Top 12 # Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn Cần Hủy / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Bảng Kê Hóa Đơn Cần Hủy Gồm Những Nội Dung Gì? / 2023

Hủy hóa đơn là một trong những nghiệp vụ cơ bản mà kế toán viên cần biết. Bài viết giải đáp một số nội dung quan trọng về bảng kê hóa đơn cần hủy theo quy định.

1. Các trường hợp hủy hóa đơn

Theo Khoản 2, Điều 29 của Thông tư 39/2014/TT-BTC, các trường hợp sau đây phải tiến hành hủy hóa đơn:

Các hóa đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa phải được hủy trước khi thanh lý hợp đồng đặt in hóa đơn.

Tổ chức, hộ, cá nhân có hóa đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện hủy hóa đơn. Thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế.

Tổ chức, hộ, cá nhân đã được quan thuế thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế). Thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là 19 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hóa đơn đã mất.

Các loại hóa đơn đã lập của các đơn vị kế toán thì sẽ được hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.

Ngoài ra, theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP, hóa đơn điện tử đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định của pháp luật kế toán, nếu không có quy định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được tiêu hủy.

2. Quy định về báo cáo hủy hóa đơn đến cơ quan thuế

Còn tại Nghị Định 119/2018/NĐ-CP, Chính Phủ đã quy định với các trường hợp xảy ra sai sót với hóa đơn điện tử có mã bị cơ quan thuế phát hiện, thì cơ quan thuế sẽ thông báo cho người bán theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này để người bán kiểm tra sai sót.

Cùng với đó, trong thời gian 2 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế, người bán phải thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập để gửi cho người mua.

3. Khái niệm về bảng kê hóa đơn cần hủy

Tại Điểm d, Khoản 3, Điều 29, Thông tư số 39/2014/TT-BTC, Bộ Tài chính đã quy định hồ sơ hủy hóa đơn phải bao gồm đầy đủ các điều kiện sau:

Biên bản hủy hóa đơn.

Thông báo kết quả hủy hóa đơn, yêu cầu phải có nội dung bắt buộc: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy (mẫu số 3.11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

Quyết định thành lập Hội đồng hủy hóa đơn, trừ trường hợp của các hộ, cá nhân kinh doanh.

Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy ghi chi tiết các thông tin sau: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và số lượng hóa đơn hủy (từ số… đến số… hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cần hủy không liên tục).

Kết luận

Để được tư vấn thêm về phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice hoàn toàn miễn phí, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ:

CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN

Địa chỉ: Số 15 Đặng Thùy Trâm – Cầu Giấy – Hà Nội

Tổng đài HTKH: 1900 4767 – 1900 4768

Tel : 024.37545222

Fax: 024.37545223

Website: https://einvoice.vn/

Giải Đáp Ngay: Bảng Kiểm Kê Hóa Đơn Cần Hủy Là Gì? / 2023

Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy được hiểu là một loại chứng từ cần thiết, không thể thiếu trong các hồ sơ hủy hóa đơn, theo đúng như quy định của Thông tư số 39/2014/TT-BTC, do Bộ Tài chính ban hành.

Cụ thể, tại Điểm d, Khoản 3, Điều 29, Thông tư số 39/2014/TT-BTC, Bộ Tài chính đã quy định hồ sơ hủy hóa đơn phải đầy đủ các điều kiện như sau:

– Quyết định thành lập Hội đồng hủy hóa đơn, trừ trường hợp của các hộ, cá nhân kinh doanh.

– Bảng kiểm kê các hóa đơn phải hủy ghi chi tiết các thông tin sau: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và số lượng hóa đơn hủy (từ số… đến số… hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cần hủy không liên tục).

– Thông báo kết quả hủy hóa đơn, yêu cầu phải có nội dung bắt buộc: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy (mẫu số 3.11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

Như vậy, bảng kiểm kê hóa đơn phải hủy là điều kiện cần thiết, không thể không có nếu các tổ chức, doanh nghiệp muốn hoàn tất thủ tục cho hồ sơ hủy hóa đơn.

Nếu bạn và doanh nghiệp đang phân vân mẫu bảng kiểm kê hóa đơn phải hủy nào đúng nhất hiện nay thì có thể tham khảo ngay mẫu tại Thông tư số 39 về hóa đơn của Bộ Tài chính, ban hành ngày 31/3/2014 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/06/2014.

Mẫu bảng kiểm kê các hóa đơn phải hủy theo Thông tư 39.

2. Doanh nghiệp có cần lập báo cáo hủy hóa đơn?

Đối với vấn đề hủy hóa đơn, nhiều người dùng thắc mắc rằng có cần phải lập báo cáo hủy hóa đơn điện tử sau khi đã hủy hóa đơn hay không?

Tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC, Bộ Tài chính chỉ quy định sau khi đã hủy hóa đơn thì các đơn vị kinh doanh chỉ cần nộp lại Thông báo kết quả hủy hóa đơn gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày thực hiện hủy hóa đơn là xong.

Miền Bắc: 1900 4767

Miền Nam/Trung: 1900 4768

Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn Hàng Bán Bị Trả Lại / 2023

2.1. Căn cứ pháp lý

Theo quy định tại điểm 2.8, khoản 2, phụ lục 4, thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về việc lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ như sau:

“Tổ chức cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có) Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày tháng của hóa đơn, lý do trả lại hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập” 2.2. Kết luận *) Đối với trường hợp người mua là cá nhân không phát hành được hóa đơn

Theo Công văn 84228 CT-HTr ngày 29/12/2015

– Đối với trường hợp người mua trả lại toàn bộ hàng hóa

+ Lập biên bản thu hồi hóa đơn (nội dung: ghi rõ hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số , ký hiệu, ngày tháng của hóa đơn), lý do trả lại hàng

+ Bên bán thu hồi lại hóa đơn đã lập và lưu tại đơn vị

– Đối với trường hợp người mua trả lại một phần hàng hóa

+ Lập biên bản thu hồi hóa đơn (nội dung: ghi rõ hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số , ký hiệu, ngày tháng của hóa đơn), lý do trả lại hàng

+ Bên bán nhận lại số hàng bị trả lại

+ Bên bán lập hóa đơn mới cho hàng hóa thực tế bên mua chấp nhận theo quy định

*) Đối với trường hợp người mua là công ty kê khai thuế GTGT theo PP khấu trừ

– Khi bán hàng: Người bán đã xuất hóa đơn GTGT cho người mua

– Khi người mua trả lại hàng: thì người mua phải xuất lại hóa đơn GTGT cho người bán tương ứng với số lượng hàng trả lại, trên hóa đơn ghi rõ lý do trả lại hàng

Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn, Chứng Từ Hàng Hóa, Dịch Vụ Bán Ra / 2023

Mẫu số 01-1/GTGT (Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính)

Để kê khai thuế GTGT, doanh nghiệp cần phải điền thông tin vào tờ khai thuế GTGT là mẫu 01/GTGT này.

1.Cách lập bảng kê: Người nộp thuế (NNT) phải lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào trong kỳ tính thuế để làm căn cứ lập Tờ khai thuế GTGT. Bảng kê hóa đơn chứng từ HHDV mua vào được lập theo mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.

NNT phải kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê. Trường hợp các chỉ tiêu không có số liệu thì bỏ trống. NNT không được tự ý thay đổi khuôn dạng của mẫu biểu như thêm vào hay cắt bớt hoặc thay đổi vị trí các chỉ tiêu.

2. Căn cứ để lập bảng kê: – Căn cứ để lập bảng kê là các hóa đơn GTGT, chứng từ, biên lai nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu của HHDV mua vào trong kỳ tính thuế, bao gồm cả các hóa đơn đặc thù như tem vé, hóa đơn nhận lại hàng do người mua trả lại hàng, chứng từ nộp thay thuế GTGT cho nhà thầu nước ngoài.

– NNT cần phân loại hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào được tập hợp vào bảng kê theo từng nhóm: HHDV dùng riêng cho sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT, không chịu thuế GTGT, dùng chung cho sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT, HHDV dùng cho dự án đầu tư. Khi kê khai hết các hóa đơn chứng từ của từng nhóm đều phải cộng các giá trị của các cột (8) và cột (10).

– Hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào trong kỳ không đủ điều kiện khấu trừ cũng phải kê vào bảng kê.

– Trường hợp trên 1 hóa đơn ghi nhiểu loại HHDV thì ở cột “Mặt hàng” có thể ghi 1 số mặt hàng chiếm doanh số chủ yếu của hóa đơn.

– Đối với hóa đơn điều chỉnh giảm cho các hóa đơn đã mua vào trước đó thì ghi số giá trị âm bằng cách để trong ngoặc (…).

– Đối với hàng hóa, dịch vụ mua lẻ cho tiêu dùng như: điện, nước, xăng, dầu, dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ khách sạn, ăn uống, vận chuyển hành khách, mua bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ và bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng khác bảng kê tổng hợp được lập theo từng nhóm mặt hàng, dịch vụ cùng thuế suất, không phải kê chi tiết theo từng hóa đơn.

Chú ý: Các hóa đơn bán hàng thông thường (không phải hóa đơn GTGT), hóa đơn bất hợp pháp thì không ghi vào bảng kê này.

3. Cách ghi cụ thể các chỉ tiêu trên Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào: Dòng chỉ tiêu 1: “HHDV dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế”: – Toàn bộ các hóa đơn chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ, biên lai nộp thuế của HHDV dùng riêng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT của NNT trong kỳ tính thuế.

– Cột (1): Ghi thứ tự hóa đơn.

– Các cột (2,3,4,5,6,7): Ghi theo nội dung tương ứng của từng hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.

– Cột (8): Doanh số chưa có thuế, dòng tổng số ghi tổng cộng doanh số chưa có thuế.

– Cột (9): Thuế suất ghi theo thuế suất GTGT trên Hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế hoặc theo thuế suất quy định đối với HHDV đó trong trường hợp hóa đơn đặc thù.

– Cột (10): Thuế GTGT số thuế GTGT theo hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế hoặc số thuế GTGT tính được đối với hóa đơn đặc thù (10= 8 x9)

– Cột (11): Ghi chú hoặc thời hạn thanh toán chậm trả: dùng để ghi chú hoặc ghi các thời hạn của các hóa đơn thanh toán chậm trả.

Dòng chỉ tiêu 2: “HHDV không đủ điều kiện khấu trừ”: – Toàn bộ hóa đơn GTGT, chứng từ, biên lai nộp thuế của HHDV không đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế.

– Ví dụ:

+ Các hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế phát sinh quá 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hóa đơn, chứng từ.

+ Các hóa đơn GTGT mua hàng hóa có giá trị trên 20 triệu đồng nhưng thanh toán bằng tiền mặt.

+ Các hóa đơn mua tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh, tài sản cố định là nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dụng phục vụ hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dung, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, các bênh viện, trường học, tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch khách sạn.

+Phần chênh lệch của giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng đối với hóa đơn mua tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống.

– NNT ghi theo từng hóa đơn chứng từ vào các cột 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 và 11 tương tự như hướng dẫn ở các chỉ tiêu 1,2 và 3 nêu trên. Riêng đối với hóa đơn mua ô tô vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số liệu kê vào cột 8 và cột 10 chỉ kê phần gia trị chênh lệch không được khấu trừ, ở cột 11 ghi rõ là “phần giá trị vượt mức quy định không được khấu trừ”.

Dòng chỉ tiêu 3: “HHDV dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ”: – Chỉ tiêu này dành cho CSKD sản xuất kinh doanh hàng hóa vừa chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, nhưng không hạch toán riêng được số thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động SXKD chịu thuế GTGT.

– Kê vào chỉ tiêu này các hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế (đủ điều kiện khấu trừ thuế như hướng dẫn tại chỉ tiêu 1) của HHDV mua vào trong kỳ tính thuế dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT (không bao gồm hóa đơn, chứng từ mua tài sản cố định đã kê ở chỉ tiêu 1)

– Cột (1): Ghi thứ tự hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.

– Các cột (2,3,4,5,6,7,8,9,10,11): Ghi theo nội dung tương ứng trên từng hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.

Dòng chỉ tiêu 4: “HHDV dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện khấu trừ thuế”. – Chỉ tiêu này dùng cho NNT mua HHDV dung cho dự án đầu tư. Căn cứ hóa đơn chứng từ mua vào dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện khấu trừ thuế.

– NNT ghi từng hóa đơn, chứng từ vào các cột 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 và 11 tương tự như hướng dẫn ở các chỉ tiêu 1, 2 và 3 nêu trên.

– Trường hợp NNT không có dự án đầu tư mới thì chỉ tiêu 4 không phải ghi.

– Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới nhưng chưa phát sinh doanh thu thì lập riêng Bảng kê 01-2/GTGT nhưng bảng kê nàu chỉ ghi chỉ tiêu 4 mà không ghi chỉ tiêu 1,2,3. Bảng kê này nộp kèm tờ khai mẫu số 02/GTGT.

Dòng chỉ tiêu 5: “HHDV không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT”: – Chỉ tiêu này để kê khai hóa đơn, chứng từ đối với HHDV mua vào nhưng không áp dụng cho đối tượng tổng hợp kê khai tờ khai 01/GTGT, cụ thể:

+ NNT là đại lý bán hàng hóa, dịch vụ hoặc là đại lý thu mua hàng hóa theo hình thức bán mua đúng giá hưởng hoa hồng không phải khai thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ bán đại lý, hàng hóa thu mua đại lý. NNT thực hiên kê khai các chỉ tiêu này các hóa đơn GTGT của hàng hóa nhận bán đại lý.

+ NNT kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính không phải nộp tờ khai thuế GTGT đối với dịch vụ cho thuê tài chính mà chỉ nộp Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT, trong đó chỉ tiêu thuế GTGT mua vào chỉ ghi tiền thuế GTGT của tài sản cho thuê phù hợp với hóa đơn GTGT lập cho doanh thu của dịch vụ thuê tài chính trong kỳ kê khai.

+ NNT có hoạt động xuất, nhập khẩu ủy thác hàng hóa: không phải khai thuế GTGT đối với hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác. Hóa đơn đầu vào của hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác được khai vào chỉ tiêu này nhưng không được sử dụng làm căn cứ để lập Tờ khai thuế giá trị gia tăng.

Dòng chỉ tiêu: “Tổng giá trị HHDV mua vào”: – Tổng giá trị HHDV mua vào là giá trị HHDV mua vào chưa có thuế (cột 8) của các chỉ tiêu 1,,2,3,4.

– Trường hợp NNT không có dự án đầu tư mới là tổng cộng số liệu tại cột 8, dòng tổng số của các chỉ tiêu 1,2,3 (không cộng chỉ tiêu 4). Số liệu của chỉ tiêu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [23] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

– Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới thì lập riêng Bảng kê 01-2/GTGT nhưng chỉ ghi chỉ tiêu 4 (không cộng chỉ tiêu 1,2,3). Số liệu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [22] trên Tờ khai 02/GTGT.

Dòng chỉ tiêu: “Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào”: – Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào là tổng số thuế GTGT của các loại HHDV dùng cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số liệu tại cột 10.

– Trường hợp NNT không có dự án đầu tư mới là tổng cộng số liệu tại cột 10, dòng tổng cộng của các chỉ tiêu 1,2,3 (không cộng chỉ tiêu 4). Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào dùng để ghi vào chỉ tiêu [24] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

– Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới phải thực hiện khai tờ khai mẫu 02/GTGT, thì lập riêng Bảng kê 01-2/GTGT và chỉ ghi chỉ tiêu 4 (không cộng chỉ tiêu 1,2,3). Số liệu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [23] trên tờ khai 02/GTGT.