Top 16 # Don Xin Phep Nghi Hoc Cua Hoc Sinh Lop 5 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

毛 筆 書 法 ; Science, Khoa Hoc, Khoahoc, Tin Hoc, Informatique;Computer; Vat Ly; Physics, Physique, Chimie, Chemistry, Hoa Hoc, Sinh Vat, Biologie, Biology;Biochimie; / 2023

 

 

Viết chữ Hán bằng bút lông 

Mao bút thư pháp

毛 筆 書 法

 

Viết chữ Hán cũng là một nghệ thuật, góp phần rèn luyện và nâng cao khiếu thẩm mỹ. Trung Quốc gọi là Thư Pháp

書法

(shūfǎ), Nhật Bản gọi là Thư Đạo

書道(shodō). Người Trung Quốc nói: «Thư pháp khả dĩ tu tâm dưỡng tánh, đào dã tâm tình.»

書法可以修身養性陶冶心情

(Thư pháp có thể giúp ta tu tâm, dưỡng tánh, rèn luyện tình cảm). Viết chữ Hán bằng mao bút mới là chính tông. Khi khổ luyện thư pháp với mao bút thì sau này dù ta viết chữ bằng bất cứ loại bút gì chữ cũng một số điểm cơ bản về thư pháp bút lông:

 

I. VĂN PHÒNG TỨ BẢO 文房四寶

 

Hiện nay computer quả thực là bửu bối vô song, là một công cụ đắc lực của ta trong việc học tập Hán ngữ lẫn thư pháp, nhưng theo truyền thống thì chỉ có bốn bửu bối trong văn phòng (văn phòng tứ bảo):

* Giấy (chỉ

紙) * Mực (mặc

墨) * Nghiên (nghiễn

硯) * Bút (bút

筆)

Giấy cho dân nhà nghề là giấy Tuyên

宣, thường gọi là

«xuyến chỉ»

(đọc trại của Tuyên chỉ

宣紙), mỏng như giấy quyến vấn thuốc hút, dùng cho cả thư pháp lẫn hội họa, nhưng đắt tiền. Giấy Tuyên có hai loại: sinh chỉ

生紙

(giấy sống, chưa dúng phèn, dùng cho thư pháp) và thục chỉ

熟紙

(giấy chín, đã dúng phèn, dùng cho hội họa). Việc luyện tập tốn rất nhiều giấy, ta nên dùng giấy thường miễn hút mực (như giấy báo) là được.

Mực có hai loại: mực thỏi và mực nước (mặc trấp

墨汁). Mực thỏi có chất keo, loại tốt thường có mùi xạ hương. Mực tốt thì sau khi viết xong, ta bồi tranh chữ không bị nhoè mực. Mực nước (mặc trấp) tiện dụng nhưng không đủ độ sánh, ta cần mài thêm mực thỏi để tăng độ sánh đặc. Cách dùng mực rất quan trọng, tạo ra các hiệu quả khác nhau trên từng chất liệu hay các loại giấy. Trong nghề gọi là mặc pháp

墨法

(phép dùng mực). Mài mực cũng là cách tập cổ tay trước khi cầm bút viết chữ. Nói chung viết chữ trên giấy không hút nước thì mực phải đặc, trên giấy hút nước như giấy tuyên thì mực hơi sánh. Đừng pha mực quá loãng.

Nghiên mực có các kiểu dáng khác nhau, nhưng nguyên tắc là có một độ nghiêng nhỏ để cho mực đọng về một phía. Khi mài mực thì nhỏ một vài giọt mặc trấp vào cho hơi ướt đáy nghiên. Rồi mài thỏi mực theo chiều kim đồng hồ, thỉnh thoảng nhỏ thêm vài giọt mặc trấp. Pha chế vừa đủ cho một lần sử dụng, không nên đổ quá nhiều mặc trấp vào nghiên. Mực dùng không hết sẽ đọng thành vẩy và cặn cáu trên nghiên.

                                

* Nghiên mực đời Khang Hi

* 3 mặt của một thỏi mực

                             

                       

  

Bút có nhiều loại: tiểu, trung, đại. Lông bút có loại cứng (như lông sói) có loại mềm (như lông thỏ) và có loại pha trộn các loại lông theo một tỉ lệ để thích hợp cho cả vẽ tranh lẫn viết chữ. Khác với cây bút của phương Tây là chủ yếu để viết chữ, mao bút của Trung Quốc có thể vừa viết chữ vừa vẽ tranh. Nói chung viết chữ nên dùng bút lông sói, còn vẽ tranh thì tùy theo trường hợp và tùy theo hiệu quả mong muốn mà ta sử dụng các loại bút khác nhau. Khi luyện thư pháp nên dùng bút cỡ trung để viết chữ Hán trong các ô vuông mỗi cạnh lớn chừng 5 hay 6 cm. Khi bắt đầu luyện tập thì phải đi từ chữ Khải. Không nên bắt đầu tập bằng tiểu khải (chữ Khải nhỏ chừng một phân vuông). Chỉ khi viết chữ to ta mới nghiên cứu được bút pháp và các bút thế. Khi thuần thục thì chữ viết phóng to thu nhỏ đều dễ dàng.

 

* Bồn rửa bút bằng ngọc

Các bộ phận của bút lông:

 * Đào tuyến

陶線: sợi dây nhỏ ở một đầu quản bút, dùng treo bút lên giá bút sau khi sử dụng.

 * Bút quản

筆管

(bút can

筆杆): quản bút, bằng trúc.

 * Bút hào

筆毫: búp lông, giống búp sen chưa nở.

 * Bút căn

筆根: phần búp lông dính với quản bút.

 * Bút đỗ

筆肚: bụng búp lông.

 * Bút phong

筆鋒

(bút tiêm

筆尖): ngọn bút.

 * Bút mạo

筆帽: nắp bút (bằng trúc hoặc nhựa).

Viết xong, ta rửa sạch bút, móc đào tuyến vào một cái giá để ngọn bút quay xuống đất. Không nên dùng bút mạo vì nó dễ làm hư lông bút.

 

II. NGŨ CHỈ PHÁP 五指法

 

Đây nói về cách cầm bút (chấp bút pháp

執筆法). Ngũ chỉ chấp bút pháp

五指執筆法

hay ngũ tự chấp bút pháp

五字執筆法

là do Lục Hy Thanh

陸希聲

đời Đường sáng tạo. Năm ngón của bàn tay có tên: (1) Mẫu chỉ

拇指

(ngón cái), (2) thực chỉ

食指

(ngón trỏ), (3) trung chỉ

中指

(ngón giữa),

(4) vô danh chỉ

無名之

(ngón áp út), (5) tiểu chỉ

小指

(ngón út). Năm ngón ứng với năm chữ (ngũ tự

五字):

* Yếm

厭:

tác dụng của ngón cái ép vào quản bút.

* Áp

壓:

tác dụng của ngón trỏ ép vào quản bút, đối ứng với ngón cái.

* Câu

鉤: tác dụng của ngón trỏ tựa vào quản bút, dùng móc phần quản bút có búp lông hướng vào lòng bàn tay.

* Cách

格:

tác dụng của ngón áp út, móng tay ngón này áp vào quản bút, đẩy phần quản bút này ra ngoài.

* Để

抵:

tác dụng của ngón út, ép sát vào ngón áp út để trợ lực cho ngón áp út.

                                

Xem tiết diện quản bút trong hình trên đây: hai đầu ngón cái và trỏ kẹp lấy quản bút, rồi đầu ngón giữa áp vào quản bút, rồi móng tay ngón áp út chạm vào quản bút, và ngón út áp sát vào ngón áp út. Có bốn lực tác dụng vào quản bút (chiều mũi tên). Ngón cái và ngón trỏ làm điểm tựa giữ cho bút vững, các ngón còn lại dùng móc và đẩy phần quản bút có ngọn bút một cách linh hoạt. Đó là cách cầm bút để viết chữ khải.

Tuỳ theo thư thể hoặc chữ cực lớn (đại tự

大字) hoặc cây bút thật lớn (đại bút

大筆) mà cách cầm bút cũng khác nhau. Cách cầm bút tạo ra nhiều hiệu quả khác nhau, giống như cách cầm mao bút vẽ tranh. Tuy nhiên, mới học thư pháp thì phải áp dụng ngũ chỉ chấp bút pháp. Xem hình sau đây:

đúng Ngũ chỉ chấp bút pháp của Lục Hy Thanh. Các hình 2, 3, và 4 là biến thể. Viết tiểu khải

小楷 (chữ khải nhỏ) thì vị trí của ngón cái và ngón trỏ ở khoảng 1/3 quản bút về phía ngọn. Viết trung khải

中楷

(chữ khải vừa) hay đại khải

大楷

(chữ khải lớn) thì vị trí của chúng ở giữa quản bút.

Khi chấp bút ta phải nhớ khẩu quyết “chỉ thực, chưởng hư”

指實掌虛, nghĩa là đầu ngón tay áp vào bút, còn lòng bàn tay thì trống rỗng. Nhìn nghiêng, ngón cái và ngón trỏ tạo thành mắt phượng (phượng nhãn

鳳眼).

 

III. OẢN PHÁP

腕法

 

Đây là kỹ pháp của cổ tay (oản / uyển), gồm có:

1. Chẩm oản

枕腕

(gối cổ tay): bàn tay trái úp và lót dưới cổ tay bàn tay phải, tức là cổ tay phải gối nhẹ lên bàn tay trái, và trượt nhẹ trên đó khi viết chữ. Hoặc cổ tay phải chỉ áp nhẹ trên mặt bàn (bàn tay trái không lót ở bên dưới). Khi viết ta chỉ lấy sức mạnh của ngón tay (chỉ lực

指力) mà điều khiển ngọn bút. Oản pháp này dùng khi ta viết tiểu khải hoặc trung khải.

 Ngũ chỉ pháp                 Chẩm oản

 

 

Chẩm oản              Huyền oản            Đại huyền oản

                                       

 

                                

2. Huyền oản 懸腕

(treo cổ tay): cũng gọi đề oản

提腕, tức là cổ tay lơ lửng không tựa vào đâu cả, nhưng khuỷu tay thì chạm nhẹ mặt bàn. Khi viết chữ, ta chuyển động cả cánh tay, cổ tay, và ngón tay. Oản pháp này dùng khi ta viết đại khải.

3. Đại huyền oản 大懸腕

(treo hổng cổ tay): cũng gọi huyền trửu

懸肘

(treo khuỷu tay). Toàn bộ cánh tay không tựa vào đâu cả. Khi viết chữ, ta chuyển động cả cánh tay, cổ tay, và ngón tay. Oản pháp này dùng khi ta đứng viết đại tự (cỡ 10×10 cm) hoặc chữ thảo.

 

IV. NHÃN PHÁP

眼法

 

Khi viết chữ, mắt ta tập trung nhìn thẳng vào chữ, không được nhìn nghiêng.

 

V. THÂN PHÁP

身法

1. Thế ngồi:

Ta ngồi ghế, đầu ngay ngắn, hai vai ngang nhau, lưng thẳng, không tỳ ngực vào bàn, hai chân để tự nhiên, không vắt tréo chân, không rung đùi, tay trái đặt trên tờ giấy giữ cho nó cố định trên bàn. Tập trung tư tưởng, hơi thở điều hòa. Một số nhà luyện khí công còn ngồi kiết già hoặc bán già trên ghế khi viết chữ.

* Thế ngồi

 

 

 

2. Thế đứng:

Ta đứng viết đại tự (chữ vuông mỗi cạnh ít nhất là 10 cm). Hoặc ta đứng hai chân song song, khoảng cách hai bàn chân bằng vai; hoặc ta đứng chân phải ở trước, chân trái ở sau. Thân hình ngay ngắn, trầm tĩnh, dùng đại huyền oản. Một số người lúc viết chữ thì hay uốn éo, co giật, múa may, tay cố tình run như bị chứng parkinson. Đó là bàng môn tả đạo, ta không nên bắt chước. Dù ngồi hay đứng, ta cần tập trung khí lực ở hạ đan điền (vị trí dưới rốn khoảng một đốt tay), hơi thở điều hòa.

 

* Thế đứng

 

 

 

VI. BÚT PHÁP

筆法

1. Khởi bút

起筆

, hành bút

行筆

, thu bút

收筆

:

 

* Khởi bút 起筆 còn gọi là lạc bút 落筆, hạ bút 下筆. Có ba cách:

(1) ngọn bút đưa sang trái rồi kéo sang phải; (2) ngọn bút đưa lên trên rồi kéo ngang một chút rồi kéo xuống; (3) đặt ngọn bút vào là kéo đi luôn. Cách (1) và (2) gọi là hồi phong 回鋒. Ta bắt buộc phải hồi phong khi viết các thư thể: triện, lệ, khải. Cách (3) dùng khi viết chữ hành, chữ thảo.

* Hành bút

行筆

là bước trung gian giữa khởi bút và thu bút, tức là khi ngọn bút di động tạo ra nét chữ.

* Thu bút

收筆:

dù ta kéo nét ngang hay nét sổ, đến cuối nét, ta dừng ngọn bút và thu hồi theo hướng ngược lại một chút rồi nhấc bút lên. (Xem hình bên)

 

 

2. Tàng phong

藏鋒

& lộ phong

露鋒

:

 

* Tàng phong cũng gọi ẩn phong

隱鋒(giấu ngọn bút) hay nghịch phong

逆鋒

(ngược ngọn bút). Khi khởi bút, ta hướng bút ngược lại chiều muốn kéo (nghịch phong). Khi thu bút ta hướng ngược chiều đã kéo (cũng gọi là hồi phong

回鋒). Tàng phong làm cho nét bút đầy đặn, khí lực sung mãn, ngoài nhu trong cương.

 

* Lộ phong cũng gọi xuất phong

出鋒, tức là để lộ nét bút do lúc khởi bút ta không tàng phong và lúc thu bút ta không hồi phong mà kéo ngọn bút đi luôn. Nét bút lộ phong cũng cần có gân cốt, biểu lộ tinh thần.

 

 

 

 

3. Trung phong

中鋒

& trắc phong

側鋒

:

 

* Trung phong cũng gọi chính phong

正鋒, tức là khi búp lông đứng thẳng góc với mặt giấy. Ngọn bút nằm chính giữa nét bút, tạo sự hồn hậu, đầy đặn. Khi mới tập viết, ta nên dùng trung phong.

* Trắc phong là khi búp lông đứng xiên với mặt giấy. Ngọn bút nằm ở cạnh nét bút. Bút tiêm và bút đỗ cùng tiếp xúc và di động trên mặt giấy, thích hợp viết chữ hành, chữ thảo. Khi mới tập viết, ta không nên dùng trắc phong.

 

4. Chiết phong

折鋒

& chuyển phong

轉鋒

:

 

* Chiết phong là đưa ngọn bút tạo nét gấp. Chiết phong tạo ra phương bút

方筆

(vuông).

* Chuyển phong là chuyển ngọn bút tạo nét cong. Chuyển phong tạo ra viên bút

圓筆

(tròn).

 

< trung

 

 

5. Đề bút

提筆

& án bút

按筆

:

 

* Đề bút: kéo ngọn bút nhẹ nhàng trên mặt giấy, nét bút đều đặn.

* Án bút: ấn ngọn bút, tạo nét thô, đậm.

 

 

6. Trú bút

駐筆

& quá bút

過筆:

 

* Trú bút:

ngọn bút dừng như ở các chỗ cuối nét hay ở góc cạnh chữ.

* Quá bút: nét bút lướt nhanh trên mặt giấy, nhưng có sức lực.

Ngọn bút lúc đi, lúc dừng, lúc nhanh lúc chậm, tạo ra tiết tấu.

 

7. Thuận bút

順筆

:

 

Tùy theo thư thể mà thứ tự nét bút phải thuận, hợp với quy tắc viết chữ.

 

8. Không hành

空行

:

 

Trước khi hạ bút cho ngọn tiếp xúc mặt giấy, tay ta cầm bút viết thử phía trên cao của mặt giấy, ước lượng kết cấu của chữ và bố cục của tấm thư pháp.

 

VII. PHƯƠNG PHÁP LUYỆN TẬP

 

Luyện thư pháp có hai cách chính: Mô

và Lâm

theo các mẫu chữ có sẵn (thiếp

帖) của các đại thư pháp gia. Các tự thiếp

字帖

và bi thiếp

碑帖

(những thác bản

拓本

rập trên các bia đá) được bán rất nhiều, ta có thể sưu tầm và luyện tập.

 

1. Mô thiếp

摹帖

:

Mô là mô phỏng

摹仿

(bắt chước) theo mẫu:

 

* Tả phỏng ảnh

寫仿影

(can-kê, calquer): Ta lấy một tờ giấy mỏng đặt lên trên trang chữ mẫu, các chữ mẫu sẽ hiện hình lờ mờ qua trang giấy mỏng. Ta dùng bút đồ theo.

 

* Đơn câu

單鉤:

Ta lấy một tờ giấy mỏng đặt lên trên chữ mẫu, rồi dùng bút chì vẽ đường tim của từng nét chữ. Sau đó ta lấy tờ giấy ra ngoài, rồi dựa theo các đường tim này mà phục hồi các nét bút của chữ đó.

 

* Song câu

雙鉤: Ta lấy một tờ giấy mỏng đặt lên trên chữ mẫu, rồi dùng bút chì vẽ đường viền của từng nét chữ. Sau đó ta lấy tờ giấy ra ngoài, rồi dựa theo các nét chữ rỗng chỉ có đường viền này mà phục hồi các nét bút của chữ (thao tác này gọi là điền thực 填實: lấp đầy).

 

2. Lâm thiếp

臨帖

:

Lâm có hai loại: Cách lâm

格臨

và Đối lâm

對臨:

Cửu cung cách     Mễ tự cách

Hồi tự cách        Điền tự cách

* Cách lâm

格臨

là viết nhái theo mẫu chữ có sẵn theo một khung có phân chia tỷ lệ (gọi là cách

). Lâm tương tự như cách thức mà các học sinh trung học dùng để tập vẽ bản đồ. Các cách thông dụng là Cửu cung cách

九宮格

(khung 9 ô vuông), Mễ tự cách

米字格

(khung theo gạch ngang và chéo theo chữ mễ

), Hồi tự cách

回字格

(khung hình chữ hồi

). Điền tự cách

田字格

(khung có 4 ô vuông như chữ điền

).

 

Một số tự thiếp và bi thiếp bán sẵn ở hiệu sách đã kẻ ô rồi (thường là theo cửu cung cách). Đối với các tự thiếp và bi thiếp không có kẻ ô, ta làm như sau: Lấy một tấm giấy trong hoặc một tấm plastic trong rồi dùng bút mực đen không phai mà vẽ các khung như trên với nhiều kích cỡ khác nhau. Khi tập viết, ta đặt khung đè lên chữ để thấy tỷ lệ các nét với nhau. Trên giấy tập viết, ta cũng vẽ khung phân ô như vậy và canh theo từng ô mà vẽ nét chữ. Việc này y như vẽ bản đồ.

*

Đối lâm

對臨

giống như thao tác của một họa sĩ vẽ truyền thần. Ta đặt chữ mẫu trước mặt, ngắm nhìn cho kỹ các nét rồi trực tiếp dùng bút viết chữ thẳng vào một tờ giấy trắng, hoàn toàn không sử dụng cửu cung cách hay các cách tương tự.

Cách lâm giúp ta nắm được kết cấu của chữ (kết thể

結體), vị trí nét bút chính xác của mặc tích

墨跡

của cổ nhân. Đối lâm giúp ta đạt được bút thế

筆勢

và thần thái của mặc tích.

Quá trình luyện tập thông thường có thể tóm tắt bằng mấy chữ: độc

讀, mô

摹, lâm

臨, bối

背.

* Độc

讀 (đọc) là xem xét kỹ lưỡng chữ mẫu. Độc theo nghĩa rộng cũng là tham bác các thư thể, tự thiếp, bi thiếp, các mặc tích của cổ nhân; đọc sách luận về thư pháp để nghiên cứu bút pháp, bút thế, kết thể, chương pháp; nghiên cứu sự tiến hoá của chữ Hán.

* Mô

lâm

đã giải thích trên, tức là giai đoạn thực hành.

* Bối

là bối tụng, là ghi nhớ nằm lòng, giống như “chụp hình” một chữ mẫu vào trong tiềm thức. Khi ta viết chữ đó, dường như nó hiện diện trước mặt ta.

Phương pháp «chụp hình» rất hữu hiệu khi học chữ Hán và luyện thư pháp. Ta ngồi kiết già hay bán già, tập trung tư tưởng nhìn một chữ hồi lâu, rồi nhắm mắt lại. Trong khi nhắm mắt, trong đầu ta hiện ra hình ảnh của chữ đó rõ mồn một y hệt như ta đã thấy trước đó. Đồng thời ta dùng ngón tay trỏ vẽ trong không khí chữ đó. Chiêu này gọi là trừu không luyện tự

抽空練字, một độc chiêu mà vua Đường Thái Tông

唐世宗

(Lý Thế Dân

李世民) đã dùng để học bút pháp của Vương Hi Chi

王羲之. Chiêu này rất tuyệt diệu khi ta học chữ hành, nhất là chữ thảo vốn là một thư thể giản ước chữ Hán trong vài nét bút.

Khi hạ thủ công phu, ta phải noi theo thư thể của một đại thư gia nào đó. Thí dụ tập chữ khải, ta có thể chọn Liễu thể

柳體, Nhan thể

顏體, Âu thể

歐體, hay Triệu thể

趙體, tức là các thể khải thư của các đại thư gia đời đường như: Liễu Công Quyền

柳公權, Nhan Chân Khanh

顏真卿, Âu Dương Tuân

歐陽詢, hay khải thư của đại thư họa gia đời Nguyên là Triệu Mạnh Phủ

趙孟頫. Ban đầu, ta tập theo các tự thiếp của các đại thư gia trên. Giai đoạn này gọi là nhập thiếp

入帖. Khi thuần thục ta phải có nét sáng tạo riêng của chính mình, mang cá tính của mình. Giai đoạn này gọi là xuất thiếp

出帖.

                      

* Thư pháp Liễu Công Quyền

* Thư pháp Nhan Chân Khanh

                                   

Mới học thư pháp ta phải bắt đầu từ chữ khải và phải là trung khải (mỗi chữ khoảng 5×5 cm); đừng luyện tiểu khải. Ta nên luyện Liễu thể và Nhan thể để nét chữ có gân cốt. Khi chữ trung khải của ta đã thuần thục, ta mới luyện tiểu khải và học qua chữ hành, chữ thảo. Một số học viên cũng có thể hạ thủ công phu với Âu thể hoặc Triệu thể. Chúng ta nên nghiên tập khải thư của Liễu Công Quyền và Nhan Chân Khanh. «Nhan cân Liễu cốt»

顏筋柳骨

(Nhan thể có gân, Liễu thể có xương) là một lời tán tụng lâu đời về khí lực và gân cốt của hai thư thể này. Đôi khi vì nôn nóng muốn tốc thành, nhiều người mới học mà vội luyện ngay chữ hành hay chữ thảo, hậu quả cực kỳ tai hại là nét chữ yếu đuối vì thiếu khí lực và gân cốt; sau này muốn quay lại với chữ khải thì nét bút đã thành tật, khó sửa chữa.

 

VIII. CÔNG CỤ TRỢ HUẤN

1. Dĩa VCD dạy thư pháp do Trung Quốc sản xuất: Các dĩa này đã bày bán đầy ở các hiệu sách ngoại văn. Phổ biến là các dĩa VCD của thư pháp gia trứ danh hiện đại Dương Tái Xuân

楊再春

giảng giải, do Đại học Thể dục Bắc Kinh xuất bản. Đủ các loại thư thể được giảng dạy, rất đáng cho người tự học tham khảo. Thí dụ:

* 99 thiên mao bút tự tốc thành luyện tập pháp: Hành thư. 99 天毛筆字速成練習法﹕行書 (cách luyện tập nhanh chữ bút lông trong 99 ngày: chữ Hành) của Dương Tái Xuân.

 

* Thư pháp Tô Thức (Tô Đông Pha)  

* Danh gia giáo nễ luyện thư pháp 名家教你練書法

(các danh gia dạy bạn học thư pháp) xếp theo trong Series Thư pháp bệnh viện

書法病院

, phân tích các lỗi thông thường khi viết chữ.

* Trung Quốc Thư pháp 中國書法. Trọn bộ khoảng 10 dĩa CD, xếp theo từng chủ đề, do nhiều thư pháp gia khác nhau phụ trách giảng dạy, cũng do Đại học Thể dục Bắc Kinh xuất bản. v.v.

 

2. Các sách thư pháp, tự thiếp, bi thiếp, tự điển thư pháp, v.v. do Trung Quốc xuất bản cũng là tài liệu tham khảo cần thiết. Hiện có bán tại các hiệu sách ngoại văn.

 

 3. Ngoài ra trên Internet có vô số trang Web về thư pháp. Ta vào search engine của Google, chọn phần ngôn ngữ là Chinese hoặc English, rồi gõ chữ

書法

hoặc Chinese calligraphy, máy sẽ cho ta các địa chỉ mà ta cần tìm.

 

 

Hướng Dẫn Điền Sơ Yếu Lý Lịch Hoc Sinh, Sinh Viên / 2023

Hướng dẫn các điền sơ yếu lý lịch học sinh, sinh viên

Sơ yếu lý lịch học sinh, sinh viên sẽ có 5 trang sinh viên cần điền đấy đủ các thông tin:

TRANG 1: BÌA NGOÀI – LÝ LỊCH HỌC SINH SINH VIÊN

– Họ và tên: Viết in hoa có dấu

TRANG 2: Phần bản thân học sinh, sinh viên

– Thí sinh dán ảnh 4×6 (ảnh chụp mới đây không quá 3 tháng) vào góc bên trái.

– Họ và tên: Viết in hoa có dấu

– Ngày tháng và năm sinh: điền ngày tháng năm sinh của mình vào 8 ô trống phía dưới.

– Dân tộc: Thí sinh là người dân tộc nào thì ghi dân tộc đó. (ghi theo giấy khai sinh)

– Nơi sinh: ghi theo giấy khai sinh.

– Tôn giáo: Thuộc tôn giáo nào thì ghi tôn giáo đó, không thuộc tôn giáo nào thì ghi không, không được để trống.

– Đối tượng dự thi: Ghi giống trong giấy báo dự thi thuộc đối tượng nào thì điền đối tượng đó, nếu không thuộc đối tượng ưu tiên thì để trống.

– Ký hiệu trường: Viết mã trường mà mình chuẩn bị nhập học vào 3 ô trống bên cạnh. Ví dụ bạn nhập học trường Đại học Quốc tế thì điền QSQ.

– Số báo danh: Là số báo danh của bạn dự thi trong kỳ thi THPT Quốc gia vừa qua/kỳ thi năng lực vừa qua. Tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển thì để trống

– Kết quả học lớp cuối cấp ở THPT, THBT, THN, TCCN: Là phần ghi thông tin kết quả học tập lớp 12 của sinh viên. Trong đó, sinh viên phải ghi rõ xếp loại học tập và xếp loại hạnh kiểm của mình. Đối với phần yêu cầu ghi xếp loại tốt nghiệp thì bạn bỏ qua vì từ năm 2016, Bộ GD – ĐT đã quyết định bỏ xếp loại tốt nghiệp.

– Ngày vào Đoàn TNCSHCM: Ghi theo sổ đoàn của mình

– Ngày vào Đảng CSVN: Ghi theo thẻ Đảng viên/quyết định kết nạp Đảng, nếu chưa thì để trống

– Khen thưởng, kỷ luật: Ghi thông tin được khen thưởng/bị kỷ luật của mình (nếu không có ghi không)

– Hộ khẩu thường trú: Ghi chính xác địa chỉ như ở sổ hộ khẩu gia đình của mình. Trong đó ghi rõ số nhà, thôn, xóm, xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố).

– Diện chính sách: Thí sinh thuộc diện chính sách nào thi ghi rõ diện chính sách đó.

– Khu vực ưu tiên: Thí sinh thuộc khu vực nào điền khu vực đó, giống giấy báo dự thi: 1; 2; 2NT, 3

– Đối tượng ưu tiên: Thí sinh thuộc đối tượng nào điền khu vực đó, giống giấy báo dự thi: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7

– Ngành học: Ngành mà bạn đỗ vào trường, trong đó bạn cần phải viết rõ tên ngành ra.

– Điểm thi tuyển sinh: ghi rõ tổng điểm 3 môn xét tuyển vào trường (sau khi đã cộng điểm thưởng, không tính điểm ưu tiên theo đối tượng hoặc khu vực) và điểm thi của từng môn

– Điểm thưởng: Nếu có điểm thưởng của các kỳ thi quốc gia hoặc quốc tế thì điền không có thì bỏ qua.

– Lý do để được tuyển thẳng và được thưởng điểm: Nếu có thì ghi rõ lý do, không thì bỏ qua

– Số chứng minh thư nhân dân: Điền đúng số CMND của mình

– Tóm tắt quá trình học tập, công tác và lao động: Ghi rõ thời gian học tiểu học, THCS, THPT.

TRANG 3 + 4: THÀNH PHẦN GIA ĐÌNH

1. Cha: Thí sinh ghi rõ họ và tên cha, quốc tịch, dân tộc, tôn giáo, hộ khẩu thường trú, thông tin liên lạc.

– Hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội: Ghi rõ thời gian, cơ quan làm việc, chức vụ nếu có.

2. Mẹ: Thí sinh ghi rõ họ và tên mẹ, quốc tịch, dân tộc, tôn giáo, hộ khẩu thường trú, thông tin liên lạc.

– Hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội: Ghi rõ thời gian, cơ quan làm việc, chức vụ nếu có.

3. Vợ hoặc chồng: Nếu có thì ghi đầy đủ các thông tin, chưa có thì bỏ qua

TRANG 4: XÁC NHẬN

4. Họ và tên anh chị em ruột: Ghi rõ thông tin họ và tên anh trai, chị gái, em trai, em gái (nếu có) đang làm gì và ở đâu.

– Cam đoan của gia đình về lời khai của học sinh, sinh viên: Thí sinh cần xin chữ ký của phụ huynh bố hoặc mẹ để xác nhận.

– Học sinh, sinh viên ký tên vào góc bên phải

TRANG 5: THÔNG TIN LIÊN LẠC

Ghi rõ thông tin liên lạc của bản thân và gia đình.

Cách Viết Thư Xin Lỗi Trong Tiếng Đức – Chiphiduhoccanada.net / 2023

Nếu bạn muốn học tiếng đức mà chưa biết học ở đâu tốt. Hãy xem các khóa học chinh phục tiếng Đức của Hallo trường dạy tiếng Đức uy tín và tốt nhất ở TPHCM

Học giao tiếp tiếng đức

Học tiếng đức trực tuyến

Học tiếng đức căn bản

Một bức thư  bằng Tiếng Đức gồm có 4 phần:

1. Briefkopf (đầu thư):

Ort und Datum ( địa chỉ và ngày tháng của người gửi)

2. Anrede (câu chào hỏi)

Có 2 trường hợp:

Formell (trang trọng) dùng khi nói với cấp trên, giáo sư, giáo viên hoặc khách hàng: Sehr geehrte Frau …/ geehrter Herr …/ geehrte Damen und Herren.

Ví dụ: Sehr geehrter Herr Professor Fachmann, – kính chào ngài giáo sư Fachmann,

Sehr geehrte Frau Professorin Fachfrau, – kính chào bà nữ giáo sư Fachfrau,

Informell (không trang trọng) dùng cho bạn bè, người thân hoặc khi đối phương cho phép: Liebe …, Hallo…, Hi…

Ví dụ: Liebe Marian, Hallo Tante, Hi Mark…

3.  Brieftext (nội dung thư):

Nội dung thư xin lỗi gồm có việc cần xin lỗi, lý do, lời xin lỗi và yêu cầu (nếu có).

Các câu xin lỗi:

Bitte entschuldigen Sie meinen Fehler/ mein Fehlen… – xin ngài tha thứ vì lỗi của tôi/ sự vắng mặt của tôi

Es tut mir leid, dass… – tôi rất tiếc vì…

Ich bitte Dich/Sie um Verzeihung. – tôi cầu xin sự tha thứ của ngài/bạn.

Es wird nicht wieder vorkommen. – việc này sẽ không tái diễn.

Ich hoffe, Sie können/ du kannst mir verzeihen. – tôi hi vọng rằng ngài/bạn có thể tha thứ cho tôi.

Bitte um Entschuldigung. – Xin lỗi.

Ví dụ: Gestern konnte ich nicht zum Deutschkurs gehen. Es schneite sehr stark, deshalb fiel die Straßenbahn aus. Bitte entschuldigen Sie mein Fehlen. Könnten Sie mir bitte die Lernmaterialien von gestern per E-mail schicken? Ich bedanke mich sehr.

Hôm qua tôi không thể đến lớp học tiếng Đức. Tuyết rơi quá dày, vì vậy tàu điện đã ngừng hoạt động. Xin lỗi ngài về sự vắng mặt của tôi. Ngài có thể vui lòng gửi cho tôi tài liệu học tập từ hôm qua bằng email được không? Tôi rất cảm ơn.

4. Grüßformel und Unterschrift – Lời chúc và chữ kí:

Formell – trang trọng:

Mit freundlichen Grüßen (cách trang trọng nhất)

Herzliche Grüße

Freundliche Grüße

Beste Grüße

Viele Grüße

Chữ kí: Vorname + Nachname (tên + họ)

Ví dụ:

Mit freundlichen Grüßen,

Jack Wolfskin

Informell – không trang trọng:

Liebe

Alles Gute

Beste Grüße

Ich freue mich, bald von dir zu hören

Schreibe mir bald

Liebe Grüße

Liebste Grüße

Herzlich

Ganz herzlich

Alles Liebe

Bis bald

Dein / Deine

Chữ kí: Vorname (tên)

Ví dụ:

Alles Liebe,

Lisa

Dein Mark

Tags: thu xin loi bang tieng duc, hoc tieng duc can ban, hoc tieng duc, học giao tiep tieng duc, hoc tieng duc truc tuyen , tieng duc

Mẫu Đơn Xin Phép Nghi Học Giáo Lý / 2023

Đơn Xin Phép Nghỉ Học Giáo Lý, Mẫu Đơn Xin Phép Nghi Học Giáo Lý, Đơn Xin Nghỉ Phép Của Giáo Viên, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Ngành Giáo Dục, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Của Giáo Viên, Đơn Xin Nghỉ Phép Giáo Viên, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Giáo Viên, Biên Bản Bàn Giao Con Dấu Nhà Trường Nghỉ Phép, Tờ Trình Đề Nghị Cho Phép Thành Lập Nhóm Trẻ Lớp Mẫu Giáo Độc Lập Tư Thục, Giáo án Số 0 Trong Phép Nhân Và Phép Chia, Bài Tập Thực Hành Các Phép Tu Từ Phép Điệp Và Phép Đối, Bài Tập Thực Hành Phép Tu Từ Phép Điệp Và Phép Đối, Giáo án Số 0 Trong Phép Trừ, Giáo án Bài Số 0 Trong Phép Trừ, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Năm Của Bộ Nội Vụ, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Năm , Đơn Xin Nghỉ Phép Dài Hạn, Đơn Xin Phép Nghỉ Học, Mẫu Đơn Nghỉ Phép, Đơn Xin Phép Nghỉ, Đơn Xin Nghỉ Phép Về Quê, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Lớp 9, Quy Chế Nghỉ Phép, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Năm .doc, Đơn Xin Phép Nghỉ Họp Chi Bộ, Đơn Xin Phép Nghỉ ốm, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép, Đơn Xin Nghỉ Phép Y Tế, Đơn Xin Nghỉ Phép Mẫu, Tải Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép, Đơn Xin Nghỉ Phép Kết Hôn, Một Đơn Xin Phép Nghỉ Học, Đơn Xin Phép Nghỉ Học Lớp 3, Đơn Xin Nghỉ Phép Năm, Đơn Xin Nghỉ Phép, Xem Đơn Xin Phép Nghỉ Học, Mẫu Đơn Xin Phép Nghỉ Làm, Thủ Tục Xin Nghỉ Phép, Mẫu Đơn Xin Phép Nghỉ Học Lớp 1, Mẫu Đơn Xin Phép Nghỉ Học, Mẫu Đơn Xin Phép Nghỉ Dạy, Mẫu Đơn Xin Phép Nghỉ, Nghỉ Phép, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Dài Hạn, Mẫu Đơn Xin Phép Nghỉ ốm, Xem Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép, Đơn Xin Nghỉ Phép Cấp 2, Đơn Xin Nghỉ Phép Học, Đơn Nghỉ Phép, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Về Quê, Giáo án Số 0 Trong Phép Cộng, Giấy Đề Nghị Xin Nghỉ Phép, Giấy Đề Nghị Nghỉ Phép, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Công An, Đơn Xin Nghỉ Phép Tiếng Anh Là Gì, Đơn Xin Nghỉ Phép Ubnd, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Cưới, Quy Định Nghỉ Phép, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Của Quân Đội, Đơn Xin Nghỉ Phép Của Người Nha, Đơn Xin Nghỉ Phép Xin Visa, Biểu Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Công Ty, Quy Định Chế Độ Nghỉ Phép, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Chuẩn, Mẫu Xác Nhận Nghỉ Phép, Nghỉ Phép Của Sỹ Quan, Đơn Xin Nghỉ Phép Tiếng Anh, Đơn Xin Nghỉ Phép Tạm Thời, Đơn Xin Nghỉ Phép 2018, Đơn Xin Nghỉ Phép 2019, Đơn Xin Nghỉ Phép 3 Ngày, Đơn Xin Nghỉ Phép In English, Đơn Xin Nghỉ Phép Công An, Đơn Xin Nghỉ Phép English, Đơn Xin Nghỉ Phép Công Ty, Đơn Xin Nghỉ Phép Của Công An, Đơn Xin Nghỉ Phép Đột Xuất, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép 2013, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép 2014, Đơn Xin Nghỉ Phép Cưới, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép 2015, Đơn Xin Nghỉ Phép Đi Du Lịch, Đơn Xin Nghỉ Phép Cưới Vợ, Đơn Xin Nghỉ Phép 2014, Đơn Xin Nghỉ Phép 2013, Đơn Xin Nghỉ Phép Song Ngữ, Đơn Xin Nghỉ Phép 1 Tháng, Đơn Xin Nghỉ Phép Riêng, Đơn Xin Nghỉ Phép Quân Đội, Đơn Xin Nghỉ Phép ở Trường, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép 3 Ngày, Đơn Xin Nghỉ Phép ở Công Ty, Đơn Xin Nghỉ Phép Ngành Y Tế, Đơn Xin Nghỉ Phép Năm 2014, Đơn Xin Nghỉ Phép Năm 2013, Đơn Xin Nghỉ Phép Năm 2012, Đơn Xin Nghỉ Phép Năm 2011, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép 1 Ngày, Đơn Xin Nghỉ Phép 1 Ngày,

Đơn Xin Phép Nghỉ Học Giáo Lý, Mẫu Đơn Xin Phép Nghi Học Giáo Lý, Đơn Xin Nghỉ Phép Của Giáo Viên, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Ngành Giáo Dục, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Của Giáo Viên, Đơn Xin Nghỉ Phép Giáo Viên, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Giáo Viên, Biên Bản Bàn Giao Con Dấu Nhà Trường Nghỉ Phép, Tờ Trình Đề Nghị Cho Phép Thành Lập Nhóm Trẻ Lớp Mẫu Giáo Độc Lập Tư Thục, Giáo án Số 0 Trong Phép Nhân Và Phép Chia, Bài Tập Thực Hành Các Phép Tu Từ Phép Điệp Và Phép Đối, Bài Tập Thực Hành Phép Tu Từ Phép Điệp Và Phép Đối, Giáo án Số 0 Trong Phép Trừ, Giáo án Bài Số 0 Trong Phép Trừ, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Năm Của Bộ Nội Vụ, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Năm , Đơn Xin Nghỉ Phép Dài Hạn, Đơn Xin Phép Nghỉ Học, Mẫu Đơn Nghỉ Phép, Đơn Xin Phép Nghỉ, Đơn Xin Nghỉ Phép Về Quê, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Lớp 9, Quy Chế Nghỉ Phép, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Năm .doc, Đơn Xin Phép Nghỉ Họp Chi Bộ, Đơn Xin Phép Nghỉ ốm, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép, Đơn Xin Nghỉ Phép Y Tế, Đơn Xin Nghỉ Phép Mẫu, Tải Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép, Đơn Xin Nghỉ Phép Kết Hôn, Một Đơn Xin Phép Nghỉ Học, Đơn Xin Phép Nghỉ Học Lớp 3, Đơn Xin Nghỉ Phép Năm, Đơn Xin Nghỉ Phép, Xem Đơn Xin Phép Nghỉ Học, Mẫu Đơn Xin Phép Nghỉ Làm, Thủ Tục Xin Nghỉ Phép, Mẫu Đơn Xin Phép Nghỉ Học Lớp 1, Mẫu Đơn Xin Phép Nghỉ Học, Mẫu Đơn Xin Phép Nghỉ Dạy, Mẫu Đơn Xin Phép Nghỉ, Nghỉ Phép, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Dài Hạn, Mẫu Đơn Xin Phép Nghỉ ốm, Xem Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép, Đơn Xin Nghỉ Phép Cấp 2, Đơn Xin Nghỉ Phép Học, Đơn Nghỉ Phép, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Về Quê,