Top #10 ❤️ Làm Thủ Tục Bảo Hiểm Thai Sản Ở Đâu Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Làm Bảo Hiểm Thai Sản Ở Đâu Và Thủ Tục Như Thế Nào ?

Nhận Trợ Cấp Sinh Con Của Nhật Bản Khi Sinh Tại Nhật & Tại Việt Nam

Cách Nhận Trợ Cấp Sinh Con Ở Nhật

Hướng Dẫn Cách Nhận Trợ Cấp Sinh Con Tại Nhật

Hướng Dẫn Thủ Tục Nhận Tiền Bảo Hiểm Ở Nhật Sau Khi Sinh Con

Thủ Tục Làm Hồ Sơ Để Nhận Tiền Bảo Hiểm Thai Sản

Làm bảo hiểm thai sản ở đâu?

Trong thời gian mang thai, cơ thể người mẹ thường cảm thấy mệt mỏi, khó chịu, cần được nghỉ ngơi đầy đủ để thai nhi có thể phát triển khỏe mạnh và an toàn. Do đó khi biết mình mang thai, không ít trường hợp lao động nữ quyết định chấm dứt hợp đồng lao động. Ngoài ra, cũng có thể vì những lý do cá nhân mà bắt buộc phải thay đổi công việc, thay đổi nơi ở. Vậy khi rơi vào tình trạng ấy thì họ phải làm bảo hiểm thai sản ở đâu để có thể nhận đầy đủ phúc lợi theo hợp đồng bảo hiểm ( HĐBH ) ?

Căn cứ theo quy định Điều 14 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2022 thì: “Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con, thời điểm nhận con, thời điểm nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú”.

Theo đó, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo đúng quy định cho người sử dụng lao động nhưng không được vượt quá thời gian là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. Còn đối với trường hợp người lao động nghỉ việc trước khi sinh con thì sẽ nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú để có thể nhận đầy đủ phúc lợi theo đúng HĐBH.

Cần chuẩn bị gì khi làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản?

Sau khi đã giải quyết được nan đề nghỉ việc thì làm bảo hiểm thai sản ở đâu thì cần chuẩn bị gì khi làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản chính là vấn đề cần giải quyết tiếp theo. Căn cứ vào quy định được ban hành ở Khoản 9 Điều 9 Quyết định số 636/QĐ-BHXH thì hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đã thôi việc bao gồm: “Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với người lao động đã thôi việc, phục viên, xuất ngũ trước thời điểm sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi gồm: Sổ BHXH và hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 hoặc Khoản 3 hoặc Khoản 5 hoặc Khoản 6 Điều này.”

Trong đó, Khoản 2 Điều 9 Quyết định 636/QĐ-BHXH/2016 quy định: “Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng BHXH sinh con hoặc đối với chồng, người nuôi dưỡng trong trường hợp người mẹ chết hoặc con chết sau khi sinh hoặc người mẹ gặp rủi ro sau khi sinh không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con gồm: Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh.”

Dựa theo quy định hiện hành, người làm hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm thai sản phải đến cơ quan BHXH, nơi thường trú hoặc tạm trú để làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản. Trong đó, thủ tục hồ sơ bao gồm:

Giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).

Sổ BHXH của bạn.

Giấy tờ tùy thân có ảnh: chứng minh thư, bằng lái xe,…

Giấy tờ chứng minh về nơi cư trú: sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tạm trú.

Thủ Tục Để Nhận Tiền Bảo Hiểm Thai Sản, Dưỡng Sức Sau Khi Sinh

Bảo Hiểm Thai Sản Cho Chồng Khi Vợ Sinh Con Năm 2022

#1 Thủ Tục Hưởng Chế Độ Thai Sản Khi Đã Nghỉ Việc Tại Công Ty

Hưởng Bảo Hiểm Thai Sản Như Thế Nào Khi Đã Nghỉ Việc

Thủ Tục Nhận Tiền Bảo Hiểm Thai Sản Khi Nghỉ Việc ?

Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thai Sản Chi Tiết

Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thai Sản Sau Khi Sinh Gồm Có Gì?

Có Được Hưởng Chế Độ Thai Sản Và Trợ Cấp Thất Nghiệp Cùng Lúc Không?

Hồ Sơ Hưởng Chế Độ Thai Sản Khi Đã Thôi Việc

Khi Nhận Bảo Hiểm Thai Sản Cần Những Giấy Tờ Gì ?

Hướng Dẫn Cách Làm Thủ Tục Bảo Hiểm Thai Sản Năm 2022

1.Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm:

1.1 Đối với các công ty có lao động nữ hưởng chế độ thai sản chuẩn bị:

– Dựa vào Quyết định số 636/QĐ-BHXH ngày 22/4/2016 của BHXH Việt Nam cần mẫu số C70A-HD Danh sách đề nghị hưởng trợ cấp thai sản.

– Mẫu báo cáo danh sách lao động tham gia BHXD, BHYT, Mẫu 002-TS

1.2 Đối với lao động nữ hưởng thai sản:

a. Đối với lao động nữ đang đóng BHXH sinh con hoặc đối với chống người nuôi dưỡng trong trường hợp mẹ chết hoặc con chết:

-Sổ bảo hiểm xã hội

-Giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa có giấy khai sinh

-Trường hợp con chết cần giấy chứng từ hoặc hồ sợ bệnh án, hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh

-Trường hợp mẹ chết: giấy chứng tử của mẹ

b. Đối với lao động nữ đi khám thai, sảy thai, thai chết lưu…(bao gồm cả lao động nữ mang thai hộ) gồm:

– Sổ bảo hiểm xã hội và giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú

– Hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mẫu C65-HD (bản chính) đối với trường hợp điều trị ngoại trú.

d. Đối với lao động nam có vợ sinh con hoặc mang thai hộ, gồm:

Bộ hồ sơ giống trường hợp lao động nữ sinh con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối nếu sinh con dưới 32 tuần tuổi.

Hồ sơ trợ cấp một lần khi vợ sinh con đối với lao động nam

Bộ hồ sơ giống lao động nữ sinh con

e. Đối với lao động nữ mang thai hộ khi sinh con

– Giấy khai sinh trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh

– Giấy thỏa thuận về mang thai hộ vì tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

– Trường hợp con chết cần đưa ra giấy chứng tử hoặc giấy ra viện của lao động nữ mang thai hộ trong trường hợp con chết

– Cung cấp giấy chứng tử cho trường hợp lao động nữ mang thai hộ sau khi sinh bị chết

– Trong trường hợp lao động nữ khi mang thai hộ phải nghỉ việc để dưỡng thai Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh có thẩm quyền

– Giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

– Bản Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

– Trường hợp con chưa đủ 06 tháng tuổi bị chết: Giấy chứng tử

– Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ chết: Giấy chứng tử

– Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ nhờ mang thai hộ không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con

2. Hướng dẫn thủ tục làm bảo hiểm thai sản theo các bước thực hiện sau:

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ cho công ty.

Bước 2: Doanh nghiệp nộp 1 bộ hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa.

Thời hạn giải quyết

– Công ty giải quyết và chi trả chế độ cho người lao động trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

– Cơ quan BHXH thanh quyết toán cho CÔNG TY trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

3. Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản:

Người lao động phải có trách nhiệm không quá 45 ngày nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động.

-Khi hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật, người lao động có thể nộp ngay hồ sơ cho người sử dụng lao động.

-Người sử dụng lao động có thể nộp hồ sơ ngay cho cơ quan BHXH để giải quyết sớm quyền lợi cho người lao động.

Nếu trong bất cứ thắc mắc về hướng dẫn thủ tục làm bảo hiểm thai sản, bạn vui lòng để lại thông tin bên dưới chúng tôi sẽ trả lời sớm nhất.

Hướng Dẫn Hồ Sơ Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thai Sản Năm 2022

Thủ Tục Bảo Hiểm Thai Sản Dành Cho Người Lao Động

Cập Nhật Chế Độ Thai Sản Cho Nam Khi Vợ Sinh Con

Thủ Tục Để Nhận Tiền Bảo Hiểm Thai Sản 2022?

Chế Độ Nghỉ Thai Sản 2022 Người Lao Động Cần Nắm Rõ

Thủ Tục Để Nhận Tiền Bảo Hiểm Thai Sản 2022?

Cập Nhật Chế Độ Thai Sản Cho Nam Khi Vợ Sinh Con

Thủ Tục Bảo Hiểm Thai Sản Dành Cho Người Lao Động

Hướng Dẫn Hồ Sơ Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thai Sản Năm 2022

Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thai Sản Chi Tiết

Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thai Sản Sau Khi Sinh Gồm Có Gì?

Chế độ bảo hiểm sau khi sinh năm 2014 có ghi rất rõ về thời gian nghỉ cũng như số tiền bảo hiểm sau khi sinh mà lao động nữ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản được hưởng.

Cụ thể, trong khoản 2 điều 31 và điều 41 luật bảo hiểm xã hội năm 2014, nếu lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản từ cơ quan bảo hiểm xã hội thì sẽ được hưởng các quyền lợi tối đa gồm:

Trợ cấp trong thời gian nghỉ thai sản.

Trợ cấp 1 lần sau khi sinh.

Trợ cấp dưỡng sức sau khi sinh.

Số tiền trợ cấp bảo hiểm dưỡng sức sau khi sinh sẽ được thanh toán 1 lần. Thời gian nhận là sau khi lao động nữ đã đi làm và được xét đủ điều kiện nhận khoản tiền này.

Ngoài ra, khi người vợ sinh con không đóng bảo hiểm mà chồng có đóng thì người chồng cũng được hưởng tiền thai sản ngay khi vợ sinh con với điều kiện đủ hồ sơ và cũng đã được cơ quan bảo hiểm phê duyệt.

Thủ tục thanh toán nhận tiền bảo hiểm thai sản sau khi sinh

Chiếu theo luật bảo hiểm năm 2014 mà cụ thể là khoản a điều 39 thì mức hưởng trợ cấp trong thời gian nghỉ thai sản là 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng trước khi người lao động nghỉ sinh con (Viết tắt là Mbq6t).

Ngoài ra lao động nữ còn được nhận khoản tiền trợ cấp 1 lần sau khi sinh cho mỗi con bằng 2 lần mức lương cơ sở (lương cơ sở tính ở thời điểm lao động nữ sinh con). Trường hợp nếu chỉ có người bố đóng bảo hiểm xã hội thì sẽ được hưởng trợ cấp 1 lần bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Vậy, muốn biết tiền bảo hiểm thai sản sau khi sinh được tính như thế nào? Chị em có thể dựa trên công thức sau: 100% Mbq6t x số tháng nghỉ việc sau khi sinh + 2 lương cơ sở (tại tháng sinh con). Hiện tại mức lương cơ sở đang là 1.490.000 đồng (Qua ngày 1/07/2020 là 1.600.000 đồng).

Như vậy: Đối với lao động nữ sinh từ 2 con trở lên. Số tháng nghỉ việc sau khi sinh sẽ lớn 6, vì cứ mỗi con tính từ con thứ 2 trở đi sẽ được nghỉ thêm 1 tháng. Và 4 lần lương cơ sở thay vì 2 như sinh đơn, tương tự sinh 3 là 6…).

Để lấy được tiền bảo hiểm thai sản sau khi sinh, người lao động cần có đủ điều kiện và hoàn thành thủ tục bảo hiểm thai sản.

Trình tự các bước thực hiện thủ tục thanh toán và nhận tiền bảo hiểm thai sản sau khi sinh tóm gọn lại như sau:

Lao động nữ sau khi sinh con sẽ nộp giấy tờ cần thiết cho doanh nghiệp.

Doanh nghiệp nộp 1 bộ hồ sơ cho bộ phận một cửa của cơ quan bảo hiểm xã hội. Thời hạn doanh nghiệp cần giải quyết và chi trả cho người lao động kể từ khi nhận đủ hồ sơ là từ 3 – 6 ngày.

Sau khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm phải có trách nhiệm chi trả tiền bảo hiểm thai sản sau khi sinh cho người lao động theo đúng quy định. Nếu hồ sơ không đạt phải gửi văn bản thông báo.

Trong vòng 3 – 6 ngày cơ quan bảo hiểm sẽ giải quyết và chi trả tiền bảo hiểm sau khi sinh. Trường hợp người lao động đã thôi việc trước khi sinh mà vẫn được hưởng chế độ thai sản thì có thể tự làm hồ sơ để nhận khoản tiền này.

Thủ tục thanh toán nhận tiền bảo hiểm thai sản sau khi sinh

Theo như quy định về chế độ bảo hiểm dưỡng sức sau khi sinh thì trong vòng 30 ngày đầu tiên người lao động trở lại làm việc mà sức khỏe chưa được phục hồi thì sẽ được nghỉ dưỡng sức sau khi sinh.

Số tiền bảo hiểm sau khi sinh mà người lao động được nhận thêm sẽ = 30% x lương cơ sở x số ngày nghỉ dưỡng sức.

Thủ tục nhận tiền bảo hiểm dưỡng sức sau khi sinh sẽ là:

– Lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ dưỡng sức gửi đơn cho doanh nghiệp.

– Doanh nghiệp quyết định số ngày nghỉ dưỡng sức hoặc phê duyệt đơn cho người lao động. Đồng thời báo tăng lao động (vì người lao động đã đi làm trở lại).

– Doanh nghiệp lập hồ sơ theo biểu mẫu 01B – HSB gửi cho cơ quan bảo hiểm.

– Trong vòng 6 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ từ doanh nghiệp, cơ quan bảo hiểm phải có trách nhiệm thanh toán tiền bảo hiểm dưỡng sức sau khi sinh cho người lao động.

Tôi từng tốt nghiệp Kỹ Sư Công Nghệ Thông Tin tại Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội. Với niềm đam mê với công việc marketing và viết lách cũng như nghiên cứu về các mảng sống khỏe, sắc đẹp, tin tức, tâm linh hiện tôi đang là quản trị và biên tập cho trang tin chúng tôi Mong rằng, nguồn thông tin mà tôi thu thập được từ các website uy tín sẽ mang đến cho quý độc giả những kiến thức hữu ích.

Chế Độ Nghỉ Thai Sản 2022 Người Lao Động Cần Nắm Rõ

Mức Hưởng Chế Độ Thai Sản Bhxh Năm 2022

#1 Thủ Tục Hưởng Chế Độ Thai Sản Cho Chồng

Bảo Hiểm Thai Sản Cho Chồng: Chế Độ Điều Kiện, Thủ Tục, Mức Hưởng

Chế Độ Thai Sản Dành Cho Nam Giới Khi Vợ Sinh Con

Thủ Tục Bảo Hiểm Thai Sản Dành Cho Người Lao Động

Hướng Dẫn Hồ Sơ Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thai Sản Năm 2022

Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thai Sản Chi Tiết

Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thai Sản Sau Khi Sinh Gồm Có Gì?

Có Được Hưởng Chế Độ Thai Sản Và Trợ Cấp Thất Nghiệp Cùng Lúc Không?

Hồ Sơ Hưởng Chế Độ Thai Sản Khi Đã Thôi Việc

Hiện nay, theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Chế độ bảo hiểm thai sản là một trong các chế độ của bảo hiểm xã hội. Nó có một vị trí quan trọng đối với lao động nữ. Nhằm động viên, khuyến khích và hỗ trợ người mẹ khi họ mang thai, sinh đẻ và nuôi con sơ sinh.Thông qua bài viết sau chúng tôi sẽ cung cấp cho quý khách hàng những thông tin hữu ích và cần thiết nhất về thủ tục bảo hiểm thai sản .

Mọi vấn đề còn chưa hiểu xin quý khách hàng vui lòng gọi tới hotline/zalo: 0763387788 để được tư vẫn hỗ trợ nhanh nhất Căn cứ pháp lý: Luật bảo hiểm xã hội Việt Nam năm 2014

ĐIỀU KIỆN LÀM THỦ TỤC HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

– Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

– Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

– Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên. Mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

– Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con. Hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản. Theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

– Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

– Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

HỒ SƠ THỦ TỤC HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN

Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

– Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối vớilao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợpcon chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

– Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối vớitrường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

– Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

– Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợpsinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

– Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THAI SẢN

Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản

– Trong thời hạn 45 ngày kể từngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

– Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

– Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

– Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động. Cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi. Cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

– Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cập Nhật Chế Độ Thai Sản Cho Nam Khi Vợ Sinh Con

Thủ Tục Để Nhận Tiền Bảo Hiểm Thai Sản 2022?

Chế Độ Nghỉ Thai Sản 2022 Người Lao Động Cần Nắm Rõ

Mức Hưởng Chế Độ Thai Sản Bhxh Năm 2022

#1 Thủ Tục Hưởng Chế Độ Thai Sản Cho Chồng

🌟 Home
🌟 Top