Mẫu Đơn Xin Nhận Con Nuôi

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Cho Tặng Quyền Sử Dụng Đất & Thủ Tục Từ A
  • Thủ Tục Xin Chuyển Công Tác Của Cán Bộ Công Chức Và Mẫu Đơn
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Công Tác Của Viên Chức
  • Đơn Xin Chuyển Công Tác
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Công Tác
    • Ngày, tháng, năm làm đơn
    • Tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết
    • Thông tin cá nhân của người yêu cầu
    • Thông tin của trẻ (người con nuôi)
    • Lý do nhận con nuôi
    • Đề nghị giải quyết và cam đoan của người yêu cầu.

    Phần kính gửi: ghi chính xác tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn xin nhận con nuôi. Thẩm quyền ở đây được quy định tại Điều 9 Luật nuôi con nuôi 2010, cụ thể:

    Thông tin của người yêu cầu và thông tin đứa trẻ (con nuôi)

    • UBND xã, phường, thị trấn nơi thường trú của người con nuôi hoặc người nhận nuôi nếu nhận con nuôi trong nước
    • UBND, Sở Tư pháp cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú của con nuôi khi việc nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài
    • Cơ quan đại diện nước CHXHXNVN ở nước ngoài nếu việc nhận nuôi con nuôi là của công dân Việt Nam tạm trụ ở nước ngoài.

    Thông tin gia đình hoặc cơ sở nuôi dưỡng của đứa trẻ (con nuôi)

    • Ghi rõ họ tên, địa chỉ cư trú, chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu, số điện thoại, quốc tịch, dân tộc, nghề nghiệp.
    • Họ tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, dân tộc, quốc tịch, tình trạng sức khỏe, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

    Ghi rõ họ tên, địa chỉ cư trú, chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu, số điện thoại, quốc tịch, dân tộc, nghề nghiệp.

    Nội dung yêu cầu: t rình bày hoàn cảnh và lý do nhận con nuôi: ghi rõ lý do nhận con nuôi trong từng trường hợp.

    Quyền nuôi con nuôi không phân biệt là người Việt Nam hay người nước ngoài. Người nước ngoài cũng có thể nuôi con nuôi ở Việt Nam.

    Yêu cầu giải quyết và cam đoan

    Bạn đọc có thể tham khảo để biết thêm chi tiết: Người nước ngoài muốn nuôi con nuôi tại Việt Nam làm thế nào

    • Đưa ra căn cứ pháp luật để yêu cầu cơ quan giải quyết
    • Đề nghị quý cơ quan xem xét và xác nhận con nuôi theo quy định của pháp luật.

    Đính kèm đơn xin nhận con nuôi, người yêu cầu cần chuẩn bị những tài liệu khác kèm theo khi thực hiện thủ tục nhận con nuôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Phúc Khảo Điểm Thi Thpt Quốc Gia 2022, Giấy Xin Chấm Lại B
  • Đơn Xin Chấm Dứt Kinh Doanh
  • Mẫu Đơn Xin Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Văn Phòng Trước Thời Hạn
  • Đơn Xin Chấm Dứt Hợp Đồng
  • Mẫu Đơn Xin Cất Nhà Tình Nghĩa
  • Giấy Xác Nhận Nghỉ Nuôi Con Sơ Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Của Địa Phương
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Là Sinh Viên Đang Học Tại Trường, Đơn Xác Nhân Th
  • Hướng Dẫn Làm Đơn Xin Xác Nhận Tình Trạng Sử Dụng Đất
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Đoàn Viên Ưu Tú
  • Giấy Xác Nhận Đoàn Viên Ưu Tú
  • Nếu như người cha có tham gia bảo hiểm xã hội, trong thời gian nghỉ ở nhà chăm con sơ sinh sẽ được giải quyết một số trợ cấp nuôi con sơ sinh nếu như có giấy xác nhận nghỉ nuôi con sơ sinh do chính thủ trưởng đơn vị nơi người lao động đang làm việc ký. Nội dung giấy xác nhận nghỉ nuôi con sơ sinh rất đơn giản và dễ hiểu, vì vậy, bạn có thể tham khảo mẫu để sử dụng khi có nhu cầu.

    Còn đối với các lao động nữ đang công tác tại các doanh nghiệp, nếu sắp sinh sẽ có mẫu đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, quy định hiện nay là nghỉ 6 tháng hưởng tiền bảo hiểm. Trong mẫu đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, người lao động cũng phải nêu rõ thời gian sẽ quay trở lại làm việc.

    Giấy xác nhận nghỉ nuôi con sơ sinh gồm có một số thông tin như tên đơn vị, mã đơn vị người lao động đang làm việc, họ và tên người cha nghỉ nuôi con sơ sinh, ngày sinh, số sổ bảo hiểm xã hội, họ và tên con (nếu đã có giấy khai sinh), ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của con, thời gian nghỉ để nuôi con sơ sinh.

    Cũng với các lao động nam khi đến độ tuổi lấy vợ sẽ phải làm đơn xin nghỉ phép cưới vợ được quy định trong nội quy chung của các doanh nghiệp. Nếu làm đơn xin nghỉ phép cưới vợ, lao động nam cũng sẽ được hưởng các chế độ về tiền cưới vợ, thời gian xin nghỉ hưởng nguyên lương để lo việc gia đình.

    Giấy xác nhận nghỉ nuôi con sơ sinh sử dụng nhằm đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết trợ cấp nuôi con sơ sinh trong thời gian người lao động nghỉ việc để nuôi con sơ sinh ở nhà. Vì vậy, người lao động, đơn vị sử dụng lao động cần nắm rõ những nội dung thông tin có trong mẫu giấy xác nhận nghỉ nuôi con sơ sinh để hoàn thành các thông tin đầy đủ, chính xác nhất.

    Ngoài ra hiện nay giấy xác nhận thu nhập để xác nhận mức lương hàng tháng hiện tại của một người cũng được rất nhiều người quan tâm sử dụng. Trong giấy xác nhận thu nhập các bạn phải ghi rõ thông tin cá nhân, đơn vị làm việc và mức lương hàng tháng của mình một cách chính xác và chi tiết nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Mẫu Đơn Xác Nhận Cmnd Và Cccd Là Một Chi Tiết Nhất
  • Xác Nhận Số Chứng Minh Thư Cũ Và Mới Là Của Cùng Một Người
  • Xác Nhận Chỗ Ở Hợp Pháp Khi Đăng Ký Thường Trú
  • Hồ Sơ Xin Xác Nhận Quan Hệ Cha Con: Thủ Tục Xác Nhận Quan Hệ Cha
  • Thủ Tục Nhận Nuôi Con Nuôi

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Xuất Nhập Khẩu Đèn Led
  • Thủ Tục Nhập Khẩu Đèn Led Theo Quy Định Mới
  • Thủ Tục Nhập Khẩu Đèn Led
  • Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Tphcm Chỉ Tiết A
  • Bài Cúng Ông Công Ông Táo 23 Tháng Chạp Theo Văn Khấn Cổ Truyền Việt Nam
  • THỦ TỤC NHẬN NUÔI CON NUÔI

    THỦ TỤC NHẬN NUÔI CON NUÔI

     

    HOTLINE:

    0902 80 45 45

    1.       Thành phần hồ sơ nhận nuôi con nuôi:

     

    a.                      Hồ sơ của người nhận con nuôi:

    •     Đơn xin nhận con nuôi theo mẫu quy định; (Bản chính)
    •     Hộ chiếu/Chứng minh nhân dân hoặc giầy tờ có giá trị thay thế; (Bảo sao)
    •     Phiếu lý lịch tư pháp; (Bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng)
    •     Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân (Bản sao nếu là Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản gốc nếu là giấy xác nhận tình trạng độc thân;
    •     Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (Bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng);
    •     Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp (trường hợp cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi thì không cần văn bản này) (bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng).

     

    Số lượng hồ sơ: 01 bộ

    b.     Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi:

    •     Giấy khai sinh;
    •     Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
    •     Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
    •     Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;
    •     Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

    HOTLINE:

    0902 80 45 45

    2.       Trình tự, thủ tục nhận nuôi con nuôi:

    Bước 1:Người nhận con nuôi nộp hồ sơ của mình và của người được nhận làm con nuôi tại UBND cấp xã nơi người được nhận làm con nuôi thường trú (đối với các trường hợp thông thường) hoặc tại UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú (nếu là cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi hoặc có sự thỏa thuận giữa người nhận con nuôi với cha mẹ đẻ, người giám hộ của người được nhận làm con nuôi);

    Bước 3:Công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào sổ đăng ký việc nuôi và Giấy chứng nhận nuôi con nuôi;

    Bước 4:Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận đăng ký nuôi con nuôi.

    Bước 5:Người nhận con nuôi nhận Giấy chứng nhận đăng ký nuôi con nuôi tại trụ sở UBND cấp xã

     

     

    CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ STARLAW

    ·         VP Hà Nội: Tầng 5 số 619 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân, Hà Nội.

    Tel: (+84)931 333 162  / Fax: (+84)909 363 269

    ·         VP HCM: Số 151 Đào Duy Anh, Phường 09, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh

    Tel: (+84)902 80 45 45

    Website: chúng tôi / www. chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Con Nuôi Đi Mỹ
  • Hướng Dẫn: Vay Tiền Theo Hợp Đồng Trả Góp Jaccs Không Cần Chứng Minh Thu Nhập
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Nhất Quy Trình Check
  • Thủ Tục Gia Hạn Giấy Phép Lao Động 2022 (Theo Luật Mới)
  • Thủ Tục, Quy Trình Làm Hộ Chiếu Cho Trẻ Em Dưới 14 Tuổi
  • Nhận Con Nuôi Đi Mỹ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Nhận Nuôi Con Nuôi
  • Thủ Tục Xuất Nhập Khẩu Đèn Led
  • Thủ Tục Nhập Khẩu Đèn Led Theo Quy Định Mới
  • Thủ Tục Nhập Khẩu Đèn Led
  • Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Tphcm Chỉ Tiết A
  • Chào luật sư, cho tôi được phép hỏi là chị tôi muốn. Đứa trẻ đó nay 14 tuổi. Mẹ của bé kêu chị tôi bằng cô (ông ngoại của bé và chị tôi là anh em chú bác). Chị tôi đã có quốc tịch Mỹ. Việc làm ổn định. Năm nay chi tôi 37 tuổi. Vậy cho tôi hỏi chị tôi có nhận nuôi bé được không và giấy tờ cần chuẩn bị gồm gì ? Và ở đâu ạ? Cám ơn công ty luật LegalZone rất nhiều ạ.

    Nhận con nuôi đi Mỹ

    Luật sư trả lời:

    1. Cơ sở pháp lý

    Luật Nuôi con nuôi 2010

    Nghị định 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật nuôi con nuôi

    2. Nội dung tư vấn

    Để được bảo lãnh 1 người Việt Nam sang Mỹ theo bất cứ diện nào trong đó có diện con nuôi thì phải tuân thủ các điều kiện và thủ tục mà pháp luật Mỹ và Việt Nam quy định. Về phía pháp luật của Mỹ sẽ có quy định riêng, còn pháp luật Việt Nam về vấn đề này thì chúng tôi tư vấn như sau:

    Vì chị của bạn nhận đứa trẻ là con nuôi, tức là nhận con nuôi đích danh, do đó, phải  thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 28 Luật nuôi con nuôi 2010, cụ thể như sau: 

    Điều 28. Các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

    2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:

    a) Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;

    b) Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;

    c) Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;

    d) Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;

    đ) Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm. 

     

    Như vậy, trường hợp này chị của bạn là người nước ngoài thường trú ở nước ngoài (do chị của bạn có quốc tịch và thường trú ở Mỹ) và nếu chị của bạn làm việc hoặc học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất 1 năm thì chị của bạn mới thuộc trường hợp được nhận đứa trẻ là con nuôi theo pháp luật đã quy định như trên. 

    Thứ hai, theo quy định tại Khoản 1 Điều 29 Luật nuôi con nuôi 2010:

    Để được nhận nuôi đứa trẻ, chị của bạn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 14 Luật này, cụ thể là:

     

    Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

    1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

    b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

    c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

    d) Có tư cách đạo đức tốt.

    2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

    a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

    b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

    c) Đang chấp hành hình phạt tù;

    d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

    3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này.

     

    Theo đó, để nhận đứa trẻ làm con nuôi chị của bạn phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có tư cách đạo đức tốt và không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này. Điều kiện về phía đứa trẻ với tư cách người được nhận nuôi: Đứa trẻ phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 8 Luật nuôi con nuôi 2010 như sau:

     

    Điều 8. Người được nhận làm con nuôi

    1. Trẻ em dưới 16 tuổi

    2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

    b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

    3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

     

    Như vậy, để được nhận làm con nuôi thì tại thời điểm nhận nuôi đứa trẻ phải đang dưới 18 tuổi. Theo thông tin mà bạn đã cung cấp cho chúng tôi thì hiện tại đứa trẻ đang 14 tuổi, đủ điều kiện theo pháp luật đã quy định.

     

    Thứ ba,

    trường hợp đứa trẻ và chị của bạn đáp ứng đủ điều kiện nhận nuôi con nuôi đi Mỹ như trên thì thủ tục nhận con nuôi ở Mỹ  được thực hiện như sau:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

    + Với bên nhận con nuôi tức chị của bạn: thì do chị của bạn nhận con nuôi đích danh do đó căn cứ quy định tại Điều 31 Luật nuôi con nuôi 2010 và được hướng dẫn tại Điều 13 Nghị định 19/2011/NĐ-CP dì bạn cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

    • 02 bộ hồ sơ của dì bạn bao gồm các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 31 Luật nuôi con nuôi 2010

    • 01 bộ hồ sơ của bạn và tùy trường hợp phải có các giấy tờ quy định tại Điều 13 Nghị định 19/2011/NĐ-CP

    + Với bên được nhận nuôi tức là đứa trẻ: bạn phải chuẩn bị hồ sơ với các giấy tờ quy định tại Điều 32 Luật nuôi con nuôi 2010 và Điều 14 Nghị định 19/2011/NĐ-CP

    Chị của bạn cần nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi. Trường hợp có lý do chính đáng mà không thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi, chị của bạn có thể ủy quyền bằng văn bản cho người có quan hệ họ hàng, thân thích thường trú tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi hoặc gửi hồ sơ cho Cục Con nuôi qua đường bưu điện theo hình thức gửi bảo đảm..

    – Bước 4: Quyết định đứa trẻ làm con nuôi chị của bạn ở nước ngoài và tổ chức giao nhận con nuôi

    Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác về nhận con nuôi đi Mỹ, bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 0888889366 để được giải đáp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn: Vay Tiền Theo Hợp Đồng Trả Góp Jaccs Không Cần Chứng Minh Thu Nhập
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Nhất Quy Trình Check
  • Thủ Tục Gia Hạn Giấy Phép Lao Động 2022 (Theo Luật Mới)
  • Thủ Tục, Quy Trình Làm Hộ Chiếu Cho Trẻ Em Dưới 14 Tuổi
  • Visa E7 Hàn Quốc Là Sao? Vì Sao Nhiều Người Lại Mong Muốn Có Visa E7
  • Đơn Xin Xác Nhận Con Ruột

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xác Nhận Hạnh Kiểm Chính Xác Nhất
  • Giấy Xác Nhận Đăng Ký Kết Hôn Lần Đầu Đề Thực Hiện Thủ Tục Sang Tên Bất Động Sản
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Chuẩn 2022 Download Miễn Phí
  • Mẫu Đơn Xác Nhận Nhân Thân Hiện Nay
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Nhân Thân 2022 Dành Cho Bạn!
  • Xác Nhận Anh Em Ruột, Đơn Xin Xác Nhận Chị Em Ruột, Mau Don Xin Xat Nhan Anh Em Ruot, Đơn Xác Nhận Anh Em Ruột, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Anh Chị Em Ruột, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Anh Em Ruột, Đơn Xin Xác Nhận Con Ruột, Đơn Xác Nhận Chị Em Ruột, Mẫu Đơn Xác Nhận Anh Chị Em Ruột, Mẫu Đơn Xác Nhận Anh Em Ruột, Mau Don Xin Xac Nhan Me Ruot Da Mat, Xác Nhận Anh Chị Em Ruột, Mẫu Xác Nhận Anh Em Ruột, Mẫu Xác Nhận Anh Chị Em Ruột, Xac Nhan Con Ruot, Đơn Xin Xác Nhận Anh Em Ruột, Xác Nhận Chị Em Ruột, Mẫu Giấy Xác Nhận Anh Chị Em Ruột, Giấy Xác Nhận Anh Em Ruột, Giấy Xác Nhận Con Ruột, Giấy Xác Nhận Anh Chị Em Ruột, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Quan Hệ Anh Em Ruột, Mẫu Giấy Xác Nhận Anh Em Ruột, Giấy Xác Nhận Chị Em Ruột, Mau Giay Xac Nhan Quan He Anh Em Ruot, Kế Hoạch Chăm Sóc Bệnh Nhân Viêm Ruột Thừa, Sổ Tay Ruột Dot, Làm Phao Thi Ruột Mèo, Cong Van Xin Rut Ruot, Quy Cách ống Ruột Gà, Ruot Thua, Truyện Ma Rút Ruột, Sổ Tay Ruột Chấm, Sổ Tay Ruột ô Vuông, Sổ Tay Ruột Trơn, Phao Thi Ruột Mèo, Viem Ruot Thua Tre Em, Em Hãy Kể Tên Các Đại Diện Ruột Khoang, Đám Quánh Ruột Thừa, Bệnh án Đau Ruột Thừa, Mẫu Công Văn Xin Rút Ruột Tại Cảng, Mẫu Đơn Thuốc Duong Ruot, Viêm Phúc Mạc Ruột Thừa, Hãy Kể Tên Các Đại Diện Của Ngành Ruột Khoang, Bệnh án Ngoại Khoa Tắc Ruột, Nguyên Lý Rút Ruột Công Trình, Bài Giảng Viêm Ruột Thừa, Luận án Viêm Ruột Thừa, Lập Kế Hoạch Chăm Sóc Sau Mổ Viêm Ruột Thừa, Chị Ruột Theo Đạo Có ảnh Hưởng Tới Lý Lịch Vào Ngành Công An, Phẫu Thuật Nội Soi Điều Trị Viêm Phúc Mạc Ruột Thừa, Quy Định 57-qĐ/tw, Nếu Có Anh, Chị, Em, Chú, Bác, Cô, Cậu, Dì Ruột Định Cư ở Nước … Phần Khai Về G, Quy Định 57-qĐ/tw, Nếu Có Anh, Chị, Em, Chú, Bác, Cô, Cậu, Dì Ruột Định Cư ở Nước … Phần Khai Về G, Tham Luận Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Bài Tham Luận Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Bản Kiểm Điểm Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Bài Thu Hoạch Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Bản Đăng Ký Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Bản Cam Đoan Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Bản Cam Kết Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Bản Cam Kết Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Công An Nhân Dân Bản Lĩnh, Nhân Văn, Vì Nhân Dân Phục Vụ, Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Đơn Trình Bày Của Thân Nhân Phạm Nhân Về Hoàn Cảnh Kinh Tế Đặc Biệt Khó Khăn, Mau Don Trinh Bày Cua Thân Nhân Pham Nhân Về Hoàn Cảnh Kinh Thế Đặc Biệt Khó Khăn, Bai Tham Luan Xay Dung Phong Cach Nguoi Cong An Nhan Dan Nhan Van, Mau Don Trinh Bay Cua Than Nhan Pham Nhan Ve Hoan Canh Kinh Te Dat Biet Kho Khan, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân, Bản Cam Kết Xây Dựng Phong Cách Người Cand Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Mẫu Đơn Trình Bày Của Thân Nhân Phạm Nhân Về Hoàn Cảnh Kinh Tế Đặc Biệt Khó Khăn, Bác Hồ Là Vị Lãnh Tụ Vĩ Đại Của Nhân Dân Việt Nam , Danh Nhân Văn Hóa Thế Giới , Anh Hùng Giải Phóng, Bác Hồ Là Vị Lãnh Tụ Vĩ Đại Của Nhân Dân Việt Nam , Danh Nhân Văn Hóa Thế Giới , Anh Hùng Giải Phóng, Thông Tư 30/2019-bca Về Nhận Xét Đánh Giá Và Xếp Loại Cán Bộ Trong Công An Nhân Dân, Don Trinh Bay Cua Than Nhan Pham Nhan Ve Hoan Canh Dac Biet Kho Khan, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Chưa Hưởng Chế Độ Chính Sách Đối Với Quân Nhân Xuất Ngủ, Đơn Trình Bày Của Thân Nhân Phạm Nhân Về Hoàn Cảnh Đặc Biet65y Khó Khăn, Thông Tư Số 30/2019/tt – Bca Về Nhận Xét Đánh Giá Và Xếp Loại Cán Bộ Trong Công An Nhân Dân, Nêu Cảm Nhận Của Em Về Nhân Vậy Phương Định Trong Tác Phẩm Những Ngôi Sap Xa Xôi, Bác Hồ Là Lãnh Tụ Vĩ Đại Của Nhân Dân Việt Nam Anh Hung Giải Phóng Dân Tộc Doanh Nhân Văn Hoá Thế G, Mau Don Trinh Bai Cua Than Nhan Pham Nhan Ve Hoang Canh Kinh Te Kho Khan, Đơn Trình Bày Của Thân Nhân Phạm Nhân Về Hoàn Cảnh Đặt Biệt Khó Khăn, Thong Tu Quy Dinh Ve Nhan Xet Dánh Giá Xep Loai Cán Bộ Trong Công An Nhân Dân, Mau Don Cua Than Nhan Pham Nhan Ve Hoan Canh Kinh Te Dac Biet Kho Khan, Mau Don Cua Than Nhân Pham Nhan Trinh Bay Gia Dinh Hoan Canh Kho Khan, Các Nhân Tố Tác Động Tới Nền An Ninh Nhân Dân, Xay Dung Hinh Anh Nguoi Chien Si Cand Nhan Van Vi Nhan Dan Phuc Vu, Hướng Dẫn Chính Sách Về Nhận Diện Nạn Nhân Buôn Người, Bác Hồ Là Lãnh Tụ Vĩ Đại Của Nhân Dân Việt Nam Anh Hung Giải Phóng Dân Tộc Doanh Nhân Văn Hoá Thế G, Đơn Trình Bày Hoàn Cảnh Kinh Tế Khó Khăn Của Thân Nhân Phạm Nhân, Đơn Đề Nghị Về Việc Xác Nhận Hộ Gia Đình Cá Nhân Trực Tiếp Sản Xuất Nôn, Don Trinh Bay Hoan Canh Kinh Te Dac Biet Kho Khan Cua Than Nhan Pham Nhan 2022, Bản Cam Đoan Xây Dựng Phong Cách Người Cand Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Hãy Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Nhân Vật Chí Phèo Khi Nhận Được Sự Quan Tâ, Phân Tích Quá Trình Nhận Thức Của Đảng Về Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Từ Đó Rút Ra Nhận Xét, Mau Đón Trinh Banh Của Than Nhan Phẩm Nhan Về Hoan Canh Kinh Te Đặc Biết Kho Khan, Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Trong An Toàn An Ninh Mạng, Bài Thu Hoạch Xây Dựng Phong Cách Người Cand Bản Lĩnh, Nhân Văn, Vì Nhân Vân Phục Vụ Của Trinh Sát H, Bài Thu Hoạch Xây Dựng Phong Cách Người Cand Bản Lĩnh, Nhân Văn, Vì Nhân Vân Phục Vụ Của Trinh Sát H, Những Nhân Tố Tác Động Đến Xây Dựng Thế Trận An Ninh Nhân Dân Nước Tâ,

    Xác Nhận Anh Em Ruột, Đơn Xin Xác Nhận Chị Em Ruột, Mau Don Xin Xat Nhan Anh Em Ruot, Đơn Xác Nhận Anh Em Ruột, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Anh Chị Em Ruột, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Anh Em Ruột, Đơn Xin Xác Nhận Con Ruột, Đơn Xác Nhận Chị Em Ruột, Mẫu Đơn Xác Nhận Anh Chị Em Ruột, Mẫu Đơn Xác Nhận Anh Em Ruột, Mau Don Xin Xac Nhan Me Ruot Da Mat, Xác Nhận Anh Chị Em Ruột, Mẫu Xác Nhận Anh Em Ruột, Mẫu Xác Nhận Anh Chị Em Ruột, Xac Nhan Con Ruot, Đơn Xin Xác Nhận Anh Em Ruột, Xác Nhận Chị Em Ruột, Mẫu Giấy Xác Nhận Anh Chị Em Ruột, Giấy Xác Nhận Anh Em Ruột, Giấy Xác Nhận Con Ruột, Giấy Xác Nhận Anh Chị Em Ruột, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Quan Hệ Anh Em Ruột, Mẫu Giấy Xác Nhận Anh Em Ruột, Giấy Xác Nhận Chị Em Ruột, Mau Giay Xac Nhan Quan He Anh Em Ruot, Kế Hoạch Chăm Sóc Bệnh Nhân Viêm Ruột Thừa, Sổ Tay Ruột Dot, Làm Phao Thi Ruột Mèo, Cong Van Xin Rut Ruot, Quy Cách ống Ruột Gà, Ruot Thua, Truyện Ma Rút Ruột, Sổ Tay Ruột Chấm, Sổ Tay Ruột ô Vuông, Sổ Tay Ruột Trơn, Phao Thi Ruột Mèo, Viem Ruot Thua Tre Em, Em Hãy Kể Tên Các Đại Diện Ruột Khoang, Đám Quánh Ruột Thừa, Bệnh án Đau Ruột Thừa, Mẫu Công Văn Xin Rút Ruột Tại Cảng, Mẫu Đơn Thuốc Duong Ruot, Viêm Phúc Mạc Ruột Thừa, Hãy Kể Tên Các Đại Diện Của Ngành Ruột Khoang, Bệnh án Ngoại Khoa Tắc Ruột, Nguyên Lý Rút Ruột Công Trình, Bài Giảng Viêm Ruột Thừa, Luận án Viêm Ruột Thừa, Lập Kế Hoạch Chăm Sóc Sau Mổ Viêm Ruột Thừa, Chị Ruột Theo Đạo Có ảnh Hưởng Tới Lý Lịch Vào Ngành Công An,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Con Chưa Nhập Hộ Khẩu
  • Mau Don Xin Xac Nhan Chua Nhap Khau Cho Con
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Chưa Đăng Ký Hộ Khẩu
  • Đơn Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận/bảng Điểm Học Tập
  • Mẫu Đơn Xin Visa Nhật Bản 2022
  • Nhận Nuôi Con Nuôi Là Trẻ Bị Bỏ Rơi

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Thực Hiện Quyền Khai Sinh Cho Trẻ Em Bị Bỏ Rơi
  • Thủ Tục Đăng Kí Đi Làm Việc Tại Hàn Quốc Chương Trình Thuyền Viên Và Visa E7
  • Visa E7 Hàn Quốc Là Sao? Vì Sao Nhiều Người Lại Mong Muốn Có Visa E7
  • Thủ Tục, Quy Trình Làm Hộ Chiếu Cho Trẻ Em Dưới 14 Tuổi
  • Thủ Tục Gia Hạn Giấy Phép Lao Động 2022 (Theo Luật Mới)
  • Nhận nuôi con nuôi là trẻ bị bỏ rơi theo quy định pháp luật

    Thứ tự ưu tiên lựa chọn gia đình thay thế

    Khi lựa chọn gia đình nuôi cho trẻ, cần căn cứ vào thứ tự ưu tiên theo quy định pháp luật. Theo quy định tại Điều 5 Luật nuôi con nuôi 2010, thì thứ tự ưu tiên lựa chọn gia đình thay thế được quy định theo các hàng ưu tiên như sau:

    “1. Thứ tự ưu tiên lựa chọn gia đình thay thế được thực hiện quy định sau đây:

    1. a) Cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;
    2. b) Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước;
    3. c) Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam;
    4. d) Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;

    đ) Người nước ngoài thường trú ở nước ngoài.

    1. Trường hợp có nhiều người cùng hàng ưu tiên xin nhận một người làm con nuôi thì xem xét, giải quyết cho người có điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con nuôi tốt nhất”.

    Điều kiện nhận nuôi con nuôi là trẻ bị bỏ rơi

    Đối với cha mẹ nuôi

    Điều kiện nhận nuôi con nuôi là trẻ bị bỏ rơi đối với người nhận con nuôi được quy định tại Điều 14 Luật nuôi con nuôi 2010. Theo đó, người nhận nuôi con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

    1. b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
    2. c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
    3. d) Có tư cách đạo đức tốt”.

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật nuôi con nuôi 2010 thì những người sau đây không được nhận nuôi con nuôi:

    – Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

    – Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

    – Đang chấp hành hình phạt tù;

    – Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

    Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng điều kiện hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên và có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi.

    Đối với người được nhận làm con nuôi

    Điều 8 Luật nuôi con nuôi 2010 quy định về điều kiện đối với người được nhận làm con nuôi như sau:

    “1. Trẻ em dưới 16 tuổi

    1. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
    2. a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
    3. b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
    4. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

    4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi”.

    Cơ quan có thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi

    Điều 9 Luật nuôi con nuôi 2010, Điều 2 Nghị định 19/2011/NĐ-CP, khoản 1 Điều 1 Nghị định 24/2019/NĐ-CP quy định về thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi như sau:

    – Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước.

    Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi hoặc có sự thỏa thuận giữa người nhận con nuôi với cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

    Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

    1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

    Đối với việc nuôi con nuôi nước ngoài, thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi quyết định cho người đó làm con nuôi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng trẻ em quyết định cho trẻ em đó làm con nuôi.

    Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài đăng ký việc nuôi con nuôi của công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài.

    Đối với việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau tạm trú ở nước ngoài, thì Cơ quan đại diện nơi tạm trú của người được nhận làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi; trường hợp cả hai bên tạm trú ở nước không có Cơ quan đại diện, thì người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện nào thuận tiện nhất đối với họ.

    Hồ sơ cần chuẩn bị khi nhận nuôi con nuôi

    Hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi

    Điều 17 Luật nuôi con nuôi 2010 và Điều 7 Nghị định 19/2011/NĐ-CP  quy định về hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi bao gồm:

    1. Đơn xin nhận con nuôi;
    2. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
    3. Phiếu lý lịch tư pháp;
    4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
    5. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này.

    Phiếu lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe, văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi trong nước có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

    Hồ sơ của người nhận con nuôi trong nước được lập thành 01 bộ. Trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi không thuộc diện cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi và không cùng thường trú tại một địa bàn xã, thì việc xác nhận về hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi được thực hiện như sau:    

    –  Trường hợp người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi, thì văn bản về hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi do Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó thường trú xác nhận.     

    –  Trường hợp người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó thường trú, thì công chức tư pháp – hộ tịch xác minh hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi.

    Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi

    Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi được quy định tại Điều 18 Luật nuôi con nuôi 2010, bao gồm:

    1. a) Giấy khai sinh;
    2. b) Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
    3. c) Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
    4. d) Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;

    đ) Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

    Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.

    Trình tự thủ tục nhận nuôi con nuôi

    Thủ tục nhận nuôi con nuôi trong nước được quy định từ Điều 19 đến Điều 22 Luật nuôi con nuôi 2010, cụ thể như sau:

    Nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi

    Người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú.

    Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    + Việc nhận nuôi con nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại; nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người giám hộ; trường hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó.

    + Việc lấy ý kiến phải lập thành văn bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người được lấy ý kiến

    + Người đồng ý cho làm con nuôi trên phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ tư vấn đầy đủ về mục đích nuôi con nuôi; quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi; quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ đẻ và con sau khi người đó được nhận làm con nuôi.

    + Sự đồng ý phải hoàn toàn tự nguyện, trung thực, không bị ép buộc, không bị đe dọa hay mua chuộc, không vụ lợi, không kèm theo yêu cầu trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác.

    + Cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã được sinh ra ít nhất 15 ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Kiểm Ô Tô Và Mức Phí 2022
  • Hộ Chiếu – Đại Sứ Quán Việt Nam Tại Pháp
  • Thủ Tục, Hồ Sơ Đăng Ký Hộ Kinh Doanh Cá Thể 2022 Đầy Đủ Từ A
  • Thủ Tục Thành Lập Hộ Kinh Doanh Cá Thể
  • Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất, Đất Đai, Mục Đích Sử Dụng
  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Xin Nhận Con Nuôi 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Mẫu Đơn Xin Nhận Con Nuôi Đúng Pháp Luật
  • Những Lưu Ý Khi Xin Gp Nhập Khẩu Tiền Chất
  • Lá Đơn Xin Phép Nghỉ Học Làm Rúng Động Ngành Giáo Dục
  • Nộp Đơn Phúc Khảo Bài Thi Lớp 10 Tại Tphcm Thế Nào?
  • Mẫu Đơn Và Hướng Dẫn Phúc Khảo Bài Thi Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • 1. Con nuôi là gì?

    Con nuôi thường sẽ là trẻ em dưới 16 tuổi. Nếu từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, đứa trẻ đó chỉ có thể được nhận nuôi từ cha dượng, mẹ kế, dì, chú, dì, chú. Và một đứa trẻ chỉ có thể được nhận nuôi bởi một người hoặc một cặp vợ chồng.

    2. Cha mẹ nuôi là gì?

    II. Mẫu Đơn Xin Nhận Con Nuôi Mới Nhất 2022

    Kính gửi:……………………………………………………………………………………………………………..

    Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………….

    Nơi sinh: ………………………………………………………………

    Tình trạng sức khoẻ: …………………………………………………………………………

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………

    Nơi đang cư trú: …………………………………………………………

    * Gia đình:

    *Cơ sở nuôi dưỡng:

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Lý do nhận con nuôi:

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Nếu được nhận trẻ em làm con nuôi, chúng tôi/tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em như con đẻ của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật. Chúng tôi/tôi cam kết trong thời hạn ba năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi thông báo về tình trạng phát triển mọi mặt của con nuôi (có kèm theo ảnh) cho…………………………………………………………………………………………. nơi chúng tôi/tôi thường trú.

    Đề nghị ………………………………………………………………………………………………………. xem xét, giải quyết.

    ÔNG BÀ (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

    III. Điều Kiện Nhận Con Nuôi

    Những người nhận nuôi trong nước muốn nhận con nuôi phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 14 của Luật Nuôi con nuôi năm 2010:

    • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
    • Lớn hơn con nuôi hơn 20 tuổi;
    • Có sức khỏe, kinh tế và chỗ ở tốt để đảm bảo việc nhận nuôi, nuôi dưỡng và giáo dục;
    • Có tư cách đạo đức tốt.

    Ngoài ra, những người sau đây không được phép nhận nuôi:

    • Bị hạn chế một số quyền của cha mẹ đối với trẻ em vị thành niên;
    • Tuân thủ các quyết định xử lý hành chính tại các cơ sở giáo dục và cơ sở điều trị y tế;
    • Đang thụ án tù;
    • Không có tiền án tiền sự về một trong những tội cố ý xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và danh dự của người khác; ngược đãi hoặc ngược đãi ông bà, cha mẹ, vợ, chồng, con, cháu hoặc người có công có công để nuôi dưỡng bản thân; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp những người trẻ tuổi vi phạm pháp luật; buôn bán, lừa đảo trao đổi và chiếm đoạt trẻ em.

    IV. Thủ Tục Nhận Con Nuôi

    1. Hồ sơ, tài liệu cần thiết khi đăng ký nhận con nuôi

    Hồ sơ nhận con nuôi của người nhận nuôi bao gồm:

    • Đơn xin nhận con nuôi;
    • Bản sao Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân hoặc giấy thay thế có giá trị; (Nếu có yếu tố nước ngoài, Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy thay thế có giá trị)
    • Phiếu lý lịch tư pháp;
    • Tài liệu xác nhận tình trạng hôn nhân;
    • Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế huyện cấp hoặc cao hơn;
    • Tài liệu xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng nhà ở và điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân xã cấp nơi nhận hộ khẩu thường trú

    Đối với việc áp dụng các yếu tố nước ngoài, các tài liệu sau đây là bắt buộc:

    • Giấy phép nhận con nuôi tại Việt Nam;
    • Khảo sát tâm lý và gia đình;

    Hồ sơ của những người được nhận nuôi bao gồm:

    • Giấy khai sinh;
    • Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế huyện cấp hoặc cao hơn;
    • Hai ảnh toàn thân, chụp trong vòng 06 tháng;
    • Giấy xác nhận của Ủy ban Nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi đứa trẻ được tìm thấy bị bỏ rơi cho đứa trẻ bị bỏ rơi;
      • Giấy chứng tử của cha hoặc mẹ tự nhiên hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố rằng cha hoặc mẹ đã chết;
      • Quyết định của tòa án tuyên bố người cha hoặc mẹ mất tích
      • Phán quyết của tòa án tuyên bố rằng cha và mẹ tự nhiên mất năng lực hành vi dân sự
      • Quyết định nhập học cho trẻ em trong các cơ sở nuôi dưỡng.

    Nếu có yếu tố nước ngoài, cần thêm các tài liệu sau:

    • Tài liệu về đặc điểm, sở thích và thói quen đáng chú ý của trẻ em;
    • Tài liệu chứng minh rằng gia đình đã tìm được người thay thế trong nước cho trẻ em nhưng không thành công.

    2. Phí đăng ký nhận con nuôi

    Mức phí được quy định tại Nghị định 114/2016 / ND-CP. Như sau:

    • Đăng ký nhận con nuôi trong nước là 400.000 đồng / trường hợp.
    • 9.000.000 đồng / trường hợp khi đăng ký người Việt cư trú ở nước ngoài và người nước ngoài thường trú ở nước ngoài để nhận con nuôi là người Việt.
    • Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam nhận con nuôi Việt Nam là 4.500.000 đồng / trường hợp.
    • Đối với người nước ngoài cư trú tại khu vực biên giới của các nước láng giềng nhận nuôi trẻ em Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới Việt Nam, 4.500.000 đồng / trường hợp.
    • Thông qua nhận con nuôi tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài: $150 / trường hợp.

    Adress: LK, 28 Lê Trọng Tấn, Dương Kinh, Hà Đông, Hà Nội

    Email: [email protected] hoặc [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Nhận Đích Danh Trẻ Em Việt Nam Làm Con Nuôi
  • Bỏ Túi Bí Quyết Viết Đơn Xin Nghỉ Phép Tiếng Anh
  • Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Việc Tiếng Anh Chuẩn Miễn Chê
  • Du Học Singapore, Kinh Nghiệm Du Học, Cách Nộp Đơn Xin Nhập Học Tại Các Trường Ở Singapore
  • Tiêu Chí Tuyển Chọn Và Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Nhập Học Ở Anh
  • Cách Viết Mẫu Đơn Xin Nhận Con Nuôi Đúng Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Lưu Ý Khi Xin Gp Nhập Khẩu Tiền Chất
  • Lá Đơn Xin Phép Nghỉ Học Làm Rúng Động Ngành Giáo Dục
  • Nộp Đơn Phúc Khảo Bài Thi Lớp 10 Tại Tphcm Thế Nào?
  • Mẫu Đơn Và Hướng Dẫn Phúc Khảo Bài Thi Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Thi Tốt Nghiệp Thpt Instagram: Những Chú Ý Khi Làm Đơn Xin Phúc Khảo
  • 1. Nuôi con nuôi là gì? Mục đích của việc nhận nuôi con nuôi

    Theo quy định tại Điều 3 Luật Nuôi con nuôi 2010, nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi. Theo đó, cha mẹ nuôi là người nhận con, con nuôi là người được nhận nuôi sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký.

    Do đó, việc nuôi con nuôi là vì lợi ích tốt nhất của người được nhận làm con nuôi, bảo đảm cho con nuôi được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trong môi trường gia đình.

    2. Thứ tự ưu tiên lựa chọn người nhận con nuôi

    Khi muốn nhận con nuôi, người nhận nuôi nên để ý đến các thứ tự ưu tiên được lựa chọn quy định tại Điều 5 Luật Nuôi con nuôi 2010 như sau:

    – Cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;

    – Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước;

    – Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam;

    – Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;

    – Người nước ngoài thường trú ở nước ngoài.

    3. Điều kiện để nhận nuôi con nuôi

    Người nhận nuôi

    Người nhận nuôi con nuôi trong nước khi muốn nhận con nuôi phải đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 14 Luật Nuôi con 2010 như sau:

    – Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

    – Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

    – Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

    – Có tư cách đạo đức tốt

    Ngoài ra, những người sau đây không được phép nhận con nuôi:

    – Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

    – Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

    – Đang chấp hành hình phạt tù;

    -Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

    Con nuôi

    Thường người được nhận nuôi sẽ là trẻ em dưới 16 tuổi. Nếu từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thì chỉ được nhận nuôi từ cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú,bác ruột. Và một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của một đôi vợ chồng.

    Việc nhận con nuôi sẽ làm phát sinh quan hệ cha mẹ con giữa người nhận nuôi và người được nhận nuôi. Theo đó, hệ quả của việc nhận con nuôi cụ thể như sau:

    – Cha mẹ con nuôi có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của cha mẹ con

    – Con nuôi và các thành viên khác trong gia đình cha mẹ nuôi cũng có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ với nhau

    – Cha mẹ nuôi có thể thay đổi họ, tên cho con nuôi

    – Dân tộc của con nuôi bị bỏ rơi được xác định theo dân tộc của cha mẹ nuôi

    – Cha mẹ đẻ không còn quyền và nghĩa vụ gì với con cái trừ khi có thỏa thuận giữa cha mẹ đẻ với cha mẹ nuôi

    5. Thủ tục nhận nuôi con nuôi

    Cơ quan có thẩm quyền đăng ký nhận nuôi con nuôi

    Theo Điều 9 Luật Nuôi con nuôi 2010, thẩm quyền đăng ký nhận nuôi con nuôi thuộc về:

    – UBND xã, phường, thị trấn nơi thường trú của người con nuôi hoặc người nhận nuôi nếu nhận con nuôi trong nước

    – UBND, Sở Tư pháp cấp tỉnh, thành phố thuộc trung ương nơi thường trú của con nuôi khi việc nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài.

    – Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài nếu việc nhận nuôi con nuôi là của công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài

    Các giấy tờ cần có khi đăng ký nhận nuôi con nuôi Đối với người nhận nuôi Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:

    – Đơn xin nhận con nuôi;

    – Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; (Nếu có yếu tố nước ngoài thì Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế)

    – Phiếu lý lịch tư pháp;

    – Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

    – Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

    – Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp

    Đối với việc nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thì cần thêm các giấy tờ sau đây:

    – Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

    – Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

    Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi gồm có:

    – Giấy khai sinh;

    – Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

    – Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

    – Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi;

    + Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ đã chết;

    + Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ mất tích

    + Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự

    + Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

    Nếu có yếu tố nước ngoài thì cần bổ sung thêm các giấy tờ sau đây:

    – Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em;

    – Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em nhưng không thành.

    Lệ phí khi đăng ký nhận nuôi con nuôi

    Mức lệ phí được quy định cụ thể trong Nghị định 114/2016/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

    – Đăng ký nuôi con nuôi trong nước là 400.000 đồng/trường hợp.

    – Đăng ký khi người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận công dân Việt Nam làm con nuôi là 9.000.000 đồng/trường hợp.

    – Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận công dân Việt Nam làm con nuôi là 4.500.000 đồng/trường hợp.

    – Người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới của nưới láng giềng nhận trẻ em Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới Việt Nam làm con nuôi là 4.500.000 đồng/trường hợp.

    – Đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài: 150 đô la Mỹ/trường hợp.

    6. Ví dụ cụ thể về Đơn xin nhận con nuôi

    Mục “Ảnh” dán ảnh của người được nhận làm con nuôi

    Mục “Kính gửi” ghi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký con nuôi

    Mục “Cơ sở nuôi dưỡng” bỏ trống nếu trẻ em đang sống cùng cha, mẹ đẻ. Khi sống ở cơ sở nuôi dưỡng thì phải ghi rõ tên, địa chỉ của cơ sở nuôi dưỡng.

    Mục “Lý do nhận con nuôi”: Ghi rõ lý do nhận con nuôi trong từng trường hợp. Nêu nêu rõ, chi tiết và cụ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Xin Nhận Con Nuôi 2022
  • Đơn Xin Nhận Đích Danh Trẻ Em Việt Nam Làm Con Nuôi
  • Bỏ Túi Bí Quyết Viết Đơn Xin Nghỉ Phép Tiếng Anh
  • Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Việc Tiếng Anh Chuẩn Miễn Chê
  • Du Học Singapore, Kinh Nghiệm Du Học, Cách Nộp Đơn Xin Nhập Học Tại Các Trường Ở Singapore
  • Thủ Tục Người Người Nước Ngoài Nhận Nuôi Con Nuôi

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Người Việt Nam Xin Con Nuôi Là Người Nước Ngoài
  • Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển
  • Phúc Khảo Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cổng Sở Nội Vụ Tỉnh Hải Dương
  • Quy Định Cấp Phép Xây Dựng Nhà Trọ
  • Hiện nay, nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi. Tuy nhiên, do trẻ em là một đối tượng khá nhạy cảm, cũng như mong muốn có thể gửi gắm những đứa trẻ đến với những nơi có điều kiện tốt nên những quy định về nhận nuôi con nuôi khá chặt chẽ, đặc biệt là đối với người nước ngoài tới Việt Nam nhận con nuôi. Với với mong muốn hỗ trợ dịch vụ tốt nhất cho cá nhân, tổ chức trong nước cũng như quốc tế, Công ty luật Việt An hướng dẫn chi tiết thủ tục người nước ngoài nhận nuôi con nuôi tại Việt Nam như sau:

    Điều kiện để nhận con nuôi:

    Đối với người nhận nuôi con nuôi:

    • Người nước ngoài được hiểu là người không có quốc tịch Việt Nam hoặc người không quốc tịch được nhận con nuôi tại Việt Nam trong một vài trường hợp sau: thường trú ở nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi; người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh (cha dượng, mẹ kế, cô, dì, chú, bác ruột của người được nhận nuôi,…); Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam.
    • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, Có tư cách đạo đức tốt; Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
    • Không bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; Hoặc đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; Hoặc đang chấp hành hình phạt tù; Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em;

    Đối với người được nhận nuôi: Trẻ em dưới 16 tuổi; chỉ được nhận nuôi người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

    Hồ sơ nhận nuôi con nuôi:

    • Đơn xin nhận con nuôi;
    • Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
    • Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;
    • Bản điều tra về tâm lý, gia đình;
    • Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;
    • Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;
    • Phiếu lý lịch tư pháp (được cấp chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi);
    • Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
    • Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là dì ruột của người được nhận làm con nuôi.

    *Lưu ý: Giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ của người nhận con nuôi nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự khi sử dụng ở Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

    Trình tự thủ tục nhận nuôi con nuôi:

    Nơi nộp hồ sơ nhận nuôi con nuôi: Cục con nuôi thuộc Bộ tư pháp.

    Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi, Sở Tư pháp xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi. Lưu ý: trường hợp nhận con nuôi đích danh theo quy định (khoản 2, điều 28, Luật nuôi con nuôi) thì không cần thực hiện thủ tục giới thiệu trẻ em làm con nuôi.

    Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp, nếu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý thì ra thông báo cho Sở Tư pháp để làm thủ tục chuyển hồ sơ cho Bộ Tư pháp; trường hợp không đồng ý thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi, Bộ Tư pháp kiểm tra việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi, nếu hợp lệ thì lập bản đánh giá việc trẻ em Việt Nam đủ điều kiện được làm con nuôi nước ngoài và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận nuôi con nuôi đang thường trú.

    Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước có người nhận nuôi con nuôi thông báo về sự đồng ý của người nhận nuôi con nuôi đối với trẻ em được giới thiệu, xác nhận trẻ em sẽ được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi, Bộ Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp.

    Sau khi nhận được thông báo của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

    Sở Tư pháp thông báo cho người nhận nuôi con nuôi đến Việt Nam để nhận con nuôi. Trong thời hạn 60 ngày, người nhận nuôi con nuôi phải có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận con nuôi; trường hợp vợ chồng xin nhận con nuôi mà một trong hai người vì lý do khách quan không thể có mặt tại lễ giao nhận con nuôi thì phải có ủy quyền cho người kia; có thể gia gahn, nhưng không quá 90 ngày. Hết thời hạn nêu trên, nếu bên nhận nuôi con nuôi không đến nhận con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hủy quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Hồ Sơ Xin Nhận Con Nuôi Đích Danh
  • Thủ Tục Nhận Con Nuôi Đích Danh
  • Hôn Nhân Và Gia Đình
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Tiếng Anh Viết Chuẩn Nhất
  • Nghỉ Không Lương Để Dưỡng Thai Có Được Hưởng Chế Độ Thai Sản Không?
  • Mẫu Đơn Xin Nhận Con Nuôi Mới Nhất Và Cách Viết

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Đơn Xin Phục Viên
  • Mẫu Đơn Xin Sửa Chữa Nhà Viết Tay
  • Mẫu Đơn Xin Thi Lại, Giấy Xin Thi Cải Thiện Điểm Môn Học
  • 4 Lưu Ý Để Có Một Đơn Xin Thực Tập Ấn Tượng
  • Đơn Xin Từ Chức Viết Như Thế Nào?
  • Đơn xin nhận con nuôi là biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTP do Bộ Tư pháp ban hành được dùng cho trường hợp nhận con nuôi trong nước.

    1. Nuôi con nuôi là gì? Mục đích của việc nhận nuôi con nuôi

    Theo quy định tại Điều 3 Luật Nuôi con nuôi 2010, nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi. Theo đó, cha mẹ nuôi là người nhận con, con nuôi là người được nhận nuôi sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký.

    Do đó, việc nuôi con nuôi là vì lợi ích tốt nhất của người được nhận làm con nuôi, bảo đảm cho con nuôi được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trong môi trường gia đình.

    2. Thứ tự ưu tiên lựa chọn người nhận con nuôi

    Khi muốn nhận con nuôi, người nhận nuôi nên để ý đến các thứ tự ưu tiên được lựa chọn quy định tại Điều 5 Luật Nuôi con nuôi 2010 như sau:

    – Cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;

    – Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước;

    – Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam;

    – Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;

    – Người nước ngoài thường trú ở nước ngoài.

    3. Điều kiện để nhận nuôi con nuôi

    Người nhận nuôi con nuôi trong nước khi muốn nhận con nuôi phải đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 14 Luật Nuôi con 2010 như sau:

    – Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

    – Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

    – Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

    – Có tư cách đạo đức tốt

    Ngoài ra, những người sau đây không được phép nhận con nuôi:

    – Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

    – Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

    – Đang chấp hành hình phạt tù;

    -Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

    Thường người được nhận nuôi sẽ là trẻ em dưới 16 tuổi. Nếu từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thì chỉ được nhận nuôi từ cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú,bác ruột. Và một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của một đôi vợ chồng.

    4. Hệ quả của việc nhận nuôi con nuôi

    Việc nhận con nuôi sẽ làm phát sinh quan hệ cha mẹ con giữa người nhận nuôi và người được nhận nuôi. Theo đó, hệ quả của việc nhận con nuôi cụ thể như sau:

    – Cha mẹ con nuôi có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của cha mẹ con

    – Con nuôi và các thành viên khác trong gia đình cha mẹ nuôi cũng có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ với nhau

    – Cha mẹ nuôi có thể thay đổi họ, tên cho con nuôi

    – Dân tộc của con nuôi bị bỏ rơi được xác định theo dân tộc của cha mẹ nuôi

    – Cha mẹ đẻ không còn quyền và nghĩa vụ gì với con cái trừ khi có thỏa thuận giữa cha mẹ đẻ với cha mẹ nuôi

    5. Thủ tục nhận nuôi con nuôi

    Cơ quan có thẩm quyền đăng ký nhận nuôi con nuôi

    Theo Điều 9 Luật Nuôi con nuôi 2010, thẩm quyền đăng ký nhận nuôi con nuôi thuộc về:

    – UBND xã, phường, thị trấn nơi thường trú của người con nuôi hoặc người nhận nuôi nếu nhận con nuôi trong nước

    – UBND, Sở Tư pháp cấp tỉnh, thành phố thuộc trung ương nơi thường trú của con nuôi khi việc nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài.

    – Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài nếu việc nhận nuôi con nuôi là của công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài.

    Các giấy tờ cần có khi đăng ký nhận nuôi con nuôi Đối với người nhận nuôi

    Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:

    – Đơn xin nhận con nuôi;

    – Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; (Nếu có yếu tố nước ngoài thì Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế)

    – Phiếu lý lịch tư pháp;

    – Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

    – Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

    – Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp

    Đối với việc nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thì cần thêm các giấy tờ sau đây:

    – Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

    – Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

    Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi gồm có:

    – Giấy khai sinh;

    – Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

    – Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

    – Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi;

    + Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ đã chết;

    + Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ mất tích

    + Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự

    + Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

    Nếu có yếu tố nước ngoài thì cần bổ sung thêm các giấy tờ sau đây:

    – Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em;

    – Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em nhưng không thành.

    Lệ phí khi đăng ký nhận nuôi con nuôi

    Mức lệ phí được quy định cụ thể trong Nghị định 114/2016/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

    – Đăng ký nuôi con nuôi trong nước là 400.000 đồng/trường hợp.

    – Đăng ký khi người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận công dân Việt Nam làm con nuôi là 9.000.000 đồng/trường hợp.

    – Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận công dân Việt Nam làm con nuôi là 4.500.000 đồng/trường hợp.

    – Người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới của nưới láng giềng nhận trẻ em Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới Việt Nam làm con nuôi là 4.500.000 đồng/trường hợp.

    – Đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài: 150 đô la Mỹ/trường hợp.

    6. Ví dụ cụ thể về Đơn xin nhận con nuôi

    Mục “Ảnh” dán ảnh của người được nhận làm con nuôi

    Mục “Kính gửi” ghi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký con nuôi

    Mục “Cơ sở nuôi dưỡng” bỏ trống nếu trẻ em đang sống cùng cha, mẹ đẻ. Khi sống ở cơ sở nuôi dưỡng thì phải ghi rõ tên, địa chỉ của cơ sở nuôi dưỡng.

    Mục “Lý do nhận con nuôi”: Ghi rõ lý do nhận con nuôi trong từng trường hợp. Nêu nêu rõ, chi tiết và cụ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Chuyên Nghiệp Nhất 2022
  • Cách Xin Nghỉ Việc Đột Xuất Mà Không Mất Lòng Sếp
  • Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Việc: 7 Bước Đơn Giản Mà Hiệu Quả
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Chuyên Nghiệp Nhất 2022
  • Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100