Top 16 # Đơn Xin Cấp Hóa Đơn / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Mẫu Đơn Xin Đề Nghị Cấp Hóa Đơn Lẻ / 2023

đơn đề nghị cấp HĐ bán lẻ thì cty của bạn tự soạn thảo. bạn tham khảo thủ tục: Thủ tục: Thủ tục cấp hoá đơn lẻ

– Trình tự thực hiện: Hộ kinh doanh nộp thuế ổn định 6 tháng hoặc 1 năm không có nhu cầu sử dụng hoá đơn quyển và các hộ không có đăng ký kinh doanh, các tổ chức không kinh doanh thường xuyên có phát sinh doanh thu hàng hoá dịch vụ nếu có nhu cầu sử dụng hoá đơn lẻ liên hệ với Cục thuế xin cấp hoá đơn lẻ. – Cách thức thực hiện: Đến trực tiếp tại Cục thuế – Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm:

i. Đơn đề nghị sử dụng hoá đơn lẻ.

ii. Bản tự khai doanh thu.

iii. Hợp đồng và giấy mua bán giữa hai bên.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) – Thời hạn giải quyết: ngay trong ngày làm việc kể từ khi nhận được bộ hồ sơ hợp lệ – Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/Cá nhân – Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục thuế quản lý trực tiếp

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục thuế quản lý trực tiếp

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Nhận liên 1 và liên 2 hoá đơn mẫu 02GTTT – Lệ phí (nếu có): – Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a): – Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): – Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế TNDN.

+ Nghị định 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002

+ Thông tư số 120/2002/TT – BTC ngày 30/12/2002

+ Thông tư số 99/2003/TT-BTC ngày 23/10/2003

Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Hóa Đơn Lẻ / 2023

Mẫu đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (Ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ………, ngày……… tháng……… năm 20…… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP HÓA ĐƠN LẺ Kính gửi: I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lẻ hóa đơn: 1/ Tên tổ chức, cá nhân: 2/ Địa chỉ: Số nhà: …………………………………………Ngõ (ngách, xóm) Đường phố (thôn): Phường (xã) Quận (huyện): ………………………………Tỉnh (thành phố): 3/ Số Quyết định thành lập tổ chức(nếu có): Cấp ngày:………………………………………………….. Cơ quan cấp 4/ Mã số thuế (nếu có): 5/ Tên người nhận hóa đơn (Trường hợp là cá nhân thì tên người nhận hóa đơn là cá nhân đề nghị cấp hóa đơn): 6/ Số CMND người đi nhận hóa đơn: Ngày cấp: ……………………………………… Nơi cấp: II. Doanh thu phát sinh từ hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ: – Tên hàng hóa, dịch vụ: – Tên người mua hàng hóa, dịch vụ: – Địa chỉ người mua hàng hóa, dịch vụ: – Mã số thuế người mua hàng hóa, dịch vụ: – Số, ngày hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ(nếu có): – Doanh thu phát sinh: Là tổ chức (cá nhân) không có đăng ký kinh doanh, không kinh doanh thường xuyên, chúng tôi đã nghiên cứu kỹ các Luật thuế, Nghị định 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 51/2010/NĐ-CP. Chúng tôi xin cam kết: – Các kê khai trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu khai sai hoặc không đầy đủ thì cơ quan thuế có quyền từ chối cấp hóa đơn. – Quản lý hóa đơn do cơ quan Thuế phát hành đúng quy định của Nhà nước. Nếu vi phạm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ KÝ DUYỆT Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHAÙP LUẬT Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)

Tờ Trình Hồ Sơ Đề Nghị Cấp Hóa Đơn Lẻ / 2023

Khi doanh nghiệp muốn cấp hóa đơn lẻ thì phải làm tờ trình hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn lẻ. Vậy cách viết tờ trình hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn như thế nào? Kế toán Lê Ánh sẽ gửi đến bạn đọc mẫu tờ trình hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn lẻ theo Quyết định số 829/QĐ-TCT.

Mẫu tờ trình hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn lẻ

TỜ TRÌNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ BÁN (CẤP) HÓA ĐƠN LẺ

Kính gửi: Lãnh đạo Cục Thuế/Chi cục Thuế/Đội trưởng Đội thuế LXP. SUDO

Căn cứ Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế, Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật thuế Thu nhập cá nhân và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật;

Căn cứ Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Căn cứ Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số Điều của các nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27/4/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.

Căn cứ số liệu kê khai của tổ chức (cá nhân) đề nghị cấp (bán) hóa đơn lẻ tại tờ khai thuế ngày…./…./…

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả/Cán bộ tiếp nhận hồ sơ Đội thuế trình Lãnh đạo Cục Thuế/Chi cục Thuế/Đội trưởng Đội thuế……………… phê duyệt hồ sơ cấp (bán) hóa đơn lẻ của hộ, cá nhân kinh doanh (hoặc tổ chức không phải là doanh nghiệp hoặc hộ, cá nhân không kinh doanh) như sau (kèm theo hồ sơ khai thuế của tổ chức, cá nhân):

Tên hộ cá nhân kinh doanh (hoặc tên tổ chức; hộ, cá nhân không kinh doanh) đề nghị bán (cấp) hóa đơn lẻ:…………………………………………………………………..

Tên người nhận hóa đơn:………………………………………………………………..

Địa chỉ (đối với cá nhân kinh doanh là địa chỉ trụ sở chính ghi theo đăng ký thuế): ……………………………………………………………………………………….

Mã số thuế (hoặc số chứng minh nhân dân): ……………………………………………

Ngành nghề:……………………………………………………………………………..

Tên hàng hóa, dịch vụ đề nghị bán (cấp) hóa đơn lẻ:……………………………………

Số lượng hóa đơn lẻ đề nghị bán (cấp) trong ngày:………………………số hóa đơn.

Số lượng hóa đơn lẻ đã bán (cấp) trong tháng:………….số hóa đơn.

Doanh thu khoán trong tháng (đối với hộ, cá nhân kinh doanh):………………………..

Phần tính thuế:

Ý kiến phế duyệt của Lãnh đạo Cục Thuế/Chi cục Thuế/Đội trưởng Đội thuế Liên xã, phường, thị trấn:………………………………………………………………………………

Bạn có thể tải tờ trình hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn lẻ TẠI ĐÂY

Để được hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc về nghiệp vụ kế toán, bạn có thể tham khảo khóa học kế toán ở Hà Nội và tphcm tại trung tâm Lê Ánh

Mẫu Đơn Xin Cấp Đổi, Cấp Lại Sổ Đỏ / 2023

Căn cứ khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau:

– Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10/12/2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

– Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng.

– Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất.

– Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

Theo Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được thực hiện khi bị mất.

2. Mẫu đơn cấp đổi, cấp lại Sổ đỏ

Căn cứ Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính, khi người dân có nhu cầu cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận phải chuẩn bị hồ sơ đề nghị, trong đó phải có đơn theo mẫu ( mẫu dùng chung cho cả hai trường hợp và cơ quan có thẩm quyền chỉ tiếp nhận hồ sơ khi đơn được ghi theo Mẫu số 10/ĐK).

https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2020/08/11/Don-xin-cap-lai-giay-chung-nhan_1108112608.docx

Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn l à đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

II. XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (Đối với trường hợp cấp đổi GCN do đo vẽ lại bản đồ địa chính)

Sự thay đổi đường ranh giới thửa đất kể từ khi cấp GCN đến nay: ………………………..

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

(Nêu rõ kết quả kiểm tra hồ sơ và ý kiến đồng ý hay không đồng ý với đề nghị cấp đổi, cấp lại GCN; lý do).

3. Hướng dẫn ghi đơn cấp đổi, cấp lại

– Địa chỉ người yêu cầu: Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên Giấy chứng nhận đã cấp, trường hợp có thay đổi tên thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi kèm theo.

– Thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp đề nghị được cấp lại, cấp đổi thì người dân xem thông tin trong Giấy chứng nhận để ghi.

– Lý do đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận: Căn cứ vào các trường hợp được cấp đổi Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP để ghi; trường hợp đề nghị cấp lại thì ghi là do bị mất.

– Giấy tờ kèm theo: Là giấy tờ có trong hồ sơ theo quy định.

Ví dụ: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì phải có giấy xác nhận của UBND cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày.

– Phần xác nhận của UBND cấp xã (không ghi).

4. Thời gian cấp đổi, cấp lại Sổ đỏ

Căn cứ khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời gian thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận như sau:

* Thời gian cấp đổi

– Không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 17 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

– Không quá 50 ngày với trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ.

* Thời gian cấp lại

– Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Lưu ý: Thời gian trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.