Top 10 # Đơn Xin Nhập Khẩu Hóa Chất Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Nhập Khẩu Hóa Chất, Xin Giấy Phép Nhập Khẩu Hóa Chất

Gọi nhận tư vấn thủ tục nhập khẩu hóa chất TPHCM: (24/24)

Những năm gần đây, mặt hàng hóa chất được nhập khẩu về Việt Nam liên tục tăng cao, từ các thị trường chính như: Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan… để đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất công – nông nghiệp trong nước đang ngày càng phát triển. Trong đó Trung Quốc vẫn là thị trường cung cấp nhiều nhất, chiếm hơn ¼ trong tổng số lượng hóa chất nhập khẩu vào Việt Nam.

Thủ tục nhập khẩu hóa chất – dịch vụ cung cấp từ Dịch Vụ Hải Quan Trọn Gói – XNK Đại Kim Phát

Ngành hóa chất, theo phân loại, gồm 8 nhóm sản phẩm:

phân bón và hợp chất nitơ,

hạt nhựa nguyên sinh và cao su tổng hợp,

và các sản phẩm hóa chất khác không thuộc các nhóm trên.

Do tính phức tạp của các loại hóa chất dẫn đết rất khó quản lý trong quá trình kinh doanh, sử dụng cũng như mua bán… vì thế, để quản lý chặt chẽ việc kinh doanh cũng như sử dụng các loại hóa chất nói chung và hóa chất công nghiệp nói riêng, Chính Phủ đã ban hành .

Phụ lục 3: Danh Mục hóa chất cấm.

Trong trường hợp các hóa chất có tính chất nguy hiểm, các doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, bao gồm các chất và hỗn hợp chứa các chất quy định tại Bảng 1 của Phụ lục 4, khi phân loại theo hệ thống hài hoà toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hoá chất – viết tắt là GHS (Globally Harmonized System of Classification and Labeling of Chemicals) thuộc trường hợp quy định tại Bảng 2 Phụ lục này.

Để thuận lợi trong quá trình nhập khẩu cũng như kinh doanh hóa chất, các doanh nghiệp cần phải tham khảo Nghị định số 113/NĐ-CP để kiểm tra, đối chiếu các loại hóa chất mà doanh nghiệp muốn kinh doanh, nhập khẩu:

2. Những lưu ý cần nắm kỹ trước khi nhập khẩu hóa chất 3. Bộ chứng từ thủ tục nhập khẩu hóa chất gồm có: 4. Quy trình, thủ tục nhập khẩu hóa chất

Nếu hàng hóa chất nằm trong phụ lục 1 và 2: doanh Nghiệp cần tiến hành xin giấy phép đủ đều kiện kinh doanh, sử dụng.

Nếu hàng hóa chất nằm trong phụ lục 3: không được kinh doanh cũng như nhập khẩu.

Thông thường hàng hóa chất khó xác định bằng cảm quan, do đó hầu hết các loại hóa chất đầu phải giám định,phân tích phân loại, do đó doanh nghiệp cần mô tả tên hàng chính xác với mã HS code (Harmonized System Codes), thêm phần công dụng, thành phần, công thức hóa học nếu có.

Thực hiện bước khai báo hóa chất trước khi mở tờ khai đề thuận lợi và nhanh chóng.

Sales Contract hoặc tương đương.

Giấy phép đủ đều kiện kinh doanh nhập khẩu (nếu có).

Hướng dẫn chi tiết quy trình thủ tục nhập khẩu hóa chất, các doanh nghiệp thực hiện theo khoản 5 Điều 1 ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung Điều 16 ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất, xin Quý khách liên hệ với Xuất Nhập Khẩu Đại Kim Phát chúng tôi qua: Hotline: (24/24) hoặc Email: info@daikimphat.com.Nhấn vào đây để

Tags: danh sách công ty nhập khẩu hóa chất, giấy phép nhập khẩu hóa chất độc hại, muốn nhập khẩu hoá chất, nhập khẩu hóa chất, nhập khẩu hóa chất công nghiệp, nhập khẩu hóa chất nông nghiệp, nhập khẩu hóa chất sơn, nhập khẩu hóa chất tẩy rửa, nhập khẩu hóa chất trung quốc, nhập khẩu hóa chất xử lý nước, nhập khẩu hóa chất y tế, nhập khẩu hóa chất độc hại, nhập khẩu sản phẩm hóa chất, quy định về nhập khẩu hóa chất, thủ tục hải quan nhập khẩu hóa chất, thủ tục nhập khẩu hàng hóa chất, thủ tục nhập khẩu hóa chất, thủ tục nhập khẩu hóa chất độc hại, thủ tục đăng ký nhập khẩu hóa chất

Xin Giấy Phép Nhập Khẩu Hóa Chất

Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu gửi Cục Hóa chất gồm:

a) Đơn đề nghị nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định tại ;

b) Hợp đồng nhập khẩu, xuất khẩu hoặc các chứng từ như hợp đồng nguyên tắc, thoả thuận bán hàng, mua hàng. Trường hợp hồ sơ nộp qua đường bưu điện thì doanh nghiệp nộp bản sao hợp đồng có chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì doanh nghiệp nộp bản sao hợp đồng kèm theo bản chính để đối chiếu, so sánh.

2. Thời gian cấp Giấy phép

a) Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Cục Hóa chất thông báo cho tổ chức, cá nhân nội dung chưa đầy đủ, chưa hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu doanh nghiệp hoàn chỉnh hồ sơ 01 lần duy nhất;

b) Trong thời gian không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn và hồ sơ hợp lệ, Cục Hóa chất kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương cấp giấy phép hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do chưa cấp hoặc không cấp.

3. Thời hạn của Giấy phép

Giấy phép được cấp theo hợp đồng nhập khẩu, xuất khẩu và có giá trị trong thời hạn ghi tại Giấy phép.

a) Trường hợp hết thời hạn ghi trong Giấy phép nhưng việc nhập khẩu, xuất khẩu chưa thực hiện được hoặc thực hiện chưa xong thì doanh nghiệp phải có công văn đề nghị kèm theo bản sao Giấy phép đã được cấp và bản sao trừ lùi của cơ quan hải quan để Bộ Công Thương xem xét gia hạn thêm.

Bản sao Giấy phép và bản sao trừ lùi của cơ quan hải quan theo một trong các hình thức sau:

– Bản sao có chứng thực: đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện;

– Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu: đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp;

– Bản scan từ bản gốc: đối với hồ sơ nộp qua mạng điện tử.

b) Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép, Cục Hóa chất thông báo cho tổ chức, cá nhân nội dung chưa đầy đủ, chưa hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu doanh nghiệp hoàn chỉnh hồ sơ 01 lần duy nhất.

Thời hạn cấp Giấy phép gia hạn chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn và hồ sơ quy định. Giấy phép chỉ gia hạn một lần trong năm kế hoạch, thời gian gia hạn không quá 03 (ba) tháng.

Cấp giấy phép nhập khẩu (xuất khẩu) hóa chất

– Các tổ chức đề nghị cấp giấy phép nộp hồ sơ trực triếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Cục Hóa chất (Bộ Công Thương) – 91 Đinh Tiên Hoàng, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; – Cục Hóa chất kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ. Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Cục Hóa chất thông báo cho tổ chức, cá nhân nội dung chưa đầy đủ, chưa hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu doanh nghiệp hoàn chỉnh hồ sơ 01 lần duy nhất; – Trong thời gian không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn và hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Hóa chất kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương cấp giấy phép hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do chưa cấp hoặc không cấp. – Tổ chức nhận Giấy phép trực tiếp tại Cục Hóa chất hoặc bằng đường bưu điện.

– Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp (theo mẫu); – Hợp đồng nhập khẩu, xuất khẩu hoặc các chứng từ như hợp đồng nguyên tắc, thoả thuận bán hàng, mua hàng. Trường hợp hồ sơ nộp qua đường bưu điện thì doanh nghiệp nộp bản sao hợp đồng có chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì doanh nghiệp nộp bản sao hợp đồng kèm theo bản chính để đối chiếu, so sánh.

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Công Thương

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có) Cục Hóa chất

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hóa chất

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

Ngoài quy định về thủ tục, có yêu cầu hoặc điều kiện nào để được cấp một trong các loại giấy nêu tại câu hỏi 13 hay không?

Luật của Quốc hội

Luật Phòng, chống ma tuý ngày 9 tháng 12 năm 2000 và sửa đổi bổ sung năm 2008.

Nghị định của Chính phủ

Quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Quyết định số 134/2003/QĐ-BCN của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Hồ Sơ Thủ Tục Xin Giấy Phép Nhập Khẩu Hóa Chất

Hóa chất là nguyên vật liệu đặc biệt, một số loại hóa chất có tính gây hại rất cao vì vậy khi nhập khẩu hóa chất cần khai báo và xin Giấy phép nhập khẩu hóa chất từ Cục Hóa chất của Bộ Công thương. Nếu không nắm rõ các thủ tục và các quy trình khi xin cấp phép nhập khẩu thì bạn sẽ phải tốn rất nhiều thời gian và chi phí để hoàn thành. Vì lý do đó, Công ty Luật Hà Đô cung cấp dịch vụ xin giấy phép nhập khẩu hoá chất với chi phí hợp lý nhất, nhanh chóng.

Để có thể xin giấy phép nhập khẩu hóa chất kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp thì các doanh nghiệp cần thỏa các điều kiện dựa theo Chương II Điều 8 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP như sau:

Theo quy định tại Điều 8. Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp

Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp bao gồm:

2. Hỗn hợp chất chứa các chất có trong Phụ lục I và hỗn hợp chất chứa các chất có trong Phụ lục II mà không thuộc trường hợp quy định tại Điều 14 của Nghị định này được phân loại theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này thuộc ít nhất một trong các nhóm phân loại sau đây:

a) Nguy hại vật chất cấp 1, 2, 3 hoặc kiểu A, B, C và D;

b) Độc cấp tính (theo các đường phơi nhiễm khác nhau) cấp 2, 3;

c) Tổn thương nghiêm trọng, kích ứng mắt cấp 1, 2/2A;

d) Ăn mòn, kích ứng da cấp 1, cấp 2;

đ) Tác nhân gây ung thư, đột biến tế bào mầm, độc tính sinh sản cấp 2;

e) Nguy hại môi trường cấp 1.

Hóa chất nhập khẩu phải không nằm trong danh sách hóa chất cấm theo điều 18 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP như sau:

Theo quy định tại Điều 18. Hóa chất cấm

2. Trong trường hợp đặc biệt để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, việc sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất cấm thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Luật hóa chất và quy định của Chính phủ.

Để nhập khẩu thì bạn cần làm các thủ tục khai báo nhằm xin Cục Hóa chất (Bộ Công Thương) cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất căn cứ theo quy định tại Điều 27 về Khai báo hóa chất nhập khẩu của Nghị định 113/2017/NĐ-CP sau:

1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất phải khai báo có trách nhiệm thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

2. Tạo tài khoản truy cập Cổng thông tin một cửa quốc gia:

a) Tổ chức, cá nhân tạo tài khoản đăng nhập theo mẫu quy định trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, bao gồm các thông tin, tệp tin đính kèm.

b) Trường hợp cần làm rõ hoặc xác nhận thông tin, cơ quan tiếp nhận thông tin khai báo yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp các văn bản, chứng từ quy định tại điểm a khoản này dạng bản in.

3. Thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu

a) Các thông tin khai báo theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghị định này trên Cổng thông tin một cửa quốc gia bao gồm các thông tin tổ chức, cá nhân khai báo, các thông tin hóa chất nhập khẩu;

b) Hóa đơn mua, bán hóa chất;

c) Phiếu an toàn hóa chất bằng tiếng Việt;

d) Trường hợp đối với mặt hàng phi thương mại không có hóa đơn mua, bán hóa chất, tổ chức, cá nhân khai báo hóa chất có thể sử dụng giấy báo hàng về cảng thay cho hóa đơn thương mại.

4. Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử

b) Thông tin phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghị định này, có giá trị pháp lý để làm thủ tục thông quan.

5. Trường hợp phát sinh sự cố hệ thống

Trường hợp phát sinh sự cố hệ thống, tổ chức, cá nhân không thể thực hiện khai báo qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, trong thời gian chờ khắc phục sự cố, tổ chức, cá nhân có thể thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu qua hệ thống dự phòng do Cơ quan tiếp nhận thông tin khai báo quy định.

6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện khai báo hóa chất qua Cổng thông tin một cửa quốc gia:

b) Dữ liệu nhập khẩu hóa chất của tổ chức, cá nhân được Bộ Công Thương chia sẻ với các cơ quan quản lý ngành ở địa phương thông qua Cơ sở dữ liệu về hóa chất.

– Các tổ chức đề nghị xác nhận khai báo hóa chất nguy hiểm nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Cục Hóa chất (Bộ Công Thương);

– Cục Hóa chất kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Cục Hóa chất thông báo bằng văn bản cho tổ chức để hoàn chỉnh hồ sơ;

– Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục Hóa chất thẩm tra nội dung hồ sơ. Nếu hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện, trong thời hạn 15 ngày làm việc, Cục Hóa chất cấp giấy xác nhận cho tổ chức. Nếu hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện, Cục Hóa chất trả lời bằng văn bản cho tổ chức, nêu rõ lý do không cấp.

Hồ sơ chủ yếu để xin Giấy phép nhập khẩu hóa chất

– Đơn khai báo hóa chất nguy hiểm nhập khẩu;

– Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất (theo mẫu);

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

– Hợp đồng nhập khẩu hóa chất (bản sao hợp lệ);

– Bản chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS) – Bản nguyên gốc và bản dịch Tiếng Việt;

– Bộ chứng từ gửi hàng của nhà cung cấp hóa chất;

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng hoá là hoá chất độc hại và sản phẩm có hoá chất độc hại;

Công ty Luật Hà Đô sẽ thực hiện theo quy trình:

– Tư vấn các quy định của pháp luật về khai báo hóa chất, xin nhập khẩu hoá chất.

– Soạn thảo hồ sơ và thực hiện thủ tục khai báo hóa chất, xin nhập khẩu hoá chất.

Nộp hồ sơ và theo dõi quá trình kiểm tra, cấp tại cơ quan có thẩm quyền.

Tóm lại, việc xin cấp phép nhập khẩu hóa chất sẽ tiêu tốn rất nhiều thời gian nên nếu bạn không nắm rõ được các quy trình thực hiện thì hãy tìm đến các công ty luật uy tín để được tư vấn hỗ trợ. với đội ngũ Luật sư và Chuyên viên cao cấp về lĩnh vực cấp phép nhập khẩu hóa chất và có nhiều kinh nghiệm trong việc xử lý các vấn đề phát sinh một cách nhanh chóng. Đồng thời, chúng tôi cũng cho Quý Khách nên chúng tôi tự tin có thể mang đến cho Quý Khách sự hài lòng về dịch vụ của chúng tôi.

hướng dẫn thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật

Văn Bản Về Thủ Tục Nhập Khẩu Hóa Chất Năm 2022 Cập Nhật

VĂN BẢN VỀ THỦ TỤC NHẬP KHẨU HÓA CHẤT

Các doanh nghiệp có vướng mắc hoặc muốn tìm hiểu thủ tục nhập khẩu hóa chất, khai báo hóa chất có thể tham khảo chi tiết.

– Luật Hóa chất 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007; – Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hóa chất; – Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28/12/2017 của Bộ Công thương quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hóa chất; – Công văn số 1372/HC-VP ngày 08/12/2017 của Cục Hóa chất về việc trả lời vướng mắc khi thực hiện Nghị định 113/2017/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hóa chất.

2. Các chú ý khi làm thủ tục nhập khẩu hóa chất

b. Xuất khẩu, nhập khẩu Tiền chất (các tiền chất trong Phụ lục I) phải có giấy phép xuất nhập khẩu để được thông quan hàng hóa.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 12, Nghị định số 113/2017/NĐ-CP. Tổ chức, cá nhân trong Khu chế xuất khi nhập khẩu tiền chất từ doanh nghiệp nội địa phải có giấy phép của Bộ Công thương; doanh nghiệp nội địa khi xuất khẩu tiền chất vào Khu chế xuất không phải xin giấy phép của Bộ Công thương.

Hóa chất là đơn chất, hợp chất, hỗn hợp chất được con người khai thác hoặc tạo ra từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo. Do đó, các loại hàng hóa là sản phẩm tiêu dùng có chứa hóa chất là tiền chất như: Axit sulfuric có trong bình ắc quy chì, axit phenylacetic trong trái cây, axit phenylacetic được sử dụng trong một số loại nước hoa , axit acetic (thực phẩm) dùng làm dung môi hữu cơ, dược phẩm, cao su, sơn, thuốc nhuộm, thực phẩm, tẩy vải…acetone có chứa trong các chất tẩy rửa, dụng cụ làm sạch, dùng để pha keo epoxy 2 thành phần, sơn và vecni…không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP.

d. Theo hướng dẫn tại điểm 7 công văn số 1372/HC-VP ngày 08/12/2017 của Cục Hóa chất – Bộ Công thương thì việc thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu hóa chất tại kho ngoại quan phải được thực hiện theo quy định về quản lý hàng hóa tại kho ngoại quan đã được quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính. Theo đó, quy định tại điều 16, Thông tư số 38/2015/TT-BTC về hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành thì người nhập khẩu phải nộp Giấy phép nhập khẩu và , Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành. Như vậy, có thể hiểu đối với hóa chất nhập khẩu gửi kho ngoại quan (chưa đưa vào nội địa) thì người nhập khẩu không phải thực hiện thủ tục khai báo hóa chất; chỉ phải nộp Giấy phép nhập khẩu nếu nhập khẩu tiền chất gửi kho ngoại quan.

g. Hóa chất là tiền chất ma túy, tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp và hóa chất bảng đã được cấp phép sản xuất, nhập khẩu thì không phải khai báo hóa chất.

GOLDTRANS chuyên cung cấp các dịch vụ hải quan trọn gói tại các chi cục hải quan cửa khẩu, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí để sớm lấy được hàng hóa.

THÔNG TIN LIÊN HỆ CỦA CHÚNG TÔI

CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀNG

Địa chỉ ĐKKD và VP tại Hà Nội : Tầng 3, B17/D21 Khu đô thị mới Cầu Giấy (số 7, ngõ 82 Phố Dịch Vọng Hậu) , Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Địa chỉ VP tại Hải Phòng: Tầng 5, tòa nhà TTC, 630 Lê Thánh Tông, Hải Phòng, Việt Nam

Địa chỉ VP tại Hồ Chí Minh: Tầng 4, tòa nhà Vietphone Office, 64 Võ Thị Sáu Yên Thế, Phường Tân Định, Quận 1, TP HCM

Địa chỉ VP tại Móng Cái: Số nhà 85, phố 5/8, Phường Kalong, TP Móng Cái, Quảng Ninh.

Hotline: Mr. Đức 0969961312 – Mr. Hà 0985774289