#1 Mẫu Biên Bản Hòa Giải Ly Hôn

--- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Khởi Kiện Yêu Cầu Chia Tài Sản Chung Sau Ly Hôn
  • Mẫu Đơn Chia Tài Sản Khi Ly Hôn
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Đơn Phương Tại Dĩ An Bình Dương
  • Các Mẫu Đơn Xin Thôi (Nghỉ) Việc Và Quy Trình Nghỉ Việc Trong Nhân Sự
  • Đơn Tố Cáo Về Việc Giật Hụi
    • Mẫu biên bản hòa giải ly hôn là mẫu biên bản được lập ra sau khi tiến hành thủ tục hòa giải tại Tòa án.
    • Mẫu biên bản hòa giải ly hôn được sử dụng theo mẫu số 34-DS Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

    Cơ sở pháp lý

    • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
    • Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022
    • Nghị quyết 01/2017/NQ-HDTP ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự

    Mẫu biên bản hòa giải ly hôn được sử dụng khi nào?

    Mẫu biên bản hòa giải ly hôn là mẫu biên bản được lập ra sau khi tiến hành thủ tục hòa giải tại Tòa án. Mẫu biên bản hòa giải ly hôn được sử dụng theo mẫu số 34-DS Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

    Đây là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên vợ chồng về việc giải quyết các vấn đề về ly hôn, tài sản, con cái do Tòa án đứng ra giải quyết. Mẫu biên bản hòa giải nêu rõ thông tin của các bên tham gia hòa giải, thời gian diễn ra cuộc hòa giải, nội dung sự việc tranh chấp trước đó, kết quả hòa giải và có sự xác nhận, chứng kiến của Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

    Tải mẫu biên bản hòa giải ly hôn

    Những thông tin cơ bản trong biên bản hòa giải ly hôn

    • Thông tin Quốc hiệu, tiêu ngữ;
    • Thông tin Tòa án nhân dân;
    • Thông tin ngày, tháng, năm tiến hành phiên hòa giải;
    • Thông tin địa điểm tiến hành phiên hòa giải;
    • Thông tin những người tiến hành tố tụng;
    • Thành phần tham gia phiên hòa giải;
    • Ý kiến của các đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự;
    • Những nội dung đã được các đương sự thống nhất, không thống nhất;
    • Những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của những người tham gia hòa giải;
    • Thông tin thời gian phiên họp kết thúc;
    • Chữ ký các đương sự tham gia phiên họp, thư ký Tòa án ghi biên bản hòa giải, Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải.

    Cách viết biên bản hòa giải ly hôn

    Cách ghi biên bản hòa giải ly hôn tại các mục như sau:

    (1) Ghi tên Tòa án nhân dân tiến hành hoà giải;

    • Nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào. Ví dụ: Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội;
    • Nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó. Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

    (2) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số: 37/2019/TLST-HNGĐ).

    (3) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án và địa chỉ của những người tham gia phiên hoà giải.

    (4) Ghi đầy đủ ý kiến trình bày, tranh luận của những người tham gia hoà giải về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án.

    (5) Ghi những nội dung những người tham gia hoà giải đã thoả thuận được trước, đến những nội dung những người tham gia hoà giải không thoả thuận được. Trong trường hợp các bên đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thì Thẩm phán chủ trì phiên họp lập biên bản hoà giải thành theo mẫu số 36 (ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao).

    (6) Ghi họ tên, tư cách đương sự và yêu cầu sửa đổi, bổ sung cụ thể của người tham gia phiên họp.

    Biên bản hoà giải phải có đầy đủ chữ ký hoặc điểm chỉ của vợ, chồng có mặt trong phiên hoà giải, chữ ký của Thư ký Toà án ghi biên bản và của Thẩm phán chủ trì phiên hoà giải.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ly Hôn Tại Tòa Án Nhân Dân Huyện Củ Chi
  • 100 Câu Hỏi Thi Quốc Tịch Mỹ
  • Diệu Kỳ Ảnh Màu Đơn Sắc
  • Sử Dụng Màu Sắc Đơn Sắc : Thiết Kế Sao Cho Hiệu Quả ?
  • Các Màu Đơn Sắc Để Test Màn Hình Khi Mua Điện Thoại
  • Biên Bản Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • File Excel Quản Lý Bán Hàng Đơn Giản
  • Mẫu Excel Bảng Kê Bán Lẻ Cho Khách Hàng Dưới 200.000 Đồng
  • Mẫu Hóa Đơn Bán Lẻ Năm 2022
  • Hóa Đơn Bán Lẻ Là Gì
  • Hóa Đơn Bán Lẻ Dưới 200 Nghìn Có Được Tính Vào Chi Phí Hợp Lý Không?
  • Trong bài chia sẻ lần này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về hai vấn đề chính, đó là một số thông tin về biên bản hòa giải tranh chấp đất đai theo quy định pháp luật và mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai chuẩn cấp xã hiện nay.

    Một số điều cần biết về biên bản hòa giải tranh chấp đất đai

    Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai là thủ tục bắt buộc cần phải có khi thực hiện thủ tục hòa giải tại cấp xã. Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có giá trị cả trong trường hợp hòa giải thành và hòa giải không thành nhằm thực hiện những bước tiếp theo một cách thuận tiện, đáp ứng đúng yêu cầu của pháp luật.

    Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai được nêu rõ Tại khoản 4, khoản 5 Điều 202 Hòa giải tranh chấp đất đai thuộc Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực từ ngày 1/7/2014. Theo đó:

    Việc hòa giải phải được lập thành biên bản hòa giải, có chữ ký của các bên, có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của UBND cấp xã nơi có đât đai tranh chấp.

    Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai sẽ được gửi đến các bên xảy ra tranh chấp và được lưu tại UBND cấp xã nơi có đất tiến hành tranh chấp.

    Trong trường hợp hòa giải thành, có sự thay đổi về hiện trạng ranh giới, người sử dụng đất thì UBND cấp xã sẽ gửi biên bản hòa giải đất đai đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp giữa các cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư.

    Trong trường hợp hòa giải thành, có sự thay đổi về hiện trạng ranh giới, người sử dụng đất thì UBND cấp xã sẽ gửi biên bản hòa giải đất đai đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với những trường hợp khác.

    Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường UBND sẽ cùng cấp quyết định công nhận thay đổi ranh giới, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền được sở hữu nhà ở và những tài sản khác gắn liền trên đất.

    Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai cũng được quy định rõ tại Khoản 4, Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ – CP của Chính phủ. Theo đó:

    Trường hợp hòa giải tranh chấp đất đai thành nhưng có sự thay đổi về hiện trạng của ranh giới đất, chủ sở hữu quyền sử dụng đất thì UBND cấp xã phải gửi biên bản hòa giải này đến các cơ quan chức năng có thẩm quyền để giải quyết theo đúng Khoản 5 Điều 202 của Luật Đất đai năm 2013.

    Trường hợp hòa giải không thành, hoặc sau khi hòa giải thành mà một trong các bên có ý kiến thay đổi về kết quả hòa giải thì UBND cấp xã phải lập biên bản hòa giải không thành, hướng dẫn các bên gửi đơn đến những cơ quan chức năng có thẩm quyền tiến hành giải quyết tranh chấp tiếp theo.

    Mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã

    Nội dung biên bản hòa giải tranh chấp đất đai bao gồm những nội dung cơ bản:

    1. Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai
    2. Bên có đơn tranh chấp
    3. Người bị tranh chấp đất đai

    Theo đó:

    Cán bộ địa chính: Sẽ báo cáo tóm tắt kết quả xác minh, nhưng không nêu hướng hòa giải

    Các bên tham gia hòa giải cho ý kiến:

    • Người tranh chấp: Nêu ý kiến về nội dung, yêu cầu việc hòa giải, những tài liệu để chứng minh,…
    • Người bị tranh chấp: Phản biện ý kiến của người tranh chấp, yêu cầu việc hòa giải, những tài liệu để chứng minh,….
    • Thành viên hội đồng hòa giải: Cho ý kiến dựa trên tình hình thực tế của buổi hòa giải

    Dựa trên cơ sở các ý kiến hòa giải, thông tin tài liệu thu được tại phiên hòa giải, người chủ trì sẽ tiến hành kết luận những nội dung cơ bản diện tích đất đang tranh chấp có hay không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định, nội dung các bên tham gia hòa giải thỏa thuận và không thỏa thuận (ghi rõ lý do nếu không thỏa thuận), hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai nếu hòa giải không thành,…/

    Hiếu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Bổ Sung Của Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Về Nghiệp Vụ Triẻn Khai Thí Điểm Về Đổi Mới, Tăng Cường Hòa Giải, Đối Thoại Trong Giải Quyết Các Tranh Chấp Dân Sự, Khiếu Kiện Hành Chính Tại Văn Bản Số 59/tandtc
  • Mẫu Biên Bản Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai 2022
  • Thủ Tục Và Mẫu Biên Bản Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai Năm 2022
  • Biên Bản Hòa Giải Ở Cơ Sở Cần Có Những Chấn Chỉnh Về Nội Dung Và Hình Thức
  • Những Mẫu Hoa Cưới Mẫu Đơn Cô Dâu Đẹp Nhất
  • Mẫu Biên Bản Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tả Cây Hoa Mẫu Đơn
  • Mua Hoa Mẫu Đơn Ở Đâu, Giá Hoa Mẫu Đơn
  • Tranh Hoa Mẫu Đơn Khổ Nhỏ Treo Phòng Khách
  • Bình Phong Inox Hoa Mẫu Đơn Nhỏ
  • Ý Nghĩa Hình Xăm Hoa Mẫu Đơn Là Gì? #65 Mẫu Hình Xăm Hoa Mẫu Đơn Đẹp Nhất Hiện Nay
  • Chi tiết nội dung biên bản hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân Xã:

    UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    XÃ ……. Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Hoà giải tranh chấp đất đai giữa ông (bà)……………. với ông (bà) ….

    Căn cứ theo đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất đề ngày …. của ông (bà) …. Địa chỉ …. …….

    Hôm nay, hồi….giờ….ngày……tháng…..năm…, tại………, thành phần gồm có:

    1. Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai:

    – Ông (bà) ………………….. Chủ tịch Hội đồng, chủ trì

    – Ông (bà)………………………………..chức vụ…… ……………..

    – Ông (bà)………………………………..chức vụ…… ……………..

    2. Bên có đơn tranh chấp:

    – Ông (bà)…………..chức vụ………….., đơn vị…………. (nếu là tổ chức).

    – Ông (bà)…………………………Số CMND………………….

    Địa chỉ nơi ở hiện tại: …………………………….

    3. Người bị tranh chấp đất đai: .

    – Ông (bà)……………….chức vụ……………, đơn vị……….. (nếu là tổ chức).

    -Ông (bà)…………………………Số CMND……………..

    Địa chỉ nơi ở hiện tại: …………………………………………

    – Ông (bà)………………..chức vụ……………., đơn vị…………. (nếu là tổ chức).

    – Ông (bà)…………………………Số CMND………………….

    Địa chỉ nơi ở hiện tại: ………………………………………. .

    – Cán bộ địa chính báo cáo tóm tắt kết quả xác minh:

    – Ý kiến của các bên tham gia hoà giải:

    Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; Biên bản được lập thành … giao cho người tranh chấp, người bị tranh chấp mỗi người một bản và lưu tại UBND … một bản.

    Người chủ trì Người ghi biên bản

    (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Yêu Cầu Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai
  • Điểm Qua Các Mẫu Hoa Cưới Mẫu Đơn Đẹp Rực Rỡ
  • Ngất Ngây Ngắm Hoa Cưới Mẫu Đơn Rực Rỡ Trong Hôn Lễ Hiện Đại
  • Ý Nghĩa Hoa Mẫu Đơn Cưới Cầm Tay
  • Ý Nghĩa Hoa Mẫu Đơn Trong Ngày Cưới
  • Mẫu Biên Bản Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Bổ Sung Của Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Về Nghiệp Vụ Triẻn Khai Thí Điểm Về Đổi Mới, Tăng Cường Hòa Giải, Đối Thoại Trong Giải Quyết Các Tranh Chấp Dân Sự, Khiếu Kiện Hành Chính Tại Văn Bản Số 59/tandtc
  • Biên Bản Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai
  • File Excel Quản Lý Bán Hàng Đơn Giản
  • Mẫu Excel Bảng Kê Bán Lẻ Cho Khách Hàng Dưới 200.000 Đồng
  • Mẫu Hóa Đơn Bán Lẻ Năm 2022
  • 1. Mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai mới nhất 2022

    Nội dung trong biên bản phải có:

    • Cán bộ địa chính báo cáo tóm tắt kết quả xác minh.
    • Ý kiến của các bên tham gia hoà giải:
      Kết luận: Trên cơ sở các ý kiến tại phiên hoà giải và thông tin, tài liệu thu thập được, người chủ trì kết luận các nội dung sau:

    + Diện tích đất đang tranh chấp có hay không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều luật đã hiện hành

    + Những nội dung đã được các bên tham gia hoà giải thoả thuận, không thoả thuận. Trường hợp không thoả thuận được thì ghi rõ lý do;

    + Hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất trong trường hợp hoà giải không thành

    + Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp không có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành hôm nay thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân (cấp xã) sẽ tổ chức thực hiện kết quả hòa giải thành.

    2. Những lưu ý trong mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai

    • Trong biên bản hòa giải cần nêu rõ ngày tháng thực hiện hòa giải cho hai bên, và quan trọng là cần phải nêu rõ thông tin của hai bên gồm có như họ tên, nghề nghiệp, địa chỉ, số điện thoại…
    • Người hòa giải cần nêu rõ vấn đề xảy ra mâu thuẫn giữa hai bên đó là gì, và và kết quả hòa giải là ý kiến của ủy ban phường, xã về vấn đề là nên giải quyết như thế nào để đảm bảo quyền lợi của cả hai bên.
    • Kết quả của giấy tờ hòa giải cần nêu ra là kết quả là cả hai bên có đồng ý với những ý kiến của cơ quan chính quyền đưa ra hay không, nếu không đồng ý với ý kiến trên có thể đơn kiện sẽ được chuyển lên cơ quan chức năng có quyền cao hơn đó là tòa án nhân dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Và Mẫu Biên Bản Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai Năm 2022
  • Biên Bản Hòa Giải Ở Cơ Sở Cần Có Những Chấn Chỉnh Về Nội Dung Và Hình Thức
  • Những Mẫu Hoa Cưới Mẫu Đơn Cô Dâu Đẹp Nhất
  • Cách Làm Hoa Cưới Bằng Giấy Nhún Sống Động Như Thật
  • Những Mẫu Hoa Mẫu Đơn Cầm Tay Cô Dâu Cô Dâu Đẹp Nhất
  • Thủ Tục Và Mẫu Biên Bản Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Biên Bản Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai 2022
  • Hướng Dẫn Bổ Sung Của Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Về Nghiệp Vụ Triẻn Khai Thí Điểm Về Đổi Mới, Tăng Cường Hòa Giải, Đối Thoại Trong Giải Quyết Các Tranh Chấp Dân Sự, Khiếu Kiện Hành Chính Tại Văn Bản Số 59/tandtc
  • Biên Bản Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai
  • File Excel Quản Lý Bán Hàng Đơn Giản
  • Mẫu Excel Bảng Kê Bán Lẻ Cho Khách Hàng Dưới 200.000 Đồng
  • Quy định về thủ tục hòa giải

    + Theo quy định tại điều 202 Luật đất đai năm 2013, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình.

    Sau khi nhận được đơn yêu cầu hòa giải, ủy ban nhân dân có trách nhiệm sau đây:

    – Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải.

    + Theo quy định tại Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Thời hạn để thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai tại ủy ban nhân dân cấp xã là không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.

    Mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai

    BIÊN BẢN Hòa giải tranh chấp đất đai giữa ông/bà…………..với ông/bà…………….

    Căn cứ theo đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất đề ngày …. của ông (bà) …. Địa chỉ …. …….

    Hôm nay, hồi….giờ….ngày……tháng…..năm…, tại……………, thành phần gồm có:

    1. Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai:

    – Ông (bà) ………………….. Chủ tịch Hội đồng, chủ trì

    – Ông (bà)………………………………..chức vụ…… ……………..

    – Ông (bà)………………………………..chức vụ…… ……………..

    2. Bên có đơn tranh chấp:

    – Ông (bà)…………..chức vụ………….., đơn vị…………. (nếu là tổ chức).

    – Ông (bà)…………………………Số CMND………………….

    Địa chỉ nơi ở hiện tại: …………………………….

    3. Người bị tranh chấp đất đai: .

    – Ông (bà)……………….chức vụ……………, đơn vị……….. (nếu là tổ chức).

    – Ông (bà)…………………………Số CMND……………..

    Địa chỉ nơi ở hiện tại: …………………………………………

    – Ông (bà)………………..chức vụ……………., đơn vị…………. (nếu là tổ chức).

    – Ông (bà)…………………………Số CMND………………….

    Địa chỉ nơi ở hiện tại: ………………………………………. .

    – Cán bộ địa chính báo cáo tóm tắt kết quả xác minh (lưu ý không nêu hướng hòa giải).

    – Ý kiến của các bên tham gia hoà giải:

    + Ý kiến phát biểu của người tranh chấp (nêu nội dung, yêu cầu hoà giải, tài liệu chứng minh …);

    + Ý kiến phát biểu của người bị tranh chấp (phản biện lại ý kiến của người có đơn tranh chấp, tài liệu chứng minh, yêu cầu …);

    + Ý kiến của các thành viên Hội đồng hoà giải.

    – Kết luận: Trên cơ sở các ý kiến tại phiên hoà giải và thông tin, tài liệu thu thập được, người chủ trì kết luận các nội dung sau:

    + Diện tích đất đang tranh chấp có hay không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

    + Những nội dung đã được các bên tham gia hoà giải thoả thuận, không thoả thuận. Trường hợp không thoả thuận được thì ghi rõ lý do;

    + Hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất trong trường hợp hoà giải không thành

    + Trường hợp hòa giải thành thì ghi rõ trong Biên bản: Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp không có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành hôm nay thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân (cấp xã) sẽ tổ chức thực hiện kết quả hòa giải thành.

    Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; Biên bản được lập thành … giao cho người tranh chấp, người bị tranh chấp mỗi người một bản và lưu tại UBND … một bản.

    Cập nhật ngày 27/11/2020

    Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biên Bản Hòa Giải Ở Cơ Sở Cần Có Những Chấn Chỉnh Về Nội Dung Và Hình Thức
  • Những Mẫu Hoa Cưới Mẫu Đơn Cô Dâu Đẹp Nhất
  • Cách Làm Hoa Cưới Bằng Giấy Nhún Sống Động Như Thật
  • Những Mẫu Hoa Mẫu Đơn Cầm Tay Cô Dâu Cô Dâu Đẹp Nhất
  • In Catalogue Ảnh Viện Áo Cưới
  • Mẫu Đơn Xin Miễn Hòa Giải Ly Hôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Hoãn Học Lớp Bồi Dưỡng Đảng Viên Dự Bị
  • Đơn Xin Hoãn Học Lớp Đảng Viên Mới
  • Mẫu Đơn Xin Hoãn Nộp Học Phí
  • Mẫu Đơn Xin Tạm Hoãn Thực Hiện Nghĩa Vụ Quân Sự Mới Năm 2022
  • Mẫu Đơn Xin Tạm Hoãn Nghĩa Vụ Quân Sự
  • Xin chào luật sư. Hiện nay tôi đã ra ở riêng cùng con gái 3 tuổi và không mong muốn hòa giải với chồng. Tôi rất muốn giải quyết ly hôn. Nhưng mà không phải qua thủ tục hòa giải ở thôn, xã, tôi phải làm thế nào ? Tôi có phải làm mẫu đơn xin miễn hòa giải ly hôn không?

    Có cần đơn xin miễn hòa giải ly hôn ?

    Theo quy định tại Điều 86 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000. Thì Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở. Cụ thể là theo Luật hòa giải cơ sở năm 2001

    Cơ sở ở đây được hiểu là thôn, làng, ấp, bản, phum, sóc, tổ dân phố, cụm dân cư khác như xã, phường, thị trấn. Theo quy định này, thì hòa giải ở cơ sở là giai đoạn không bắt buộc, có áp dụng thủ tục này không là theo sự thỏa thuận của các bên trong tranh chấp. Mục đích của hòa giải cơ sở được thực hiện nhằm giúp các bên tự giải quyết các mâu thuẫn. Các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ; giữ gìn, củng cố tình đoàn kết trong nội bộ nhân dân; phát huy đạo lý, truyền thống tốt đẹp trong gia đình,…

    Nếu các bên lựa chọn hòa giải ở cơ sở mà khi hòa giải không thành. Hay với những vụ ly hôn đơn giản, cần giải quyết nhanh chóng không nhất thiết phải qua hòa giải cơ sở. Thì đương sự có quyền nộp đơn ly hôn trực tiếp cho Tòa án. Điều 88 Luật hôn nhân gia đình năm 2000 chỉ rõ: “Sau khi thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo thủ tục tố tụng dân sự”. Khác với hoạt động hòa giải ở cơ sở, hòa giải tại Tòa án là một thủ tục bắt buộc. Kể cả khi hai bên thuận tình ly hôn. Trong trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành. Các bên đồng ý ly hôn.Tòa sẽ hòa giải để các bên thỏa thuận vấn đề nuôi con, cấp dưỡng nuôi con, chia tài sản, nợ chung…

    Có cần đơn xin miễn hòa giải ly hôn ?

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Luật hôn nhân và gia đình 2000. Thì Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con. Nếu không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi. Căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Nếu con từ đủ chín tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Về nguyên tắc, con dưới ba tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thỏa thuận khác”.

    Với hướng dẫn trên. Chúng tôi hy vọng đã giải quyết thắc mắc của bạn về mẫu đơn xin miễn hòa giải ly hôn . Bạn còn điều gì chưa hiểu hoặc cần tư vấn thêm về dịch vụ ly hôn. Xin vui lòng liên hệ trực tiếp tới văn phòng chúng tôi để được hỗ trợ sớm nhất. Xin cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Xin Không Hòa Giải Ly Hôn
  • Đơn Xin Hỗ Trợ Xây Dựng Mái Ấm Công Đoàn
  • Đơn Xin Hỗ Trợ Vay Vốn
  • Đơn Đề Nghị Hỗ Trợ Thiệt Hại Đối Với Cây Trồng Do Thiên Tai, Đơn Xin H
  • Đơn Xin Hỗ Trợ Thai Sản
  • #1 Mẫu Đơn Xin Không Hòa Giải Ly Hôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Mua Bán Cây Hoa Mẫu Đơn Tại Yên Bái, Giá Cây Hoa Mẫu Đơn Tại Yên Bái
  • Hoa Mẫu Đơn, Cúc Yên Bái
  • Ý Nghĩa Loài Hoa Mẫu Đơn
  • Ý Nghĩa Hoa Mẫu Đơn Trong Tình Yêu Và Cuộc Sống
  • Cùng Tìm Hiểu Về Ý Nghĩa Hoa Mẫu Đơn Trong Phong Thủy
    • Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
    • Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022
    • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH

    Thủ tục ly hôn có bắt buộc hòa giải không?

    Theo quy định tại điều 52 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, khi ly hôn, pháp luật không bắt buộc phải hòa giải cơ sở mà chỉ khuyến khích các bên đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết tranh chấp, mâu thuẫn với nhau. Trong đó cơ sở là thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố và cộng đồng dân cư khác.

    Tuy nhiên, sau khi nộp đơn xin ly hôn thì Tòa án bắt buộc phải tiến hành hòa giải theo quy định tại Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình 2022.

    Trường hợp không hòa giải được trong ly hôn

    Theo quy định 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2022, có 04 trường hợp sau đây, các vụ án ly hôn sẽ không tiến hành hòa giải được:

    • Vợ chồng không thể tham gia hòa giải vì lý do chính đáng;
    • Vợ hoặc chồng là người mất năng lực hành vi dân sự;
    • Một trong hai vợ chồng đề nghị không tiến hành hòa giải.

    Như vậy, trong trường hợp hai vợ chồng không mong muốn hòa giải có thể gửi đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và giải quyết việc ly hôn một cách nhanh chóng.

    Tải mẫu đơn xin không hòa giải ly hôn

    Tải xuống ngay Tải xuống ngay

    Cách viết mẫu đơn xin không hòa giải ly hôn

    Đơn đề nghị Tòa án không hòa giải khi vợ chồng có yêu cầu ly hôn là một văn bản đơn giản, tuy nhiên khi viết bạn cần lưu ý các thông tin sau:

    • Thứ nhất, bạn phải ghi đúng vai trò của mình là nguyên đơn hay bị đơn trong vụ việc này.
    • Thứ hai, bạn phải nêu đúng thông tin của bị đơn hay nguyên đơn còn lại.
    • Thứ ba, bạn phải nêu ra được lý do thuyết phục Tòa án rằng việc hòa giải không thể hàn gắn, giúp ích được mối quan hệ hôn nhân của bạn và bạn mong muốn các thủ tục pháp lý được hoàn thành nhanh nhất có thể. Lý do đó có thể là về việc bạo lực gia đình; dùng con cái để đe dọa, đòi hỏi vật chất; các lý do khác về việc không có tiếng nói chung trong hôn nhân. Ngoài ra, bạn nên có các chứng cứ đi kèm để có thể chứng minh sự không cần thiết của việc hòa giải tại Tòa án.
    • Thứ tư, đơn đề nghị không hòa giải ly hôn cần được nộp đến Tòa án trong thời gian chuẩn bị xét xử để Tòa có thời gian xem xét.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoa Mẫu Đơn Vàng,ý Nghĩa Hoa Mẫu Đơn Đỏ,trắng,trung Quốc,tranh Thêu,đính Đá Mẫu Đơn
  • Ý Nghĩa Của Hoa Mẫu Đơn Đỏ, Trắng, Vàng, Hồng…trong Tình Yêu, Phong Thủy
  • Bán Cây Mẫu Đơn Vàng, Cây Mẫu Đơn Đỏ Lớn
  • Tuyển Tập Hình Ảnh Hoa Mẫu Đơn Vàng Đẹp Nhất Mời Bạn Chiêm Ngưỡng
  • Cây Hoa Mẫu Đơn Trồng Viền
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Không Tiến Hành Hòa Giải Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Yêu Cầu Không Công Nhận Quan Hệ Vợ Chồng
  • Đơn Yêu Cầu Kê Biên Tài Sản
  • Tuyển Tập 20 Bản Án Tranh Chấp, Yêu Cầu Xác Định Quan Hệ Cha, Mẹ, Con
  • Mẫu Đề Nghị Thay Đổi Người Nuôi Con Sau Ly Hôn
  • Trình Tự Thủ Tục Tuyên Bố Một Người Mất Tích
  • Luật Gia Minh hướng dẫn và cung cấp Mẫu đơn đề nghị không tiến hành hòa giải mới nhất để quý khách hàng tham khảo.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                  

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ KHÔNG TIẾN

    HÀNH HÒA GIẢI

      Kính gửi:  Tòa án nhân dân…………………………………………………..

    Tôi tên là: …………………….               Sinh năm : ……………..

    Địa chỉ liên hệ: …………………………………………..  Điện thoại: 0978.369.986  hoặc 0392669220

    Là người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn bà …………. Vụ án đang được Tòa án nhân dân huyện …………………………………. thụ lý giải quyết.

    Nội dung đề nghị không tiến hành hòa giải như sau:

    Do nguyên đơn và bị đơn không thống nhất được phương án trả nợ và hòa giải. Đồng thời không thống nhất được phương án giải quyết dứt điểm việc trả nợ cho nguyên đơn bà …………………………………………..

     Căn cứ vào khoản 4 Điều 207 bộ luật tố tụng dân sự năm 2022 quy định: “Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải” thì Tòa án sẽ không tiến hành hòa giải.Vì vậy, nay tôi viết đơn này đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải.

    Tôi xin chân thành cảm ơn

                                                              ………………, ngày ….. tháng …….  năm ………………

                                                                               Người viết đơn

    Quý khách hàng có thể thao khảo thêm Một số quy định của pháp luật về những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự năm 2022 như sau:

    2. Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.

    3. Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.

    4. Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải”.

    Căn cứ vào quy định nêu trên, thì Tòa án sẽ không tiến hành hòa giải nếu rơi vào các trường hợp trên và có thể tiến hành đưa vụ án ra xét xử theo đúng quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Phiếu Yêu Cầu Đăng Ký Biện Pháp Bảo Đảm 2022
  • Mẫu Phiếu Yêu Cầu Thông Báo Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm
  • Giải Quyết Yêu Cầu Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn
  • Đơn Xin Xác Nhận Sai Tên Đệm
  • Download Mẫu Giấy Chứng Nhận Sức Khỏe
  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Xin Không Hòa Giải Ly Hôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Miễn Hòa Giải Ly Hôn
  • Đơn Xin Hoãn Học Lớp Bồi Dưỡng Đảng Viên Dự Bị
  • Đơn Xin Hoãn Học Lớp Đảng Viên Mới
  • Mẫu Đơn Xin Hoãn Nộp Học Phí
  • Mẫu Đơn Xin Tạm Hoãn Thực Hiện Nghĩa Vụ Quân Sự Mới Năm 2022
  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Xin Không Hòa Giải Ly Hôn

    Sinh ngày ………. tháng ………….. năm ………………

    CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu số:…………… do …………………… cấp ngày …………

    Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………

    Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………..

    Tôi là …………. trong vụ án ly hôn giữa nguyên đơn là ……………….và bị đơn là …………….

    Hiện nay, do …………………………………………………………………………………….

    nên tôi nhất định phải ly hôn với…………………………….

    Vì vậy, để hạn chế kéo dài thời gian và giải quyết yêu cầu ly hôn của tôi được nhanh chóng, sớm ngày giải thoát cho chúng tôi, tôi kính mong quý Tòa chấp thuận không tiến hành hòa giải trong quá trình giải quyết ly hôn với chồng/vợ tôi là …………………………………………………… và nhanh chóng giải quyết việc ly hôn của chúng tôi.

    Tôi xin cam kết những nội dung đã trình bày trong đơn này là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    Rất mong nhận được sự giúp đỡ của quý Toà. Tôi xin chân thành cảm ơn!

    II. Có Phải Khi Ly Hôn Bắt Buộc Phải Hòa Giải Tại Tòa Án?

    Điều 52 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định Nhà nước khuyến khích vợ chồng yêu cầu hòa giải tại các làng, thôn, xã, khu dân cư và khu phố.. Ngoài ra, nếu đơn xin ly hôn đã được nộp lên Tòa án, cần phải có hòa giải theo Điều 54 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

    Như vậy, Nhà nước chỉ khuyến khích hai vợ chồng đạt được thỏa thuận về xung đột, mâu thuẫn của chính họ và chỉ được yêu cầu hòa giải khi họ đã nộp đơn lên Tòa án.

    III. Trường Hợp Khi Ly Hôn Không Thể Hòa Giải Được

    Có 4 trường hợp sau đây mặc dù đã cố gắng để hòa giải giải quyết những mâu thuẫn, xung đột trong mối quan hệ hôn nhân gia đình nhưng vẫn sẽ không được hòa giải:

    • Vì một lý do chính đáng nào đó mà vợ chồng không thể tham gia hòa giải;
    • Một trong 2 Vợ/Chồng là người mất năng lực hành vi dân sự;
    • Một trong 2 Vợ/Chồng đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải.

    Vì vậy, trong trường hợp cặp vợ chồng không muốn hòa giải, họ có thể gửi đơn yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải và giải quyết ly hôn nhanh chóng.

    IV. Tư Vấn Ly Hôn Không Cần Hòa Giải

    Thưa luật sư, tôi muốn hỏi về vấn đề ly hôn và hòa giải ở cơ sở: Tôi thực sự muốn giải quyết việc ly hôn mà không cần làm thủ tục hòa giải, tôi phải làm sao? Tôi đã nộp đơn lên tòa án nhân dân huyện, nhưng tòa án đã chuyển tất cả hồ sơ của tôi cho xã và xã về làng để hòa giải. Tôi muốn được giải quyết nhanh chóng vì thời gian để con tôi hơn 3 tuổi thì tôi rất khó có quyền nuôi con. Ngay hiện giờ con tôi đã gần 3 tuổi và đang sống với ông bà thì điều đó có ngăn cản tôi có quyền nuôi con không? Bởi vì tôi nghe nói rằng nếu đứa trẻ ở với ông bà hơn 1 năm, thì tại phiên tòa sẽ cho phép chúng sống với ông bà và bố, điều đó có đúng không? Hãy tư vấn cho tôi viết mẫu đơn xin miễn hòa giải ly hôn! Tôi xin cảm ơn!

    Theo như bạn nói thì hoàn toàn không có cơ sở pháp lý nào để ông bà có quyền nuôi cháu. Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về việc chăm sóc, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cái sau khi ly hôn:

    Theo đó, trong trường hợp vợ chồng không thể đạt được thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, Tòa án sẽ quyết định trao con cho một bên trực tiếp nuôi con dựa trên lợi ích của tất cả các khía cạnh của đứa trẻ, đặc biệt là các điều kiện phát triển thể chất, đảm bảo học tập và điều kiện phát triển tinh thần tốt. Nếu đứa trẻ đủ 07 tuổi trở lên, trước khi quyết định, Tòa án phải hỏi ý kiến con trai về mong muốn được sống trực tiếp với ai. Về nguyên tắc, một đứa trẻ dưới ba mươi sáu tháng tuổi được trao cho người mẹ để trực tiếp nuôi dạy đứa trẻ, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

    Khi giải quyết vụ án ly hôn có tranh chấp về con cái, Tòa án sẽ căn cứ vào tuổi của con cái, điều kiện của cha mẹ … để giao con cho cha mẹ nuôi. Chúng tôi đặt ra các quy định của pháp luật trên cho độc giả tham khảo để đưa ra câu trả lời thích hợp.

    Về mẫu đơn xin không hòa giải ly hôn thì bạn hãy xem ở phần trên. Xin chào!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Hỗ Trợ Xây Dựng Mái Ấm Công Đoàn
  • Đơn Xin Hỗ Trợ Vay Vốn
  • Đơn Đề Nghị Hỗ Trợ Thiệt Hại Đối Với Cây Trồng Do Thiên Tai, Đơn Xin H
  • Đơn Xin Hỗ Trợ Thai Sản
  • Mẫu Đơn Xin Hỗ Trợ Tài Chính
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoa Mẫu Đơn Trong Văn Hóa Trung Quốc Và Các Nước Khác
  • Cây Hoa Mẫu Đơn Trung Quốc: Trồng Và Giâm Cành Hoa Mẫu Đơn: 4 Lưu Ý
  • Hoa Mẫu Đơn Trung Quốc
  • Hoa Mẫu Đơn Trung Quốc,mẫu Đơn Ta Đỏ,trắng,ý Nghĩa Và Giá Bán Mẫu Đơn.
  • 8 Nhất Định Phải Biết Về Hoa Mẫu Đơn
  • Nội dung đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai

    • Ngày, tháng, năm làm đơn yêu cầu;
    • Tên cơ quan có thẩm quyền tổ chức hòa giải;
    • Họ và tên, năm sinh, số Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân địa chỉ cư trú, địa chỉ liên hệ, số điện thoại của người yêu cầu tổ chức hòa giải và người bị yêu cầu tham gia hòa giải;
    • Nội dung yêu cầu hòa giải;
    • Mục đích tổ chức buổi hòa giải;
    • Tài liệu, chứng cứ chứng minh cho quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu hòa giải.

    Cách viết đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp

    • Ở phần “Kính gửi” và “UBND” đề tên UBND xã, phường nơi có bất động sản đang tranh chấp;
    • Ở phần “Nội dung yêu cầu” trình bày ngắn gọn nguồn gốc hình thành quyền sử dụng đất, quá trình sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất, diễn biến sự việc dẫn đến tranh chấp, những sai phạm của chủ thể khác làm xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu;
    • Ở phần “Mục đích tổ chức hòa giải” nêu ngắn gọn các nguyện vọng mà người yêu cầu muốn cơ quan chức năng giải quyết như: trả lại diện tích đất bị lấn chiếm, phá dỡ công trình xây dựng trái phép…;
    • Cuối đơn phải có ký tên hoặc điểm chỉ của người yêu cầu.

    Thủ tục hòa giải tranh chấp đất

    Hòa giải tại UBND cấp xã được tổ chức khi các bên không thể tự hòa giải được với nhau. Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai trong địa giới hành chính của xã.

    Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải, việc tổ chức hòa giải phải được thực hiện. Kết quả xác nhận hòa giải thành hoặc không thành phải được lập thành biên bản và có chữ ký xác nhận của các bên.

    Thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp

    Nếu việc hòa giải ở UBND cấp xã không thành, các bên có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp trên hoặc Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định tại Điều 203 Luật Đất đai 2013.

    1. Người khởi kiện nộp đơn khởi kiện tại Tòa ánthẩm quyền.
    2. Thẩm phán được phân công xem xét đơn khởi kiện và tiến hành thủ tục thụ lý nếu hồ sơ khởi kiện đầy đủ và hợp lệ.
    3. Người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo giấy báo của Tòa án. Vụ án được thụ lý kể từ thời điểm Tòa án nhận được biên lai nộp tiền tạm ứng án phí từ người khởi kiện.
    4. Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án, kể từ ngày thụ lý là từ 04 đến 06 tháng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Tranh Chấp Đất Đai Theo Quy Định
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Cá Nhân, Tổ Chức, Viên Chức
  • Kinh Nghiệm Thi Quốc Tịch Mỹ 2022 Cho Người Cao Tuổi, Người Học Không Vào
  • Thi Quốc Tịch Mỹ Và Cách Được Miễn Thi
  • Điều Kiện Thi Quốc Tịch Mỹ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100