Top 5 # Mẫu Biên Bản Hòa Giải Mâu Thuẫn Gia Đình Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

#1 Mẫu Biên Bản Hòa Giải Ly Hôn

Mẫu biên bản hòa giải ly hôn là mẫu biên bản được lập ra sau khi tiến hành thủ tục hòa giải tại Tòa án.

Mẫu biên bản hòa giải ly hôn được sử dụng theo mẫu số 34-DS Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Cơ sở pháp lý

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Nghị quyết 01/2017/NQ-HDTP ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự

Mẫu biên bản hòa giải ly hôn được sử dụng khi nào?

Mẫu biên bản hòa giải ly hôn là mẫu biên bản được lập ra sau khi tiến hành thủ tục hòa giải tại Tòa án. Mẫu biên bản hòa giải ly hôn được sử dụng theo mẫu số 34-DS Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Đây là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên vợ chồng về việc giải quyết các vấn đề về ly hôn, tài sản, con cái do Tòa án đứng ra giải quyết. Mẫu biên bản hòa giải nêu rõ thông tin của các bên tham gia hòa giải, thời gian diễn ra cuộc hòa giải, nội dung sự việc tranh chấp trước đó, kết quả hòa giải và có sự xác nhận, chứng kiến của Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Tải mẫu biên bản hòa giải ly hôn

Những thông tin cơ bản trong biên bản hòa giải ly hôn

Thông tin Quốc hiệu, tiêu ngữ;

Thông tin Tòa án nhân dân;

Thông tin ngày, tháng, năm tiến hành phiên hòa giải;

Thông tin địa điểm tiến hành phiên hòa giải;

Thông tin những người tiến hành tố tụng;

Thành phần tham gia phiên hòa giải;

Ý kiến của các đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự;

Những nội dung đã được các đương sự thống nhất, không thống nhất;

Những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của những người tham gia hòa giải;

Thông tin thời gian phiên họp kết thúc;

Chữ ký các đương sự tham gia phiên họp, thư ký Tòa án ghi biên bản hòa giải, Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải.

Cách viết biên bản hòa giải ly hôn

Cách ghi biên bản hòa giải ly hôn tại các mục như sau:

(1) Ghi tên Tòa án nhân dân tiến hành hoà giải;

Nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào. Ví dụ: Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội;

Nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó. Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

(2) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số: 37/2019/TLST-HNGĐ).

(3) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án và địa chỉ của những người tham gia phiên hoà giải.

(4) Ghi đầy đủ ý kiến trình bày, tranh luận của những người tham gia hoà giải về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án.

(5) Ghi những nội dung những người tham gia hoà giải đã thoả thuận được trước, đến những nội dung những người tham gia hoà giải không thoả thuận được. Trong trường hợp các bên đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thì Thẩm phán chủ trì phiên họp lập biên bản hoà giải thành theo mẫu số 36 (ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao).

(6) Ghi họ tên, tư cách đương sự và yêu cầu sửa đổi, bổ sung cụ thể của người tham gia phiên họp.

Biên bản hoà giải phải có đầy đủ chữ ký hoặc điểm chỉ của vợ, chồng có mặt trong phiên hoà giải, chữ ký của Thư ký Toà án ghi biên bản và của Thẩm phán chủ trì phiên hoà giải.

Trân trọng./.

Biên Bản Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai

Trong bài chia sẻ lần này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về hai vấn đề chính, đó là một số thông tin về biên bản hòa giải tranh chấp đất đai theo quy định pháp luật và mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai chuẩn cấp xã hiện nay.

Một số điều cần biết về biên bản hòa giải tranh chấp đất đai

Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai là thủ tục bắt buộc cần phải có khi thực hiện thủ tục hòa giải tại cấp xã. Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có giá trị cả trong trường hợp hòa giải thành và hòa giải không thành nhằm thực hiện những bước tiếp theo một cách thuận tiện, đáp ứng đúng yêu cầu của pháp luật.

Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai được nêu rõ Tại khoản 4, khoản 5 Điều 202 Hòa giải tranh chấp đất đai thuộc Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực từ ngày 1/7/2014. Theo đó:

Việc hòa giải phải được lập thành biên bản hòa giải, có chữ ký của các bên, có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của UBND cấp xã nơi có đât đai tranh chấp.

Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai sẽ được gửi đến các bên xảy ra tranh chấp và được lưu tại UBND cấp xã nơi có đất tiến hành tranh chấp.

Trong trường hợp hòa giải thành, có sự thay đổi về hiện trạng ranh giới, người sử dụng đất thì UBND cấp xã sẽ gửi biên bản hòa giải đất đai đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp giữa các cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư.

Trong trường hợp hòa giải thành, có sự thay đổi về hiện trạng ranh giới, người sử dụng đất thì UBND cấp xã sẽ gửi biên bản hòa giải đất đai đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với những trường hợp khác.

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường UBND sẽ cùng cấp quyết định công nhận thay đổi ranh giới, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền được sở hữu nhà ở và những tài sản khác gắn liền trên đất.

Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai cũng được quy định rõ tại Khoản 4, Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ – CP của Chính phủ. Theo đó:

Trường hợp hòa giải tranh chấp đất đai thành nhưng có sự thay đổi về hiện trạng của ranh giới đất, chủ sở hữu quyền sử dụng đất thì UBND cấp xã phải gửi biên bản hòa giải này đến các cơ quan chức năng có thẩm quyền để giải quyết theo đúng Khoản 5 Điều 202 của Luật Đất đai năm 2013.

Trường hợp hòa giải không thành, hoặc sau khi hòa giải thành mà một trong các bên có ý kiến thay đổi về kết quả hòa giải thì UBND cấp xã phải lập biên bản hòa giải không thành, hướng dẫn các bên gửi đơn đến những cơ quan chức năng có thẩm quyền tiến hành giải quyết tranh chấp tiếp theo.

Mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã

Nội dung biên bản hòa giải tranh chấp đất đai bao gồm những nội dung cơ bản:

Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai

Bên có đơn tranh chấp

Người bị tranh chấp đất đai

Theo đó:

Cán bộ địa chính: Sẽ báo cáo tóm tắt kết quả xác minh, nhưng không nêu hướng hòa giải

Các bên tham gia hòa giải cho ý kiến:

Người tranh chấp: Nêu ý kiến về nội dung, yêu cầu việc hòa giải, những tài liệu để chứng minh,…

Người bị tranh chấp: Phản biện ý kiến của người tranh chấp, yêu cầu việc hòa giải, những tài liệu để chứng minh,….

Thành viên hội đồng hòa giải: Cho ý kiến dựa trên tình hình thực tế của buổi hòa giải

Dựa trên cơ sở các ý kiến hòa giải, thông tin tài liệu thu được tại phiên hòa giải, người chủ trì sẽ tiến hành kết luận những nội dung cơ bản diện tích đất đang tranh chấp có hay không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định, nội dung các bên tham gia hòa giải thỏa thuận và không thỏa thuận (ghi rõ lý do nếu không thỏa thuận), hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai nếu hòa giải không thành,…/

Hiếu

Mẫu Biên Bản Họp Gia Đình Phân Chia Di Sản

Nội dung mẫu biên bản họp gia đình phân chia di sản

Nội dung mẫu biên bản họp gia đình phân chia di sản sẽ bao gồm những mục sau đây:

Ngày tháng, tiêu ngữ, tên mẫu biên bản;

Thành phần tham dự cuộc họp: nêu rõ họ tên, CMND/CCCD, ngày tháng năm sinh, hộ khẩu thường trú, địa chỉ, điện thoại… của những người tham dự cuộc họp.

Nội dung cuộc họp: liệt kê đầy đủ thông tin về các tài sản là di sản để lại (trình bày một cách cụ thể, chi tiết, kèm theo các giấy tờ chứng minh tài sản), đưa ra những ý kiến, tranh chấp xuất hiện (nếu có) của những người tham gia;

Sau khi bàn luận tranh chấp, nêu quan điểm thì cuối cùng nên đưa ra ý kiến thống nhất giữa các bên: chi tiết tài sản nào được chia cho ai, ai là người được nhận thừa kế phần bất động sản, ai là người có nghĩa vụ đối với người đã chết…

Các thành viên tham dự cuộc họp biểu quyết cho ý kiến về các mục nêu trên;

Kết quả biểu quyết: tán thành, không tán thành, ý kiến khác…

Đưa ra lời khẳng định về tính pháp lý của biên bản: đã đọc bản biên bản này cho mọi người cùng nghe; thấy hoàn toàn đúng theo ý nguyện, thể hiện đầy đủ, dứt khoát ý chí theo di chúc của người đã chết…

Người lập biên bản, người tham dự cuộc họp kí và ghi rõ họ tên/điểm chỉ;

Xác nhận của UBND xã (nếu cần thiết).

Các lưu ý khi viết biên bản họp gia đình phân chia di sản

Các lưu ý khi viết biên bản họp gia đình phân chia di sản để biên bản có hiệu lực pháp lý:

Cần thiết phải có người làm chứng và xác nhận của Ủy ban nhân dân xã.

Văn bản thỏa thuận việc phân chia di sản chỉ được tiến hành khi có mặt của tất cả những người thừa kế.

Giá trị tài sản phải được viết bằng số và bằng chữ.

Biên bản cần phải được công chứng tại các văn phòng, tổ chức hành nghề công chứng mới đầy đủ hiệu lực pháp luật (việc biên bản có người làm chứng, sau đó xin dấu giáp lai của UBND xã không được coi là đã được công chứng, mà chỉ được coi là chứng thực chữ ký của các đương sự).

Dưới góc độ chung, biên bản họp gia đình được xem như là một văn bản thống nhất ý kiến của các thành viên trong gia đình về một vấn đề cụ thể nào đó như: phân chia tài sản thừa kế, quyền tài sản, đất đai … Đây được xem là một văn bản thể hiện mong muốn, thống nhất chung của tất cả các thành viên trong gia đình.

Bạn đọc có thể tham khảo việc phân chia di sản là đất đai qua bài viết: Cha mẹ mất không để lại di chúc thì đất đai được phân chia như thế nào?

Dưới góc độ pháp lý, biên bản họp gia đình được hiểu như sau:

Biên bản họp gia đình là văn bản ghi lại nội dung cuộc họp của hộ gia đình.

Trong biên bản họp gia đình có ghi nhận về một vấn đề pháp lý nào đó: tặng cho quyền sử dụng đất, phân chia di sản thừa kế theo di chúc…

Vấn đề pháp lý này được nhìn nhận như là một giao dịch dân sự dưới hình thức thể hiện bằng văn bản (biên bản họp gia đình).

Như vậy, mẫu biên bản họp gia đình hoàn toàn có giá trị pháp lý trước pháp luật dân sự và được thừa nhận trước pháp luật.

Như vậy, để lập được một mẫu biên bản họp gia đình đúng và chuẩn nhất, mang giá trị pháp lý thì cần tuân theo rất nhiều quy tắc.

Mẫu Đơn Xin Cấp Điện Chiếu Sáng, Sinh Hoạt, Sản Xuất, Gia Đình, Điều Hòa

Chiếu sáng là lĩnh vực chung nó bao gồm rất nhiều. Như thắp đèn đường, đèn cho gia đình. Và đôi khi cũng có thể hiểu nó là cung cấp điện năng cho hầu hết các thiết bị điện. Đơn giản như cái tivi, máy vi tính nếu không có điện thì cũng không thể sáng được.

Nhìn chung toàn cảnh thì việc xin cấp điện chiếu sáng hiện nay. Khá là dễ dàng nếu không muốn nói là đăng kí là được ngay. Chỉ còn có 1 vấn đề là chi phí để xin cấp điện chiếu sáng là bao nhiêu mà thôi. Hiện nay thì cũng chưa có 1 chi phí cố định nào cả. Mà thường thì chi phí để cấp điện chiếu sáng này nó phụ thuộc vào từng cái vùng miền riêng biệt.

Một cách nhanh nhất là bạn nên tìm số điện thoại. Của người phụ trách điện nước ở khu vực của nơi bạn ở. Việc liên hệ với người chịu trách nhiệm sẽ ok hơn. Là lên trên mạng tìm kiếm vì dù bạn có biết cách viết đơn. Thì bạn cũng sẽ mất các chị phí ngoài.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

………………….., ngày … tháng … năm……

ĐƠN XIN CẤP ĐIỆN NƯỚC MỚI 2019

(V/v: đề nghị lắp điện sản xuất cho gia đình/hộ kinh doanh)

Kính gửi: Công ty điện lực……………. – Chi nhánh………………..

Tôi là:……………………………………….. Sinh ngày…./…./………

CMND số: …………………….. Ngày cấp: ………….. Tại: ……………………

Là đại diện cho……………… đang sử dụng điện tại địa chỉ………………………

Mẫu Đơn Xin Cấp Điện Sinh Hoạt Hộ Gia Đình.

Thật ra thì các mẫu đơn này nó na ná giống nhau. Nên ở đây mình cũng không tiện nói nhiều. Chỉ cho các bạn cái hình ảnh mẫu đơn để các bạn có cái nhìn đơn giản nhất.

Và chắc chắn là bạn cần những giấy tờ sau đây.

1/ Sổ tạm trú hoặc hộ khẩu thường trú nơi ở của mình hoặc cửa hàng đang hoạt động.

2/Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà đất, hoặc hợp đồng thuê, mua bán nhà đất đi kèm.

Mẫu đơn xin cấp điện sinh hoạt gia đình 2019:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

………………….., ngày … tháng … năm……

ĐƠN XIN LẮP CẤP ĐIỆN SINH HOẠT GIA ĐÌNH 2019

(V/v: đề nghị lắp điện sản xuất cho gia đình/hộ kinh doanh)

Kính gửi: Công ty điện lực……………. – Chi nhánh………………..

Tôi là:……………………………………….. Sinh ngày…./…./………

CMND số: …………………….. Ngày cấp: ………….. Tại: ……………………

Là đại diện cho……………… đang sử dụng điện tại địa chỉ………………………

Có thể nói là về việc sản xuất nó phức tạp hơn điện gia đình rất nhiều. Bởi vì quan trọng là nếu bạn chứng minh được là mình dùng điện cho sản xuất. Thì giá điện của nhà bạn nó sẽ bị rẻ hơn rất nhiều. Điển hình như điện 3 pha vào thời điểm này chỉ có giá 1.600vnd 1kw/h. Và lại không bị áp giá điện bậc thang nữa. Chính vì vậy nếu bạn được lắp công tơ điện dành cho sản xuất thì rất là yên tâm rồi đấy.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

………………….., ngày … tháng … năm……

ĐƠN XIN LẮP ĐIỆN SẢN XUẤT

(V/v: đề nghị lắp điện sản xuất cho gia đình/hộ kinh doanh)

Kính gửi: Công ty điện lực……………. – Chi nhánh………………..

Tôi là:……………………………………….. Sinh ngày…./…./………

CMND số: …………………….. Ngày cấp: ………….. Tại: ……………………

Là đại diện cho……………… đang sử dụng điện tại địa chỉ………………………

Tôi xin trình bày với quý công ty một việc như sau:

Tuy nhiên,do đặc thù của nghề chế tác gỗ và sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ cần sử dụng rất nhiều máy móc với công suất tiêu thụ điện rất lớn. Do đó, tôi làm đơn này kính đề nghị quý công ty xem xét, chấp thuận cho gia đình tôi được lắp đặt điện sản xuất và tiến hành chỉ đạo cán bộ nhân viên ký kết hợp đồng và lắp đặt điện sản xuất.

Tôi cam đoan sẽ sử dụng đúng mục đích và thực hiện thanh toán đầy đủ tiền điện theo quy định.

Tôi gửi kèm theo đơn này là:…………………………. (Ví dụ: 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số…………… cấp ngày…./…./………….)

Tôi xin chân thành cám ơn!

Số 629, đường Phúc Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

E-mail : vietnamlitanda@gmail.com