Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Cần Lưu Ý Những Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Bạn Cần Biết Khi Đăng Ký Thủ Tục Kết Hôn
  • Hồ Sơ Đăng Ký Kết Hôn Của Quân Nhân Đám Cưới Luôn Là Sự Kiện Trọng Đại
  • Marry Blog :: Lấy Chồng Công An, Bộ Đội Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Như Nào?
  • Tư Vấn Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân Của Quân Nhân ?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Cho Mọi Đối Tượng Chi Tiết Nhất
  • Nhiều cặp đôi trẻ đang đứng trước ngưỡng cửa hôn nhân đều khá rối vì không biết làm thủ tục đăng ký kết hôn như thế nào, ở đâu và cần có những giấy tờ gì. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn giải quyết nỗi lo ấy với những lưu ý quan trọng khi làm đăng ký kết hôn.

    Điều kiện để đăng ký kết hôn là gì?

    Điều kiện để đăng ký kết hôn: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên được xem là đủ tuổi kết hôn; Kết hôn tự nguyện và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo luật định gồm

    Không được kết hôn với người đang có vợ, có chồng

    Người mất năng lực hành vi dân sự (tâm thần)

    *Kết hôn giữa người có cùng dòng máu trực hệ, có họ hàng trong phạm vi ba đời

    *Đăng ký kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi…

    *Đối với hôn nhân đồng giới – Luật hôn nhân và gia đình 2014 bỏ quy định “cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính” nhưng vẫn “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”.

    Các giấy tờ khi đăng ký kết hôn gồm:

    *Chứng minh nhân dân (bản công chứng sao y)

    *Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của phường xã, thị trấn thường trú

    Trong trường hợp nếu đã kết hôn một lần rồi thì phải có giấy chứng nhận của tòa án là đã ly hôn. Kèm theo đó là giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của địa phương.

    Thủ tục đăng ký kết hôn gồm những chi tiết gì?

    Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt và cam kết về ý nguyện đăng ký kết hôn. Nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.

    Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.

    Thời gian có giấy chứng nhận kết hôn?

    Trong thời hạn 5-10 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

    Trong trường hợp cần phải xác minh, thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày. Khi hoàn thành thủ tục, Ủy ban phường (xã) sẽ cấp 2 bản đăng ký kết hôn, mỗi cô dâu và chú rể giữ một bản.

    Thủ tục kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư tại nước ngoài

    Trường hợp công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn là Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của công dân Việt Nam.

    Trường hợp hai công dân Việt Nam kết hôn với nhau ở nước ngoài hoặc giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với người nước ngoài thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn là Cơ quan đại diện Việt Nam (cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam) ở nước mà một trong hai bên nam nữ hoặc cả hai bên nam nữ là công dân Việt Nam tạm trú.

    Khi đăng ký kết hôn mà vợ hoặc chồng là người nước ngoài, là người Việt đang định cư ở nước ngoài hay giữa người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam, bạn phải hoàn tất 01 bộ hồ sơ bao gồm:

    1.Tờ khai đăng ký kết hôn

    2.Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

    3.Hộ chiếu hoặc giấy CMND (đối với công dân Việt Nam)

    4.Bản sao hộ khẩu/sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam)

    Đối với người nước ngoài đang cư trú cần chuẩn bị gì?

    Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như: giấy thông hành, thẻ cư trú, thẻ thường trú hoặc tạm trú hoặc chứng nhận tạm trú. Đối với các bản sao, nếu đương sự không có điều kiện để kịp chứng nhận sao y hợp lệ thì có thể xuất trình bản chính khi nộp bản copy để đối chiếu.

    Khi đã chuẩn bị đủ bộ hồ sơ, một trong hai bên vợ hoặc chồng sẽ đến nộp trực tiếp tại ủy ban nhân dân phường xã (theo quy định mới), nơi công dân đó đang thường trú. Thời hạn giải quyết đăng ký kết hôn là 25 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

    Việc phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp để làm rõ nhân thân và sự tự nguyện kết hôn, mức độ hiểu nhau của hai bên. Thủ tục đăng ký kết hôn sẽ được tiến hành trong vòng 15 ngày kể từ khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ. Nếu có yêu cầu xác minh thông tin từ Sở Tư pháp đến các cơ quan công an, thời hạn giải quyết kéo dài không quá 10 ngày làm việc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • # 1【Tìm Hiểu】Đăng Ký Kết Hôn Cần Những Gì?
  • Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài Tại Bình Dương
  • Dịch Vụ Đăng Ký Kết Hôn Nước Ngoài Tại Đồng Nai, Bình Dương
  • Dịch Vụ Đăng Ký Kết Hôn Nhanh Với Người Nước Ngoài Tại Bình Dương
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Tại Hải Phòng
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn 2022? Đăng Ký Kết Hôn Cần Giấy Tờ Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Hôn Nhân Công Giáo
  • Điều Kiện Kết Hôn Với Quân Nhân
  • Giáo Luật Về Hôn Nhân (Mở Rộng)
  • #1 Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Hà Nội
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Hà Nội
  • Thủ tục đăng ký kết hôn 2022? Đăng ký kết hôn cần giấy tờ gì? – Khi quyết định tiến tới hôn nhân, ngoài việc tất bật chuẩn bị cho đám cưới, không ít cô dâu chú rể băn khoăn không biết thực hiện đăng ký kết hôn như thế nào để vừa đảm bảo về mặt pháp luật cũng như có cơ sở quan trọng minh chứng cho việc bạn và người bạn đời kết thành một gia đình.

    Đăng ký kết hôn yêu cầu hai bên nam, nữ đều phải có mặt tại UBND Phường/Xã để tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn. Đại diện UBND Phường/Xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn kết hôn tự nguyện, nếu hai bên đều đồng ý kết hôn thì cán bộ Tư pháp hộ tịch sẽ ghi thông tin vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.

    Hai bên nam và nữ ký vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch UBND Phường/Xã ký và cấp cho mỗi bên vợ – chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn đồng thời giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ – chồng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ/chồng.

    • Bản sao hộ khẩu
    • Chứng minh thư nhân dân/Thẻ căn cước công dân (Bản sao có công chứng)
    • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của Phường/Xã thường trú
    • Giấy xác nhận ly hôn của Tòa Án (trong trường hợp đã kết hôn một lần rồi)
    • Độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên được xem là đủ tuổi đăng ký kết hôn
    • Kết hôn dựa trên tinh thần tự nguyện và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của pháp luật như sau:
    • Kết hôn với người đang có vợ/chồng
    • Người mất năng lực hành vi dân sự (tâm thần)
    • Kết hôn với người có cùng dòng máu trực hệ, có họ hang trong phạm vi ba đời
    • Kết hôn với cha mẹ nuôi/con nuôi
    • Đối với hôn nhân đồng giới, Luật hôn nhân và gia đình 2014 đã bỏ quy định “cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính” nhưng vẫn “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”

    Đăng ký kết hôn là thủ tục pháp lý cần thiết khi tiến tới hôn nhân

    Trong thời hạn 5-10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam nữ có đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, UBND Phường/Xã sẽ cấp Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam nữ.

    Mẫu Giấy chứng nhận kết hôn

    Trong trường hợp cần phải xác minh, thời hạn trên được kéo dài không quá 5 ngày. Khi hoàn thành thủ tục ĐKKH, UBND Phường/Xã sẽ cấp 2 bản ĐKKH cô dâu chú rể mỗi người giữ 1 bản

    Nhằm giảm tải cho chính quyền và giúp người dân tiết kiệm thời gian, hiện nay nhiều địa phương đã tiến hành cho phép đăng ký kết hôn online hoặc theo dõi tình trạng hồ sơ qua ứng dụng Zalo. Kết quả thử nghiệm tại nhiều tỉnh thành đã cho các phản hồi rất tích cực.

    Đối với các cặp đôi tại Hà Nội (chỉ áp dụng với một số quận), chỉ cần truy cập trang web https://dichvucong.hanoi.gov.vn/ và làm theo hướng dẫn. Lưu ý điền đầy đủ và chính xác các thông tin, các loại giấy tờ nên scan hoặc chụp thẳng rõ ràng để tránh việc cần phải xác minh lại, tốn thêm thời gian.

    Trang web Đăng ký kết hôn Online

    Các cặp đôi có địa chỉ thường trú tại tỉnh thành khác nhưng muốn ĐKKH tại Hà Nội/TPHCM hoàn toàn có thể thực hiện. Căn cứ Điều 17 Nghị định 158 /2005/NĐ-CP quy định địa điểm đăng ký như sau: “Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn”.

    Nơi cư trú có thể là địa chỉ tạm trú hoặc thường trú. Do đó, để thực hiện ĐKKH tại Hà Nội/TPHCM thì một trong hai bạn phải có tạm trú tại Hà Nội/TPHCM.

    Bạn có thể ĐKKH khác tỉnh (tại quê của vợ/chồng) nhưng cần có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cấp.

    Cụ thể Điều 18 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch ” Khi một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó “.

    Trường hợp công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn là Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của công dân Việt Nam.

    Trường hợp hai công dân Việt Nam kết hôn với nhau ở nước ngoài hoặc giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với người nước ngoài thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn là Cơ quan đại diện Việt Nam (cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam) ở nước mà một trong hai bên nam nữ hoặc cả hai bên nam nữ là công dân Việt Nam tạm trú.

    Khi đăng ký kết hôn mà vợ hoặc chồng là người nước ngoài, là người Việt đang định cư ở nước ngoài hay giữa người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam, bạn phải hoàn tất 01 bộ hồ sơ bao gồm:

    • Tờ khai đăng ký kết hôn
    • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
    • Hộ chiếu hoặc giấy CMND (đối với công dân Việt Nam)
    • Bản sao hộ khẩu/sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam)

    Đối với người nước ngoài đang cư trú cần chuẩn bị

    Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như: giấy thông hành, thẻ cư trú, thẻ thường trú hoặc tạm trú hoặc chứng nhận tạm trú. Đối với các bản sao, nếu đương sự không có điều kiện để kịp chứng nhận sao y hợp lệ thì có thể xuất trình bản chính khi nộp bản copy để đối chiếu.

    Khi đã chuẩn bị đủ bộ hồ sơ, một trong hai bên vợ hoặc chồng sẽ đến nộp trực tiếp tại ủy ban nhân dân phường xã (theo quy định mới), nơi công dân đó đang thường trú. Thời hạn giải quyết đăng ký kết hôn là 25 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

    Việc phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp để làm rõ nhân thân và sự tự nguyện kết hôn, mức độ hiểu nhau của hai bên. Thủ tục sẽ được tiến hành trong vòng 15 ngày kể từ khi tiếp nhận đầy đủ giấy tờ đăng ký kết hôn. Nếu có yêu cầu xác minh thông tin từ Sở Tư pháp đến các cơ quan công an, thời hạn giải quyết kéo dài không quá 10 ngày làm việc.

    Sau khi phỏng vấn, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, ý kiến của cơ quan công an, Sở Tư pháp báo cáo kết quả và đề xuất giải quyết việc đăng ký kết hôn cho UBND tỉnh. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản từ Sở Tư pháp, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận kết hôn và trả lại cho Sở Tư pháp để tổ chức lễ đăng ký kết hôn.

    Trong vòng 05 ngày tiếp theo khi nhận được giấy chứng nhận, buổi lễ đăng ký kết hôn sẽ được tổ chức long trọng tại Sở Tư pháp. Hai bên cần có mặt để ký vào giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn. Mỗi bên vợ hoặc chồng sẽ được trao 01 bản chính của giấy chứng nhận kết hôn.

    9. Đăng ký kết hôn trễ có bị phạt không?

    Theo quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về việc nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng kí kết hôn:

    1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.
    2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn”.

    Như vậy việc đăng ký kết hôn là nghĩa vụ của vợ chồng để cuộc hôn nhân được pháp luật công nhận và bảo vệ. Do đó, đăng ký kết hôn trước hay sau khi tổ chức đám cưới là tùy thuộc vào từng cặp đôi và không hề có quy định xử phạt nếu đăng ký muộn.

    Tuy nhiên, bạn nên nhớ nếu không đăng ký kết hôn thì hôn nhân không được pháp luật công nhận. Do vậy, khi phát sinh bất kỳ tranh chấp hoặc các vấn đề về hôn nhân gia đình thì quyền lợi giữa vợ chồng sẽ không được pháp luật đảm bảo.

    10. Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2

    Pháp luật chỉ quy định thủ tục đăng ký kết hôn chứ không có quy định cụ thể về thủ tục đăng ký kết hôn lần đầu và đăng ký kết hôn lần thứ hai. Nếu bạn không nằm trong các trường hợp cấm kết hôn như trên thì chỉ cần nộp hồ sơ và thực hiện tương tự lần đầu.

    Tuy nhiên bạn cần lưu ý: Nếu đăng ký kết hôn lần thứ hai thì các loại giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân: Quyết định của tòa án cho bạn ly hôn hoặc giấy chứng tử của người vợ/chồng đã mất.

    11. Luật đăng ký kết hôn mới nhất 2022

    Luật đăng ký kết hôn mới nhất được cập nhật trong bộ Luật hôn nhân và gia đình. Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 là luật hôn nhân mới nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Được Phép Đăng Ký Kết Hôn Đồng Giới Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Từ A
  • Đài Loan Trở Thành Quốc Gia Đầu Tiên Ở Châu Á Thông Qua Luật Hôn Nhân Đồng Giới
  • Làm Giấy Đăng Ký Kết Hôn Giả Bị Xử Phạt Thế Nào?
  • Kết Hôn Lần Hai Cần Những Giấy Tờ Gì ? Hồ Sơ Đăng Ký Kết Hôn Gồm Những Giấy Tờ Gì ?
  • # 1【Tìm Hiểu】Đăng Ký Kết Hôn Cần Những Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Cần Lưu Ý Những Gì?
  • Những Điều Bạn Cần Biết Khi Đăng Ký Thủ Tục Kết Hôn
  • Hồ Sơ Đăng Ký Kết Hôn Của Quân Nhân Đám Cưới Luôn Là Sự Kiện Trọng Đại
  • Marry Blog :: Lấy Chồng Công An, Bộ Đội Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Như Nào?
  • Tư Vấn Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân Của Quân Nhân ?
  • Đăng ký kết hôn cần những gì?

    Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.

    Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.

    Khi đi đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì?

    1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
    2. Chứng minh thư hay hộ chiếu của cả hai bên
    3. Hộ khẩu thường trú hay giấy đăng ký tạm trú của cả hai bên
    4. Nếu một trong hai bên đã có vợ /chồng nhưng đã ly hôn hoặc đã chết, thì bên đó cần phải nộp bản sao quyết định của tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao giấy chứng tử.

    5.Với trường hợp một trong hai bên không thể có mặt vì các lí do chính đáng, bạn phải chuẩn bị một tờ đơn xin vắng mặt, trong đơn trình bày rõ lý do không thể đến, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường nơi người vắng mặt cư trú. Nhưng bạn cần liên hệ trước với Ủy ban để biết chắc lí do vắng mặt của mình chính đáng và được chấp nhận.

    Điều kiện để đăng ký kết hôn: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên được xem là đủ tuổi kết hôn; Kết hôn tự nguyện và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo luật định gồm:

    • Không được kết hôn với người đang có vợ, có chồng
    • Người mất năng lực hành vi dân sự (tâm thần)
    • Kết hôn giữa người có cùng dòng máu trực hệ, có họ hàng trong phạm vi ba đời
    • Đăng ký kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi…
    • Đối với hôn nhân đồng giới – Luật hôn nhân và gia đình 2014 bỏ quy định “cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính” nhưng vẫn “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”.

    Trong thời hạn 5-10 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

    Trong trường hợp cần phải xác minh, thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày. Khi hoàn thành thủ tục, Ủy ban phường (xã) sẽ cấp 2 bản đăng ký kết hôn, mỗi cô dâu và chú rể giữ một bản.

    Thủ tục đăng ký kết hôn tại chúng tôi

    Các cặp đôi có địa chỉ thường trú trên hộ khẩu ở tỉnh, thành phố khác nhưng có mong muốn đăng ký kết hôn tại chúng tôi thì hoàn toàn có thể thực hiện. Căn cứ Điều 17 Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định địa điểm đăng ký như sau: “Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn”. Nơi cư trú có thể là địa chỉ tạm trú hoặc thường trú. Do đó, để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại chúng tôi thì một trong hai bạn phải có tạm trú ở thành phố.

    Thủ tục đăng ký kết hôn tại Hà Nội

    Tương tự như trường hợp tại chúng tôi các cặp đôi muốn đăng ký kết hôn tại Hà Nội cũng cần đăng ký tạm trú trước khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn. Căn cứ Điều 17 Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định địa điểm đăng ký như sau: “Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn”.

    Thủ tục đăng ký kết hôn khác tỉnh (ngoài tỉnh) 2022

    Bạn có thể đăng ký kết hôn khác tỉnh (tại quê nhà của chồng/vợ bạn) nhưng cần có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cấp.

    Cụ thể Điều 18 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch “Khi một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó”.

    Thủ tục kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư tại nước ngoài

    Trong trường hợp công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn là Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của công dân Việt Nam.

    Trường hợp hai công dân Việt Nam kết hôn với nhau ở nước ngoài hoặc giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với người nước ngoài thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn là Cơ quan đại diện Việt Nam (cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam) ở nước mà một trong hai bên nam nữ hoặc cả hai bên nam nữ là công dân Việt Nam tạm trú.

    Khi đăng ký kết hôn mà vợ hoặc chồng là người nước ngoài, là người Việt đang định cư ở nước ngoài hay giữa người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam, bạn phải hoàn tất 01 bộ hồ sơ bao gồm:

    • Tờ khai đăng ký kết hôn
    • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
    • Hộ chiếu hoặc giấy CMND (đối với công dân Việt Nam)
    • Bản sao hộ khẩu/sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam)

    Đối với người nước ngoài đang cư trú cần chuẩn bị

    Đối với người nước ngoài đang cư trú cần chuẩn bị hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như: giấy thông hành, thẻ cư trú, thẻ thường trú hoặc tạm trú hoặc chứng nhận tạm trú. Đối với các bản sao, nếu đương sự không có điều kiện để kịp chứng nhận sao y hợp lệ thì có thể xuất trình bản chính khi nộp bản copy để đối chiếu.

    Khi đã chuẩn bị đủ bộ hồ sơ, một trong hai bên vợ hoặc chồng sẽ đến nộp trực tiếp tại ủy ban nhân dân phường xã (theo quy định mới), nơi công dân đó đang thường trú. Thời hạn giải quyết đăng ký kết hôn là 25 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

    Việc phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp để làm rõ nhân thân và sự tự nguyện kết hôn, mức độ hiểu nhau của hai bên. Thủ tục sẽ được tiến hành trong vòng 15 ngày kể từ khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ. Nếu có yêu cầu xác minh thông tin từ Sở Tư pháp đến các cơ quan công an, thời hạn giải quyết kéo dài không quá 10 ngày làm việc.

    Sau khi phỏng vấn, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, ý kiến của cơ quan công an, Sở Tư pháp báo cáo kết quả và đề xuất giải quyết việc đăng ký kết hôn cho UBND tỉnh. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản từ Sở Tư pháp, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận kết hôn và trả lại cho Sở Tư pháp để tổ chức lễ đăng ký kết hôn.

    Trong vòng 05 ngày tiếp theo khi nhận được giấy chứng nhận, buổi lễ đăng ký kết hôn sẽ được tổ chức long trọng tại Sở Tư pháp. Hai bên cần có mặt để ký vào giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn. Mỗi bên vợ hoặc chồng sẽ được trao 01 bản chính của giấy chứng nhận kết hôn.

    Hiện nay, nhằm giảm tải cho chính quyền và giúp người dân tiết kiệm thời gian nhiều địa phương đã tiến hành cho phép đăng ký kết hôn online hoặc theo dõi tình hình hồ sơ qua ứng dụng Zalo. Kết quả thử nghiệm tại một số tỉnh, thành phố đã cho phản hồi rất tích cực.

    Tra cứu thông tin đăng ký kết hôn

    Các tỉnh Bình Thuận, An Giang, Tiền Giang, Đồng Nai cũng đã ký kết hợp tác chính thức với Zalo nhằm xây dựng chính quyền điện tử. Theo đó, khi đến nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại trung tâm, công dân sẽ nhận được biên nhận điện tử ngay trên Zalo, hoặc quét mã QR được in trực tiếp trên biên nhận bằng giấy để tra cứu tiến độ xử lý, kết quả hồ sơ ngay tại nhà.

    Làm giấy đăng ký kết hôn online

    Đối với cặp đôi tại Hà Nội (chỉ riêng một số quận tại Hà Nội), chỉ cần truy cập trang web chúng tôi và làm theo hướng dẫn. Lưu ý tránh điền sai thông tin, các loại giấy tờ nên scan hoặc chụp thẳng rõ ràng để tránh tình trạng hồ sơ cần xác minh lại, tốn nhiều thời gian.

    Mô hình làm giấy đăng ký kết hôn online tại Hà Nội đang được người trẻ hưởng ứng mạnh và hứa hẹn sẽ được mở rộng sớm.

    Đăng ký kết hôn trễ có bị phạt không?

    Theo quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về việc nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng kí kết hôn:

    1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.
    2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn”.

    Như vậy việc đăng ký kết hôn là nghĩa vụ của vợ chồng để cuộc hôn nhân được pháp luật công nhận và bảo vệ. Do đó, đăng ký kết hôn trước hay sau khi tổ chức đám cưới là tùy thuộc vào từng cặp đôi và không hề có quy định xử phạt nếu đăng ký muộn.

    Tuy nhiên, bạn nên nhớ nếu không đăng ký kết hôn thì hôn nhân không được pháp luật công nhận. Do vậy, khi phát sinh bất kỳ tranh chấp hoặc các vấn đề về hôn nhân gia đình thì quyền lợi giữa vợ chồng sẽ không được pháp luật đảm bảo.

    Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2

    Pháp luật chỉ quy định thủ tục đăng ký kết hôn chứ không có quy định cụ thể về thủ tục đăng ký kết hôn lần đầu và đăng ký kết hôn lần thứ hai. Nếu bạn không nằm trong các trường hợp cấm kết hôn như trên thì chỉ cần nộp hồ sơ và thực hiện tương tự lần đầu. Tuy nhiên bạn cần lưu ý: Nếu đăng ký kết hôn lần thứ hai thì các loại giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân: Quyết định của tòa án cho bạn ly hôn hoặc giấy chứng tử của người vợ/chồng đã mất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài Tại Bình Dương
  • Dịch Vụ Đăng Ký Kết Hôn Nước Ngoài Tại Đồng Nai, Bình Dương
  • Dịch Vụ Đăng Ký Kết Hôn Nhanh Với Người Nước Ngoài Tại Bình Dương
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Tại Hải Phòng
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Bắc Giang
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn: Những Điều Cần Lưu Ý Khi Đi Đăng Ký

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Như Thế Nào ?
  • Có Được Đăng Ký Lại Kết Hôn Không? Thủ Tục Đăng Ký Lại Kết Hôn Thế Nào?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Như Thế Nào!
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Ở Úc Bao Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Chính Xác Và Cần Biết
  • Thủ tục đăng ký kết hôn gồm những chi tiết gì?

    Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.

    Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.

    Đăng ký kết hôn cần giấy tờ gì?

    1. Cần có bản sao hộ khẩu
    2. Chứng minh nhân dân (bản công chứng sao y)
    3. Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của phường xã, thị trấn thường trú

    Trong trường hợp nếu đã kết hôn một lần rồi thì phải có giấy chứng nhận của tòa án là đã ly hôn. Kèm theo đó là giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của địa phương.

    Điều kiện để đăng ký kết hôn bắt buộc

    Điều kiện để đăng ký kết hôn: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên được xem là đủ tuổi kết hôn; Kết hôn tự nguyện và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo luật định gồm:

    1. Không được kết hôn với người đang có vợ, có chồng
    2. Người mất năng lực hành vi dân sự (tâm thần)
    3. Kết hôn giữa người có cùng dòng máu trực hệ, có họ hàng trong phạm vi ba đời
    4. Đăng ký kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi…
    5. Đối với hôn nhân đồng giới – Luật hôn nhân và gia đình 2014 bỏ quy định “cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính” nhưng vẫn “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”.

    Thời gian có giấy chứng nhận kết hôn?

    Trong thời hạn 5-10 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

    Trong trường hợp cần phải xác minh, thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày. Khi hoàn thành thủ tục, Ủy ban phường (xã) sẽ cấp 2 bản đăng ký kết hôn, mỗi cô dâu và chú rể giữ một bản.

    Thủ tục đăng ký kết hôn với người trong nước

    Các cặp đôi có địa chỉ thường trú trên hộ khẩu ở tỉnh, thành phố khác nhưng có mong muốn đăng ký kết hôn tại chúng tôi thì hoàn toàn có thể thực hiện. Căn cứ Điều 17 Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định địa điểm đăng ký như sau: “Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn”.

    Nơi cư trú có thể là địa chỉ tạm trú hoặc thường trú. Do đó, để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại chúng tôi thì một trong hai bạn phải có tạm trú ở thành phố.

    Tương tự như trường hợp tại chúng tôi các cặp đôi muốn đăng ký kết hôn tại Hà Nội cũng cần đăng ký tạm trú trước khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn.

      Thủ tục đăng ký kết hôn khác tỉnh (ngoài tỉnh) 2022

    Bạn có thể đăng ký kết hôn khác tỉnh (tại quê nhà của chồng/vợ bạn) nhưng cần có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cấp.

    Cụ thể Điều 18 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch “Khi một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó”.

    Thủ tục kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư tại nước ngoài

    – Trường hợp công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn là Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của công dân Việt Nam.

    – Trường hợp hai công dân Việt Nam kết hôn với nhau ở nước ngoài hoặc giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với người nước ngoài thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn là Cơ quan đại diện Việt Nam (cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam) ở nước mà một trong hai bên nam nữ hoặc cả hai bên nam nữ là công dân Việt Nam tạm trú.

    Khi đăng ký kết hôn mà vợ hoặc chồng là người nước ngoài, là người Việt đang định cư ở nước ngoài hay giữa người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam, bạn phải hoàn tất 01 bộ hồ sơ bao gồm:

    1. Tờ khai đăng ký kết hôn
    2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
    3. Hộ chiếu hoặc giấy CMND (đối với công dân Việt Nam)
    4. Bản sao hộ khẩu/sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam)
    5. Đối với người nước ngoài đang cư trú cần chuẩn bị

    – Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như: giấy thông hành, thẻ cư trú, thẻ thường trú hoặc tạm trú hoặc chứng nhận tạm trú. Đối với các bản sao, nếu đương sự không có điều kiện để kịp chứng nhận sao y hợp lệ thì có thể xuất trình bản chính khi nộp bản copy để đối chiếu.

    – Khi đã chuẩn bị đủ bộ hồ sơ, một trong hai bên vợ hoặc chồng sẽ đến nộp trực tiếp tại ủy ban nhân dân phường xã (theo quy định mới), nơi công dân đó đang thường trú. Thời hạn giải quyết đăng ký kết hôn là 25 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

    – Việc phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp để làm rõ nhân thân và sự tự nguyện kết hôn, mức độ hiểu nhau của hai bên. Thủ tục sẽ được tiến hành trong vòng 15 ngày kể từ khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ. Nếu có yêu cầu xác minh thông tin từ Sở Tư pháp đến các cơ quan công an, thời hạn giải quyết kéo dài không quá 10 ngày làm việc

    – Sau khi phỏng vấn, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, ý kiến của cơ quan công an, Sở Tư pháp báo cáo kết quả và đề xuất giải quyết việc đăng ký kết hôn cho UBND tỉnh. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản từ Sở Tư pháp, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận kết hôn và trả lại cho Sở Tư pháp để tổ chức lễ đăng ký kết hôn.

    – Trong vòng 05 ngày tiếp theo khi nhận được giấy chứng nhận, buổi lễ đăng ký kết hôn sẽ được tổ chức long trọng tại Sở Tư pháp. Hai bên cần có mặt để ký vào giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn. Mỗi bên vợ hoặc chồng sẽ được trao 01 bản chính của giấy chứng nhận kết hôn.

    Đăng ký kết hôn trễ có bị phạt không?

    Theo quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về việc nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng kí kết hôn:

    – Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

    – Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn”.

    Như vậy việc đăng ký kết hôn là nghĩa vụ của vợ chồng để cuộc hôn nhân được pháp luật công nhận và bảo vệ. Do đó, đăng ký kết hôn trước hay sau khi tổ chức đám cưới là tùy thuộc vào từng cặp đôi và không hề có quy định xử phạt nếu đăng ký muộn.

    Tuy nhiên, bạn nên nhớ nếu không đăng ký kết hôn thì hôn nhân không được pháp luật công nhận. Do vậy, khi phát sinh bất kỳ tranh chấp hoặc các vấn đề về hôn nhân gia đình thì quyền lợi giữa vợ chồng sẽ không được pháp luật đảm bảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài Chính Xác Nhất
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Đài Loan
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Quốc Tịch Anh Quốc
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Quốc Tịch Anh Dịch Vụ Legalzone
  • Thủ Tục Đăng Kí Kết Hôn Ở Anh Quốc
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Và Những Điều Bạn Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Nhanh
  • Lưu Ý Trong Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn
  • Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nhật Tại Nhật
  • ? Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nhật
  • Thủ Tục Kết Hôn Tại Nhật Cho Người Việt
  • Thủ tục đăng ký kết hôn được quy định như thế nào?

    Tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì điều kiện được đăng kí kết hôn được quy định như sau:

    – Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

    – Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

    – Các bên không bị mất năng lực hành vi dân sự;

    – Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn, gồm:

    • Kết hôn giả tạo;
    • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
    • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ;
    • Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

    + Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

    Đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì?

  • Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn.
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).
  • Trích lục ghi chú ly hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn, đã được giải quyết việc ly hôn trước đó tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.
  • – Giấy tờ phải nộp

    • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;
    • Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).
    • Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.

    Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn

    Sau khi có đầy đủ giấy tờ, hai bên nam nữ có mặt tại địa điểm làm giấy đăng ký kết hôn và thực hiện các bước sau:

    • Người có yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.
    • Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.
    • Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm tên của người tiếp nhận.
    • Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ và lập văn bản từ chối tiếp nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do từ chối, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.
    • Ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định, công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn, hướng dẫn hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

    Thời hạn giải quyết:

    • Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì UBND cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.
    • Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

    Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

    Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài:

    – 01 Tờ khai đăng ký kết hôn. (theo mẫu đính kèm).

    – Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Việt Nam và người nước ngoài.

    + Lưu ý đối với giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài:

    • Thông thường giấy này do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, và giấy này phải còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc chồng.
    • Nếu không cấp giấy xác nhận này thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật nước đó.
    • Nếu giấy chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp.

    – Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam và của nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình.

    – Bản sao CMND hoặc thẻ Căn cước công dân của người Việt Nam.

    – Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

    Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn :

    – 10 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết.

    Trao Giấy chứng nhận kết hôn :

    – Thời hạn:

    • 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
    • Việc trao giấy này phải có mặt cả 2 bên nam, nữ. Công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến 2 bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng 2 bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.
    • Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.
    • Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.

    AKINA BRIDAL STUDIO

    Thời gian làm việc: Làm việc tất cả các ngày trong tuần (07h30 đến 19h)

    Kinh Nghiệm Cưới – Tags: thủ tục đăng ký kết hôn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022
  • Có Được Thực Hiện Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nơi Tạm Trú Không?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài 2022
  • Quy Định Về Điều Kiện Kết Hôn Và Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2022
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài Năm 2022
  • Những Điều Bạn Cần Biết Khi Đăng Ký Thủ Tục Kết Hôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hồ Sơ Đăng Ký Kết Hôn Của Quân Nhân Đám Cưới Luôn Là Sự Kiện Trọng Đại
  • Marry Blog :: Lấy Chồng Công An, Bộ Đội Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Như Nào?
  • Tư Vấn Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân Của Quân Nhân ?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Cho Mọi Đối Tượng Chi Tiết Nhất
  • Du Học Sinh Thì Đăng Kí Kết Hôn Ở Đâu?
  • Để tiến hành trình tự đăng ký thủ tục kết hôn bạn cần phải nắm rõ những quy định sau:

    – Độ tuổi: độ tuổi kết hôn của nam giới là 20 tuổi trở lên, của nữ là 18 tuổi trở lên.

    – Ý chí tự nguyên kết hôn: việc kết hôn phải được hai bên tự nguyện, không được bên nào ép buộc hay lừa dối, không được cưỡng ép hoặc cản trở hôn nhân của họ.

    – Những trường hợp bị cấm kết hôn:

    + Kết hôn với người đã có vợ hoặc đang có chồng

    + Kết hôn với người mất năng lực hành vi dân sự

    + Kết hôn giữa những người cùng huyết thống

    + Kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi

    Trình tự đăng ký thủ tục kết hôn

    – Giấy chứng nhận độc thân

    – Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của hai người (bản công chứng)

    – Hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký tạm trú của hai người

    Nếu trong trường hợp nếu đã kết hôn một lần rồi thì cần phải có giấy chứng nhận của tòa án là đã ly hôn và kèm theo đó là giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân ở địa phương.

    Khi đến đăng ký kết hôn hai bên phải nộp tờ khai theo mẫu qui định cho cơ quan có thẩm quyền và xuất trình chứng minh thư nhân dân. Ngoài ra tờ khai đăng ký kết hôn phải có xác nhận của cơ quan đơn vị công tác hoặc UBND cấp xã của mỗi bên về tình trạng hôn nhân.

    Khi đăng ký kết hôn hai bên đều phải có mặt. Khi đến UBND đại diện UBND cấp xã sẽ yêu cầu hai bên cho biết có tự nguyện muốn kết hôn hay không. Nếu cả hai bên cùng đồng ý thì cán bộ Tư pháp hộ tịch sẽ ghi vào sổ đăng ký kết hôn và giấy chứng nhận kết hôn.

    Sau đó hai bên cùng ký vào giấy Chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn. Chủ tịch UBND cấp xã sẽ ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn và giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng theo hiến pháp.

    Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ từ 5 đến 10 ngày, nếu xét thấy hai bên có đủ mọi điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình thì UBND cấp xã sẽ đăng ký kết hôn cho hai người.

    Ngoài ra trong trường hợp cần phải xác minh, thời hạn trên sẽ buộc phải kéo dài thêm không quá 5 ngày. Sau khi hoàn thành hết tất cả các thủ tục thì UBND cấp xã sẽ cấp cho hai bên mỗi bên một bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Cần Lưu Ý Những Gì?
  • # 1【Tìm Hiểu】Đăng Ký Kết Hôn Cần Những Gì?
  • Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài Tại Bình Dương
  • Dịch Vụ Đăng Ký Kết Hôn Nước Ngoài Tại Đồng Nai, Bình Dương
  • Dịch Vụ Đăng Ký Kết Hôn Nhanh Với Người Nước Ngoài Tại Bình Dương
  • Đăng Ký Khai Sinh Có Yếu Tố Nước Ngoài Nhưng Chưa Đăng Ký Kết Hôn Cần Những Thủ Tục Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tthc: Đăng Ký Khai Sinh Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Khác Tỉnh
  • Đăng Ký Sang Tên Mô Tô, Xe Gắn Máy Trong Cùng Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung Ương Tại Công An Cấp Huyện Nơi Được Phân Cấp Đăng Ký Mô Tô, Xe Gắn Máy
  • Giá Sang Tên Đổi Chủ Xe Máy
  • Hướng Dẫn Thủ Tục ‘sang Tên Đổi Chủ’ Xe
  •      Căn cứ vào Điều 15 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng như sau: “Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.”

         Như vậy, dù hai người chưa kết hôn nhưng đã có căn cứ chung sống với nhau như vợ chồng thì vẫn có căn cứ làm giấy khai sinh cho người con. Vì vợ ( chồng)  là người Việt Nam và người còn lại là người nước ngoài chưa đăng ký kết hôn nên phải làm thủ tục khai sinh cho con chưa xác định được cha mẹ có yếu tố nước ngoài .

        I. Về thẩm quyền đăng ký khai sinh

       Điều 35 Luật hộ tịch 2014 quy định cụ thể như sau: “Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em trong các trường hợp sau đây:

         1. Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam:

    a) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch;

    b) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;

    c) Có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;

    d) Có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch.

          2. Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam:

    a) Có cha và mẹ là công dân Việt Nam;

    b) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.”

         Trong trường hợp bố hoặc mẹ là người Việt Nam, dù trẻ được sinh ra ở Việt Nam hay nước ngoài thì theo quy định của pháp luật đều có thể làm thủ tục đăng ký tại Việt Nam và sẽ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

           II. Về thủ tục đăng ký khai sinh

          Thứ nhất, hai người chưa đăng ký kết hôn là trường hợp khai sinh cho con chưa xác định được cha mẹ, cho nên cần phải làm thủ tục nhận cha, mẹ, con.

          Thứ hai, đây là  trường hợp có yếu tố nước ngoài nên cần theo trình tự quy định tại Điều 36 Luật Hộ tịch năm 2014 như sau:

    “1. Người đi đăng ký khai sinh nộp giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ là người nước ngoài thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con.

    Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân.

    2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức làm công tác hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; trường hợp trẻ em có quốc tịch nước ngoài thì không ghi nội dung quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 của Luật này.

    Công chức làm công tác hộ tịch, người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh…”

         + Thực hiện thủ tục nhận cha, mẹ, con để ghi đầy đủ thông tin của cha và mẹ vào giấy khai sinh cho con.

         + Có quyền lựa chọn quốc tịch cho con dựa trên sự thỏa thuận của cha và mẹ.

     

    Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ trực tiếp qua:

    Hotline: 0903217988

    Email: [email protected]

    Văn phòng Công ty Luật hợp danh Thiên Thanh:

    Phòng 302, tầng 3, số 142 Lê Duẩn, phường Khâm Thiên, quận Đống Đa, Hà Nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đăng Ký Khai Sinh Cho Trẻ Em Sinh Ra Ở Nước Ngoài Và Có Quốc Tịch Việt Nam
  • Quy Trình Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Có Yếu Tố Nước Ngoài?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Năm 2022 – Khoa Sản Nhi – Viện Y Học Biển Vn
  • Thủ Tục Khai Sinh Cho Con Mang Họ Mẹ
  • Mất Giấy Khai Sinh Bản Chính, Đăng Ký Lại Ở Đâu?
  • Những Điều Cần Biết Khi Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Hàn Quốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Hàn Quốc 2022
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Tại Hồ Chí Minh
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Hà Lan
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Quốc Tịch Hà Lan
  • Thủ Tục Xin Đăng Ký Kết Hôn Với Quốc Tịch Hà Lan
    • Giấy khai sinh
    • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
    • Giấy khám sức khỏe
    • Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân, hộ chiếu
    • Lý lịch tư pháp
    • 04 ảnh 4 x6

    Thủ tục đăng ký kết hôn ở Hàn quốc khá đơn giản so với thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam. Pháp luật Hàn quốc cho phép đăng kí kết hôn vắng. Do đó, nếu bên Việt Nam không bố trí được công việc, thời gian sang Hàn Quốc đăng ký thì có thể gửi hồ sơ đăng ký kết hôn (theo yêu cầu của pháp luật Hàn Quốc).

    • Bản sao chứng thực sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân, hộ chiếu
    • Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân
    • Giấy chứng nhận cơ bản
    • Giấy xác nhận không cản trở hôn nhân (do đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam cấp)
    • Giấy khám sức khỏe
    • 04 ảnh 4 x6

    Các giấy tờ kể cả bản sao dùng để đăng ký kết hôn đòi hỏi không quá 06 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền cấp, xác nhận. Hồ sơ nộp hồ sơ lên Sở tư pháp, đơn vị này sẽ hẹn phỏng vấn, sau phỏng vấn sẽ trả kết quả. Khi nộp hồ sơ, phỏng vấn, khâu trả kết quả yêu cầu phải có mặt cả vợ và chồng.

    Sau khi Sở Tư pháp trao giấy kết hôn, để quan hệ hôn nhân của bạn được cả 2 nước thừa nhận bạn phải tiến hành thủ tục ghi chú hôn nhân. Nếu đăng ký kết hôn ở Hàn Quốc phải về Việt Nam ghi chú kết hôn và ngược lại. Hiện nay mọi người đa số đăng ký ở Hàn Quốc rồi về Việt Nam ghi chú kết hôn, hồ sơ ghi chú hôn nhân gồm:

    • CMND hoặc Hộ chiếu của hai vợ chồng
    • Sổ hộ khẩu hoặc Sổ xác nhận nhân khẩu
    • Giấy khai sinh của hai vợ chồng
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
    • Tờ khai đăng ký ghi nhận việc kết hôn

    Khi đã hoàn tất thủ tục kết hôn của hai nước và mong muốn xin visa sang Hàn Quốc với mục đích sống chung với bạn đời, cần:

    Hồ sơ người mời

    • Thư bảo lãnh (người bảo lãnh: bạn đời người Hàn Quốc)
    • Giấy xác nhận con dấu
    • Bản sao CMND hoặc thẻ đăng ký người nước ngoài của bạn đời người nước ngoài
    • Chứng nhận quan hệ gia đình và chứng nhận quan hệ hôn nhân (có giá trị trong vòng 3tháng)
    • Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính
    • Tường trình về việc gặp gỡ bạn đời
    • Tường trình về việc giới thiệu
    • Chi tiết giao dịch điện thoại (3 tháng gần nhất)
    • Tài liệu tham khảo khi thẩm tra (theo mẫu của lãnh sự quán)
    • Nếu quan hệ vợ chồng có con cái hoặc đang mang thai thì trong giấy tờ của người mời thay phần: Chi tiết giao dịch điện thoại và
    • Tài liệu tham khảo khi thẩm tra, bằng giấy chứng nhận quan hệ gia đình hoặc giấy khám thai
    • Trường hợp là người thất nghiệp hoặc công việc không chính thức (thay đổi thường xuyên) thì phải nộp những giấy tờ chứng minh khả năng duy trì cuộc sống hôn nhân

    Hồ sơ người được mời

    • Hộ chiếu
    • Đơn xin cấp visa: dán 1 hình 35 x 35
    • Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ghi chú kết hôn cấp ở Việt Nam: Dịch công chứng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn
    • Hình cưới hoặc hình chụp đời thường của vợ chồng
    • Bản khai phỏng vấn lãnh sự (theo mẫu của lãnh sự quán)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Hàn Quốc
  • Hồ Sơ Đăng Ký Kết Hôn Với Người Hàn Quốc
  • Tư Vấn Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Hàn Quốc Nhanh Nhất
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Hà Nội
  • #1 Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Hà Nội
  • Kết Hôn Lần Hai Cần Những Giấy Tờ Gì ? Hồ Sơ Đăng Ký Kết Hôn Gồm Những Giấy Tờ Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Giấy Đăng Ký Kết Hôn Giả Bị Xử Phạt Thế Nào?
  • Đài Loan Trở Thành Quốc Gia Đầu Tiên Ở Châu Á Thông Qua Luật Hôn Nhân Đồng Giới
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Từ A
  • Có Được Phép Đăng Ký Kết Hôn Đồng Giới Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn 2022? Đăng Ký Kết Hôn Cần Giấy Tờ Gì?
  • 1. Sau khi ly hôn tòa án sẽ cấp cho bạn các giấy tờ gì?

    Căn cứ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022 tùy từng trường hợp là thuận tình ly hôn hay đơn phương ly hôn mà tòa sẽ ra những quyết định sau:

    a/ Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn (đối với trường hợp hai vợ chồng thuận tình ly hôn)

    Căn cứ Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2022 như sau:

    Điều 212. Ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

    1. Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.

    2. Thẩm phán chỉ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án…

    Như vậy theo quy định trong thời hạn 7 ngày từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì phẩm phản ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tòa án phải gửi quyết định đó cho đương sự và viện kiểm sát cùng cấp;

    b/ Bản án của tòa án trong trường hợp hai bên ly hôn đơn phương, Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022 có quy định

    Điều 269. Cấp trính lục bản án, giao, gửi bản án

    1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện được Tòa án cấp trích lục bản án.

    2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải giao hoặc gửi bản án cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.

    Như vậy tùy theo là ly hôn đơn phương hay ly hôn thuận tình bạn sẽ nhận được trích lục bản án ly hôn, hoặc quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn của hai vợ chồng.

    2. Những giấy tờ cần chuẩn bị khi đăng ký kết hôn lần 02?

    Căn cứ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định:

    Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

    1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

    2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

    Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

    Như vậy theo quy định khi đi làm thủ tục đăng ký kết hôn hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu ngoài ra Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định khi đăng ký kết hôn cần phải xuất trình những giấy tờ tài liệu sau:

    Điều 10. giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

    Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tạ khoản 1 Điều 18 của Luật hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

    1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

    Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

    2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.

    Như vậy ngoài tờ khai theo quy định, thì trường hợp đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi dăng ký kết hôn thì phải nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định.

    Điều 22. Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

    1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

    2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

    Như vậy khi ly hôn muốn đăng ký kết hôn lại khách hàng cần chuẩn bị những giấy tờ tài liệu sau:

    1. Tờ khai đăng ký kết hôn;

    2. Trích lục bản án ly hôn/quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn;

    3. Xác nhận tình trạng hôn nhân (trường hợp đăng ký kết hôn ở UBND xã không phải là nơi cư trú)

    Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài điện thoại,: Yêu cầu tư vấn để được giải đáp.

    Trân trọng!

    Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân – Pháp luật trực tuyến Luật sư Hà Trần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Hàn Quốc Năm 2022 Gồm Những Gì?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Lần Hai Có Khác Gì So Với Lần Một ?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Lần 2
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Online Qua Mạng 2022
  • Cách Đăng Kí Kết Hôn Tại Nhật Bản
  • Những Điều Cần Biết Về Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Khác Tỉnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Khác Tỉnh Năm 2022
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Công An
  • Điều Kiện Và Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Công An
  • Thủ Tục Đăng Kí Kết Hôn Với Chồng Là Công An, Bộ Đội
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Anh Quốc
  • Điều kiện đăng ký kết hôn

    Các cặp nam nữ muốn tiến đến hôn nhân phải tuân theo các quy định của pháp luật. Thêm vào đó, thủ tục đăng ký kết hôn khác tỉnh có các điều kiện được quy định rõ ràng trong bộ luật.

    Theo chương 2 Điều 8 của luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định. Nam, nữ kết hôn phải tuân theo các điều kiện sau:

    • Nữ từ đủ 18 tuổi trở lên, Nam từ đủ 20 tuổi trở lên.
    • Việc kết hôn phải do nam và nữ tự nguyện quyết định.
    • Nam, nữ không bị mất năng lực trong hành vi dân sự.
    • Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại 4 điểm đầu khoản 2 Điều 5 của luật này.

    Hiện nay, nhà nước đã quy định nên các điều luật để giảm thiểu sự ly hôn của các cặp vợ chồng. Hơn thế, các vấn nạn từ gia đình cũng sẽ được giảm thiểu một cách tối đa. Người dân phải thực hiện đủ các điều kiện đăng ký kết hôn để được công nhận vợ chồng.

    Các trường hợp cấm kết hôn theo quy định pháp luật

    Theo 4 điểm đầu của khoản 2 Điều 5 của Luật hôn nhân và gia đình quy định các trường hợp cấm kết hôn.

    • Kết hôn hoặc ly hôn giả.
    • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn.
    • Người đang có vợ, chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chồng mà kết hôn hoặc sống chung như vợ chồng với người đang có vợ, chồng.
    • Kết hôn hoặc sống chung với người cùng huyết thống trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi và con nuôi, cha chồng và con dâu, mẹ vợ và con rể, cha dượng và con riêng của vợ, mẹ kế và con riêng của chồng.

    Theo quy định pháp luật, mọi người phải tránh những trường hợp cấm trên để được đăng ký kết hôn. Thế nên, mọi người dân cần thực hiện đầy đủ các quy định trên để được đăng ký kết hôn.

    Những giấy tờ cần chuẩn bị khi đăng ký kết hôn

    Thủ tục đăng ký kết hôn khác tỉnh cần chuẩn bị khá nhiều giấy tờ cần thiết. Các thủ tục sẽ được thực hiện nhanh gọn khi giấy tờ đầy đủ. Các giấy tờ cần thiết gồm:

    • Giấy đăng ký kết hôn theo mẫu.
    • Thẻ căn cước công dân, hộ chiếu,…
    • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Uỷ Ban Nhân Dân cấp xa, nơi người đăng ký đang cư trú.

    Những giấy tờ trên cần được chuẩn bị bởi người đăng ký kết hôn lần đầu tiên. Tuy nhiên, nhiều người có một nguyên nhân nào đó dẫn đến kết hôn lần hai. Đối với trường hợp này, người đăng ký cần nộp thêm quyết định ly hôn của toà án.

    Thủ tục đăng ký kết hôn khác tỉnh sẽ được thông qua các đơn vị phường/xã,… Thêm vào đó, các quy định về thủ tục đăng ký kết hôn cũng được ghi tại điều 10 Nghị định 123/2015/ NĐ-CP hướng dẫn luật hộ tịch.

    Ngoài ra, thủ tục đăng ký kết hôn cho người khác tỉnh cũng được ghi rõ trong Luật định của nhà nước. Theo quy định tại điều 18 Nghị định 158/2005/NĐ-CP Luật đăng ký và quản lý hộ tịch có ghi: ” khi một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó”.

    • Uỷ ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn: cho công dân nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam và công dân Việt Nam tại khu vực xã ở biên giới.
    • Người đăng ký kết hôn phải có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này.

    Riêng thủ tục đăng ký kết hôn khác tỉnh thực hiện tại hai tỉnh thành lớn (TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội), như sau:

    • Uỷ ban nhân dân xã, nơi cư trú của bên nam hoặc nữ sẽ thực hiện đăng ký.
    • Một trong hai người phải có tạm trú hoặc thường trú tại nơi đăng ký.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Từ A
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Cho Người Khác Tỉnh Như Thế Nào
  • Thủ Tục Cắt Khẩu Và Chuyển Khẩu Khi Vợ Chồng Ly Hôn ?
  • Thẩm Quyền Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân Và Thủ Tuc Đăng Kí Kết Hôn Khi Chuyển Khẩu ?
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100