Mẫu Đơn Cam Kết Sở Hữu Nhà Ở Duy Nhất Để Xin Cấp Đất Tái Định Cư

--- Bài mới hơn ---

  • Chứng Minh Tình Trạng Hôn Nhân Trong Thời Gian Ở Nước Ngoài
  • Xác Định Hạn Mức Sử Dụng Đất Nông Nghiệp
  • Người Lao Động Viết Giấy Cam Đoan Không Tham Gia Bhxh Có Được Không?
  • Giấy Cam Kết Không Tranh Chấp Đất Đai
  • Mẫu Giấy Cam Kết Không Tranh Chấp Tài Sản 2022
  • E có tìm hiểu nhưng không thấy có thông tư nghị định hay điều luật nào quy định về việc khi xin cấp đất tái định cư phải làm đơn cam kết không có nơi ở khác mới được cấp đất tái định cư. Mong luật sư giúp đỡ. E xin chân thành cảm ơn.

    1. Cơ sở pháp lý

    – Luật đất đai 2013

    2. Luật sư tư vấn

    Căn cứ theo quy định tại điều 79 Luật đất đai 2013 thì khi nhà nước thu hồi đất ở mà thuộc trường hợp hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở. Theo đó, theo quy định của pháp luật thì khi có quyết định thu hồi đất thì cơ quan có thẩm quyền phải thành lập ban giải phóng mặt bằng để tiến hành kiểm kê, đo đạc, tìm hiểu những thông tin cần thiết và đưa ra phương án bồi thường phù hợp. Tuy nhiên, thực tế hiện nay quá trình quản lý đất đai của nước ta chưa được kiểm soát chặt chẽ, cho nên rất khó có thể xác định được ngoài phần đất bị thu hồi thì người có đất bị thu hồi còn có phần đất ở nào khác hay không, cho nên, thực tế hiện nay cơ quan có thẩm quyền thường yêu cầu người sử dụng đất tự cam kết về việc sử dụng đất của mình.

    Bạn có thể tham khảo mẫu xác nhận sử dụng bất động sản duy nhất như sau:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hành phúc

    Thành phố A, ngày24.tháng 09 năm2018

    GIẤY XÁC NHẬN CHỈ CÓ DUY NHẤT MỘT BẤT ĐỘNG SẢN

    Kính gửi: UBND xã, phường, thị trấn…….

    Tôi/Chúng tôi là:

    Ông:.Nguyễn Văn A Sinh năm:.1980

    CMND số: 0123456789 do Công an: Tỉnh A cấp ngày 9/11/2010

    Vợ là bà: Nguyễn Thị B Sinh năm: 1985

    CMND số:1234567890 do Công an: Tỉnh A cấp ngày 20/10/2010

    Chúng tôi cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số 6, ngách 30 đường B, thành phố A

    Bằng văn bản này tôi xin cam kết, trình bày và đề nghị Quý cơ quan xác nhận cho tôi/chúng tôi là chỉ có duy nhất một bất động sản đến thời điểm hiện nay, cụ thể như sau:

    Ngày.24../..09../..2014….. tôi/chúng tôi đã được UBND…….thành phố A…….cấp cho Giấy chứng nhận…quyền sở hữu nhà ở……… đối với nhà/nhà đất tại..số 6, ngách 30 đường B, thành phố A… theo Quyết định…số 123……. Đây là căn nhà duy nhất của tôi/chúng tôi, ngoài ra tôi/chúng tôi không còn bất động sản chung/riêng nào hết.

    Tôi/Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của Quý cơ quan!

    Người đề nghị

    (Ký, ghi rõ ho tên)

    Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua: Yêu cầu tư vấn để được giải đáp.

    Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai – Pháp luật trực tuyến Luật sư Hà Trần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Biên Bản Cam Kết, Giấy Cam Kết Năm 2022
  • Mẫu Biên Bản Cam Kết Giữa Hai Bên 2022
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Bồi Thường Thiệt Hại Khi Bị Đánh
  • Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Mẫu Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Xác Định Hạn Mức Sử Dụng Đất Nông Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Người Lao Động Viết Giấy Cam Đoan Không Tham Gia Bhxh Có Được Không?
  • Giấy Cam Kết Không Tranh Chấp Đất Đai
  • Mẫu Giấy Cam Kết Không Tranh Chấp Tài Sản 2022
  • Hướng Dẫn Làm Bản Cam Kết Làm Việc Lâu Dài
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Tài Sản Chung Vợ Chồng
  • Như đã trao đổi ở phần 1, công thức để tính tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp được xác định bởi đơn giá tiền đất nông nghiệp nhân diện tích đất nông nghiệp và tỷ lệ hỗ trợ. Do vậy, tùy thuộc vào diện tích đất bị thu hồi mà số tiền hỗ trợ cũng lớn, nhỏ khác nhau.

    Song, không phải mọi diện tích đất nông nghiệp đều được công nhận để để tính toán tiền hỗ trợ, mà chỉ có phần diện tích đất nằm trong hạn mức pháp luật quy định.

    Hạn mức sử dụng đất là gì?

    Trước hết các bạn có thể hiểu thuật ngữ “hạn mức” là mức giới hạn. Và tùy theo hoàn cảnh mà nó có nghĩa riêng như hạn mức giao đất nông nghiệp là mức diện tích đất nông nghiệp tối đa mà Cơ quan nhà nước có thể giao cho người sử dụng đất.

    Hạn mức sử dụng đất nông nghiệp là mức diện tích đất nông nghiệp tối đa mà người sử dụng đất được Nhà nước và pháp luật công nhận việc sử dụng hợp pháp.

    Hai hạn mức này có nghĩa hiểu và chế độ pháp lý hoàn toàn khác nhau. Cụ thể như sau:

    theo khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 129 Về vấn đề hạn mức giao đất nông nghiệp: , Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định:

    Nếu việc nhận chuyển quyền mà đã đăng ký chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 thì phần diện tích đất vượt hạn mức được tiếp tục sử dụng như trường hợp đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền.

    Còn nếu bây giờ mới nhận chuyển quyền thì không được đâu.

    Điều 44. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

    Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối của mỗi hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp được áp dụng đối với các hình thức nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

    4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bànnhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổng diện tích được nhận chuyển quyền trong hạn mức đối với mỗi loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối) bằng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất cao nhất.

    5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối) thì hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đó được xác định theo từng loại đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.

    6. Hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Điều này mà đã đăng ký chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 thì phần diện tích đất vượt hạn mức được tiếp tục sử dụng như đối với trường hợp đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền.

    7. Hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Điều này mà đã đăng ký chuyển quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2007 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng đất và chỉ phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước đối với phần diện tích vượt hạn mức nhận chuyển quyền.

    Comments

    Luật sư hành nghề Luật sư tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chứng Minh Tình Trạng Hôn Nhân Trong Thời Gian Ở Nước Ngoài
  • Mẫu Đơn Cam Kết Sở Hữu Nhà Ở Duy Nhất Để Xin Cấp Đất Tái Định Cư
  • Mẫu Biên Bản Cam Kết, Giấy Cam Kết Năm 2022
  • Mẫu Biên Bản Cam Kết Giữa Hai Bên 2022
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Bồi Thường Thiệt Hại Khi Bị Đánh
  • Mẫu Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm, Giấy Cam Kết Chuẩn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Kỹ Thuật Viết Blog “khắc Cốt Ghi Tâm” Cho Người Mới
  • Blog Là Gì? 12 Bước Viết Blog Siêu Đơn Giản Cho Người Mới!
  • Cách Tạo Blog Kiếm Tiền (Hướng Dẫn Đầy Đủ Từng Bước
  • 5 Điều Tôi Đã Học Được Sau 2 Năm Viết Blog
  • Cách Tạo Blog (Từng Bước) Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Giấy cam kết hay biên bản cam kết là loại văn bản có giá trị pháp lý giữa hai bên ký cam kết, nếu bên nào không làm đúng nội dung trong cam kết thì sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Giấy cam kết có giá trị hiệu lực pháp lý khi có chữ kí của hai bên cam kết, đã được công chứng hay chứng thực trước cơ quan pháp luật.

    Mẫu biên bản cam kết là loại văn bản có giá trị pháp lý giữa 2 bên trở lên, nếu không tuân thủ trong cam kết sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật. Nội dung bản cam kết sẽ là một bằng chứng về việc thực hiện cam kết của bạn với công ty cũng như thời gian bạn làm việc tại công ty, đảm bảo thỏa thuận hai bên được thực hiện đúng.

    Cách viết mẫu bản cam kết

    Ghi rõ nội dung cam kết của cá nhân hoặc tổ chức bao gồm: Nội dung cam kết, thời gian thực hiện cam kết, đề nghị khác……..

    Ví dụ:

    – Đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế với cơ quan nhà nước.

    – Thanh lý mọi hợp đồng đã ký kết với các tổ chức, cá nhân.

    – Chưa mở tài khoản tại bất kỳ ngân hàng nào.

    – Thực hiện nghĩa vụ với người lao động.

    – Không có nợ nần với bất kỳ tổ chức, cá nhân nào.

    Thông tin của cá nhân/tổ chức viết bản cam kết như:

    Tên cá nhân/tổ chức: ghi rõ tên của cá nhân hoặc tổ chức tham gia cam kết.

    Mã số thuế (nếu có): ghi rõ mã số thuế của cá nhân hoặc tổ chức, cơ quan.

    Số CMND/hộ chiếu/ĐKKD: ghi rõ số chứng minh nhân dân đối với cá nhân hoặc giấy phép kinh doanh đối với tổ chức, cơ quan.

    Ngày cấp: ghi rõ ngày cấp CMND hoặc ĐKKD.

    Nơi cấp: ghi rõ nơi cấp CMND hoặc ĐKKD.

    Địa chỉ cư trú/trụ sở: ghi rõ địa chỉ thường trú của cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở của tổ chức.

    Nơi làm việc(nếu có): ghi rõ địa chỉ công ty làm việc, tên công ty.

    Điện thoại liên hệ: ghi rõ số điện thoại của cá nhân hoặc của tổ chức.

    Mẫu bản cam kết trả nợ

    Trên thực tế vì nhiều lý do khác nhau như quan hệ bạn bè, quan hệ người thân, đồng nghiệp … mà khi thực hiện các khoản cho vay tiền thường không được lập thành văn bản. Điều này tồn tại những rủi ro về pháp lý khi bên vay không trả nợ hoặc từ chối trả nợ. Trong trường hợp này, bên cho vay tiền hoặc cho mượn tiền cần lập một biên bản xác nhận, ghi nhận lại khoản nợ đã vay/đã trả và cam kết cụ thể về việc trả nợ để làm cơ sở pháp lý khởi kiện giải quyết tranh chấp về sau.

    Hướng dẫn soạn thảo văn bản cam kết tài sản chung/tài sản riêng của vợ chồng

    Theo quy định của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, thì tài sản chung là tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân (từ lúc kết hôn đến ly hôn hoặc khi một trong hai qua đời) và được tạo lập bằng công sức đóng góp của cả hai vợ chồng. Còn tài sản riêng là tài sản được hình thành trước hoặc sau thời ký hôn nhân hoặc có thể do thừa kế riêng, tặng cho riêng tài sản hoặc thực hiện bằng giao dịch riêng trong thời kỳ hôn nhân.

    Đối với những khối tài sản khó xác định được là Chung hay Riêng thì hai vợ chồng cần có sự thỏa thuận và thống nhất. Trong văn bản này chúng tôi đề cập đến thỏa thuận về những tài sản hữu hình (Ô tô, xe máy, thiết bị khác…), hoặc những tài sản được hình thành trong tương lai có thể thỏa thuận được theo quy định của pháp luật dân sự. Còn riêng đối với các tài sản là bất động sản thì cần xác lập biên bản thỏa thuận về việc phân chia tài sản hình thành trong hôn nhân theo quy định của luật công chứng và luật đất đai. Sau khi thỏa thuận xong thì hai vợ chồng phải đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng, cũng như để pháp luật công nhận cam kết giữa hai vợ chồng có giá trị. (luatminhkhue.vn)

    Sử dụng trong những trường hợp cụ thể

    Ngày nay, những biểu mẫu giấy cam kết được soạn thảo và sử dụng trong những trường hợp cụ thể sau đây:

    • Đối với các doanh nghiệp có ủy quyền hoặc cử người lao động đi sang nước ngoài để tu nghiệp hoặc học tập và nâng cao các kiến thức của bản thân, có yêu cầu người lao động đó cần phải làm giấy cam kết sau khi hoàn thành khóa học tại nước ngoài phải tiếp tục làm việc và hoạt động tại doanh nghiệp này.
    • Đối với trường hợp những người lao động được tuyển dụng tại các vị trí công việc trong bất cứ doanh nghiệp hay công ty nào đó, phải cam kết về việc thực hiện đúng các quy định, nội quy của các công ty và doanh nghiệp đặt ra.
    • Đối với các doanh nghiệp có tuyển dụng người lao động vào để tiến hành đào tạo và dạy nghề, có yêu cầu người lao động cam kết về việc sau khi hoàn thành các khóa học đào tạo nghề sẽ làm việc ngay tại doanh nghiệp đó.
    • Đối với trường hợp những người thi tuyển và xét tuyển vị trí công việc tại các đơn vị sẽ cam kết làm việc và phục vụ tại đơn vị một thời gian lâu dài, trong trường hợp vi phạm cam kết sẽ phải tự động viết đơn xin nghỉ việc.

    Tải mẫu bản cam kết mới nhất 2022

    Download mẫu bản cam kết Download mẫu bản cam kết 2 Download mẫu bản cam kết chung

    1. Mẫu bản cam kết thông dụng nhất

    2. Mẫu giấy cam kết chấp hành nội quy công ty

    3. Mẫu cam kết giữa hai hộ gia đình về đảm bảo an toàn xây dựng nhà liền kề

    4. Giấy cam kết bảo lãnh nhân sự

    5. Mẫu cam kết đảm bảo an toàn thi công

    6. Bản cam kết thực hiện nội quy học sinh

    7. Bản cam kết trách nhiệm về xây dựng, cải tạo nhà ở

    8. Mẫu giấy cam kết không có tranh chấp về ranh giới thửa đất

    9. Bản cam kết nghỉ việc

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Mẫu Bản Cam Kết Thông Dụng
  • Giáo Án Tập Viết Lớp 2
  • Cách Viết Câu Tiếng Anh Đúng Ngữ Pháp “xịn” Như Người Bản Xứ
  • Mình Đã Luyện Viết Tiếng Anh Như Thế Nào?
  • 3 Cách Luyện Viết Tiếng Anh Hiệu Quả Tại Nhà Đơn Giản Miễn Phí
  • Giấy Cam Kết Không Tranh Chấp Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Cam Kết Không Tranh Chấp Tài Sản 2022
  • Hướng Dẫn Làm Bản Cam Kết Làm Việc Lâu Dài
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Tài Sản Chung Vợ Chồng
  • “phải Làm Đơn Cam Kết Nếu Mua Xe Không Chính Chủ”
  • Những Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Hay Nhất
  • Theo quy định của pháp luật đất đai, công dân khi thực hiện mua bán, chuyển nhượng, sang tên thì đều phải có giấy cam kết không tranh chấp đất đai để tránh phát sinh các rủi ro sau này.

    Giấy cam kết không tranh chấp đất đai sẽ chứng minh đất đai được mua bán, chuyển nhượng, sang tên không có tranh chấp hay vi phạm kế hoạch sử dụng đất của Ủy bân nhân dân cấp Xã, Huyện nơi có lô đất tọa lạc. Người chủ sở hữu sẽ chuẩn bị hồ sơ sau đó nộp về Ủy ban nhân dân cấp Xã nơi có đất tọa lạc.

    Nếu hồ sơ hợp lệ theo pháp luật thì người chủ sở hữu nộp đơn sẽ nhận được ” Phiếu hẹn” và chờ đợi kết quả thẩm định từ các cơ quan chức năng có thẩm quyền.

    Hướng dẫn cách viết giấy cam kết không tranh chấp đất đai?

    Giấy cam kết không tranh chấp đất đai về phần nội dung sẽ nêu rõ chủ sở hữu của mảnh đất là ai, địa chỉ ở đâu, vị trí của mảnh đất, diện tích sử dụng, thời điểm sử dụng và hiện tại cho đến thời điểm làm đơn thì không có tranh chấp với bất kì cá nhân nào. Cụ thể, giấy cam kết phải chứa các thông tin bắt buộc sau:

    Thứ nhất, về Quốc hiệu, tiêu ngữ

    Đây là nội dung bắt buộc trong các mẫu đơn xin xác nhận đất đai, Quốc hiệu, tiêu ngữ được ghi ở đầu và ở giữa trang của mỗi đơn.

    Thứ hai, về tên của giấy cam kết không tranh chấp đất đai

    Tên của mẫu đơn xin xác nhận đất đai được viết như sau: GIẤY CAM KẾT KHÔNG CÓ TRANH CHẤP KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI

    Thứ ba, về thông tin nhân thân của người cam kết

    Cần ghi rõ nội dung họ và tên đầy đủ của người cam kết. Các thông tin khác bắt buộc phải có như: Số chứng minh nhân dân, địa chỉ liên hệ, số điện thoại đối với người cam kết.

    Thứ tư, về thông tin thửa đất

    Các thông tin này bao gồm như: diện tích đất, vị trí tại số thửa nào, tờ bản đồ nào, địa chỉ nào, loại đất gì, thời hạn sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất.

    Thứ năm, lý do xin cam kết

    Trình bày cụ thể lý do ví dụ: để xin giấy phép xây dựng, để thực hiện việc mua bán, sang tên, chuyển nhượng thửa đất…

    Cá nhân và tổ chức cần ghi đầy đủ các tài liệu, giấy tờ chứng minh kèm theo mẫu đơn để thuận lợi cho quá trình làm việc cũng như tránh các rủi ro pháp lý sau này.

    Giấy cam kết không tranh chấp đất đai như thế nào là hợp pháp?

    Theo quy định của pháp luật, giấy cam kết không tranh chấp đất đai chỉ được coi là hợp pháp khi được công chứng, chứng thực chữ ký tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã thì mới được coi là có hiệu lực pháp luật.

    Cụ thể, thẩm quyền chứng thực chữ ký của Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP như sau:

    Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm:

    • Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;
    • Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;
    • Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở;
    • Chứng thực di chúc;
    • Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;
    • Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là tài sản quy định tại các Điểm c, d và đ Khoản này.

    Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký chứng thực và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Lao Động Viết Giấy Cam Đoan Không Tham Gia Bhxh Có Được Không?
  • Xác Định Hạn Mức Sử Dụng Đất Nông Nghiệp
  • Chứng Minh Tình Trạng Hôn Nhân Trong Thời Gian Ở Nước Ngoài
  • Mẫu Đơn Cam Kết Sở Hữu Nhà Ở Duy Nhất Để Xin Cấp Đất Tái Định Cư
  • Mẫu Biên Bản Cam Kết, Giấy Cam Kết Năm 2022
  • Mẫu Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm, Giấy Cam Kết Chuẩn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • 【Havip】Mẫu Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm 2022
  • Mẫu Giấy Bảo Lãnh Tạm Trú, Nhân Sự, Tài Chính Năm 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Hủy Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Chuẩn Nhất
  • Người Lao Động Được Cam Kết Không Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Không ?
  • Mẫu Giấy Cam Kết Làm Thủ Tục Sang Tên Xe Khi Không Có Hợp Đồng Mua Bán
  • Giấy cam kết hay biên bản cam kết là loại văn bản có giá trị pháp lý giữa hai bên ký cam kết, nếu bên nào không làm đúng nội dung trong cam kết thì sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Giấy cam kết có giá trị hiệu lực pháp lý khi có chữ kí của hai bên cam kết, đã được công chứng hay chứng thực trước cơ quan pháp luật.

    Mẫu biên bản cam kết là loại văn bản có giá trị pháp lý giữa 2 bên trở lên, nếu không tuân thủ trong cam kết sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật. Nội dung bản cam kết sẽ là một bằng chứng về việc thực hiện cam kết của bạn với công ty cũng như thời gian bạn làm việc tại công ty, đảm bảo thỏa thuận hai bên được thực hiện đúng.

    Cách viết mẫu bản cam kết

    Ghi rõ nội dung cam kết của cá nhân hoặc tổ chức bao gồm: Nội dung cam kết, thời gian thực hiện cam kết, đề nghị khác……..

    Ví dụ:

    – Đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế với cơ quan nhà nước.

    – Thanh lý mọi hợp đồng đã ký kết với các tổ chức, cá nhân.

    – Chưa mở tài khoản tại bất kỳ ngân hàng nào.

    – Thực hiện nghĩa vụ với người lao động.

    – Không có nợ nần với bất kỳ tổ chức, cá nhân nào.

    Thông tin của cá nhân/tổ chức viết bản cam kết như:

    Tên cá nhân/tổ chức: ghi rõ tên của cá nhân hoặc tổ chức tham gia cam kết.

    Mã số thuế (nếu có): ghi rõ mã số thuế của cá nhân hoặc tổ chức, cơ quan.

    Số CMND/hộ chiếu/ĐKKD: ghi rõ số chứng minh nhân dân đối với cá nhân hoặc giấy phép kinh doanh đối với tổ chức, cơ quan.

    Ngày cấp: ghi rõ ngày cấp CMND hoặc ĐKKD.

    Nơi cấp: ghi rõ nơi cấp CMND hoặc ĐKKD.

    Địa chỉ cư trú/trụ sở: ghi rõ địa chỉ thường trú của cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở của tổ chức.

    Nơi làm việc(nếu có): ghi rõ địa chỉ công ty làm việc, tên công ty.

    Điện thoại liên hệ: ghi rõ số điện thoại của cá nhân hoặc của tổ chức.

    Mẫu bản cam kết trả nợ

    Trên thực tế vì nhiều lý do khác nhau như quan hệ bạn bè, quan hệ người thân, đồng nghiệp … mà khi thực hiện các khoản cho vay tiền thường không được lập thành văn bản. Điều này tồn tại những rủi ro về pháp lý khi bên vay không trả nợ hoặc từ chối trả nợ. Trong trường hợp này, bên cho vay tiền hoặc cho mượn tiền cần lập một biên bản xác nhận, ghi nhận lại khoản nợ đã vay/đã trả và cam kết cụ thể về việc trả nợ để làm cơ sở pháp lý khởi kiện giải quyết tranh chấp về sau.

    Hướng dẫn soạn thảo văn bản cam kết tài sản chung/tài sản riêng của vợ chồng

    Theo quy định của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, thì tài sản chung là tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân (từ lúc kết hôn đến ly hôn hoặc khi một trong hai qua đời) và được tạo lập bằng công sức đóng góp của cả hai vợ chồng. Còn tài sản riêng là tài sản được hình thành trước hoặc sau thời ký hôn nhân hoặc có thể do thừa kế riêng, tặng cho riêng tài sản hoặc thực hiện bằng giao dịch riêng trong thời kỳ hôn nhân.

    Đối với những khối tài sản khó xác định được là Chung hay Riêng thì hai vợ chồng cần có sự thỏa thuận và thống nhất. Trong văn bản này chúng tôi đề cập đến thỏa thuận về những tài sản hữu hình (Ô tô, xe máy, thiết bị khác…), hoặc những tài sản được hình thành trong tương lai có thể thỏa thuận được theo quy định của pháp luật dân sự. Còn riêng đối với các tài sản là bất động sản thì cần xác lập biên bản thỏa thuận về việc phân chia tài sản hình thành trong hôn nhân theo quy định của luật công chứng và luật đất đai. Sau khi thỏa thuận xong thì hai vợ chồng phải đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng, cũng như để pháp luật công nhận cam kết giữa hai vợ chồng có giá trị. (luatminhkhue.vn)

    Sử dụng trong những trường hợp cụ thể

    Ngày nay, những biểu mẫu giấy cam kết được soạn thảo và sử dụng trong những trường hợp cụ thể sau đây:

    • Đối với các doanh nghiệp có ủy quyền hoặc cử người lao động đi sang nước ngoài để tu nghiệp hoặc học tập và nâng cao các kiến thức của bản thân, có yêu cầu người lao động đó cần phải làm giấy cam kết sau khi hoàn thành khóa học tại nước ngoài phải tiếp tục làm việc và hoạt động tại doanh nghiệp này.
    • Đối với trường hợp những người lao động được tuyển dụng tại các vị trí công việc trong bất cứ doanh nghiệp hay công ty nào đó, phải cam kết về việc thực hiện đúng các quy định, nội quy của các công ty và doanh nghiệp đặt ra.
    • Đối với các doanh nghiệp có tuyển dụng người lao động vào để tiến hành đào tạo và dạy nghề, có yêu cầu người lao động cam kết về việc sau khi hoàn thành các khóa học đào tạo nghề sẽ làm việc ngay tại doanh nghiệp đó.
    • Đối với trường hợp những người thi tuyển và xét tuyển vị trí công việc tại các đơn vị sẽ cam kết làm việc và phục vụ tại đơn vị một thời gian lâu dài, trong trường hợp vi phạm cam kết sẽ phải tự động viết đơn xin nghỉ việc.

    Tải mẫu bản cam kết mới nhất 2022

    Download mẫu bản cam kết

    Download mẫu bản cam kết 2

    Download mẫu bản cam kết chung

    1. Mẫu bản cam kết thông dụng nhất

    2. Mẫu giấy cam kết chấp hành nội quy công ty

    3. Mẫu cam kết giữa hai hộ gia đình về đảm bảo an toàn xây dựng nhà liền kề

    4. Giấy cam kết bảo lãnh nhân sự

    5. Mẫu cam kết đảm bảo an toàn thi công

    6. Bản cam kết thực hiện nội quy học sinh

    7. Bản cam kết trách nhiệm về xây dựng, cải tạo nhà ở

    8. Mẫu giấy cam kết không có tranh chấp về ranh giới thửa đất

    9. Bản cam kết nghỉ việc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Biên Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm
  • Mẫu Biên Bản Thỏa Thuận Bồi Thường Thiệt Hại
  • Mẫu Tờ Khai Xác Nhận Có Một Nhà Ở Duy Nhất
  • Cam Kết Căn Nhà Duy Nhất
  • Hướng Dẫn Xin Visa Khi Bị Mất Hộ Chiếu Nước Ngoài
  • Mẫu Biên Bản Cam Kết, Giấy Cam Kết Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Cam Kết Sở Hữu Nhà Ở Duy Nhất Để Xin Cấp Đất Tái Định Cư
  • Chứng Minh Tình Trạng Hôn Nhân Trong Thời Gian Ở Nước Ngoài
  • Xác Định Hạn Mức Sử Dụng Đất Nông Nghiệp
  • Người Lao Động Viết Giấy Cam Đoan Không Tham Gia Bhxh Có Được Không?
  • Giấy Cam Kết Không Tranh Chấp Đất Đai
  • Giấy cam kết hay biên bản cam kết là loại văn bản có giá trị pháp lý giữa hai bên ký cam kết, nếu bên nào không làm đúng nội dung trong cam kết thì sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Giấy cam kết có giá trị hiệu lực pháp lý khi có chữ kí của hai bên cam kết, đã được công chứng hay chứng thực trước cơ quan pháp luật.

    Mẫu biên bản cam kết

    Mẫu số 1

    ……………, ngày….. tháng….. năm……..

    Kính gửi: ………………………………………………….

    Tên cá nhân/tổ chức: (tôi/chúng tôi) ………………………………………………………………

    Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………………

    Số CMND/CCCD/hộ chiếu/ĐKKD :………………..Ngày cấp: …………………..Nơi cấp:………………….

    Địa chỉ cư trú/trụ sở:…………………………………………………………………………………

    Nơi làm việc(nếu có): ………………………………………………………………………………..

    Điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………………………………

    Tôi cam kết các nội dung sau đây………………………………………………………………………

    1………………………………………………………………………………………………………..

    2………………………………………………………………………………………………………..

    3………………………………………………………………………………………………………..

    4………………………………………………………………………………………………………..

    5………………………………………………………………………………………………………..

    Tôi/chúng tôi đề nghị:

    1………………………………………………………………………………………………………..

    2………………………………………………………………………………………………………..

    Mẫu số 2

    Tôi là: ………….. Giới tính:………

    Sinh ngày:…………………….

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:……………….

    Chỗ ở hiện tại:………………………..

    Chứng minh nhân dân số………………..do ……………….cấp ngày…………………….

    Bộ phận làm việc:………………………………

    Chuyên ngành:…………………………

    Điện thoại liên hệ:…………………………..

    Tôi cam kết những nội dung sau đây:

    …………………………………………………………………………………….

    Nếu vi phạm những điều cam kết trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Công ty.

    ………., ngày … tháng …. năm …..

    Tôi là: …………………….

    Sinh ngày:……………………………

    Hiện đang làm việc tại bộ phận: ……………………

    Được sự đồng ý của Ban lãnh đạo công ty, sau khi đọc kỹ hợp đồng lao động và nội quy lao động, tôi đồng ý ký hợp đồng lao động với công ty. Trong quá trình làm việc, tôi xin cam kết những nội dung sau đây:

    • Hoàn thành tốt công việc được giao;
    • Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy lao động của công ty;
    • Thực hiện đúng nội dung hợp đồng lao động đã ky;

    Nếu vi phạm những điều tôi cam kết trên, tôi xin chịu mọi phán quyết từ phía công ty.

    Tôi xin chân thành cảm ơn.

    ………, ngày … tháng … năm …..

    Mẫu số 4:

    Tôi tên là: chúng tôi ngày………………..

    Chứng minh nhân dân số: …………………… ngày cấp…………… nơi cấp………..

    Hộ khẩu thường trú: ……………………

    Chỗ ở hiện tại:……………………….

    Tôi làm đơn này để xác nhận tài sản……. là tài sản riêng của chồng tôi là ông…………. sinh ngày……………..

    Chứng minh nhân dân số:…………….ngày cấp……………nơi cấp………………..

    Hộ khẩu thường trú:………………………..

    Tôi cam đoan và tính chất của lời trình bày trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật

    Rất mong nhận được sự giúp đỡ của cơ quan để chồng tôi có thể hoàn thiện hồ sơ xin Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản………..theo quy định của pháp luật.

    Tôi xin chân thành cảm ơn.

    ……………, ngày …. tháng …. năm ….

    Mẫu số 5:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ………………., ngày….. tháng….. năm…….. (V/v Thỏa thuận cam kết trả nợ) Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2022 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ vào ý chí của các bên.

    Hôm nay, ngày …..tháng ….. năm …… , tại địa chỉ …………………………..

    BÊN A: ………………………………………………………………………….

    Đăng ký kinh doanh số:………………cấp ngày…………cơ quan cấp……………………………..

    (nếu là cá nhân thì ghi: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu số: …….. cấp ngày…….nơi cấp………)

    Địa chỉ trụ sở: …………….(Nếu là cá nhân ghi địa chỉ thường trú……………………………….)

    Điện thoại: ……………………………… Email:………………………………………………………………

    BÊN B: ………………………………………………………………………….

    Đăng ký kinh doanh số:………………cấp ngày…………cơ quan cấp……………………………..

    (nếu là cá nhân thì ghi: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu số: …….. cấp ngày…….nơi cấp………)

    Địa chỉ trụ sở: …………….(Nếu là cá nhân ghi địa chỉ thường trú……………………………….)

    Điện thoại:………………………………….. Email:…………………………………………………….

    Cùng thống nhất ký kết Bản thoản thuận xác nhận nợ với những điều, khoản sau:

    Điều 1. Thỏa thuận xác nhận nợ

    Sau khi đối chiếu, hai Bên thỏa thuận xác nhận nợ, đến hết ngày……tháng…….năm 20…….. Công ty/Hoặc Ông/bà …………… còn nợ Bên B tổng số tiền là:…………………………… đồng (Bằng chữ:……………………..), trong đó:

    – Nợ gốc:

    – Lãi:

    – Thanh toán đầy đủ theo …………….. bên thỏa thuận;

    -Xóa bỏ nghĩa vụ trả nợ cho Công ty/hoặc Ông/bà …………. và toàn bộ các thành viên trong Công ty hoặc Ông/bà……………. (ngoại trừ Bên A) và không yêu cầu ai khác ngoài Bên A trả nợ cho mình;

    – Các quyền và nghĩa vụ khác tại Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật.

    Điều 3. Điều khoản chung

    – Bản thoản thuận này có hiệu lực từ ngày ký;

    – Biên bản xác nhận nợ được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau do mỗi bên giữ 01 bản.

    Thông tin liên hệ:

    Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

    Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

    Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

    Mobile: 0966.498.666

    Tel: 02462.587.666

    Cập nhật ngày 11/01/2021

    Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Biên Bản Cam Kết Giữa Hai Bên 2022
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Bồi Thường Thiệt Hại Khi Bị Đánh
  • Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Mẫu Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Tại Việt Nam
  • Mẫu Đơn Cam Kết Sở Hữu Nhà Ở Duy Nhất Để Xin Cấp Đất Tái Định Cư ? Tư Vấn Mua Bán Đất Tái Định Cư

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Cấp Đất Thổ Cư Đầy Đủ, Đúng Pháp Lý Năm 2022
  • Mẫu Đơn Xin Đất Xây Lăng Mộ
  • Đơn Xin Cấp Đất Nghĩa Trang Xây Mộ
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đổi Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe, Bằng Lái Xe 2022
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đổi Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe Ô Tô, Xe Máy
  • Căn cứ theo quy định tại điều 79 Luật đất đai 2013 thì khi nhà nước thu hồi đất ở mà thuộc trường hợp hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở. Theo đó, theo quy định của pháp luật thì khi có quyết định thu hồi đất thì cơ quan có thẩm quyền phải thành lập ban giải phóng mặt bằng để tiến hành kiểm kê, đo đạc, tìm hiểu những thông tin cần thiết và đưa ra phương án bồi thường phù hợp. Tuy nhiên, thực tế hiện nay quá trình quản lý đất đai của nước ta chưa được kiểm soát chặt chẽ, cho nên rất khó có thể xác định được ngoài phần đất bị thu hồi thì người có đất bị thu hồi còn có phần đất ở nào khác hay không, cho nên, thực tế hiện nay cơ quan có thẩm quyền thường yêu cầu người sử dụng đất tự cam kết về việc sử dụng đất của mình.

    Thành phố A, ngày24 .tháng 09 năm2018

    GIẤY XÁC NHẬN CHỈ CÓ DUY NHẤT MỘT BẤT ĐỘNG SẢN

    Kính gửi: UBND xã, phường, thị trấn…….

    Ông:.Nguyễn Văn A Sinh năm: .1980

    CMND số: 0123456789 do Công an: Tỉnh A cấp ngày 9/11/2010

    Vợ là bà: Nguyễn Thị B Sinh năm: 1985

    CMND số:1234567890 do Công an: Tỉnh A cấp ngày 20/10/2010

    Chúng tôi cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số 6, ngách 30 đường B, thành phố A

    Bằng văn bản này tôi xin cam kết, trình bày và đề nghị Quý cơ quan xác nhận cho tôi/chúng tôi là chỉ có duy nhất một bất động sản đến thời điểm hiện nay, cụ thể như sau:

    Ngày.24../..09../..2014….. tôi/chúng tôi đã được UBND…….thành phố A…….cấp cho Giấy chứng nhận…quyền sở hữu nhà ở……… đối với nhà/nhà đất tại..số 6, ngách 30 đường B, thành phố A… theo Quyết định …số 123……. Đây là căn nhà duy nhất của tôi/chúng tôi, ngoài ra tôi/chúng tôi không còn bất động sản chung/riêng nào hết.

    Tôi/Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của Quý cơ quan!

    Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: để được giải đáp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Cấp Đất Tái Định Cư Tìm Ở Đâu?
  • Mẫu Đơn Xin Giao Đất Làm Nhà Ở
  • Tham Khảo Mẫu Đơn Xin Đất Nghĩa Trang
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Đất Mai Táng
  • Xin Mẫu Đơn Cấp Đất Nông Nghiệp Làm Trang Trại Cho Doanh Nghiệp
  • Các Mẫu Biên Bản Cam Kết (Giấy Cam Kết) Cập Nhật Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiến Đất Làm Đường, Những Điều Nên Biết
  • 【Havip】Bản Cam Kết Tu Dưỡng Rèn Luyện Phấn Đấu Năm 2022
  • 【Havip】Bản Đăng Ký Học Tập Và Làm Theo Tấm Gương Đạo Đức Hồ Chí Minh 2022
  • Bản Cam Kết Tu Dưỡng Rèn Luyện Phấn Đấu Năm 2022 Của Đảng Viên, Giáo Viên
  • Bản Cam Kết Thực Hiện Chỉ Thị 05 Của Cá Nhân
  • Bản cam kết là văn bản được lập và sử dụng nhằm mục đích ghi lại những thỏa thuận của các bên trong việc thực hiện các hạng mục công việc, thực hiện các nghĩa vụ mang tính chất ràng buộc về mặt pháp lý: Mẫu Giấy cam kết hay Bản cam kết là mẫu văn bản được sử dụng nhằm mục đích cam kết thực hiện công việc gì đó theo như thỏa thuận nhằm đảm bảo sự ràng buộc giữa các bên cần làm cam kết với nhau. Mời bạn đọc tải mẫu Giấy cam kết để tham khảo khi cần thỏa thuận cam kết nhằm tránh các rắc rối về pháp lý sau cũng như tìm hiểu Cách viết giấy cam kết đúng nhất.

    XEM THÊM: Thừa phát lại là gì? Điều kiện và thẩm quyền của thừa phát lại ra sao?

    Mẫu bản cam kết (hay giấy cam kết) được thực hiện khá đa dạng dưới nhiều hình thức khác nhau trên mọi mặt của đời sống xã hội như: Văn bản cam kết trả nợ; bản cam kết hoàn thành khối lượng công việc đang thi công; bản cam kết giao hàng đúng tiến độ; cam kết không vi phạm, tái phạm các hành vi vi phạm pháp luật;…

    Viết giấy cam kết khi nào?

    • Giấy cam kết (Bản cam kết) là loại văn bản được sử dụng khá phổ biến trong đời sống hàng ngày với nhiều hình thức khác nhau: cam kết bảo hành, cam kết thanh toán, cam kết trả nợ,….
    • Ngày nay, giấy cam kết này cũng được sử dụng nhiều trong lĩnh vực lao động khi:
    • Doanh nghiệp cử người lao động đi học tập nâng cao kiến thức hoặc đi tu nghiệp ở nước ngoài yêu cầu người được cử cam kết sau khi hoàn thành khóa học phải tiếp tục làm việc;
    • Doanh nghiệp tuyển người vào đào tạo nghề yêu cầu người học nghề cam kết sau khi hoàn thành khóa đào tạo phải làm việc cho doanh nghiệp;
    • Người lao động mới được tuyển dụng cam kết chấp hành nội quy, quy chế của doanh nghiệp;
    • Người đăng ký thi tuyển, xét tuyển cam kết phục vụ lâu dài tại đơn vị, nếu vi phạm sẽ tự động viết đơn xin thôi việc;

    Trong phạm vi bài viết này, Luật Minh Khuê giới thiệu một số mẫu biên bản cam kết cụ thể về một số nội dung thường gặp để quý khách hàng tham khảo và áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.

    1. Mẫu biên bản cam kết chung mới nhất (Giấy cam kết)

    Địa phương, ngày….. tháng….. năm……..

    Kính gửi: ………………………………………………….

    Tên cá nhân/tổ chức: (tôi/chúng tôi) ………………………………………….

    Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………..

    Số CMND/CCCD/hộ chiếu/ĐKKD :………….Ngày cấp: ……….Nơi cấp:…….

    Địa chỉ cư trú/trụ sở:……………………………………………………………..

    Nơi làm việc(nếu có): …………………………………………………………..

    Điện thoại liên hệ: …………………………………………………………….

    Tôi cam kết các nội dung sau đây…………………………………………………

    1……………………………………………………………………………………..

    2……………………………………………………………………………………..

    3……………………………………………………………………………………..

    4……………………………………………………………………………………..

    5……………………………………………………………………………………..

    Tôi/chúng tôi đề nghị:

    1……………………………………………………………………………………..

    2……………………………………………………………………………………..

    XEM THÊM: CSR là gì? CSR hỗ trợ như thế nào cho doanh nghiệp?

    2. Hướng dẫn soạn thảo mẫu biên bản cam kết

    Lưu ý: Các thỏa thuận chưa thực sự rõ ràng trong các hợp đồng thì cũng có thể ghi nhân thông qua các bản cam kết kèm theo hợp đồng để giải thích rõ hơn, cụ thể hơn về các điều khoản trong hợp đồng mà các bên đã thỏa thuận nhưng không rõ ràng.

    3. Mẫu biên bản xác nhận nợ và thỏa thuận cam kết trả nợ

    Trên thực tế vì nhiều lý do khác nhau như quan hệ bạn bè, quan hệ người thân, đồng nghiệp … mà khi thực hiện các khoản cho vay tiền thường không được lập thành văn bản. Điều này tồn tại những rủi ro về pháp lý khi bên vay không trả nợ hoặc từ chối trả nợ. Trong trường hợp này, bên cho vay tiền hoặc cho mượn tiền cần lập một biên bản xác nhận, ghi nhận lại khoản nợ đã vay/đã trả và cam kết cụ thể về việc trả nợ để làm cơ sở pháp lý khởi kiện giải quyết tranh chấp về sau.

    Luật Minh Khuê giới thiệu mẫu biên bản xác nhận nợ (cam kết trả nợ) để quý khách hàng có thể tham khảo và áp dụng:

    (V/v Thỏa thuận cam kết trả nợ)

    Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2022 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Căn cứ vào ý chí của các bên.

    Hôm nay, ngày …..tháng ….. năm …… , tại địa chỉ …………………………..

    BÊN A: ………………………………………………………………………….

    Đăng ký kinh doanh số:………………cấp ngày…………cơ quan cấp………

    (nếu là cá nhân thì ghi: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu số: …….. cấp ngày…….nơi cấp………)

    Địa chỉ trụ sở: ………….(Nếu là cá nhân ghi địa chỉ thường trú……………)

    Điện thoại: ……………………………… Email:…………………………………….

    BÊN B: ………………………………………………………………………….

    Đăng ký kinh doanh số:………………cấp ngày…………cơ quan cấp…….

    (nếu là cá nhân thì ghi: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu số: …….. cấp ngày…….nơi cấp………)

    Địa chỉ trụ sở: ………..(Nếu là cá nhân ghi địa chỉ thường trú…………..)

    Điện thoại:………………………………….. Email:………………………………….

    Cùng thống nhất ký kết Bản thoản thuận xác nhận nợ với những điều, khoản sau:

    Điều 1. Thỏa thuận xác nhận nợ

    Sau khi đối chiếu, hai Bên thỏa thuận xác nhận nợ, đến hết ngày……tháng…….năm 20…….. Công ty/Hoặc Ông/bà … còn nợ Bên B tổng số tiền là : … đồng (Bằng chữ: … , trong đó:

    – Bên B chúng tôi kết sẽ dùng mọi tài sản cá nhân của mình để thanh toán khoản nợ nêu tại Điều 1 Bản thoản thuận này thay cho …………………;

    – Thanh toán đầy đủ theo …………….. bên thỏa thuận;

    -Xóa bỏ nghĩa vụ trả nợ cho Công ty/hoặc Ông/bà …………. và toàn bộ các thành viên trong Công ty hoặc Ông/bà……………. (ngoại trừ Bên A) và không yêu cầu ai khác ngoài Bên A trả nợ cho mình;

    – Các quyền và nghĩa vụ khác tại Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật.

    – Bản thoản thuận này có hiệu lực từ ngày ký;

    – Biên bản xác nhận nợ được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau do mỗi bên giữ 01 bản.

    4. Hướng dẫn viết biên bản cam kết xác nhận nợ và thỏa thuận trả nợ

    Nghĩa vụ trả nợ với khoản vay phải dựa trên các giấy tờ xác lập và ghi nhận hợp pháp về khoản nợ như: Hợp đồng vay nợ, giấy vay nợ… cho nên việc lập các giấy tờ đối với khoản vay hoặc biên bản cam kết là điều kiện bắt buộc theo quy định của pháp luật.

    + Đối tượng vay nợ có thể là giữa cá nhân với cá nhân hoặc giữa công ty với công ty hoặc công ty với cá nhân. Mẫu trên chỉ đưa ra những thông tin chung nhằm định hướng những thỏa thuận ghi nhận khoản nợ vay và cam kết trả nợ. Khách hàng hoàn toàn có thể thêm các nội dung thỏa thuận thực tế phù hợp với quy định của pháp luật cũng như cụ thể hóa về nghĩa vụ trả nợ của các bên.

    Ví dụ: Hai bên thỏa thuận đến hết ngày 01/01/2019 Bên vay có nghĩa vụ thanh toán hết khoản nợ cho bên cho vay. Nếu không phải trả mức lãi suất chậm trả theo quy định của pháp luật. Hết ngày này, Bên cho vay có quyền khởi kiện ra tòa án nhân dân quận/huyện….. để phát mại các tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của bên vay.

    XEM THÊM: Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình nhà ở cập nhật mới nhất!

    Một số lưu ý cụ thể khi xác lập biên bản này:

    – Trong biên bản, cũng nên ghi mục đích khoản vay để làm gì (tránh trường hợp sau này mục đích khoản vay không được sử dụng đúng hoặc sử dụng vào các mục đích phi pháp như cờ bạc).

    5. Mẫu biên bản cam kết về tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng

    Quan hệ hôn nhân là một mối quan hệ ” phức tạp “, trong đó nếu không có sự thỏa thuận rõ ràng về tài sản chung, tài sản riêng thì khi hôn nhân đổ vỡ thì các vấn đề tranh chấp sẽ phát sinh. Đương nhiên, quan hệ gia đình Á Đông thường ít người có hoặc DÁM làm văn bản về vấn đề này như các nước phương Tây. Nhưng khi có dấu hiệu rạn vỡ trong hôn nhân thì hai vợ chồng nên cư xử một cách VĂN MINH bằng cách xác lập lại quan hệ tài sản để tránh những mâu thuẫn phức tạp có thể nảy sinh về sau:

    Luật Minh Khuê giới thiệu mẫu biên bản thỏa thuận này để quý khách tham khảo và vận dụng:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Địa phương, ngày….. tháng….. năm……..

    VĂN BẢN CAM KẾT VỀ TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG

    Hôm nay, ngày …../……/……, tại……………….Chúng tôi gồm:………………………

    Tôi là…….., sinh năm….., mang chứng minh nhân dân số…… do công an…… cấp ngày ……, đăng ký hộ khẩu thường trú tại……, có vợ là bà…., sinh năm….., mang chứng minh nhân dân số…..do công an…..cấp ngày….., đăng ký hộ khẩu thường trú tại……..

    Bằng văn bản này, tôi xin khẳng định: Quyền sở hữu toàn bộ ngôi nhà và quyền sử dụng đất tại: thửa đất số….., Tờ bản đồ số….., địa chỉ………- theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số …..; Số vào sổ cấp GCN:………., do ………… cấp ngày ……, là tài sản riêng của vợ (chồng) tôi (…….);

    Tôi không có đóng góp gì trong việc hình thành tài sản nêu trên và chúng tôi chưa có một thỏa thuận nào về việc sáp nhập tài sản này vào khối tài sản chung của vợ chồng.

    Kể từ ngày tôi lập và ký văn bản này, bà (ông) …….. được toàn quyền thực hiện các quyền của chủ sở hữu/ sử dụng đối với tài sản nêu trên, theo quy định của Pháp luật.

    – Những thông tin về nhân thân, tài sản và nội dung cam kết trong văn bản này là đúng sự thật;

    – Văn bản cam kết này được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc và không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của cá nhân tôi;

    6. Hướng dẫn soạn thảo văn bản cam kết tài sản chung/tài sản riêng của vợ chồng

    Theo quy định của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, thì tài sản chung là tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân (từ lúc kết hôn đến ly hôn hoặc khi một trong hai qua đời) và được tạo lập bằng công sức đóng góp của cả hai vợ chồng. Còn tài sản riêng là tài sản được hình thành trước hoặc sau thời ký hôn nhân hoặc có thể do thừa kế riêng, tặng cho riêng tài sản hoặc thực hiện bằng giao dịch riêng trong thời kỳ hôn nhân.

    Đối với những khối tài sản khó xác định được là Chung hay Riêng thì hai vợ chồng cần có sự thỏa thuận và thống nhất. Trong văn bản này chúng tôi đề cập đến thỏa thuận về những tài sản hữu hình (Ô tô, xe máy, thiết bị khác…), hoặc những tài sản được hình thành trong tương lai có thể thỏa thuận được theo quy định của pháp luật dân sự. Còn riêng đối với các tài sản là bất động sản thì cần xác lập biên bản thỏa thuận về việc phân chia tài sản hình thành trong hôn nhân theo quy định của luật công chứng và luật đất đai. Sau khi thỏa thuận xong thì hai vợ chồng phải đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng, cũng như để pháp luật công nhận cam kết giữa hai vợ chồng có giá trị.

    Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ:

    Email: [email protected]

    hoặc có thể đến trực tiếp đến Văn phòng chúng tôi theo địa chỉ sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Cam Kết ( Giao Ước Thi Đua Giữa Chính Quyền Và Công Đoàn Năm Học 2022
  • Bản Cam Kết Thực Hiện Bảo Vệ Môi Trường
  • Mẫu Bản Cam Kết Bảo Vệ Gia Đình Của Hộ Gia Đình
  • Bản Cam Kết Tu Dưỡng Rèn Luyện Phấn Đấu Năm 2022
  • Biên Bản Thoả Thuận Ba Bên Giữa Ngân Hàng
  • Văn Bản Cam Kết Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Về Việc Thực Hiện Cấp Giấy Phép Lao Động…
  • Ký Cam Kết Đảm Bảo Công Tác Phòng, Chống Dịch Bệnh Covid 19
  • Mẫu Đăng Ký Cam Kết Sản Xuất Kinh Doanh Thực Phẩm Nông Lâm Thuỷ Sản An Toàn
  • Cam Kết Trình Mẫu Vật Tư Trước Khi Sử Dụng Thi Công Công Trình
  • 50 Mẫu Cv Đẹp Từ Colorme.
  • Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

    Mẫu Văn bản cam kết tặng cho quyền sử dụng đất

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ———————-

    BIÊN BẢN CAM KẾT TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    (Vv chuyển nhượng quyền sử dụng đất )

    Căn cứ Bộ luật dân sự;

    Luật đất đai…

    Vào hồi … giờ … phút ngày … tháng … năm …. , chúng tôi gồm có: người chuyển nhượng …., người nhận quyền sử dụng đất ông (bà ) …..

    Bên A (bên chuyển nhượng đất ):

    Họ và tên: …………………………………………………………………………………

    Số CMND/CCCD: ………………………Cấp ngày:……………Tại: …………………….

    Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………….

    Số điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………………….

    Bên B (bên nhận chuyển nhượng đất ):

    Họ và tên: …………………………………………………………………………………

    Số CMND/CCCD: ………………………Cấp ngày:……………Tại: …………………….

    Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………….

    Số điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………………….

    Nội dung công việc:

    • Thửa đất chuyển nhượng:

    Diện tích đất chuyển nhượng: …………………………………………………… m2

    Loại đất: ……………………………………………….. Hạng đất (nếu có ): …………….

    Thửa số: ………………………………………………… Tờ bản đồ số …………………………………………

    Thời hạn sử dụng đất còn lại: …………………………………………………………………………………..

    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: …………. do…………………. Cấp ngày …… tháng …….. năm ………

    Tài sản gắn liền với đất (nếu có) …………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………………..

    • Phương thức chuyển nhượng:

    Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bằng số) …………………., (bằng chữ) ………….. ………

    Giá chuyển nhượng tài sản : (nhà ở, công trình, vật kiến trúc, cây lâu năm và tài sản khác có trên đất) (bằng số) …………………(bằng chữ) ……………

    Tổng giá trị chuyển nhượng (bằng số) ………………………………………(bằng chữ) ……………… ……….

    Số tiền đặt cọc (nếu có) là (bằng số) ………………………………………(bằng chữ) …………….. …………

    Thời điểm thanh toán ……………………………………………………………………………………………..

    Phương thức thanh toán: ………………………………………………………………………………………

    Cam kết giữa các bên:

    Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất (nếu không có thỏa thuận khác), tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ ghi nợ trước đây (nếu có), lệ phí địa chính theo quy định của pháp luật.

    Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trả đủ tiền, đúng thời điểm và phương thức thanh toán đã cam kết.

    Hai bên đã hoàn toàn thống nhất với nội dung trên và tôn trọng thỏa thuận giữa các bên.

    BÊN A

     

    (ký và ghi rõ họ tên )

    BÊN B

     

    ( ký và ghi rõ họ tên )

     

    5

    /

    5

    (

    4

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Cam Kết Lợi Nhuận
  • Xử Lý Nước Thải, Khí Thải Và Tư Vấn Lập Báo Cáo Môi Trường.
  • Bản Cam Kết Thực Hiện Bảo Vệ Môi Trường : Trường Thcs Nam Đào
  • Bản Cam Kết Thực Hiện Bảo Vệ Môi Trường : Trường Thcs Nam Thắng
  • Mẫu Biên Bản Cam Kết 3 Bên
  • Mẫu Biên Bản Cam Kết Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Đăng Ký Dự Thi Công Chức Thuế
  • Mẫu Phiếu Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Năm 2022
  • Thủ Tục Mua Bán Ngoại Tệ Tại Vietcombank
  • Các Mẫu Đơn Quốc Tế: Ups
  • Thủ Tục Tách Hộ Khẩu, Nhập Hộ Khẩu
  • Mẫu biên bản cam kết là mẫu văn bản được sử dụng nhằm mục đích cam kết thực hiện công việc gì đó theo như thỏa thuận nhằm đảm bảo sự ràng buộc giữa các bên cần làm cam kết với nhau. Mời bạn đọc tham khảo mẫu  biên bản cam kết mới nhất để khi cần thỏa thuận cam kết nhằm tránh các rắc rối về pháp lý

    Mẫu biên bản cam kết mới nhất

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Hà nội, ngày…. tháng ….năm 20…..

    BIÊN BẢN CAM KẾT

    Kính gửi: Công ty …………………………..

    Để thực hiện các cam kết về tiến độ thi công công trình ……………………………………, sau khi thống nhất xác nhận với đơn vị cung cấp…….. về thời gian giao hàng. Chúng tôi, Công ty ……………. cam kết cung cấp ………………….. tới công trình để tiến hành thi công lắp đặt vào ngày …/…/20….

    Chúng tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về toàn bộ thông tin được nêu trong biên bản này.

    Trân trọng cảm ơn.

    ĐẠI DIỆN CÔNG TY

    Mẫu biên bản cam kết giữa hai bên

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ——***——

     

    BIÊN BẢN CAM KẾT

     (V/v: …..………….)

    – Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2022;

    – Căn cứ vào ý chí và sự thỏa thuận của các bên.

    Địa danh, ngày…..tháng…….năm 20……,

    Chúng tôi gồm có:

    BÊN A:

    Họ và tên: ………………………………..

    Địa chỉ:…………………………………

    Điện thoại:……………………………..

    Email:………………………………….

    BÊN B:

    Họ và tên: ……………………………….

    Địa chỉ:…………………………………

    Điện thoại:……………………………..

    Email:……………………………….…

    Cùng thống nhất ký kết Bản thoản thuận công việc giữa hai bên với những điều, khoản sau:

    Điều 1. Nội dung thỏa thuận (Ví dụ: thỏa thuận bên A thực hiện công việc cho bên B, bên A thực hiện cung cấp dịch vụ cho bên B, bên A thỏa thuận cùng với bên B thực hiện một công việc… Bên A đồng ý cho bên B mượn tài sản/ thuê tài sản…)

    Sau khi đối chiếu, 2 Bên xác nhận, đến hết ngày……tháng…….năm 20…. Công ty …………… còn nợ Bên B tổng số tiền là:…………………………… đ

    (Bằng chữ:………………………………………………………………………..), trong đó:

    –         Nợ gốc:

    –         Lãi:  

    Điều 2. Cam kết của Bên A

    2.1. Bên B…………… cam kết sẽ dùng mọi tài sản cá nhân của mình để thanh toán khoản nợ nêu tại Điều 1 Bản thoản thuận này thay cho ………………….;

    2.2. Thanh toán đầy đủ theo ……………. bên thỏa thuận;

    2.3. Các quyền và nghĩa vụ khác tại Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật.

    Điều 3. Cam kết của Bên B

    3.1. Cho phép Bên A dùng mọi tài sản cá nhân của Bên A để thanh toán các khoản nợ nêu tại Điều 1 Bản thỏa thuận này;

    3.2. Xóa bỏ nghĩa vụ trả nợ cho Công ty ………… và toàn bộ các thành viên trong Công ty ………. (ngoại trừ Bên A) và không yêu cầu ai khác ngoài Bên A trả nợ cho mình;

    3.3. Tạo điều kiện cho Bên A có thể có vốn để tham gia các hoạt động kinh doanh;

    3.4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật.

    Điều 4. Điều khoản chung

    4.1. Bản thoản thuận này có hiệu lực từ ngày ký;

    4.2. Bản thoản thuận được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau do mỗi bên giữ 01 bản.

                   BÊN A                                                                               BÊN B

     

    Mẫu Biên bản bàn giao công việc

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    —-***—-

    BIÊN BẢN BÀN GIAO CÔNG VIỆC

    Hôm nay, ngày…/…../….., tại……………………………………………………………..

    Chúng tôi gồm:

    I. Bên giao:

    Ông/Bà: ………………………………………………………………………….

    Chức danh:……………………………….. Bộ phận: …………………………

    II. Bên nhận:

    Ông/Bà: ………………………………………………………………………….

    Chức danh:……………………………….. Bộ phận: …………………………

    Lý do bàn giao:

    ……………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………..

    Cùng tiến hành bàn giao công việc với nội dung như sau:

    A. BÀN GIAO CÔNG VIỆC

    STT

    Nội dung công việc

    Người nhận

    1

    2

    B. BẢN GIAO TÀI LIỆU, TÀI SẢN

    STT

    Tên tài liệu, tài sản

    Số lượng

    Tình trạng

    Vị trí

    1

    2

    Người bàn giao cam đoan rằng toàn bộ nội dung công việc đang thực hiện và toàn bộ tài liệu, tài sản đang sử dụng đã được bàn giao đầy đủ. Biên bản được lập thành 03 bản, mỗi bên giữ một bản./.

    Bên giao                                    Bên nhận                                        Bên làm chứng

    (Ký, ghi rõ họ tên)                    (Ký, ghi rõ họ tên)                            (Ký, ghi rõ họ tên)

     

    Mẫu biên bản bàn giao tài sản mới nhất

     

    Tên cơ quan                                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    …………………                                        Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    BIÊN BẢN BÀN GIAO TÀI SẢN

    Giữa …………………………và

    ………………………….

    Hôm nay, ngày …. tháng ….. năm …. tại ………… đã tiến hành cuộc họp bàn giao tài sản giữa …………. (bên giao) và ………… (bên nhận) thực hiện theo …….…… của ………… ngày …………….

    I/ THÀNH PHẦN THAM DỰ:

    1/ Bên giao:

    Ông: ……………………… Chức vụ: ………………………………………………

    Ông: ……………………… Chức vụ: ………………………………………………

    Bà: ……………………….. Chức vụ: ………………………………………….…….

    2/ Bên nhận:

    Ông: ……………………… Chức vụ: ………………………………………………

    Ông: ……………………… Chức vụ: ………………………………………………

    Bà: ………………………… Chức vụ: ……………………………………………….

    Chủ tọa: Ông …………………………………………………………………………………

    Thư ký: Ông …………………………………………………………………………………

    II/ NỘI DUNG BÀN GIAO:

    Bên ………………. đã tiến hành bàn giao tài sản cho bên ………………………….. theo biểu thống kê sau:

    Bảng thống kê tài sản bàn giao

    Số TT    

    Tên tài sản

    Đơn vị tính

    Số lượng

    Đơn giá

    Thành tiền

    Ghi chú

    Cộng

    Tổng giá trị: Bằng số …………………………………………………………………………

    Bằng chữ ………………………………………………………………………

    Kể từ ngày ……………………………………… số tài trên do bên ………………………. chịu trách nhiệm quản lý.

    Biên bản này lập thành 4 bản có giá trị như nhau. Bên giao giữ 2 bản, bên nhận giữ 2 bản.

              CHỮ KÝ BÊN GIAO                                                        CHỮ KÝ BÊN NHẬN

     

     

                 Thư ký cuộc họp                                                                    Chủ tọa cuộc họp

     

    ————————————————————————–

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

    CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

    Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

    Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

    www.luatthienminh.vn

    Trân trọng !

    Bạn có thể tham khảo các bài viết khác mà khách hàng thường quan tâm của Luật Thiên Minh:

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Biên Bản Cam Kết Giữa Hai Bên
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Khi Chồng Cờ Bạc ?
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Của Tòa Án Nhân Dân Quận Long Biên – Luật Tuệ An
  • Ly Hôn Tại Tòa Án Nhân Dân Quận 11
  • Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Nhanh Quận 8
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100