Mẫu Biên Bản Thỏa Thuận Bồi Thường Thiệt Hại

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Biên Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm
  • Mẫu Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm, Giấy Cam Kết Chuẩn 2022
  • 【Havip】Mẫu Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm 2022
  • Mẫu Giấy Bảo Lãnh Tạm Trú, Nhân Sự, Tài Chính Năm 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Hủy Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Chuẩn Nhất
  • Mẫu biên bản thỏa thuận bồi thường thiệt hại Ngày đăng : 12:27:31 14-01-2019

    1. Cơ sở pháp lý:

    Bộ luật dân sự năm 2005

    2. Luật sư tư vấn:

    Do bạn không nêu chi tiết về việc bồi thường nên chúng tôi xin cung cấp mẫu bên bản thỏa thuận như sau:

     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

    BIÊN BẢN THỎA THUẬN

     (V/v: Bồi thường thiệt hại của …..…… cho …….)

    Căn cứ Bộ luật Dân sự của Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam số 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

    Căn cứ vào ý chí của các bên.

     

    Hà Nội, ngày…..tháng…….năm 20……,

    Chúng tôi gồm có:

    BÊN A: ………………………………..

    Địa chỉ:…………………………………

    Điện thoại:……………………………..

    Email:………………………………….

     

    BÊN B: ……………………………….

    Địa chỉ:…………………………………

    Điện thoại:……………………………..

    Email:……………………………….…

     

    Cùng thống nhất ký kết Bản thoản thuận với những điều, khoản sau:

    Điều 1. Xác nhận khoản bồi thường thiệt hại

    Sau khi tính toán các chị phí hợp lý, 2 bên thỏa thuận về mức bồi thường thiaatj hại như sau:

    …………….. (Ghi chi tiết các khoản bồi thường)

    (Bằng chữ:………………………………………………………………………..)

     

     Điều 2. Cam kết của Bên A

    2.1. Bên B…………… cam kết sẽ dùng mọi tài sản cá nhân của mình để thanh toán khoản bồi thường nêu tại Điều 1 Bản thoản thuận này thay cho ………………….;

    2.2. Thanh toán đầy đủ theo ……………. bên thỏa thuận;

    2.3. Các quyền và nghĩa vụ khác tại Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật.

    Điều 3. Cam kết của Bên B

    3.1. Cho phép Bên A dùng mọi tài sản cá nhân của Bên A để thanh toán các khoản bồi thường nêu tại Điều 1 Bản thỏa thuận này;

    3.2. Xóa bỏ nghĩa vụ bồi thường cho ………… và không yêu cầu ai khác ngoài Bên A trả nợ cho mình;

    3.3. Tạo điều kiện cho Bên A có thể thực hiện việc bồi thường;

    3.4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật.

    Điều 4. Điều khoản chung

    4.1. Bản thoản thuận này có hiệu lực từ ngày ký;

    4.2. Bản thoản thuận được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau do mỗi bên giữ 01 bản.

     

    BÊN A                                                       BÊN B

    ……..                                                          ………….

     

    Mẫu biên bản thỏa thuận

    Mẫu biên bản làm việc (Biên bản thỏa thuận)

    Mẫu biên bản thỏa thuận thành về việc trả nợ

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 0989.718.056 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Văn phòng luật sư Như Khuê.

    Rất mong nhận được sự hợp tác!

    Trân trọng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Tờ Khai Xác Nhận Có Một Nhà Ở Duy Nhất
  • Cam Kết Căn Nhà Duy Nhất
  • Hướng Dẫn Xin Visa Khi Bị Mất Hộ Chiếu Nước Ngoài
  • Người Nước Ngoài Bị Mất Hộ Chiếu
  • Thủ Tục Cấp Lại Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Bị Mất
  • Biên Bản Thỏa Thuận Mua Bán Nhà Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Trồng Và Chăm Sóc Hoa Mẫu Đơn
  • Ý Nghĩa Hoa Mẫu Đơn Trong Phong Thủy
  • Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Xin Visa Du Lịch Úc Form 1419 Chi Tiết Năm 2022
  • Hướng Dẫn Điền Đơn Xin Visa Úc
  • Hướng Dẫn Điền Form Khai Xin Visa Úc 1419
  • Giấy thoả thuận mua bán đất được lập ra với đầy đủ thông tin chi tiết nhằm xác nhận việc giao kết giữa người bán và người mua, có thể công chứng hoặc chưa cần công chứng.

    Biên bản này hoặc Hợp đồng đặt cọc là sự lựa chọn của các bên.

    Link tải file mẫu: Biên bản thỏa thuận mua bán nhà đất

    Trong giao dịch này, 2 bên mua bán cần hiểu rõ và phân biệt sự khác nhau trong thời điểm chuyển quyền sở hữu giữa 2 loại tài sản là Quyền sử dụng đất và Quyền sử dụng đất có nhà ở trên đất nhằm xác lập quyền chủ sỡ hữu và tránh tranh chấp phát sinh.

    Điều 699 BLDS 2005 quy định, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (nhà ở trên đất) phải được lập thành văn bản và phải được công chứng, chứng thực.

    Trên thực tế, hầu hết mọi người nghĩ rằng đến giai đoạn hoàn thành hợp đồng mua bán có công chứng là đã chuyển quyền sở hữu, và người mua có các quyền đối với tài sản mình giao dịch được. Tuy nhiên, ít người biết rằng có sự khác nhau trong quy định của Luật Dân sự năm 2005, Luật Đất đai năm 2003, Luật nhà ở năm 2005, dẫn đến sự khác nhau trong thời điểm chuyển quyền sử dụng đất.

    Về giao dịch chuyển nhượng Quyền sử dụng đất

    Điều 168 (Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với tài sản), Điều 439 (Thời điểm chuyển quyền sở hữu), Điều 692 (Hiệu lực của việc chuyển quyền sử dụng đất) – Bộ luật Dân sự năm 2005; Điều 46 (Đăng ký quyền sử dụng đất) – Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Khoản 4, Điều 146 (Hợp đồng về quyền sử dụng đất) – Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/11/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai: tuy việc chuyển nhượng đất là hợp pháp, có lập hợp đồng chuyển nhượng và được công chứng nhưng việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Điều này có nghĩa là đối với Quyền sử dụng đất, thời điểm xác lập quyền sở hữu cho người mua kể từ ngày bắt đầu thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất.

    Về giao dịch chuyển nhượng Quyền sử dụng đất và nhà ở trên đất

    Căn cứ Khoản 5 Điều 93 Luật nhà ở 2005: ” Quyền sở hữu nhà ở được chuyển cho bên mua, bên nhận tặng cho, bên thuê mua, bên nhận đổi nhà ở kể từ thời điểm hợp đồng được công chứng đối với giao dịch về nhà ở giữa cá nhân với cá nhân hoặc đã giao nhận nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng đối với giao dịch về nhà ở mà một bên là tổ chức kinh doanh nhà ở hoặc từ thời điểm mở thừa kế trong trường hợp nhận thừa kế nhà ở”.

    Vậy, đối với giao dịch chuyển nhượng Quyền sử dụng đất và nhà ở trên đất có hiệu lực kể từ thời điểm hợp đồng được công chứng.

    Trong quá trình giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất (nhà ở trên đất) có thể xuất hiện vài rủi ro khách quan như: tài sản đó bị tranh chấp hoặc thủ tục thừa kế không hợp pháp. Vì thế, nên tránh các trường hợp này bằng cách tìm hiểu kỹ tình hình pháp lý của bất động sản đó khi muốn mua. Xem xét có bao nhiêu người cùng sở hữu nó, có tranh chấp hay không. (bên có nhu cầu mua đến Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất nơi có bất động sản tìm hiểu những thông tin trên)

    Một số nội dung chính trong hợp đồng chuyển nhượng:

    1. Số tiền đặt cọc:

    Thông thường mức tiền đặt cọc là 10% giá trị thực tế hợp đồng và bên nào chấm dứt hợp đồng phải chịu phạt cọc cho bên kia số tiền tương đương với số tiền đặt cọc.

    2. Thuế và phí chuyển nhượng:

      Thuế thu nhập cá nhân (theo thỏa thuận của hai bên, thông thường do bên bán đóng):

    Nếu bên bán chỉ có một căn nhà duy nhất thì không phải đóng.

      Phí chuyển nhượng thông thường gồm: lệ phí công chứng; lệ phí trước bạ sang tên (0,5% tổng giá trị hợp đồng).

    Trên thực tế hai bên mua bán có thể tự thương lượng về phần thuế và phí phải nộp nhà nước sao cho thuận lợi nhất.

    3. Phương thức thanh toán và các bước làm thủ tục chuyển nhượng:

    Thông thường thủ tục chuyển nhượng trải qua các bước chính sau:

    – Đặt cọc

    – Công chứng hợp đồng chuyển nhượng (tại công chứng nhà nước theo quy định)

    – Nộp thuế chuyển quyền, sang tên trước bạ (phòng tài nguyên môi trường UBND quận có tài sản).

    Phương thức thanh toán cũng theo trình tự như vậy tuỳ theo thoả thuận về số tiền giao nhận, hình thức giao nhận … Thông thường để đảm bảo cho giao dịch được thuận tiện thì nên tiến hành các bước sau:

    – Tiến hành đàm phán ký kết hợp đồng và giao nhận tiền đặt cọc.

    – Ngay sau khi ra công chứng hợp đồng chuyển nhượng bên bán giao nhà và đầy đủ giấy tờ cần thiết để bên mua tự sang tên trước bạ, đồng thời bên mua giao toàn bộ số tiền còn lại.

    – Trường hợp hai bên cùng chịu thuế hoặc bên bán chưa giao nhà ngay thì bên mua có thể để lại một số tiền để bên bán có trách nhiệm hơn trong việc thực hiện hợp đồng mua bán và sau khi hoàn tất các thủ tục còn lại bên mua sẽ giao đủ số tiền như đã thoả thuận.

    chúng tôi – Thổ địa nhà đất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đề Xuất Tăng Lương Mọi “sếp” Không Thể Từ Chối
  • Mẫu Đơn Đề Xuất Tăng Lương Trong Doanh Nghiệp
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Công Nhận Sáng Kiến (Mẫu 2)
  • Nữ Diva Mariah Carey Bị Kiện Vì Quấy Rối Tình Dục
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Hành Vi Lừa Đảo
  • Mẫu Biên Bản Thỏa Thuận Chấm Dứt Hợp Đồng Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Rút Hồ Sơ Gốc Xe Oto
  • Xin Cấp Sổ Đỏ Cho Gia Đình Chính Sách, Mẹ Việt Nam Anh Hùng?
  • Làm Thế Nào Để Được Miễn Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp ?
  • Mẫu Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nợ Gốc, Lãi
  • Tái Thẩm Định – Gia Hạn Chứng Chỉ Hành Nghề Dược
  • Điều kiện thỏa thuận chấm dứt hợp đồng đã ký như thế nào? Luật sư Trí Nam hướng dẫn lập biên bản thanh lý hợp đồng đã ký và cách gửi thông báo khi đơn phương chấm dứt hợp đồng.

    Điều kiện chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật

    1. Căn cứ chấm dứt hợp đồng được đưa ra đúng pháp luật

    ✔  Các bên chấm dứt theo thỏa thuận đồng ý của các bên.

    ✔  Bên chấm dứt hợp đồng căn cứ theo đúng thỏa thuận tại hợp đồng để chấm dứt hợp đồng.

    ✔  Bên chấm dứt hợp đồng chấm dứt hợp đồng do hành vi vi phạm nghĩa vụ cơ bản của đối tác theo hợp đồng.

    ✔  Bên chấm dứt hợp đồng căn cứ theo quy định của Luật thương mại 2005, Bộ luật dân sự 2022 để chấm dứt hợp đồng.

    2. Đã thực hiện đúng nghĩa vụ gửi thông báo chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận.

    3. Người quyết định chấm dứt hợp đồng là người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp theo quy định.

    Tìm hiểu thêm: Đăng ký thương hiệu độc quyền

    Nhận giải quyết tranh chấp hợp đồng!

    Hướng dẫn đăng ký bản quyền tác giả online mới nhất 2022!!!!

    Biên bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng

    Khi hợp đồng chấm dứt theo thỏa thuận đồng ý của các bên thì các bên lập biên bản chấm dứt hợp đồng theo nội dung sau

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    BIÊN BẢN THỎA THUẬN CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

    Hôm nay, ngày      tháng       năm 2022, tại ……..chúng tôi gồm:

    I. BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (BÊN A)   

    CÔNG TY

    Mã số thuế:

    Địa chỉ:  

    Đại diện: Ông                    

    Chức danh:

    II. BÊN THỰC HIỆN DỊCH VỤ (BÊN B)         

    CÔNG TY

    MÃ SỐ THUẾ:

    Địa chỉ:

    Đại diện: Ông

    Chức danh: Giám đốc

    Hai bên thực hiện việc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng dịch vụ số      /2020/HĐDV như sau

    Điều 1: NỘI DUNG

    1. Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng dịch vụ số     /2020/HĐDV kể từ ngày     /      /2020.

    2. Nghĩa vụ, công nợ còn lại của hợp đồng cần thực hiện

    – Nghĩa vụ của Bên A.

    – Nghĩa vụ của Bên B

    3. Ngoài các nghĩa vụ đã nêu tại biên bản này, hai bên xác nhận sau khi ký biên bản thanh lý hợp đồng các bên không còn bất kỳ quyền, nghĩa vụ nào phát sinh từ hợp đồng.

    Điều 2: HIỆU LỰC CỦA BIÊN BẢN CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

    – Biên bản chấm dứt hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.

    BÊN A                                                         BÊN B

    Thông báo chấm dứt hợp đồng

    Khi chấm dứt hợp đồng là hành vi đơn phương của một bên (Đơn phương chấm dứt hợp đồng) thì bên chấm dứt lập thông báo chấm dứt hợp đồng có nội dung sau để gửi đối tác

    THÔNG BÁO CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

    KÍNH GỬI:

    – ÔNG NGUYỄN VĂN A – GIÁM ĐỐC

                         - CÔNG TY …

    Chúng tôi, CÔNG TY

    Mã số thuế

    Địa chỉ:

    Đại diện:

    Là ….. trong hợp đồng 01/2020 ký với Qúy công ty ngày     tháng      năm 2022. 

    Xét rằng:

    – Căn cứ 1

    – Căn cứ 2

    Bởi các lẽ trên chúng tôi thông báo cho Quý công ty được biết các nội dung sau:

    – Chúng tôi sẽ chấm dứt hợp đồng … số 01/2020 từ ngày 15/01/2020.

    – Các nghĩa vụ đã thỏa thuận tại hợp đồng sẽ được chấm dứt kể từ ngày 15/01/2020.

    Trên tinh thần thiện chí trong kinh doanh mọi ý kiến phản hồi, đối đáp Quý công ty vui lòng gửi tới công ty chúng tôi theo thông tin sau:

    CÔNG TY

    Địa chỉ:

    Người liên hệ

    Số điện thoại:

    Trân trọng thông báo!

                                                                      ĐẠI DIỆN CÔNG TY

                                                                             GIÁM ĐỐC 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Download Mẫu Slide Powerpoint Luận Văn Thạc Sĩ, Bài Thuyết Trình Luận Văn Thạc Sĩ
  • Nghỉ Thai Sản Chưa Được 2 Tháng Xin Đi Làm Lại, Thanh Tra Lao Động Xử Lý Công Ty – Thư Viện Quản Trị Nhân Sự
  • Đơn Xin Thuyên Chuyển Công Tác Giáo Viên Ngoài Tỉnh
  • Thủ Tục Ly Hôn Với Người Mất Tích
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Đang Công Tác Tại Công Ty 2022
  • Mẫu Biên Bản Thỏa Thuận Hợp Tác Công Việc Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cam Kết Đảm Bảo Chất Lượng, Sản Phẩm Chính Hãng
  • Cam Kết Về Chất Lượng Sản Phẩm
  • Mẫu Cam Kết Thu Nhập 02/ck
  • Mẫu Bản Cam Kết Mẫu Số 23/ck
  • Tổng Hợp Mẫu Bản Cam Kết Năm 2022 Không Thể Bỏ Qua
  • Biên bản thỏa thuận hợp tác kinh doanh được hiểu là gì?

    Nó cho thấy rằng có một sự hiểu biết giữa hai bên, một mong muốn chung để làm việc cùng nhau trên dựa trên một mục tiêu đã thỏa thuận. Các tên thường gọi của biên bản thỏa thuận này là: mẫu hợp đồng hợp tác đầu tác, mẫu hợp đồng hợp tác đầu tư dự án, mẫu hợp đồng hợp tác công việc mới nhất, mẫu biên bản thỏa thuận hợp tác kinh doanh, … Khi các bên đã sẵn sàng bắt đầu quá trình hợp tác thì sẽ cùng nhau ký kết thỏa thuận kinh doanh hay những thỏa thuận nói chung và được gọi là hợp đồng thỏa thuận.

    Mẫu biên bản thỏa thuận công việc được sử dụng phổ biến nhất

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc –***– BIÊN BẢN THỎA THUẬN

    (V/v: ………………)

    – Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2022;

    – Căn cứ vào ý chí và sự thỏa thuận của các bên.

    ………………….., ngày…..tháng…….năm 20……,

    Chúng tôi gồm có:

    BÊN A:

    Họ và tên: ………………………………………………………………………………………………..

    Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………….

    Điện thoại:……………………………………………………………………………………………….

    Email:……………………………………………………………………………………………………..

    BÊN B:

    Họ và tên: ………………………………………………………………………………………………..

    Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………….

    Điện thoại:………………………………………………………………………………………………..

    Email:………………………………………………………………………………………………………

    Cùng thống nhất ký kết Biên bản thoả thuận công việc giữa hai bên với những điều, khoản sau:

    Điều 1. Nội dung thỏa thuận

    Sau khi đối chiếu, 2 Bên xác nhận, đến hết ngày……tháng…….năm 20…. Công ty …………… còn nợ Bên B tổng số tiền là:…………………………… đ

    (Bằng chữ:………………………………………………………………………..), trong đó:

    – Nợ gốc:………………………………………………………………….

    – Lãi:………………………………………………………………….

    Điều 2. Cam kết của Bên A

    • Thanh toán đầy đủ theo ……………. bên thỏa thuận;
    • Bên B…………… cam kết sẽ dùng mọi tài sản cá nhân của mình để thanh toán khoản nợ nêu tại Điều 1 Biên bản thoản thuận này thay cho ………………….;
    • Các quyền và nghĩa vụ khác tại Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật.

    Điều 3. Cam kết của Bên B

    (Những cam kết của bên B mà hai bên cùng nhau thỏa thuận và đều đồng ý thực hiện)

    Ví dụ:

    • Xóa bỏ nghĩa vụ trả nợ cho Công ty ………… và toàn bộ các thành viên trong Công ty ………. (ngoại trừ Bên A) và không yêu cầu ai khác ngoài Bên A trả nợ cho mình;
    • Cho phép Bên A dùng mọi tài sản cá nhân của Bên A để thanh toán các khoản nợ nêu tại Điều 1 Biên bản thỏa thuận này;
    • Các quyền và nghĩa vụ khác theo Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật.
    • Tạo điều kiện cho Bên A có thể có vốn để tham gia các hoạt động kinh doanh;

    Điều 4. Điều khoản chung

    4.1. Bản thoả thuận này có hiệu lực từ ngày ký;

    4.2. Bản thoả thuận được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau do mỗi bên giữ 01 bản.

    BÊN A BÊN B

    XEM THÊM: Mẫu đơn đề nghị thanh toán nợ

    Hợp đồng thỏa thuận hợp tác công việc

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc –***– HỢP ĐỒNG THỎA THUẬN HỢP TÁC KINH DOANH

    Số: …../TTHTKD

    ……., ngày…. tháng ……năm …….

    Chúng tôi gồm có:

    1. Công ty ………………………………………………………………………… (gọi tắt là Bên A):

    Trụ sở: ………………………………………………………………………………………

    GCNĐKKD số: ……………………………………………..

    Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư ……………………………… cấp ngày: ………………………………….;

    Số tài khoản: ………………………………………………………………………

    Điện thoại: …………………………………………………………………………..

    Người đại diện: ……………………………………………………………………..

    Chức vụ: ……………………………………………………………………………….

    2. Công ty ………………………………………………………………. (gọi tắt là Bên B):

    Trụ sở: ……………………………………………………………………………………

    GCNĐKKD số: ……………………………………………..

    Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư ………………………………… cấp ngày: ……………………….;

    Số tài khoản: ……………………………………………………………………….

    Điện thoại: ……………………………………………………………………………

    Người đại diện: …………………………………………………………………………….

    Chức vụ: ………………………………………………………………………………….

    Được uỷ quyền theo Giấy uỷ quyền số: …………………. Ngày………….. tháng …………. năm ……….

    Cùng thoả thuận ký Thỏa thuận hợp tác kinh doanh này với các điều khoản và điều kiện sau đây:

    Điều 1. Mục tiêu và phạm vi hợp tác kinh doanh

    Bên A và Bên B nhất trí cùng nhau hợp tác ……………………………………………..

    Điều 2. Thời hạn thỏa thuận

    Thời hạn hợp tác là …….(năm) năm bắt đầu kể từ ngày….. tháng …… năm ………đến hết ngày….. tháng ……..năm ………. Thời hạn trên có thể được kéo dài theo sự thoả thuận của hai bên.

    Điều 3. Góp vốn và phân chia kết quả kinh doanh

    3.1. Góp vốn

    Bên A góp vốn bằng toàn bộ giá trị lượng phế liệu nhập khẩu về Việt Nam để tái chế phù hợp với khả năng sản xuất của Nhà máy. Giá trị trên bao gồm toàn bộ các chi phí để hàng nhập về tới Nhà máy.

    Bên B góp vốn bằng toàn bộ quyền sử dụng nhà xưởng, kho bãi, máy móc, dây chuyền, thiết bị của Nhà máy thuộc quyền sở hữu của mình để phục vụ cho quá trình sản xuất.

    3.2. Phân chia kết quả kinh doanh

    3.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động ………………………………………………………….

    Lợi nhuận sẽ được chia theo tỷ lệ: Bên A được hưởng ………%, Bên B được hưởng ………% trên tổng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước.

    Thời điểm chia lợi nhuận vào ngày cuối cùng của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu kể từ ngày: ……………………..

    3.2.2 Chi phí cho hoạt động sản xuất bao gồm:

    • Lương nhân viên:…………………………………………………………………………………………………………………
    • Khấu hao tài sản:………………………………………………………………………………………………………………..
    • Chi phí điện, nước:……………………………………………………………………………………………………………….
    • Tiền mua phế liệu:……………………………………………………………………………………………………………
    • Chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị, nhà xưởng:…………………………………………………………………..
    • Chi phí khác………………………………………………………………………………………………………………………..

    Điều 4. Các nguyên tắc tài chính

    Hai bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

    Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực.

    Điều 5. Ban điều hành hoạt động kinh doanh

    Đại diện của Bên A là: ………………………………… – Chức vụ: …………..

    Đại diện của Bên B là: ………………………………… – Chức vụ: …………..

    Trụ sở của ban điều hành đặt tại:………………………………………………….

    Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

    • Chịu trách nhiệm nhập khẩu ………………………………………………………….
    • Được hưởng ……………………..% lợi nhuận sau thuế.
    • Tìm kiếm, đàm phán, ký kết, thanh toán hợp đồng mua phế liệu với các nhà cung cấp phế liệu trong và ngoài nước.

    Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên B

    • Được hưởng ……………………………………………% lợi nhuận sau thuế.
    • Có trách nhiệm triển khai bán sản phẩm – phôi thép trên thị trường Việt Nam.
    • Triệt để tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật trong quá trình sản xuất.
    • Hạch toán toàn bộ thu chi của quá trình sản xuất kinh doanh theo đúng các quy định của pháp luật về tài chính kế toán của Việt Nam.
    • Trực tiếp chịu trách nhiệm tuyển dụng, quản lý, điều động cán bộ, công nhân tại Nhà máy. Lên kế hoạch Trả lương và các chế độ khác cho công nhân, cán bộ làm việc tại Nhà máy.
    • Có trách nhiệm kê khai, nộp đầy đủ thuế và các nghĩa vụ khác với Nhà nước. Đồng thời quan hệ với cơ quan quản lý nhà nước ngành và địa phương, cơ quan thuế nơi có Nhà máy.
    • Có trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ quá trình sản xuất
    • Đưa nhà xưởng, kho bãi, máy móc thiết bị thuộc quyền sở hữu của mình vào sử dụng. Đảm bảo phôi thép được sản xuất ra có chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn của pháp luật hiện hành.

    Điều 8. Điều khoản chung

    • Thỏa thuận này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    • Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của thỏa thuận.
    • Trong quá trình thực hiện thỏa thuận nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 1 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.
    • Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện thỏa thuận được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc giải quyết tranh chấp tại Toà án có thẩm quyền.
    • Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong thỏa thuận. Bên nào vi phạm thỏa thuận gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra và chịu phạt vi phạm bằng 10% giá trị của thỏa thuận.

    Điều 9. Hiệu lực Thỏa thuận

    9.1. Thỏa thuận chấm dứt khi hết thời hạn theo quy định tại Điều 2 biên bản thỏa thuận này hoặc các trường hợp khác theo qui định của pháp luật.

    Khi kết thúc thỏa thuận, hai bên sẽ làm biên bản thanh lý thỏa thuận. Nhà xưởng, nhà kho, máy móc, dây chuyền thiết bị ….sẽ được trả lại cho Bên B

    9.2. Thỏa thuận này gồm ………trang không thể tách rời nhau, được lập thành ……… bản bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ ……….. bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

    ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

    (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

    XEM THÊM: Mẫu hợp đồng kinh tế

    Những nội dung cần có trong biên bản thỏa thuận hợp tác

    Dựa theo khoản 1 Điều 29 Luật Đầu tư 2014, biên bản thỏa thuận hợp tác bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

    • Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;
    • Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;
    • Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.
    • Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;
    • Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;
    • Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;

    Ngoài ra, các bên tham gia có quyền thỏa thuận những nội dung khác nhưng không được trái với quy định của pháp luật. Khi ký kết hợp đồng với nhau, các bên càng thỏa thuận chi tiết thì sẽ càng dễ dàng trong việc giải quyết những tranh chấp sau này.

    XEM THÊM: Dịch vụ luật sư tư vấn soạn thảo hợp đồng

    Tóm lại vấn đề “Mẫu biên bản thỏa thuận hợp tác công việc mới nhất”

    Đây là hai mẫu biên bản thỏa thuận được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Chúng có thể sử dụng hầu hết trong những trường hợp cần thỏa thuận, hợp tác giữa cá nhân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh,…. Những thông tin đều được tổng hợp trực tiếp từ Sở Tư Pháp chúng tôi và được cập nhật mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Cam Kết Thực Hiện Chỉ Thị 05 Của Cá Nhân
  • Bản Cam Kết Tu Dưỡng Rèn Luyện Phấn Đấu Năm 2022 Của Đảng Viên, Giáo Viên
  • 【Havip】Bản Đăng Ký Học Tập Và Làm Theo Tấm Gương Đạo Đức Hồ Chí Minh 2022
  • 【Havip】Bản Cam Kết Tu Dưỡng Rèn Luyện Phấn Đấu Năm 2022
  • Hiến Đất Làm Đường, Những Điều Nên Biết
  • Mẫu Đơn Xác Nhận Lối Đi Chung, Biên Bản Thỏa Thuận Lối Đi Chung

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Lý Lịch Tư Pháp
  • Có Phải Xin Xác Nhận Khi Bị Mất Chứng Minh Thư Nhân Dân Không?
  • Đơn Xin Xác Nhận Mất Giấy Chứng Minh Nhân Dân
  • Tư Vấn Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kết Hôn Bị Mất
  • Mẫu đơn xác nhận lối đi chung

    Kính gửi: Phòng đăng ký đất đai Quận/Huyện ……………….. Tỉnh/Thành phố: …………………….

    Vào hồi … giờ, ngày … tháng … năm …,

    tại địa điểm…………………………….

    Chúng tôi gồm những ông bà có tên sau đây:

    1.Ông (bà): …………………..

    Sinh ngày… tháng … năm … Giới tính: …

    Số CMND: ……………………do…………….cấp ngày……….

    Số điện thoại:………………………………

    Địa chỉ thường trú:…………………………

    2.Ông (bà): …………………..

    Sinh ngày… tháng … năm …… Giới tính: …

    Số CMND: ……………………do…………..cấp ngày……………..

    Số điện thoại:………………………………

    Địa chỉ thường trú:…………………………………

    3.Ông (bà): …………………..

    Sinh ngày… tháng … năm …… Giới tính: …

    Số CMND: ……………………do……….cấp ngày………………

    Số điện thoại:………………………………

    Địa chỉ thường trú:…………………………

    Trên cơ sở thỏa thuận, chúng tôi thống nhất về việc lối đi chung giữa các hộ, cụ thể với nội dung như sau:

    1.Các hộ được phép sử dụng lối đi chung dài … m, rộng … m, cao … m tại địa chỉ: ……………………………………………………………………

    Lối đi chung được hình thành từ phần đất của những người sau đây:

    Ông/bà ……………………………, diện tích góp … m2 (dài…m, rộng …m) từ thửa đất số …………………..

    Ông/bà ……………………………, diện tích góp … m2 (dài…m, rộng …m) từ thửa đất số ……………

    Ông/bà ……………………………, diện tích góp … m2 (dài…m, rộng …m) từ thửa đất số …………………..

    Ranh giới của lối đi chung:

    Phía Bắc giáp thửa đất:……………………………………………

    Phía Nam giáp thửa đất:……………………………………………

    Phía Đông giáp thửa đất:……………………………………………………

    Phía Tây giáp thửa đất:………………………………………………

    2. Diện tích lối đi chung thuộc quyền sở hữu của: ………………………………………………….

    3.Mức đền bù cho chủ sở hữu khi mở lối đi chung: ……………………………………………………………….

    4. Chuyển quyền sử dụng lối đi chung khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất: …………………………

    5. Quyền và nghĩa vụ của các hộ đối với lối đi chung:

    ……………………………………………………………

    6. Thời hạn sử dụng lối đi chung:

    ……………………………………………………………………………………Chúng tôi làm đơn xác nhận lối đi chung kính mong Văn phòng đất đai Quận/Huyện………………. Tỉnh/Thành phố………………………………… sẽ kiểm tra và cập nhật trong hồ sơ địa chính, trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về việc thay đổi, phát sinh mới này.

    Chúng tôi xin chân thành cảm ơn.

    Chữ ký của các bên Xác nhận của phòng đăng ký đất đai

    Biên bản thỏa thuận lối đi chung

    Vào hồi … giờ, ngày …tháng … năm …, tại…………………

    Chúng tôi gồm những người có tên sau đây:

    1.Ông (bà): …………………..

    Sinh ngày… tháng … năm …… Giới tính: …

    Số CMND: ……………………do…………….cấp ngày………………

    Số điện thoại:………………………………

    Địa chỉ thường trú:………………………………

    2.Ông (bà): …………………..

    Sinh ngày… tháng … năm …… Giới tính: …

    Số CMND: ……………………do……………..cấp ngày………

    Số điện thoại:………………………………

    Địa chỉ thường trú:…………………………………………

    3.Ông (bà): …………………..

    Sinh ngày… tháng … năm …… Giới tính: …

    Số CMND: ……………………do…………..cấp ngày…………..

    Số điện thoại:………………………………

    Địa chỉ thường trú:…………………………………

    Chúng tôi đã thống nhất về việc lối đi chung giữa các hộ, cụ thể nội dung như sau:

    1.Các hộ được phép sử dụng lối đi chung dài … m, rộng … m, cao … m

    tại địa chỉ: ………………………………………

    Lối đi chung được hình thành từ phần đất của những người sau đây:

    Ông/bà ……………………………, diện tích góp … m2 (dài…m, rộng …m) từ thửa đất số …………………..

    Ông/bà ……………………………, diện tích góp … m2 (dài…m, rộng …m) từ thửa đất số …………………..

    Ông/bà ……………………………, diện tích góp … m2 (dài…m, rộng …m) từ thửa đất số …………………..

    Ranh giới của lối đi chung:

    Phía Bắc giáp thửa đất:……………………………………

    Phía Nam giáp thửa đất:………………………………………………………

    Phía Đông giáp thửa đất:…………………………………………………

    Phía Tây giáp thửa đất:…………………………………………………

    2.Diện tích lối đi chung thuộc quyền sở hữu của: ………………………………………………………………….

    3.Mức đền bù cho chủ sở hữu khi mở lối đi chung: ……………………………………………………………….

    4. Chuyển quyền sử dụng lối đi chung khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất: …………………………

    5. Quyền và nghĩa vụ của các hộ đối với lối đi chung: ……………………………………………………………

    6. Thời hạn sử dụng lối đi chung: ……………………………………………………………………………………

    7. Bản thỏa thuận này được in thành … bản, mỗi hộ giữ 01 bản, có giá trị như nhau.

    8. Các bên cam kết thực hiện đúng thỏa thuận, nếu phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết nhờ vào pháp luật.

    Thông tin liên hệ:

    Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

    Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

    Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

    Mobile: 0966.498.666

    Tel: 02462.587.666

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xác Nhận Lối Đi Chung, Xác Nhận Đường Đi, Thoả Thuận Lối Đi Chung
  • Đơn Xin Xác Nhận Lại Ranh Giới Đất
  • Mẫu Đơn Xin Đo Đạc Lại Diện Tích Đất (Luật)
  • Mẫu Đơn Xin Đo Lại Diện Tích Đất
  • 15. Thủ Tục: Xác Định Lại Diện Tích Đất Ở
  • Mẫu Văn Bản Thỏa Thuận Lưu Giữ Di Chúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Lưu Giữ Di Chúc
  • Lưu Giữ Di Chúc Ở Đâu?
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Cần Những Giấy Tờ Gì
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp Để Lại Tài Sản Cho Người Thân
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp Tại Nha Trang
  • Mẫu văn bản thỏa thuận lưu giữ di chúc cần bao gồm những nội dung nào

    Nội dung mẫu văn bản thỏa thuận lưu giữ di chúc

    Mẫu văn bản thỏa thuận lưu giữ di chúc cần bao gồm những nội dung sau:

    • Ngày tháng năm
    • Tiêu ngữ
    • Tên mẫu văn bản: văn bản thỏa thuận lưu giữ di chúc, giấy nhận lưu giữ di chúc, văn bản lưu giữ di chúc…
    • Địa điểm lập mẫu văn bản: tại phòng công chứng số, tại nhà số…
    • Thông tin cá nhân của người lập văn bản: họ và tên, chứng minh nhân dân/ căn cước công dân, ngày tháng năm sinh, hộ khẩu thường trú…
    • Thông tin cá nhân của đại diện cá nhân nơi nhận lưu giữ di chúc: họ và tên công chứng viên, chứng minh nhân dân/ căn cước công dân, ngày tháng năm sinh…
    • Thông tin nơi nhận lưu giữ di chúc: tên văn phòng công chứng, địa điểm, địa chỉ…
    • Lời xác nhận về di chúc: tôi đã niêm phong di chúc này, di chúc này được niêm phong tại văn phòng…
    • Ghi nhận lưu trữ văn bản: văn bản này được lập thành… lưu giữ tại…
    • Ghi rõ số vào sổ công chứng, quyển số…
    • Người lập văn bản ký tên/ điểm chỉ
    • Công chứng viên đóng dấu/ ký tên

    Các lưu ý khi viết mẫu văn bản thỏa thuận lưu giữ di chúc

    Khi hoàn thiện hồ sơ thỏa thuận lưu giữ di chúc, cần lưu ý những giấy tờ sau:

    • Phiếu yêu cầu/ đơn nhận lưu giữ di chúc;
    • Bản chính di chúc cần gửi giữ;
    • Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    Ngoài ra cần lưu ý về yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

    • Người đề nghị nhận giữ di chúc phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc;
    • Mục đích và nội dung nhận lưu giữ di chúc không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
    • Người yêu cầu công chứng phải là người lập di chúc;
    • Cơ quan công chứng lưu giữ bản di chúc thì phải bảo quản, giữ gìn theo quy định của pháp luật về công chứng chứng thực.

    Thủ tục lưu giữ mẫu văn bản thỏa thuận lưu giữ di chúc

    Thủ tục lưu giữ mẫu văn bản thỏa thuận lưu giữ di chúc:

    Người yêu cầu công chứng hoàn thiện hồ sơ và nộp trực tiếp tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng (Phòng Công chứng hoặc Văn phòng Công chứng).

    Nếu hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng;

    Nếu trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng chưa đầy đủ thì trả hồ sơ và yêu cầu bổ sung thêm.

      Bước 3: Ký giấy chứng nhận lưu giữ di chúc

    Công chứng viên niêm phong bản di chúc trước mặt người lập di chúc, ghi giấy nhận lưu giữ và chuyển hồ sơ cho bộ phận thu lệ phí.

    Bộ phận thu phí hoàn tất việc thu phí, thù lao công chứng và chi phí khác theo quy định, đóng dấu và giao giấy nhận lưu lưu giữ di chúc cho người lập di chúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 36.thủ Tục Nhận Lưu Giữ Di Chúc
  • Tư Vấn Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế Theo Di Chúc
  • Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế Theo Di Chúc Và Theo Pháp Luật. , Hãng Luật Anh Bằng
  • Luật Sư Tư Vấn Di Chúc Thừa Kế Hướng Dẫn Thủ Tục Lập Di Chúc Để Lại Tài Sản
  • #1 Hướng Dẫn Thủ Tục Lập Di Chúc
  • Tải Mẫu Biên Bản Thỏa Thuận Cam Kết Đảm Bảo An Toàn Cho Hộ Liền Kề Khi Phá Dỡ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giấy Bảo Hành Công Trình
  • Nhưng Mẫu Phiếu Bảo Hành Công Trình Chất Lượng Tốt Nhất
  • Tìm Hiểu Về Vận Đơn Hàng Không Awb
  • 34 Mẫu Thiết Kế Nhà Hàng Tiệc Cưới Sang Trọng Tiêu Chuẩn Quốc Tế
  • Mách Bạn Cách Thiết Kế Nhà Hàng Tiệc Cưới Màu Trắng Đơn Giản
  • Tìm hiểu thêm: best phono cartridge under 200

    Mua bán sỉ lẻ tôn cũ 

    Nhà xưởng cũ  

    Xác nhà biệt thự

     Mua xác nhà best portable bluetooth speaker 2022

    Xác nhà xưởng

     Xác nhà tiền thép chế

     Bán xác nhà

     Kệ cũ

    Mua bán tôn cũ

    Thu mua nhà cũ

     

    Biên bản thỏa thuận bảo đảm an toàn cho hộ liền kề khi phá dỡ là biên bản cam kết giữa hai hộ gia đình. Khi một trong hai nhà có tiến phá dỡ xác nhà, phá dỡ công trình xây dựng.

    Khi quý khách hàng có nhu cầu xây dựng nhà mới. Điều trước đầu tiên quý khách hàng cần làm là phá dỡ căn nhà cũ, phá dỡ công trình cũ. Phương án tối ưu là quý khách hàng bán xác nhà, bán xác công trình cũ cho các đơn vị chuyên thu mua xác nhà mua xac công trình.

    Trong quá trình thi công phá dỡ khi công trình phá dỡ liền kề, chung vách với các hộ liền kề. Quá trình phá dỡ nếu không được các đơn vị thi công giàu kinh nghiệm thi công. Thi công không có chuyên môn, kinh nghiệm cao sẽ rất có thể sảy ra các sự cố phát sinh khó xử lý. Chính vì vậy quý khách hàng cần tìm đơn vị mua xác nhà, phá dỡ xác nhà uy tín.

    Trong quá trình phá dỡ quý khách hàng cùng như đơn vị phá dỡ cần có biên bản thỏa thuận trước khi phá dỡ. Biên bản thỏa thuận khi phá dỡ cần đưa ra giá honda 2022 các phương án, biện pháp thi công, tình huống có thể sảy ra. Thỏa thuận cần đầy đủ tình huống và phương án giải quyết, xử lý cũng như đền bù khi xảy ra.

    Nội dung bản cam kết khi tháo phá dỡ công trình giữa nhà thầu và chủ nhà

                                                                    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM​

                                                                               Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc​

    ————————–​

                                                                          …………, ngày … tháng … năm ………​

                                                            BIÊN BẢN CAM KẾT GIỮA HAI HỘ GIA ĐÌNH​

                                                       (Về việc bảo đảm an toàn cho hộ liền kề khi xây dựng)​

    Địa điểm: ……………………………………………………………………………………………………….

    1. Thành phần tham gia ký biên bản

    a) Đại diện gia đình ông/bà (Gọi tắt là bên A)

    – Ông/Bà: ………………………………………………………………………………………………………

    – Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………..

    – Điện thoại:……………………………………………………………………………………………………

    b) Đại diện bên xây dựng lô đất số (Gọi tắt là bên B)

    – Ông/Bà:………………………………………………………………………………………………………

    – Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………….

    – Điện thoại:…………………………………………………………………………………………………..

    c) Đại diện tổ dân phố (Bên làm chứng)

    – Ông/Bà:………………………………….Tổ trưởng tổ dân phố……………………………………….

    – Điện thoại:……………………………………………………………………………………………………

    2. Thời gian ký biên bản:

    – Bắt đầu: ……h…..phút, ngày … tháng … năm …….

    – Kết thúc: …..h…..phút, ngày … tháng … năm …….

    – Tại:……………………………………………………………………………………………………………

    3. Hiện trạng công trình bên A và bên B

    Từ ngày … tháng … năm …….., bên B tổ chức phá dỡ mặt bằng xây dựng tiếp giáp với mặt sau nhà bên A, chiều dài phần công trình tiếp giáp là ……………m. Trước khi phá dỡ phần mặt bằng xây dựng bên B, phần móng và phần tường tiếp giáp nhà bên A với mặt bằng xây dựng nhà bên B vẫn ở trong tình trạng ổn định. Nhà không bị nứt, ngấm nước, nghiêng….

    Từ ngày … tháng … năm ………, bên B tổ chức triển khai xây dựng công trình nhà ở trên mặt bằng phần tiếp giáp nhà bên A.

    Để tránh tranh chấp giữa hai bên khi xây dựng công trình liền kề, bên A và bên B bàn bạc, thống nhất các điều khoản cam kết như sau:

    4. Các điều khoản cam kết giữa bên B với bên A:

    Điều 1: Bên B cam kết xây dựng trên đúng diện tích được cấp phép, không mở các loại cửa sổ, chớp lật, thông gió, làm ô văng hoặc mái che mái vẩy lấn sang hoặc nhìn sang đất và nhà bên A.

    Điều 2: Trong quá trình xây dựng nếu công trình của bên B có tác động xấu đến nhà bên A như: nứt, lún, nghiêng, xé tường, bong tróc vôi vữa, biến dạng nền nhà, ngấm nước qua tường, đùn sủi hoặc các tác động ảnh hưởng đến kết cấu nhà của bên A thì bên B phải có trách nhiệm giám định, sửa chữa đền bù, khắc phục sự cố, trả về nguyên trạng ban đầu cho ngôi nhà của bên A. Mọi chi phí giám định, sửa chữa, đền bù do bên B hoàn toàn chi trả.

    (Có kèm ảnh chụp cụ thể hiện trạng nhà bên A trước khi bên B tiến hành xây dựng kèm theo để làm đối chứng).

    Điều 3: Bên B phải đảm bảo an toàn phá dỡ, có che chắn công trình, không làm bụi bẩn. Không gây ô nhiễm tiếng ồn quá giới hạn ảnh hưởng đến các nhà hàng xóm trong đó có gia đình bên A. Bảo đảm an toàn cháy nổ cũng như an ninh, trật tự của khu dân cư. Quản lý nhân công tốt để phòng chống tệ nạn trộm cắp tài sản của các hộ liền kề cũng như khu dân cư.

    Điều 4: Khi có sự cố xảy ra yêu cầu bên B phải có mặt ngay tại hiện trường để cùng bên A bàn bạc phương án giải quyết hợp lý. Không dây dưa kéo dài gây nguy hiểm cho an toàn cuộc sống và đảo lộn sinh hoạt của gia đình bên A.

    5. Kết luận:

    Bên A và bên B có trách nhiệm thi hành các điều khoản như trong cam kết. Trong trường hợp tranh chấp không giải quyết sẽ đưa ra trước pháp luật để giải quyết tranh chấp theo luật định.

    Biên bản này được lập thành 3 bản có giá trị như nhau, bên A, bên B và bên làm chứng mỗi bên giữ 1 bản.

    ĐẠI DIỆN GIA ĐÌNH ÔNG/Bà

    ​(Ký, ghi rõ họ tên)

    ĐẠI DIỆN BÊN XÂY DỰNG LÔ ĐẤT SỐ……

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    ĐẠI DIỆN TỔ DÂN PHỐ

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Đơn vị nào chuyên mua tháo phá dỡ xác nhà, xác công trình ở Tp HCM, Hà Nội?

    AZ với kinh nghiệm nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực mua xác nhà, phá dỡ xác nhà. Chúng tôi có đội ngũ nhân viên, đội ngũ kỹ thuật thi công giàu kinh nghiệm tận tâm trong công việc. Cùng với việc đầu tư vũng mạnh về máy móc cơ giới phục vụ cho quá trình phá dỡ công trình. AZ đã và đang là đơn vị phá dỡ công trình, phá dỡ xác nhà uy tín nhận được sự tin tưởng hợp tác của khách hàng trên khắp cả nước. Hiện nay chúng tôi tập chung cung cấp dịch vụ mua xác nhà, xác công trình, phá dỡ công trình tập chung chủ yếu vào hai trung tâm thành phố lớn Hà Nội và Tp HCM.

    Qúy khách hàng đang có nhu cầu bán xác nhà, bán xác công trình cũ vui lòng liên hệ với AZ để được thu mua với giá cao nhất. Thi coogn phá dỡ công trình cũ, xác nhà cũ an toàn, nhanh chóng và chuyên nghiệp nhất.

    Các loại xác nhà, xác công trình mà AZ thu mua với giá cao ở Tp HCM, Hà Nội

    • Mua xác nhà cấp 4
    • Mua xác nhà mặt phố
    • Mua xác nhà liền kề
    • Mua xác nhà trong hẻm
    • Mua xác nhà biệt thự
    • Mua xác nhà trọ
    • Mua xác nhà công trường
    • Mua xác nhà nhà hàng
    • Mua xác quán nhậu
    • Mua xác nhà tạm
    • Mua xác nhà cao tầng
    • Mua xác nhà chung cư
    • Mua xác nhà văn phòng
    • Mua xác nhà bê tông
    • Mua xác nhà tôn sắt thép
    • Mua xác nhà kho
    • Mua xác nhà xưởng
    • …..

    Địa phương AZ thu mua phá dỡ xác nhà, xác công trình cũ

    • Mua xác nhà giá cao ở quận 1
    • Mua xác nhà giá cao ở quận 2
    • Mua xác nhà giá cao ở quận 3
    • Mua xác nhà giá cao ở quận 4
    • Mua xác nhà giá cao ở quận 5
    • Mua xác nhà giá cao ở quận 6
    • Mua xác nhà giá cao ở quận 7
    • Mua xác nhà giá cao ở quận 8
    • Mua xác nhà giá cao ở quận 9
    • Mua xác nhà giá cao ở quận 10
    • Mua xác nhà giá cao ở quận 11
    • Mua xác nhà giá cao ở quận 12
    • Mua xác nhà giá cao ở quận Tân Bình
    • Mua xác nhà giá cao ở quận Bình Tân
    • Mua xác nhà giá cao ở quận Tân Phú
    • Mua xác nhà giá cao ở quận Phú Nhuận
    • Mua xác nhà giá cao ở quận Thủ Đức
    • Mua xác nhà giá cao ở quận Gò Vấp
    • Mua xác nhà giá cao ở quận Bình Chánh
    • Mua xác nhà giá cao ở quận Bình Thạnh
    • Mua xác nhà giá cao ở huyện Nhà Bè
    • Mua xác nhà giá cao ở Củ Chi
    • Mua xác nhà giá cao ở Hóc Môn
    • Mua xác công trình ở Hà Nội
    • Mua nhà xưởng cũ Hà Nội
    • Mua nhà kho cũ Hà Nội
    • Mua nhà xưởng cũ Bắc Ninh

    Thông tin liên hệ với đơn vị chuyên mua xác nhà, phá dỡ xác nhà ở Tp HCM, Hà Nội

    CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ AZ VIỆT NAM

    Mst: 0107468947

    Email: [email protected]

    Website: vesinhaz.com hoặc azvn.vn

    Điện thoại: Mr Đông

    Trụ sở: Xa Mạc, Liên Mạc, Mê Linh, Hà Nội.

    0983 97 97 26 – 0913 698 623

    Hà Nội: Đường 100, Thanh Lâm, mê Linh, Hà Nội

    Tp HCM cơ sở 1: Số 60, Đường C12, Phường 13, Quận Tân Bình, Tp HCM

    Tp HCM cơ sở 2: 114 Đại lộ Bình Dương, Thới Hòa, Bến Cát, Bình Dương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hai Vợ Chồng Thỏa Thuận: “Ai Ngoại Tình Dẫn Đến Đổ Vỡ Gia Đình Thì Người Đó Không Được Quyền Nuôi Con Chung Và Tải Sản Chung” Thì Có Được Không?
  • Giấy Tờ Cơ Bản Cần Chuẩn Bị Để Xin Visa Du Học Canada
  • Giấy Cam Kết Bảo Lãnh
  • Các Loại Visatổng Lãnh Sự Quán Đại Hàn Dân Quốc Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Hướng Dẫn Chứng Minh Tài Chính Du Học Hàn Quốc Chi Tiết Nhất
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Thuận Tình Tại Quận Long Biên

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Đơn Phương Năm 2022 Và Cách Viết
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Thuận Tình Tại Quận Hoàng Mai
  • Tư Vấn Giải Quyết Ly Hôn Tại Quận Hoàng Mai
  • Ly Hôn Thuận Tình Hoặc Đơn Phương Quận Tân Phú
  • Nộp Đơn Ly Hôn Tại Tand Quận Tân Phú
  • CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN,

    NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN

    Chúng tôi gồm:

    Họ và tên chồng: …….. Sinh ngày: ……….

    Hộ chiếu số: ………… do Cục quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày: ……………

    Hộ khẩu thường trú: ……………..

    Chỗ ở hiện tại: ……………………………

    Điện thoại liên lạc: ………………

    Họ và tên vợ: ………. Sinh ngày: ……………

    Hộ chiếu số: …………. do Cục quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày: ……………….

    Hộ khẩu thường trú: ………….

    Chỗ ở hiện tại: ……………..

    Điện thoại liên lạc: ……………..

    Xin trình bày với quý Tòa một việc như sau:

    Sau quá trình tìm hiểu, Chúng tôi đã quyết định đi đến hôn nhân. Ngày ……….., chúng tôi đã đăng ký kết hôn tại …………………..

    Lấy nhau tự nguyện (nếu bị ép buộc thì ghi rõ): Lấy nhau tự nguyện

    Nếu không có đăng ký kết hôn nói rõ lý do: Có đăng ký kết hôn.

    1. Về tình cảm:

    ……………….

    …………………..

    2. Về con chung:

    …………………………….

    3. Về tài sản chung: /……………………….

    4. Về nhà ở, đất ở: ………………………………..

    5. Về vay nợ và các nghĩa vụ tài chính khác: Vợ chồng c húng tôi không nợ nhau, không cho ai vay nợ và cũng không nợ ai.

    Ngoài những nội dung trên chúng tôi không có yêu cầu nào khác.

    Kính đề nghị quý Tòa xem xét và giải quyết.

    .

    Những tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn gồm có:

    A: &nbspTòa nhà F4, P713, số 114 Trung Kính, Cầu Giấy, HN

    P: 02466564319 – 0911771155 / F: 02466564319

    E: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Ly Hôn Thuận Tình Tại Quận Thanh Xuân
  • Tư Vấn Ly Hôn Tại Thanh Hóa
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Mường Lát, Luật 24H, Hotline 19006574
  • Dịch Vụ Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Thanh Hóa
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Tại Tòa Án Nhân Dân Thành Phố Thanh Hóa
  • #1 Mẫu Biên Bản Hòa Giải Ly Hôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Khởi Kiện Yêu Cầu Chia Tài Sản Chung Sau Ly Hôn
  • Mẫu Đơn Chia Tài Sản Khi Ly Hôn
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Đơn Phương Tại Dĩ An Bình Dương
  • Các Mẫu Đơn Xin Thôi (Nghỉ) Việc Và Quy Trình Nghỉ Việc Trong Nhân Sự
  • Đơn Tố Cáo Về Việc Giật Hụi
    • Mẫu biên bản hòa giải ly hôn là mẫu biên bản được lập ra sau khi tiến hành thủ tục hòa giải tại Tòa án.
    • Mẫu biên bản hòa giải ly hôn được sử dụng theo mẫu số 34-DS Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

    Cơ sở pháp lý

    • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
    • Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022
    • Nghị quyết 01/2017/NQ-HDTP ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự

    Mẫu biên bản hòa giải ly hôn được sử dụng khi nào?

    Mẫu biên bản hòa giải ly hôn là mẫu biên bản được lập ra sau khi tiến hành thủ tục hòa giải tại Tòa án. Mẫu biên bản hòa giải ly hôn được sử dụng theo mẫu số 34-DS Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

    Đây là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên vợ chồng về việc giải quyết các vấn đề về ly hôn, tài sản, con cái do Tòa án đứng ra giải quyết. Mẫu biên bản hòa giải nêu rõ thông tin của các bên tham gia hòa giải, thời gian diễn ra cuộc hòa giải, nội dung sự việc tranh chấp trước đó, kết quả hòa giải và có sự xác nhận, chứng kiến của Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

    Tải mẫu biên bản hòa giải ly hôn

    Những thông tin cơ bản trong biên bản hòa giải ly hôn

    • Thông tin Quốc hiệu, tiêu ngữ;
    • Thông tin Tòa án nhân dân;
    • Thông tin ngày, tháng, năm tiến hành phiên hòa giải;
    • Thông tin địa điểm tiến hành phiên hòa giải;
    • Thông tin những người tiến hành tố tụng;
    • Thành phần tham gia phiên hòa giải;
    • Ý kiến của các đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự;
    • Những nội dung đã được các đương sự thống nhất, không thống nhất;
    • Những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của những người tham gia hòa giải;
    • Thông tin thời gian phiên họp kết thúc;
    • Chữ ký các đương sự tham gia phiên họp, thư ký Tòa án ghi biên bản hòa giải, Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải.

    Cách viết biên bản hòa giải ly hôn

    Cách ghi biên bản hòa giải ly hôn tại các mục như sau:

    (1) Ghi tên Tòa án nhân dân tiến hành hoà giải;

    • Nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào. Ví dụ: Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội;
    • Nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó. Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

    (2) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số: 37/2019/TLST-HNGĐ).

    (3) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án và địa chỉ của những người tham gia phiên hoà giải.

    (4) Ghi đầy đủ ý kiến trình bày, tranh luận của những người tham gia hoà giải về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án.

    (5) Ghi những nội dung những người tham gia hoà giải đã thoả thuận được trước, đến những nội dung những người tham gia hoà giải không thoả thuận được. Trong trường hợp các bên đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thì Thẩm phán chủ trì phiên họp lập biên bản hoà giải thành theo mẫu số 36 (ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao).

    (6) Ghi họ tên, tư cách đương sự và yêu cầu sửa đổi, bổ sung cụ thể của người tham gia phiên họp.

    Biên bản hoà giải phải có đầy đủ chữ ký hoặc điểm chỉ của vợ, chồng có mặt trong phiên hoà giải, chữ ký của Thư ký Toà án ghi biên bản và của Thẩm phán chủ trì phiên hoà giải.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ly Hôn Tại Tòa Án Nhân Dân Huyện Củ Chi
  • 100 Câu Hỏi Thi Quốc Tịch Mỹ
  • Diệu Kỳ Ảnh Màu Đơn Sắc
  • Sử Dụng Màu Sắc Đơn Sắc : Thiết Kế Sao Cho Hiệu Quả ?
  • Các Màu Đơn Sắc Để Test Màn Hình Khi Mua Điện Thoại
  • Biên Bản Thoả Thuận Ba Bên Giữa Ngân Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Cam Kết Tu Dưỡng Rèn Luyện Phấn Đấu Năm 2022
  • Mẫu Bản Cam Kết Bảo Vệ Gia Đình Của Hộ Gia Đình
  • Bản Cam Kết Thực Hiện Bảo Vệ Môi Trường
  • Bản Cam Kết ( Giao Ước Thi Đua Giữa Chính Quyền Và Công Đoàn Năm Học 2022
  • Các Mẫu Biên Bản Cam Kết (Giấy Cam Kết) Cập Nhật Năm 2022
  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ……………, ngày …… tháng …… năm ……

    BIÊN BẢN THỎA THUẬN BA BÊN

    Hôm nay ngày…… tháng ……. năm……….. tại …………, chúng tôi gồm :

    Trường hợp Khách hàng là cá nhân:

    3. Ông/Bà: ………………………………………………………………………………………..

    CMND số: ……………….. cấp ngày……/……/……. tại……………………………………….

    Hộ khẩu thường trú/ Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………..

    Điện thoại:………………………………Email: …………………………………………………..

    Cùng vợ / chồng là: ……………………………………………………………………………….

    CMND số:……………… …cấp ngày……/……/…….tại……………………………………….

    Hộ khẩu thường trú/ Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………..

    Điện thoại:………………………………Email: …………………………………………………..

    [Trường hợp đồng sở hữu hoặc vợ/chồng thì cả hai cùng ký]

    Trường hợp Khách hàng là doanh nghiệp:

    Trên cơ sở:

    Điều 1. Chủ đầu tư cam kết

    Đáp ứng và tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật trong quá trình thực hiện: (i) thủ tục xin phép, triển khai thực hiện Dự án ; (ii) thủ tục ký kết Hợp đồng mua bán nhà, bao gồm cả điều kiện Nhà ở được mua bán.

    Nhà ở là đối tượng chuyển nhượng của Hợp đồng mua bán nhà nêu trên không được Chủ đầu tư sử dụng làm tài sản bảo đảm tại bất kỳ tổ chức, cá nhân, dưới bất kỳ hình thức nào (tài sản hiện hữu, hình thành trong tương lai hoặc quyền tài sản). Trường hợp nhà ở đã thế chấp trước thời điểm ký Biên bản này, Chủ đầu tư cam kết hoàn tất thủ tục giải chấp ngay khi Khách hàng thanh toán ……% giá trị Hợp đồng mua bán nhà.

    Trong khoảng thời gian hiệu lực của Biên bản này, Chủ đầu tư không chấp thuận bất kỳ đề nghị nào của Khách hàng về việc chuyển nhượng Tài sản bảo đảm hoặc dùng Tài sản bảo đảm để thế chấp, cầm cố, mua bán, cho tặng, góp vốn hoặc bất kỳ giao dịch ảnh hưởng đến quyền sử dụng, quyền sở hữu Tài sản bảo đảm khi chưa có sự đồng ý của NGÂN HÀNG ABC.

    Chủ đầu tư và Khách hàng cam kết không chỉnh sửa, bổ sung, hủy bỏ, chấm dứt hoặc thay thế Hợp đồng mua bán nhà dưới bất kỳ hình thức nào; không tham gia bất kỳ giao dịch làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Khách hàng tại Hợp đồng mua bán nhà, quyền lợi của NGÂN HÀNG ABC quy định tại Hợp đồng thế chấp, Biên bản này khi chưa có sự đồng ý của NGÂN HÀNG ABC.

    Chủ đầu tư cam kết hoàn tất các thủ tục đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất (Giấy chứng nhận) khi khách hàng hoàn tất các thủ tục và thanh toán đủ theo Hợp đồng mua bán nhà. Bản chính Giấy chứng nhận sẽ được chuyển giao trực tiếp cho NGÂN HÀNG ABC khi Khách hàng chưa hoàn tất các nghĩa vụ của mình tại Hợp đồng tín dụng và Chủ đầu tư có trách nhiệm thông báo cho Khách hàng. Chủ đầu tư cam kết không cung cấp hồ sơ để Khách hàng hoặc bên thứ ba do Khách hàng chỉ định (hoặc đồng ý) tự thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận.

    Điều 2: NGÂN HÀNG ABC cam kết:

    Thực hiện việc cho vay và giải ngân đúng tiến độ, cách thức quy định tại Hợp đồng mua bán nhà.

    Việc giải ngân khoản vay của NGÂN HÀNG ABC sẽ được thực hiện trực tiếp vào tài khoản của Chủ đầu tư trên cơ sở yêu cầu thanh toán của Khách hàng thoả thuận theo quy định tại Hợp đồng mua bán nhà.

    Theo dõi và thu nợ vay đối với Khách hàng theo thỏa thuận được ký giữa Khách hàng và NGÂN HÀNG ABC.

    Điều 3: Khách hàng cam kết:

    Tuân thủ và thực hiện đầy đủ quy định tại Hợp đồng mua bán nhà, Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp tài sản và các điều khoản tại Biên bản thỏa thuận ba bên này.

    Tính đến thời điểm này (ngày ….. tháng ….. năm …..) Khách hàng đã thanh toán cho Chủ đầu tư số tiền là: ……………… VNĐ (Bằng chữ: ………………………..), tương đương ….% giá trị Hợp đồng mua bán nhà (đã bao gồm thuế GTGT) theo quy định của Hợp đồng mua bán nhà.

    Khách hàng đồng ý và cam kết không có bất kỳ khiếu nại nào đối với việc Chủ đầu tư sẽ chuyển giao Bản chính Giấy chứng nhận và các giấy tờ khác cho NGÂN HÀNG ABC theo quy định tại Biên bản này.

    Khách hàng có nghĩa vụ bàn giao tài sản cho NGÂN HÀNG ABC và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho NGÂN HÀNG ABC hoặc Bên được chỉ định/ủy quyền của NGÂN HÀNG ABC được tiếp nhận, quản lý và bảo quản tài sản trong trường hợp Khách hàng vi phạm Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng thế chấp tài sản ký kết với NGÂN HÀNG ABC một cách vô điều kiện mà không được đưa ra bất kỳ lý do nào để trì hoãn nghĩa vụ bàn giao đó.

    Khách hàng cam kết thực hiện đầy đủ và đúng tiến độ nghĩa vụ thanh toán như đã thỏa thuận theo Hợp đồng mua bán nhà và Hợp đồng tín dụng. Trường hợp Khách hàng có bất kỳ vi phạm nào ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán của Khách hàng theo Hợp đồng mua bán nhà thì Chủ đầu tư có quyền đơn phương chấm dứt chấm dứt Hợp đồng mua bán nhà mà không bị xem là vi phạm Hợp đồng mua bán nhà. Chủ đầu tư được miễn trừ mọi trách nhiệm phát sinh từ việc chấm dứt Hợp đồng này.

    Điều 4: Các cam kết chung

    Trong thời gian chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho khách hàng hoặc khách hàng chưa được cấp Giấy chứng nhận mà Khách hàng vi phạm một trong các điều khoản của Hợp đồng mua bán nhà mà dẫn đến Hợp đồng mua bán nhà bị hủy bỏ, chấm dứt hoặc không thể tiếp tục thực hiện vì bất kỳ lý do gì, thì trong vòng 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày Hợp đồng mua bán nhà bị hủy bỏ, chấm dứt hoặc không thể tiếp tục thực hiện, Chủ đầu tư gửi thông báo cho NGÂN HÀNG ABC. Trong thời hạn 7 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Chủ đầu tư, NGÂN HÀNG ABC phải trả lời bằng văn bản yêu cầu Chủ đầu tư thực hiện theo 1 trong các đề nghị sau:

    a) Chủ đầu tư chấm dứt hợp đồng mua bán nhà với Khách hàng, sau đó bán, chuyển nhượng lại tài sản cho người khác. Sau khi nhận đầy đủ số tiền thanh toán từ người mua/ người nhận chuyển nhượng mới, Chủ đầu tư trừ đi số tiền phạt hợp đồng, bồi thường thiệt hại, phần giá trị còn thiếu và các khoản phí khác (nếu có) theo quy định của Hợp đồng mua bán nhà và Chủ đầu tư có nghĩa vụ hoàn trả toàn bố số tiền còn lại của khách hàng bằng cách chuyển toàn bộ số tiền mà Khách hàng được nhận lại theo thoả thuận trên Hợp đồng mua bán nhà vào tài khoản của Khách hàng mở tại NGÂN HÀNG ABC để NGÂN HÀNG ABC thu hồi nợ gốc, lãi và phí phát sinh (nếu có); hoặc

    b) NGÂN HÀNG ABC chỉ định bên thứ ba nhận chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà (“Bên nhận chuyển nhượng lại”). Số tiền thu được từ việc chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà cho Bên nhận chuyển nhượng lại được Chủ đầu tư thực hiện như điểm a khoản 2 Điều này. Trường hay này, NGÂN HÀNG ABC có nghĩa vụ cho Bên Nhận chuyển nhượng lại vay để thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với số tiền còn lại của Hợp đồng mua bán nhà; hoặc

    c) NGÂN HÀNG ABC tiếp tục thực hiện Hợp đồng mua bán nhà và trở thành người mua nhà thuộc Dự án mới của Hợp đồng này. Toàn bộ các khoản tiền mà Khách hàng đã thanh toán cho Chủ đầu tư sau khi trừ đi số tiền phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo Hợp đồng mua bán nhà được xem là tiền mà NGÂN HÀNG ABC đã thanh toán cho Chủ đầu tư. NGÂN HÀNG ABC và Chủ đầu tư thực hiện các thủ tục theo quy định của Pháp luật để thanh lý Hợp đồng với Khách hàng và ký kết lại Hợp đồng với các điều khoản và điều kiện tương đương;

    Chủ đầu tư cam kết thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của Pháp luật để ABABNK hoặc Bên Nhận mua lại được sở hữu và/hoặc sử dụng trọn vẹn tài sản và hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở của tài sản thế chấp cho NGÂN HÀNG ABC hoặc Bên Nhận mua lại trong các trường hợp quy định tại điểm b và c của Khoản này.

    Trong thời gian chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho khách hàng hoặc khách hàng chưa được cấp Giấy chứng nhận mà Khách hàng vi phạm Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp tài sản với NGÂN HÀNG ABC dẫn đến việc phải xử lý tài sản thế chấp thì được xử lý như sau:

    – NGÂN HÀNG ABC thông báo bằng văn bản cho Chủ đầu tư trong thời hạn 7 (bảy) ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện xử lý tài sản thế chấp;

    – NGÂN HÀNG ABC được toàn quyền xử lý tài sản thế chấp theo quy định tại điểm khoản 2 Điều này.

    Trong bất kỳ trường hợp nào mà ảnh hưởng đến việc thanh toán theo Hợp đồng mua bán nhà hoặc NGÂN HÀNG ABC không có các thông báo theo như các khoản 2 và khoản 3 Điều này trong thời hạn quy định thì Chủ đầu tư có quyền chấm dứt hợp đồng mua bán nhà với Khách hàng và miễn trừ các nghĩa vụ với NGÂN HÀNG ABC. Chủ đầu tư chấm dứt hợp đồng mua bán nhà với Khách hàng sau đó bán, chuyển nhượng lại tài sản cho người khác. Số tiền thu được từ việc chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà cho Bên nhận chuyển nhượng lại được Chủ đầu tư thực hiện như điểm a khoản 2 của Điều này;

    Nếu Hợp đồng mua bán nhà đã thực hiện xong, Khách hàng đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu của tài sản thế chấp thì NGÂN HÀNG ABC được quyền xử lý tài sản thế chấp theo quy định tại Hợp đồng thế chấp tài sản.

    Khách hàng đồng ý việc Chủ đầu tư đơn phương chấm dứt Hợp đồng mua bán nhà theo quy định tại các khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này và không bị xem là vi phạm Hợp đồng mua bán nhà. Chủ đầu tư được miễn trừ mọi trách nhiệm phát sinh từ việc chấm dứt Hợp đồng mua bán nhà này.

    Biên bản thoả thuận ba bên này có hiệu lực kể từ ngày có đủ 03 bên ký và chấm dứt khi đáp ứng một trong các điều kiện:

    a. Khách hàng đã thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ được bảo đảm nêu tại Hợp đồng thế chấp, Hợp đồng tín dụng cho NGÂN HÀNG ABC và Chủ đầu tư nhận được thông báo về việc giải chấp từ NGÂN HÀNG ABC

    b. Bản chính Giấy chứng nhận đã được chuyển giao cho NGÂN HÀNG ABC và Khách hàng đã thực hiện đầy đủ thủ tục ký mới hợp đồng thế chấp và đăng ký giao dịch bảo đảm theo yêu cầu của NGÂN HÀNG ABC và quy định của pháp luật.

    Trường hợp Nhà ở đủ điều kiện thế chấp dưới hình thức tài sản hình thành trong tương lai, Khách hàng và Chủ đầu tư cam kết thực hiện theo yêu cầu của NGÂN HÀNG ABC về việc: Ký mới các hợp đồng bảo đảm và đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

    Bất kỳ tranh chấp nào giữa các Bên phát sinh từ Thỏa thuận này sẽ được giải quyết thông qua thỏa thuận và thương lượng. Trong trường hợp tranh chấp không thể giải quyết thông qua thương lượng, tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết.

    Biên bản này được lập thành 03 (ba) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

    KHÁCH HÀNG CHỦ ĐẦU TƯ NGÂN HÀNG TMCP ABC

    Related Posts:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cam Kết Bảo Hành Sản Phẩm
  • Thông Tư Quy Định Công Tác Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước Trong Ngành Thanh Tra
  • Lập Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Bản Cam Kết An Toàn Pccc
  • Giấy Cam Kết Tiếng Anh Là Gì? Giá Trị Pháp Lý Như Thế Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100