Top 13 # Đơn Xin Làm Lại Con Dấu / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Làm Lại Con Dấu Bị Hư Hỏng: Hồ Sơ, Trình Tự Thủ Tục Xin Khắc Lại Dấu / 2023

Làm lại con dấu bị hư hỏng: Hồ sơ, trình tự thủ tục xin khắc lại dấu. Con dấu công ty bị hư hỏng phải làm thế nào, cần những thủ tục gì?

Dưới đây là bài phân tích mới nhất của Luật Dương Gia về hồ sơ, trình tự thủ tục xin khắc lại con dấu bị hư hỏng theo quy định mới nhất năm 2020. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào liên quan đến trường hợp này hoặc các vấn đề pháp luật hành chính khác, vui lòng liên hệ: 1900.6568 để được tư vấn – hỗ trợ!

Đối với mỗi công ty Doanh nghiệp con dấu đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động của công ty, gần như hoạt động nào của công ty cũng cần đến con dấu từ các giao dịch hợp đồng, chứng từ,… của công ty, đồng hành cùng công ty mang tính chất riêng, định danh riêng của công ty, mang tính chất pháp lý của công ty. Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân mà công ty phải đăng ký, thay đổi mẫu con dấu. Trong đó có thể do con dấu dùng nhiều bị mòn, hư hỏng không rõ nên Doanh nghiệp cần phải làm lại con dấu. Không phải Doanh nghiệp nào cũng nắm được quy trình thủ tục để thực hiện, do đó Luật Dương Gia xin đưa ra một số quy đinh của pháp luật liên quan vấn đề này như sau:

– Để làm thủ tục này Doanh nghiệp phải có Giấy đề nghị thay đổi con dấu trong đó phải nêu rõ lý do, nguyên nhân vì sao thay đổi, để Phòng đăng kí kinh doanh nắm được lý do vì sao cần thay đổi mẫu con dấu (Ví dụ: Do con dấu bị hư hỏng thì phải nêu rõ lý do trong giấy đề nghị là do con dấu bị hư hỏng), thực hiện đóng mẫu dấu vào giấy đề nghị).

– Giấy đăng kí kinh doanh đối với doanh nghiệp còn đối với cơ quan, tổ chức thì Giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức đó.

– Giấy chứng nhận mẫu dấu đã được Sở kế hoạch và Đầu tư hoặc đã được cơ quan công an cấp trước đó để nộp lại. Tuy nhiên trong trường hợp nộp hồ sơ trên cổng thông tin điện tử thì không cần phải nộp lại chỉ cần nộp đầy đủ và hợp lệ trên hệ thống nhằm tối giản hóa hơn về thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp.

– Giấy tờ tùy thân của người đến làm thủ tục: Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đó. Trường hợp ủy quyền thì phải có Giấy ủy quyền và giấy tờ tùy thân của người được ủy quyền. Chứng minh nhân dân bản sao công chứng, chứng thực của người ủy quyền.

– Con dấu cũ cần thay đổi để kiểm tra đối với cơ quan nhà nước và với trường hợp doanh nghiệp được cấp bởi cơ quan công an còn đối với doanh nghiệp tự thực hiện việc khắc dấu theo Luật doanh nghiệp 2014 thì không cần vì Doanh nghiệp sẽ phải tự chịu trách nhiệm pháp lý về tính trung thực, hợp pháp, phù hợp với phong tục tập quán con dấu của doanh nghiệp.

+) Đối với Doanh nghiệp thì sẽ làm theo trình tự thủ tục như sau:

Xem thêm: Xử phạt trong trường hợp mất con dấu

– Đối với Doanh nghiệp có quyền tự quyết định về hình thức, số lượng con dấu của Doanh nghiệp. Đây là một quy định mở, tân tiến từ thời điểm Luật doanh nghiệp 2014 ra đời và có hiệu lực, nhằm tối giản hóa thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển. Chính vì vậy thủ thay đổi mẫu con dấu cũng đơn giản hơn rất nhiều.

– Doanh nghiệp sẽ tự đi khắc mẫu con dấu trước tại cơ sở có đủ điều kiện khắc dấu theo quy định của pháp luật. Sau khi khắc xong dấu thì doanh nghiệp sẽ làm thủ tục lên Sở kế hoạch và Đầu tư, nộp đầy đủ hồ sơ như đã trình bày ở trên để Phòng đăng kí kinh doanh xem xét.

Doanh nghiệp có thể lên nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở kế hoạch và Đầu tư hoặc để tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại thì có thể nộp trên phần mềm trực tuyến. Tuy nhiên để nộp qua trực tuyến được thì doanh nghiệp cần lập một tài khoản về đăng kí kinh doanh, scan hồ sơ và nộp theo hướng dẫn.

Căn cứ Nghị định 108/2018NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều ngày 14 tháng 9 năm 2015 của chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống điện tử thì không cần phải nộp hồ sơ giấy lên Sở kế hoạch và Đầu tư mà chỉ cần nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ trên phần mềm.

– Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật Phòng đăng kí kinh doanh giao giấy biên nhận cho người nộp kể cả nộp trực tiếp hay qua hệ thống phần mềm. Nếu cần bổ sung giấy tờ thì trong vòng 03 này sẽ thông báo cho Doanh nghiệp nộp bổ sung.

Khi đầy đủ hồ sơ Phòng đăng kí kinh doanh sẽ thực hiện đăng tải mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, khi thực hiện đăng tải xong doanh nghiệp được cấp thông báo đăng tải thì mẫu con dấu cũ sẽ hết hiệu lực.

+) Đối với cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan thuộc Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận tổ quốc Việt Nam….chức danh nhà nước không áp dụng theo luật Doanh nghiệp và luật đầu tư.

Dịch vụ tham khảo: Tư vấn pháp luật hành chính, khiếu nại hành chính qua điện thoại

Thực hiện đổi mẫu con dấu khi con dấu sử dung nhiều bị biến dạng, bị mòn hoặc hư hỏng thì ghi rõ lý do cần thay đổi vào giấy đề nghị thay đổi. Tuy nhiên đối với các cơ quan này khi làm thủ tục thay đổi con dấu bắt buộc phải nộp lại con dấu cũ cho cơ quan cấp trước đó để hủy bỏ con dấu đó.

– Hỗ trợ đăng ký mẫu dấu;

– Tư vấn thủ tục thay đổi mẫu dấu;

– Hỗ trợ thủ tục thành lập doanh nghiệp.

Thủ Tục Xin Cấp Lại Con Dấu Bị Mất / 2023

Con dấu được sử dụng trong cơ quan nhà nước, trong tổ chức công ty , đóng vai trò quan trọng .Con dấu thể hiện vị trí pháp lý và khẳng định giá trị pháp lý đối với các văn bản, giấy tờ của các cơ quan, tổ chức và các chức danh nhà nước. Tuy nhiên do lý do chủ quan ( vd : thay đổi tên công ty , thay đổi đăng ký kinh doanh …) hoặc khách quan nào đó , muốn xin cấp lại con dấu đã bị mất hoặc hư hỏng đó thì phải làm những thủ tục gì ? Hãy đến Bravo, tư vấn viên sẽ làm bạn hài lòng .

1. Văn bản pháp luật quy định về thủ tục xin cấp lại con dấu :

+ Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.

+ Thông tư số 08/2003/TT-BCA ngày 12/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn mẫu dấu, tổ chức khắc dấu, kiểm tra việc bảo quản, sử dụng con dấu của các cơ quan, tổ chức theo Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 28/4/2001 của Chính phủ.

+ Thông tư liên tịch số 07/2002/TT-LT ngày 06/5/2002 của Bộ Công an và Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.

2. Tư vấn thủ tục cấp lại con dấu :

Hồ sơ với trường hợp bị mất con dấu hoặc khắc lại dấu, bao gồm:

– Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;

– Văn bản nêu rõ lý do bị mất hoặc mòn méo, hỏng chữ không rõ nét.

Sau khi soạn thảo hồ sơ, tiến hành nộp tại Công an tỉnh / thành phố .

3. Dịch vụ xin cấp lại con dấu tại Bravolaw :

Tiếp nhận thông tin khách hàng, Bravo tiến hành soạn thảo hồ sơ , làm đại diện khách hàng nộp tại cơ quan nhà nước, theo dõi và thông báo tình hình cho khách hàng. Kết thúc thời gian làm việc , nhận và trao trả con dấu mới cho khách hàng, đảm bảo thời gian và chất lượng dịch vụ.

3.8

/

5

(

5

votes

)

Mọi chi tiết về Thủ tục xin cấp lại con dấu bị mất xin vui lòng liên hệ :

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN BRAVOLAW

Địa chỉ : 349 Vũ Tông Phan, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Hotline : 1900 6296

Email : ceo@bravolaw.vn

Thủ Tục Làm Lại Con Dấu Công Ty Bị Hư Hỏng, Thất Lạc / 2023

Điều 15Nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định:

– Các doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 tiếp tục sử dụng con dấu đã được cấp cho doanh nghiệp mà không phải thực hiện thông báo mẫu con dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp làm thêm con dấu, thay đổi màu mực dấu thì thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu theo quy định về đăng ký doanh nghiệp.

– Trường hợp doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 làm con dấu mới theo quy định tại Nghị định này thì phải nộp lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu. Cơ quan công an cấp giấy biên nhận đã nhận lại con dấu tại thời điểm tiếp nhận lại con dấu của doanh nghiệp.

– Trường hợp doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 bị mất con dấu, mất Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu thì doanh nghiệp được làm con dấu theo quy định tại Nghị định này; đồng thời thông báo việc mất con dấu, mất Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

– Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

Làm con dấu lần đầu sau khi đăng ký doanh nghiệp

Thay đổi số lượng, nội dung, hình thức mẫu con dấu và màu mực dấu

Hủy mẫu con dấu.

– Trình tự, thủ tục và hồ sơ thông báo mẫu con dấu thực hiện theo quy định về đăng ký doanh nghiệp.

Thủ tục làm lại con dấu bị hỏng, mất

1. Hồ sơ cần chuẩn bị

Theo quy định tại Điều 34Nghị định 78/2015/NĐ-CP và Khoản 10 Điều 1Nghị định số 108/2008/NĐ-CP., hồ sơ làm lại con dấu bị hỏng, mất bao gồm:

Giấy đề nghị thay đổi con dấu trong đó phải nêu rõ lý do, nguyên nhân thay đổi. Lưu ý: Cần thực hiện đóng mẫu dấu vào giấy đề nghị

Giấy đăng ký kinh doanh đối của doanh nghiệp còn đối với cơ quan, tổ chức thì Giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức đó.

Giấy chứng nhận mẫu dấu đã được Sở kế hoạch và Đầu tư hoặc đã được cơ quan công an cấp trước đó để nộp lại. Tuy nhiên nếu nộp hồ sơ trên cổng thông tin điện tử thì không cần phải nộp lại chỉ cần nộp đầy đủ và hợp lệ trên hệ thống nhằm tối giản hóa hơn về thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp.

Giấy tờ tùy thân của người đến làm thủ tục: Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đó. Trường hợp ủy quyền thì phải có Giấy ủy quyền và giấy tờ tùy thân của người được ủy quyền. Chứng minh nhân dân bản sao công chứng, chứng thực của người ủy quyền.

Con dấu cũ cần thay đổi để kiểm tra đối với cơ quan nhà nước và với trường hợp doanh nghiệp được cấp bởi cơ quan công an để hủy bỏ con dấu đó.

2. Quy trình làm lại con dấu bị mất, hỏng

Bước 1: Khắc lại con dấu mới tại Công ty có chức năng khắc dấu

Bước 2: Thông báo mẫu dấu thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh (Phòng đăng ký kinh doanh nơi Công ty đã đăng ký). Doanh nghiệp có thể lên nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở kế hoạch và Đầu tư hoặc nộp trên phần mềm trực tuyến. Nếu bạn nộp hồ sơ qua hệ thống điện tử thì không cần phải nộp hồ sơ giấy lên Sở kế hoạch và Đầu tư mà chỉ cần nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ trên phần mềm.

Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật Phòng đăng ký kinh doanh giao giấy biên nhận cho người nộp kể cả nộp trực tiếp hay qua hệ thống phần mềm. Nếu cần bổ sung giấy tờ thì trong vòng 03 này sẽ thông báo cho Doanh nghiệp nộp bổ sung.

Khi hồ sơ đầy đủ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thực hiện đăng tải mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, khi thực hiện đăng tải xong doanh nghiệp được cấp thông báo đăng tải thì mẫu con dấu cũ sẽ hết hiệu lực.

Cập nhật ngày 31/08/2020

Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

Giải Quyết Thủ Tục Làm Lại Con Dấu Và Cấp Giấy Chứng Nhận Đã Đăng Ký Mẫu Dấu Tại Công An Tỉnh / 2023

Thủ tục, hồ sơ:

1. Quy định chung

–  Người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

– Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu theo quy định của pháp luật.

1.1. Thủ tục làm lại con dấu bị mất:

– Đối với Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước bị mất con dấu, hồ sơ gồm:

+  Người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

+ Văn bản đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu, trong đó nêu rõ lý do và có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp hoặc cơ quan có thẩm quyền;

+ Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu được cấp trước đó.

1.2. Thủ tục đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu:

– Người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

– Văn bản đề nghị đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu, trong đó nêu rõ lý do;

– Mang theo con dấu đang sử dụng (để kiểm tra).

– Măng theo giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã được cấp trước đó (trừ trường hợp mất)

1.3. Thủ tục Giao nộp, thu hồi, hủy con dấu và hủy giá trị sử dụng con dấu

1.3.1. Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có trách nhiệm giao nộp con dấu cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu quy định tại Điều 12 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu thuộc các trường hợp sau đây:

a) Đăng ký lại mẫu con dấu do con dấu bị biến dạng, mòn, hỏng, thay đổi chất liệu hoặc cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có sự thay đổi về tổ chức, đổi tên;

b) Có quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động, kết thúc nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;

c) Có quyết định thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, giấy đăng ký hoạt động, giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;

d) Con dấu bị mất được tìm thấy sau khi đã bị hủy giá trị sử dụng con dấu;

đ) Có quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;

e) Các trường hợp theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 6 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu.

1.3.2. Giao nộp, thu hồi, hủy con dấu và hủy giá trị sử dụng con dấu thực hiện như sau:

a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, trước khi nhận con dấu mới thì cơ quan, tổ chức, cá nhân phải giao nộp con dấu đã được đăng ký trước đó cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu để thu hồi và hủy con dấu theo quy định;

b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giao nộp con dấu cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trước đó theo đúng thời hạn phải giao nộp con dấu được ghi trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền để thu hồi và hủy con dấu theo quy định.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không giao nộp con dấu theo quy định, thì cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 18 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giao nộp con dấu cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu trước đó ngay sau khi tìm thấy con dấu đã bị mất để thu hồi và hủy con dấu theo quy định;

d) Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 18 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giao nộp con dấu cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trước đó theo đúng thời hạn phải giao nộp con dấu được ghi trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền để tiến hành thu hồi con dấu, cụ thể:

Cơ quan thu hồi con dấu phải niêm phong, quản lý con dấu đó. Khi cơ quan, tổ chức có quyết định cho hoạt động trở lại, thì cơ quan đã thu hồi con dấu có trách nhiệm bàn giao lại con dấu cho cơ quan, tổ chức để sử dụng theo quy định.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không giao nộp con dấu theo quy định, thì cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu.

Đối với trường hợp cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu mà sau đó cơ quan, tổ chức bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động được hoạt động trở lại thì cơ quan, tổ chức được phép sử dụng con dấu phải đăng ký lại mẫu con dấu để sử dụng theo quy định;

đ) Đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 6 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, thì cơ quan đăng ký mẫu con dấu tiến hành thu hồi và hủy con dấu theo quy định.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 6 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, cơ quan đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu;

e) Đối với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, thì cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu ra thông báo giao nộp con dấu và thu hồi con dấu theo quy định.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành và không giao nộp con dấu theo quy định thì cơ quan đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu. Sau khi cơ quan đăng ký mẫu con dấu đã hủy giá trị sử dụng con dấu, thì cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép sử dụng con dấu phải đăng ký lại mẫu con dấu để sử dụng theo quy định của pháp luật;

g) Đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 6 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thì cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trước đó ra thông báo giao nộp con dấu để xử lý giải quyết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành và không giao nộp con dấu theo quy định, thì cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu đang bị chiếm giữ trái phép, chiếm đoạt con dấu và đăng ký lại mẫu con dấu cho cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật;

h) Đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 6 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, thì cơ quan đăng ký mẫu con dấu ra thông báo giao nộp con dấu và thu hồi con dấu theo quy định.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành và không giao nộp con dấu theo quy định, thì cơ quan đăng ký mẫu con dấu xử lý theo quy định của pháp luật.

1.3.3. Việc giao nộp con dấu của các cơ quan quy định tại khoản 9 Điều 7  Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu do Bộ Ngoại giao quyết định và có văn bản gửi Bộ Công an về thời hạn giao nộp con dấu để thu hồi và hủy con dấu theo quy định