Top 14 # Đơn Xin Giấy Xác Nhận Độc Thân / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Hướng Dẫn Xin Giấy Xác Nhận Độc Thân / 2023

Trong thời đại hội nhập người Việt ra nước ngoài và người nước ngoài đến Việt Nam du lịch, sinh sống, làm việc ngày càng nhiều. Việc tiếp xúc, giao lưu, nảy sinh tình cảm và đi đến kết hôn với người nước ngoài trở nên phổ biến.

Để được pháp luật bảo vệ, cũng như thuận lợi cho việc mở hồ sơ bảo lãnh đoàn tụ sau này, hai bên nam nữ cần phải tiến hành các thủ tục đăng ký kết hôn. Việc đăng ký kết hôn có thể thực hiện tại quốc gia của người chồng/ vợ nước ngoài hoặc thực hiện ngay tại Việt Nam.

Trong trường hợp đăng ký kết hôn tại Việt Nam, công dân Việt Nam bắt buộc phải xin Giấy xác nhận độc thân. Vậy giấy xác nhận độc thân là gì? Xin giấy xác nhận độc thân ở đâu? Bài viết này Green Visa sẽ hướng dẫn cách xin giấy xác nhận độc thân dùng để bổ túc hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam.

Giấy xác nhận độc thân là gì?

Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân là văn bản hành chính được cấp bởi UBND cấp xã nơi đang cư trú nhằm mục đích xác nhận trình trạng hôn nhân của đương sự như độc thân, đã ly hôn, đã kết hôn.

Đương sự thường xin giấy tờ này nhằm mục đích xác nhận trình trạng độc thân, bổ túc hồ sơ đăng ký kết hôn nên thường gọi là Giấy xác nhận độc thân. Trên Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn có ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, số hộ chiếu của người dự định kết hôn, nơi chuẩn bị đăng ký kết hôn.

Ngoài dùng để đăng ký kết hôn, Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân còn được dùng làm thủ tục mua bán nhà, làm thủ tục thừa kế, bổ sung hồ sơ du lịch nước ngoài, vay vốn ngân hàng,…

Khi xin Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn:

Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.

Không bị mất năng lực hành vi dân sự.

Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn bên dưới:

Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ;

Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Xin giấy xác nhận độc thân ở đâu?

Người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

Người thực hiện yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban Nhân dân cấp xã có thẩm quyền nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú (trong trường hợp đương sự không có nơi đăng ký thường trú).

Cá nhân có thể làm thủ tục cấp Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân qua trang web dịch vụ công nơi có hộ khẩu thường trú.

Thủ tục xin Giấy xác nhận độc thân

Giấy tờ cần phải xuất trình

1. Giấy tờ chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.

2. Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để xác định thẩm quyền: Sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú (Sổ tạm trú chỉ được sử dụng trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có nơi thường trú)

Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.

Giấy tờ cần phải nộp

2. Trích lục ghi chú ly hôn: Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài thì phải nộp bản sao Trích lục ghi chú ly hôn (nếu có).

3. Bản án ly hôn: Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn (nếu có).

4. Giấy chứng tử của người vợ/chồng: Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng người vợ/chồng đã chết (nếu có).

5. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây (nếu có). Trường hợp yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn với người khác với người đã ghi trong phần mục đích sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp trước đây hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây.

6. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đối với công dân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau: Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau thì người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình.

7. Trường hợp người yêu cầu không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó

8. Văn bản ủy quyền, trong trường hợp người đăng ký kết hôn không trực tiếp đi nộp hồ sơ xin cấp Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ. Những trường hợp khác văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

9. Giấy tờ chứng minh về nhân thân của người được ủy quyền: Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.

10. Giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.

1. Xin giấy xác nhận độc thân ở đâu?

Đương sự có nhu cầu xin Giấy xác nhận độc thân có thể liên hệ trực tiếp UBND Xã/ Phường nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

2. Xin giấy xác nhận độc thân ở nơi tạm trú?

Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam. Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú nhưng có đăng ký tạm trú thì thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc về UBND cấp xã nơi người đó đăng ký tạm trú.

3. Xin giấy xác nhận độc thân mất bao lâu?

Giấy xác nhận độc thân được cấp trong vòng 3 ngày làm việc (không tính thứ 7, chủ nhật) sau khi cung cấp đầy đủ hồ sơ theo quy định.

4. Xin giấy xác nhận độc thân cần giấy tờ gì?

Để làm thủ tục xin Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân đương sự cần phải:

Xuất trình giấy tờ

Hộ chiếu/ Chứng minh nhân dân/ Thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.

Sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với trường hợp không có địa chỉ thường trú).

Nộp giấy tờ

Trích lục ghi chú ly hôn: Công dân Việt Nam đã ly hôn, ủy hôn ở nước ngoài.

Bản án ly hôn: Công dân Việt Nam đã có vợ/chồng nhưng đã ly hôn.

Giấy chứng tử: Trường hợp vợ/chồng trước đã chết.

Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân đã cấp trước đây.

Văn bản ủy quyền nếu đương sự nhờ người nộp thay.

Giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người được ủy quyền trong trường hợp nhờ người nộp thay.

5. Xin giấy xác nhận độc thân để kết hôn?

Trường hợp xin Giấy xác nhận độc thân dùng để kết hôn trong phần khai về Mục đích sử dụng Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân phải ghi rõ kết hôn với ai (họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nơi thường trú/tạm trú); nơi đăng ký kết hôn.

6. Xin giấy xác nhận độc thân online?

Một số tỉnh/thành đã đưa vào sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong đó có dịch vụ cấp Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân. Người có nhu cầu xin Giấy xác nhận độc thân có thể dễ dàng làm giấy tờ qua hệ thống này bằng cách điền thông tin, cung cấp ảnh chụp giấy tờ cá nhân và làm theo hướng dẫn.

Để được giải đáp vui lòng nhấn nút gọi điện thoại, gửi câu hỏi hoặc Facebook Messenger bên dưới. Yêu cầu của Quý vị sẽ được xem xét và phản hồi nhanh chóng qua phương tiện mà Quý vị sử dụng để liên lạc với chúng tôi. Nếu sử dụng Zalo, Viber Quý vị cũng có thể kết bạn với chúng tôi bằng cách tìm kiếm số điện thoại.

Nếu sắp xếp được thời gian, chúng tôi rất hân hạnh được đón tiếp Quý vị tại văn phòng Di trú Green Visa – 199/24 Ba Tháng Hai, P.11, Q.10, chúng tôi (Đối diện nhà hát Hòa Bình). Quý vị vui lòng đặt trước cuộc hẹn gặp trực tiếp. Xin cảm ơn!

Mẫu Giấy Xác Nhận Độc Thân Chính Xác Nhất / 2023

Giấy đăng ký xác nhận độc thân là văn bản hành chính được cấp bởi Ủy ban nhân dân xã mà bạn đang cư trú chứng nhận bạn đang độc thân . Đây cũng là một loại giấy tờ không thể thiếu nếu bạn muốn kết hôn với người nước ngoài. Ngoài mục đích kết hôn, giấy đăng ký xác nhận độc thân còn được dùng để chuyển nhượng quyền sử dụng đất để chứng minh tài sản riêng của bạn không muốn xét vào khoảng tài sản chung khi hai vợ chồng kết hôn.

Hôm nay, chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin cần thiết về Giấy xác nhận độc thân và mẫu giấy xác nhận độc thân chính xác nhất.

Hướng dẫn cách viết giấy xác nhận độc thân

Mục “Nơi cư trú”: ghi thêm địa chỉ hiện tại đang sống của người xin cấp Giấy chứng nhận độc thân. Trường hợp xin cấp giấy xác nhận độc thân cho người Việt nam sống tại nước ngoài thì ghi theo địa chỉ hiện tại của người yêu cầu.

Mục “Thời gian cư trú tại: …từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …”: Chỉ ghi trong trường hợp người yêu cầu đề nghị cấp Giấy chứng nhận độc thân trong thời gian đăng ký thường trú trước đây. Trường hợp xin cấp giấy xác nhận độc thân cho người Việt nam sống tại nước ngoài thì ghi theo địa chỉ, thời gian cư trú thực tế tại nước ngoài.

Mục “Tình trạng hôn nhân”: Nếu chưa từng kết hôn: ghi “Chưa đăng ký kết hôn với ai”. Nếu đã từng đăng ký kết hôn nhưng đã ly hôn: ghi “Có đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn theo Quyết định ly hôn số … ngày … tháng … năm … của Tòa án nhân dân; hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai”. Nếu đã đăng ký kết hôn nhưng vợ/chồng đã mất và chưa kết hôn lại: ghi “Có đăng ký kết hôn, nhưng vợ/chồng đã chết;hiện tại chưa kết hôn với ai”, kèm theo (Giấy chứng tử/Trích mục khai tử).

Mục “Giấy này được cấp để”: ghi đúng mục đích sử dụng và không được để trống. Làm thủ tục mua bán nhà Bổ sung hồ sơ xin việc Làm thủ tục thừa kế Bổ sung hồ sơ du lịch nước ngoài Làm thủ tục kết hôn (Ghi rõ Họ & tên, năm sinh, CMND/Hộ chiếu của người dự định kết hôn, nơi chuẩn bị đăng ký kết hôn).

Thủ tục xin cấp xác nhận độc thân

Nếu mục đích của bạn xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì theo quy định tại Khoản 1 Mục VIII Nghị quyết 58/NQ-CP, bỏ quy định về việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn do đó khi đi đăng ký kết hôn bạn không cần phải chuẩn bị giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nữa.

Nếu bạn muốn cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để chứng minh về tài sản, đi nước ngoài, thì bạn thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

– Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

– Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

– Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

Nơi thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn có hộ khẩu thường trú.

Các giấy tờ cần chuẩn bị

– Mẫu đăng ký xác nhận độc thân quy định. Với những yêu cầu cần xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Trong đó nam từ đủ 20 tuổi trở lên và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên

– Chứng minh nhân dân

– Sổ hộ khẩu hoặc Sổ đăng ký tạm trú.

Nếu bạn đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi thì bạn có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình.

Còn nếu bạn không chứng minh được thì công chức tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn đã từng đăng ký thường trú tiến hành xác minh rõ.

Thẩm quyền giải quyết

Đối với công dân Việt Nam đang cư trú trong nước, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đó.

Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian ở trong nước thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú trước khi xuất cảnh, thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Thời hạn cấp giấy xác nhận độc thân

Thời gian sau 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Và giá trị sử dụng của Giấy xác nhận là 6 tháng kể từ ngày cấp.

Hết thời hạn này nếu muốn cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì sẽ phải nộp lại Giấy đã hết hiệu lực.

Mẫu giấy xác nhận độc thân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc …………, ngày…..tháng…..năm…….

………………………………………….. (2)

Xét đề nghị của ông/bà (3):………………………………………………………………………………,

về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho (4)…………………………………………..

GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

XÁC NHẬN:

Họ, chữ đệm, tên:………………………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………………………………

Giới tính: ……………………….Dân tộc: …………………………Quốc tịch:………………………..

Giấy tờ tùy thân:……………………………………………………………………………………………

Nơi cư trú:……………………………………………………………………………………………………

Trong thời gian cư trú tại……………………………………………………………………………….từ ngày……tháng………năm…………….., đến ngày……..tháng………năm (5)

Tình trạng hôn nhân:………………………………………………………………………………………

Giấy này có giá trị sử dụng trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày cấp, được sử dụng để:….

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Chú thích

(1) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; nếu là Ủy ban nhân dân cấp xã thì ghi đủ 03 cấp hành chính (tỉnh, huyện, xã); nếu là Cơ quan đại diện thì ghi rõ tên cơ quan đại diện và tên nước có trụ sở Cơ quan đại diện.

(2) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

(3) Ghi tên của công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã hoặc viên chức lãnh sự được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết

(4) Ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

(5) Trường hợp cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại thời điểm hiện tại cho người đang thường trú tại địa bàn thì không ghi nội dung/không in trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cấp cho người yêu cầu.

Mẫu Giấy Xác Nhận Độc Thân Chuẩn, Chính Xác Nhất / 2023

Giấy xác nhận độc thân là văn bản hành chính được cấp bởi Ủy ban nhân dân xã mà bạn đang cư trú chứng nhận bạn đang độc thân . Đây cũng là một loại giấy tờ không thể thiếu nếu bạn muốn kết hôn với người nước ngoài. Ngoài mục đích kết hôn, giấy đăng ký xác nhận độc thân còn được dùng để chuyển nhượng quyền sử dụng đất để chứng minh tài sản riêng của bạn không muốn xét vào khoảng tài sản chung khi hai vợ chồng kết hôn.

Hôm nay, chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin cần thiết về Giấy xác nhận độc thân và mẫu giấy xác nhận độc thân chính xác nhất.

Hướng dẫn cách viết giấy xác nhận độc thân

Mục “Nơi cư trú”: ghi thêm địa chỉ hiện tại đang sống của người xin cấp Giấy chứng nhận độc thân. Trường hợp xin cấp giấy xác nhận độc thân cho người Việt nam sống tại nước ngoài thì ghi theo địa chỉ hiện tại của người yêu cầu.

Mục “Thời gian cư trú tại: …từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …”: Chỉ ghi trong trường hợp người yêu cầu đề nghị cấp Giấy chứng nhận độc thân trong thời gian đăng ký thường trú trước đây. Trường hợp xin cấp giấy xác nhận độc thân cho người Việt nam sống tại nước ngoài thì ghi theo địa chỉ, thời gian cư trú thực tế tại nước ngoài.

Mục “Tình trạng hôn nhân”: Nếu chưa từng kết hôn: ghi “Chưa đăng ký kết hôn với ai”. Nếu đã từng đăng ký kết hôn nhưng đã ly hôn: ghi “Có đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn theo Quyết định ly hôn số … ngày … tháng … năm … của Tòa án nhân dân; hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai”. Nếu đã đăng ký kết hôn nhưng vợ/chồng đã mất và chưa kết hôn lại: ghi “Có đăng ký kết hôn, nhưng vợ/chồng đã chết;hiện tại chưa kết hôn với ai”, kèm theo (Giấy chứng tử/Trích mục khai tử).

Mục “Giấy này được cấp để”: ghi đúng mục đích sử dụng và không được để trống. Làm thủ tục mua bán nhà Bổ sung hồ sơ xin việc Làm thủ tục thừa kế Bổ sung hồ sơ du lịch nước ngoài Làm thủ tục kết hôn (Ghi rõ Họ & tên, năm sinh, CMND/Hộ chiếu của người dự định kết hôn, nơi chuẩn bị đăng ký kết hôn).

Thủ tục xin cấp xác nhận độc thân

Nếu mục đích của bạn xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì theo quy định tại Khoản 1 Mục VIII Nghị quyết 58/NQ-CP, bỏ quy định về việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn do đó khi đi đăng ký kết hôn bạn không cần phải chuẩn bị giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nữa.

Nếu bạn muốn cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để chứng minh về tài sản, đi nước ngoài, thì bạn thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

– Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

– Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

– Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

Nơi thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn có hộ khẩu thường trú.

Các giấy tờ cần chuẩn bị

– Mẫu đăng ký xác nhận độc thân quy định. Với những yêu cầu cần xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Trong đó nam từ đủ 20 tuổi trở lên và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên

– Chứng minh nhân dân

– Sổ hộ khẩu hoặc Sổ đăng ký tạm trú.

Nếu bạn đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi thì bạn có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình.

Còn nếu bạn không chứng minh được thì công chức tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn đã từng đăng ký thường trú tiến hành xác minh rõ.

Thẩm quyền giải quyết

Đối với công dân Việt Nam đang cư trú trong nước, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đó.

Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian ở trong nước thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú trước khi xuất cảnh, thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Thời hạn cấp giấy xác nhận độc thân

Thời gian sau 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Và giá trị sử dụng của Giấy xác nhận là 6 tháng kể từ ngày cấp.

Hết thời hạn này nếu muốn cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì sẽ phải nộp lại Giấy đã hết hiệu lực.

Mẫu giấy xác nhận độc thân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc …………, ngày…..tháng…..năm…….

………………………………………….. (2)

Xét đề nghị của ông/bà (3):………………………………………………………………………………,

về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho (4)…………………………………………..

GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

XÁC NHẬN:

Họ, chữ đệm, tên:………………………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………………………………

Giới tính: ……………………….Dân tộc: …………………………Quốc tịch:………………………..

Giấy tờ tùy thân:……………………………………………………………………………………………

Nơi cư trú:……………………………………………………………………………………………………

Trong thời gian cư trú tại……………………………………………………………………………….từ ngày……tháng………năm…………….., đến ngày……..tháng………năm (5)

Tình trạng hôn nhân:………………………………………………………………………………………

Giấy này có giá trị sử dụng trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày cấp, được sử dụng để:….

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Chú thích

(1) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; nếu là Ủy ban nhân dân cấp xã thì ghi đủ 03 cấp hành chính (tỉnh, huyện, xã); nếu là Cơ quan đại diện thì ghi rõ tên cơ quan đại diện và tên nước có trụ sở Cơ quan đại diện.

(2) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

(3) Ghi tên của công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã hoặc viên chức lãnh sự được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết

(4) Ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

(5) Trường hợp cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại thời điểm hiện tại cho người đang thường trú tại địa bàn thì không ghi nội dung/không in trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cấp cho người yêu cầu.

Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Độc Thân Mới Nhất / 2023

Xác nhận độc thân là tài liệu cần có trong thủ tục đăng ký kết hôn, khai sinh cho con khi chưa đăng ký kết hôn và mua bán nhà đất. Giấy tờ này theo Luật được gọi là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Mẫu đơn xin xác nhận độc thân

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Kính gửi: UBND PHƯỜNG ĐỊNH CÔNG

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: NGUYỄN VĂN A

Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

Nơi cư trú: Tổ 3 phường Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Chỉ điền khi người yêu cầu là người được ủy quyền xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên: NGUYỄN VĂN A Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 01/01/1996

Nơi sinh: Hoàng Mai, Hà Nội

Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

Giấy tờ tùy thân: CMTND số 8686868686 do Công an TP Hà Nội cấp ngày 01/02/2006

Nơi cư trú: Tổ 3 phường Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

Nghề nghiệp: Lao động tự do

Trong thời gian cư trú tại

Phường Định Công từ ngày 01 tháng 01 năm 2000, đến ngày 30 tháng 04 năm 2020

Tình trạng hôn nhân: Độc thân

Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Chọn một trong các lý do sau

Đăng ký kết hôn

Ký hợp đồng mua bán nhà đất

Đăng ký khai sinh cho con

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.

Làm tại: Hà Nội,ngày 30 tháng 03 năm 2020

Người yêu cầu

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Hồ sơ cần nộp kèm đơn xin xác nhận độc thân

✔ Nếu đã ly hôn thì nộp kèm bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc giải quyết ly hôn

✔ Nếu vợ, chồng đã chết thì nộp kèm bản sao giấy chứng tử của người đó

✔ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã cấp trước đó nếu đã hết hạn hoặc muốn xin cho mục đích khác (nếu có)

✔ Giấy ủy quyền nếu người làm thủ tục không phải là người trực tiếp xin xác nhận đi thực hiện công việc.

Người đi thực hiện thủ tục mang theo bản gốc CMTND. CCCD để xác định tư cách cá nhân khi thực hiện thủ tục tại UBND xã phường.

Giá trị pháp lý của giấy xác nhận độc thân

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là giấy tờ do cơ quan tư pháp cấp cho có nhân xác định tình trạng hôn nhân của một người. Khi bạn đã đăng ký kết hôn thì tình trạng hôn nhân đã được xác định qua giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, đó là lý do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được gọi là Giấy xác nhận độc thân. Thời hạn sử dụng của giấy tờ này là 06 tháng kể từ ngày cấp và được sử dụng trong các trường hợp sau:

✔ Cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn phải cung cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để chứng minh đang độc thân và được quyền đăng ký kết hôn theo Luật hôn nhân gia đình.

✔ Cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh cho con nhưng không xuất trình được Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn phải cung cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

✔ Cá nhân công chứng hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà chung cư phải cung cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi không có vợ/ chồng ý hợp đồng cùng.

Các trường hợp khác khi Quý vị thực hiện thủ tục hành chính, thực hiện các giao dịch dân sự mà bị yêu cầu cung cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hãy liên hệ Luật sư Trí Nam qua tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí để được tư vấn xem yêu cầu này đúng hay sai.

Các bước xin xác nhận độc thân Online tại thành phố Hà Nội

✔ Bước 1: Truy cập địa chỉ dichvucong.hanoi.gov.vn/nop-truc-tuyen

✔ Bước 2: Nhấn “Đăng ký trực tuyến” và “Nộp hồ sơ tại phường/xã/thị trấn”

✔ Bước 3: Chọn các mục “Quận, huyện, thị xã”; “Lĩnh vực”; “Phường, xã, thị trấn”; “Mức độ”.

Để nhanh chóng tìm được thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân, có thể gõ nội dung vào mục “Từ khóa” và bấm vào “Thực hiện”.

✔ Bước 4: Điền đầy đủ thông tin vào tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online.

Những mục có dấu * là những mục bắt buộc phải điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu.

Đồng thời, còn phải chụp từ bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính và đính kèm hình ảnh của các giấy tờ, tài liệu này ở cuối tờ khai. Riêng Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân thì chụp 02 mặt:

– Tờ khai xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015);

– Nếu đã ly hôn: Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn;

– Nếu vợ, chồng đã chết: Giấy chứng tử của người đó;

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã cấp trước đó nếu đã hết hạn hoặc muốn xin cho mục đích khác (nếu có);

– Giấy tờ nhân thân: Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Căn cước công dân, Sổ hộ khẩu…

– Văn bản ủy quyền: Phải được công chứng, chứng thực trừ trường hợp là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột. Nhưng những trường hợp này phải có giấy tờ chứng minh quan hệ…

✔ Bước 5: Đọc lại, kiểm tra thông tin để bảo đảm các thông tin vừa nhập là chính xác. Sau đó chọn mục “Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên”.

Nếu muốn in tờ khai thì chọn “In mẫu”; Nếu không thì chọn “Tiếp tục” để nhập mã xác nhận.

✔ Bước 6: Sau khi kiểm tra lại thông tin một lần nữa thì bấm “Hoàn tất” để thực hiện xong quá trình đăng ký của mình.

✔ Bước 7: Sau khi thực hiện xong việc đăng ký online, người có yêu cầu xin xác nhận tình trạng hôn nhân nên lưu lại mã hồ sơ để tra cứu tình trạng tiếp nhận cũng như tiến độ xử lý hồ sơ của mình.

Chúc các bạn thành công.