Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Ds

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Xin Visa Mỹ Online Ds
  • Làm Visa Mỹ Diện Du Lịch
  • Hướng Dẫn Cách Điền Đơn Ds
  • Cách Khắc Phục Khi Điền Sai Mẫu Đơn Visa Mỹ Ds 160
  • Mẫu Đơn Xin Thị Thực Di Dân Ds 160
  • Điền đơn DS-160 là bắt buộc đối với tất cả những ai muốn xin thị thực nhập cảnh vào Mỹ, kể cả trẻ em. Mẫu đơn này phải được điền một cách chính xác và đầy đủ sau đó nộp trực tuyến trước khi đặt lịch hẹn phỏng vấn xin visa ở Đại sứ quán Hoa Kỳ. Khi quý vị đặt lịch hẹn phỏng vấn visa Mỹ, quý vị buộc phải có mã vạch trên trang xác nhận của DS-160. Viên chức lãnh sự quán sẽ không chấp nhận đơn viết tay và đơn đánh máy. Nếu không có DS-160, quý vị sẽ không được phỏng vấn visa Mỹ!

    Chọn nơi quý vị sẽ phỏng vấn visa Mỹ trước khi bắt đầu điền đơn

    Hướng dẫn điền đơn DS 160

    – Trước khi bắt đầu điền mẫu đơn DS-160, quý vị sẽ được yêu cầu chọn nơi nộp hồ sơ phỏng vấn, quý vị chọn Lãnh sự quán nào thì quý vị sẽ phỏng vấn tại đó.

    – Đơn DS-160 phải điền hoàn toàn bằng tiếng Anh, tuy nhiên quý vị cũng có thể dễ dàng tìm kiếm mẫu đơn DS-160 bằng tiếng Việt để tham khảo và điền chính xác hơn.

    Đơn xin visa Mỹ là mẫu điền đơn trực tuyến tương tác, các câu hỏi sau sẽ xuất hiện hay không là tùy thuộc quý vị trả lời gì cho câu hỏi trước đó.

    – Tất cả các câu hỏi đều phải trả lời bằng tiếng Anh, trừ họ tên đầy đủ. Riêng phần tên thì quý vị ghi theo ví dụ sau: Nguyễn Thị A thì ghi là Nguyen, A Thi (không có dấu).

    – Hầu hết các câu hỏi đều bắt buộc trả lời, nếu để trống thì không thể chuyển qua mục khác. Những câu hỏi nào quý vị thấy không cần trả lời cho trường hợp của mình thì chọn “DOES NOT APPLY”.

    – quý vị luôn có thể kiểm tra những gì đã khai bằng trang xem trước (pview) và có thể sửa lại. Để sửa dữ liệu, quý vị sử dụng những nút điều hướng phía dưới trang chứ không phải nút điều hướng Back/Forward ở phía trên của trình duyệt.

    – Nếu đang trong tiến trình khai thông tin mà có việc bận đột xuất phải tạm dừng thì hãy ghi lại mã số “Application ID” hiển thị ở góc trên bên phải. Sau này, quý vị sẽ dùng mã “Application ID” để khai tiếp (mã này có hiệu lực tối đa trong vòng 30 ngày).

    – Lưu ý quý vị phải đọc thật kỹ câu hỏi và trả lời đầy đủ, chính xác. Điền sai đơn DS 160 sẽ dẫn đến việc quý vị bị từ chối xét duyệt visa Mỹ.

    Các bước điền mẫu đơn DS-160

    Truy cập vào đây: https://ceac.state.gov/GenNIV/Default.aspx

    Các mục quý vị cần điền sẽ là:

    – Thông tin cá nhân, địa chỉ và số điện thoại liên hệ ở Việt Nam. Khi quý vị điền thông tin cá nhân, chú ý khai tên và ngày sinh chính xác như trong hộ chiếu & giấy khai sinh. Khi điền địa chỉ ở mục Home Address, hệ thống online có thể không chấp nhận dấu “/’, quý vị có thể dùng dấu gạch ngang”-” thay thế, ví dụ 56-1 Nguyễn Cư Trinh, thay vì 56/1.

    – Thông tin về Hộ chiếu & Chuyến đi Mỹ (Ngày đến, địa điểm đến, địa chỉ liên hệ ở Mỹ)

    – Thông tin về gia đình, công việc & học tập

    – Thông tin về các nước quý vị đã từng du lịch trước đây

    – Trả lời câu hỏi về an ninh thủ tục. (Các đơn thường chọn No các mục)

    – Trả lời câu hỏi về bảo mật (Các đơn thường chọn No các mục)

    Nếu quý vị muốn đảm bảo tỷ lệ đậu hồ sơ xin visa Mỹ là cao nhất, quý vị có thể liên lạc với Đại Việt, Inc. để được hỗ trợ.

    Bước 2: Upload ảnh hộ chiếu

    – Chọn khổ ảnh 5 cm x 5 cm phông trắng, chụp thẳng, không được chụp nghiêng, hay chụp xéo từ dưới lên hoặc từ trên xuống.

    Bước 3: Review thông tin

    Kiểm tra lại 1 lượt thông tin đã khai để rà soát lỗi sai.

    Khi hoàn tất, quý vị “Submit” trang khai đơn DS-160 online và in trang xác nhận (Print Confirmation). quý vị cần in giấy xác nhận này để nộp cùng trong hồ sơ. Vậy là quý vị đã nộp đơn xin visa Hoa Kỳ online thành công.

    Khi đã in giấy xác nhận đã có mã vạch, nhấp vào “Quay lại” ở trang website rồi tự gửi một bản sao trong mail của mình. Tệp tin gửi đến trong email ở dạng PDF.

    Nếu quý vị không có nhiều thời gian để chuẩn bị hồ sơ xin visa Mỹ cũng như không chắc chắn về khả năng đậu cao nhất khi nộp visa Mỹ, đừng ngần ngại liên hệ với American Plus Group ( APG) để được tư vẫn và hỗ trợ.

    American Plus Group

    Tư vấn Mua bán nhà bên Mỹ & Định cư Mỹ – Canada – Châu Âu

    Liên hệ: Tầng 18.09, Tòa nhà OT2 – Sài Gòn Royal, 34 – 35 Bến Vân Đồn, Phường 12, Quận 4

    Hotline: 091 390 4477 – 094 806 4444

    Fanpage: facebook.com/muanhamy.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Ds160 Visa Mỹ Bằng Tiếng Việt
  • Hướng Dẫn Cách Ghi Phiếu Đăng Ký Dự Tuyển Công Chức Thuế
  • Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức
  • Ngân Hàng Agribank Tuyển Dụng Nhân Sự Các Vị Trí Cho Năm 2022
  • Bắc Á Bank Tuyển Dụng Chuyên Viên Ban Pháp Chế Tại Hà Nội Năm 2022
  • Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn I

    --- Bài mới hơn ---

  • Affidavit Of Support Under Section 213A Of The Ina
  • Làm Visa Định Cư Mỹ
  • Hướng Dẫn Làm Hồ Sơ Bảo Trợ Tài Chính Mỹ (I
  • Hướng Dẫn Cách Điền Đơn I
  • Bước Tiếp Theo Là Gì Sau Khi Mẫu Đơn I
  • I-864A là một thoả thuận giữa người bảo trợ và một thành viên gia đình sống cùng địa chỉ khi người bảo trợ không đủ khả năng tài chính để bảo trợ thì thành viên này sẽ tham gia cùng bảo trợ bằng nguồn thu nhập hoặc tài sản của chính họ.

    Trên mẫu đơn I-864A phải có chữ ký của người bảo trợ và người tham gia đồng bảo trợ này. Điều này được xem như một sự cam kết đồng bảo trợ và tương tự như người bảo trợ, người đồng bảo trợ có trách nhiệm bảo trợ đối với người được bảo lãnh.

    Mẫu đơn này phải được gửi đính kèm theo mẫu I-864 của người bảo trợ.

    Mẫu I-86A là mẫu đính kèm với mẫu I-864.

    – Mỗi thành viên gia đình phụ tiền thu nhập và tài sản của mình vào với thu nhập và tài sản của người bảo trợ phải điền một mẫu I-864A riêng. Mẫu này phải nộp cùng lúc với mẫu I-864.

    – Mẫu I-864A có thể chỉ dùng khi thu nhập và tài sản của người bảo trợ không hội đủ điều kiện về thu nhập của mẫu I-864.

    Thành viên gia đình dùng cho mục đích của mẫu I-864A là:

    – Người thân ở cùng địa chỉ chính với người bảo trợ và có quan hệ vợ chồng, cha mẹ, anh chị em hay con trưởng thành với người bảo trợ.

    – Người thân hay người khác mà người bảo trợ khai như người lệ thuộc vào mình trên giấy khai thuế liên bang mới nhất mặc dù không sống chung cùng địa chỉ với người bảo trợ.

    – Người di dân tương lai, trong một vài trường hợp.

    Có hai trường hợp mà ngưới di dân tương lai được xem là thành viên gia đình có thể phụ tiền thu nhập hay/và tài sản của mình với thu nhập và tài sản của người bảo trợ:

    – Người di dân tương lai ở cùng địa chỉ với người bảo trợ và có thể chứng minh được rằng nguồn thu nhập của họ sẽ không thay đổi kể cả sau khi trở thành thường trú nhân.

    – Người di dân tương lai là vợ hay chồng của người bảo trợ và có thể chứng minh được rằng nguồn thu nhập của họ sẽ không thay đổi kể cả sau khi trở thành thường trú nhân.

    – Nếu bạn là người di dân tương lai và người bảo trợ dùng thu nhập của bạn trên mẫu I-864 của họ để hội đủ điều kiện về bảo trợ thì bạn chỉ cần điền mẫu I-864A khi nào bạn có những người lệ thuộc đi kèm theo bạn.

    – Nếu bạn là người di dân tương lai và người bảo trợ chỉ dùng tài sản của bạn trên mẫu I-864, bạn không cần điền mẫu I-864A ngay cả khi bạn có những người lệ thuộc đi kèm.

    Trong mẫu I-864, bên cột ghi:

    For Government Use Only (Chỉ để cho chính phủ sử dụng)

    (Bạn không ghi gì cả)

    PHẦN 1

    Information on the Household Member (You) (Thông tin về thành viên gia đình (Bạn)]

    Trong phần nầy có những chi tiết như sau:

    – Last Name: (Họ)

    – First Name: (Tên)

    – Middle Name: (Tên đệm)

    Nếu bạn tên là: NGUYỄN MINH HÙNG thì bạn ghi như sau:

    – Last Name: NGUYỄN

    – First Name: HÙNG

    – Middle Name: MINH

      Mailing Address (Địa chỉ liên lạc thư từ)

    Trong phần này, có những chi tiết như sau:

    – Street Number and Name (include apartment number)

    Trong phần này cũng có những chi tiết như ở phần địa chỉ liên lạc thư từ:

    – Street Number and Name (include apartment number)

    Bạn phải viết ngày sanh của bạn dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số)

    Nếu bạn sanh ngày 30 tháng 4 năm 1975 thì bạn ghi 04/30/1975.

      Place of Birth (Nơi sanh)

    Trong phần này, có những chi tiết như sau:

    – City (Thành phố)

    – State/Province (Tiểu bang/Tỉnh)

    – Country (Nước hay Quốc gia)

    1. U.S. Social Security Number (if any)
    2. □ I am the intending immigrant and also the sponsor’s spouse. (□ Tôi là người di dân tương lai và cũng là người hôn phối của ngườI bảo trợ)
    3. □ I am the intending immigrant and also a member of the sponsor’s household. (□ Tôi là người di dân tương lai và cũng là một thành viên trong hộ của người bảo trợ)
    4. □ I am not the intending immigrant. I am the sponsor’s household member. I am related to the sponsor as his/her (□ Tôi không phảI là người di dân tương lai. Tôi là thành viên trong hộ của người bảo trợ. Tôi có quan hệ với người bảo trợ như)

    Nếu bạn đánh dấu c thì bạn đánh dấu vào một trong những ô ở dưới.

    – □ Spouse

    – □ Parent

    – □ Other dependent (specify)

    – Name of Employer #2 (if applicable)

    – Since (mm/dd/yyyy)

    Nếu bạn đánh dấu ở đây thì bạn ghi ngày bạn bắt đầu thất nghiệp theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số)

    Nếu bạn thất nghiệp kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2007 thì bạn ghi 12/25/2007.

      My current inpidual annual income is (Thu nhập cá nhân hàng năm hiện tại của tôi là)

    Ở đây, bạn ghi thu nhập hàng năm đi làm của bạn hay tiền hưu hàng năm của bạn.

    Bạn có thể nộp những chứng từ về tiền thu nhập mà bạn sẽ thu được trong năm nay nếu bạn nghĩ rằng chúng giúp bạn chứng minh khả năng tài chánh để bảo trợ của bạn. Thí dụ: bạn có thể nộp giấy chứng nhận việc làm mới nhất trên đó có tiền lương hàng năm của bạn, cùi chi phiếu tiền luơng trong vòng 6 tháng của bạn.

      Federal income tax information (Thông tin về thuế thu nhập liên bang)

    I have filed a Federal tax return for each of the three most recent tax years. I have attached the required photocopy or transcript of my Federal tax return for only the most recent tax year. (Tôi đã khai thuế liên bang mỗi năm cho ba năm vừa qua. Tôi đã đính kèm bản sao hay bản trích lục của thuế liên bang đòi hỏi của năm mới nhất mà thôi)

    My total income (adjusted gross income on IRS Form 1040EZ) as reported on my Federal tax returns for the most recent three years was:

    Bạn có thể nộp bản sao hay trích lục giấy thuế của bạn trong 3 năm gần nhất nếu bạn nghĩ chúng có thể giúp bạn chứng minh kả năng của bạn trong việc duy trì thu nhập.

    1. My assets (complete only if necessary)
    2. Enter the cash value of all stocks, bonds, certificates of deposit, and other assets not listed on line a or b

    Trong bảng phía dưới bạn điền tên họ của những người di dân, ngày sanh của họ, số đăng ký người nước ngoài của họ (nếu có) và số thẻ an sinh xã hội của họ (nếu có).

    – Name (Tên họ)

    – Date of Birth(mm/dd/yyyy)

    – U.S. Social Security Number (if any) .

  • Promise to provide any and all financial support necessary to assist the sponsor in maintaining the sponsored immigrant(s) at or above the minimum income provided for in section 213A(a)(1)(A) of the Act (not less than 125 percent of the Federal Poverty Guidelines) during the period in which the affidavit of support is enforceable. .
  • I authorize the Social Security Administration to release information about me in its records to the Department of State and U.S. Citizenship and Immigration Services. (Tôi cho phép Social Security Administration tiết lộ cho Bộ Ngoại Giao và Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ thông tin về tôi trong hồ sơ).
  • Household Member’s Signature (Chữ ký của thành viên gia đình)
  • Ở đây là chữ ký của bạn, người điền đơn I-864A.

    – Date-mm/dd/yyyy (Ngày-tt/nn/nnnn).

    Đây là ngày bạn với tư cách thành viên gia đình của người bảo trợ ký tên. Bạn ghi ngày theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

    Nếu bạn ký tên ngày 13 tháng 2 năm 2008 thì bạn ghi ngày ký là 02/13/2008.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhận Thẻ Xanh Tại Mỹ Theo Diện Chuyển Đổi Tình Trạng, Nộp Đơn I
  • Chuyển Sang Thẻ Xanh Dành Cho Vợ/chồng/con/cha/mẹ Ở Mỹ
  • Daca: Nhìn Daca Từ Mẫu Đơn I
  • Ấn Tượng Với Hoa Cúc Mẫu Đơn Tuyệt Đẹp
  • Bó Hoa Cúc Mẫu Đơn Đẹp
  • Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Xin Visa Trung Quốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Hoa Mẫu Đơn Tại Việt Nam
  • Hoa Mẫu Đơn Duyên Dáng Tuyệt Đẹp Và Có Nhiều Công Dụng Tuyệt Vời
  • Thủ Tục Xin Visa Thăm Thân Trung Quốc Đủ
  • Truyền Thuyết Hoa Mẫu Đơn
  • Ý Nghĩa Của Hoa Mẫu Đơn Trong Văn Hóa Việt Nam Và Các Nước Trên Thế Giới
  • Để có một chiếc visa Trung Quốc dễ dàng,nhanh chóng và chính xác nhất tôi nghĩ đây chắc chắn là bài viết bạn không nên bỏ qua. Hôm nay, BonBonTravel sẽ hướng dẫn bạn điền vào mẫu đơn xin Visa Trung Quốc một cách rõ ràng, chi tiết nhất. Đây là mẫu đơn quan trọng không thể thiếu khi bạn muốn xin visa Trung Quốc từ đại sứ quán.Hướng dẫn chi tiết điền các thông tin trên mẫu

    ( Mẫu đơn xin visa Trung Quốc phần 2 )

    2.1: Mục đích đi du lịch: Tích vào ô phù hợp với mục đích của mình

    2.2: Số lần bạn muốn nhập cảnh: Tùy vào bạn đi bao nhiêu lần

    2.3: Ghi N/A

    2.4: Ngày dự kiến nhập cảnh vào Trung Quốc: Có trên vé máy bay xem và ghi vào

    ( Mẫu đơn xin visa Trung Quốc phần 2 )

    2.5: Số ngày bạn dự kiến ở Trung Quốc.

    2.6: Lịch trình bạn đi du lịch tại Trung Quốc

    2.7: Người chi trả tiền cho chuyến đi: Nếu bạn tự trả thì ghi myself

    2.8: Người mời ở TQ: Không có thì ghi N/A hoặc none.

    2.9: Nếu đã đi Trung Quốc thì điền thời gian được cấp gần đây, chưa đi thì ghi N/A

    2.10: Điền các nước đã du lịch trong vòng 12 tháng vừa qua

    Phần 3: Other information (Thông tin khác)[Mẫu đơn xin Visa Trung Quốc Phần 3]

    ( Mẫu đơn xin visa Trung Quốc part 3 )

    Phần 4: Declaration & Signature (Cam kết và chữ ký)

    Phần này các bạn điền cam kết mọi thông tin trên đều đúng sự thật, nếu có sai lệch xin chịu trách nhiệm trước pháp luật và ký ghi đầy đủ họ tên

    Phần 5: Another person on the applicant’s behalf (Người điền tờ khai xin visa Trung Quốc thay)

    Phần này áp dụng cho trường hợp nếu người điền tờ khai không phải là người xin Visa Trung Quốc. Thông thường phần này là các bên dịch vụ sẽ điền nếu bạn xin cấp Visa thông qua các công ty dịch vụ nên không cần quá lưu tâm. Nếu bạn tự xin Visa Trung Quốc tại Lãnh Sự Quán thì điền N/A còn thông qua 1 công ty dịch vụ thì để trống phần này

    Tải tài liệu Mẫu đơn xin cấp Visa Trung Quốc:

    Các bạn có thể tải mẫu đơn xin cấp Visa Trung Quốc Tại đây

    CÁC TIN KHÁCVISA TRUNG QUỐC – GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VISA TRUNG QUỐC

    VISA ĐỊNH CƯ TẠI TRUNG QUỐC

    MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN KHIẾN BẠN BỊ TRƯỢT VISA TRUNG QUỐC

    VISA THƯƠNG MẠI TRUNG QUỐC 1 NĂM NHIỀU LẦN

    DU LỊCH BẾN THƯỢNG HẢI

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Xin Visa Trung Quốc 2022
  • Hướng Dẫn Các Bước Điền Đơn Xin Visa Trung Quốc Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Xin Cấp Visa Trung Quốc
  • Mẫu Đơn Làm Visa Trung Quốc
  • Mẫu Đơn Xin Visa Trung Quốc
  • Hướng Dẫn Điền Đơn Xin Visa Úc

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Điền Form Khai Xin Visa Úc 1419
  • Cách Điền Mẫu Đơn Xin Visa Du Lịch Úc Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn 1419 Visa Úc
  • Đơn Xin Visa Úc? Thật Đơn Giản Và Dễ Dàng Với Vietgreenvisa
  • Kinh Nghiệm Xin Visa Du Lịch Úc Tự Túc
  • Đơn xin visa Úc (Form 1419) là một trong những loại đơn “khó nhằn” nhất trong các nước phát triển. Không chỉ vì form chỉ có tiếng Anh mà còn do độ dài và số lượng thông tin cần cung cấp quá nhiều và chi tiết. Nếu bạn lần đầu xin visa Úc tự túc sẽ mất khá nhiều thời gian trong bước chuẩn bị tưởng như đơn giản này. Để tránh những sai sót và tiết kiệm thời gian, mình sẽ hướng dẫn cách điền đơn xin visa Úc chi tiết ngay sau đây

    1. Kinh nghiệm xin visa du lịch Úc tự túc nộp trực tiếp tại VFS Úc
    2. Kinh nghiệm xin visa du lịch Úc tự túc online
    3. Chia sẻ kinh nghiệm xin visa thăm thân Úc
    4. Hướng dẫn điền đơn xin visa Úc: dành cho trường hợp nộp trực tiếp, nộp online không cần
    5. Hướng dẫn điền tờ khai nhân thân: mọi loại visa Úc, nộp online, trực tiếp đều cần làm
    6. Dịch vụ làm visa Úc trọn gói: dành cho khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ

    Mẫu đơn giấy hay download trên mạng đều giống nhau về cách trình bày và chỉ có tiếng Anh. Nên mình khuyên các bạn nên khai đơn trên máy tính để dễ dàng chỉnh sửa khi có lỗi sai. Có 2 cách để lấy mẫu đơn visa:

    Lưu ý khi điền đơn:

    Trường hợp nộp hồ sơ visa Úc online thì không cần phải khai Form 1419. Khi đăng nhập vào hệ thống sẽ lần lượt để bạn trả lời các câu hỏi cũng tương tự như trên Form 1419.

    • Outside Australia: Từ ngoài nước Úc
    • In Australia: Đang ở Úc (gia hạn visa)

    Applicants outside Australia: Nếu tích chọn ô nộp hồ sơ từ ngoài nước Úc thì trả lời từ câu 2-4

    2. When do you wish to visit Australia? Thời gian bạn dự định đến Úc?

      Date from day/month/year to day/month/year: Từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm

    3. How long do you wish to stay in Australia? Dự định ở Úc trong bao lâu?

    4. Do you intend to enter Australia on more than one occasion? Bạn có ý định nhập cảnh Úc nhiều hơn 1 lần không?

    • No: Không. Trả lời tiếp câu 7
    • Yes: Có. Nếu chọn thì ghi chi tiết những lần nhập cảnh sau này vào ô bên dưới. Sau đó trả lời tiếp câu 7

    Applicants in Australia: Trường hợp đang nộp hồ sơ xin gia hạn visa tại Úc, trả lời câu 5-6

    5. Specify the date you wish to extend your stay to: Ghi chi tiết thời gian mà bạn muốn gia hạn visa

    6. Provide detailed reasons for requesting this further stay: Đưa ra nguyên nhân cho việc yêu cầu gia hạn visa

    Make sure your passport is valid for the period of stay you are applying for. Đảm bảo rằng hộ chiếu của bạn còn thời hạn đến ngày rời khỏi Úc

    • 7.1 Family name: Họ
    • 7.2 Given names: Tên
    • 7.3 Sex: Giới tính. Male: Nam. Female: Nữ
    • 7.4 Date of birth: Ngày sinh (ngày/tháng/năm)
    • 7.5 Passport number: Số hộ chiếu
    • 7.6 Country of passport: Quốc gia cấp hộ chiếu
    • 7.7 Nationality of passport holder: Quốc tịch của bạn
    • 7.8 Date of issue: Ngày cấp hộ chiếu (ngày/tháng/năm)
    • 7.9 Date of expiry: Ngày hết hạn hộ chiếu (ngày/tháng/năm)
    • 7.10 Place of issue/ issuing authority: Nơi cấp hộ chiếu. Phòng Quản lý xuất nhập cảnh: “IMMIGRATION DEPARTMENT”

    8. Place of birth: Nơi sinh

    9. Relationship status: Tình trạng hôn nhân

    • No: Không có
    • Yes: Có. Nếu chọn thì ghi rõ những cái tên đó ở ô dưới

    11. Do you currently hold an Australian visa? Hiện bạn đang có visa Úc?

    • No: Không có
    • Yes: Có. Trường hợp hồ sơ visa được duyệt thì visa cũ của bạn sẽ hết giá trị

    12. Have you applied for a Parent (subclass 103) visa? Bạn có đang xin visa cho cha mẹ (diện 103) không?

    • No: Không
    • Yes: Có. Nếu chọn thì ghi ngày nộp đơn (ngày/tháng/năm)

    13. Do you currently hold, or have you applied for, an APEC Business Travel Card (ABTC)? Bạn có sỡ hữu hay đang xin cấp thẻ APEC không?

    • No: Không
    • Yes: Có. Nếu hồ sơ visa được duyệt thì visa Úc lien kết với thẻ APEC sẽ hết hiệu lực

    14. Are you a citizen of any other country? Bạn có mang quốc tịch nào khác không?

    • No: Không
    • Yes: Có. Liệt kê là nước nào ở dưới

    Chọn No: Không hoặc Yes: Có. Nếu chọn Yes, cung cấp thêm thông tin.

    • Passport number: Số hộ chiếu.
    • Country of passport: Quốc gia cấp hộ chiếu

    16. Do you hold an identity card or identity number issued to you by your government (eg. National identity card) (if applicable)? Bạn có chứng minh thư hay số chứng minh được Chính phủ cấp không?

    Chọn No: Không hoặc Yes: Có. Nếu chọn Yes, cung cấp thêm thông tin.

    17. In what country are you currently located? Hiện bạn đang sống tại quốc gia nào?

    19. What is the purpose of your stay in your current location and what is your visa status? Lý do mà bạn đang sinh sống tại ở nơi hiện tại và tình trạng thị thực?

    Ví dụ: Bạn là người Việt Nam và hiển nhiên sinh sống ở Việt Nam thì cứ ghi do mình là công dân Việt Nam – “VIETNAMESE CITIZEN”

    20. Your current residential address: Địa chỉ nơi ở hiện tại của bạn

    • Postcode: Mã bưu điện
    • Country: Quốc gia
    • Nếu giống như địa chỉ nơi ở mà bạn khai ở câu 20 thì ghi “AS ABOVE”.
    • Nếu là một địa chỉ khác thì ghi rõ ra như ở câu 20

    22. Contact telephone numbers: Số điện thoại liên hệ

    23. Do you agree to the Department communicating with you by email and/or fax? Bạn có đồng ý nhận liên hệ qua email hay fax không? (Có thể bao gồm cả việc thông báo kết quả visa)

    Chọn No: Không hoặc Yes: Có. Nếu chọn Yes, ghi rõ thông tin.

    • Email address: Địa chỉ email
    • Fax: Số fax (mã vùng quốc gia, mã vùng tỉnh/thành phố, dãy số)

    Part B – Family travelling to Australia with you

    Chọn No: Không hoặc Yes: Có. Nếu chọn Yes, cung cấp thêm thông tin người thân

    Part C – Family NOT travelling to Australia with you

    Chọn No: Không hoặc Yes: Có. Nếu chọn Yes, cung cấp thêm thông tin của người thân

    • Full name: Họ tên
    • Date of birth: Ngày sinh (ngày/tháng/năm)
    • Relationship to you: Mối quan hệ với bạn
    • Their address while you are in Australia: Địa chỉ

    Part D – Details of your visit to Australia

    • No: Không
    • Yes: Có. Đính kèm lịch trình cụ thể

    27. Do you have any relatives in Australia? Có họ hàng nào ở Úc không?

    Chọn No: Không hoặc Yes: Có. Nếu chọn Yes, cung cấp thêm thông tin họ hàng

    Chọn No: Không hoặc Yes: Có. Nếu chọn Yes, cung cấp thêm thông tin sau

    Ví dụ: Bạn đi du lịch tự túc thì cứ trình bày là muốn khám phá vẻ đẹp, tham quan các địa danh nổi tiếng… Hoặc thăm thân thì ghi là thăm ai, lý do sang thăm. Ghi ngắn gọn thôi cũng được, miễn bạn nêu rõ được mục đích sang Úc.

    30. Do you intend to do a course of study while in Australia? Bạn có định tham gia khóa học nào khi ở Úc không?

    Chọn No: Không hoặc Yes: Có. Nếu chọn Yes, cung cấp thêm thông tin về khóa học

    Chọn No: Không hoặc Yes: Có. Nếu chọn Yes, cung cấp thêm thông tin.

    • Country: Tên nước
    • Date from … to … (từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm)

    32. Do you intend to enter a hospital or health care facility (including nursing homes) while in Australia? Bạn có ý định chữa bệnh hay chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện/cơ sở y tế trong khi ở Úc không?

    33. Do you intend to work as, or study to be, a doctor, dentist, nurse or paramedic during your stay in Australia? Bạn có ý định làm việc hay học tập trở thành bác sĩ, nha sĩ, y tá hoặc nhân viên y tế trong khi ở Úc không?

    34. Have you: Bạn có:

    • ever had, or currently have, tuberculosis? từng hoặc đang bị bệnh lao
    • been in close contact with a family member that has active tuberculosis? có thân thiết với thành viên trong gia đình đang bị lao
    • ever had a chest x-ray which showed an abnormality? Chụp x quang ngực thấy có dấu hiệu bất thường.

    Chon No: Không hoặc Yes: Có. Nếu có ghi ra chi tiết thuộc trường hợp nào trong 3 trường hợp trên

    35. During your proposed visit to Australia, do you expect to incur medical costs, or require treatment or medical follow up for: Trong chuyến đi Úc, bạn có dự đinh chi trả hay yêu cầu điều trị cho các bệnh sau không:

    • blood disorder: rối loạn máu
    • cancer: ung thư
    • heart disease: bệnh tim
    • hepatitis B or C and/or liver disease: viêm gan B, C / các bệnh về gan
    • HIV Infection, including AIDS: nhiễm HIV/AIDS
    • kidney disease, including dialysis: bệnh về thận, chạy thận
    • mental illness: bệnh thần kinh
    • pgnancy: thai sản
    • respiratory disease that has required hospital admission or oxygen therapy: bệnh hô hấp cần nhập viện hoặc thở oxy
    • other? Bệnh khác. Chon No: Không, nếu bạn không có nhu cầu chữa những bệnh trên. Hoặc Yes: Có. Ghi rõ chi tiết bệnh gì

    36. Do you require assistance with mobility or care due to a medical condition? Bạn có cần hỗ trợ về di chuyển hoặc chăm sóc do tình trạng bệnh lý không?

    37. Have you undertaken a health examination for an Australian visa in the last 12 months? Bạn đã kiểm tra sức khỏe trong vòng 12 tháng gần đây để xin visa đi Úc chưa?

    Part F – Character details

    Have you ever: Bạn đã bao giờ

    Part G – Employment status

    Employed/self-employed: Công nhân viên/Làm việc tự do. Điền thêm thông tin: Retired: Nghỉ hưu. Cung cấp thêm:

      Year of retirement: Năm nghỉ hưu
  • Other: Khác. Ghi rõ chi tiết là công việc ở ô dưới
  • Unemployed: Thất nghiệp. Nếu chọn thì giải thích nguyên nhân thất nghiệp và ghi ra chi tiết công việc trước đó (nếu có)
    • been in Australia and not complied with visa conditions or departed Australia outside your authorised period of stay? Không tuân thủ điều kiện về visa hoặc ở Úc quá hạn visa?

    Chọn No: Không hoặc Yes: Có. Nếu chọn Yes, cung cấp thêm thông tin của người đó

    Có thể tích chọn nhiều ô, ví dụ bạn sang thăm người thân ở Úc và ở lại nhà họ thì tích chọn “Chỗ ở – Accommodation”, nếu người thân đó cũng bảo lãnh luôn tài chính cho bạn thì tích thêm ô “Financial”

    • No: Không. Bỏ qua câu 45-46, trả lời tiếp Part K
    • Yes: Có

    Part I – Previous applications

    • No: Không. Bỏ qua câu 46, trả lời tiếp Part K
    • Yes: Có

    42. Have you ever: Bạn có bao giờ

    Part J – Assistance with this form

    • Myself: Chính tôi
    • Authorised recipient: Người nhận được ủy quyền
    • Migration agent: Đại diện di cư
    • Exempt person: Người được miễn

    Mình khuyên các bạn cứ chọn “No” để khỏi phải khai thêm gì và trả lời tiếp ở Part K. Còn nếu chọn “Yes” thì cung cấp thêm thông tin sau & trả lời câu 44-46:

    44. Is the person an agent registered with the Office of the Migration Agents Registration Authority (Office of the MARA)? Người đó có phải thuộc đại lý đăng ký với Cơ quan Đăng ký Đại lý Di cư (Văn phòng của MARA) không?

    46. Did you pay the person/agent and/or give a gift for this assistance? Bạn có trả tiền / tặng gì cho họ để giúp bạn điền đơn này không?

    Part K – Options for receiving written communications

    48. IMPORTANT: You must refer to the Department’s website at chúng tôi to complete this part of your application. The website shows reference tables with the Visa Application Charges applicable to each visa subclass.

    Để biết chắc chắn mức phí chính xác phải nộp cho từng diện visa thì các bạn nên truy cập trang web của Chính phủ Úc tại link trên

    • Payment by – Chọn loại thẻ thanh toán: MasterCard/American Expss/Visa/Diners Club/JCB
    • Australian Dollars: Số tiền thanh toán (bằng AUD)
    • Credit card number: Số thẻ
    • Expiry date: Ngày hết hạn thẻ
    • Cardholder’s name: Tên chủ thẻ
    • Telephone number: Số điện thoại
    • Address: Địa chỉ
    • Signature of cardholder: Chữ ký của chủ thẻ

    Visa subclass you are applying for: Diện visa bạn đang xin. Nếu đi du lịch/thăm thân Úc ngắn hạn thì là Subclass 600, điền ” 600 ” vào ô trống

  • a certified copy of the identity page (showing photo and personal details) of a valid passport and other pages which provide evidence of travel to any other countries: Bản sao hộ chiếu có trang thông tin cá nhân, các trang dán visa, dấu xuất nhập cảnh
  • a recent passport photograph (not more than 6 months old) of yourself: Hộ chiếu gốc còn hạn trên trên 6 tháng
  • the Visa Application Charge (if applicable): biểu phí visa (nếu có)
  • a completed form 1257 Undertaking declaration, for applicants under 18 years of age, staying in Australia with someone other than a parent, legal guardian or relative (if applicable): Mẫu đơn 1257 (nếu có) trường hợp trẻ dưới 18 tuổi đi Úc cùng người khác không phải cha mẹ/người giám hộ hợp pháp
  • a completed form 1229 Consent: Mẫu đơn 1229 (nếu có) trường hợp trẻ dưới 18 tuổi đi Úc một mình hoặc cùng cha/mẹ/người giám hộ hợp pháp
  • If you authorise another person to receive all written communications about your application with the Department…: Form 956/956A (nếu có)
  • evidence of access to funds to support your stay: hồ sơ chứng minh tài chính
  • evidence of your medical/travel insurance (if requested): bảo hiểm y tế/bảo hiểm du lịch (nếu được yêu cầu)
  • medical examination or tests (if requested): giấy kiểm tra sức khỏe (nếu được yêu cầu)
  • a letter from your employer confirming your leave: đơn xin nghỉ phép đi Úc
  • evidence of enrolment at school, college or university: xác nhận đăng ký học tại trường/đại học
  • If visiting a close family member in Australia (who is a citizen or permanent resident of Australia): a letter of invitation to visit: Thư mời nếu đi thăm thân
  • other information to show that you have an incentive and authority to return to your country of residence, such as property or other significant assets in your home country: Những giấy tờ khác (tài sản) chứng minh ràng buộc và sẽ quay về nước nhà sau chuyến đi Úc
  • Tổng các mức phí ở trên là bao nhiêu thì ghi lại ở ổ ” Total ” – Tổng tiền

    49. How will you pay your application charge? Chọn phương thức thanh toán

    Ở Việt Nam thì các bạn nộp hồ sơ visa giấy qua trung tâm VFS, họ nhận tiền mặt lẫn thanh toán bằng thẻ tín dụng. Trường hợp bạn trả tiền mặt khi tới nộp hồ sơ tại VFS thì bỏ qua mục này

    51. Biometrics declaration and consent: Ký tên và ghi ngày bạn điền đơn

    52. Declaration: Ký tên và ghi ngày bạn điền đơn

    Part O – Additional information

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Xin Visa Du Lịch Úc Form 1419 Chi Tiết Năm 2022
  • Ý Nghĩa Hoa Mẫu Đơn Trong Phong Thủy
  • Hướng Dẫn Cách Trồng Và Chăm Sóc Hoa Mẫu Đơn
  • Biên Bản Thỏa Thuận Mua Bán Nhà Đất
  • Mẫu Đề Xuất Tăng Lương Mọi “sếp” Không Thể Từ Chối
  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Đơn I

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Câu Hỏi Thường Gặp Nhất Khi Du Học Mỹ Người Thân Bảo Lãnh
  • Du Học Mỹ Có Người Bảo Lãnh
  • 5 Thắc Mắc Thường Gặp Về Bộ Bảo Trợ Tài Chính
  • Nho Mẫu Đơn Mua Ở Đâu Chất Lượng?
  • Cung Cấp Nho Kyoho Và Nho Mẫu Đơn Hàn Quốc. Mới 100%, Giá: 270.000Đ, Gọi: 0773906903, Quận Bình Thạnh
  • Trang đầu của mẫu I-129F có 2 cột. Cột bên trái (Phần A) dùng cho thông tin về người bảo lãnh công dân Mỹ. Cột bên phải (Phần B) dùng cho thông tin về người được bảo lãnh.

    Nếu câu nào không áp dụng cho bạn thì bạn ghi N/A.

    Phần A: Information about you là thông tin về bạn, tức người bảo lãnh.

    Name là tên họ

    Family name in CAPS là họ viết chữ in.

    First là tên.

    Middle là tên đệm hay tên ở giữa.

    Nếu bạn tên là Đỗ Thị Trang thì bạn ghi nhu sau:

    Family name: DO

    First name : Trang

    Middle name: Thi

    Address (Number and Street)

    State/Country là Tiểu bang/Quốc gia.

    Date of Birth (mm/dd/yyyy) .

    Bạn đánh dấu vào ô Male nếu bạn là phái Nam.

    Bạn đánh dấu vào ô Female nếu bạn là phái Nữ.

    Marital Status .

    U.S. Social Security Number

    Nếu trước đó bạn là thường trú nhân Mỹ và bây giờ bạn đã là công dân Mỹ thì bạn không cần phải ghi số đó.

    Nếu bạn là thường trú nhân thì bạn phải ghi số đó. Bạn có thể tìm thấy số đó ở trên thẻ xanh của bạn. Số đó bắt đầu bằng chữ A.

    Trong khung Names of Prior Spouses , bạn ghi ngày hôn nhân chấm dứt do ly hôn hay người hôn phối trước qua đời.

    My citizenship was acquired through (check one): . Nếu bạn sanh đẻ tại Mỹ thì bạn đánh dấu ô này.

    Naturalization. .

    Parents.

    Have you ever filled for this or any other alien Fiancé(e) or husband/wife before? .

    Mục đích chính của câu hỏi này nhắm vào người nộp đơn bảo lãnh cho người hôn phối của mình. Nếu người bảo lãnh đã nộp nhiều đơn để bảo lãnh cho những người hôn phối trước đó của họ và những cuộc hôn nhân đó không tồn tại lâu dài, Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ có thể nghi ngờ ý định thật sự của người bảo lãnh và có thể mở cuộc điều tra xem những cuộc hôn nhân trước có gian lận hay không.

    Phần B: Information about your alien fiancé (e) .

    Apt. No. là Số căn hộ

    Town or City là Thành phố. Bạn ghi tên thành phố hay thị xã nơi hôn thê của bạn ở.

    State or Country là Tiểu bang hay Quốc gia. Nếu hôn thê của bạn ở Việt Nam thì bạn chỉ cần ghi tên quốc gia Việt Nam.

    Zip/Postal Code là mã số vùng bưu điện.

    Place of Birth (Town or City) .

    Trong khung này, nếu người hôn ph/hôn thê quốc tịch Việt Nam thì bạn ghi Vietnam.

    Date of Birth (mm/dd/yyyy)

    Male là phái nam.

    Female là phái nữ.

    Marital Status

    U.S. Social Security Number .

    Câu này không áp dụng cho hôn phu/hôn thê của bạn, ngoại trừ nếu người đó có số A Number do đã đi du lịch hay du học bên Mỹ.

    Name of Prior Spouses

    Has your fiancé(e) ever been in the U.S.?

    He or she arrived as a:

    Nếu người thân của bạn đang có mặt tại Mỹ và họ đã đến với tư cách một du học sinh thì bạn ghi Student.

    Nếu người thân của bạn ở Mỹ bất hợp pháp thì bạn ghi Without inspection.

    Arrival/Departure Record (I-94) Number .

    List all children of your alien fiancé(e). .

    Trong cột Name, bạn ghi tên của từng người con theodạng tên trước, rồi kế đó là tên đệm và cuối cùng là họ.

    Thí dụ: nếu một người con tên là Nguyễn Văn Vũ, thì bạn ghi Vu Van Nguyen.

    Date of Birth (mm/dd/yyyy) .

    Trong câu 13 này, bạn khai tất cả những người con trong cả quan hệ hiện tại lẫn quan hệ trước.

    Address in the United States where your fiancé(e) intends to live. .

    Town or City .

    Your fiancé(e)’s address abroad. .

    Town or City .

    Country (Nước hay Quốc gia].

    Phone Number; Include Country, City and Area Codes

    Name .

    Town or City .

    Country

    Nếu bạn bảo lãnh theo diện K-1 thì bạn đánh No.

    Nếu bạn bảo lãnh theo diện K-3 thì bạn đánh Yes.

    If you are related, state the nature and degree of relationship, e.g., third cousin or maternal uncle, etc.

    Describe the circumstances under which you met. If you have not personally met each other, explain how the relationship is established. If you met your fiané(e) or spouse through an international marriage broker, please expain those circumstances in Question 19 below. Explain also in detail any reasons you may have for requesting that the requirement that you and your fiancé(e) must have met should not apply to you.

    Đoạn trên tạm dịch như sau:

    Trong diện K-1 cũng như K-3, bạn trả lời Yes.

    Trong diện K-1, sau khi trả lời Yes, bạn ghi “See attached statement” .

    Did you meet your fiancé(e) or spouse through the services of an international marriage broker? .

    City .

    Nếu hôn phu/hôn thê của bạn xin visa ở Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại TPHCM thì bạn ghi Ho Chi Minh City trong khung City và Vietnam trong khung Country.

    Note: Designation of an American embassy or consulate outside the country of your fiancé(e)’s last residence does not guarantee acceptance for processing by that foreign post. Acceptance is at the discretion of the designated embassy or consulate.

    If you are serving overseas in the Armed Forces of the United States, please answer the following .

    Have you ever been convicted by a court of law (civil or criminal) or court martialed by a military tribunal for any of the following crimes .

    – Homicide, murder, manslaughter, rape, abusive sexual contact, sexual exploitation, incest, torture, trafficking, peonage, holding hostage, involuntary servitude, slave trade, kidnapping, abduction, unlawful criminal restraint, false imprisonment or an attempt to commit any of these crimes, or

    Answering this question is required even if your records were sealed or otherwise cleared or if anyone, including a judge, law enforcement officer, or attorney, told you that you no longer have a record. Using a separate sheet(s) of paper, attach information relating to the conviction(s), such as crime involved, date of conviction and sentence.

    I was acting in self-defense

    I committed, was arrested for, was convicted of, or plead guilty to committing a crime that did not result in serious bodily injury, and there was a connection between the crime committed and my having been battered or subjected to extreme cruelty.

    PENALTIES: You may by law be imprisoned for not more than five years, or fined $250,000, or both, for entering into a marriage contract for the purpose of evading any provision of the immigration laws, and you may be fined up to $10,000 or imprisoned up to five years, or both, for knowingly and willfully falsifying or concealing a material fact or using any false document in submitting this petition.

    Đoạn trên có thể dịch như sau:

    “Theo luật, bạn có thể bị phạt không quá 5 năm tù, hay bị phạt tiền 250 000 $, hay bị phạt cả hai nếu làm giấy kết hôn nhằm mục đích lẫn trốn luật di trú, và bạn có thể bị phạt tiền cho đến 10 000 $ hay bị phạt cho đến 5 năm tù, hay cả hai, nếu cố tình giả mạo hay che đậy một sự kiện quan trọng hay sử dụng giấy tờ giả lúc nộp đơn.”

    YOUR CERTIFICATION: I am legally able to and intend to marry my alien fiancé(e) within 90 days of his or her arrival in the United States. I certify, under penalty of perjury under the laws of the United States of America, that the foregoing is true and correct. Furthermore, I authorize the release of any information from my records that U.S. Citizenship and Immigration Services needs to determine eligibility for the benefit that I am seeking.

    Moreover, I understand that this petition, including any criminal conviction information that I am required to provide with this petition, as well as any related criminal background information pertaining to me that U.S. Citizenship and Immigration Services may discover independently in adjudicating this petition will be disclosed to the beneficiary of this petition.

    Hai đoạn trên có thể được dịch như sau:

    Ngoài ra, tôi hiểu rằng đơn bảo lãnh này, kể cả bất cứ thông tin nào về tội hình mà tôi phải cung cấp với đơn bảo lãnh này, cũng như bất cứ thông tin nào về quá trình tội hình của tôi mà Sở Nhập tịch và Di trú Hoa có thể khám phá thấy trong lúc xét đơn sẽ được tiết lộ cho người được bảo lãnh trong đơn này.”

    Signature of petitioner . Ở đây, bạn ghi ngày mà bạn ký tên. Ngày viết dưới dạng Tháng (2 số) / Ngày (2 số) / Năm (4 số). Thí dụ: bạn ký tên ngày 16 tháng 11 năm 2007 thì bạn ghi 11/16/2007.

    Daytime Telephone Number (with area code) . Bạn ghi địa chỉ điện thư của bạn nếu bạn có.

    Signature of person pparing form, if other than the petitioner.

    Signature .

    G-28 ID

    Firm Name and Address .

    E-Mail Address (if any) [Địa chỉ điện thư (nếu có)].

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Về Đơn Bảo Lãnh Thân Nhân I
  • Hướng Dẫn 7 Cách Cắm Hoa Mẫu Đơn Đẹp Ngày 20/10
  • Cách Sử Dụng Của Các Thì Trong Tiếng Hàn Quốc Hiện Nay
  • Ý Nghĩa Hoa Mẫu Đơn Ở Việt Nam
  • Có Nên Trồng Cây Hoa Mẫu Đơn Trong Nhà Không?
  • Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Xin Cấp Visa Trung Quốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Các Bước Điền Đơn Xin Visa Trung Quốc Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Xin Visa Trung Quốc 2022
  • Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Xin Visa Trung Quốc
  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Hoa Mẫu Đơn Tại Việt Nam
  • Hoa Mẫu Đơn Duyên Dáng Tuyệt Đẹp Và Có Nhiều Công Dụng Tuyệt Vời
  • Hướng dẫn chi tiết điền các thông tin trên mẫu

    Phần 1: Personal Information (Thông tin cá nhân)

    Phần 2: Travel Information (Thông tin chuyến đi)

    Phần 3: Other information (Thông tin khác)

    Phần 4: Declaration & Signature (Cam kết và chữ ký)

    Phần 5: Another person on the applicant’s behalf (Người điền tờ khai xin visa Trung Quốc thay)

    Lưu ý: Trong mẫu này tại các trường thông tin thì bạn sẽ điền Tiếng Anh và viết Hoa các chữ, tại trường lựa chọn thì bạn tích chữ V vào ô bạn chọn.

    Phần 1: Personal Information (Thông tin cá nhân)

    ( Mẫu đơn xin visa Trung Quốc phần 1 – Hình ảnh chỉ là 1 phần của Mẫu đơn )

    1.1: Điền thông tin họ và tên

    1.2: Tên tiếng hoa (Có thì điền, không thì ghi N/A).

    1.3: Tên khác: Có thì điền, không thì ghi N/A

    1.4: Giới tính: Tích V vào ô phù hợp M (Trai) và F(Gái)

    1.5: Ngày tháng năm sinh: Viết theo định dạng (Năm/ Tháng/ Ngày). 1995/26/04.

    1.6: Quốc tịch: Việt Nam.

    1.7: Quốc tịch cũ: Có thì điền, không thì ghi N/A

    1.8: Nơi sinh: Viết theo thứ tự như vd: Hanoi, Vietnam.

    1.9: Local ID: Điền thông tin CMT hoặc số thẻ căn cước công dân

    1.11: Số hộ chiếu: Điền số hộ chiếu của bạn

    1.12: Ngày cấp hộ chiếu: Điền ngày cấp hộ chiếu

    1.13: Nơi cấp: Điền nơi cấp hộ chiếu

    1.14: Ngày hết hạn hộ chiếu: điền ngày hết hạn hộ chiếu

    1.15: Chức vụ hiện tại: Tích vào ô phù hợp

    1.16: Học vấn: Tích vào ô có cấp bậc:Cao đẳng, Đại Học… mình đã từng học

    1.17: Công ty/ trường học: Điền tên, sđt, công ty bạn đang làm

    1.18: Địa chỉ thường trú: Nơi bạn cư trú

    1.19: Zip code: 700000 (HCM) và 100000 (HN) hoặc ghi N/A

    1.20: Số điện thoại: Điền SDT của bạn vào

    1.21: Địa chỉ Email: Điền email liên hệ của bạn vào

    1.22: Trạng thái hôn nhân: Tích

    1.23: Các thành viên trong gia đình, quốc tịch, chức vụ, việc làm,…

    1.24: Người thân liên hệ khi cần thiết:

    1.25: Quốc gia nộp đơn xin visa: Vietnam

    Phần 2: Travel Information (Thông tin chuyến đi)

    ( Mẫu đơn xin visa Trung Quốc phần 2 )

    2.1: Mục đích đi du lịch: Tích vào ô phù hợp với mục đích của mình

    2.2: Số lần bạn muốn nhập cảnh: Tùy vào bạn đi bao nhiêu lần

    2.4: Ngày dự kiến nhập cảnh vào Trung Quốc: Có trên vé máy bay xem và ghi vào

    ( Mẫu đơn xin visa Trung Quốc phần 2 )

    2.5: Số ngày bạn dự kiến ở Trung Quốc.

    2.6: Lịch trình bạn đi du lịch tại Trung Quốc

    2.7: Người chi trả tiền cho chuyến đi: Nếu bạn tự trả thì ghi myself

    2.8: Người mời ở TQ: Không có thì ghi N/A hoặc none.

    2.9: Nếu đã đi Trung Quốc thì điền thời gian được cấp gần đây, chưa đi thì ghi N/A

    2.10: Điền các nước đã du lịch trong vòng 12 tháng vừa qua

    Phần 3: Other information (Thông tin khác)

    ( Mẫu đơn xin visa Trung Quốc part 3 )

    3.6 Nếu có trả lời “Yes” bất cứ câu nào từ 3.1 – 3.5 thì cung cấp thông tin chi tiết ở ô trống bên dưới 3.7 đến hết

    Phần 4: Declaration & Signature (Cam kết và chữ ký)

    Phần này các bạn điền cam kết mọi thông tin trên đều đúng sự thật, nếu có sai lệch xin chịu trách nhiệm trước pháp luật và ký ghi đầy đủ họ tên

    Phần 5: Another person on the applicant’s behalf (Người điền tờ khai xin visa Trung Quốc thay)

    Phần này áp dụng cho trường hợp nếu người điền tờ khai không phải là người xin Visa Trung Quốc. Thông thường phần này là các bên dịch vụ sẽ điền nếu bạn xin cấp Visa thông qua các công ty dịch vụ nên không cần quá lưu tâm. Nếu bạn tự xin Visa Trung Quốc tại Lãnh Sự Quán thì điền N/A còn thông qua 1 công ty dịch vụ thì để trống phần này

    Tải tài liệu Mẫu đơn xin cấp Visa Trung Quốc:

    Các bạn có thể tải mẫu đơn xin cấp Visa Trung Quốc Tại đây

    Ngoài ra BonBonTravel cũng cung cấp dịch vụ làm Visa Trung Quốc khẩn và tiếp nhận hồ sơ đã bị từ chối. Mọi khó khăn trong quá trình xin cấp Visa BonBonTravel đều có thể giúp các bạn được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Làm Visa Trung Quốc
  • Mẫu Đơn Xin Visa Trung Quốc
  • Đơn Đề Nghị (Về Việc Yêu Cầu Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai)
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Tranh Chấp Đất Đai
  • Quy Định Khiếu Kiện Đất Đai Và Thủ Tục, Mẫu Đơn Khiếu Nại Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Xin Visa Mỹ Online Ds

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Visa Mỹ Diện Du Lịch
  • Hướng Dẫn Cách Điền Đơn Ds
  • Cách Khắc Phục Khi Điền Sai Mẫu Đơn Visa Mỹ Ds 160
  • Mẫu Đơn Xin Thị Thực Di Dân Ds 160
  • Hỏi Đáp Làm Online Mẫu Đơn Xin Visa Mỹ (Ds
  • – Trước khi bắt đầu điền mẫu đơn DS-160, bạn sẽ được yêu cầu chọn nơi nộp hồ sơ phỏng vấn, bạn chọn Lãnh sự quán nào thì bạn sẽ phỏng vấn tại đó.

    – Đơn DS-160 phải điền hoàn toàn bằng tiếng Anh, tuy nhiên bạn cũng có thể dễ dàng tìm kiếm mẫu đơn DS-160 bằng tiếng Việt để tham khảo và điền chính xác hơn.

    Đơn xin visa Mỹ là mẫu điền đơn trực tuyến tương tác, các câu hỏi sau sẽ xuất hiện hay không là tùy thuộc bạn trả lời gì cho câu hỏi trước đó.

    – Tất cả các câu hỏi đều phải trả lời bằng tiếng Anh, trừ họ tên đầy đủ. Riêng phần tên thì bạn ghi theo ví dụ sau: Nguyễn Thị C thì ghi là Nguyen, C Thi (không có dấu).

    – Hầu hết các câu hỏi đều bắt buộc trả lời, nếu để trống thì không thể chuyển qua mục khác. Những câu hỏi nào bạn thấy không cần trả lời cho trường hợp của mình thì chọn “DOES NOT APPLY”.

    – Bạn luôn có thể kiểm tra những gì đã khai bằng trang xem trước (pview) và có thể sửa lại. Để sửa dữ liệu, bạn sử dụng những nút điều hướng phía dưới trang chứ không phải nút điều hướng Back/Forward ở phía trên của trình duyệt.

    – Nếu đang trong tiến trình khai thông tin mà có việc bận đột xuất phải tạm dừng thì hãy ghi lại mã số “Application ID” hiển thị ở góc trên bên phải. Sau này, bạn sẽ dùng mã “Application ID” để khai tiếp (mã này có hiệu lực tối đa trong vòng 30 ngày).

    – Lưu ý bạn phải đọc thật kỹ câu hỏi và trả lời đầy đủ, chính xác. Điền sai đơn DS 160 sẽ dẫn đến việc bạn bị từ chối xét duyệt visa Mỹ.

    Truy cập vào đây.

    Các mục bạn cần điền sẽ là:

    – Thông tin cá nhân, địa chỉ và số điện thoại liên hệ ở Việt Nam. Khi bạn điền thông tin cá nhân, chú ý khai tên và ngày sinh chính xác như trong hộ chiếu & giấy khai sinh. Khi điền địa chỉ ở mục Home Address, hệ thống online có thể không chấp nhận dấu “/’, bạn có thể dùng dấu gạch ngang”-” thay thế, ví dụ 56-1 Nguyễn Cư Trinh, thay vì 56/1.

    – Thông tin về Hộ chiếu & Chuyến đi Mỹ (Ngày đến, địa điểm đến, địa chỉ liên hệ ở Mỹ)

    – Thông tin về gia đình, công việc & học tập

    – Thông tin về các nước bạn đã từng du lịch trước đây

    – Trả lời câu hỏi về an ninh thủ tục. (Các đơn thường chọn No các mục)

    – Trả lời câu hỏi về bảo mật (Các đơn thường chọn No các mục)

    Nếu bạn muốn đảm bảo tỷ lệ đậu hồ sơ xin visa Mỹ là cao nhất, bạn có thể liên lạc với Dịch vụ làm visa Mỹ uy tín Liên Đại Dương để được hỗ trợ.

    Bước 2: Upload ảnh hộ chiếu

    – Chọn khổ ảnh 5 cm x 5 cm phông trắng, chụp thẳng, không được chụp nghiêng, hay chụp xéo từ dưới lên hoặc từ trên xuống.

    Bước 3: Review thông tin

    Kiểm tra lại 1 lượt thông tin đã khai để rà soát lỗi sai.

    Khi hoàn tất, bạn “Submit” trang khai đơn DS-160 online và in trang xác nhận (Print Confirmation). Bạn cần in giấy xác nhận này để nộp cùng trong hồ sơ. Vậy là bạn đã nộp đơn xin visa Hoa Kỳ online thành công.

    Khi đã in giấy xác nhận đã có mã vạch, nhấp vào “Quay lại” ở trang website rồi tự gửi một bản sao trong mail của mình. Tệp tin gửi đến trong email ở dạng PDF.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Ds
  • Mẫu Đơn Ds160 Visa Mỹ Bằng Tiếng Việt
  • Hướng Dẫn Cách Ghi Phiếu Đăng Ký Dự Tuyển Công Chức Thuế
  • Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức
  • Ngân Hàng Agribank Tuyển Dụng Nhân Sự Các Vị Trí Cho Năm 2022
  • Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Xin Visa Hàn Quốc 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Bảo Lãnh Anh, Chị, Em Qua Mỹ
  • Tiến Trình Hồ Sơ Bảo Lãnh Anh Chị Em Ruột Định Cư Mỹ
  • Bảo Lãnh Anh Chị Em Sang Mỹ Diện F4
  • Thăm Thân: Vợ/ Chồng, Họ Hàng Có Quan Hệ Huyết Thống, Hôn Nhân Trong Vòng 3 Đời
  • Mẫu Đơn Đình Tập 3
  • Nếu sắp tới bạn muốn đặt chân đến xứ sở kim chi, thì hãy nhớ rằng việc làm visa sẽ có thể làm khó bạn nếu như bạn không biết cách điền vào đơn xin cấp visa đi Hàn Quốc.

    Đây là một trong những thủ tục quan trọng nhất bạn phải hoàn thành một cách chính xác để Đại sứ quán có cơ sở để cấp visa cho bạn.

    1. Có gì trong đơn xin cấp visa Hàn Quốc?

    Chỉ có một mẫu đơn duy nhất vì thế bạn đừng để mình điền phải mẫu đơn không chính thống và không theo mẫu quy định của ĐSQ Hàn Quốc.

    Trong đơn visa đi Hàn Quốc có 10 mục với thứ tự cụ thể như sau:

    • Mục 2: Bỏ qua không điền
    • Mục 3: Phần hộ chiếu để bạn điền loại hộ chiếu, số hộ chiếu, quốc gia, bạn có hồ chiếu nào khác còn hiệu lực không.
    • Mục 4: Địa chỉ liên lạc, bạn ghi địa chỉ thường chú, tạm trú, số điện thoại liên lạc, email và thông tin liên lạc khẩn cấp (là người thân thiết với bạn)
    • Mục 5: Tình trạng hôn nhân, nếu bạn độc thân thì tích chọn độc thân, nếu đã kết hôn thì bạn điền thông tin của vợ/chồng bao gồm Họ – Tên đệm và tên – Ngày tháng năm sinh – Quốc tịch – Địa chỉ – Số điện thoại
    • Mục 6: Bằng cấp, học vị
    • Bạn cũng tích chọn bằng cấp cao nhất, nơi cấp bằng và địa chỉ nơi bạn nhận bằng
    • Mục 7: Thông tin công việc, bạn điền Tên cơ quan/trường học – Chức vụ – Địa chỉ cơ quan/trường học – Điện thoại cơ quan/trường học (hãy điền chính xác, có thể ĐSQ sẽ liên lạc kiểm tra).
    • Mục 8: Người bảo lãnh, nếu bạn không có người bảo lãnh, bạn chọn No, nếu có người bảo lãnh thì bạn điền các thông tin của người đó bên dưới.
    • Mục 9: Kế hoạch của bạn khi tới Hàn Quốc, bạn phải điền vào mục đích, thời gian ở lại, thời gian nhập cảnh, địa chỉ khách sạn bạn ở, số điện thoại liên lạc tại Hàn Quốc. Bạn còn phải chọn thêm thông tin bạn đã nhập cảnh vào Hàn Quốc trong 5 năm gần đây hay chưa, bạn có du lịch nước ngoài trong 5 năm gần đây không, bạn có đi du lịch với thành viên nào trong gia đình không (nếu bạn chọn Yes thì điền thêm thông tin theo yêu cầu bên dưới).
    • Mục 10: Kế hoạch chi tiêu của bạn, hãy điền số tiền chi tiêu trong khoảng thời gian ở Hàn: viết bằng USD, ai sẽ trả chi phí du lịch cho bạn (điền thông tin của người chi trả cho bạn, nếu có)
    • Một số mục khác: Bạn có nhận được sự giúp đỡ nào khi hoàn thành đơn xin visa này không

    2. Chú ý gì khi điền mẫu đơn xin cấp visa Hàn Quốc?

    Việc điền mẫu đơn xin visa Hàn Quốc có thể gây khó dễ cho bạn hơn bạn nghĩ nếu như bạn quên mất một số điều sau.

    • Trước hết là bạn chỉ dùng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn khi điền vào mẫu đơn, vì thế mà bạn rất cần có đơn vị dịch thuật giúp mình trong trường hợp bạn không có ngoại ngữ.
    • Trong mẫu đơn, bạn phải dán ảnh có kích thước 3,5cm×4,5cm, phông nền trắng, chụp không quá 03 tháng, không chấp nhận ảnh scan và ảnh sai kích thước, không đeo kính và để tóc rối khi chụp ảnh.
    • Việc sắp xếp các giấy tờ trong hồ sơ xin visa Hàn Quốc cũng phải theo thứ tự, tờ khai xin visa nên để ngoài cùng. Việc này rất quan trọng vì thể hiện rằng bạn tự tin với hồ sơ của mình và khi phỏng vấn bạn cũng không làm khó nhân viên của Đại Sứ Quán.

    3. Thủ tục xin visa Hàn Quốc

    Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hết các giấy tờ theo yêu cầu, thì quy trình nộp đơn xin visa Hàn Quốc tại Cơ quan lãnh sự là bước quan trọng thứ hai để đương đơn đến gần hơn với tấm visa.

    Trong quá trình tìm hiểu xin visa Hàn Quốc, có rất nhiều đương đơn thắc mắc liệu “Xin visa Hàn Quốc có cần phỏng vấn không?”

    Thực tế, nếu như Đại Sứ Quán thấy cần xác nhận thêm về những thông tin trong hồ sơ của bạn thì sẽ tiến hành phỏng vấn qua điện thoại, hoặc phoảng vấn trực tiếp tại văn phòng Đại Sứ Quán mà bạn đã nộp đơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cây Hoa Mẫu Đơn Ta – Vẻ Đẹp Và Cách Chăm Sóc
  • Đơn Xin Rút Khỏi Cấp Ủy
  • Mẫu Tờ Khai Làm Hộ Chiếu
  • Tờ Khai Điện Tử Đề Nghị Cấp Hộ Chiếu
  • Thủ Tục Cấp Lại Thẻ Bảo Hiểm Y Tế Trong Trường Hợp Bị Mất
  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Đơn Xin Visa Đi Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Vay Vốn Ngân Hàng (Giải Quyết Trực Tiếp)
  • Mẫu Đơn Xin Vay Vốn Hội Phụ Nữ
  • Scb Là Ngân Hàng Gì? Scb Là Ngân Hàng Sacombank Đúng Hay Sai?
  • Những Điều Cần Biết Khi Tham Gia Ứng Tuyển Tại Mb
  • Cách Viết Cv Xin Việc Ngân Hàng Cực Chuẩn, Đảm Bảo Nộp Đâu Trúng Đó
  • Đang thực hiện

    [QC] Ứng dụng JPNET

    Mẫu đơn xin visa bằng tiếng anh nên cũng gây khó khăn cho không ít lao động không biết điền thông tin như thế nào mới chính xác. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ dịch các nội dung mẫu visa đi Nhật sang tiếng Việt và hướng dẫn bạn điền nhanh, chuẩn nhất.

    1. Mẫu đơn xin visa mới nhất hiện nay

    2. Hướng dẫn cách khai thông tin

    Been convicted of a crime or offence in any country?

    Đã có tiền án/tiền sự ở quốc gia nào chưa?

    Been sentenced to imprisonment for 1 year or more in any country?

    Có bị đi tù nhiều hơn một năm ở bất kỳ quốc gia nà o?

    Been deported or removed from Japan or any country for overstaying your visa or violating any law or regulation?

    Đã bị trục xuất khỏi Nhật hay bất kỳ quốc gia nào do bị quá hạn visa hay không chấp hành luật pháp

    Been convicted and sentenced for a drug offence in any country in violation of law concerning narcotics, marijuana, opium, stimulants or psychotropic substances?

    Có từng bị phạt vì vi phạm sử dụng, trao đổi, mua bán các thuốc gây nghiện/chất kích thúch như narcotics, marijuana, opium…

    Engaged in prostitution, or in the intermediation or solicitation of a prostitute for other persons, or in the provision of a place for prostitution, or any other activity directly connected to prostitution?

    Đã có hành vi mại dâm hay trung gian mại dâm?

    Committed trafficking in persons or incited or aided another to commit such an offence?

    Đã có hành vi hoặc tiếp tay cho việc buôn người?

    Hỗ trợ tư vấn: Hotline 0972.859.695

    TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

    Bạn có thắc mắc cần giải đáp, hãy liên hệ với cán bộ tư vấn

    Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS

    Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.

    Phạm Quỳnh (Mr)

    0961 307 040

    [email protected]

    Minh Hoàn (Mr)

    0867 165 885

    [email protected]

    Yêu Cầu Gọi Lại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Visa Nhật Bản Và Cách Viết Đơn Xin Visa Nhật Bản
  • 5 Điều Cần Cảnh Giác Khi Nộp Hồ Sơ Xin Việc Trực Tuyến
  • Cần Chuẩn Bị Những Gì Khi Nộp Hồ Sơ Online?
  • Hướng Dẫn Điền Đơn Xin Việc Trong Bộ Hồ Sơ Nhanh Chóng Và Chính Xác
  • Mẫu Cv Đơn Xin Việc Ngành Nhân Viên Marketing Hay Nhất 2022
  • Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Xin Du Học Nhật Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Visa Du Học Hàn Quốc Đúng
  • Đơn Xin Đi Thực Tập Tốt Nghiệp (Kèm Theo Danh Sách Sinh Viên Được Đi Thực Tập Và Địa Điểm Tttn)
  • Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Học Dành Cho Học Sinh Chuẩn Nhất 2022
  • Đơn Xin Nhập Học Bằng Tranh Vẽ 9X Siêu Đáng Yêu
  • Công Ty Chồng Thu Minh Bắt Ký Đơn Xin Lỗi Mới Trả Nợ
  • Mẫu đơn xin du học Nhật Bản là gì?

    Câu hỏi này cũng hơi thừa, nhưng để đảm bảo tất cả mọi người đều hiểu rõ ràng và chính xác nhất về mẫu đơn xin du học Nhật Bản nên tôi sẽ giải thích một cách dễ hiểu nhất cho mọi người về mẫu đơn xin du học Nhật Bản là gì? Đơn giản thôi, đây là một trong những giấy tờ không thể thiếu trong bộ hồ sơ du học Nhật Bản. Mẫu đơn này 99,999% do nhà trường gửi mẫu, bạn chỉ cần in ra và điền đúng theo mẫu là ok.

    Hướng dẫn điền mẫu đơn xin du học Nhật Bản

    1. Họ của bạn (chỉ ghi họ không bao gồm tên đệm)
    2. Tên của bạn (bao gồm tên đệm và tên)
    3. Quốc tịch của bạn (Việt Nam)
    4. Nơi sinh (chỉ cần ghi thành phố và quốc gia)
    5. Ngày tháng năm sinh (ghi theo mẫu năm/tháng/ngày)
    6. Nghề nghiệp hiện tại (học sinh, sinh viên, công nhân, …)
    7. Giới tính của bạn (male là nam – female là nữ)
    8. Nơi thường trú (ghi chính xác địa chỉ đang sống)
    9. Số điện thoại bàn nhà bạn (ghi rõ mã nước ví dụ +84 437836117)
    10. Số fax của nhà bạn (ghi rõ mã nước như số điện thoại bàn)
    11. Số di động của bạn (ghi rõ mã nước ví dụ +84 1235886767
    12. Email của bạn
    13. Số hộ chiếu (xem trong sổ hộ chiếu)
    14. Ngày cấp hộ chiếu (xem trong sổ hộ chiếu)
    15. Ngày hết hạn hộ chiếu (xem trong sổ hộ chiếu)
    16. Các thông tin về người thân của ban tại Nhật, nếu không có không phải điền. Nếu có điền thông tin lần lượt: tên đầy đủ, quan hệ, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, kế hoạch ở cùng, nơi làm việc học tập, số cá nhân hoặc chứng minh thư, số điện thoại bàn, số di động, fax, email.
    17. Thời gian đăng ký theo học tại trường(kỳ nhập học tháng mấy năm nào, điền năm và tháng vào)
    18. Thời gian kết thúc học tại trường(căn cứ vào kỳ tuyển sinh phía trên để ghi lại năm và tháng tốt nghiệp)
    19. Thời gian học tập tại trường (2 năm, 1 năm 9 tháng, 1 năm 6 tháng hay 1 năm 3 tháng)
    20. Địa điểm đăng ký theo học (tích chọn vào địa điểm muốn đăng ký, trường ARC có 4 chi nhánh nên có 4 lựa chọn, nếu trường chỉ có cơ sở duy nhất sẽ không có phần này)
    21. Chọn hình thức ở trọ (ký túc xá, ở theo hộ gia đình, chung cư, ở nhà người quen, không xác định)
    22. Họ tên người bảo trợ tài chính cho bạn
    23. Quan hệ của người bảo trợ tài chính với bạn (bố, mẹ, chú, bác, ….)
    24. Ngày tháng năm viết đơn (điền đúng theo thứ tự năm – tháng – ngày)
    25. Chữ ký của bạn (Chỉ cần ký tên không cần ghi rõ họ tên, tốt nhất ký tên theo chữ in hoa)

    Sau khi xem qua một mẫu đơn xin du học Nhật Bản chắc các bạn đã hiểu phải điền những gì và điền ở đâu rồi phải không. Đa phần các mẫu đơn đều có thêm phần tiếng anh nên cũng rất dễ hiểu, các bạn có thể căn cứ cả vào tiếng Nhật, tiếng anh cùng mẫu hướng dẫn để biết chi tiết hơn về cách điền mẫu đơn xin du học Nhật Bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ssangyong Nộp Đơn Xin Phá Sản
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Đổi Biển Số Dài Cho Xe Ô Tô
  • Viết Hồ Sơ Xin Việc Và 6 Điều Tối Kỵ Bạn Cần Biết
  • Starbucks Đuổi Việc Nhân Viên Như Thế Nào?
  • Mẫu Đơn Xin Việc Dành Cho Nhân Viên Qa
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100