Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp

--- Bài mới hơn ---

  • Địa Điểm Nhận Hồ Sơ Bảo Hiểm Xã Hội Và Trợ Cấp Thất Nghiệp.
  • Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Gồm Những Gì?
  • Người Được Ủy Quyền Nộp Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Cần Mang Theo Gì?
  • Thanh Hóa Đẩy Mạnh Triển Khai Ứng Dụng Vssid
  • Kinh Nghiệm Lấy Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Các trường hợp bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp

    theo quy định pháp luật

    Căn cứ pháp lý:

    • Luật Việc làm năm 2013
    • Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

    Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

    Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

    Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

    Người lao động tham gia ký kết các hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc sau phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

    • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
    • Hợp đồng lao động xác định thời hạn
    • Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

    Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

    Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

    Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau: 

    1.Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: 

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; 

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    c) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệpđủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

    d) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

    e) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
    •  Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
    • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
    • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
    • Chết.

    Lưu ý:

    – Trường hợp người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp thì mức bình quân được tính trên tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi chấm dứt hợp đồng lao động;

    – Mức hưởng hàng tháng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

     

    Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

    1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.

    3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.

    Cách tính bảo hiểm thất nghiệp

     cho người lao động 

    Căn cứ Điều 50, Luật Việc Làm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng như sau:

     Mức hưởng hàng tháng  = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp  x 60% 

    Tuy nhiên, trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    1. Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

    Về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tính theo số tháng mà người lao động đóng BHTN, tức là người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    1. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Thời điểm người lao động được hưởng BHTN sẽ được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

    Ví dụ cách tính bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp cụ thể: 

    Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN được 50 tháng với lương bình quân 06 tháng cuối cùng là 4.000.000VNĐ. 

    Thời gian được hưởng BHTN của ông A sẽ như sau:

    Như vậy, mức hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng của ông Nguyễn Văn A sẽ là : 

    4.000.000 x 60% = 2.4000.000 VNĐ/ tháng.

    Trường hợp được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

    Theo quy định của Luật việc làm năm 2013, các trường hợp sau đây người lao động sẽ được bảo lưu thời gian hưởng BHTN: 

    1. Trường hợp 1: Người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Căn cứ vào Khoản 3, Điều 18 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP ban hành ngày 12/03/2015, Sau 2 ngày kể từ ngày ghi hạn đến nhận giấy trả kết quả hưởng BHTN, người lao động không đến lấy thì được xét là không có nhu cầu hưởng BHTN. Sau 7 ngày mà người lao động không có mặt để nhận kết quả thì quyết định giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp của người lao động bị hủy.

    Mặt khác, theo Điều 5 của Nghị định này, trường hợp người lao động bị hủy quyết định hưởng trợ cấp việc làm theo trường hợp trên, khoảng thời gian đóng BHXH chưa được hưởng sẽ được cộng dồn cho các lần kế tiếp. Như vậy, trường hợp người lao động không đến nhận giấy hẹn trả kết quả sau thời gian quy định thì thời gian đóng BHTN sẽ được bảo lưu.

    2. Trường hợp 2: Người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp

    Căn cứ vào Khoản 6, Điều 18 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP, sau 3 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến lấy trợ cấp và cũng không có thông báo bằng văn bản về lý do thì được coi là không có nhu cầu hưởng BHTN. Thời gian được hưởng BHTN của người lao động sẽ được bảo lưu cho những lần hưởng kế tiếp.

    3. Trường hợp 3: người lao động chưa hưởng đủ trợ cấp thất nghiệp

    Thời gian tính hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được căn cứ theo tổng thời gian đóng BHXH và tuân theo quy định của Luật Việc làm. Trường hợp người lao động đã tham gia bảo hiểm trên 3 năm thì các tháng lẻ chưa tính trợ cấp sẽ được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp và tính trợ cấp thất nghiệp trong lần hưởng BHTN kế tiếp.

    4. Trường hợp 4: Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Căn cứ vào Khoản 5, Điều 21 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP, các trường hợp sau người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ bị chấm dứt hưởng và tiến hành bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp trong lần kế tiếp:

    a) Người lao động có việc làm

    Người lao động tìm được việc làm mới sẽ không còn nằm trong diện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, bao gồm các đối tượng:

    • Người lao động ký kết hợp đồng lao động có thời hạn hoặc không có thời hạn, hợp đồng mùa vụ với đơn vị sử dụng lao động.

    • Người lao động không nằm trong diện ký kết hợp đồng thì được xác định bằng quyết định tuyển dụng,

    • Người lao động đã có việc làm có trách nhiệm thông báo lên trung tâm dịch vụ việc làm mà mình đang làm thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    b) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an

    Người lao động thực hiện các nghĩa vụ quân sự như nhập ngũ hoặc nghĩa vụ công an sẽ chấm dứt trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn đang trong thời gian hưởng. Thời gian chưa được trợ cấp sẽ được bảo lưu trong lần tiếp theo, ngày thực hiện chấm dứt là ngày bắt đầu thực hiện nghĩa vụ.

    c) Người lao động đi học với thời hạn từ 12 tháng trở lên

    Nếu người lao động đi học trong nước thì ngày đi học chính là ngày trong thông báo, quyết định nhập học. Trường hợp đi học ở nước ngoài thì ngày xuất cảnh được xác định là ngày bắt đầu đi học.

    d) Người lao động thuộc diện áp dụng biện pháp giáo dưỡng, giáo dục bắt buộc, cai nghiện

    Người lao động thuộc đối tượng áp dụng biện pháp như: đưa vào trường giáo dưỡng, giáo dục bắt buộc hoặc vào trung tâm cai nghiện thì sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Ngày áp dụng là ngày được đưa vào diện quản lý theo các quyết định bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

    e) Tòa án tuyên bố người lao động mất tích

    Trường hợp người lao động đang trong thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất tích và đã có thông báo của Tòa án thì sẽ chấm dứt trợ cấp. Ngày áp dụng được xác định ghi trong văn bản của Tòa án.

    f) Người lao động bị tạm giam để điều tra, thi hành án hoặc bị phạt tù

    Người lao động đang hưởng chế độ BHTN mà bị cơ quan có thẩm quyền tạm giam để điều tra hoặc thi hành án, phạt tù vì vi phạm pháp luật sẽ chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian áp dụng là ngày chấp hành hình phạt. 

    Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp 

    Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ lãnh bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: 

    1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 
    2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Quyết định thôi việc; c) Quyết định sa thải; d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ)Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
    1. Sổ bảo hiểm xã hội.

    Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Tóm tắt cách bước chi tiết để hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    Để hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động thực hiện những bước sau:

    Bước 1: Trong 3 tháng từ ngày kết thúc hợp đồng, bạn phải nộp 1 bộ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tới trung tâm dịch vụ việc làm

    Bước 2: Nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo ngày ghi trên giấy hẹn tại trung tâm

    Bước 3: Trong thời gian 5 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, tới cơ quan bảo hiểm xã hội nhận trợ cấp tháng đầu tiên

    Bước 4: Hàng tháng đến trung tâm để được hướng dẫn, tư vấn miễn phí về lao động, việc làm cũng như được dạy nghề miễn

    Hướng dẫn thủ tục bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp

    1. Trường hợp người lao động không đến lấy kết quả hoặc tiền trợ cấp thất nghiệp

    Trường hợp quá thời gian quy định mà người lao động không đến lấy kết quả giải quyết chế độ hoặc không đến nhận trợ cấp thì trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động làm thủ tục sẽ gửi thông báo cho người lao động về việc hủy hoặc không nhận trợ cấp. Trường hợp này, thời gian chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được tự động bảo lưu theo quy định.

    2. Trường hợp người lao động bị chấm dứt hoặc có tháng lẻ chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Cơ quan BHXH nơi tiếp nhận hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp sẽ cung cấp mẫu C15-TS để ghi lại quá trình người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp, xác nhận thời gian bảo lưu. Người lao động nếu tiếp tục tham gia BHXH thì nộp mẫu lên Cơ quan bảo hiểm để chốt bảo lưu thất nghiệp, thời gian chưa hưởng trợ cấp sẽ làm căn cứ tính hưởng cho lần kế tiếp.

    Cơ quan BHXH hướng dẫn và cấp mẫu C15-TS để bảo lưu và theo dõi quá trình hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Nếu còn thắc mắc hay gặp khó khăn trong việc làm bảo hiểm thất nghiệp thì hãy liên hệ trực tiếp với bộ phận tư vấn Legalzone để được hỗ trợ. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sở Lao Động Thương Binh Xã Hội Tỉnh Ninh Bình
  • Giải Quyết Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Nếu Bạn Muốn Được Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Hướng Dẫn Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2 Covid
  • Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2
  • Nơi Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Có Bắt Buộc Là Nơi Đóng Bảo Hiểm Thất Nghiệp?

    --- Bài mới hơn ---

  • 1. Thủ Tục Giải Quyết Hưởng Trợ Cấp Thất…
  • 4 Trường Hợp Được Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp Cho Người Lao Động
  • Quy Định Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp Và Bảo Hiểm Xã Hội
  • Khi Có Việc Làm Có Cần Thông Báo Để Cắt Trợ Cấp Thất Nghiệp Không?
  • Có Phải Chốt Sổ Sau Khi Hưởng Thất Nghiệp Không?
  • Nơi nhận trợ cấp thất nghiệp có bắt buộc là nơi đóng bảo hiểm thất nghiệp?

    Cho em hỏi em làm việc tại Bình Dương nhưng hiện tại em đã thôi việc em muốn nơi nhận trợ cấp thất nghiệp và bảo hiểm xã hội ở quê em có được không ạ? Và em cần phải làm hồ sơ hay thủ tục gì không ạ? Xin cảm ơn.

    Thứ nhất, căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định:

    “Điều 17. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

    1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.”

    Như vậy, trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nghỉ việc thì người lao động có thể nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại bất cứ trung tâm dịch vụ việc làm, nơi mà người lao động muốn hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

    Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn làm tại Bình Dương nhưng muốn nhận trợ cấp thất nghiệp tại quê của bạn thì vẫn nhận được. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nghỉ việc, bạn có thể nộp hồ sơ đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp ở một trung tâm dịch vụ việc làm bất kỳ tại quê của bạn – nơi nhận trợ cấp thất nghiệp mà bạn muốn.

    Thứ hai,  căn cứ vào Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP và Khoản 6 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP quy định:

    “Điều 16. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

    1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

    2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

    a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

    b) Quyết định thôi việc;

    c) Quyết định sa thải;

    d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

    đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;

    e) Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;

    g) Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;

    h) Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền

    3. Sổ bảo hiểm xã hội

    Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.”

    Tư vấn Bảo hiểm thất nghiệp trực tuyến 1900 6172

    Như vậy để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì bạn cần chuẩn hồ sở gồm các giấy tờ sau:

    + Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp ( mẫu 03 – Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH ); 

    + Sổ bảo hiểm xã hội ( bản chính );

    + Quyết định nghỉ việc ( bản chính hoặc bản sao công chứng );

    Nghỉ việc hơn 1 năm có được làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp?

    Không đóng đủ 12 tháng ở công ty mới có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?

    Nếu trong quá trình giải quyết có vấn đề gì vướng mắc về nơi nhận trợ cấp thất nghiệp, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 19006172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyển Nơi Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Đến Tỉnh Bình Dương
  • Xác Định Thời Hạn Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2 Như Thế Nào?
  • Lễ Ăn Hỏi Ở Miền Bắc Diễn Ra Như Thế Nào?
  • Phong Tục Cưới Hỏi Việt Nam – Miền Bắc
  • Thủ Tục Kiểm Tra Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Hàng Hóa Nhập Khẩu
  • Đơn Xin Hỗ Trợ Bảo Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Hồ Sơ, Trình Tự Thủ Tục Xin Cấp Lại Sổ Hộ Khẩu Gia Đình Bị Mất, Rách, Hỏng
  • Đơn Xin Xác Nhận Mức Lương Và Công Tác
  • Mẫu Đơn Dự Tuyển Vào Ngân Hàng Seabank (Tiếng Việt)
  • Đơn Xin Nghỉ Bch Đoàn
  • Mẫu Đơn Xin Học Thêm Của Phụ Huynh, Cách Viết Đơn Xin Học Thêm Cho Phụ
  • Để Thông Tin Liên Lạc Giữa Các Phi Hành Gia Trên Vũ Trụ Với Trạm Điều Hành Dưới Mặt Đất, Quy Định Thi Hành Điều Lệ Đảng Của Ban Chấp Hành Trung ương, Báo Cáo Kết Quả Thi Hành Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Môi Trường Của Bộ Tài Nguyên Môi Trườn, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Bb Tiêu Hủy Tang Vật Vi Phạm Hành Chính Ban Hành Kèm Theo Thoòng Tư Số 34/2014/tt – Bca Ngày 15/8/20, Bb Tiêu Hủy Tang Vật Vi Phạm Hành Chính Ban Hành Kèm Theo Thoòng Tư Số 34/2014/tt – Bca Ngày 15/8/20, Hướng Dẫn Thực Hành Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Hướng Dẫn Thực Hành Kinh Doanh Xnk – Dương Hữu Hạnh, Sử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thi Hành án Dân Sự, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Hãy Chứng Minh Hành Vi Tham Nhũng Là Hành Vi Vô Đạo Đức, Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022, Bài Tập Thực Hành Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Tình Hình Ban Hành Văn Bản Hành Chính ở Địa Phương, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Báo Cáo Kết Quả Thi Hành Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Môi Trường, Báo Cáo Tổng Kết Thi Hành Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Bộ Luật Dân Sự Hiện Hành Của Việt Nam Được Ban Hành Vào Năm Nào, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Bài Tập Thực Hành Hệ Điều Hành Windows, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Bài Tập Thực Hành Hệ Điều Hành Linux, Đơn Khởi Kiện Hành Vi Hành Chính, Quy Trinh Xay Dung Va Ban Hanh Chuong Trinh Ke Hoach Kiem Tra Dang Vien Chap Hanh Hang Nam Cua Chi B, Hướng Dẫn Thi Hành án Hành Chính, Điều Hành Du Lịch Và Đại Lý Lữ Hành, Mẫu Đơn Khiếu Nại Hành Vi Hành Chính, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Hành Khách Có Các Quyền Gì Khi Đi Trên Xe Vận Tải Hành Khách?, Hành Khách Có Các Nghĩa Vụ Gì Khi Đi Trên Xe Vận Tải Hành Khách?, Bài Thực Hành Số 7 Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lý 11, Đơn Xin Rút Đơn Yêu Cầu Thi Hành án, Bảo Hành, Đơn Xin Hỗ Trợ Bảo Hành, Bảo Trì Và Vận Hành Máy ép Dầu, Chỉ Thị Ai Ban Hành, Rút Đơn Yêu Cầu Thi Hành án, Mau Don Rut Yeu Cau Thi Hanh An, Đơn Yêu Cầu Thi Hành án, Đơn Yêu Cầu Thi Hành án Dân Sự, Rút Đơn Yêu Cầu Thi Hành án Dân Sự, Hành Vi Mua Sắm, Nội Quy Vận Hành Máy Móc, Mẫu Đơn Yêu Cầu Thi Hành án, Mẫu Đơn Tố Cáo Bạo Hành, Báo Cáo Kết Quả Thi Hành án Dân Sự, Mẫu Đơn Xin Rút Đơn Yêu Cầu Thi Hành án, Thủ Tục Yêu Cầu Thi Hành án Dân Sự, Thủ Tục Yêu Cầu Thi Hành án, Đơn Xin Rút Yêu Cầu Thi Hành án, Bộ Quy Tắc Hành Vi, Mẫu Đơn Tố Cáo Hành Vi Lừa Đảo, Mẫu Văn Bản Lưu Hành Nội Bộ, Bài Tập Làm Văn Học Đi Đôi Với Hành, Lữ Hành, Bài Văn Mẫu Học Đi Đôi Với Hành, Thụ Lý Đơn Yêu Cầu Thi Hành án, Bản Cam Kết Bảo Hành, Mẫu Đơn Xin Yêu Cầu Thi Hành án, Dàn ý Học Và Hành, Sổ Tay Vận Hành, Dàn Bài Học Đi Đôi Với Hành, Dàn ý Đề Bài Học Đi Đôi Với Hành, Sổ Tay Phi Hành Gia, Tin 12 Bài Tập Thực Hành 11, Ban Bao Cao Thuc Hanh, Báo Cáo Thực Hành Số 1 Hóa Học 10, Chỉ Thị 17/ct-ttg Thủ Tục Hành Chính, Đơn Xin Hoãn Thi Hành án, Bài Tập Thực Hành Vật Lý 9, Ngữ Văn 7 Văn Bản Hành Chính, Bản Cam Kết Hành Nghề Y, Thủ Tục Hành Chính 1 Cửa, Ban Chấp Hành, Bài Tập Thực Hành Vật Lý 8, Đơn Tố Cáo Bạo Hành Gia Đinh, 2 Văn Bản Hành Chính, Tư Vấn Thủ Tục Hành Chính, Thủ Tục Hành Chính Có Vai Trò Gì, Câu Hỏi ôn Tập Môn Thủ Tục Hành Chính, Câu Hỏi ôn Tập Thủ Tục Hành Chính, Đơn Xin Nghỉ Lưu Hành, Một Số Văn Bản Hành Chính, Một Số Văn Bản Hành Chính Mẫu, Mức Độ 3 Thủ Tục Hành Chính, Mẫu Tờ Trình Ban Hành Văn Bản, Mục Lục Quỷ Hành Thiên Hạ, Bài Tập Thực Hành Vi Xử Lý, Từ Chối Bảo Hành, Tin Học 12 Bài Tập Thực Hành 10, Bai-tap-thuc-hanh-5s, Bài Tập Thực Hành Về Hàm ý Lớp 12, Bài Tập Thực Hành Về Hàm ý, Các Văn Bản Hành Chính Lớp 7, Học Thuyết Hành Vi, Bài Tập Thực Hành Vật Lý 12,

    Để Thông Tin Liên Lạc Giữa Các Phi Hành Gia Trên Vũ Trụ Với Trạm Điều Hành Dưới Mặt Đất, Quy Định Thi Hành Điều Lệ Đảng Của Ban Chấp Hành Trung ương, Báo Cáo Kết Quả Thi Hành Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Môi Trường Của Bộ Tài Nguyên Môi Trườn, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Bb Tiêu Hủy Tang Vật Vi Phạm Hành Chính Ban Hành Kèm Theo Thoòng Tư Số 34/2014/tt – Bca Ngày 15/8/20, Bb Tiêu Hủy Tang Vật Vi Phạm Hành Chính Ban Hành Kèm Theo Thoòng Tư Số 34/2014/tt – Bca Ngày 15/8/20, Hướng Dẫn Thực Hành Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Hướng Dẫn Thực Hành Kinh Doanh Xnk – Dương Hữu Hạnh, Sử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thi Hành án Dân Sự, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Hãy Chứng Minh Hành Vi Tham Nhũng Là Hành Vi Vô Đạo Đức, Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022, Bài Tập Thực Hành Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Tình Hình Ban Hành Văn Bản Hành Chính ở Địa Phương, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Báo Cáo Kết Quả Thi Hành Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Môi Trường, Báo Cáo Tổng Kết Thi Hành Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Bộ Luật Dân Sự Hiện Hành Của Việt Nam Được Ban Hành Vào Năm Nào, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Bài Tập Thực Hành Hệ Điều Hành Windows, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Bài Tập Thực Hành Hệ Điều Hành Linux, Đơn Khởi Kiện Hành Vi Hành Chính, Quy Trinh Xay Dung Va Ban Hanh Chuong Trinh Ke Hoach Kiem Tra Dang Vien Chap Hanh Hang Nam Cua Chi B, Hướng Dẫn Thi Hành án Hành Chính, Điều Hành Du Lịch Và Đại Lý Lữ Hành, Mẫu Đơn Khiếu Nại Hành Vi Hành Chính, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Hành Khách Có Các Quyền Gì Khi Đi Trên Xe Vận Tải Hành Khách?, Hành Khách Có Các Nghĩa Vụ Gì Khi Đi Trên Xe Vận Tải Hành Khách?, Bài Thực Hành Số 7 Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lý 11, Đơn Xin Rút Đơn Yêu Cầu Thi Hành án, Bảo Hành, Đơn Xin Hỗ Trợ Bảo Hành, Bảo Trì Và Vận Hành Máy ép Dầu, Chỉ Thị Ai Ban Hành, Rút Đơn Yêu Cầu Thi Hành án, Mau Don Rut Yeu Cau Thi Hanh An, Đơn Yêu Cầu Thi Hành án, Đơn Yêu Cầu Thi Hành án Dân Sự, Rút Đơn Yêu Cầu Thi Hành án Dân Sự, Hành Vi Mua Sắm, Nội Quy Vận Hành Máy Móc, Mẫu Đơn Yêu Cầu Thi Hành án, Mẫu Đơn Tố Cáo Bạo Hành, Báo Cáo Kết Quả Thi Hành án Dân Sự,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Khoán
  • Người Lao Động Xin Không Đóng Bảo Hiểm Xã Hội ?
  • [Taimienphi.vn] Hồ Sơ Xin Việc 2022, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Gồm Những Giấy Tờ Gì, Chuẩn Đầ
  • Tuyển Kỹ Sư Kết Cấu Ctb
  • Mẫu Đơn Xin Rút Yêu Cầu Khởi Kiện Dân Sự
  • Chế Độ Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Hồ Sơ Thủ Tục Xin Trợ Cấp Thất Nghiệp Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Xin Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Nhật Như Thế Nào?
  • Giải Đáp Thủ Tục Ly Hôn Cần Những Gì?
  • Thủ Tục Ly Hôn Cần Có Những Giấy Tờ Gì?
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Ly Hôn Nhanh Nhất
  • Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Nhanh Nhất Hiện Nay
  • VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ÁNH SÁNG CÔNG LÝ TRẢ LỜI :

    Những điểm mới về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp từ năm 2022 mà người lao động cần biết để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình. Cùng với việc tăng lương cơ sở lên 1,6 triệu đồng/tháng từ 01/7/2020 là rất nhiều loại trợ cấp, phụ cấp khác cùng tăng theo. Liệu trong số này có trợ cấp thất nghiệp cho người lao động? Những quy định về trợ cấp thất nghiệp được đề cập cụ thể trong bài viết sau.

    Căn cứ theo Chương 6 Luật việc làm, Nghị định số 28/2015/NĐ-CP, quy định cụ thể như sau:

    Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp

    Căn cứ Điều 42 Luật việc làm, các chế độ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

    -Trợ cấp thất nghiệp

    -Hỗ trợ, tư vấn giới thiệu việc làm

    -Hỗ trợ học nghề

    -Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng để duy trì việc làm cho người lao động

    Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

    Căn cứ Điều 43 Luật việc làm, đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp gồm:

    Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

    a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

    b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

    c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

    Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

    -Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

    -Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này.

    Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

    Theo Khoản 1 Điều 57 Luật việc làm, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 2% tiền lương tháng đóng tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó:

    – Người lao động đóng 1% tháng tiền lương

    – Người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

    Cụ thể như sau:

    1.Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

    Do đó, trong năm 2022, những lao động này sẽ đóng

    – Từ 01/01/2020, tối đa 20 x 1,49 triệu đồng/tháng = 29,8 triệu đồng/tháng.

    – Từ 01/7/2020, tối đa 20 x 1,6 triệu đồng/tháng = 32 triệu đồng/tháng.

    2.Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

    Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm

    Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

    Căn cứ Điều 45, Luật việc làm quy định chi tiết về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động như sau:

    1.Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệpđể xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệpcho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    – Thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động và người lao động là thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

    – Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp là người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và được tổ chức bảo hiểm xã hội chấp nhận. Tháng liền kề bao gồm cả thời gian sau:

    a) Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồnglao động hoặc hợp đồnglàm việc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội;

    b) Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồnglàm việc mà tạm hoãn thực hiện hợp đồnglao động hoặc hợp đồng làm việc đã giao kết theo quy định của pháp luật không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị.

    c)Tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được tính nếu người sử dụng lao động và người lao động đã thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.

    d)Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật việc làm.

    e)Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.

    Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 43 Luật việc làm đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ 4 điều kiện sau đây:

    Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

    Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

    Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật việc làm.

    Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

    đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    e) Chết.

    Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Đặc biệt, Điều 50 luật việc làm cũng quy định: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.

    Như vậy, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa sẽ tăng mạnh vào năm 2022. Cụ thể:

    Đối với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy Mức hưởng tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở.

    – Từ 01/01/2020, người thất nghiệp được nhận 5 x 1,49 triệu đồng/tháng = 7,45 triệu đồng/tháng.

    – Từ 01/7/2020, số tiền này lên tới 5 x 1,6 triệu đồng/tháng = 8 triệu đồng/tháng.

    Đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết Mức hưởng tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng. Theo Điều 3 Nghị định 90/2019/NĐ-CP, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2022 mà người lao động sẽ nhận là:

    2.Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 háng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    3.Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN 50 tháng với lương bình quân 6 tháng cuối cùng là 6.000.000 đồng. Thời gian được hưởng BHTN của ông A:

    1Làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp đã được đề cập ở mục V

    2.Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Bước 1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    + Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    + Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, trung tâm giới thiệu việc làm ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho người lao động.

    + Trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm giới thiệu việc làm phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    + Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

    – Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

    + Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho người lao động kèm theo thẻ BHYT.

    + Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

    Ví dụ: Ngày 1/10/2016 người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm giới thiệu việc làm. Ngày 20/10/2016 trung tâm giới thiệu việc làm ra Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp Ngày bắt đầu tính hưởng trợ cấp thất nghiệp là 16/10/2016

    Ngày chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu của cơ quan BHXH: Từ 20 – 25/10/2016. Ngày chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng thứ 2: Từ 16/11 – 27/11/2016. Ngày chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng thứ 3: Từ 16/12 – 27/12/2016

    – Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của người lao động. Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

    Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Người lao động thất nghiệp mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thát nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thì cần chú ý các định tại điều 22, của nghị định số 28/2015/NĐ-CP:

    Điều 22. Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệpđến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì phải làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của người lao động, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động và gửi giấy giới thiệuchuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đến theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

    a) Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;

    b) Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    c) Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    d) Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);

    đ) Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Khi nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động trả lại thẻ bảo hiểm y tế cho tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.

    Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều này, trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đi gửi thông báo về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để dừng việc chi trả trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

    Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến trừ các trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều này. Kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động thực hiện các quyền và trách nhiệm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

    Người lao động nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp quá thời hạn theo quy định tại Khoản 5 Điều này nhưng nhiều nhất không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

    b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

    c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp do người lao động chuyển đến, trung tâm dịch vụ việc làm gửi văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi chuyển đến để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động kèm theo bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động. Văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

    Tổ chức bảo hiểm xã hội nơi người lao động chuyển đến hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định của pháp luật.

    Tổng đài tư vấn Luật online – Văn Phòng Luật Sư Ánh Sáng Công Lý

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Trợ Cấp Bảo Hiểm Thất Nghiệp Cho Người Lao Động
  • Thủ Tục Xin Cấp Số Nhà 2022
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Và Thuận Tình Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Vào Nhà Mới Lấy Ngày Đầy Đủ Nhất
  • Hướng Dẫn: Thủ Tục Chuyển Đồ Vào Nhà Mới Chi Tiết Từ A
  • Hải Dương: Chính Sách Bảo Hiểm Thất Nghiệp Phát Huy Vai Trò Hỗ Trợ Đắc Lực Cho Người Lao Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảo Hiểm Thất Nghiệp Ở Đâu Hà Nội
  • Thủ Tục Và Điều Kiện Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Nghệ An
  • Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Tại Nghệ An Theo Quy Định
  • Nơi Nộp Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Ở Nghệ An Ở Đâu?
  • Những Quan Trọng Cần Biết Nếu Nhận Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2
  • Người lao động đến đăng ký thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm

    Chị Lê Thị Hà (xã Hoàng Sơn, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương) là lao động có một khoảng thời gian 6 năm làm việc tại Công ty Toyoda Gosei ở khu công nghiệp thành phố Hải Phòng. Nhưng nay do điều kiện hoàn cảnh gia đình, chị lấy chồng và chuyển về nhà chồng sinh sống ở huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương. Nhờ có những thông tin về vấn đề việc làm, trợ cấp thất nghiệp trong thời gian nghỉ việc, chị đã đến Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Hải Dương đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp. Chị cho biết, khi đến trung tâm làm thủ tục đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp, chị được cán bộ trung tâm rất nhiệt tình tư vấn các hoạt động như hỗ trợ dạy nghề, giới thiệu việc làm mới và đặc biệt là thủ tục làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp rất nhanh gọn. “Tôi rất vui mừng và cảm thấy BHTN thực sự cần thiết, có sự hỗ trợ thiết thực cho người lao động vượt qua khó khăn khi không may phải tạm dừng công việc mà chưa tìm được công việc mới”- chị Hà chia sẻ.

    Chị Lê Thị Hoa được cán bộ Trung tâm tư vấn hỗ trợ học nghề trước khi làm thủ tục hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

    Còn đối với chị Lê Thị Hoa (sinh năm 1998, quê xã Hồng Lạc, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương), do hoàn cảnh gia đình neo người, một mẹ già đang đau ốm và có con nhỏ cần người chăm sóc nên chị xin nghỉ làm ở công ty cũ một thời gian để ở nhà chăm sóc con. Trong những ngày nghỉ chờ tìm kiếm công việc mới phù hợp, chị đã đến Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh để đăng ký hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp. Tại đây, chị được trung tâm tư vấn giới thiệu việc làm phù hợp để quay lại thị trường lao động, đồng thời hướng dẫn hoàn tất các thủ tục để hưởng trợ cấp BHTN nhanh nhất.

    Bà Lê Thị Phương Hoa, Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Hải Dương cho biết, thời gian qua, cùng với công tác giải quyết việc làm, Trung tâm cũng đặc biệt chú trọng đến thực hiện chính sách BHTN, bởi đây là chính sách có tính tác động trực tiếp đến người lao động, người sử dụng lao động và vấn đề an sinh xã hội. Thông qua chính sách BHTN nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động bị mất do thất nghiệp và quan trọng hơn là hỗ trợ người lao động bị thất nghiệp được học nghề, tìm việc làm để nhanh chóng trở lại thị trường lao động… “Điều đặc biệt, tại Hải Dương, trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động ngoài việc được tư vấn học nghề, giới thiệu việc làm còn được cấp thẻ BHYT để thuận lợi trong việc khám chữa bệnh. Bảo hiểm xã hội tỉnh đã chuyển toàn bộ thẻ BHYT của người lao động cho Trung tâm Dịch vụ việc làm và phối hợp với ngân hàng mở thẻ ATM để chuyển trợ cấp thất nghiệp vào thẻ, tạo điều kiện cho người lao động không phải đi lại nhiều lần vất vả. Tại thời điểm đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động sẽ được nhận cả thẻ BHYT và thẻ ATM” – bà Hoa chia sẻ.

    Cũng theo bà Lê Thị Phương Hoa, với nỗ lực và quyết tâm cao, tại Hải Dương, chính sách BHTN đã nhanh chóng đi vào cuộc sống và được đông đảo người lao động cũng như doanh nghiệp quan tâm đón nhận. Phần lớn doanh nghiệp đã nắm bắt và thực hiện chính sách một cách nghiêm túc. Trong năm 2022, Trung tâm đã thực hiện tiếp nhận hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho 7.341 người. Số người có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng là 7.207 người. Số người có quyết định hỗ trợ học nghề là 273 người. Số tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp theo quyết định là trên 87 tỷ đồng.

    Cũng trong năm 2022, Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh đã giới thiệu việc làm cho 9.732 lao động thất nghiệp, trong đó số lao động thất nghiệp nhận được việc làm là 2.503 người. Ngoài ra, Trung tâm đã phối hợp với phòng Việc làm- An toàn lao động (Sở Lao động – TBXH) tổ chức 20 hội nghị tuyên truyền về chính sách bảo hiểm thất nghiệp bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng tại các doanh nghiệp có sử dụng nhiều lao động.

    Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt đạt, việc thực hiện chính sách BHTN ở Hải Dương vẫn còn một số khó khăn. Đó là nhiều người sử dụng lao động, người lao động chưa hiểu rõ về chính sách BHTN nên chưa thực hiện theo đúng quy định. Một số doanh nghiệp chốt sổ BHXH, BHYT, BHTN chậm; tình trạng nợ đọng, chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động vẫn còn xảy ra ở một số đơn vị, doanh nghiệp, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nơi Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Địa Chỉ Các Tỉnh Thành
  • Địa Điểm Đăng Ký Bảo Hiểm Thất Nghiệp Ở Hồ Chí Minh, Hà Nội Và Đà Nẵng
  • Chế Độ Bảo Hiểm Ở Nhật (Phần 1)
  • Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Nhật
  • Tìm Hiểu Về Chế Độ Trợ Cấp Thất Nghiệp Ở Nhật
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Xin Hưởng Trợ Cấp Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Lớp Năm 2022
  • Viết Đơn Xin Vào Đội Thiếu Niên Tiền Phong Hồ Chí Minh Theo Mẫu Đơn Đã Học
  • Top 10 Bài Văn Mẫu Viết Đơn Xin Vào Đội Thiếu Niên Tiền Phong Lớp 3 Chọn Lọc
  • Mua Hóa Đơn Gtgt Lần Đầu
  • Đơn Xin Cấp Nhà Ở Tập Thể
  • Mẫu đơn đề nghị xin hưởng trợ cấp, bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2022. Tải về mẫu đơn xin hưởng trợ cấp thất nghiệp, hướng dẫn viết đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp chuẩn 2022.

    Thất nghiệp được coi là tình trạng người lao động muốn có việc làm nhưng lại không tìm được việc làm. Bảo hiểm thất nghiệp là một giải pháp cho thất nghiệp, giúp người lao động trong thời gian không có việc làm có thể học nghề và tìm kiếm công việc mới. Theo góc nhìn pháp luật, Bảo hiểm thất nghiệp là một hệ thống quy phạm pháp luật quy định về điều kiện sử dụng quỹ bảo hiểm thất nghiệp để bù đắp thu nhập cho người lao động và đưa ra các biện pháp giúp người lao động trở lại công việc.

    Luật sư tư vấn về điều kiện, thủ tục, hồ sơ xin hưởng trợ cấp thất nghiệp trực tuyến: 1900.6568

    Trong bài viết này, Dương Gia xin được cung cấp mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, những tài liệu cần thiết trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp và cách viết đơn xin hưởng trợ cấp thất nghiệp sao cho chính xác nhất.

    1. Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

    – Ấn vào liên kết sau để tải mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp: Tải về đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

    – Để được tư vấn – hướng dẫn cách soạn thảo mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6568

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

    Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm….

    Tôi tên là:………..sinh ngày ……../………/………….Nam/Nữ

    Số chứng minh nhân dân:…..

    Ngày cấp: …../…../…….nơi cấp:…..

    Số điện thoại:……..Địa chỉ email (nếu có)…..

    Dân tộc: ……..Tôn giáo:….

    Số tài khoản ATM (nếu có)……..

    Trình độ đào tạo:…….

    Ngành nghề đào tạo:…

    Nơi thường trú (1):….

    Chỗ ở hiện nay (2):…..

    Ngày…../…../…………., tôi đã chấm dứt hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc (tên đơn vị)……………..tại địa chỉ…….

    Lý do chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:…

    Loại hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc:….

    Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp:……………. tháng

    Nơi đề nghị nhận trợ cấp thất nghiệp (BHXH quận /huyện hoặc qua thẻ ATM):..

    Kèm theo đơn đề nghị này là (3)……………..và Sổ bảo hiểm xã hội của tôi. Đề nghị quý Trung tâm xem xét, giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tôi theo đúng quy định.

    Tôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    (Ký rõ họ và tên)

    2. Hồ sơ xin hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm có:

    – Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

    – Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

    + Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

    + Quyết định thôi việc;

    + Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

    + hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c khoản 1 điều 43 Luật Việclàm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

    – Sổ bảo hiểm xã hội.

    Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    3. Cách khai đơn xin hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    (1), (2): Ghi rõ số nhà, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc.

    (3): Bản chính hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ sau: hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; quyết định thôi việc, quyết định sa thải; thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp động hoặc hợp đồng làm việc.

    Hồ sơ xin hưởng trợ cấp thất nghiệp được gửi về trung tâm hỗ trợ việc làm theo đúng quy định của Luật việc làm để được hỗ trợ xin hưởng trợ cấp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Trường Tiểu Học, Trung Học Năm 2022
  • Đơn Xin Việc It Bằng Tiếng Anh
  • Đơn Xin Nghỉ Phép Dài Hạn
  • Cách Viết Đơn Xin Nhập Học Đúng Chuẩn
  • Mẫu Đơn Xin Nhập Học Vào Cấp 2
  • Điều Kiện, Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Trợ Cấp Thất Nghiệp 2022 Từ A

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Và Điều Kiện Hưởng Thất Nghiệp Từ 2022
  • Những Quy Định Thủ Tục Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Bảo Hiểm Thất Nghiệp Trực Tuyến Tại Hà Nội
  • Kinh Nghiệm Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Nhật
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Bài viết này dành cho những ai đang chuẩn bị làm thủ tục nghỉ việc tại đơn vị nhà nước hoặc doanh nghiệp có đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội. Khoản trợ cấp thất nghiệp cũng là một khoản tiền rất quan trọng phần nào hỗ trợ cho bản thân trong khi chưa tìm được công việc mới.

    Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Để được hưởng quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp, bạn cần thỏa mãn tất cả các điều kiện sau đây:

    a) Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trừ trước hợp:

    • Người lao động tự ý chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc trái pháp luật,
    • Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.

    b) Đã đóng Bảo hiểm thất nghiệp từ đủ:

    • 12 tháng trở lên trong khoảng thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc đối với trường hợp: Hợp đồng có xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn.
    • 12 tháng trở lên trong khoảng thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp: hợp đồng lao động vụ mùa hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

    c) Đã nộp hồ sơ đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm

    Để được xem xét quyền lợi hưởng trợ cấp thất nghiệp yêu cầu: Hồ sơ cần nộp trong vòng 3 tháng kể từ khi có quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.

    d) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp:

    • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
    • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
    • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
    • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
    • Chết.

    Thủ tục đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Thủ tục đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp:

    • Sổ Bảo hiểm xã hội
    • Quyết định chấm dứt HĐLĐ từ đơn vị sử dụng lao động.
    • Giấy tờ tùy thân (CMND, Thẻ căn cước, hộ chiếu)

    Sao y công chứng 1 bản đối với các giấy tờ trên nhằm phục vụ cho việc lưu giữ hồ sơ tại nơi tiếp nhận là Trung tâm dịch vụ việc làm.

    Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp ở đâu?

    Hồ sơ đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được nộp về Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc nơi đã làm việc. Nếu bạn đang làm việc ở Hà Nội, có thể tham khảo các địa chỉ:

    Trung tâm dịch vụ việc làm Hà Nội:

    • Số 215 Phố Trung Kính, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội – SĐT: 0243.7822.806 (máy lẻ 101, 411, 305, 306).
    • Số E6B ngõ 33, Tạ Quang Bửu, Hai Bà Trưng, Hà Nội – SĐT: 0243.8691.401 (máy lẻ 14, 27, 29)
    • Số 144 Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội – SĐT: (04) 33820450

    Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức lương bình quân đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

    Nhưng tốt đa không được vượt quá:

    • 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định
    • hoặc không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do DN quyết định.

    Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: Đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng đến 36 tháng thì hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó cứ đóng đủ thêm 12 tháng BHTN nữa thì được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp và tối đa không vượt quá 12 tháng.

    Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp: Tính từ ngày 16 kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mức Hưởng Và Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Điều Kiện, Thủ Tục Và Mức Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Của Nlđ
  • Có Được Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần Theo Quy Định Pháp Luật Không?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Năm 2022
  • Thủ Tục Và Quy Trình Thực Hiện Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Lấy Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Và Bảo Hiểm Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Lãnh Đủ 100% Bhxh Và Bh Thất Nghiệp Khi Nghỉ Việc
  • Thủ Tục Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Dĩ An
  • #1 Hướng Dẫn Chi Tiết Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp Theo Quy Định Pháp Luật
  • Lấy tiền Bảo Hiểm thất nghiệp và Bảo hiểm xã hội là quyền lợi của người lao động sau khi nghỉ việc. uy nhiên không phải ai cũng biết cách để lấy được tiền tối đa trong 2 quyển sổ quý giá này. sẽ tư vấn cho người lao động cách để hưởng quyền lợi bảo hiểm. Trong bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội nhanh chóng nhất, chính xác nhất theo quy định pháp luật. Gọi Luật sư tư vấn 24/7 qua số

    Nên nhớ, đây là tiền nên các bạn phải lấy bằng được 2 cái sổ này. Bảo hiểm thất nghiệp và sổ bảo hiểm xã hội giống như 2 tờ vé số chờ ngày trúng thưởng, phải giữ kỹ và lấy đủ quyền lợi bảo hiểm.

    Căn cứ pháp lý Lấy tiền Bảo Hiểm thất nghiệp và Bảo hiểm xã hội:

    -Bộ Luật lao động năm 2012

    -Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

    -Nghị định 28/2015/NĐ-CP. Hướng dẫn thực hiện điều 52 của luật việc làm và một số điều của nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2022 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

    1.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

    Bảo hiểm thất nghiệp là số tiền được trả cho người lao động khi họ bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

    Luật sư 24H Tư vấn cho bạn rằng Bảo hiểm thất nghiệp không chỉ là một chỗ dựa vật chất và tinh thần vững chắc cho người lao động khi thất nghiệp mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết khó khăn cho người sử dụng lao động và nhà nước. Người sử dụng lao động sẽ được trút bớt gánh nặng tài chính giải quyết chế độ cho người lao động bị sa thải. Đặc biệt, thời buổi kinh tế khó khăn tạo nên sức ép thu hẹp nhân công lên các nhà sản xuất. Đối với ngân sách nhà nước, bảo hiếm thất nghiệp cũng góp phần không nhỏ nhằm giảm bớt chi phí khi nạn thất nghiệp gia tăng. Gọi 19006574

    2. Bảo hiểm xã hội là gì?

    Theo Khoản 1 điều 3 luật bảo hiểm xã hội năm 2014, khái niệm bảo hiểm xã hội được quy định như sau: Bảo hiểm xã hộilà sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Luật sư tư vấn 24/7 qua số Hotline 19006574

    3.Cách lấy tiền Bảo hiểm thất nghiệp và Bảo hiểm xã hội

    3.1 Thời điểm lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội

    Khi thôi việc, chấm dứt hợp đồng theo qui định. Sau 1 tháng kể từ ngày người lao động thôi việc, các bạn phải đòi bằng được 2 thứ gồm. SỔ BẢO HIỂMQUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC CÓ KÍ ĐÓNG DẤU CỦA CÔNG TY

    3.2 Lấy tiền Bảo hiểm thất nghiệp

    Nên lấy BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP trước (phải làm đủ trên 12 tháng mới có) và phải nhớ đi đăng kí lĩnh tiền trong vòng 3 tháng tính từ ngày nghỉ việc.

    Địa điểm lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp: Đến Trung tâm dịch vụ việc làm trực thuộc tỉnh làm thủ tục bảo hiểm thất nghiệp

    👉👉: ĐỊA CHỈ CÁC TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TRẢ TIỀN BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TẠI 63 TỈNH THÀNH PHỐ

    Quá 3 tháng tính từ ngày nghỉ việc, nếu đến trung tâm dịch vụ việc làm trực thuộc tỉnh làm thủ tục bảo hiểm thất nghiệp, sẽ ko được nhận trong đợt đó. Những tháng đã đóng sẽ bảo lưu, sau này đi làm công ty mới sẽ đóng tiếp tục, và được cộng dồn để nhận đợt sau.

    Cách lấy tiền Bảo hiểm thất nghiệp

    Theo qui định của pháp luật thì lãnh được tầm 60% lương cơ bản!

    1 năm đến 3 năm lãnh được 3 tháng

    3 năm rưỡi trở lên lãnh được 4 tháng

    4 năm lãnh được 4 tháng

    5 năm lãnh được 5 tháng

    9 năm lãnh 9 tháng

    Thời gian còn dư sẽ được lưu lại !

    Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A đóng Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 50 tháng với lương bình quân 6 tháng cuối cùng là 4.000.000đ

    Thời gian được hưởng BHTN của ông A:

    Mức hưởng trợ cấp TN hàng háng của ông A là: 4.000.000đ x 60% = 2.400.000đ

    Hồ sơ lấy tiền Bảo Hiểm thất nghiệp:

    👉Giấy tờ chuẩn bị: Chứng minh nhân dân bản gốc. 2 CMND photo chứng thực. 1 ảnh 3×4. Sổ bảo hiểm gốc. Sổ bảo hiểm photo (01 bản). Giấy quyết định nghỉ việc. Giấy quyết định nghỉ việc photo (01 bản). sổ hộ khẩu hoặc giấy tạm trú có xác nhận địa phương.

    👉Nếu bạn không biết địa chỉ của trung tâm lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp thì các bạn có thể tìm kiếm trên google hoặc truy cập Kho địa chỉ Trung tâm việc làm và trả tiền bảo hiểm thất nghiệp đã tổng hợp sẵn

    3.3 Lấy tiền Bảo hiểm xã hội

    Tiền này các bạn lấy 1 lần và làm trên 6 tháng là được lĩnh tiền

    Đối với những ai không làm nữa, ví dụ như ở nhà chăm sóc gia đình hoặc sau khi nghỉ việc sẽ kinh doanh tự do… thì phải đi lấy hết tiền bảo hiểm xã hội này.

    👉Thời gian cần lĩnh tiền:

    Còn không lãnh bhxh 1 lần như mình!

    Ví dụ: 15/08/2017 nghỉ, thì 15/08/2018 lên BHXH quận hỏi thủ tục lãnh

    👉Bảo hiểm xã hội 1 lần được tính như sau

    Sau 2014:

    (Lương cơ bản) X (số năm) X 2 ( hệ số bắt buộc sau năm 2014) =….

    👉Địa điểm lãnh : quận/huyện nào thì lấy ở quận/ huyện đó

    👉👉: ĐỊA CHỈ CÁC TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TRẢ TIỀN BẢO HIỂM

    👉Giấy tờ chuẩn bị: Chứng minh nhân dân bản gốc. 2 CMND photo chứng thực. 1 ảnh 3×4. Sổ bảo hiểm gốc. Sổ bảo hiểm photo (01 bản). Giấy quyết định nghỉ việc. Giấy quyết định nghỉ việc photo (01 bản), sổ hộ khẩu hoặc giấy tạm trú có xác nhận địa phương.

    Là đơn vị hàng đầu uy tín hàng đầu cả nước, Luật 24H bảo vệ quyền và lợi ích tối đa cho khách hàng ở mọi lúc mọi nơi. tiện lợi, không mất thời gian di chuyển. chi phí rẻ nhất mà khách hàng vẫn được kết nối với các luật sư uy tín, chuyên viên pháp lý, chuyên gia luật tư vấn giải đáp thắc mắc khi quý khách hàng liên hệ qua tổng đài 19006574 – Tổng đài Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí tại Hà Nội 24/7.

    – Luôn hỗ trợ khách hàng 24/7;

    – Chi phí hợp lý nhất thị trường;

    – Hỗ trợ nhanh chóng nhất cho khách hàng;

    – Bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho khách hàng.

    THÔNG TIN LIÊN HỆ:

    Trụ sở chính : số 69 ngõ 172 Phú Diễn, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

    Email : [email protected]

    Website : luat24h.net

    Facebook : https://www.facebook.com/congtyluat24h/

    Luật 24h – “Hãng luật của Mọi người, Mọi nhà”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần
  • Tìm Hiểu Điều Kiện Và Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần
  • Thủ Tục Lấy Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Phong Tục Cưới Hỏi Việt Nam
  • Kinh Nghiệm Lấy Bảo Hiểm Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Thái Nguyên Đẩy Mạnh Phát Triển Đối Tượng Tham Gia Bhxh, Bhyt
  • Bảo Hiểm Xã Hội Triển Khai Nhiệm Vụ Công Tác Năm 2022
  • Ly Hôn Đơn Phương Vắng Mặt Chồng
  • Chi Phí Ly Hôn Đơn Phương 2022 Là Bao Nhiêu?
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Khi Vợ Giữ Toàn Bộ Giấy Tờ?
  • Bảo hiểm thất nghiệp nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc, vậy làm thế nào để hưởng trọn bảo hiểm thất nghiệp khi mất việc? LegalZone hướng dẫn cụ thể kinh nghiệm lãnh bảo hiểm thất nghiệp để bạn đọc không bị mất quyền lợi hợp pháp của mình khi khó khăn.

    Đủ điều kiện mới được nhận

    Điều 49 Luật Việc làm 2013 nêu rõ, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp chỉ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

    1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp:

    – Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    – Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp:

    – Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn/không xác định thời hạn;

    – Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;

    3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định;

    4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp:

    – Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    – Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    – Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    – Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

    – Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    – Chết.

    Lý do nên mua bảo hiểm thất nghiệp vì:

    • Tham gia bảo hiểm thất nghiệp còn có chức năng khuyến khích giúp hạn chế sự ỷ lại của người lao động, khuyến khích họ chăm chỉ làm việc, sẵn sàng làm việc.
    • Đây không chỉ là công cụ giải quyết vấn đề thất nghiệp trong xã hội mà còn là chính sách giúp ổn định xã hội một cách tốt nhất.
    • Bảo hiểm thất nghiệp có chức năng bảo vệ, bù đắp những tổn thất về mặt tài chính cho người lao động và giúp họ có khả năng cũng như cơ hội quay lại thị trường làm việc.
    • Nhờ có bảo hiểm lao động, khi người lao động bị mất việc, chủ doanh nghiệp không phải mất phí trợ cấp mất việc làm cho người lao động nên họ sẽ sử dụng nguồn lao động thoải mái hơn, tạo động lực phát triển sản xuất.

    Chú ý về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để được nhận bảo hiểm thất nghiệp

    1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.
    2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.

    3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.

    Về thời hạn làm bảo hiểm thất nghiệp

    Căn cứ theo quy định tại Điều 46  Luật việc làm năm 2013 thì thời hạn làm bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

    “Điều 46. Hưởng trợ cấp thất nghiệp

    1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.”

    Theo quy định trên, thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm là 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động làm việc, chứ không phụ thuộc vào thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Kinh nghiệm làm bảo hiểm thất nghiệp.

    Mức và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

    1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.”

    2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.”

    Ngoài ra, theo Khoản 7 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định:

    Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì thời gian bạn được hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được tính theo tháng:

    • Nếu người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp được từ 12 đến 36 tháng thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 3 tháng (mức hưởng 60% như trên).
    • Được thêm 1 tháng trợ cấp nếu đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho 12 tháng.
    • Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là 12 tháng.

    Kinh nghiệm lấy bảo hiểm thất nghiệp

    Mục 3 Chương IV Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về trợ cấp thất nghiệp. Trên cơ sở này, người lao động nên thực hiện các bước sau đây:

    Bước 1:

    Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì phải nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm được cơ quan nhà nước có thầm quyền cấp phép.

    Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

    1. Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu);

    2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ: Hợp đồng lao động đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc; Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động;

    3. Sổ bảo hiểm xã hội.

    Bước 2:

    Đến trung tâm dịch vụ việc làm nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo ngày ghi trong phiếu hẹn. (trong khoảng 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ)

    Bước 3:

    Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động được nhận trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên từ tổ chức bảo hiểm xã hội.

    Bước 4:

    Hàng tháng, người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm theo đúng quy định.

    – Trong trường hợp người lao động chưa có việc làm thì người lao động tiếp tục được nhận trợ cấp thất nghiệp trong vòng 07 ngày làm việc.

    – Trường hợp người lao động đã có việc làm thì được nhận trợ cấp thất nghiệp tại tháng thông báo và được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để làm căn cứ tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thanh Hóa Đẩy Mạnh Triển Khai Ứng Dụng Vssid
  • Người Được Ủy Quyền Nộp Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Cần Mang Theo Gì?
  • Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Gồm Những Gì?
  • Địa Điểm Nhận Hồ Sơ Bảo Hiểm Xã Hội Và Trợ Cấp Thất Nghiệp.
  • Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Quy Định Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp Và Bảo Hiểm Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Khi Có Việc Làm Có Cần Thông Báo Để Cắt Trợ Cấp Thất Nghiệp Không?
  • Có Phải Chốt Sổ Sau Khi Hưởng Thất Nghiệp Không?
  • Thủ Tục Chốt Sổ Và Thanh Toán Bảo Hiểm Thất Nghiệp Cho Người Lao Động
  • Chuyển Về Quê Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Được Không?
  • Về Quê Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Được Không?
  • Quy định bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội

    Anh/chị cho tôi hỏi: Tôi đã nghỉ việc từ năm 2022 đến năm 2022 và đến tháng 04/2019 tôi mới đi làm. Vậy thì có được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội không? Tôi xin cảm ơn ạ?

    Thứ nhất, đối với bảo hiểm xã hội:

    Căn cứ Điều 61 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

    “Điều 61. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội

    Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 60 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.”

    Như vậy, theo quy định trên thì bảo hiểm xã hội của bạn sẽ được bảo lưu và được cộng dồn vào quá trình đóng sau này.

    Thứ hai, đối với bảo hiểm thất nghiệp

    Căn cứ vào Khoản 1 Điều 45 Luật Việc làm năm 2013 quy định như sau:

    “Điều 45. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

    1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.”

    Như vậy, theo quy định trên thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của bạn sẽ được bảo lưu và được cộng dồn các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục khi hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Ngoài ra bạn có thể tham khảo bài viết:

    Dịch vụ tư vấn bảo hiểm qua Email có tính phí

    Nếu còn vướng mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn bảo hiểm trực tuyến 19006172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Trường Hợp Được Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp Cho Người Lao Động
  • 1. Thủ Tục Giải Quyết Hưởng Trợ Cấp Thất…
  • Nơi Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Có Bắt Buộc Là Nơi Đóng Bảo Hiểm Thất Nghiệp?
  • Chuyển Nơi Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Đến Tỉnh Bình Dương
  • Xác Định Thời Hạn Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2 Như Thế Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100