Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Đất

--- Bài mới hơn ---

  • Tải Mẫu Hợp Đồng Mua Bán, Chuyển Nhượng Nhà Đất Viết Tay 2022
  • Mẫu Sổ Đỏ 2022
  • Tìm Hiểu Về Giấy Chứng Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Đất
  • Hiểu Sao Cho Đúng Về Sổ Đỏ Và Sổ Hồng?
  • Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất (Cấp Tỉnh). – Sở Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Những lưu ý khi làm hợp đồng đặt cọc mua bán đất hiện nay

    Hợp đồng đặt cọc mua bán đất là một trong những giấy tờ, thủ tục quan trọng. Đặc biệt không thể thiếu trong quá trình mua bán sang nhượng quyền sử dụng đất. Tuy nhiên với nhiều người lần đầu thực hiện giao dịch mua bán thường không biết làm thế nào ? Viết giấy đặt cọc mua bán đất ra sao ? Thường lo lắng bất an vì sợ bị lừa đảo, tiền mất tật mang..

    Chính vì vậy quý khách hàng cần phải nắm rõ về hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất. Cũng như một số điều khoản cần lưu ý trong quá trình đặt cọc mua bán nhà đất mà cả người mua lẫn người bán phải nắm rõ. chúng tôi mời bạn cùng tìm hiểu về hợp đồng đặt cọc mua bán đất sau đây.

    Hợp đồng đặt cọc mua bán đất để làm gì

    Cũng giống như những bản hợp đồng trong kinh doanh khác. Để thuận lợi cho quá trình mua bán nhà đất được diễn ra suôn sẻ. Trong quá trình cả 2 bên cùng đồng ý hợp tác với nhau trong việc mua bán nhà đất. Thì một trong những việc phải làm đầu tiên là các bên phải ký hợp đồng đặt cọc.

    Lưu ý quan trọng khi làm hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

    Phải đầy đủ thông tin của các bên ( bên đặt cọc và nhận đặt cọc)

    + Về đối tượng hợp đồng: Ghi rõ ràng, cụ thể số tiền đặt cọc (có đơn vị tính là tiền Việt Nam đầy đủ). Ngoài ra, theo quy định của luật Dân sự thì tài sản dùng để đặt cọc có thể là vàng bạc, đá quý hoặc vật có giá trị khác….

    Phải đầy đủ thông tin chính xác thửa đất đó

    Ghi lập hợp đồng đặt cọc thì bên mua phải yêu cầu bên bán đưa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nhà ở và những tài sản có tên gắn liền với đất để kiểm tra. Đồng thời phải ghi đầy đủ thông tin về thửa đất được chuyển nhượng, bao gồm:

    + Số thửa, số tờ bản đồ, diện tích để ghi vào hợp đồng;

    + Căn cứ vào Sổ đỏ để ghi vào loại đất như : Đất ở đô thị,hay đất ở nông thôn, đất phi nông nghiệp không phải đất ở, kèm đất ruộng hoặc đất trồng cây lâu năm,..

    Nguồn gốc và Thời hạn sử dụng thửa đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Trường hợp nếu có nhà ở và những tài sản khác gắn liền với đất.  Phải kiểm tra xem bên bán có đăng ký hoặc có giấy chứng nhận không ? Nếu không có ghi trong giấy chứng nhận thì phải kiểm tra hiện trạng thực tế nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

    Về giá chuyển nhượng và phương thức đặt cọc

    Mục này sẽ do các bên tự thỏa thuận với nhau.

    Thủ tục đi công chứng hợp đồng chuyển nhượng và đăng ký sang tên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Mục này cũng do các bên tự thỏa thuận, nhưng trên thực tế thường là bên mua ( tức là bên đặt cọc thực hiện việc công chứng).

    Nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí và phí khác ( nếu có )

    – Thuế thu nhập cá nhân: Theo quy định là do bên bán đóng ( tức là bên nhận đặt cọc nộp, vì đây sẽ là người có thu nhập), nhưng 2 bên có thể thỏa thuận.

    –  Thuế, tiền sử dụng đất (nếu có): vì bên nhận đặt cọc chưa nộp thì thường sẽ do bên mua nộp. Và mục này có thể thỏa thuận người nộp.

    – Phí, và khoản lệ phí khác thường do bên mua nộp.

    Vấn đề xử lý tiền đặt cọc

    Theo khoản 2 – Điều 328 – Bộ luật Dân sự 2022, tiền đặt cọc sẽ được xử lý trong các trường hợp sau:

       + Trường hợp 1 Khi Hợp đồng được giao kết thực hiện : Tiền đặt cọc sẽ được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ trực tiếp khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền.

       + Trường hợp 2 Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết (bên mua hủy thực hiện hợp đồng ) thì số tiền hoặc tài sản đặt cọc thuộc về bên bên bán.

       + Trường hợp 3 nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết (bên bán hủy thực hiện hợp đồng) thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đã đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (đây thường được gọi là khoản đền bù), trừ trường hợp 2 bên có thỏa thuận khác.

    Khi nào thì hợp đồng đặt cọc mua bán đất bị vô hiệu

    Tính chất của hợp đồng đặt cọc mua đất là một giao dịch dân sự. Theo quy định Điều 117 Bộ luật Dân Sự 2022 quy định. Khi các bên đáp ứng đầy đủ những điều kiện sau sẽ được coi là hợp đồng có hiệu lực:

    + Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự phù hợp với hoạt động giao dịch dân sự được xác lập.

    + Các chủ thể phải tự nguyện tham gia vào giao dịch dân sự.

    + Mục đích, nội dung của giao dịch dân sự không được vi phạm các điều cấm của pháp luật. Không được trái với quy chuẩn đạo đức xã hội.

    Như vậy nếu như hợp đồng không đáp ứng được các điều kiện như trên thì hợp đồng này có thể bị coi là vô hiệu.

    Mẫu Hợp đồng đặt cọc mua bán đất mới nhất 2022

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ——–***——–

    HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

    (V/v Mua bán nhà, đất)

    Hôm nay, ngày …tháng … năm 20…. tại ……………. …………………………………..……..

    ……………………………………………………………………………………………………..

    Bình Dương , chúng tôi gồm có:

    1. Bên đặt cọc (sau đây gọi là Bên A):

    Ông (Bà): ………………………………………………………………………………………………

    Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….

    Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

    Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………

    1. Bên nhận đặt cọc (sau đây gọi là Bên B):

    Họ và tên chủ hộ:………………………………………………………………………………………

    Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….

    Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

    Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………

    Các thành viên của hộ gia đình bên bán (bên B):

    Ông (Bà): ………………………………………………………………………………………………

    Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….

    Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

    Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………

    Ông (Bà): ………………………………………………………………………………………………

    Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….

    Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

    Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………

    III. Cùng người làm chứng:

    1.Ông(Bà): ……………………………………………………………………………………………

    Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….

    Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

    Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………

    2.Ông(Bà): ……………………………………………………………………………………………

    Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….

    Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

    Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………

    1. Hai bên đồng ý thực hiện ký kết Hợp đồng đặt cọc với các thỏa thuận sau đây:

    ĐIỀU 1:TÀI SẢN ĐẶT CỌC

    Bên A đặt cọc cho bên B bằng tiền mặt với số tiền là:………… ………………………………….

    Bằng chữ:…………………………………………………………………………………………..

    ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

    Thời hạn đặt cọc là: …………………….…, kể từ ngày …… tháng ………. năm 2010

    ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

    1.Bằng việc đặt cọc này Bên A cam kết mua đất của bên B tại ………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    …………………………….……………………….. với diện tích là ………….. .m2

    giá bán là ………………………………………………….………………………………………..

    1. Trong thời gian đặt cọc, bên B cam kết sẽ làm các thủ tục pháp lý để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bên A, bên A cam kết sẽ trả ………………………………………………………………………………………………………

    khi hai bên ký hợp đồng mua bán đất tại phòng công chứng Nhà Nước, ……………………. ….

    ……………………………………………………………………………………………………..

    sẽ được bên A thanh toán nốt khi bên B giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bên B cam kết sẽ giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong vòng 7 ngày kể từ ngày bên A và bên B ký hợp đồng mua bán tại phòng công chứng Nhà Nước. Bên B có nghĩa vụ nộp các khoản thuế phát sinh trong quá trình giao dịch theo đúng quy định của pháp luật (đối với thuế đất, thuế chuyển nhượng bên B sẽ là người thanh toán mà bên A không phải trả bất cứ khoản phí nào) .

    ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

    1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

    2. a) Giao số tiền đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận ngay khi ký hợp đồng đặt cọc;

    3. b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất số tiền đặt cọc;

    4. Bên A có các quyền sau đây:

    5. a) Nhận lại số tiền đặt cọc từ Bên B hoặc được trừ khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc đạt được);

    6. b) Nhận lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được);

    ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

    1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

    2. a) Trả lại số tiền đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc đạt được);

    3. b) Trả lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc cho Bên A trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được);

    4. c) Bên B có nghĩa vụ dọn dẹp sạch sẽ mặt bằng khi giao đất để trả lại mặt bằng đất thổ cư cho bên A.

    5. Bên B có các quyền sau đây:

    Sở hữu số tiền đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được).

    ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; nếu mảnh đất trên thuộc diện quy hoạch không giao dịch được thì bên B phải hoàn trả lại 100% số tiền mà bên A đã giao cho bên B . Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Mọi tranh chấp sẽ được phán xử theo quy định của luật pháp của Việt Nam.

    ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

    Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

    1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.

    2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

    3. Bên B đã nhận đủ số tiền đặt cọc nêu trong điều 1 từ bên A

    ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

    1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

    2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của người làm chứng.

    3. Hợp đồng có hiệu lực từ: …………………………………………………………….………….

    Hợp đồng Đặt Cọc bao gồm 03 trang được chia làm bốn bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ hai bản.

    Bình Dương ,ngày …tháng ..… năm 20…..

     

    Bên A

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Bên B

    (Ký, ghi rõ họ tên)

     

    Người làm chứng

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Người làm chứng

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Tải miễn phí mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất file word pdf

    Đánh giá bài viết post

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất Hai Bên Đơn Giản
  • Thủ Tục Mua Bán Xe Máy Cũ Không Chính Chủ
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất, Chuyển Nhượng Nhà Đất
  • Nhận In Menu Nhà Hàng Hải Sản Đẹp, Ấn Tượng Giá Rẻ Tại Hà Nội & Tp. Hồ Chí Minh
  • Thực Đơn Nhà Hàng Hải Sản
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Và Dịch Vụ 2022 Word
  • Địa Chỉ Bán Hoa Mẫu Đơn Uy Tín Tại Tphcm
  • Mua Hoa Mẫu Đơn Ở Đâu Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Mua Tranh Thêu Hoa Mẫu Đơn Đẹp, Chất Lượng Ở Đâu Tp.hcm?
  • Tranh Thêu Con Gà Hoa Mẫu Đơn Mua Ở Đâu Tại Tphcm?
  • Tải ngay mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa chuẩn do luật sư chia sẻ, đây là bản hợp đồng mua bán hàng hóa thông dụng mà Quý vị có thể thỏa thuận lại các điều khoản cần thiết như phương thức giao nhận hàng, phạt hợp đồng, bồi thường thiệt hại hoặc cơ quan giải quyết tranh chấp.

    “Hợp đồng mua bán hàng hóa là thỏa thuận giữa các bên xác lập hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; Bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bến bán, nhà hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.”

    Như vậy hợp đồng mua bán hàng hóa có giá trị pháp lý để làm căn cứ cho hoạt động chuyển giao hàng hóa mua bán và thanh toán tiền mua hàng. Kèm theo đó các bên được quyền thỏa thuận trong hợp đồng các điều khoản để bảo vệ quyền lợi cho mình. Đây cũng là ưu điểm của việc mua bán có hợp đồng và mua bán không lập hợp đồng trên thực tế.

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ – Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.

    Hôm nay, ngày tháng năm 2022., tại Chúng tôi gồm có:

    BÊN MUA: CÔNG TY

    Địa chỉ:

    Mã số doanh nghiệp

    Đại diện bởi: Ông NGUYỄN VĂN A Chức vụ: Giám đốc

    Mã số thuế:

    Tài khoản số:

    Ngân hàng

    BÊN BÁN: CÔNG TY

    Địa chỉ:

    Mã số doanh nghiệp

    Đại diện bởi: Ông TRẦN VĂN B Chức vụ: Giám đốc

    Mã số thuế:

    Tài khoản số:

    Ngân hàng

    Hai bên A và B thống nhất thoả thuận nội dung Hợp đồng như sau: ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ GIÁ CẢ

    ✔ Tên hàng hoá; Đơn vị; Số lượng; Đơn giá; (VNĐ); Thành tiền; (VNĐ)

    ✔ Hàng hoá do Bên Bán cung cấp phải đảm bảo đúng chất lượng (Có Giấy chứng nhẫn hàng hoá cung cấp đạt tiêu chuẩn chất lượng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền)

    ✔ Giá cả trên chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng.

    ĐIỀU 2: THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

    Thời hạn Hợp đồng là: 12 tháng kể từ ngày 11/03/2020 đến hết ngày 11/03/2021 .

    ĐIỀU 3: THỜI HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

    3.1 Tổng số tiền Bên Mua phải Thanh toán cho Bên Bán chưa bao gồm 10% VAT là: 1.000.000.000 đồng/ lô hàng

    (Bằng chữ: Một tỷ đồng Việt Nam)

    3.2 Thời hạn thanh toán:

    Mỗi một lô hàng khi Bên B xuất ra Bên A sẽ thanh toán làm hai lần:

    Lần 1: 50% tổng giá trị lô hàng, ngay sau khi Bên B giao hàng.

    Lần 2: 50% giá trị còn lại, sau 05 ngày kể từ ngày Bên B giao hàng.

    (Ngày được tính bao gồm cả ngày nghỉ và ngày lễ, ngày tết – Hoặc các bên có thể định nghĩa lại ngày áp dụng)

    3.3 Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

    Khi Bên A thanh toán tiền hàng theo các lần thanh toán, Bên B có nghĩa vụ ghi hoá đơn, chứng từ chứng nhận việc đã thanh toán của Bên A theo quy định của pháp luật.

    ĐIỀU 4: THỜI ĐIỂM VÀ ĐỊA ĐIỂM CHUYỂN GIAO TÀI SẢN:

    Bên bán chuyển giao tài sản cho Bên mua tại … (Thỏa thuận địa điểm giao hành rất quan trọng trong việc miễn nghĩa vụ của bên bán) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng;

    ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN

    5.1 Bên Bán chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng đối với toàn bộ các sản phẩm do Bên Bán cung cấp cho tới khi hàng đến …

    5.2 Bên Bán có nghĩa vụ giao hàng cho Bên mua tại …

    5.3 Bên Bán có nghĩa vụ cung cấp mọi chỉ dẫn cần thiết đối với việc bảo quản, sử dụng hàng hoá theo quy định của Hợp đồng này cho Bên mua.

    ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA

    6.1 Bên mua có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ chi phí vận chuyển từ kho xưởng của mình đến 6.2 Tổ chức tiếp nhận nhanh, an toàn, dứt điểm cho từng lô hàng.

    6.2 Thanh toán theo quy định tại Điều 3 Hợp đồng này.

    6.3 Chịu chi phí bốc dỡ từ xe xuống khi Bên Bán vận chuyển hàng hoá đến địa điểm giao nhận tại Điều 4.

    ĐIỀU 7: THANH LÝ HỢP ĐỒNG

    Sau …………. ngày kể từ ngày hai Bên đã thực hiện đầy đủ và nghiểm chỉnh các Điều khoản trong Hợp đồng này, mà không có vướng mắc gì thì Hợp đồng coi như đã được thanh lý.

    ĐIỀU 8: PHẠT HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

    – Nếu Bên Bán không giao hàng đúng thời hạn quy định tại Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị Hợp đồng cho 01 ngày vi phạm.

    – Nếu Bên Bán không giao đủ hàng đúng số lượng và chất lượng theo quy định tại Hợp đồng này thì sẽ phải cung cấp tiếp hàng hoá theo đúng quy định và bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị hàng hoá bị vi phạm cho 01 ngày chậm.

    8.2 Đối với bên mua:

    – Nếu Bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị Hợp đồng cho 01 ngày vi phạm.

    – Nếu Bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ tiếp nhận hàng theo qui định của Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị Hợp đồng cho 01 ngày vi phạm.

    ĐIỀU 9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này nếu xảy ra bất kỳ sự bất đồng nào, Bên nảy sinh bất đồng sẽ thông báo cho bên kia bằng văn bản. Hai bên sẽ thương lượng để giải quyết các bất đồng đó. Trường hợp các bên không tự thương lượng được thì có quyền khởi kiện tranh chấp ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết.

    ĐIỀU 10: CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

    Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

    – Khi các Bên thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng này.

    – Khi một Bên vi phạm hợp đồng dẫn đến Hợp đồng không thể thực hiện được thì phía Bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

    – Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các Bên.

    ĐIỀU 12: HIỆU LỰC THI HÀNH

    Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, và chỉ được coi là kết thúc khi các Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình trong Hợp đồng. Trong trường hợp một Bên muốn sửa đổi các điều khoản trong hợp đồng thì phải thông báo cho Bên kia biết trước ít nhất là 03 ngày và cùng nhau thoả thuận lại những điểm cần thay đổi với sự đồng ý của hai Bên.

    Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi Bên giữ 01 bản, các bản có giá trị pháp lý như nhau.

    PHẦN KÝ VÀ ĐÓNG DẤU CỦA CÁC BÊN

    Dịch vụ soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa

    Luật Trí Nam chuyên soạn thảo hợp đồng mua bán uy tín, chúng tôi gồm các luật sư kinh tế dày kinh nghiệm đảm bảo thực hiện việc soạn thảo hợp đồng uy tín, chuẩn xác. Quý khách hàng sử dụng dịch vụ pháp lý được đảm bảo những quyền lợi sau:

    ✔ Được trừ khoản tiền soạn thảo hợp đồng vào phí mời luật sư đại diện đàm phán hợp đồng, giải quyết tranh chấp hợp đồng khi có phát sinh.

    Dịch vụ pháp lý được các luật sư triển khai nhanh với mức phí soạn thảo hợp đồng chỉ từ 1.500.000VND nên luôn phù hợp với sự lựa chọn của doanh nghiệp để phòng tránh rủi ro trong quan hệ kinh doanh thương mại. Luật Trí Nam rất mong được hợp tác với quý khách hàng trong công việc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Mua Hóa Đơn Lần 1 + Lần 2 Năm 2022
  • Thông Báo Về Việc Công Bố Điểm Thi Và Nhận Đơn Phúc Khảo Tuyển Sinh Đại Học Csnd Hệ Liên Thông Từ Cao Đẳng Lên Đại Học Năm Học 2022
  • Thông Báo Về Việc Nâng Cấp E
  • Mẫu Hợp Đồng Lao Động Năm 2022 (Chuẩn)
  • Xác Định Tài Sản Chung, Tài Sản Riêng Của Vợ Chồng
  • Tải Mẫu Hợp Đồng Mua Bán, Chuyển Nhượng Nhà Đất Viết Tay 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Sổ Đỏ 2022
  • Tìm Hiểu Về Giấy Chứng Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Đất
  • Hiểu Sao Cho Đúng Về Sổ Đỏ Và Sổ Hồng?
  • Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất (Cấp Tỉnh). – Sở Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất Cho Người Đã Đăng Ký Lần Đầu (Cấp Tỉnh). – Sở Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một trong những quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013. Mẫu đơn hợp đồng chuyển nhượng đất viết tay, giấy viết tay mua bán đất, giấy bán nhà đất viết tay hợp pháp file Word… nhằm thực hiện mục đích là chuyển quyền sử dụng đất với nhau giữa những người sử dụng đất. Theo quy định của Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 về vấn đề cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì giấy tờ mua bán đất chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một trong những căn cứ để người được chuyển nhượng quyền sử dụng đất để làm Sổ đỏ.

    • Chủ thể ký kết giấy viết tay quyền sử dụng đất phải đủ tuổi và có đủ năng lực trách nhiệm dân sự theo quy định;
    • Mục đích và nội dung ký kết không trái điều cấm của luật; không trái đạo đức xã hội;
    • Chủ thể ký kết không bị ép buộc mà hoàn toàn tự nguyện;
    • Hình thức của giao dịch dân sự phải được đáp ứng trong một số trường hợp nhất định. Cụ thể, dối với Giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất viết tay thì cần phải có thủ tục công chứng mới phát sinh hiệu lực của loại hợp đồng này.

    Những nội dung cơ bản của Giấy mua bán đất viết tay, Giấy bán nhà đất viết tay, Giấy chuyển nhượng đất viết tay… bao gồm:

    1. Điều khoản về quyền sử dụng đất chuyển nhượng;
    2. Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán;
    3. Việc giao và đăng ký quyền sử đất;
    4. Trách nhiệm nộp thuế và nộp lệ phí;
    5. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng;
    6. Lời cam đoan của các bên trong hợp đồng;
    7. Điều khoản cuối cùng

    Toàn bộ nội dung đơn viết tay chuyển nhượng đất

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ———o0o———

    HỢP ĐỒNG MUA BÁN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN

    SỬ DỤNG ĐẤT VÀ SỞ HỮU NHÀ

    Hôm nay, ngày …… tháng ……… năm …………

    Tại:……………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………..

    …………………………………….

    Chúng tôi gồm:

    I/ BÊN BÁN/CHUYỂN NHƯỢNG (sau đây gọi tắt Bên A):

    Chồng: Ông………………………………………….Sinh năm

    ……………………………………………………….

    CMND số…………………………….. do…………………………… cấp ngày

    ……………………………………..

    Đăng ký thường trú tại

    :……………………………………………………………………………………………

    Và vợ: Bà…………………………………………… Sinh năm

    …………………………………………………………

    CMND số…………………………….. do…………………………… cấp ngày

    ……………………………………..

    Đăng ký tạm trú tại

    :………………………………………………………………………………………………..

    .

    II/ BÊN MUA/NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (sau đây gọi tắt Bên B):

    Chồng: Ông………………………………………….Sinh năm

    ……………………………………………………….

    CMND số…………………………….. do…………………………… cấp ngày

    …………………………………….

    Đăng ký thường trú tại

    :……………………………………………………………………………………………

    Và vợ: Bà…………………………………………… Sinh năm

    ………………………………………………………..

    Kênh thông tin bất động sản: Bdsfun.com

    CMND số…………………………….. do…………………………… cấp ngày

    …………………………………….

    Đăng ký thường trú tại

    :……………………………………………………………………………………………

    Hai bên thoả thuận, tự nguyện cùng nhau lập và ký bản hợp đồng này để

    thực

    hiện việc mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở với

    những điều

    khoản sau

    Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

    1. Đối tượng của hợp đồng này là ngôi nhà số: ……………..

    đường…………………………..

    phường/xã……………….. quận/huyện………………….thành

    phố/tỉnh…………………………… có thực trạng như sau :

    2. Nhà ở :

    – Tổng diện tích sử dụng: …………………………………………..m 2

    – Diện tích xây dựng: ………………………………………………..m 2

    – Diện tích xây dựng của tầng trệt: ………………………………..m 2

    – Kết cấu nhà: …………………………………………………………

    – Số tầng: ……………………………………………………………..

    3. Đất ở :

    – Thửa đất số: ………………………………………………………..

    – Tờ bản đồ số: ………………………………………………………

    – Diện tích: …………………………………………………………….m 2

    – Hình thức sử dụng riêng: ………………………………………….m 2

    4. Các thực trạng khác:

    (phần diện tích nằm ngoài chủ quyền; diện tích vi phạm quy hoạch, trong đó

    phần diện tích trong lộ giới)

    5. Ông ……………………………..và Bà………………………..là chủ sở hữu nhà ở và

    sử dụng đất ở nêu trên theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền

    sử dụng đất ở số……ngày….. tháng……năm…..

    Do …………………………………………………………………….cấp

    Điều 2: Gía cả, phương thức thanh toán và thời hạn thực hiện

    1.Giá mua bán toàn bộ diện tích nhà đất ở nói trên đã được hai bên thoả

    thuận là:…………….đ.

    Kênh thông tin bất động sản: Bdsfun.com

    (Ghi bằng chữ:………………………………………………………..) và không

    thay đổi vì bất cứ lý do gì.

    2. Phương thức thanh toán:

    Hai bên (Bên A và Bên B) đã cùng thống nhất sẽ thực hiện việc thanh toán

    tổng giá trị mua bán

    Nhà đất ở theo 01 đợt, cụ thể như sau:

    * Đợt 1: Giao toàn bộ số tiền là ………………………đ cho bên Bán.

    * Khi trả tiền sẽ ghi giấy biên nhận do các bên cùng ký xác nhận.

    Điều 3. Cam kết của các bên

    Bên bán và Bên mua chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam kết

    sau đây:

    1. Bên bán cam kết :

     Hỗ trợ, phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi để hai bên cùng tiến hành các thủ

    tục hành chính pháp lý cần thiết khi thực hiện việc chuyển giao quyền sở

    hữu nhà theo qui định của pháp luật.

     Bảo quản căn nhà đã bán trong thời gian chưa bàn giao nhà cho bên mua.

     Bàn giao nhà và các thiết bị cho Bên B đúng thời hạn. Cung cấp cho bên B

    điện, nước, phòng cháy chữa cháy, camera quan sát…)

     Cam kết căn nhà thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, không bị tranh

    chấp và không bị ràng buộc bởi nghĩa vụ pháp lý với bất kỳ bên thứ ba nào

    khác tại thời điểm mua bán.

     Có quyền không giao nhà nếu bên B không thực hiện nghĩa vụ thanh toán

    đúng thời hạn đã thỏa thuận.

     Yêu cầu bên B thanh toán tiền mua nhà đúng theo thời gian đã thỏa thuận.

     Các quyền và nghĩa vụ khác của bên bán nhà ( ngoài những điều nêu trên)

    theo qui định tại Bộ luật dân sự và Luật nhà ở.

    2. Bên mua cam kết:

    – Nhận giấy tờ sở hữu nhà và nhận bàn giao nhà đúng hạn và phù hợp với

    tình trạng được nêu tại hợp đồng mua bán nhà.

    – Trả tiền mua nhà theo đúng thỏa thuận. Nếu chậm thanh toán thì phải chịu

    trả thêm tiền lãi như đã thỏa thuận.

    – Yêu cầu bên bán hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi trong việc hoàn tất thủ tục

    chuyển giao quyền sở hữu nhà theo qui định của pháp luật.

    Kênh thông tin bất động sản: Bdsfun.com

    – Các quyền và nghĩa vụ khác của bên mua nhà (ngoài những điều nêu trên)

    theo qui định tại Bộ luật dân sự và luật Nhà ở. hoc ke toan thuc hanh

    3. Hai bên cùng cam kết:

    – Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những

    thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng;

    – Kể từ ngày ký hợp đồng này, không bên nào được sử dụng bản chính “Giấy

    chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” số

    …………ngày…………tháng………..năm……….do ……………………………….cấp cho

    Ông ……………………… và vợ là Bà……………………………………..

    để thực hiện thế chấp, bảo lãnh, mua bán, tặng cho, trao đổi, kê khai làm

    vốn doanh nghiệp hoặc các giao dịch khác với bất kỳ hình thức nào cho đến

    khi hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu.

    – Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng; nếu

    bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho

    người thứ ba (nếu có).

    BÊN A

    (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

    BÊN B

    (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

    LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

    Hôm nay, ngày …….. tháng ………. năm ……….. , tại:

    ………………………………………………………………………

    Tôi , Công chứng viên phòng Công chứng số …………. tỉnh (thành

    phố)…………………………………………….

    CÔNG CHỨNG:

    – Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

    được giao kết giữa bên A là ………………………………… và bên B là

    ………………………………………..; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao

    kết hợp đồng;

    Kênh thông tin bất động sản: Bdsfun.com

    – Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành

    vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

    – Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm

    của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

    ……………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………….

    – Hợp đồng này được làm thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm …….

    tờ, ……..trang), giao cho:

    + Bên A …… bản chính;

    + Bên B ……. bản chính;

    Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

    Số ………………………….., quyển số …………….TP/CC-SCC/HĐGD.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Đất
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất Hai Bên Đơn Giản
  • Thủ Tục Mua Bán Xe Máy Cũ Không Chính Chủ
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất, Chuyển Nhượng Nhà Đất
  • Nhận In Menu Nhà Hàng Hải Sản Đẹp, Ấn Tượng Giá Rẻ Tại Hà Nội & Tp. Hồ Chí Minh
  • Đất Chưa Có Sổ Đỏ: Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng, Thủ Tục Mua Bán

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ Chuẩn Nhất Năm 2022
  • Kinh Nghiệm Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ Ít Người Biết
  • Hợp Đồng Mua Bán Đất, Chuyển Nhượng Đất Đai Đơn Giản Và Chuẩn Xác Nhất
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Đất Chuẩn Pháp Lý
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Đất Đơn Giản Đầy Đủ Pháp Lý Áp Dụng Luật 2022
  • Mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ là vấn đề được nhiều quan tâm và tìm hiểu bởi nó đang diễn ra thực tế và hiện nay có nhiều tranh chấp, phát sinh cũng như nhiều rủi ro tiềm ẩn khi giao dịch. Bởi vậy, làm thế nào, lưu ý gì khi mua bán nhà không sổ đỏ, đất chưa có sổ đỏ an toàn, hợp pháp, tối đa lợi ích trong giao dịch bất động sản.

    Nhà đất chưa có sổ đỏ là gì?

    Sổ đỏ trước ngày 21/10/2009 được hiểu là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) và sổ hồng là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Tuy nhiên, sau ngày 21/10/2009 thì không còn phân biệt 2 loại sổ đỏ (bìa màu đỏ), sổ hồng (bìa màu hồng) mà loại giấy này được hợp thức chung là: GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất với màu hồng, sau đây gọi tắt là “Giấy chứng nhận”

    Do đó, những ai sở hữu đất chưa có sổ đỏ (Giấy chứng nhận) sẽ rất khó có cơ sở để bảo vệ quyền lợi, xác định nghĩa vụ và phần nhiều là chịu thiệt thòi về đất trong việc hạn chế các giao dịch mua bán, tặng cho, thừa kế hay thế chấp, bồi thường, đền bù khi thu hồi đất…

    Cho nên với loại nhà đất chưa được cấp giấy chứng nhận sẽ có những vấn đề phát sinh, thắc mắc như:

    • Đất chưa có sổ đỏ có được chuyển nhượng không?
    • Đất chưa có sổ đỏ có được xây nhà không?
    • Đất chưa có sổ đỏ có bán được không?
    • Đất chưa có sổ đỏ có được tặng cho không?
    • Đất chưa có sổ đỏ có thừa kế được không?
    • Đất chưa có sổ đỏ có tách thửa được không?
    • Tư vấn mua nhà chưa có sổ đỏ hay không?
    • Thế chấp nhà chung cư chưa có sổ đỏ, bán nhà chung cư chưa có sổ đỏ có được không?

    Hiện nay, có thể nhận thấy sự tồn tại của đất không có sổ đỏ và cũng phát sinh ra nhiều tranh chấp đối với loại đất này. Do đó, nếu bạn đang sở hữu hoặc muốn giao dịch mua bán đất chưa có sổ đỏ hãy tìm hiểu các quy chế, quy định trình tự thủ tục của pháp luật về hoạt động mua bán chuyển nhượng nhà đất chưa có sổ đỏ. Qua đó, có thể xác lập các giao dịch nhà đất an toàn, tránh rủi ro về pháp lý khi mua nhà đất.

    Các quy định về mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ hiện hành

    Có nên mua đất không có sổ đỏ?

    Có nên mua nhà đất chưa có sổ đỏ, đất chưa có sổ đỏ chuyển nhượng được không…? Đây là câu hỏi của nhiều người. Bởi nhà đất chưa có sổ đỏ, không có sổ đỏ thường có giá giao bán nhưng bản thân người mua cũng đã phần nào nhận ra những tiềm ẩn trong giao dịch mua bán.

    Vậy có nên mua đất chưa có sổ đỏ không? Để hiểu rõ được điều này bạn sẽ cần phải nắm rõ được những quy chế pháp lý về việc chuyển nhượng đất nó sẽ giúp bạn có giao dịch an toàn về nhà đất.

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 thì điều kiện đất được chuyển nhượng bao gồm:

    “1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

    Trong đó, khoản 3 Điều 186 và 1 Điều 168 của Luật đất đai 2013 ghi nhận các trường hợp đất được chuyển nhượng hợp pháp không cần có “Giấy chứng nhận” bao gồm:

    • Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp: Người sử dụng đất sẽ được chuyển đổi sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất;
    • Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất: Người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận;
    • Trường hợp nếu tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế

    Từ quy định này có thể thấy đối tượng đất chưa có sổ đỏ sẽ không đủ điều kiện để tham gia giao dịch bất động sản từ việc mua bán, tới tặng cho, thế chấp và thừa kế. Nếu mua đất không có sổ đỏ chứng nhận quyền sử dụng, sở hữu đất và tài sản gắn liền với đất thì dễ xảy ra các tranh chấp phát sinh, người mua dễ gặp thiệt thòi, mất quyền lợi. Đặc biệt khi đất thuộc quy hoạch bị thu hồi thì vấn đề bồi thường, đền bù trong nhiều trường hợp là không được đảm bảo, trừ trường hợp nêu trên.

    Đồng thời hiện nay, quy định về giao dịch nhà đất là phải đăng ký giao dịch đảm bảo và bắt buộc phải thông qua hình thức công chứng hợp đồng mua bán nhà đất. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 40, Điều 41 và Điều 42 Luật công chứng 2014 quy định thì sẽ không công nhận việc công chứng hợp đồng mua bán không sổ đỏ. Bởi lẽ quy định hồ sơ công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm:

    Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp đất không có sổ đỏ nhưng không phải là bất hợp pháp mà thực ra đất đó chủ sở hữu chưa làm các thủ tục hoàn thiện về mặt pháp lý là xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Với loại đất này, người mua có thể yêu cầu chủ sở hữu thực hiện các thủ tục làm sổ đỏ để làm điều kiện mua bán hợp pháp.

    Do đó, việc giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa có sổ sổ đỏ là không hợp pháp, bởi đối tượng giao dịch mua bán không đúng, đảm bảo các điều kiện cần thiết. Lời khuyên dành cho những người muốn chuyển nhượng nhà đất chưa có sổ đỏ là không nên bởi tiềm ẩn nhiều rủi ro do đây là giao dịch bất hợp pháp và không được pháp luật bảo vệ.

    Có nên mua đất không có sổ đỏ

    Đất chưa có sổ đỏ có được tách thửa, thừa kế, thế chấp không?

    Quy định của pháp luật về đất chưa có sổ đỏ hiện tại không cho phép các giao dịch chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất bởi không đảm bảo các quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013.

    Vì thế, nếu có đất chưa có sổ đỏ nhưng thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận thì nên thực hiện các thủ tục làm sổ đỏ hợp pháp rồi mới tính đến chuyện xin chuyển nhượng, mua bán, tách sổ, thừa kế hay tặng cho.

    Các trường hợp nhà đất đủ kiện kiện cấp Giấy chứng nhận bao gồm các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai năm 2013 như sau:

    “1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây: a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này; b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành; c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành; đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất; e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất; h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có; k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất”. Quy định tách thửa, thừa kế, thế chấp đất chưa có sổ đỏ

    Đất chưa có sổ đỏ có được xây nhà không?

    Nếu như trước đây việc có đất sổ đỏ là có thể xây nhà, thậm chí nhiều người sử dụng đất thổ cư chưa có sổ đỏ cũng liều xây nhà. Thì hiện nay đã có các quy định trường hợp nhà xây dựng phải cấp phép và đặc biệt từ tháng 6/2017 Nghị định 53/2017/NĐ-CP các quy định về 12 loại giấy tờ hợp pháp về đất đai giúp làm rõ những trường hợp giấy tờ hợp pháp để xin giấy phép xây dựng đất chưa có sổ đỏ, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình cấp năm 1987 đến nay thì còn có các giấy tờ sau:

    Các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013; Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và quy định tại Khoản 16, Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 6-1-2017.

    • Giấy xác nhận của UBND cấp xã và được cơ quan đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định khoản 5, Điều 3 Nghị định 53/2017/NĐ-CP;
    • Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 1-7-2004 nhưng không có Giấy chứng nhận
    • Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có)
    • Giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định khoản 6, Điều 3 Nghị định 53/2017/NĐ-CP.

    Như vậy, tùy vào từng loại đất không có sổ đỏ cụ thể mà có thể xác định xây nhà trên đất chưa có sổ đỏ được khi xin giấy phép xây dựng.

    Thủ tục chuyển nhượng, mua bán đất chưa có sổ đỏ

    Nhiều người cho rằng việc mua bán nhà đất không giấy tờ giá rẻ nếu không mua bán, sang nhượng mà để ở và có thể xây nhà trên đất chưa có sổ đỏ dạng nhà cấp 4 để ở nên không cần sổ đỏ. Hoặc nhiều người lựa vẫn an tâm mua bán đất ở là đất thổ cư chưa có sổ đỏ vì cho rằng ở lâu đời không ai vào lấy được. Tuy nhiên, chính vì suy nghĩ này mà nhiều người bỏ tiền mua đất ở, mua đất dự án chưa có sổ đỏ và kéo lấy rủi ro vào mình, tay trắng khi có tranh chấp, thu hồi…

    Về mặt pháp lý việc mua bán chuyển nhượng nhà đất chưa sổ đỏ là không hợp pháp nên sẽ không có quy trình, trình tự thủ tục mua bán đất chưa có sổ đỏ. chúng tôi chỉ đưa ra tư vấn mua đất chưa có sổ đỏ nhằm hợp thức hóa việc mua bán, an toàn không có rủi tay trắng khi mua loại đất này.

    Để giúp việc giao dịch mua bán nhà đất chưa có giấy tờ người mua nên bảo vệ quyền lợi của mình bằng cách: Yêu cầu người có nhu cầu cần bán làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận trước rồi sau đó mới tiến hành giao dịch mua bán. Chỉ có cách này thì người bán mới không chịu rủi ro khi mua đất và luôn đảm bảo được quyền lợi của mình, tránh mua nhầm đất không sổ đỏ với những lời hứa hẹn của chủ đất thậm chí không phải chủ đất hứa hẹn việc mua bán trao tiền, đặt cọc rồi sẽ làm được sổ.

    Khi người bán đất chấp nhận việc xin cấp sổ đỏ trước thì chứng tỏ đất đó an toàn về pháp lý. Sau khi có sổ đỏ thì hai bên có thể tiến hành giao dịch mua bán nhà đất như thông thường từ việc lập hợp đồng, công chứng, đóng thuế, phí lệ phí…

    Thủ tục chuyển nhượng, mua bán đất chưa có sổ đỏ

    Trường trường hợp bên mua vẫn chấp nhận rủi ro khi mua nhà đất không có sổ đỏ hoặc xác định một lý do nào đó mà bên chuyển nhượng chưa thể làm sổ đỏ, có thể làm thủ tục về sau thì có thể làm thủ tục mua bán với hợp đồng chưa qua công chứng như hợp đồng mua bán nhà đất có sổ đỏ thông thường. Trong đó, có kèm thêm các điềm kiện về thực hiện làm sổ đỏ cụ thể và bổ sung thêm một số loại giấy tờ mua bán đất chưa có sổ đỏ như:

    Bên bán đất xin các đơn vị có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích đất cần bán đã thống nhất với bên mua.

    Hai bên tiến hành soạn thảo hợp đồng mua bán nhà đất không có sổ đỏ để chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

    Sau ký hợp đồng xong xuôi, bên bán tiến hành xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà đất và thực hiện sang tên sổ đỏ về sau theo quy định pháp luật.

    Tải: Mẫu hợp đồng mua bán đất chưa có sổ đỏ mới nhất, chi tiết nhất.

    Trong trường hợp người bán muốn cho thuê nhà đất chưa giấy tờ hay cho mượn quyền sử dụng đất chưa có sổ đỏ này thì có thể là Hợp đồng ủy quyền đất chưa có sổ đỏ cho người khác sử dụng nhưng hợp đồng này cũng là viết tay và không được công chứng theo quy định.

    Những kinh nghiệm mua nhà đất không sổ đỏ

    Lưu ý khi mua nhà đất không có sổ đỏ tránh bị lừa

    Mua bán nhà đất không có sổ đỏ sẽ không thể thực hiện được thủ tục pháp lý, xác lập quyền sở hữu tài sản. Vì vậy, chắc chắn không nên ham rẻ mà mua loại đất này. Đừng tin vào bất cứ lý do về việc bận, đất thổ cư chưa sổ đỏ nên an toàn hay chỉ cần có hợp đồng viết tay trong giao dịch mua bán là đủ. Mọi cách thức giao dịch nhà đất không bằng văn bản có công chứng, làm đăng giao dịch đảm bảo, thủ tục sang tên sổ đỏ thì đều mang lại rủi ro.

    Kể cả hiện tại ngay cả việc nhiều người sử dụng hình thức vi bằng do Văn phòng Thừa phát lại với nhầm tường nó có thể thay thế được công chứng. Nhưng “Vi bằng” do Thừa phát lại lập là nguồn chứng cứ để tòa án xem xét khi giải quyết vụ án và là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp theo quy định của pháp luật mà thôi.

    Hay cho rằng giấy tờ mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ viết tay, có đầy đủ chữ ký của các bên là đủ. Tuy nhiên, bạn sẽ không bao giờ làm được sổ với hình thức mua bán nhà đất không giấy tờ.

    Quy định bán, thế chấp nhà chung cư chưa có sổ hồng

    Chuyển nhượng nhà chung cư chưa có sổ hồng được không?

    Ngoài việc mua bán đất chưa có sổ đỏ thì hiện nay còn tồn tại hình thức thế chấp, bán nhà chung cư chưa có sổ hồng. Vậy việc mua nhà chung cư chưa có sổ hồng có an toàn và được chuyển nhượng không?

    Việc mua bán nhà chung cư chưa có sổ hồng hiện nay theo quy định của Luật nhà ở 2014, Nghị định 99/2015/NĐ-CP và Thông tư 19/2016/TT-BXD thì có thể thực hiện ký kết hợp đồng mua nhà chung cư chưa có sổ đỏ dưới hình thức “Chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ” theo quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật nhà ở 2014

    “2. Trường hợp bên mua nhà ở thương mại của chủ đầu tư nếu thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó và có nhu cầu thì được chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở; bên nhận chuyển nhượng hợp đồng có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư” Cách chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ chung cư khi có đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 32 Thông tư 19/2016/TT-BXD như sau: “1. Tổ chức, cá nhân mua nhà ở của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại chưa nhận bàn giao nhà ở hoặc đã nhận bàn giao nhà ở có quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cho tổ chức, cá nhân khác khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chưa nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

    Vì vậy, đối với việc bán nhà chung cư chưa có sổ hồng nếu căn hộ đã được chủ đầu tư làm thủ tục đề nghị cấp sổ đỏ thì chủ đầu từ hoàn toàn có thể làm hợp đồng mua bán nhà chung cư chưa có sổ đỏ cho khách hàng.

    Quy định bán, thế chấp nhà chung cư chưa có sổ đỏ

    Về trình tự thủ tục mua bán nhà chung cư chưa có sổ hồng

    Thủ tục mua bán nhà chung cư không sổ hồng được thực hiện theo quy định theo quy định tại Điều 33 Thông tư 19/2016/TT-BXD như sau:

    Bước 1:

    Làm văn bản thỏa thuận chuyển nhượng HĐMB nhà. Nếu bên bán không phải là tổ chức kinh doanh bất động sản thì văn bản phải được công chứng hoặc chứng thực. Trong đó, các bên chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị công chứng chứng thực gồm có:

    • 07 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;
    • Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại
    • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và phải xuất trình bản chính để đối chiếu của các giấy tờ: CMND hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị.
    • Các giấy tờ khác theo quy định về công chứng.
    • Cơ quan công chứng chứng thực có trách nhiều kiểm tra giấy tờ và thực hiện công chứng khi đủ các điều kiện cho phép.

    Bước 2:

    Làm hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận văn bản chuyển nhượng hợp đồng. Các bên mua bán thực hiện nghĩa vụ thuế và các khoản phí, lệ phí khi chuyển nhượng và nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng. Gồm có:

    • 05 bản chính văn bản chuyển nhượng HĐMB nhà ở trong đó có 01 bản của bên chuyển nhượng
    • Bản chính HĐMB nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại
    • Biên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng HĐMB nhà hoặc giấy tờ chứng minh nếu được miễn thuế
    • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao CMND hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu

    Sau đó, phía chủ đầu tư xác nhận và văn bản chuyển nhượng HĐMB trong thời hạn 05 ngày làm việc và giao lại cho bên nộp hồ sơ các giấy tờ bên mua yêu cầu ký xác nhận. Trong đó, lưu ý cần phải có 02 văn bản chuyển nhượng hợp HĐMB ở đã có xác nhận của chủ đầu tư và các giấy tời bạn đã gửi.

    Bước 3:

    Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cuối cùng được cơ quan nhà nước cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai.

    Mong rằng những chia sẻ về các quy định pháp lý về nhà đất chưa có sổ đỏ có thể giúp bạn hiểu rõ hơncác giao dịch nhà đất an toàn, tránh tiền mất tật mang đặc biệt với loại hình mua bán đất, mua bán nhà không có sổ đỏ, giải quyết được các thắc mắc về các vấn đề mua bán nhà đất, làm hộ khẩu khi nhà chưa có sổ đỏ, cho thuê nhà khi chưa có sổ đỏ, hợp đồng uỷ quyền nhà đất chưa có sổ đỏ…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ
  • Quy Định Mới Về Cấp Sổ Đỏ Khi Mua Bán Nhà Đất Bằng Giấy Tờ Viết Tay. , Hãng Luật Anh Bằng
  • Có Nên Mua Bán Nhà Đất Bằng “giấy Viết Tay”?
  • Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp Viết Tay Đúng Luật Năm 2022
  • Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp Năm 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Ô Tô

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Xin Giấy Phép Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Thủ Tục Xin Giấy Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Của Hộ Gia Đình
  • Thủ Tục Xin Giấy Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Chăn Nuôi
  • Giấy Xác Nhận Đăng Ký Bản Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Bản Cam Kết Tu Dưỡng Rèn Luyện Phấn Đấu Năm 2022 Dành Cho Giáo Viên
    • Để hợp đồng mua bán xe ô tô có hiệu lực pháp luật phải bằng văn bản có công chứng, chứng thực.

    • Nội dung phải có trong hợp đồng: Thông tin của 2 bên, tài sản xe mua bán, giá bán và phương thức thanh toán, Thời gian – địa điểm giao nhận tài sản, quyền và nghĩa vụ các bên.

    Một mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô hợp lệ là mẫu có đầy đủ các thông tin và được thực hiện dựa trên những mẫu đã được pháp luật quy định. Nếu làm sai lệch thì sẽ có khả năng chịu trách nhiệm pháp lý khi có tranh chấp, kiện tụng xảy ra. Vì vậy bạn cần lưu ý thật kỹ mẫu hợp đồng khi thực hiện mua bán xe ô tô.

    Theo quy định tại Điều 430 Bộ luật Dân sự 2022, hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản sang cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

    Các loại mẫu hợp đồng mua bán xe 2022

    Hợp đồng mua bán xe thông thường: Mẫu hợp đồng mua bán xe này có thể sử dụng trong mọi trường hợp mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô cũ, hợp đồng mua bán xe ô tô mới, hợp đồng mua bán xe ô tô thanh lý…Bởi các điều khoản chung chung, phù hợp với người chuyển nhượng.

    Hợp đồng mua bán xe ô tô theo đúng pháp luật có công chứng

    Là loại hợp đồng chuyển nhượng ô tô, điều khoản được đưa ra có phần phức tạp và chi tiết hơn so với các loại xe khác vì ô tô là tài sản có giá trị lớn ví dụ như: Hợp đồng mua bán xe ô tô công ty…

    “Hợp đồng bán xe ô tô, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.”

    Hợp đồng mua bán xe ô tô viết tay

    Hợp đồng mua bán xe ô tô cá nhân phải công chứng và phải thực hiện sang tên đổi chủ nhưng cũng có nhiều trường hợp chỉ mua bán sang tay vẫn có thể sử dụng những mẫu đơn giản này như: Hợp đồng mua bán xe ô tô cũ viết tay, mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô thanh lý,… khá ít người sử dụng mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô viết tay cho các sản phẩm xe mới.

    Mẫu hợp đồng mua bán xe ô to cũ giữa 2 công ty

    Mẫu hợp đồng mua bán xe ô to cũ giữa công ty với cá nhân

    Thông tin có trong mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô

    Sau khi trình bày các thông tin cá nhân về bên mua bên bán một cách khá chi tiết, hai bên sẽ thực hiện các thỏa thuận về giá bán dựa vào đặc điểm và tình trạng xe ô tô, bên bán cam kết không có bất kỳ một thỏa thuận nào khác về việc mua bán xe này. Bên mua cũng cam kết đã xem xét rõ tình trạng kỹ thuật của xe, và đồng ý mua xe với giá bán đã thống nhất. Hai bên cũng phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về việc đăng ký sang tên đổi chủ.

    Đầu tiên trong một hợp đồng mua bán hợp lệ cần có đầy đủ các thông tin của bên bán như tên, số chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú ở đâu và địa chỉ liên hệ chính xác. Bên cạnh đó còn cần tên của vợ hoặc chồng của bên bán cùng với ngày sinh của vợ, chồng, hộ khẩu thương trú và địa chỉ liên hệ.

    Tiếp theo là đến những thông tin cá nhân của bên mua như tên, tuổi, số chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trí và địa chỉ liên hệ hiện tại. Kèm theo đó là thông tin của vợ ( chồng ) của người mua và các thông tin tương tự ở trên. Một hợp đồng hợp lệ là hợp đồng được kí kết dựa trên sự tự nguyện của cả hai bên và có đầy đủ các điều khoản đã được các bên cùng bàn bạc và thỏa thuận. Trong đó có giá mua bán do hai bên thỏa thuận, những cam kết của cả hai bên và thực hiện những cam kết đó.

    Cuối cùng thông tin cần có trong một mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô đó chính là lời chứng của công chứng viên. Sau khi hợp đồng được kí kết sẽ in thành hai bản và mỗi bên đều được giữ một bản. Cả hai bên bán và bên mua đều phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật.

    Hình ảnh mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô chuẩn nhất 2022

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do – Hạnh Phúc ===o00=== HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE Ô TÔ

    Tại Trụ sở Văn phòng Công chứng Nguyễn ABC – thành phố Hà Nội, chúng tôi gồm:

    ……………………………………..

    …………………………………….

    Hai bên thống nhất lập và ký kết Hợp đồng mua bán xe Ô tô theo những thỏa thuận sau đây

    ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

    Bên A là chủ sở hữu chiếc xe ô tô:

    Theo Giấy đăng ký xe ô tô số ….. do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an thành phố Hà Nội cấp cho chủ xe …………………….. Đăng ký ngày ………………..

    ĐIỀU 2 : SỰ THỎA THUẬN MUA BÁN

    2.1 Giá mua bán chiếc xe ô tô nêu tại điều 1 của hợp đồng này là: 100.000.000đ (bằng chữ: Một trăm triệu đồng chẵn) tiền Việt Nam hiện hành.

    2.2 Phương thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt.

    ĐIỀU 3 CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

    Khi đem bán cho Bên B, chiếc xe ô tô nêu trên:

    – Thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của riêng Bên A.

    – Đã thông báo cho Bên B biết rõ về hiện trạng sử dụng của chiếc xe.

    – Nếu có điều gì không đúng Bên A sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Pháp luật, và phải bồi thường mọi thiệt hại cho Bên B.

    – Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về việc mua bán, đăng ký sang tên chiếc xe ô tô nêu trên;

    – Chịu trách nhiệm về mọi rủi ro phát sinh từ thời điểm nhận bàn giao xe.

    – Bên mua nộp các khoản thuế (nếu có) và lệ phí trước bạ sang tên xe.

    ĐIỀU 4 ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

    – Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

    – Hai bên đã tự mình đọc lại toàn bộ nội dung Hợp đồng này, đã hiểu rõ và đồng ý toàn bộ nội dung Hợp đồng, không có điều gì vướng mắc.

    BÊN BÁN BÊN MUA

    Những lưu ý khi lập Mẫu Hợp đồng mua bán xe

    Để tránh phải những tranh chấp hay không sang tên đổi chủ xe khi mua, chúng ta nên để ý một số vấn để sau:

    Mặc dù trên đăng ký xe chỉ có tên của một người. Tuy nhiên, nếu chiếc xe ô tô có được trong thời kỳ hôn nhân thông qua mua bán, đấu giá… có sự đóng góp của cả hai vợ chồng thì đó vẫn được coi là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

    Theo đó, khi thực hiện Hợp đồng mua bán xe ô tô, phần bên bán phải liệt kê đầy đủ thông tin nhân thân của hai vợ chồng: Họ tên, năm sinh, CMND, CCCD, số Hộ chiếu, ngày cấp và cơ quan cấp, địa chỉ thường trú của hai vợ chồng, số điện thoại liên hệ…

    Nếu là tài sản riêng thì khi thực hiện hợp đồng phải nêu rõ căn cứ chứng minh đây là tài sản riêng của người đó.

    Điểm đặc biệt của Hợp đồng mua bán xe ô tô là bên mua bao giờ cũng chỉ có một người. Do đó, cần chú ý để không nhầm lẫn và sai sót.

    Về hình thức của mẫu Hợp đồng mua bán xe ô tô

    Tại Thông tư 15/2014/TT-BCA về đăng ký xe, hình thức của hợp đồng, giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật.

    Theo đó, Công văn 3956/BTP-HTQTCT có giải thích việc công chứng, chứng thực tại tổ chức hành nghề công chứng có giá trị, mức độ an toàn pháp lý cao hơn ở UBND xã, phường…

    Do đó, nếu hai bên mua và bán xe ô tô có thể đến Văn phòng công chứng, phòng công chứng hoặc UBND xã , phường để làm thủ tục công chứng, chứng thực.

    Về chiếc xe ô tô trong Hợp đồng mua bán này phải là tài sản được phép giao dịch. Có nghĩa là không phải tài sản bị cấm, bị hạn chế mua bán, thuộc sở hữu của người bán hoặc người bán có quyền bán theo quy định tại Điều 431 Bộ luật Dân sự 2022.

    Ngoài ra, chiếc xe ô tô còn phải có đầy đủ giấy tờ xe hợp pháp như Giấy đăng ký xe, đăng kiểm xe còn hạn ….

    Trong hợp đồng, thường về chiếc xe ô tô mua bán sẽ khai theo thông tin trên đăng ký xe về các nội dung sau:

    Những nội dung bắt buộc phải có trong Hợp đồng

    • Tài sản mua bán, mô tả đặc điểm và tình trạng pháp lý
    • Giá cả và phương thức thanh toán
    • Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên
    • Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
    • Giải quyết tranh chấp trong hợp đồng

    Trong đó, giá cả và phương thức thanh toán do hai bên thỏa thuận.Nếu không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được sẽ tính theo giá cả trên thị trường và thanh toán xác định theo tập quán tại địa điểm, tời điểm ký hợp đồng.

    Bên cạnh đó, còn có thời hạn giao xe và nhận xe. Thời hạn này cũng được hai bên thỏa thuận.

    Theo đó, để mua được một chiếc xe ô tô, chúng ta cần phải đóng các khoản phí và lệ phí sau đây:

    • Lệ phí trước bạ
    • Lệ phí đăng ký, cấp biển số
    • Phí sử dụng đường bộ
    • Phí kiểm định
    • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đảm bảo an toàn kỹ thuật
    • Phí công chứng, chứng thực

    Thông tư 15/2014 của Bộ công an đã quy định rất rõ thời hạn chuyển quyền sở hữu tại Khoản 3 Điều 6 như sau:

    “3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.”

    Một số lưu ý khi điền mẫu hợp đồng mua bán ô tô

    • Thông tin trong phụ lục hợp đồng phải được điền chính xác, đầy đủ.
    • Trong văn bản thỏa thuận hợp đồng, người viết phải trình bày rõ về các thỏa thuận cũng như chi tiết về giá cả, phương thức thanh toán, thời gian giao nhận ô tô, ….
    • Những thỏa thuận trong phụ lục hợp đồng không được vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Nguyên Tắc Mua Bán Hàng Hóa Song Ngữ Anh Việt
  • Tổng Hợp Mẫu Bản Cam Kết Năm 2022 Không Thể Bỏ Qua
  • Mẫu Bản Cam Kết Mẫu Số 23/ck
  • Mẫu Cam Kết Thu Nhập 02/ck
  • Cam Kết Về Chất Lượng Sản Phẩm
  • Chuyển Nhượng Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở Hình Thành Trong Tương Lai

    --- Bài mới hơn ---

  • Mua Bán Nhà, Công Trình Xây Dựng Hình Thành Trong Tương Lai
  • Chồng Tự Ý Ký Bán Đất Đứng Tên Của Mình Chồng Được Không?
  • Mua Nhà Của Người Đã Ly Hôn, Cần Thủ Tục Gì?
  • Mua Bán Nhà Đất Là Di Sản Thừa Kế
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Sang Tên Căn Hộ Liền Kề Khi Nhận Chuyển Nhượng
  • CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI

    15/02/2020 04:23

    Thời gian gần đây, Công ty Luật TNHH Vũ Như Hảo & Cộng sự nhận được nhiều câu hỏi của bạn đọc (trong đó chủ yếu là các nhà đầu tư bất động sản tại Nha Trang) về việc chuyển nhượng nhà ở hình thành trong tương lai. Qua các câu hỏi chúng tôi nhận thấy nguyên nhân đa phần từ việc bị các phòng công chứng trên địa bàn thành phố Nha Trang, Khánh Hòa từ chối công chứng hợp đồng do các căn hộ, nhà ở mặc dù chưa được cấp Giấy chứng nhận nhưng đã bàn giao cho khách hàng.

    1) CĂN CỨ PHÁP LÝ

    Để chuyển nhượng nhà ở hình thành trong tương lai, các bên phải tuân thủ các điều kiện và thủ tục theo quy định của Luật nhà ở 2014 và Thông tư 19/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng. 

    2) ĐIỀU KIỆN CHUYỂN NHƯỢNG

    Để chuyển nhượng thì tài sản chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện được quy định tại Điều 32 của Thông tư như sau:

    Điều 32. Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại

    1. Tổ chức, cá nhân mua nhà ở của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại chưa nhận bàn giao nhà ở hoặc đã nhận bàn giao nhà ở có quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cho tổ chức, cá nhân khác khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chưa nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    2. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại có quyền chuyển nhượng tiếp hợp đồng này cho tổ chức, cá nhân khác khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chưa nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    3. Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thì phải chuyển nhượng hợp đồng theo từng căn nhà riêng lẻ hoặc từng căn hộ. Trường hợp hợp đồng mua bán với chủ đầu tư có nhiều nhà ở (căn hộ, căn nhà riêng lẻ) thì phải chuyển nhượng toàn bộ số nhà trong hợp đồng đó; nếu bên chuyển nhượng có nhu cầu chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư thì bên chuyển nhượng phải lập lại hợp đồng mua bán nhà ở hoặc phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng trước khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng hợp đồng”

    Như vậy, nhà đầu tư thứ cấp cần lưu ý, khi muốn bán các sản phẩm mà nhà đầu tư đã mua bằng hình thức chuyển nhượng hợp đồng thì phải tiến hành trước khi Chủ đầu tư bàn giao, chưa nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận.

    3) TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG 

    Theo quy định tại Điều 33 Thông tư 19 nêu trên, các bên phải tuân thủ trình tự, thủ tục sau:

    1. Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở  lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở. Văn bản chuyển nhượng hợp đồng do hai bên ký kết được lập thành 06 bản (03 bản để bàn giao cho chủ đầu tư lưu, 01 bản nộp cho cơ quan thuế, 01 bản bên chuyển nhượng hợp đồng lưu, 01 bản bên nhận chuyển nhượng hợp đồng lưu). Trường hợp văn bản chuyển nhượng hợp đồng phải thực hiện công chứng, chứng thực thì có thêm 01 bản để lưu tại cơ quan công chứng, chứng thực.

    2. Việc công chứng, chứng thực văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thực hiện theo quy định sau:

    a) Trường hợp bên chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở không phải là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản thì văn bản chuyển nhượng hợp đồng phải được công chứng hoặc chứng thực. Hồ sơ đề nghị công chứng hoặc chứng thực gồm các giấy tờ sau:

    – 07 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;

    – Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì phải kèm theo bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó; trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc thì phải nộp bản sao có chứng thực hợp đồng gốc và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng;

    – Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và phải xuất trình bản chính để đối chiếu của các giấy tờ: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị nếu là cá nhân; nếu là tổ chức thì phải kèm theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký thành lập tổ chức đó;

    – Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Tổ chức hành nghề công chứng, Cơ quan chứng thực có trách nhiệm công chứng, chứng thực vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng theo thời hạn quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

    b) Trường hợp bên chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản thì việc công chứng hoặc chứng thực văn bản chuyển nhượng hợp đồng không bắt buộc mà do các bên tự thỏa thuận. Nếu thỏa thuận văn bản chuyển nhượng phải được công chứng hoặc chứng thực thì việc công chứng hoặc chứng thực được thực hiện theo quy định nêu trên.

    3. Sau khi thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định, bên nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng.

    a) Hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận bao gồm các giấy tờ sau đây:

    – 05 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở trong đó có 01 bản của bên chuyển nhượng (trường hợp phải công chứng, chứng thực thì phải thực hiện việc công chứng, chứng thực trước khi nộp cho chủ đầu tư);

    – Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì phải kèm theo bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó; trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc thì phải nộp bản sao có chứng thực hợp đồng gốc và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng; trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở thì phải có thêm bản sao có chứng thực biên bản bàn giao nhà ở;

    – Biên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế;

    – Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và phải xuất trình bản chính để đối chiếu các giấy tờ của bên nhận chuyển nhượng: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương nếu là cá nhân; nếu là tổ chức thì phải kèm theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký thành lập tổ chức đó.

    b) Chủ đầu tư có trách nhiệm xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định tại Điểm a Khoản này và bàn giao lại cho bên nộp hồ sơ các giấy tờ sau đây:

    – 02 văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở đã có xác nhận của chủ đầu tư, trong đó có 01 bản của bên chuyển nhượng và 01 bản của bên nhận chuyển nhượng;

    – Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó (đối với trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi); bản sao có chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng (đối với trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc); bản sao có chứng thực biên bản bàn giao nhà ở (đối với trường hợp chủ đầu tư đã bàn giao nhà ở);

    – Biên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế.

    4. Các trường hợp chuyển nhượng hợp đồng từ lần thứ hai trở đi thì phải thực hiện các thủ tục tương tự như trường hợp chuyển nhượng hợp đồng lần đầu.

    5. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cuối cùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai. Khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận, ngoài các giấy tờ theo quy định của pháp luật về đất đai, bên đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải nộp thêm cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận các giấy tờ sau:

    a) Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư; trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì phải kèm theo bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó; trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc thì phải nộp bản sao có chứng thực hợp đồng gốc và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng; trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở thì phải có thêm bản chính biên bản bàn giao nhà ở;

    b) Bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng cuối cùng đã có xác nhận của chủ đầu tư.

    6. Xác nhận văn bản chuyển nhượng hợp đồng trong trường hợp không xác định được chủ đầu tư (do giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc lý do khác theo quy định của pháp luật):

    a) Trường hợp việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà nhà ở chuyển nhượng chưa được cấp Giấy chứng nhận thì văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở xác nhận về việc chuyển nhượng hợp đồng;

    b) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã không đủ cơ sở để xác nhận theo quy định tại Điểm a Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai bản sao văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ dân phố nơi có nhà ở đó; nếu quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày niêm yết công khai bản sao văn bản chuyển nhượng hợp đồng mà không có tranh chấp, khiếu kiện thì Ủy ban nhân cấp xã xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở về việc không có tranh chấp, khiếu kiện để cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng.

    4) NỘI DUNG VÀ MẪU VĂN BẢN CHUYỂN NHƯỢNG

    1. Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở phải bao gồm các nội dung chính sau đây:

    a) Thông tin về bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng, nếu là cá nhân thì ghi thông tin về cá nhân; nếu là tổ chức thì ghi tên tổ chức và người đại diện theo pháp luật;

    b) Số, ngày, tháng năm của hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư; c) Giá chuyển nhượng hợp đồng, thời hạn và phương thức thanh toán; d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

    đ) Giải quyết tranh chấp;

    e) Các thỏa thuận khác.

    2. Mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo hướng dẫn tham khảo tại TẠI ĐÂY. Các bên có thể thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung các Điều Khoản trong mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cho phù hợp, nhưng văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở do các bên ký kết phải bảo đảm có đầy đủ các nội dung chính nêu trên và không được trái với quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về nhà ở.

    CÔNG TY LUẬT TNHH VŨ NHƯ HẢO & CỘNG SỰ

    Share

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định, Giấy Tờ Cần Thiết Khi Vận Chuyển Gỗ.vận Tải Trường Giang
  • Dịch Vụ Làm Hồ Sơ Công Chứng Mua Bán Nhà Đất
  • Hướng Dẫn Mua Nhà Chung Cư Chưa Có Sổ Hồng
  • Chuyển Nhượng Căn Hộ Chung Cư Chưa Có Sổ Hồng
  • Thủ Tục Mua Nhà Đối Với Người Nước Ngoài Tại Việt Nam
  • Tư Vấn Thủ Tục, Hợp Đồng Đặt Cọc, Chuyển Nhượng, Mua Bán Nhà Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Chưa Sổ Đỏ
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Đồng Sở Hữu.
  • Điều Kiện Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Đồng Sở Hữu 2022
  • Đất Trồng Cây Hàng Năm Khác Là Gì? Có Lên Thổ Cư Được Không?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở
  • Mẫu giấy hợp đồng, đơn xin chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực ra chính là hợp đồng mua bán nhà. Việc nắm rõ thủ tục mua bán nhà đất sẽ giúp bạn chuẩn bị thất tốt giấy tờ, giảm được thời gian mua bán nhà, khiến quá trình diễn ra nhanh chóng hơn và tránh được những rủi ro.

    1. Giấy tờ nhà đất bên bán cần có

    Với dự án căn hộ chung cư

    Bạn cần xem các giấy tờ sau từ người bán hoặc chủ đầu tư dự án:

    Đặc biệt cần xem hợp đồng bảo lãnh, biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong phần móng, văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc cho thuê mua, bán nhà hình thành trong tương lai.

    Với nhà ở riêng lẻ

    Cần có giấy chứng nhận quyền sở hữu và tài sản gắn liền với đất.

    Thủ tục, hợp đồng đặt cọc, chuyển nhượng quyền sử dụng nhà đất

    2. Mẫu giấy đặt cọc tiền mua đất, bán nhà

    Tải hợp đồng đặt cọc

    Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà được ký kết giữa bên mua và bên bán để bên mua đặt cọc tiền hoặc vật có giá trị cho bên bán nhằm chắc chắn bên mua sẽ mua nhà đất và bên bán sẽ không bán cho người khác trong khoảng thời gian thỏa thuận ở hợp đồng.

    Hợp đồng đặt cọc mua nhà có cần công chứng? Hợp đồng viết tay thường do hai bên tự thực hiện và không cần công chứng vẫn có hiệu lực, tuy nhiên hai bên vẫn có thể yêu cầu công chứng hợp đồng đặt cọc tiền mua bán nhà đất và nhờ luật sư tư vấn, kiểm tra giấy tờ để giảm thiểu rủi ro, an toàn pháp lý.

    Nội dung thỏa thuận đặt cọc đề rõ giá trị hợp đồng, hình thức thanh toán và thời gian, trách nhiệm của các bên.

    Thanh toán tiền mua nhà như thế nào? Thường sẽ đặt cọc khoảng 5-10% tổng giá trị mua bán nhà đất hoặc tự thỏa thuận. Có thể thực hiện ở văn phòng công chứng hoặc giữa hai bên và có người làm chứng.

    Nội dung mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà chung cư gồm các vấn đề sau:

    • Thông tin pháp lý người bán, vợ chồng (nếu có), nếu còn độc thân thì cần giấy xác nhận độc thân. Nếu ly hôn cần giấy chứng nhận ly hôn và xác nhận phân chia tài sản của tòa án.
    • Thông tin người mua
    • Thông tin mô tả về nhà đất (Diện tích đất, diện tích xây dựng, số sổ đỏ, hiện trạng…)
    • Tổng số tiền hai bên thỏa thuận mua bán
    • Số tiền đặt cọc
    • Các đợt thanh toán tiền tiếp theo, hình thức thanh toán
    • Thời điểm hai bên ký hợp đồng mua bán nhà đất tại văn phòng công chứng

    Download mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất viết tay mới nhất cùng lưu ý

    Những lưu ý cần tìm hiểu về đặt cọc mua đất

    Trước khi ký hợp đồng đặt cọc mua bán nhà bạn cần xét đến những điều sau:

    – Xem chủ nhà có phải là chính chủ không

    Cần đối chiếu thông tin chủ nhà có trùng với CMND không. Mang bản photo sổ đỏ kiểm tra tại phường để nắm rõ chủ nhà có phải chính chủ hay không.

    – Xem nhà có bị vướng quy hoạch không

    Để chắc chắn ngôi nhà bạn mua có bị vướng quy hoạch không, hãy đến bộ phận kiểm tra quy hoạch tại UBND quận,huyện hoặc Phòng Quản lý đô thị ở khu vực đó để kiểm tra.

    – Xem nhà có đang bị tranh chấp tài sản, kiện tụng không

    Bạn hãy mang giấy photo chủ quyền nhà tới Phòng Công chứng để kiểm tra.

    Trong quá trình ký mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất, bạn nên xem kỹ lại những các điều khoản, địa chỉ nhà, số tờ, thông tin nhân thân, số thửa, giá mua bán, các đợt thanh toán, thuế, ngày bàn giao nhà, …

    Khi ký cần có đủ vợ chồng bên bán để tránh gặp vấn đề sau này. Ngoài ra, cần có uỷ nhiệm chi của ngân hàng hay giấy biên nhận tiền đặt cọc mua nhà.

    Để tránh trường hợp bên bán tìm được người mua giá cao hơn mà hủy hợp đồng, người mua nhà cần ghi ràng buộc bên bán trong biên bản đặt cọc tiền mua nhà đất rằng nếu họ hủy hợp đồng thì sẽ phải chịu phạt một số tiền ngoài tiền đặt cọc.

    Bộ luật Dân sự năm 2022 quy định: “Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.

    Tư vấn thủ tục mua bán nhà đất, chứng thực hợp đồng, sang tên nhà cần gì?

    3. Thủ tục, quy trình mua bán đất ở, sang tên sổ đỏ

    Theo luật mua bán nhà đất, trình tự các bước chuyển nhượng nhà bao gồm:

    • Bước 1: Người sang tên công chứng Hợp đồng mua bán nhà đất tại văn phòng công chứng
    • Bước 2: Mang Hợp đồng đã công chứng đến Văn phòng đăng ký đất đai làm thủ tục sang tên sổ đỏ
    • Bước 3: Nhận phiếu hẹn trả kết quả
    • Bước 4: Đến Văn phòng đăng ký đất đai nhận thông báo thuế theo phiếu hẹn, tiến hành đóng thuế theo địa chỉ ghi ở giấy thông báo.
    • Bước 5: Sau khi đóng thuế, nộp lại biên lai đóng thuế và nhận Sổ đỏ về.

    Thời gian làm thủ tục sang tên, mua bán nhà đất có sổ đỏ khoảng 15 ngày sau khi nộp đủ hồ sơ.

    Giấy tờ cần chuẩn bị để công chứng hợp đồng mua bán nhà ở

    Bạn có thể tự soạn thảo hợp đồng hoặc nhờ luật sư tư vấn mua bán nhà đất.

    Cần công chứng hợp đồng mua bán nhà ở đâu? Đôi bên cần công chứng biên bản chuyển nhượng thỏa thuận sử dụng đất hay mẫu giấy viết tay sang nhượng, mua bán đất có hợp pháp tại Văn phòng công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường nơi có nhà bán.

    – Giấy tờ bên bán:

    1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất.

    Cần cung cấp thêm các giấy tờ sau nếu bán một phần nhà đất:

    – Công văn của Văn phòng Đăng ký Đất và Nhà hoặc Phòng Tài nguyên , Môi trường.

    – Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, hồ sơ hiện trạng nhà.

    2. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (cả vợ chồng ).

    3. Sổ Hộ khẩu bên bán (cả vợ và chồng).

    4. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên bán (Đăng ký kết hôn ).

    *Nếu bên bán có một người cần chuẩn bị các giấy tờ:

    1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (độc thân).

    2. Bản án ly hôn + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đã ly hôn).

    3. Giấy chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu vợ hoặc chồng đã chết trước khi có tài sản).

    4. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản (Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia, bản án phân chia tài sản).

    5. Hợp đồng uỷ quyền bán (Nếu có).

    Tư vấn mẫu hợp đồng mua bán nhà đất, chung cư viết tay công chứng

    – Giấy tờ bên mua:

    Để làm hợp đồng mua bán nhà đất công chứng, bên mua cần chuẩn bị các giấy tờ:

    1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (nếu là hai vợ chồng thì cần cả vợ và chồng).

    2. Sổ hộ khẩu của bên mua (cả vợ chồng).

    3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (Đăng ký kết hôn).

    4. Phiếu yêu cầu công chứng + tờ khai.

    5. Hợp đồng uỷ quyền mua (Nếu có).

    Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà ở

    – Tập hợp đủ các giấy tờ và nộp tại Văn phòng Công chứng, Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ Bản photo và bản gốc để đối chiếu; Hồ sơ photo có thể nộp trực tiếp, Gửi Fax, Email hoặc có thể yêu cầu nhận hồ sơ, công chứng tại nhà (có thù lao).

    – Công chứng viên tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ nếu thấy đủ các điều kiện công chứng thì sẽ nhận hồ sơ, và yêu cầu bổ sung nếu thiếu hoặc từ chối tiếp nhận trường hợp không đủ điều kiện công chứng.

    – Khi đã có đủ hồ sơ, Bộ phận nghiệp vụ tiến hành soạn thảo hợp đồng giao dịch và chuyển sang Công chứng viên thẩm định nội dung để rà soát lại, và chuyển cho các bên đọc lại.

    – Các bên sau khi đã đọc lại sẽ ký/điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng nếu không có yêu cầu chỉnh sửa gì. Công chứng viên ký và chuyển sang bộ phận đóng dấu, lưu hồ sơ và trả hồ sơ.

    – Một trong các bên nộp lệ phí công chứng, nhận các bản hợp đồng đã được công chứng tại quầy thu ngân, trả hồ sơ.

    Giấy tờ chuẩn bị để sang tên quyền sử dụng đất

    Sau khi công chứng hợp đồng mua bán nhà đất thổ cư, bạn mang hợp đồng đã công chứng đến Văn phòng đăng ký đất đai làm thủ tục sang tên sổ đỏ, sổ hồng.

    Hồ sơ cần chuẩn bị:

    • Hợp đồng đã công chứng (2 bản chính);
    • Chứng minh nhân dân của bên bán và bên mua (2 bản sao y có công chứng);
    • Sổ hộ khẩu của bên bán và bên mua (2 bản sao y có công chứng);
    • Đăng ký kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đối với người đang độc thân (2 bản sao y có công chứng);
    • 2 tờ khai lệ phí trước bạ – mua tại bộ phận một cửa;
    • 2 tờ khai thuế thu nhập cá nhân – mua tại bộ phận một cửa.

    Vấn đề kê khai và đóng thuế

    Ngoài lệ phí công chứng mua bán nhà đất, bên bán nếu phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì thương trừ đi số tiền này cho bên mua để bên mua tự đi kê khai và đóng thuế trên phòng địa chính quận/huyện. Khoản thuế bao gồm thuế thu nhập cá nhân (2% giá trị tài sản), thuế trước bạ (0.5% giá trị tài sản).

    Việc tự trang bị cho mình những kinh nghiệm làm thủ tục mua bán nhà đất là hết sức cần thiết. Nếu quá trình mua bán và thủ tục hành chính mà bạn chưa rõ thì có thể nhờ những công ty luật uy tiến hiện nay.

    Mọi thắc mắc về luật đất đai, thủ tục giấy tờ, hợp đồng, xin liên hệ tư vấn: Công ty Luật Hoàng Minh Email: [email protected] Hotline: 0983.399.304 – Luật sư Tống Văn Thủy 0906.163.368 – Luật sư Hoàng Kim Dung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm Được Không? Thủ Tục Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm?
  • Quy Định Mới Về Đảng Viên Đang Công Tác Giữ Mối Liên Hệ Với Tổ Chức Đảng Và Nhân Dân Nơi Cư Trú
  • Thủ Tục Chuyển Giao Tổ Chức Và Chuyển Sinh Hoạt Đảng Tập Thể Cho Đảng Viên Ở Những Những Nơi Thành Lập Mới, Chia Tách Hoặc Sáp Nhập Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Chuyển Sinh Hoạt Đảng
  • Hợp Đồng Mua Bán Đất, Chuyển Nhượng Đất Đai Đơn Giản Và Chuẩn Xác Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Đất Chuẩn Pháp Lý
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Đất Đơn Giản Đầy Đủ Pháp Lý Áp Dụng Luật 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Nhà Đất Đơn Giản
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Đất Đơn Giản, Đầy Đủ Nhất
  • 5 Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà, Đất, Căn Hộ Chung Cư Đơn Giản
  • Việc mua bán đất và những gì trên mảnh đất đó cần phải thực hiện đúng trình tự và bắt buộc cần phải có hợp đồng mua bán đất, để có thể hợp thức hóa việc mua và bán khi đã có sự đồng ý của bên bán và bên mua.

    Lưu ý 1: Đọc kĩ lại toàn bộ thông tin cơ bản trong hợp đồng.

    Lưu ý 2: Xem lại những thông tin bổ sung (nếu có) trong đó quá trình trao đổi giữa 2 bên.

    Lưu ý 3: Phải đến cơ quan nhà nước để công chứng hợp đồng, khi đó hợp đồng của bạn mới có đầy đủ tính pháp lí.

    Mẫu 1:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    GIẤY THỎA THUẬN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ GIAO NHẬN TIỀN ĐẶT CỌC

    Hôm nay, ngày … tháng … năm ……… tại ……………………………

    Chúng tôi gồm có:

    I. Bên chuyển nhượng/ nhận đặt cọc (Bên A):Ông (Bà): …………………………………………………… – Sinh năm: ……………………Chứng minh nhân dân số: …………………………………………………………………………Ông (Bà): …………………………………………………… – Sinh năm: ……………………Chứng minh nhân dân số: …………………………………………………………………………Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….

    II. Bên nhận chuyển nhượng/đặt cọc (Bên B):Ông (Bà): …………………………………………………… – Sinh năm: ……………………Chứng minh nhân dân số: …………………………………………………………………………Ông (Bà): …………………………………………………… – Sinh năm: ……………………Chứng minh nhân dân số: …………………………………………………………………………Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….

    III. Người làm chứng (hoặc có thể Bên làm chứng là Công ty):Ông (Bà): …………………………………………………… – Sinh năm: ……………………Chứng minh nhân dân số: …………………………………………………………………………Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………….

    Sau khi bàn bạc hai bên chúng tôi đồng ý thực hiện các thỏa thuận sau đây:

    1. Bên A đồng ý chuyển nhượng cho Bên B quyền sử dụng đất tại địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………….Thông tin: Chiều rộng: …… m – Chiều dài: …… m – Tổng diện tích: ……… m2Theo Giấy tờ: ………………………………………………………………………………………
    2. Giá chuyển nhượng : ……………………………………… đồng. (Bằng chữ: …………………………………………… )Giá chuyển nhượng trên là giá chuyển nhượng …………………………………………………….Bên B giao trước cho Bên A số tiền đặt cọc để đảm bao giao kết và thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là: …………………………………………… đồng. (Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………… )Số tiền còn lại là: …………………………………………………………………… đồng.(Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………… )Bên B sẽ thanh toán đủ cho Bên A số tiền còn lại ngay sau khi hoàn thành thủ tục công chứng Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất đối với lô đất nói trên cho Bên B.
    3. Thời hạn đặt cọc theo Giấy thỏa thuận chuyển nhượng Quyền sử dụng đất và Giao nhận tiền đặt cọc này có hiệu lực trong thời hạn ……………. ngày làm việc kể từ ngày ký.
    4. Hai bên cam kết thực hiện đúng theo các thỏa thuận nêu trên. Nếu có phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
    5. Giấy thỏa thuận này được chia làm hai (02) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản và có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Bên A Bên B

    (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

    Người làm chứng

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Tải mẫu 1: Hợp đồng mua bán đất mẫu 1 (tải về) Tất cả các mẫu hợp đồng mua bán đất: Tải mẫu 1: Hợp đồng mua bán đất mẫu 1 (tải về) Tải mẫu 2: Hợp đồng mua bán đất mẫu 2 (tải về) Tải mẫu 3: Hợp đồng mua bán đất mẫu 3 (tải về) Tải mẫu 4: Hợp đồng mua bán đất mẫu 4 (tải về) Danh Nguyen chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ Ít Người Biết
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ Chuẩn Nhất Năm 2022
  • Đất Chưa Có Sổ Đỏ: Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng, Thủ Tục Mua Bán
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ
  • Quy Định Mới Về Cấp Sổ Đỏ Khi Mua Bán Nhà Đất Bằng Giấy Tờ Viết Tay. , Hãng Luật Anh Bằng
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Viết Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp Năm 2022
  • Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp Viết Tay Đúng Luật Năm 2022
  • Có Nên Mua Bán Nhà Đất Bằng “giấy Viết Tay”?
  • Quy Định Mới Về Cấp Sổ Đỏ Khi Mua Bán Nhà Đất Bằng Giấy Tờ Viết Tay. , Hãng Luật Anh Bằng
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ
  • Hiệu lực của hợp đồng mua bán nhà đất viết tay

    ✔ Hợp đồng mua bán nhà đất viết tay có hiệu lực khi đáp ứng 3 điều kiện quy định tại điều 117 Bộ luật dân sự 2022 gồm: (i) Điều kiện về Chủ thể giao kết hợp đồng; (ii) Điều kiện về nội dung hợp đồng; (iii) Điều kiện về ý chí các bên khi giao kết hợp đồng.

    ✔ Sau khi đáp ứng các điều kiện để phát sinh hiệu lực thì hợp đồng mua bán viết tay có bị vô hiệu không, có được công nhận không thì tùy thuộc vào hiện trạng thực hiện hợp đồng mua bán nhà đất, bởi

    – Thứ nhất, hợp đồng mua bán nhà đất viết tay là hợp đồng không tuân thủ về mặt hình thức nên nó sẽ vô hiệu trừ trường hợp quy định tại Khoản Điều 129 Bộ luật dân sự năm 2022 quy định về giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức:

    “2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.”

    – Thứ hai, hiệu lực của hợp đồng chỉ được xác lập theo quyết định của Tòa án. Tuy nhiên, trong thực tiễn giải quyết các vụ án về tranh chấp hợp đồng CNQSDĐ (bằng giấy viết tay) không thông qua công chứng, chứng thực nhưng vẫn còn có cách hiểu và nhận thức khác nhau dẫn đến các Thẩm phán giải quyết các vụ án, vụ việc tranh chấp về hợp đồng CNQSDĐ còn áp dụng pháp luật một cách tùy tiện không đúng pháp luật gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của các đương sự và đây cũng là nguyên nhân phát sinh khiếu kiện làm kéo dài thời gian giải quyết vụ án.

    Hợp đồng mua bán nhà đất viết tay có giá trị để xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới khi nào?

    ✔ Khoản 1 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai quy định: Có 02 trường hợp mua bán đất bằng giấy viết tay hoặc hợp đồng không công chứng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thủ tục lần đầu mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, cụ thể: Sử dụng đất do nhận chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2008; sử dụng đất do nhận chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 01/01/2008 đến trước ngày 01/7/2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP; Theo đó, các cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp GCNQSDĐ không được yêu cầu người nhận chuyển nhượng phải nộp hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực.

    ✔ Trường hợp còn lại mua bán nhà đất bằng hợp đồng/ giấy viết tay sau 01/07/2014 thì bên mua phải yêu cầu Tòa án công nhận hiệu lực hợp đồng để có cơ sở xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Luật sư lưu ý quy định pháp luật hiện hành còn chưa rõ ràng đối với thủ tục cấp sổ đỏ trong trường hợp này, nên hợp đồng mua bán nhà đất viết tay nên chỉ là cơ sở bản đầu cho việc mua bán thuận lợi, bên mua cần yêu cầu bên bán có lộ trình hoàn thiện thủ tục công chứng hợp đồng mua bán khi có đủ điều kiện, hoặc ràng buộc hợp đồng để bên bán phải tích cực hỗ trợ bên mua hoàn thiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất viết tay

    HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ ĐẤT

    Số: 8888/2020/HĐMB

    …………., ngày…..tháng…..năm……

    Họ và tên Sinh năm:

    CMTND số:

    Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông): Sinh năm:

    CMTND số:

    Cả hai ông bà cùng thường trú tại:

    Họ và tên Sinh năm:

    CMTND số:

    Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông): Sinh năm:

    CMTND số:

    Cả hai ông bà cùng thường trú tại:

    Bằng hợp đồng này, Hai bên thỏa thuận việc mua bán căn hộ/ mảng đất với những thỏa thuận sau đây :

    Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

    1. Đối tượng của hợp đồng này là ngôi nhà số: …………….. đường………………………….. phường/xã……………….. quận/huyện………………….thành phố/tỉnh……………………………., có thực trạng như sau :

    a. Nhà ở :

    – Tổng diện tích sử dụng: …………………………………………..m2

    – Diện tích xây dựng: ………………………………………………..m2

    – Diện tích xây dựng của tầng trệt: ………………………………..m2

    – Kết cấu nhà: …………………………………………………………

    – Số tầng: ……………………………………………………………..

    b. Đất ở :

    – Thửa đất số: ………………………………………………………..

    – Tờ bản đồ số: ………………………………………………………

    – Diện tích: …………………………………………………………….m2

    – Hình thức sử dụng riêng: ………………………………………….m2

    c. Các thực trạng khác:

    (phần diện tích nằm ngoài chủ quyền; diện tích vi phạm quy hoạch, trong đó phần diện tích trong lộ giới)

    2. Ông ……………………………..và Bà………………………..là chủ sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở nêu trên theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số……ngày….. tháng……năm…..

    Do …………………………………………………………………….cấp

    Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

    1. Giá mua bán toàn bộ căn nhà nêu trên là: ……………(bằng chữ: ……………………………………… ).

    2. Bên mua thanh toán một lần cho bên bán bằng đồng việt nam.

    3. Bên mua giao và Bên bán nhận đủ số tiền mua bán căn nhà nêu trên. Việc giao và nhận số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    Điều 3. Giao nhận nhà và các giấy tờ về nhà

    1. Bên bán giao và Bên mua nhận ngôi nhà đúng như thực trạng nêu trên vào ngày ……….tháng…………năm……………; trong thời hạn chưa giao nhà, Bên bán có trách nhiệm bảo quản ngôi nhà đó.

    2. Bên bán giao và Bên mua nhận bản chính “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” vào ngày……..tháng…………năm………….

    Điều 4.Việc nộp thuế và lệ phí

    Điều 5. Đăng ký quyền sở hữu nhà

    1. Bên mua có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký trước bạ sang tên đối với ngôi nhà nêu trên tại

    Bên bán phải hỗ trợ, tạo điều kiện cho Bên mua hoàn thành thủ tục đăng ký trước bạ sang tên tại

    2. Quyền sở hữu ngôi nhà nêu trên được chuyển cho Bên mua, kể từ thời điểm Bên mua thực hiện xong việc đăng ký trước bạ sang tên tại

    Điều 6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

    Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết; trong trường hợp không tự giải quyết được, cần phải thực hiện bằng cách hòa giải; nếu hòa giải không thành, thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    Điều 7. Các thỏa thuận khác

    Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản trước khi đăng ký quyền sở hữu và phải được công chứng hoặc chứng thực mới có giá trị để thực hiện.

    Điều 8. Cam kết của các bên

    Bên bán và Bên mua chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam kết sau đây:

    1. Bên bán cam kết :

    a. Ngôi nhà nêu trên :

    – Thuộc quyền sở hữu của Bên bán;

    – Không bị tranh chấp về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất và quyền thừa kế;

    – Không bị thế chấp, bảo lãnh, mua bán, tặng cho, trao đổi, kê khai làm vốn của doanh nghiệp hoặc thực hiện nghĩa vụ khác;

    – Không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý theo pháp luật.

    b. Không còn bất kỳ giấy tờ nào về quyền sở hữu ngôi nhà nêu trên;

    c. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (5) nêu trên là bản chính;

    d. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận với Bên mua đã ghi trong hợp đồng này.

    2. Bên mua cam kết:

    a. Đã xem xét kỹ, biết rõ về nguồn gốc sở hữu và thực trạng ngôi nhà nêu trên, kể cả các giấy tờ về quyền sở hữu nhà, đồng ý mua và không có khiếu nại gì về việc công chứng (chứng thực) hợp đồng này;

    b. Thực hiện đúng và đầy đủ những thỏa thuận với Bên bán đã ghi trong hợp đồng này;

    c. Phần diện tích ngoài chủ quyền, vi phạm quy hoạch, Bên mua cam kết chấp hành theo các quy định của Nhà nước.

    3. Hai bên cùng cam kết:

    a. Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng;

    b. Kể từ ngày ký hợp đồng này, không bên nào được sử dụng bản chính “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” số …………ngày…………tháng………..năm……….do ……………………………….cấp cho Ông ……………………… và vợ là Bà……………………………………..

    để thực hiện thế chấp, bảo lãnh, mua bán, tặng cho, trao đổi, kê khai làm vốn doanh nghiệp hoặc các giao dịch khác với bất kỳ hình thức nào cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu.

    c. Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).

    Điều 9. Điều khoản cuối cùng

    2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này (9), đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.

    3. Hợp đồng này được lập thành 03 bản, mỗi bản gồm có………trang, các bản đều giống nhau. Bên bán giữ 01 bản, Bên mua giữ 01 bản và 01 bản lưu tại.

    BÊN BÁN BÊN MUA

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lá Đơn Ly Hôn Đặc Biệt Được Cộng Đồng Yêu Thích Nhất
  • Những Lá Đơn Ly Hôn Hài Hước “khó Đỡ”
  • Những Lá Đơn Ly Hôn ‘bá Đạo’ Nhất Thời Đại
  • Sự Thật Về 2 Lá Đơn Ly Hôn Của Ngọc Quyên, Hà Tăng
  • Hướng Dẫn Cách Trồng Hành Lá Thủy Canh Đơn Giản Tại Nhà
  • Thủ Tục Sang Tên Hợp Đồng Điện Sinh Hoạt

    --- Bài mới hơn ---

  • Lập Bản Cam Kết Số 02/ck
  • Tải Về Mẫu Giấy Cam Kết Trả Nợ Và Giấy Thỏa Thuận Xác Nhận Công Nợ
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Trong Bản Cam Kết Xây Dựng
  • 1001 Mẫu Cv Xin Việc Làm File Word Hoàn Chỉnh, Đẹp Chuẩn, Tải Miễn Phí
  • Ở Đâu Có Các Mẫu Cv Đơn Giản Nhưng Đạt Hiệu Quả Cao ?
  • Trả lời:

    1. Hồ sơ, thủ tục sang tên hợp đồng mua bán điện sinh hoạt

    Căn cứ Luật Điện lực (Luật số 28/2004/QH11 được Quốc hội khóa XI thông qua tại kỳ họp thứ 6 từ ngày 25 tháng 10 đến ngày 03 tháng 12 năm 2004), Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực, Quy trình Kinh doanh điện năng (ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-EVN-KD&ĐNT ngày 02/01/2008 của Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam), để sang tên hợp đồng mua bán điện sinh hoạt, người đề nghị được sang tên đứng chủ hợp đồng (chủ hợp đồng mới) phải có hồ sơ đề nghị sang tên hợp đồng mua bán điện sinh hoạt, hồ sơ gồm có:

    a) Giấy đề nghị sang tên hợp đồng mua bán điện sinh hoạt (theo mẫu được phát miễn phí tại đơn vị Điện lực), có ý kiến đồng ý của chủ hợp đồng cũ;

    b) Hợp đồng mua bán điện sinh hoạt cần sang tên;

    c) Hộ khẩu của chủ hợp đồng mới tại địa điểm dùng điện, hoặc một trong các giấy tờ đủ pháp lý chứng minh quyền sở hữu của chủ nhà mới tại nơi mua điện;

    d) Xác nhận nợ tiền điện của chủ hợp đồng cũ. Trường hợp chủ hợp đồng cũ còn nợ thì phải có cam kết của chủ hợp đồng mới chịu trách nhiệm thanh toán số tiền nợ của chủ hợp đồng cũ.

    Ngoài ra, người đề nghị được sang tên hợp đồng (chủ hợp đồng mới) phải có đủ điều kiện để ký kết hợp đồng mua bán điện sinh hoạt, đó là: có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; Đối với những người bị hạn chế hoặc mất hoặc không có năng lực hành vi dân sự, phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện theo quy định của pháp luật.

    Khách hàng không phải đóng bất kỳ loại phí nào khi sang tên hợp đồng mua bán điện.

    2. Trường hợp gia đình bạn đã mua nhà nhưng bạn chưa có hộ khẩu ở thành phố Đà Nẵng

    Trong trường hợp này, hồ sơ đề nghị sang tên hợp đồng mua bán điện sinh hoạt của bạn gồm: ngoài các giấy tờ nêu tại các điểm a, b và d ở nội dung 1, bạn phải có thêm một trong các giấy tờ đủ pháp lý chứng minh quyền sở hữu của chủ nhà mới tại nơi mua điện (chẳng hạn như hợp đồng mua bán nhà, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà… được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Văn Bản Cam Kết Tài Sản Riêng Của Vợ Chồng
  • Mẫu Văn Bản Cam Kết Tài Sản Riêng Của Vợ Chồng 2022
  • Mẫu Giấy Cam Kết Tài Sản Riêng Vợ Chồng
  • Tải Mẫu Văn Bản Cam Kết Tài Sản Riêng 2022
  • Đề Nghị Không Cho Nhập Cảnh Người Đã Đi Qua Vùng Dịch Trong 14 Ngày
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100