Mất Giấy Khai Sinh Bản Gốc, Xin Cấp Lại Thế Nào?

--- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Thủ Tục Xin Cấp Lại Quyết Định Ly Hôn Của Tòa Án ?
  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe A1 Với Trường Hợp Bị Mất
  • Hướng Dẫn Cách Làm Đơn Xin Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe Nhanh Nhất
  • Thủ Tục Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe Ô Tô Bị Mất
  • Quy Định Về Xin Cấp Lại Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Riêng Lẻ ?
  • Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh. Khi bị mất Giấy khai sinh bản gốc, công dân phải thực hiện thủ tục đăng ký lại khai sinh.

    Hồ sơ đăng ký lại khai sinh

    Khoản 1 Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đây:

    – Tờ khai theo mẫu quy định;

    – Cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh gồm: Họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

    Giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh theo quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2015/TT-BTP gồm một trong các loại sau:

    – Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh);

    – Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam;

    – Giấy Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;…

    Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh.

    Thời gian giải quyết cấp lại khai sinh

    – Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh.

    – Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

    Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

    – Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh.

    Lệ phí đăng ký lại khai sinh

    – TP. Hà Nội: Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân TP. Hà Nội ban hành quy định mức lệ phí đăng ký lại khai sinh là 5.000 đồng/1 việc tại UBND cấp xã, 50.000 đồng/1 việc tại UBND cấp huyện.

    Giấy khai sinh bị sai có làm lại được không? Cách làm giấy khai sinh cho con của mẹ đơn thân Sinh con bao lâu phải làm giấy khai sinh? Con khai sinh mang họ mẹ được không? Luật Hộ tịch: 8 điểm nổi bật nhất năm 2022 LuatVietnam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Mẫu Dấu
  • .: Đăng Kiểm Ôtô :.
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Khắc, Đổi Lại Con Dấu Công Đoàn Khi Bị Hỏng, Bị Mất
  • Mẫu Công Văn Xin Cấp Lại Con Dấu Bị Mất
  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Chứng Minh Thư Nhân Dân Và Đơn Xin Cấp Cmtnd
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Lại Giấy Khai Sinh Bản Gốc ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Đăng Ký Giấy Khai Sinh Cho Con Năm 2022
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Của Mẹ Đơn Thân
  • Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Cho Con Của Mẹ Đơn Thân
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con
  • Thủ Tục Cấp Lại Bản Chính Giấy Khai Sinh
  • Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật hành chínhchuyên trang www.kienthucluatphap.com

    2. Luật sư tư vấn:

    -Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch

    – Điều kiện đăng ký lại khai sinh, thẩm quyền đăng ký lại khai sinh, thủ tục đăng ký lại khai sinh được quy định tại Điều 24, 26, 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

    Giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP gồm:

    1. Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh).

    2. Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam.

    3. Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh:

    a) Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;

    b) Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú;

    c) Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;

    d) Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân;

    đ) Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.

    Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và phải cam đoan đã nộp đủ các giấy tờ mình có. Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh cam đoan không đúng sự thật, cố ý chỉ nộp bản sao giấy tờ có lợi để đăng ký lại khai sinh thì việc đăng ký lại khai sinh không có giá trị pháp lý.

    4. Việc đăng ký lại khai sinh vi phạm quy định của Luật hộ tịch, Nghị định số 123/2005/NĐ-CP và Thông tư này thì Giấy khai sinh đã được cấp không có giá trị pháp lý, phải được thu hồi, hủy bỏ. Người yêu cầu đăng ký khai sinh tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.”

    Như vậy, bạn có bản sao giấy khai sinh trước đây mà không được cấp lại thì có quyền khiếu nại đến UBND cấp xã để đảm bảo quyền lợi của mình. Khi làm thủ tục cấp lại giấy khai sinh mà UBND không có sẵn mẫu tờ khai thì bạn có thể tải mẫu tờ khai này tại Phụ lục của Thông tư 15/2015/TT-BTP

    Có được cấp lại giấy khai sinh gốc?

    Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật. Luật sư Minh Tiến

    Tư vấn thủ tục xin cấp lại giấy khai sinh?

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7: Yêu cầu tư vấn hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Kiến thức Luật pháp.

    Rất mong nhận được sự hợp tác!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Thay Đổi Nội Dung Giấy Khai Sinh Bản Gốc Theo Quy Định Hiện Hành
  • Thủ Tục Cấp Lại Giấy Khai Sinh Bản Gốc Theo Quy Định Hiện Hành
  • 4 Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh 2022 Ở Xã, Phường Hộ Tịch
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con
  • Cơ Quan Nào Tiến Hành Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Bản Sao?
  • Thủ Tục Cấp Lại Giấy Khai Sinh Bản Gốc Theo Quy Định Hiện Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Thay Đổi Nội Dung Giấy Khai Sinh Bản Gốc Theo Quy Định Hiện Hành
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Lại Giấy Khai Sinh Bản Gốc ?
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Giấy Khai Sinh Cho Con Năm 2022
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Của Mẹ Đơn Thân
  • Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Cho Con Của Mẹ Đơn Thân
  • Người gửi: Hà Thu Trang

    Luật sư tư vấn

    1. Căn cứ pháp lý

    – Nghị định 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.

    2. Thủ tục cấp lại giấy khai sinh bản gốc theo quy định hiện hành

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

    “Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại”. Như vậy, trong trường hợp giấy khai sinh của bạn bị mất và bạn đã từng được đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền từ trước 01/01/2016 nên bạn có thể yêu cầu đăng ký lại giấy khai sinh.

    Hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đây:

    – Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;

    – Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ trên, còn phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

    Thủ tục đăng ký lại khai sinh:

    Bước 1: Nộp hồ sơ

    Người có yêu cầu đăng ký khai sinh lại nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Bộ phận 1 cửa thuộc Uỷ ban nhân dân xã hoặc trực tiếp tại Phòng Tư pháp.

    Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

    Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ, cấp phiếu hẹn cho người thực hiện thủ tục.

    Bước 3: Xác minh, giải quyết hồ sơ

    – Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

    – Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

    – Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

    – Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh.

    – Trường hợp người yêu cầu có bản sao Giấy khai sinh trước đây được cấp hợp lệ thì nội dung đăng ký khai sinh được ghi theo nội dung bản sao Giấy khai sinh; phần khai về cha, mẹ được ghi theo thời điểm đăng ký lại khai sinh.

    – Trường hợp người yêu cầu không có bản sao Giấy khai sinh nhưng hồ sơ, giấy tờ cá nhân có sự thống nhất về nội dung khai sinh thì đăng ký lại theo nội dung đó. Nếu hồ sơ, giấy tờ không thống nhất về nội dung khai sinh thì nội dung khai sinh được xác định theo hồ sơ, giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chính thức hợp lệ đầu tiên; riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì nội dung khai sinh được xác định theo văn bản của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

    Bước 4. Nhận kết quả

    Người thực hiện thủ tục theo thời gian ghi trên phiếu hẹn đến Uỷ ban nhân dân xã nhận kết quả của thủ tục.

    Tuyết Chinh tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh 2022 Ở Xã, Phường Hộ Tịch
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con
  • Cơ Quan Nào Tiến Hành Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Bản Sao?
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Bản Sao
  • Xét Nghiệm Làm Giấy Khai Sinh
  • Thủ Tục Cấp Lại Bản Chính Giấy Khai Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Giấy Khai Sinh Trực Tuyến
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Sửa Đổi, Cấp Lại Giấy Đăng Ký Khai Sinh ?
  • Thủ Tục Và Lệ Phí Làm Lại Giấy Khai Sinh Gốc?
  • Chưa Đăng Ký Kết Hôn Có Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Được Không?
  • Chưa Đăng Ký Kết Hôn Có Được Làm Giấy Khai Sinh Có Tên Cha Không?
  • Theo quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ, thì bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch. Cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc có thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc.

    Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc phải xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra.

    Cơ quan, tổ chức căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao cho người yêu cầu; nội dung bản sao phải ghi theo đúng nội dung đã ghi trong sổ gốc. Trường hợp không còn lưu trữ được sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về nội dung yêu cầu cấp bản sao thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu.

    Thủ tục đăng ký lại khai sinh:

    – Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 1/1/2016 nhưng sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

    – Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

    Hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm:

    – Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;

    Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có bản sao Giấy khai sinh được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh, thì những giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh:

    + Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu.

    + Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú.

    + Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận.

    + Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân.

    + Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.

    Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và phải cam đoan đã nộp đủ các giấy tờ mình có.

    Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh cam đoan không đúng sự thật, cố ý chỉ nộp bản sao giấy tờ có lợi để đăng ký lại khai sinh thì việc đăng ký lại khai sinh không có giá trị pháp lý.

    Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ theo quy định nêu trên, phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

    Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

    Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo chủ tịch ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

    Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

    Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh như quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

    Trường hợp người yêu cầu có bản sao Giấy khai sinh trước đây được cấp hợp lệ thì nội dung đăng ký khai sinh được ghi theo nội dung bản sao Giấy khai sinh; phần khai về cha, mẹ được ghi theo thời điểm đăng ký lại khai sinh.

    Trường hợp người yêu cầu không có bản sao Giấy khai sinh nhưng hồ sơ, giấy tờ cá nhân có sự thống nhất về nội dung khai sinh thì đăng ký lại theo nội dung đó. Nếu hồ sơ, giấy tờ không thống nhất về nội dung khai sinh thì nội dung khai sinh được xác định theo hồ sơ, giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chính thức hợp lệ đầu tiên; riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì nội dung khai sinh được xác định theo văn bản của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

    Luật gia Đồng Xuân Thuận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con
  • Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Cho Con Của Mẹ Đơn Thân
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Của Mẹ Đơn Thân
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Giấy Khai Sinh Cho Con Năm 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Lại Giấy Khai Sinh Bản Gốc ?
  • Thủ Tục Cấp Lại Giấy Khai Sinh Bản Chính, Hướng Dẫn Cách Xin Cấp Lại G

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Việc Làm Thêm Ngoài Giờ
  • Hồ Sơ Xin Việc Bao Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Mẫu Đơn Xin Phúc Khảo Bài Thi Tuyển Sinh Sau Đại Học
  • Tỉ Phú Giàu Nhất Trung Quốc Từng Không Xin Nổi Chân Phục Vụ Bàn
  • Xin Nghỉ Phép Để Đi Khám Chữa Bệnh Có Được Hưởng Chế Độ Ốm Đau?
  • Theo Nghị định 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch thì bản chính của Giấy khai sinh sẽ được cấp lại trong các trường hợp “bị mất, hư hỏng hoặc phải ghi chú quá nhiều nội dung do được thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch hoặc điều chỉnh hộ tịch mà Sổ đăng ký khai sinh còn lưu trữ được”. Cơ quan thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh là Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh.

    Thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính sẽ phức tạp hơn so với thủ tục cấp giấy khai sinh bản sao, vì vậy, bạn cần nắm rõ được các thủ tục cần thiết để có thể có được sự chuẩn bị kỹ lưỡng để tránh được những thiếu sót không đáng. Bên cạnh những lưu ý về Thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính, bạn sẽ còn được cung cấp một tờ khai cấp lại bản chính giấy khai sinh đầy đủ, chi tiết để bạn có thể hoàn thành những nội dung thông tin trong đó và gửi trực tiếp lên các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy khai sinh bản chính cho bạn.

    Nếu như giấy khai sinh bản gốc của bạn đã quá cũ, nhàu nát hoặc mong muốn thay đổi một số thông tin trong đó, bạn sẽ cần phải làm Thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính để được các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy khai sinh bản chính lại cho bạn. Bạn có thể đến trực tiếp Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh để xin cấp lại, làm lại giấy khai sinh. Người có yêu cầu cấp lại giấy khai sinh bản chính sẽ phải hoàn thành tất cả các Thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính để được bên chính quyền xem xét nguyên nhân, tính xác thực của thông tin, sau đó sẽ tiến hành cấp giấy khai sinh lại cho người làm đơn.

    Thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính cần có các loại giấy tờ sau đây :

    – Tờ khai cấp lại bản chính Giấy khai sinh theo quy định, trong đó, bạn cần ghi rõ thông tin người khai bao gồm thông tin về họ tên, nơi thường trú/tạm trú, số chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ tùy thân để chứng minh, quan hệ với người được cấp lại bản chính Giấy khai sinh,đồng thời trong tờ khai cấp lại bản chính Giấy khai sinh cũng sẽ trình bày thông tin người mong muốn được cấp lại giấy khai sinh bản gốc bao gồm họ tên, ngày/tháng/năm sinh, nơi sinh, dân tộc, quốc tịch, nơi tạm trú, thông tin về cha/mẹ, thời gian đăng ký khai sinh trước đó, lý do xin cấp lại, cam đoan những kê khai là chính xác và có xác nhận vào trong tờ khai.

    – Ngoài ra, nếu người yêu cầu cấp lại giấy khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, những người đang công tác tại lực lượng vũ trang thì cần phải có các giấy tờ xác minh kèm theo.

    Nếu thấy các giấy tờ chứng minh được nhân thân, bản thân của người mong muốn cấp lại giấy khai sinh bản gốc là chính xác và có tình xác thực cao, bên có thẩm quyền sẽ thực hiện cấp lại giấy khai sinh bản gốc theo nguyện vọng của người khai. Vì vậy, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định vừa nêu trên, sau đó, bạn nộp trực tiếp lên UBND nơi bạn làm tờ khai đăng ký khai sinh trước đây hoặc nơi bạn đang thường trú để hoàn tất thủ tục cấp giấy khai sinh bản gốc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Giấy Khai Sinh 2022
  • Mua Đơn Ly Hôn Ở Đâu
  • Mẫu Đơn Xin Đề Nghị Chuyển Công Tác, Điều Chuyển Công Tác 2022
  • Đơn Xin Chuyển Công Tác Năm 2022
  • Bầu Cử Trưởng Thôn, Khu Phố Thì Áp Dụng Mẫu Phiếu Bầu Như Thế Nào ?
  • Mất Giấy Khai Sinh Bản Chính Có Được Cấp Lại Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Xe Máy Trả Góp: Honda, Yamaha
  • Quy Trình Các Bước Mua Ô Tô Trả Góp Bạn Cần Biết
  • Thủ Tục Thành Lập Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn (Tnhh)
  • Tài Khoản Ngân Hàng Là Gì? Thủ Tục Mở Tài Khoản Ngân Hàng?
  • Hướng Dẫn Mở Tài Khoản Ngân Hàng Hiệu Quả Nhất
  • Câu hỏi:  Luật sư cho tôi hỏi, tôi đi đăng ký học cho con thì làm mất giấy khai sinh bản gốc, vậy giờ tôi có được cấp lại giấy khai sinh bản gốc không hay chỉ được cấp bản sao và thủ tục như thế nào. Tôi xin cảm ơn./.

    Trả lời: Cảm ơn Bạn đã gửi câu hỏi đến Phòng tư vấn 024.32232546 – Công ty Luật TNHH Đại Nam. Dựa trên thông tin mà Bạn cung cấp, Công ty Luật TNHH Đại Nam xin tư vấn như sau:

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 62 Nghị định 158/2005/NĐ-CP có quy định như sau:

    “ 1. Trong trường hợp bản chính Giấy khai sinh bị mất, hư hỏng hoặc phải ghi chú quá nhiều nội dung do được thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch hoặc điều chỉnh hộ tịch mà Sổ đăng ký khai sinh còn lưu trữ được, thì được cấp lại bản chính Giấy khai sinh”.

    Như vậy, theo Nghị định 158/2005/NĐ-CP, khi mất Giấy khai sinh sẽ được cấp lại. Tuy nhiên từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, Luật hộ tịch 2014 bắt đầu có hiệu lực đã thay thế Nghị định 158/2005/NĐ-CP. Trong Luật hộ tịch 2014 và các văn bản hướng dẫn không còn quy định việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh mà khi mất Giấy khai sinh, tùy từng trường hợp người bị mất có thể thực hiện thủ tục xin cấp bản sao trích lục hộ tịch hoặc đăng ký lại việc khai sinh.

    Cụ thể :

    1.  Cấp bản sao trích lục hộ tịch

      :

    Trích lục hộ tịch là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện hộ tịch của cá nhân đã đăng ký tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Bản chính trích lục hộ tịch được cấp ngay sau khi sự kiện hộ tịch được đăng ký. Bản sao trích lục hộ tịch bao gồm bản sao trích lục hộ tịch được cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch và bản sao trích lục hộ tịch được chứng thực từ bản chính.

    Về thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch, Điều 64 Luật tộ tịch 2014 hướng dẫn: Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

    Vậy, trường hợp này bạn có thể trực tiếp tới ủy ban nhân dân xã hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai để được cấp bản sao trích lục Giấy khai sinh.

    1. Đăng ký lại việc khai sinh

      :

    • Điều kiện đăng ký lại khai sinh:

    Điều 24, Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau về vấn đề đăng ký lại khai sinh:

    1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

    3. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ”.

    –  Thủ tục đăng ký lại khai sinh:

    Quy định cụ thể tại Điều 26, Nghị định 123/2015/NĐ-CP Nghị định hướng dẫn Luật hộ tịch:

    “ 1. Hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đây:

    a) Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;

    c) Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý”.

    – Thời hạn đăng ký lại khai sinh:

    + Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

    Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

    + Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh như quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

    LƯU Ý:  Trường hợp người yêu cầu có bản sao Giấy khai sinh trước đây được cấp hợp lệ thì nội dung đăng ký khai sinh được ghi theo nội dung bản sao Giấy khai sinh; phần khai về cha, mẹ được ghi theo thời điểm đăng ký lại khai sinh.

    • Trường hợp người yêu cầu không có bản sao Giấy khai sinh nhưng hồ sơ, giấy tờ cá nhân có sự thống nhất về nội dung khai sinh thì đăng ký lại theo nội dung đó. Nếu hồ sơ, giấy tờ không thống nhất về nội dung khai sinh thì nội dung khai sinh được xác định theo hồ sơ, giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chính thức hợp lệ đầu tiên; riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì nội dung khai sinh được xác định theo văn bản của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.

    Như vậy, theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, việc đăng ký lại khai sinh chỉ được giải quyết trong trường hợp bạn bị mất bản chính giấy khai sinh đồng thời nơi bạn đã đăng ký khai sinh bị mất hết hồ sơ lưu trữ. Còn trong trường hợp tại địa phương vẫn đang lưu trữ những thông tin đăng ký khai sinh của bạn thì bạn chỉ có thể xin trích lục hộ tịch (thường gọi là xin cấp bản sao giấy khai sinh) theo quy định tại Luật hộ tịch 2014.

    Trân trọng./.

    Chuyên viên Lâm Thị Trâm Anh

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Embassy Of The Socialist Republic Of Vietnam In Japan
  • Tổng Hợp Thủ Tục Kiểm Toán Quy Trình Tiền Lương
  • Long Nguyễn, Cia, Crma, Cisa: Giới Thiệu Các Thủ Tục Kiểm Toán Nội Bộ
  • Các Quy Trình Kiểm Soát Nội Bộ Trong Doanh Nghiệp
  • Các Thủ Tục Kiểm Soát Cần Áp Dụng
  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Khai Sinh Bản Sao Theo Quy Định

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Có Yếu Tố Nước Ngoài 2022
  • Quy Trình Sang Tên Xe Máy Cùng Tỉnh (Quy Trình 2022)
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Không Chính Chủ, Không Có Giấy Mua Bán
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Không Chính Chủ
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Cùng Tỉnh Khác Huyện
  • Câu hỏi: Tôi trước đây đăng ký khai sinh cho con gái tôi ở phường Phạm Ngũ Lão, TP.Hải Dương. Nay gia đình tôi chuyển hộ khẩu ở phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP.Hà Nội. Gia đình tôi dự định cho cháu học lớp 1 ở Hà Nội nhưng bên trường lại yêu cầu làm giấy khai sinh bản sao. Vậy tôi có thể xin ở Hà Nội được không? Thủ tục xin cấp giấy khai sinh bản sao như thế nào ạ?

    • Luật hộ tịch 2014
    • Nghị định 123/2015 quy định chi tiết về một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch
    • Quyết định 32/2016/QĐ-UBND về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương

    1.Thẩm quyền cấp trích lục giấy khai sinh

    Theo quy định tại Điều 63 Luật hộ tịch 2014:

    Cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký “.

    Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch bao gồm cơ quan đăng ký hộ tịch, Bộ Tư pháp , Bộ Ngoại giao và cơ quan khác được giao thẩm quyền theo quy định pháp luật.

    Như vậy, không phụ thuộc vào nơi cư trú cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan dữ liệu hộ tịch bất kỳ cấp bản sao trích lục hộ tịch. Tuy nhiên trên thực tế, vì trước đây bạn làm giấy khai sinh cho con gái bạn ở Hải Dương nên khi xin bản sao giấy khai sinh bạn nên đến Ủy ban nhân dân phường Phạm Ngũ Lão, tỉnh Hải Dương vì đây là cơ quan có thẩm quyền trực tiếp cấp bản sao cho bạn.

    2.Thủ tục làm giấy khai sinh bản sao

    Theo Điều 64 Luật hộ tịch 2014 quy định:

    1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

    Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

    2.Ngay sau khi nhận được yêu cầu, nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.”

    Như vậy, bạn đến trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân phường Phạm Ngũ Lão, thành phố Hải Dương hoặc có thể ủy quyền cho cha, mẹ, anh, chị, em ruột để nộp. Còn nếu ủy quyền cho người khác ngoài cha, mẹ, anh, chị, em ruột thì bạn phải làm giấy ủy quyền có công chứng chứng thực.

    Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

    Ngay khi nhận được bộ hồ sơ nêu trên nếu thấy hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức hướng dẫn người bạn bổ sung, hoàn thiện theo quy định. Nếu hồ sơ yêu cầu cấp giấy khai sinh bản sao vẫn chưa đầy đủ và có sai sót sau khi được hướng dẫn thì sẽ bị từ chối. Việc từ chối nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối.

    Lệ phí xin bản sao ở tỉnh Hải Dương theo Quyết định 32/2016/QĐ-UBND là 3000 đồng/bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Qui Định Về Thủ Tục Làm/đăng Ký (Giấy) Khai Sinh ?
  • Thủ Tục Đăng Kí Khai Sinh Tại Nhật Bản
  • Thủ Tục Cấp Lại, Đổi Tên Trong Giấy Khai Sinh Được Thực Hiện Như Thế Nào?
  • Có Được Ủy Quyền Tiến Hành Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Cho Con Không?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Theo Đúng Quy Trình, Đơn Giản, Nhanh Chóng!
  • Thủ Tục Và Lệ Phí Làm Lại Giấy Khai Sinh Gốc?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chưa Đăng Ký Kết Hôn Có Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Được Không?
  • Chưa Đăng Ký Kết Hôn Có Được Làm Giấy Khai Sinh Có Tên Cha Không?
  • Cách Nhập Hộ Khẩu Làm Giấy Khai Sinh Cho Trẻ Mới Sinh Theo Đúng Quy Định Của Pháp Luật
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Qua Mạng Tại Hà Nội
  • Hướng Dẫn Làm Giấy Khai Sinh Trực Tuyến Qua Mạng
  • Hoàng Văn Sơn.

    Căn cứ pháp lý:

    – Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch.

    – Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

    – Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND về quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội

    Luật sư tư vấn

    Theo thông tin bạn cung cấp và căn cứ theo điều 25, điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

    Điều 25. Thẩm quyền đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử

    1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh, kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn.

    2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai tử trước đây thực hiện đăng ký lại khai tử.

    Điều 26. Thủ tục đăng ký lại khai sinh

    1. Hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đây:

    a) Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;

    c) Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

    2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

    Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

    3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh như quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

    Như vậy, khi bị mất Giấy khai sinh gốc, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo các quy định vừa trích dẫn ở trên, sau đó nộp lên UBND cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc nơi bạn đang thường trú để thực hiện thủ tục đăng ký lại khai sinh.

    Trong trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh nhưng hồ sơ, giấy tờ cá nhân có sự thống nhất về nội dung khai sinh thì đăng ký lại theo nội dung đó. Nếu hồ sơ, giấy tờ không thống nhất về nội dung khai sinh thì nội dung khai sinh được xác định theo hồ sơ, giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chính thức hợp lệ đầu tiên.

    Theo Thông tư 250/2016/TT-BTC có quy định về lệ phí hộ tịch:

    c) Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

    – Lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký hộ tịch tại từng cấp quản lý như sau:

    + Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã, gồm: Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân); khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử); kết hôn (đăng ký lại kết hôn); nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước; cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác; đăng ký hộ tịch khác.

    + Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, gồm: Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân); khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử); kết hôn (bao gồm: đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn); giám hộ, chấm dứt giám hộ; nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc; thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài; ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; đăng ký hộ tịch khác.

    – Tùy thuộc vào điều kiện thực tế của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc miễn lệ phí hộ tịch theo quy định tại Điều 11 Luật hộ tịch trong những trường hợp sau:

    + Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

    + Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã; đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại Ủy ban hân dân cấp xã ở khu vực biên giới.

    Do đó, lệ phí đăng ký lại khai sinh phụ thuộc vào điều kiện thực tế của địa phương. Ở thành phố Hà Nội thì theo Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND quy định mức lệ phí đăng ký lại khai sinh là 5.000 đồng/1 việc tại UBND cấp xã, 50.000 đồng/1 việc tại UBND cấp huyện.

    Tú Anh tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Sửa Đổi, Cấp Lại Giấy Đăng Ký Khai Sinh ?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Giấy Khai Sinh Trực Tuyến
  • Thủ Tục Cấp Lại Bản Chính Giấy Khai Sinh
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con
  • Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Cho Con Của Mẹ Đơn Thân
  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Khai Sinh.

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Kinh Doanh
  • Thủ Tục Đăng Ký Hộ Kinh Doanh Cá Thể Và 7 Lưu Ý Bạn Phải Biết
  • Thủ Tục Đăng Ký Kinh Doanh Mới Trong Năm 2022
  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Kinh Doanh Game (Quy Định 2022)
  • Thủ Tục Xin Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Khách Sạn
  • Chào các luật sư Phamlaw, mẹ tôi đã bị mất giấy khai sinh do di chuyển nhà từ quê gốc lên thành phố cũng khá lâu rồi, gia đình tôi muốn làm lại giấy khai sinh cho bà vậy trình tự, thủ tục như thế nào? Rất mong các luật sư cho chúng tôi được rõ.

    TRẢ LỜI: (câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo)

    Điều 46, Điều 47 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định, việc sinh đã được đăng ký, nhưng sổ khai sinh và bản chính Giấy khai sinh đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, thì được đăng ký lại.

    Thẩm quyền đăng ký lại việc sinh thuộc UBND cấp xã, nơi đương sự cư trú hoặc nơi đã đăng ký việc sinh trước đây thực hiện việc đăng ký lại.

    Theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 2/2/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực, thì:

    – Người có yêu cầu đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định).

    Trong trường hợp đăng ký lại tại Ủy ban nhân dân cấp xã, không phải nơi đương sự đã đăng ký hộ tịch trước đây, thì Tờ khai phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký hộ tịch về việc đã đăng ký; trừ trường hợp đương sự xuất trình được bản sao giấy tờ hộ tịch đã cấp hợp lệ trước đây.

    Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

    – Khi đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi, nếu người đi đăng ký lại xuất trình bản sao giấy tờ đã cấp hợp lệ trước đây, thì nội dung khai sinh, khai tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi được ghi theo nội dung của bản sao giấy tờ hộ tịch đó.

    Trường hợp đăng ký lại việc sinh cho người không có bản sao Giấy khai sinh đã cấp trước đây, nhưng đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân như: Sổ hộ khẩu, Giấy chứng minh nhân dân, học bạ, bằng tốt nghiệp, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, mà trong các hồ sơ giấy tờ đó đã có sự thống nhất về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán, thì đăng ký đúng theo nội dung đó.

    Trường hợp họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán trong các hồ sơ, giấy tờ nói trên của người đó không thống nhất thì đăng ký theo hồ sơ, giấy tờ được lập đầu tiên. Trong trường hợp địa danh đã có thay đổi, thì phần khai về quê quán được ghi theo địa danh hiện tại.

    Phần khai về cha, mẹ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh được ghi theo thời điểm đăng ký lại việc sinh. Riêng phần ghi về quốc tịch của cha, mẹ trong trường hợp cha, mẹ đã được thôi quốc tịch Việt Nam, đã nhập quốc tịch nước ngoài, thì quốc tịch của cha, mẹ vẫn phải ghi quốc tịch Việt Nam; Quốc tịch hiện tại của cha, mẹ được ghi chú vào Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh.

    Theo quy định tại điểm a, Điều 7 Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 2/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP, trong trường hợp UBND cấp xã không có căn cứ để xác định được đương sự đã đăng ký khai sinh, thì UBND cấp xã chỉ xác nhận về việc Sổ đăng ký khai sinh của năm đó không còn lưu trữ.

    Trong trường hợp việc sinh trước đây được đăng ký tại UBND cấp huyện, thì do UBND cấp huyện xác nhận. Xác nhận về việc Sổ đăng ký khai sinh không còn lưu trữ được thay cho xác nhận đương sự đã đăng ký khai sinh.

    Lưu ý: Người có yêu cầu cấp lại bản chính Giấy khai sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân quận, huyện. Trường hợp không trực tiếp đi nộp thì có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Trường hợp người làm thay là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người đề nghị cấp lại bản chính Giấy khai sinh thì không cần có văn bản ủy quyền nhưng phải xuất trình giấy tờ thể hiện mối quan hệ nêu trên với người đề nghị cấp lại bản chính Giấy khai sinh.

    Phòng tư vấn Công ty tư vấn Luật Phamlaw

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Xây Dựng Bình Dương
  • Lắp Wifi Viettel Hà Nội
  • Thủ Tục Lắp Wifi Viettel Như Thế Nào?
  • Lắp Wifi Viettel Quảng Ngãi
  • Lắp Wifi Viettel Quảng Ngãi,lắp Internet Viettel Quảng Ngãi,
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Giấy Khai Sinh Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Cấp Lại Giấy Khai Sinh Bản Chính, Hướng Dẫn Cách Xin Cấp Lại G
  • Mẫu Đơn Xin Việc Làm Thêm Ngoài Giờ
  • Hồ Sơ Xin Việc Bao Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Mẫu Đơn Xin Phúc Khảo Bài Thi Tuyển Sinh Sau Đại Học
  • Tỉ Phú Giàu Nhất Trung Quốc Từng Không Xin Nổi Chân Phục Vụ Bàn
  • Giấy khai sinh rất quan trọng với mỗi con người, nếu làm mất chúng thì sẽ phải làm lại. Vậy muốn xin cấp lại giấy khai sinh ta phải làm đơn nên địa phương mình sinh sống. Toiyeucogaihalan.com sẽ cung cấp cho các bạn mẫu đơn xin cấp lại bản chính giấy khai sinh đúng quy định.

    Khi Giấy khai sinh bị hỏng, mất thì cần làm những thủ tục gì để được cấp lại Giấy khai sinh? Điều 46, Điều 47 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định, việc sinh đã được đăng ký, nhưng sổ khai sinh và bản chính Giấy khai sinh đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, thì được đăng ký lại.

    XEM THÊM: Tư vấn thủ tục và lệ phí cấp lại Giấy Khai Sinh Bản Chính

    Thẩm quyền đăng ký lại việc sinh thuộc UBND cấp xã, nơi đương sự cư trú hoặc nơi đã đăng ký việc sinh trước đây thực hiện việc đăng ký lại.

    Căn cứ quy định của Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký hộ tịch và Nghị định 06/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực thì trong trường hợp bị mất Bản chính Giấy khai sinh thì có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp lại Bản chính này.

    Mẫu đơn xin cấp lại bản chính giấy khai sinh

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    TỜ KHAI CẤP LẠI BẢN CHÍNH GIẤY KHAI SINH

    Kính gửi: (1) ………………………………………………………………………………

    Họ và tên người kha i: …………………………………………………………………………………………………..

    Nơi thường trú/tạm trú: (2) ……………………………………………………………………………………………….

    Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3) …………………………………………………………………………..

    Quan hệ với người được cấp lại bản chính Giấy khai sinh: ………………………………………………………..

    Họ và tên: ……………………………………………………………. Giới tính: ………………………………………..

    Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………………………………..

    Nơi sinh: (4) ……………………………………………………………………………………………………………………

    Dân tộc: ……………………………………………………………….. Quốc tịch: ……………………………………..

    Nơi thường trú/tạm trú: (2) …………………………………………………………………………………………………

    Họ và tên cha: ………………………………………………………………………………………………

    Dân tộc: ………………………. Quốc tịch: ……………………Năm sinh ………………………………………..

    Nơi thường trú/tạm trú: (5) ………………………………………………………………………………. …..

    Họ và tên mẹ: ………………………………………………………………………………………………..

    Dân tộc: …………………… ……Quốc tịch: ………………….. .Năm sinh ………………………………………..

    Nơi thường trú/tạm trú: (5) ………………………………………………………………………………………

    Đã đăng ký khai sinh tại: …………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………….. ngày ….. tháng ………… năm ………..

    Theo Giấy khai sinh số: (6)…………………………….Quyển số (6):…………………………………………………….

    Lý do xin cấp lại: ……………………………………………………………………………………………………………..

    (1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh.

    (2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

    (3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

    (4) Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện, thì ghi tên bệnh viện và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: bệnh viện Phụ sản Hà Nội). Trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế, thì ghi tên cơ sở y tế và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).

    Trường hợp trẻ em sinh ngoài bênh viện và cơ sở y tế, thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh), nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).

    Trường hợp trẻ em được sinh ra ở nước ngoài, thì nơi sinh được ghi theo tên thành phố, tên nước, nơi trẻ em đó được sinh ra (ví dụ: Luân Đôn, Liên hiệp vương quốc Anh và Bắc Ai-len; Bec-lin, Cộng hòa liên bang Đức).

    (5) Ghi nơi thường trú/tạm trú của bố, mẹ tại thời điểm đăng ký khai sinh cho con; cách ghi thực hiện theo hướng dẫn tại điểm (2)

    Download Mẫu đơn xin cấp lại giấy khai sinh – Bản 1

    Download Mẫu đơn xin cấp lại giấy khai sinh – Bản 2

    Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ:

    Email: [email protected]

    hoặc có thể đến trực tiếp đến Văn phòng chúng tôi theo địa chỉ sau:

    CÔNG TY VẠN LUẬT

    HÀ NỘI: P803 Tòa N01T3, Khu Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội

    TP.HCM: 22B, đường 25, phường Bình An, Quận 2 – Toiyeucogaihalan.com

    HOTLINE: 02473 023 698

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Đơn Ly Hôn Ở Đâu
  • Mẫu Đơn Xin Đề Nghị Chuyển Công Tác, Điều Chuyển Công Tác 2022
  • Đơn Xin Chuyển Công Tác Năm 2022
  • Bầu Cử Trưởng Thôn, Khu Phố Thì Áp Dụng Mẫu Phiếu Bầu Như Thế Nào ?
  • Đơn Xin Việc Nhân Viên Tư Vấn Phòng Khám, Thư Xin Việc Vào Phòng Khám
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100