Top 11 # Download Mẫu Đơn Ly Hôn Thuận Tình Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Download Mẫu Đơn Thuận Tình Ly Hôn (Doc)

Mẫu đơn thuận tình ly hôn là mẫu đơn ly hôn mà cả hai bên cùng ký kết, cùng tự nguyện, cùng ký kết vào đơn xin ly hôn, hai bên đã cùng thỏa thuận với nhau về việc phân chia tài sản, trách nhiệm chăm sóc con cái. Mẫy đơn ly hôn thuận tình trong quá trình soạn thảo phải đảm bảo đầy đủ về mặt nội dung, theo đúng yêu cầu của pháp luật để đảm bảo đủ điền kiện xét duyệt của cơ quan thụ lý.

Mẫu đơn thuận tình ly hôn là mẫu đơn ly hôn được sử đồng ý và ký nhận từ phía 2 vợ chồng, khác với mẫu đơn ly hôn đơn phương chỉ có sự đồng ý từ một bên. Đơn thuận tình ly hôn sẽ có chữ ký của cả 2 vợ chồng, sau đó phải xác nhận của UBND cấp phường về nguyên nhân dẫn đến ly hôn, tình trạng mâu thuẫn vợ chồng phải dẫn đến ly hôn. Thường thì sau khi nhận đơn ly hôn, tổ hòa giải của phường sẽ đến tận gia đình để tiến hành hòa giải nhằm cứu vãn tình hình. Sau 3 lần hòa giải không được thì sẽ xác nhận vào đơn ly hôn rồi gửi tới tòa án để yêu cầu giải quyết.

Mẫu đơn ly hôn đồng thuận mới nhất do Tòa án ban hành

Ly hôn là hiện trạng phổ biến của xã hội hiện nay khi mà cuộc sống vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn không thể dung hòa, đặc biệt là sau khi có con, những khó khăn về kinh tế, khác nhau về cách sống,… thì càng nhiều vấn đề hơn. Nhiều vợ chồng vì không thể chịu đựng được cuộc sống mâu thuẫn dài ngày phải dẫn đến chia tay và ly hôn. Trong trường hợp đó, bạn cần đến đơn ly hôn để giải thoát cho nhau, giải quyết việc nuôi con và chia tài sản sau khi ly hôn. Với một số gia đình, việc ly hôn lại là tốt hơn thay vì cứ duy trì cuộc sống không hạnh phúc hiện tại.

Mẫu đơn thuận tình ly hôn có thể được viết tay hoặc đánh máy, cho dù là đơn ly hôn viết tay hay đánh máy vẫn phải đảm bảo được những nội dung cần thiết. Một mẫu đơn thuận tình ly hôn gồm các nội dung chính sau: thông tin cá nhân của vợ và chồng (họ tên, ngày sinh, số CMND, hộ khẩu thường trú, chỗ ở hiện tại) lý do dẫn tới ly hôn, về con chung và thỏa thuận nuôi con, về tài sản chung, về thỏa thuận nhà ở, về vay nợ. Cuối đơn là chữ ký của cả hai vợ chồng.

Đối với những cặp vợ chồng đã có con chung, nhiều tài sản chung, nợ chung thì việc giải quyết đơn xin ly hôn sẽ phức tạp hơn. Tuy nhiên trước khi viết đơn xin ly hôn thì họ phải có phương án giải quyết sao cho thấu tình đạt lý và đúng quy định của pháp luật. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp trong các vấn đề nuôi con hay phân chia tài sản thì mới cần sự can thiệp của pháp luật.

Dành cho các đối tương chưa kết hôn, bạn cần xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chứng minh tình trạng độc thân của mình để làm tờ khai đăng ký kết hôn. Trong giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, người khai cần nên rõ thông tin cá nhân và xin xác nhân của cơ quan địa phương nơi cư trú. Lời khuyển cho các bạn là nên giữ gìn hạnh phúc gia đình để không bao giờ phải sử dụng đến đơn ly hôn.

Mẫu đơn thuận tình ly hôn cũng là mẫu đơn ly hôn viết sẵn mà các cặp vợ chồng có nhu cầu có thể tải về tham khảo để có được một mẫu đơn đúng quy định nếu muốn toàn án giải quyết nhanh. Mẫu đơn ly hôn viết sẵn được sử dụng nhiều nhất hiện nay thay vì việc phải tự ngồi nghĩ ra một tờ đơn ly hôn.

Download Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Thuận Tình File Word

Bài viết sau sẽ hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục làm đơn ly hôn và link tải các mẫu đơn xin ly hôn thuận tình, đơn phương file Word.

I. Thủ tục ly hôn đơn phương

1. Nộp hồ sơ xin ly hôn cho tòa án

Người có yêu cầu ly hôn (vợ hoặc chồng) nộp hồ sơ khởi kiện về việc ly hôn (nộp đơn xin ly hôn) tại Tòa án nhân dân cấp Quận, huyện nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) của bị đơn (tức là người còn lại bị yêu cầu ly hôn) hoặc TAND nơi làm việc của bị đơn (nếu không xác định được nơi cư trú bị đơn).

Người có quyền nộp hồ sơ gồm

– Vợ hoặc chồng. (Lưu ý: Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi) – Vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích; – Cha mẹ hoặc người thân thích khác cũng có quyền nếu một bên vợ hoặc chồng bị mắc bệnh tâm thần, không làm chủ được hành vi đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình, ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Lý do nộp đơn ly hôn

Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của vợ, chồng dẫn đến hậu quả hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

Hồ sơ bao gồm:

– Tài liệu cần nộp kèm theo đơn:

Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu mất bản chính thì phải có bản sao của Ủy ban nơi đăng ký kết hôn cấp)

Bản sao hợp lệ giấy khai sinh của các con chung

Bản sao có công chứng sổ hộ khẩu. Nếu tạm trú thì phải có giấy khai báo tạm trú hoặc xác nhận của công an nơi tạm trú

Bản sao có công chứng giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân

Giấy xác nhận mức lương tháng của cơ quan đơn vị nơi người khởi kiện công tác làm việc

Biên bản hòa giải giải quyết mâu thuẫn vợ chồng của cơ quan, đơn vị, gia đình hoặc địa phương (nếu có)

Bản sao có công chứng giấy tờ về nhà đất, tài sản khác như: Giấy chứng nhận đăng ký xe; sổ tiết kiệm, Giấy chứng nhận vốn góp, Cổ phiếu…(của vợ chồng)

Tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ.

2. Tòa án tiếp nhận và xử lý đơn xin ly hôn, nộp lệ phí

Từ 6 triệu đồng trở xuống

300.000 đồng

Từ trên 6 triệu đồng đến 400 triệu đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

Từ trên 400 triệu đồng đến 800 triệu đồng

20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng

Từ trên 800 triệu đồng đến 2 tỷ đồng

36 triệu đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800 triệu đồng

Từ trên 2 tỷ đồng đến 4 tỷ đồng

72 triệu đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2 tỷ đồng

112 triệu đồng + 0,1% phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4 tỷ đồng

3. Giải quyết vụ ly hôn đơn phương tại Tòa án

– Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Tòa án tiến hành lấy lời khai 2 bên, mở phiên tòa hòa giải.

– Sau khi Tòa án tiến hành hòa giải mà không thành thì Tòa án sẽ dựa vào một trong các căn cứ: Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của vợ, chồng v à những hành vi này dẫn đến hậu quả hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được để ra Bản án hoặc Quyết định giải quyết cho ly hôn ( không phụ thuộc vào việc bị đơn có đồng ý hay không)

– Nếu Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

– Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án cũng giải quyết cho ly hôn.

– Tòa sẽ triệu tập các con từ 7 tuổi đến dưới 18 tuổi để lấy lời khai về nguyện vọng sống với bố/mẹ.

– Giải quyết ly hôn tại cấp sơ thẩm: từ 4 đến 6 tháng (nếu bị đơn vắng mặt hoặc có tranh chấp tài sản chung, phức tạp thì có thể kéo dài hơn).

– Giải quyết ly hôn tại cấp phúc thẩm: từ 3 đến 4 tháng (nếu có kháng cáo bản án sơ thẩm);

Theo quy định của pháp luật về việc phân chia tài sản như sau:

– Tài sản riêng: của bên nào sẽ thuộc về người đó.

– Tài sản chung: pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận giữa hai bên khi thực hiện thủ tục ly hôn, nếu không thỏa thuận được thì sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quyền trực tiếp nuôi con và quyền cấp dưỡng cho con của cha mẹ khi ly hôn đơn phương

– Theo nguyên tắc chung, nếu con dưới 36 tháng tuổi, sẽ giao cho mẹ trực tiếp nuôi. Và nếu con trên 7 tuổi phải xem xét nguyện vọng của con muốn ở với ai, nhưng đây không phải là căn cứ duy nhất để Tòa án ra quyết định.

– Nếu vợ chồng không thoả thuận được việc nuôi con thì tòa án sẽ là người giải quyết căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Người không trực tiếp nuôi con sẽ có nghĩa vụ cấp dưỡng.

II. Thủ tục thuận tình ly hôn

1. Nộp hồ sơ xin ly hôn cho tòa án

Vợ (hoặc chồng) nộp hồ sơ yêu cầu thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp Quận, huyện nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) của bị đơn (tức là người còn lại bị yêu cầu ly hôn) hoặc Tòa án nơi làm việc của bị đơn.(Lưu ý: Chồng không nộp đơn ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi)

Điều kiện để được xác định là thuận tình ly hôn:

– Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn;

– Hai bên đã thỏa thuận về việc chia tài sản;

– Hai bên đã thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Hồ sơ bao gồm:

– Sau khi nhận đơn yêu cầu ly hôn cùng hồ sơ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Tòa án nơi nhận đơn sẽ kiểm tra đơn. Nếu thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý, Thẩm phán được phân công sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu người nộp đơn bổ sung. – Mức án phí ly hônởcấp sơ thẩmlà 300.000 đồng (nếu không có tranh chấp về tài sản). Nếu có tranh chấp tài sản thì áp dụng án phí có giá ngạch tương ứng với tỉ lệ tài sản (như bảng đã nêu trên)

– Khi nhận được thông báo nộp án phí của Tòa, người nộp đơn đi nộp tiền tại Chi cục thi hành án Quận/huyện và nộp lại biên lai cho Tòa án. Sau đó Tòa án sẽ ra thông báo thụ lý vụ án.

– Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Tòa án triệu tập lấy lời khai 2 bên, mở phiên tòa hòa giải. – Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành. Nếu các bên không thay đổi ý kiến (không thay đổi quyết định về việc ly hôn), Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. (trường hợp đã thỏa thuận thống nhất về nuôi con, phân chia tài sản)

– Tòa sẽ triệu tập các con từ 7 tuổi đến dưới 18 tuổi để lấy lời khai về nguyện vọng sống với bố/mẹ.

III. Thủ tục ly hôn với người nước ngoài

Thủ tục thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài được tiến hành khi các bên vợ, chồng thỏa thuận được cả 3 vấn đề sau: Tình cảm, nuôi con và tài sản chung.

Thủ tục đơn phương ly hôn có yếu tố nước ngoài được áp dụng khi các bên vợ, chồng không thỏa thuận được một hoặc toàn bộ các vấn đề trên và Tòa án phải giải quyết ly hôn theo thủ tục chung.

1. Đương sự trong vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài

– Người Việt Nam ở trong nước với người Việt Nam ở nước ngoài

– Người Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài

– Người Việt Nam với người nước ngoài và việc kết hôn của họ được pháp luật Việt Nam công nhận

– Người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam

– Có một trong các đương sự nêu trên hoặc khi có tranh chấp tài sản là bất động sản ở nước ngoài

2. Tòa án có thẩm quyền giải quyết thủ tục ly hôn với người nước ngoài (có yếu tố nước ngoài)

– Tòa án cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi bị đơn cư trú, làm việc (đối với bị đơn là cá nhân). Ngoài ra, nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án nơi mình cư trú, làm việc để giải quyết ly hôn trong trường hợp bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc có tranh chấp việc cấp dưỡng nuôi con.

– Ngoài ra, cùng với việc tăng thẩm quyền cho tòa án cấp huyện, một số Tòa án nhân dân cấp huyện (tòa án quận, tòa án thành phố thuộc tỉnh) cũng có thẩm quyền giải quyết các vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài khi có đương sự cư trú ở nước ngoài hoặc có tài sản ở nước ngoài.

3. Hồ sơ ly hôn với người nước ngoài (ly hôn có yếu tố nước ngoài) gồm những gì?

– Đơn xin ly hôn (Đơn khởi kiện ly hôn). Trường hợp đơn đơn phương ly hôn thì chỉ cần chữ ký của nguyên đơn (người viết đơn).

– CMND hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (Bản sao có chứng thực)

– Hộ khẩu (Bản sao có chứng thực)

– Giấy chứng nhận kết hôn (Bản chính). Trường hợp Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính) không còn thì nộp bản sao có xác nhận “sao y bản chính” của UBND nơi đăng ký kết hôn. Trong đơn xin ly hôn phải nêu rõ điều này.

– Giấy khai sinh của con (Bản sao có chứng thực)

– Các giấy tờ, tài liệu về tài sản chung: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận đăng ký xe, Sổ tiết kiệm, Giấy chứng nhận vốn góp, Cổ phiếu…). Nếu có yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung

– Trường hợp đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài mà muốn giải quyết ly hôn tại Việt Nam thì trước khi làm thủ tục ly hôn, đương sự phải làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới được nộp đơn xin ly hôn.Lưu ý: nếu vợ/chồng hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài thì phải nộp đơn tại TAND cấp tỉnh.

4. Thủ tục ly hôn với người nước ngoài (thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài) thế nào?

– Đương sự nộp hồ sơ xin ly hôn (thuận tình ly hôn hoặc đơn phương ly hôn) tại TAND có thẩm quyền

– Trong thời hạn 07-15 ngày, nếu xét hồ sơ hợp lệ và đúng thẩm quyền, Tòa án thụ lý đơn, ra thông báo cho đương sự nộp tiền tạm ứng án phí.

– Đương sự nộp án phí cùng biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án.

– Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ

– Tòa án triệu tập các đương sự và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật

5. Thời gian giải quyết ly hôn với người nước ngoài (ly hôn có yếu tố nước ngoài)

Thời gian giải quyết ly hôn với người nước ngoài (ly hôn có yếu tố nước ngoài) tùy thuộc vào tính chất mức độ phức tạp của vụ việc:

– Thời gian giải quyết thuận tình ly hôn: Khoảng 01- 04 tháng (cấp sơ thẩm)

– Thời gian giải quyết đơn phương ly hôn: Khoảng 04 -06 tháng (cấp sơ thẩm). Nếu bị đơn vắng mặt hoặc có tranh chấp tài sản chung… thì thời gian này có thể được gia hạn.

Trường hợp bản án ly hôn sơ thẩm có kháng cáo thì thời gian giải quyết theo thủ tục phúc thẩm thường kéo dài khoảng 03-04 tháng.

– Trường hợp bị đơn vắng mặt thì thời gian giải quyết ly hôn sẽ kéo dài từ 12 – 24 tháng do Tòa án phải tiến hành thủ tục ủy thác tư pháp.

6. Lưu ý về thủ tục ly hôn với người nước ngoài (ly hôn có yếu tố nước ngoài)

– Trường hợp vợ đang mang thai hoặc con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn đơn phương.

– Các tài liệu do các tổ chức nước ngoài cấp phải được hợp thức hóa lãnh sự và được dịch ra tiếng việt theo quy định của pháp luật.

– Trường hợp 2 vợ chồng kết hôn tại Việt Nam mà 1 trong 2 người (vợ hoặc chồng) xuất cảnh và không có địa chỉ cụ thể bên nước ngoài thì cần giấy chứng nhận của chính quyền địa phương về việc xuất cảnh của 1 trong 2 người.

Thủ Tục Thuận Tình Ly Hôn, Thuận Tình Ly Hôn

Con người trong xã hội ngày nay có lối sống và tư duy ngày một trở nên hiện đại hơn thì ly hôn không còn là một vấn đề nhạy cảm. Khi cuộc sống hôn nhân có những mâu thuẫn nghiêm trọng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không còn đạt được thì ly hôn là lựa chọn cuối cùng của các cặp đôi. Thuận tình ly hôn là cách giải quyết khi cả hai bên trong mối quan hệ hôn nhân không thể hàn gắn đó. Hiện nay các vụ việc về thuận tình ly hôn chiếm con số lớn trong tất cả các vụ án ly hôn, mặc dù vậy, thực tế không phải ai cũng nắm rõ về các bước thực hiện cũng như thủ tục thuận tình ly hôn cần những giấy tờ gì. 

Luật tư vấn P&P xin cung cấp tới quý khách hàng thủ tục thuận tình ly hôn như sau:

Cơ sở pháp lý

-  Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

– Nghị định 126/2014/NĐ-CP 

Thuận tình ly hôn là gì?

-  Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

– Thuận tình ly hôn là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của cả hai bên trong quan hệ hôn nhân khi đã thỏa thuận được tất cả những vấn đề về: quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản hoặc đồng ý tách riêng yêu cầu chia tài sản vợ chồng thành một vụ án khác sau khi đã ly hôn ( Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014).

Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về thuận tình ly hôn như sau: “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn”.

Theo quy định này thì vợ chồng được coi là thuận tình ly hôn được thể hiện qua hai khía cạnh sau:Vợ chồng cùng thể hiện ý chí là mong muốn được ly hôn, Sự thể hiện ý chị phải thống nhất giữa hai bên vợ chồng.

Thứ nhất, vợ chồng cùng thể hiện ý chí là mong muốn ly hôn

Đối với trường hợp thuận tình ly hôn thì yếu tố “ý chí là yếu tố quan trọng nhất.” Hai bên vợ chồng cùng thể hiện ý chí muốn ly hôn vào cùng một thời điểm và được thể hiện bằng đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn, đây là quyền gắn liền với nhân thân của vợ chồng.  Đây chính là đặc trưng để phân biệt với trường hợp ly hôn theo yêu cầu một bên. 

Thứ hai, sự thể hiện ý chí phải thống nhất với ý chí của hai bên vợ chồng

Đó phải là sự tự do lý trí, không bên nào bị cưỡng ép, lừa dối. Khoản 9 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định cưỡng ép ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác hải ly hôn trái với ý muốn của họ. Vợ chồng chỉ được coi là tự nguyện ly hôn nếu mỗi bên vợ, chồng đều không bị tác động bởi bên kia hay bất kì bên nào khác khiến họ phải ly hôn trái với nguyện vọng của mình, không phải ly hôn giả tạo.

Những điểm khác nhau giữa thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn

Để có thể dễ dàng nhận biết và phân biệt được các thủ tục trong thuận tình ly hôn với các thủ tục ly hôn khác, Luật tư vấn P&P sẽ chỉ ra những điểm khác biệt giữa thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn, cụ thể:

-Về bản chất: 

– Về điều kiện:

Đối với đơn phương ly hôn, xảy ra trong các trường hợp sau:

+  Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc 1 trong các bên có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được….

+ Khi một người bị Tòa án tuyên bố mất tích thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.

+ Khi một bên  bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ  thì bố mẹ hoặc người thân thích của bị hại có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn….

Và cũng như các vụ án dân sự khác, người yêu cầu ly hôn cần phải tự chứng minh được yêu cầu của mình đưa ra là có căn cứ để Tòa án thụ lý và giải quyết.

Đối với thuận tình ly hôn: Vợ chồng cùng tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về các nội dung:  Đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa hai bên; Quyền trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng; Tài sản chung và nợ chung của vợ chồng.

Hồ sơ yêu cầu thuận tình ly hôn

– Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn;

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

– CMND và hộ khẩu (bản sao y chứng thực);

– Giấy khai sinh các con (bản sao nếu đã có con);

– Các giấy tờ khác chứng minh sở hữu tài sản(nếu có); 

 Các bước tiến hành thủ tục thuận tình ly hôn  

– Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu thuận tình ly hôn  tại TAND có thẩm quyền nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng;

– Bước 2: Sau khi nhận được đơn yêu cầu thuận tình ly hôn cùng hồ sơ hợp lệ, Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

– Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

– Bước 4:  Sau khi tòa án tiến hành mở phiên hòa giải, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

 Thẩm quyền giải quyết thuận tình ly hôn  

Vợ và chồng thuận tình ly hôn với nhau thì hai bên có quyền lựa chọn nộp đơn ở Tòa án nhân dân cấp huyện/cấp tỉnh nơi vợ hoặc chồng đang cư trú.

Về thẩm quyền của tòa án được quy định tại Bộ Luật tố tụng dân sự như sau:

– Thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Là tất cả các yêu cầu về đồng thuận ly hôn, về hôn nhân và gia đình. Trừ những vụ việc thuộc thẩm quyền Tòa cấp tỉnh.

– Thẩm quyền của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Bao gồm những tranh chấp, yêu cầu mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết.

Thời gian giải quyết thủ tục thuận tình ly hôn

–  Thời gian từ 02 tháng đến 03  tháng.

– Thời gian làm thủ tục thuận tình ly hôn nhanh nhất là 30 ngày.

Lưu ý: Có thể tiến hành thủ tục thuận tình ly hôn theo thủ tục rút gọn nếu đáp ứng được các điều kiện sau:

– Điều kiện để vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn:

– Hai bên tự nguyện ly hôn;

– Đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

– Vụ án có tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, đương sự đã thừa nhận nghĩa vụ; tài liệu, chứng cứ đầy đủ, bảo đảm đủ căn cứ để giải quyết vụ án và Tòa án không phải thu thập tài liệu, chứng cứ;

– Các đương sự đều có địa chỉ nơi cư trú, trụ sở rõ ràng;

– Không có đương sự cư trú ở nước ngoài, tài sản tranh chấp ở nước ngoài, trừ trường hợp đương sự ở nước ngoài và đương sự ở Việt Nam có thỏa thuận đề nghị Tòa án giải quyết theo thủ tục rút gọn hoặc các đương sự đã xuất trình được chứng cứ về quyền sở hữu hợp pháp tài sản và có thỏa thuận thống nhất về việc xử lý tài sản.

Mẫu đơn thuận tình ly hôn và hướng dẫn cách khai đơn thuận tình ly hôn

Có thể tham khảo mẫu đơn thuận tình ly hôn sau:

Với mẫu đơn trên, để có thể tiến hành việc kê khai thuận lợi, có thể tham khảo cách viết đơn như sau:

+ Phần nội dung đơn ly hôn: Ghi thời gian kết hôn và chung sống, đăng kí kết hôn tại đâu, địa điểm chung sống và hiện tại có đang chung sống cùng nhau hay không. Sau khi cưới, vợ chồng sống hoà thuận đến năm nào thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là gì ( khai rõ và đầy đủ).

Đến tháng năm nào thì mâu thuẫn trầm trọng?

Nay xác định tình cảm còn hay hết, mục đích hôn nhân có đạt được không? Nay xin yêu cầu được ly hôn? 

+ Phần con chung: Nếu đã có con chung ghi thông tin các con chung (tên, ngày tháng năm sinh…), nguyện vọng và để nghị nuôi con …. Nếu chưa có con chung ghi chưa có. 

+ Phần tài sản chung: Nếu có tài sản ghi thông tin về tài sản (liệt kê toàn bộ), trị giá thực tế, đề nghị phân chia … và Nếu không có tài sản chung ghi không có. 

+ Phần nợ chung: Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ, (tiền hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ…) và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong đơn. Nếu không có nợ chung ghi không có.

Quyền nuôi con và thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi đã thuận tình ly hôn

Thông thường, trong thuận tình ly hôn, các bên đã thoả thuận được với nhau về việc nuôi con, hai bên thường không phát sinh tranh chấp về các vấn đề nuôi con và chia tài sản. Tuy nhiên sau khi thủ tục ly hôn thuận tình đã kết thúc, việc thoả thuận giữa hai bên phát sinh những mâu thuẫn do nhiều nguyên nhân. Có thể do một trong hai bên đã không giữ đúng thoả thuận, do đó phát sinh nhiều tranh chấp sau khi thủ tục thuận tình ly hôn đã chấm dứt. Vấn đề nuôi con và thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi đã thuận tình ly hôn luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm. Do đó, khi muốn thay đổi người trực tiếp nuôi con thì có thể tiến hành theo hướng dẫn sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về thay đổi người trực tiếp sau khi ly hôn thì một trong hai bên vợ hoặc chồng có quyền được yêu cầu tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, tuy nhiên phải chứng minh được một trong các căn cứ sau đây:

Thứ nhất, cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con

Việc thỏa thuận này phải xuất phát từ sự tự nguyện của hai bên, xuất phải từ lợi ích của con và được thể hiện bằng văn bản. 

Thứ hai, trường hợp không thỏa thuận được với nhau thì cần chứng minh được Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Ngoài ra, pháp luật cũng quy định Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

Hồ sơ khởi kiện thay đổi quyền nuôi con sau khi ly hôn thì bao gồm các giấy tờ sau:

– Đơn khởi kiện (theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP)

– Quyết định, bản án ly hôn.

– Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu.

– Giấy khai sinh của con.

– Chứng cứ chứng minh về việc muốn thay đổi quyền trực tiếp nuôi con.

Các giấy tờ trên đều là bản sao có công chứng hoặc chứng thực, trừ đơn khởi kiện.

Một số câu hỏi của khách hàng thường gặp trong thủ tục thuận tình ly hôn

Khách hàng: Sau khi ly hôn con chung của tôi được giao cho vợ tôi trực tiếp nuôi con. Nhưng hiện nay vợ cũ của tôi đã đi khỏi nơi cư trú không rõ địa chỉ. Bây giờ, tôi muốn đề nghị tòa án giải quyết cho tôi được trực tiếp nuôi và dạy dỗ cháu. Tôi phải làm những thủ tục gì? Và tôi muốn hỏi việc này tòa án có giải quyết được không? Và cấp nào sẽ chịu trách nhiệm giải quyết? 

Luật tư vấn P&P trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì sau khi ly hôn bố hoặc mẹ có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu bố, mẹ có sự thỏa thuận lại với nhau về quyền nuôi con hoặc bố, mẹ có quyền yêu cầu Tòa án xem xét thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn nếu có căn cứ chứng minh rằng người đang trực tiếp nuôi con không còn đáp ứng đủ điều kiện để nuôi con.

Ngoài ra, nếu con của bạn đã trên 07 tuổi thì cùng với việc xem xét điều kiện của người trực tiếp nuôi con thì bạn phải tham khảo ý kiến của con có muốn ở với bố hoặc mẹ hay không.

Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án nhân dân quận, huyện nơi vợ cũ của bạn đang cư trú hoặc đang đăng ký tạm trú có thẩm quyền giải quyết việc yêu cầu thay đổi quyền nuôi con của bạn.

Do đó, nếu bạn muốn giành lại quyền nuôi con thì phải làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con gửi lên Tòa án nhân dân quận, huyện nơi vợ bạn đang cư trú hoặc tạm trú để được yêu cầu giải quyết, kèm theo đó bạn phải đưa ra được những căn cứ chứng minh vợ bạn không còn đáp ứng đủ điều kiện để nuôi con như: không có thu nhập, không có nơi ở hợp pháp, điều kiện nuôi con khác không còn đảm bảo… Trong trường hợp nếu bạn không xác định được hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú của vợ bạn thì rất khó để tòa án xác định và giải quyết vấn đề cho bạn.

Công việc của chúng tôi

– Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ;

– Soạn thảo hồ sơ, đơn yêu cầu ly hôn;

- Thay mặt nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền;

– Theo dõi hồ sơ, bổ sung hồ sơ khi cần thiết;

- Tư vấn làm thủ tục thuận tình ly hôn một cách nhanh nhất.

Liên hệ với chúng tôi

Hotline: 098.9869.523

Email: Lienheluattuvan@gmail.com

Mẫu Đơn Thuận Tình Ly Hôn Tại Tòa Án Thuận An

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thuận An, ngày … tháng… năm …

GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

( V/v: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con).

Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Họ và tên người yêu cầu:

Họ tên chồng: …… Sinh năm:

Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………

Địa chỉ tạm trú:………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………

Địa chỉ tạm trú:………………………………………………………………

Số điện thoại:…………………………………………………………………

Nội dung vụ việc:

Về hôn nhân: Vợ chồng tôi sống chung với nhau trên có sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UNBD xã ……, huyện ……, tỉnh …. theo giấy chứng nhận kết hôn số …, quyền số …, cấp ngày …..

Sau khi kết hôn, chúng tôi chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, sau thời gian chung sống với nhau hạnh phúc thì hai vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng sống không hạnh phúc. Đến nay cuộc sống vợ chồng chúng tôi trở nên ngày một căng thẳng, mâu thuẫn giữa hai vợ chồng không thể hòa giải được.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, chúng tôi có X người con chung là Nguyễn Văn A, sinh ngày …..

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nhận thấy, cuộc sống hôn nhân của vợ chồng tôi là không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng hiện tại không còn, đời sống chung không thể kéo dài thêm, mục đích hôn nhân không đạt được.

Vì lẽ đó, nay chúng tôi làm đơn này yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương giải quyết công nhận cho chúng tôi những vấn đề sau đây:

Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông …. và bà …..

Về con chung: Chúng tôi thỏa thuận, ông …. được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục X con chung là Nguyễn Văn A, sinh ngày….

Về cấp dưỡng: Ghi rõ mức cấp dưỡng hoặc không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bản chứng thực giấy CMND, sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú;

Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

Bản sao giấy khai sinh con;