví có chứng minh nhân dân của cháu. Vậy cháu muốn nhờ luật sư tư vấn giúp về điều kiện và thủ tục để được cấp lại chứng minh thử, hiện tại cháu mới nhập học mà lịch học kín tuần vậy cháu có thể làm lại chứng minh thư tại Hà Nội không ạ? Rất mong luật sư giải đáp giúp. Cháu xin chân thành cảm ơn!

    Chào cháu, cảm ơn cháu đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Thái An. Với vấn đề của cháu, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

    Chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 về Chứng minh nhân dân thì với trường hợp cháu bị mất Chứng minh nhân dân, cháu sẽ phải làm thủ tục cấp lại tại công an phường, xã, thị trấn nơi cháu thường trú.

    Về thủ tục cấp lại cụ thể như sau:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ.

    + Đơn trình bày rõ lý do cấp lại, có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và đóng dấu giáp lai.

    + Xuất trình hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể). Ở những địa phương chưa cấp hai loại sổ hộ khẩu trên, Công an nơi làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân căn cứvào sổ đăng ký hộ khẩu, chứng nhận đăng ký hộ khẩu thường trú của Công an xã, phường, thị trấn;

    + Chụp ảnh (như trường hợp cấp mới);

    Bước 2: Nộp hồ sơ tại công an phường, xã, thị trấn nơi thường trú.

    – Cán bộ công an sẽ hướng dẫn:

    + Kê khai tờ khai cấp CMND (theo mẫu có sẳn);

    + In vân tay hai ngón trỏ vào chỉ bản, tờ khai (theo mẫu) hoặc thu vân tay hai ngón trỏ qua máy lấy vân tay tự động để in vào chỉ bản và CMND.

    + Viết giấy biên nhận trao cho người nộp

    Bước 3: Nhận chứng minh nhân dân.

    Sau khi hoàn tất thủ tục trên thì cơ quan công an sẽ xem xét và tiến hành việc cấp lại CMND cho bạn, cụ thể theo Khoản 2 Điều 1 Nghị định 106/2013/NĐ-CP thì:

    + Thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân tại thành phố, thị xã là không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại;

    + Thời gian giải quyết tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo, thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân là không quá 20 ngày làm việc;

    + Thời gian giải quyết tại các khu vực còn lại thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân là không quá 15 ngày làm việc.

    Như vậy, khi đến thời hạn theo quy định trên người nhận đến địa điểm đã làm chứng minh nhân dân đưa giấy biên nhận để nhận CMND.

    Công ty luật Thái An.

    Đối tác pháp lý đang tin cậy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Cấp Đổi Chứng Minh Nhân Dân
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân
  • Về Việc Đổi Giấy Cmnd Khi Chuyển Hộ Khẩu Sang Tỉnh Khác
  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Cmnd
  • Thủ Tục Cấp Lại Cmnd Tại Đà Nẵng
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Khi Bị Mờ Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Khi Bị Mất
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Thư Do Bị Mất
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân (Cmnd)
  • Thủ Tục Cấp Cmtnd 12 Số Bạn Cần Biết
  • Thủ Tục Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe Khi Chưa Được Cấp Lại Chứng Minh Thư
  • Câu hỏi được biên tập và đăng tải bởi Bộ phận tư vấn về pháp luật hành chính -Phòng trợ giúp pháp lý trực tuyến miễn phí của Công ty Luật TNHH Dương Gia.

    Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

    Chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

    Theo điểm d khoản 1, Điều 5, Nghị định 05/1999/NĐ-CP ngày 3/2/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân, “chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được” thuộc trường hợp phải làm thủ tục đổi. Như vậy, số chứng minh nhân dân của bạn bị mờ, không thể đọc được thì thuộc trường hợp này.

    Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 05/1999/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 1 Nghị định 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP, thủ tục đổi chứng minh nhân dân của bạn như sau:

    – Đơn trình bày nêu rõ lý do xin đổi chứng minh nhân dân.

    – Xuất trình hộ khẩu thường trú;

    – In vân tay hai ngón trỏ;

    – Khai tờ khai xin cấp Chứng minh nhân dân;

    – Nộp lại Chứng minh nhân dân cũ.

    Về thời hạn, theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 106/2013/NĐ-CP ngày 17/09/2013 sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân:

    Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục…, cơ quan công an phải làm xong chứng minh nhân dân cho công dân trong thời gian sớm nhất. Thời gian giải quyết việc cấp chứng minh nhân dân tại thành phố, thị xã là không quá 7 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, cấp đổi …”.

    Như vậy, sau khi hoàn tất giấy tờ và làm xong thủ tục thì trong thời hạn 7 ngày bạn sẽ nhận được chứng minh nhân dân mới.

    Hiện nay số chứng minh thư nhân dân đã được đổi từ loại 9 số sang loại 12 số. Những chứng minh nhân dân cũ, bị cắt góc sẽ không còn giá trị pháp lý nhưng nó sẽ thay thế giấy xác nhận, chứng minh rằng số chứng minh nhân dân loại 9 số và 12 số của công dân là một.

    Cụ thể: Khi công dân đến đổi, cán bộ làm thủ tục có trách nhiệm thu chứng minh nhân dân 9 số, sau đó tiến hành theo 2 trường hợp. Một là, nếu còn rõ nét (ảnh, số chứng minh nhân dân và chữ) thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ và trả chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục. Hai là, nếu chứng minh nhân dân bị hỏng, bong tróc, không rõ nét (ảnh, số và chữ) thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ, trả chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục và cấp giấy xác nhận số cho công dân. Ngoài ra, nếu người dân có yêu cầu, cơ quan công an vẫn có trách nhiệm cấp giấy xác nhận số chứng minh nhân dân cho người dân đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Làm Lại Cmnd Hay Căn Cước Bị Mất?
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Khi Bị Mất
  • Thủ Tục Cấp Đổi Chứng Minh Nhân Dân
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân
  • Về Việc Đổi Giấy Cmnd Khi Chuyển Hộ Khẩu Sang Tỉnh Khác
  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Chứng Minh Thư Nhân Dân Đã Mất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thời Gian Cấp, Đổi Chứng Minh Nhân Dân Chỉ Còn 2
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Thư Ở Hà Nội
  • Thủ Tục Đăng Ký Khai Tử Và Xóa Đăng Ký Thường Trú Đối Với Người Chết Có Đăng Ký Thường Trú Tại Tỉnh Gia Lai
  • Thủ Tục Cắt Khẩu Sau Khi Vợ Chồng Ly Hôn
  • Thủ Tục Cắt Khẩu Cho Con Sau Khi Sau Vợ Chồng Ly Hôn
  • Mới đây, em có đánh rơi ví tiền, trong đó có giấy chứng minh thư nhân dân. Bây giờ em muốn xin cấp lại thì em phải làm như thế nào? Kính mong nhận được tư vấn từ luật sư! Em xin cảm ơn Luật sư!

    Người gửi: Kim Lan

    Luật sư tư vấn

    1/ Căn cứ pháp lý

    – Nghị định 05/1999/NĐ-CP quy định về đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân;

    -Nghị định 106/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ – CP.

    2/ Thủ tục xin cấp lại chứng minh thư nhân dân đã mất

    Theo Khoản 2 Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP, trường hợp bị mất chứng minh thư nhân dân thì bạn phải làm thủ tục cấp lại.

    Điểm b Khoản 1 Điều 6 Nghị định 05/1999/NĐ-CP quy định:

    “b) Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân theo Điều 5 Nghị định này.

    Đơn trình bày rõ lý do xin đổi chứng minh hoặc cấp lại có xác nhận của công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

    Xuất trình hộ khẩu thường trú;

    Xuất trình quyết định thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

    Chụp ảnh;

    In vân tay hai ngón trỏ;

    Khai tờ khai xin cấp Chứng minh nhân dân;

    Nộp lại Chứng minh nhân dân đã hết hạn sử dụng, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung theo quy định tại các điểm c, d, e Điều 5 Nghị định này”

    Như vậy, để được cấp lại chứng minh thư nhân dân, bạn cần chuẩn bị:

    Đơn trình bày rõ lý do xin cấp lại chứng minh thư nhân dân có xác nhận của công an phường, xã, thị trấn nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú.

    Sau đó:

    -Bạn xuất trình hộ khẩu thường trú;

    -Chụp ảnh;

    -In vân tay hai ngón trỏ;

    -Khai tờ khai xin cấp Chứng minh nhân dân;

    -Nộp lệ phí.

    Khi hoàn tất thủ tục trên thì cơ quan công an sẽ xem xét và tiến hành việc cấp lại chứng minh nhân dân cho bạn, cụ thể theo Khoản 2 Điều 1 Nghị định 106/2013/NĐ-CP thì:

    Tuyết Chinh tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Tự Cấp, Đổi, Cấp Lại Thẻ Căn Cước Công Dân
  • Thủ Tục Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe Khi Chưa Được Cấp Lại Chứng Minh Thư
  • Thủ Tục Cấp Cmtnd 12 Số Bạn Cần Biết
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân (Cmnd)
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Thư Do Bị Mất
  • Thủ Tục Cấp Đổi Chứng Minh Nhân Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Khi Bị Mất
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Làm Lại Cmnd Hay Căn Cước Bị Mất?
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Khi Bị Mờ Số
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Khi Bị Mất
  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Thư Do Bị Mất
  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

    Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi CMND tại Bộ phận một cửa Công an tỉnh Nghệ An.

    Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ.

    * Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ:

    – Hướng dẫn công dân kê khai tờ khai cấp CMND (theo mẫu);

    – Chụp ảnh: Ảnh nền màu trắng, kích thước là 3x4cm, đầu để trần, chụp ảnh chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục tác phong nghiêm túc, lịch sự;

    – In vân tay 2 ngòn trỏ vào tờ khai theo mẫu và CMND;

    – Nộp lệ phí theo quy định;

    – Viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ.

    * Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ hướng dẫn cho công dân bổ sung đầy đủ thủ tục thành phần hồ sơ .

    Bước 3: Thu giấy hẹn, trả CMND cho công dân nếu hố sơ đủ điều kiện để giải quyết hoặc trả hồ sơ kèm theo văn bản trả lời cho công dân nếu hồ sơ không đủ điều kiện để giải quyết.

    Trực tiếp tại Bộ phận một cửa Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: số 146, đường Lê Hồng Phong, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

    Thời gian: Thứ 3 – 4 – 5 – 7: Tiếp nhận hồ sơ cấp CMND (Trong giờ hành chính).

    Thứ 2, thứ 6: Trả kết quả (Trong giờ hành chính).

    1. Đơn đề nghị cấp CMND, có xác nhận của Công an cấp xã;

    2. Sổ hộ khẩu;

    3. 02 ảnh (Ảnh nền màu trắng, kích thước là 3x4cm, đầu để trần, chụp ảnh chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục tác phong nghiêm túc, lịch sự).

    4. CMND cũ.

    03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

    Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Nghệ An và không thuộc diện đối tượng tạm thời chưa được cấp CMND bao gồm:

    – Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    – Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.

    Các trường hợp trên nếu khỏi bệnh, hết thời hạn tạm giam, thời hạn thi hành án phạt tù hoặc hết thời hạn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc thì được cấp Chứng minh nhân dân.

    * Điều kiện thực hiện:

    Những công dân đã được cấp CMND mới theo Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 3-2-1999 và giấy CMND theo Quyết định số 143/CP được đổi lại trong các trường hợp sau:

    – Quá thời hạn sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp;

    – CMND rách, nát, không rõ ảnh hoặc một trong các thông tin đã ghi trên CMND;

    – Những người đã được cấp giấy CMND nhưng chuyển nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp chuyển đăng ký hộ khẩu thường trú trong phạm vi tỉnh, thành phố mà công dân có yêu cầu thì được đổi lại CMND;

    – Thay đổi đặc điểm nhận dạng là những trường hợp đã qua phẫu thuật thẩm mỹ, chỉnh hình hoặc vì lý do khác đã làm thay đổi hình ảnh hoặc đặc điểm nhận dạng của họ.

    Không tiếp nhận:

    – Hồ sơ của công dân có hộ khẩu ở thành phố Vinh – Nghệ An;

    – Những trường hợp thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh. (Hồ sơ sửa sai);

    – Những trường hợp cấp mới Chứng minh nhân dân.

    Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội – Công an tỉnh Nghệ An.

    4.000 đồng/lần cấp (Không bao gồm tiền chụp ảnh).

    * Không thu lệ phí đối với các trường hợp sau:

    Công dân thuộc hộ nghèo;

    – Người cao tuổi;

    – Người khuyết tật;

    – Người hoạt động cách mạng trước ngày khởi nghĩa ngày 19 tháng 8 năm 1945;

    – Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

    – Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân;

    – Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến;

    – Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

    – Bệnh binh;

    – Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

    – Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

    – Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ;

    – Con dưới 18 tuổi của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

    – Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc;

    – Cấp đổi Chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính

    – Cấp đổi Chứng minh nhân dân khi có sai sót về thông tin trên chứng minh nhân dân do lỗi của cơ quan quản lý, cấp Chứng minh nhân dân

    1. Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/2/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân.

    2. Thông tư số 04/1999/TT-BCA ngày 29/4/1999 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 05/199/NĐ-CP ngày 03/2/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân.

    3. Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/2/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân.

    4. Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17/9/2013 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/2/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phủ.

    5. Quyết định số: 998/2001/QĐ-BCA ngày 10/10/2001 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành các biểu mẫu để sử dụng trong công tác cấp, quản lý CMND và đăng ký, quản lý con dấu.

    6. Thông tư số: 07/2014/TT-BCA, ngày 13/02/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.

    7. Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về lệ phí đăng ký đăng ký cư trú và lệ phí CMND trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân
  • Về Việc Đổi Giấy Cmnd Khi Chuyển Hộ Khẩu Sang Tỉnh Khác
  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Cmnd
  • Thủ Tục Cấp Lại Cmnd Tại Đà Nẵng
  • Chụp Ảnh Thẻ Đẹp Đà Nẵng
  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Chứng Minh Thư Nhân Dân Và Đơn Xin Cấp Cmtnd

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Công Văn Xin Cấp Lại Con Dấu Bị Mất
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Khắc, Đổi Lại Con Dấu Công Đoàn Khi Bị Hỏng, Bị Mất
  • .: Đăng Kiểm Ôtô :.
  • Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Mẫu Dấu
  • Mất Giấy Khai Sinh Bản Gốc, Xin Cấp Lại Thế Nào?
  • Khi nào bạn cần làm thủ tục cấp chứng minh thư nhân dân

    Xin cấp mới chứng minh thư nhân dân lần đầu

    Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam và chưa được cấp Chứng minh nhân dân lần nào.

    Xin cấp đổi Chứng minh nhân dân trong các trường hợp

    – Chứng minh nhân dân rách, nát, không rõ ảnh, chữ, số ghi trên Chứng minh nhân dân .

    – Đã được phép thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh của cơ quan có thẩm quyền.

    – Đã được cấp Chứng minh nhân dân nhưng chuyển nơi đăng ký thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp chuyển nơi đăng ký thường trú trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà công dân có yêu cầu thì được đổi lại Chứng minh nhân dân

    – Người có thay đổi về đặc điểm nhận dạng do phẫu thuật thẩm mỹ, chỉnh hình hoặc vì lý do khác đã làm thay đổi hình ảnh hoặc đặc điểm nhận dạng của họ.

    – Chứng minh thưa nhân dân đã sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp được đổi theo thông báo của cơ quan Công an.

    Xin cấp lại Chứng minh nhân dân trong trường hợp bị mất CMTND

    Người làm mất CMTND không phải thực hiện thủ tục khai báo mất giấy tờ, tài sản giống như các trường hợp mất giấy tờ khác. Khi thực hiện thủ tục, người mất CMTND trực tiếp đến cơ quan phường, xã, thị trấn xin xác nhận vào mẫu CM3 mà luật sư chia sẻ để bắt đầu thực hiện thủ tục xin cấp lại CMTND.

    Đối tượng tạm thời chưa được cấp chứng minh thư nhân dân

    Một số đối tượng tạm thời chưa được cấp chứng minh bao gồm:

    – Đang chấp hành lệnh tạm giam tại trại tạm giam, nhà tạm giữ.

    – Đang thi hành án phạt tù tại trại giam, phân trại quản lý phạm nhân thuộc trại tạm giam;

    – Đang chấp hành quyết định đưa vào các trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh.

    – Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không có khả năng điều khiển được năng lực hành vi của bản thân bao gồm người bị bệnh, đang điều trị tập trung tại các bệnh viện tâm thần. Người không điều trị tập trung nhưng có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận họ bị bệnh không điều khiển được năng lực hành vi thì tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân.

    Thủ tục xin cấp Chứng minh nhân dân

    Hồ sơ xin cấp mới Chứng minh nhân dân

    – Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp).

    – Kê khai tờ khai cấp Chứng minh nhân dân (theo mẫu).

    – Lăn tay, chụp ảnh hoặc công dân nộp ảnh theo quy định.

    Hồ sơ xin cấp đổi Chứng minh nhân dân

    – Đơn đề nghị (mẫu CM3): Tải mẫu đơn đề nghị cấp Chứng minh nhân dân

    – Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể).

    – Kê khai tờ khai cấp Chứng minh nhân dân .

    – Lăn tay, chụp ảnh hoặc công dân nộp ảnh theo quy định.

    – Nộp Chứng minh nhân dân cũ.

    – Trong trường hợp đổi Chứng minh nhân dân do thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh thì phải xuất trình Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi đó.

    Hồ sơ xin cấp lại Chứng minh nhân dân

    – Đơn đề nghị (mẫu CM3) có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký thường trú. Đây chính là mẫu đơn chúng tôi chia sẻ trên đầu bài viết.

    – Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể).

    – Kê khai tờ khai cấp Chứng minh nhân dân .

    – Lăn tay, chụp ảnh hoặc công dân nộp ảnh theo quy định.

    Địa điểm làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân

    – Công an cấp huyện nơi đăng ký thường trú hoặc Công an cấp tỉnh theo phân cấp.

    – Công dân đang phục vụ trong quân đội, công an (trừ nghĩa vụ quân sự) chưa đăng ký hộ khẩu cùng gia đình hiện ở tập trung trong doanh trại thì đến Công an cấp huyện nơi đơn vị đóng trụ sở chính, nơi bố trí nhà ở tập thể của đơn vị làm thủ tục.

    Lệ phí cấp Chứng minh nhân dân

    – Đối tượng thu lệ phí: Công dân làm thủ tục cấp lại, cấp đổi (do bị mất, hư hỏng, thay đổi nội dung ghi trong Chứng minh nhân dân ).

    – Mức thu: Cấp đổi, cấp lại theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhưng không quá 6.000 đồng (lệ phí không bao gồm tiền chụp ảnh).

    – Đối tượng không thu, miễn thu lệ phí: Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ, thương binh; công dân của các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc; cấp mới, cấp đổi do Chứng minh nhân dân hết hạn sử dụng.

    Thời gian trả Chứng minh nhân dân

    Trong thời hạn 15 ngày đối với thành phố, thị xã và 30 ngày đối với các địa bàn khác tính từ ngày công dân nộp đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục cấp Chứng minh nhân dân.

    Trên thực tế trong một số trường hợp đặc biệt người thực hiện thủ tục xin cấp lại CMTND có thể xin công an thực hiện nhanh thủ tục trong ngày, bạn có thể trực tiếp đề xuất với người giải quyết thủ tục cho mình với lý do chính đáng đưa ra. Mọi yêu cầu hỏi đáp pháp luật ngay hôm nay bạn hãy gọi để được luật sư trợ giúp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Cmnd, Đơn Xin Cấp Lại Thẻ Căn Cước
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Xin Cấp Lại Biển Số Xe Ô Tô Bị Mất
  • Hướng Dẫn Các Bước Thủ Tục Xin Cấp Lại Biển Số Xe Bị Mất
  • Mẫu Đơn Xin Cấp, Đổi Thẻ Bảo Hiểm Y Tế, Đơn Đề Nghị Cấp Đổi Thẻ Bảo Hi
  • Đơn Xin Cấp Lại Thẻ Bảo Hiểm Y Tế Viết Như Thế Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100