Nguyên Tắc Viết Hoa Trong Các Văn Bản Hành Chính Và Bản Sao Văn Bản

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Hoa Các Chữ Cái Đầu Tiên Trong Google Sheets
  • Giáo Án Tập Viết Lớp 1
  • Bảng Chữ Cái Viết Hoa Và Cách Trang Trí
  • Làm Thế Nào Để Hướng Dẫn Trẻ Viết Bảng Chữ Cái Viết Hoa
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Viết Hoa Cách Điệu Đẹp Mắt
  • Posted on by Civillawinfor

    TỪ 05/3/2020, NGHỊ ĐỊNH SỐ 30/2020/NĐ-CP VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ BẮT BUỘC VIẾT HOA TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP SAU:

    (Áp dụng văn bản hành chính và bản sao văn bản áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân).

    Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của một câu hoàn chỉnh: Sau dấu chấm câu (.); sau dấu chấm hỏi (?); sau dấu chấm than (!) và khi xuống dòng.

    (Trước đây theo Thông tư 01/2011/TT-BNV thì phải viết hoa cả trong trường hợp sau dấu chấm lửng (…); sau dấu hai chấm (:); sau dấu hai chấm trong ngoặc kép (: “…”) và Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của mệnh đề sau dấu chấm phẩy (;) và dấu phẩu (,) khi xuống dòng).

    Tên địa lý được cấu tạo giữa danh từ chung chỉ địa hình (sông, núi, hồ, biển, cửa, bến, cầu, vũng, lạch, vàm v.v…) với danh từ riêng (có một âm tiết) trở thành tên riêng của địa danh đó: Viết hoa tất cả các chữ cái tạo nên địa danh.

    Trường hợp danh từ chung chỉ địa hình đi liền với danh từ riêng: Không viết hoa danh từ chung mà chỉ viết hoa danh từ riêng.

    Danh từ chung đã riêng hóa: Viết hoa chữ cái đầu của từ, cụm từ chỉ tên gọi đó trong trường hợp dùng trong một nhân xưng, đứng độc lập và thể hiện sự trân trọng.

    Đảng (chỉ Đảng Cộng sản Việt Nam)

    Bác, Người (chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh)…

    Tên các sự kiện lịch sử và các triều đại: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành sự kiện và tên sự kiện, trong trường hợp có các con số chỉ mốc thời gian thì ghi bằng chữ và viết hoa chữ đó. Ví dụ: Triều Lý, Triều

    Phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh

    Triều Lý, Triều Trần,…

    Trường hợp viện dẫn phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của một văn bản cụ thể thì viết hoa chữ cái đầu của phần, chương, mục, tiểu mục, điều.

    (Trước đây: Trường hợp viện dẫn các điều, khoản, điểm của một văn bản cụ thể thì viết hoa chữ cái đầu của điều, khoản, điểm. Có nghĩa hiện tại viện dẫn “điểm, khoản” thì không viết hoa chữ cái đầu nữa).

    Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 103 Mục 5 Chương XII Phần I của Bộ luật Hình sự.

    (Trước đây: Điểm a Khoản 2 Điều 103 Mục 5 Chương XII Phần I của Bộ luật Hình sự).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Tắc Viết Hoa Trong Tiếng Việt Cần Lưu Ý Những Điều Gì?
  • Nguyên Tắc Lập Hóa Đơn Bán Hàng, Hướng Dẫn Cách Viết Hóa Đơn Bán Hàng
  • Cách Viết Hóa Đơn Gtgt Trong Công Trình Xây Dựng
  • Cách Viết Hóa Đơn Gtgt Trong Công Ty Xây Dựng
  • Xem Ngay Cách Viết Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Ngành Xây Dựng 2022
  • 8 Cách Trình Bày Văn Bản Trong Word Giúp Văn Bản Đẹp Hơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Et Cetera (Etc.), And So On, And So Forth… In Ielts Writing
  • Bí Kíp Viết Đoạn Văn Bằng Tiếng Anh
  • Pie Chart Ielts: (Chi Tiết) Cách Viết Và Phân Tích Biểu Đồ & Từ Vựng Hay
  • Ielts Writing Task 1: Ví Dụ Và Hướng Dẫn Mô Tả Pie Chart
  • Cách Viết Dạng Bài Causes And Solutions Trong Ielts Writing Task 2
  • Quá trình soạn thảo và tạo ra các văn bản Word đối với những nhân viên văn phòng là một công việc thường xuyên diễn ra. Với nhiều tính năng đa dạng ngày càng đầy đủ và phong phú hơn trên công cụ Word, sẽ hỗ trợ rất nhiều để soạn thảo văn bản phù hợp với các yêu cầu đưa ra.

    8 cách trình bày văn bản trong Word giúp Văn bản đẹp hơn

    1. Cách Giãn Dòng Trong Word

    bạn muốn giãn dòng nào thì hãy bôi đen nó lại như hình dưới.

    Tiếp theo sau đó làm các bước như hình dưới

    1. Bôi đen nội dung cần dãn dòng.

    2. Cách Căn Chỉnh Lề Trong Văn Bản Word

    Theo mặc định lề trong văn bản Word không chính xác theo quy định. Và nếu bạn sử dụng lề mặc định này để soạn thảo các văn bản hành chính thì quả thật là thảm họa. Bời vì theo như văn bản số: 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, thì quy định về tiêu chuẩn căn lề trong Word như sau:

    Lề trên: Cách mép trên 20-25mm

    Lề dưới: Cách mép dưới 20-25mm

    Lề trái: Cách mép trái 30-35mm

    Lề phải: Cách mép phải 15-20mm

    Sau đó chọn các thông số có sẵn. Nếu phải làm theo 1 nguyên tắc canh lề nào đó, thì hãy chọn menu dưới cùng (Custom Margin), bạn có thể tự tùy chỉnh, left bên trái, right bên phải, top trên, bottom dưới.

    Giải thích các thông số hình dưới.

    1. Tab Margin
    2. Top: lề trên, lề dưới, độ rộng của lề
    3. Bottom lề dưới, lề phải, vị trí của lề
    4. Khay làm việc dạng dọc (Portrait). khay làm dạng ngang (Landscape)
    5. Xem trước Lề
    6. Ok sau khi đã hoàn tất
    7. Reset (cho các thông số trở về mặc định) .

    3. Điều Chỉnh Khoảng Cách Chữ Trong Word

    Tương tự như việc căn chỉnh lề trên Word, thực hiện việc điều chỉnh khoảng cách giữa các chữ trong Word giúp văn bản của bạn nhìn thoáng hơn và chuyên nghiệp hơn. Việc điều chỉnh khoảng cách giữa các chữ trong Word sẽ làm cho văn bản của bạn nhìn thoáng hơn và chuyên nghiệp hơn. Không những vậy nó còn góp giúp bố cục trang in hợp lý, cân đối so với số lượng trang in. Nếu bạn là người mới và đang đi tìm tính năng này hãy theo dõi bài viết hướng dẫn điều chỉnh khoảng cách chữ trong Word mà chúng tôi đã từng chia sẻ trước đó.

    Giải thích hình bên dưới:

    1. Bôi đen chữ cần giãn cách
    2. Chọn menu Font

    Tiếp theo

    1. Ở phần Spacing, chọn đế độ giãn
    2. Chọn thông số cần giãn, càng cao thì giãn càng nhiều.
    3. Xem trước các từ đã giãn
    4. Ok sau khi đã hoàn thành.
    5. Đưa về giá trị mặc định

    Hình bên dưới sau khi giãn cách chữ.

    4. Căn Giữa Ô Trong Word

    Nhìn chung cẵn giữa văn bản thì quá dễ rồi, hầu như phiên bản nào củng là những icon được thiết kế dễ hiểu nhất, left, center, right, justify tương ứng trái, giữa, phải, dãn đều 2 bên.

    5. Cách Định Dạng Tab Trong Word

    Bảng Tab trong Word 2010 là công cụ giúp người dùng thực hiện việc trình bày văn bản Word đẹp và chuyên nghiệp hơn. Tuy nhiên không phải ai cũng sử dụng thành tạo công cụ này chưa kể người mới chưa được học.Thông thường bạn hay dùng cách thủ công là dùng dấu “.” trên bàn phím để tạo những dòng dấu chấm kéo dài. Tuy nhiên việc làm này rất mất thời gian, đồng thời những dòng dấu chấm bạn tạo ra sẽ không đều.

    Ở dưới mình chỉ mô tả sơ lược về phần này, mình sẽ có 1 bài chi tiết cho phần này để bạn rõ hơn.

    Sau khi chọn 1 đoạn đầu dòng, sau đó chọn menu tab như hình dưới.

    Các thông số tùy chỉnh mình sẽ cập nhật ở đây.

    6. Tạo Khung Trang Bìa Trong Word

    Ứng dụng Word là một trong những bộ công cụ không thể thiếu dành cho dân văn phòng và là một trong những ứng dụng được sử dụng nhiều nhất, từ xây dựng các báo cáo công việc tới làm các đồ án môn học,… Việc tạo đường viền cho file văn bản đã được phần mềm Word hỗ trợ với một mẫu sẵn, và nếu bạn muốn tạo ra một đường viền cá tính và đặc sắc hơn thì việc tạo một khung trang bìa trong Word là một lựa chọn rất tuyệt. Ứng dụng Word đã hỗ trợ bạn chỉnh sửa cũng như tạo khung trang bìa trong Word một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp.

    Giải thích các thông số hình dưới:

    1. Fill: tô màu, có các tùy chọn như, no fill (không tô màu nền), các tùy chọn khác như soild fill(tô màu phẳng) gradien fill, tô màu chuyển sắc, picture or text fill (tô bằng hình hoặc chữ), patern (tô bằng những hình hoa văn đặc biệt)
    2. Line: tô màu đường viền, no line: không tô màu viền, soild tô màu phẵng, gradien line tô màu chuyển sắc cho hình
    3. Chọn màu sắc
    4. Giảm chế độ trong suốt
    5. Độ dày của viền
    6. Kiểu của viền
    7. Kiểu viền đứt đoạn.

    7. Xóa Khoảng Trắng Và Lỗi Xuống Dòng Trong Văn Bản

    8. Cách Tạo Footnote, Chú Thích Cuối Trang Trong Word

    Trong quá trình soạn thảo văn bản đôi khi bạn cần phải chú thích để người đọc có thể hiểu rõ hơn, ví dụ như bạn thường chú thích những từ viết tắt, những thuật ngữ,… Công cụ Footnote trong Word sẽ là một công cụ tuyệt vời giúp bạn thực hiện điều đó, bạn sẽ tạo ra những chú thích dễ dàng và đẹp mắt. Mời bạn đọc xem lại bài viết hướng dẫn tạo Footnote, chú thích cuối trang trong Word hỗ trợ trên hầu hết các phiên bản Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022 sẽ giúp bạn tạo ra những chú thích, ghi chú ở cuối trang một cách dễ dàng và trình bày văn bản một cách chuyên nghiệp.

    1. Đầu tiên bạn phải bôi đen những từ cần chú thích

    Sau đó ở phần chân trang xuất hiện số đầu tiên, bạn hãy gõ ghi chú cho phần số 1. làm tương tự cho các số tiếp theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhập Môn Unit Testing Trong .net
  • Unit Test Với Junit 4X
  • Dịch Thuật Sách Hướng Dẫn Sử Dụng (User Manual / User Guide) Chuẩn
  • Business Analyst Cần Học Gì: Chuyên Nghiệp Khi Viết Hướng Dẫn Sử Dụng
  • Unit Test Là Gì? Khái Niệm Và Vai Trò
  • Hướng Dẫn Cách Viết Văn Bản Báo Cáo Bạn Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Báo Cáo Công Việc Chuẩn Đến Từng Chi Tiết Khiến Sếp Hài Lòng
  • Cách Viết Nội Dung Chuẩn Seo
  • Cách Viết Bài Chuẩn Seo: 9 Bước Viết Content Đột Phá 2022
  • Cách Viết Bài Chuẩn Seo
  • Hướng Dẫn Cách Viết Bài Chuẩn Seo Qua 5 Bước Đầy Đủ Nhất
  • Một báo cáo hoặc bản báo cáo hoặc văn bản báo cáo là tập hợp những thông tin được thực hiện với mục đích cụ thể nhằm thông tin chuyển tiếp hoặc tường trình, kể lại các sự kiện nhất định trong một hoàn cảnh hiện hành và có thể có hoặc không những nội dung kiến nghị, đề xuất. Một văn bản báo cáo cần có các yêu cầu sau đây: Phải bảo đảm trung thực, chính xác:

    – Phản ánh đúng sự thật khách quan, nêu đúng ưu điểm, khuyết điểm, thuận lợi, khó khăn, việc đã giải quyết, việc còn tồn đọng, không được hư cấu hoặc chủ quan duy ý chí.

    – Người trực tiếp soạn thảo không được thiên vị, không thêm bớt hiện tượng nhằm bóp méo sự thật, phải trung thực và khách quan toàn diện trong cách đưa tin và đánh giá trong . Cần phải theo dõi, nghiên cứu sâu sát quá trình diễn biến sự việc, hiện tượng để tìm nguyên nhân phản ánh và báo cáo. Nếu sự thật bị cắt xén, xác định sai nguyên nhân, đưa ra những nguồn tin không chính xác, không toàn diện, sẽ làm lãnh đạo đưa ra giải pháp không đúng, xử lý thiếu kịp thời và không triệt để.

    Nội dung báo cáo phải cụ thể, có trọng tâm, trọng điểm:

    – Người soạn thảo phải đầu tư thời gian, chọn lọc các số liệu và sự kiện về các vấn đề thuộc chức năng nhiệm vụ chính yếu của tổ chức mình để đưa vào báo cáo, không nên liệt kê tràn lan mọi sự việc, hiện tượng xảy ra. Tập hợp được số liệu chính xác, ăn khớp với nhau là việc làm cần thiết, song đòi hỏi phải biết lập luận để thấy được ưu khuyết điểm thông qua những con số đó. Cần tránh những con số ma hoặc những sự kiện chung chung không chứng minh, lý giải được điều gì. Trường hợp cần giải thích kỹ hơn thì có thể đính kèm theocác bản phụ lục ghi các số liệu làm phương tiện minh chứng cho các kết luận trong báo cáo.

    – Một bản báo cáo chỉ thuần túy thống kê sự việc mà không rút ra được những kinh nghiệm, bài học gì thì đó là báo cáo kém chất lượng, hiệu quả. Cần xuất phát từ mục đích, yêu cầu của từng loại báo cáo, xuất phát từ đối tượng đọc báo cáo mà có phương pháp viết báo cáo cho cụ thể, mạch lạc, hợp với người nghiên cứu. Tránh báo cáo tràn lan, vụn vặt, sa vào chi tiết rườm rà, sa vào các số liệu rắc rối mà phải chọn đúng trọng tâm, trọng điểm.

    Báo cáo phải kịp thời:

    – kịp thời thể hiện ý thức, kỷ luật, ý thức tôn trọng tổ chức, tôn trọng cấp trên, có trách nhiệm với công việc. Báo cáo chậm trễ làm cho lãnh đạo không nắm được thông tin từ cấp dưới, dẫn đến hậu quả không thể ứng phó kịp thời, nhanh nhạy với tình hình để có những quyết định và mệnh lệnh chính xác, nhiều trường hợp gây ra hậu quả lớn trong quản lý.

    ️ Khóa học KỸ NĂNG VIẾT BÁO CÁO của Viện MasterSkills sẽ thể giúp bạn dễ dàng hơn với những bản báo cáo.

    Tham khảm chi tiết hơn tại : https://masterskills.org/Reports-writing-skills-training.htm

    Nguồn : chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Mẫu Báo Cáo Công Việc Hàng Tuần, Tháng, Cuối Năm
  • Hướng Dẫn Cách Viết Một Bài Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
  • Cách Viết Bản Kiểm Điểm Dành Cho Học Sinh Dịp Cuối Năm
  • Tải Mẫu Viết Bản Kiểm Điểm Cá Nhân Dành Cho Học Sinh Năm 2022
  • Cách Viết Bản Kiểm Điểm Học Sinh Chuẩn Nhất
  • Cách Viết Đoạn Văn, Bài Văn Biểu Cảm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Soạn Thảo Văn Bản Theo Đúng Chuẩn Trên Word 2007.. 2022
  • Cách Soạn Thảo Văn Bản Microsoft Word Cho Người Mới
  • Nói ‘vân Vân’ Trong Tiếng Anh Thế Nào Cho Đúng?
  • Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Lớp 7
  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 7 Làm Bài Văn Biểu Cảm
  • CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN, BÀI VĂN BIỂU CẢM

    I. Văn biểu cảm là gì?

    Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc.

    Văn biểu cảm khác tự sự và miêu tả thông thường. Văn tự sự và biểu cảm bao giờ cũng có bố cục hoàn chỉnh, thông báo nội dung, diễn biến sự vật, sự việc một cách đầy đủ. Tuy nhiên ở văn biểu cảm, người viết thường bộc lộ cảm của mình trước những sự vật, hiện tượng trong đời sống để người đọc có thể cùng đồng cảm, sẻ chia với mình.

    II. Đặc điểm của tình cảm trong văn biểu cảm

    Đó là những tình cảm đẹp, vô tư, mang lí tưởng đẹp, giàu tính nhân văn (như yêu con người, yêu thiên nhiên, yêu Tổ quốc…). Chính vì vậy mà cảm và nghĩ thường không tách rời nhau. Những tình cảm không đẹp, xấu xa như: lòng đố kị, bụng dạ hẹp hòi, keo kiệt không thể trở thành nội dung biểu cảm chính diện, có chăng chỉ là đối tượng để mỉa mai, châm biếm mà thôi.

    – Văn biểu cảm biểu lộ tình cảm, cảm xúc thường thấm nhuần tư tưởng nhân văn của con người như yêu con người, yêu thiên nhiên, yêu Tổ quốc, ghét những thói tầm thường, độc ác…)

    III. Luyện tập viết đoạn văn:

    Một số đoạn văn xuôi biểu cảm sau đây:

    CÂY TRE

    Cành lá tre này cũng như cành lá tre khác, không có gì đặc biệt, tôi không bao giờ nhìn ngắm một cành tre mà không thấy nổi lên lòng những ý nghĩ và những-cảm giác lúc nào cũng giông nhau.

    Khi thấy các lá tre gió thổi vút một chiều, tôi cảm thấy một vang âm thầm và kín đáo trong tâm hồn. Hình như một cảm giác gì thanh và lạnh lẽo, một cái gì vừa cứng cỏi lại vừa chua xót, vừa tha thiết lại thanh đạm, như tâm hồn một nhà ẩn dật thời xưa, chán những điều thế đem giấu cái tài nâng không được ai biết trong rừng núi… Vài lá tre nhọn vắt qua trăng sáng trông thật giống một bức tranh phóng bút của Tàu.

    NGÔI TRƯỜNG CŨ

    Tôi rảo bước đến trước trường và tần ngần đưa mắt nhìn vào. Tuy đã bao năm trời xa cách, ngôi trường vẫn không khác mấy khi xưa: vẫn mái rong rêu, vẫn bốn bức tường chớn chở, mấy chậu ti-gôn đã bắt đầu khoe mấy khóm cỗi cũng đang độ khai hoa. Cây điệp trước sân đã báo mùa thi với nghìn cánh hoa hồng tả tơi trên vệ cỏ. Một niềm cảm xúc xâm chiếm tâm hồn tôi. Mỗi cảnh vật đều khêu gợi ở tôi những bóng xưa, tăm tiếng cũ. Tôi thấy như sống lại trong khoảnh khắc quãng đời ấy, mà ngôi trường yêu mến kia đã phong kín của tôi bao nhiêu kỉ niệm buồn, vui. Tôi nhớ lại tất cả. Cái gì tôi cũng nhớ và cái gì cũng gieo vào 1 tôi một niềm lưu luyến cách vời.

    IV. MỘT VÀI DÀN BÀI BIỂU CẢM VỀ NGƯỜI THÂN

    ĐỀ BÀI 1: Biểu cảm về bà của em I/ Mở bài:

    Dẫn dắt giới thiệu về người thân.

    Ngày bé bài hát yêu thích của em luôn là:” Bà ơi bà cháu yêu bà lắm. Tóc bà trắng màu trắng như mây”. Bây giờ, khi đã lớn rồi, em vẫn hay hát lại bài hát ấy cho bà nghe. Bởi đối với bà, em vẫn mãi là đứa cháu nhỏ bé như ngày nào và đối với em, bà vẫn luôn tuyệt vời và vĩ đại như thế.

    II/ Thân bài Biểu cảm về nét tiêu biểu ( ngoại hình, tính cách,…)

    Bà em đã gần bảy mươi tuổi- cái tuổi xế chiều cần được nghỉ ngơi và chăm sóc.

    Lưng bà đã hơi còng xuống. Đó là dấu ấn còn lại của cả một cuộc đời nhọc nhằn vất vả. Hồi còn trẻ, đôi vai bà đã chịu sức nặng của bao tấn đá để xây dựng lên con đường Trường Sơn lịch sử. Chiến tranh qua đi, bà lại quay về làm nông, quanh năm bán mặt cho đất, bán lưng cho trời. Tấm lưng bà vì vậy mà còng dần xuống theo năm tháng.

    Em thương mái tóc điểm bạc pha sương, pha cả màu nắng, pha màu thời gian.

    Làn da bà đã nhăn nheo và nổi lên những chấm đồi mồi nhưng vẫn toát lên vẻ hồng hào tươi sáng. Trong mắt em bà vẫn luôn là người đẹp lão nhất.

    Nhìn vào đôi mắt bà, em thấy đôi mắt ấy đã mờ đục đi nhiều. Nhưng cái nhìn trìu mến không vì thế mà bị phai nhòa, em có thể cảm nhận được từ ánh nhìn của bà là cả bầu trời yêu thương với con cháu.

    Bàn tay bà ấm áp lắm. Đôi bàn tay vĩ đại trước kia vừa tham gia cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, vừa làm lụng lo cơm ăn áo mặc cho cả gia đình. Giờ đôi bàn tay ấy đã nhăn nheo với vô vàn vết chai sần. Em hay nắm lấy bàn tay bà áp lên gò má của mình, hơi ấm mà bàn tay mà mang lại như một nguồn sức sống ấm nóng sưởi ấm tâm hồn em.

    Dường như những vất vả thời quá vãng không làm mất đi sức khỏe và sự minh mẫn của bà. Bà vẫn có thói quen tập thể dục buổi sáng đều đặn, bà vẫn nhớ rõ những câu chuyện thời chiến tranh ác liệt.

    Biểu cảm về bà ở những kỉ niệm sâu sắc

    Em thích nhất là buổi tối được ngủ cùng bà, rúc đầu vào cánh tay của bà nghe bà thủ thỉ về những câu chuyện ngày xưa, về ông tiên bà bụt trong câu chuyện cổ tích.

    Có đêm đông khi giật mình tỉnh dậy em thấy dáng hình gầy gò của bà đang tỉ mẩn đan cho em chiếc áo ấm. Tình yêu vô bờ ấy của bà, còn có câu từ nào có thể diễn tả được nữa.

    Biểu cảm về vai trò của bà đối với mình

    Bà là người vô cùng quan trọng đối với em.

    Bố mẹ em đi làm xa nên em ở với bà gần như hết những tháng năm tuổi thơ. Em lớn lên nhờ nhũng câu chuyện thần tiên mà bà kể, nhờ sự chăm sóc ân cần và ấm áp, nhờ những cái ôm động viên, những cái xoa đầu khích lệ.

    Bà dành trọn vẹn tình yêu cho đứa cháu nhỏ bé là em. Bà hay thầm thì với em rằng em là đứa cháu bà quý nhất đấy, vì thế hãy cố gắng học giỏi và ngoan ngoãn nghe chưa.

    III/ Kết bài

    Nêu cảm xúc về bà.

    Bà là người phụ nữ khiến em khâm phục và yêu quý nhất trên cuộc đời này. Em càng lớn lên thì bà ngày một già đi. Em thầm mong ước bà mãi khỏe mạnh để có thể nhìn thấy sự trưởng thành của em mỗi ngày.

    Đề bài 2: Cảm nghĩ về người mẹ thân yêu của em

    Gia đình em có 2 chị em, gia đình ít con vì vậy nên từ nhỏ đã được ba mẹ rất yêu thương. Nhất là mẹ người luôn quan tâm và lo lắng cho em, khó có thể diễn tả hết công lao và sự yêu thương của mẹ dành cho hai người con. Em rất yêu mẹ của mình.

    1. Ngoại hình và tính tình người mẹ * Ngoại hình:

    – Mẹ em năm nay khoảng 45 tuổi

    – Mẹ em không cao lắm và hơi tròn.

    – Mẹ em có đôi mắt to tròn, má lúm đồng tiền.

    – Miệng lúc nào cũng cười để lộ hàm răng trắng sáng.

    – Mái tóc của mẹ em đã điểm vài cọng tóc bạc.

    * Nêu cảm nghĩ tính cách của mẹ:

    – Mẹ em là người nhẹ nhàng và hiền lành.

    – Mẹ yêu thương và luôn quan tâm em.

    – Mẹ luôn nhẹ nhàng ngay cả khi em mắc lỗi.

    – Điềm tĩnh xử lý mọi việc.

    * Một số kỉ niệm mà em nhớ mãi về mẹ:

    – Em bị ốm sốt mẹ thức khuya chăm sóc em.

    – Mẹ luôn là động lực để giúp em học tập tốt.

    2. Vai trò người mẹ với em:

    – Với em mẹ mãi là người vĩ đại với tình yêu thương vô bờ bến dành cho con cái.

    – Mẹ là nguồn sống là nguồn động lực giúp em học tốt nhất.

    – Bên cạnh em mỗi khi em buồn, thất bại trong học tập.

    – Em luôn noi gương và học hỏi rất nhiều điều bổ ích từ mẹ.

    – Mẹ là bờ bên yêu thương mỗi khi em buồn

    III. Kết bài:

    Nêu tình cảm của em đối với mẹ.

    Mẹ tôi năm nay đã ngoài 50 năm tuổi nhưng ai cũng nói mẹ già hơn so với tuổi, chắc bởi lẽ cuộc đời mẹ đã có quá nhiều khó khăn, nhiều vất vả in hằn trên khuôn mặt rám nắng, mái tóc ngả màu, bàn tay chai sạn của mẹ. Nhưng với tôi, mẹ mãi là người phụ nữ đẹp nhất, mẹ có một vẻ đẹp mà không ai và không bao giờ có thể thay thế được vị trí mẹ.

    Mẹ có khuôn mặt trái xoan, gương mặt mẹ điểm những vết đồi mồi, chân chim, những vết nhăn đã in trên trán và khóe mắt mẹ. Những gì anh em tôi có được ngày hôm nay được khắc trên từng nếp nhăn trên khuôn mặt tảo tần của mẹ. Mái tóc mẹ dài, xoăn và đã bắt đầu điểm màu của thời gian khi những sợi tóc bạc ngày càng đua nhau chen chỗ của những sợi tóc đen. Nhưng lâu lâu mẹ lại nhờ tôi nhuộm lại tóc cho mẹ nên tóc mẹ vẫn còn đen lánh và mượt mà lắm.

    Đôi mắt mẹ là nơi chứa chan biết bao vui buồn cuộc đời mẹ nhưng dù khi mệt mỏi hay buồn phiền đôi mắt ấy vẫn ánh lên sự trìu mến, sự tươi cười để che dấu đi tất cả, mẹ không muốn anh em tôi phải suy nghĩ, phải lo lắng cho mẹ. Trên gương mặt mẹ, có một thứ luôn thường trực đó là nụ cười, mẹ luôn vui vẻ với cuộc đời dù đôi khi cuộc đời bất công với mẹ đi chăng nữa. Bàn tay mẹ chai sạn, cầm tay mẹ mà tôi thấy thương mẹ nhiều quá, những vết xước chi chít chồng chéo nhau trên đôi bàn tay gầy guộc khắc khổ ấy.

    Mẹ là một người phụ nữ giỏi việc nước, đảm việc nhà. Trong công việc, mẹ luôn là người đầy trách nhiệm, hết mình vì công việc, là một nhân viên xuất sắc nhiều năm liền. Với mọi người, hàng xóm xung quanh, mẹ luôn hòa đồng, vui vẻ, nhiệt tình, tốt bụng, khi nhà ai có đám giỗ, đám cưới muốn nhờ mẹ sang nấu giúp mẹ đều sẵn lòng. Trong gia đình, đó là người phụ nữ yêu chồng thương con, biết lo toan cho gia đình, chăm sóc con cái, đặc biệt mẹ nấu ăn rất ngon. Mẹ biết nấu rất nhiều món ăn và thay đổi thực đơn hàng ngày để bữa cơm không bị nhàm chán vì vậy cả bố tôi hay anh em tôi dù đi đâu nhưng đến giờ ăn cơm là chỉ về ăn cơm mẹ nấu.

    Mẹ là người yêu thương con cái, luôn tạo mọi điều tốt nhất cho tôi được học tập và vui chơi. Lúc tôi có làm điều gì có lỗi, mẹ không quát mắng nặng lời mà ngồi lại chỉ ra cho tôi nhận ra khuyết điểm của bản thân. Tuy mẹ bận rất nhiều công việc nhưng mẹ vẫn luôn quan tâm đến việc học hành của anh em tôi. Tôi và mẹ có rất nhiều kỉ niệm nhưng kỉ niệm mà tôi nhớ mãi đó là lần tôi bị sốt cao đột ngột lúc ấy đã khuya, mẹ đã phải thức suốt đêm để chườm mát, đo nhiệt độ liên tục cho tôi. Chốc chốc mẹ lại ghé tai vào sau lưng tôi để nghe tiếng phổi, rồi lại sờ mu bàn tay, mu bàn chân tôi để xem tôi đã đỡ sốt hơn chưa. Nhìn mẹ chăm chút, lo lắng vì tôi mà tôi lại càng thấy yêu mẹ nhiều hơn. Ngoài ra, mẹ còn dạy tôi nấu nhiều món ăn ngon mà mẹ hay nấu cho gia đình. Mẹ luôn bày dạy, chỉ bảo để tôi ngày càng hoàn thiện hơn.

    Mẹ luôn là người phụ nữ tôi yêu thương, quý trọng nhất. Cảm ơn vì cuộc đời đã cho con làm con của mẹ, cảm ơn mẹ vì mẹ là mẹ của con, cảm ơn những vất vả, sớm hôm, tần tảo của mẹ để con được khôn lớn như ngày hôm nay. Mẹ thật là người phụ nữ vĩ đại, phi thường, luôn hết mình cho công việc và gia đình. Nếu ai hỏi tôi về siêu anh hùng, tôi sẽ kể họ nghe về mẹ của tôi mà không phải là một superman hay một anh hùng nào mà báo chí ca ngợi. Mẹ luôn là người tuyệt vời nhất của con.

    “Tần tảo sớm hôm mẹ nuôi con khôn lớn,

    Mang cả tấm thân gầy cha che chở đời con.

    Ai còn mẹ xin đừng làm mẹ khóc,

    Đừng để buồn lên mắt mẹ nghe không…”

    Mọi thứ trên đời này đều có số liệu chính xác trừ tình yêu thương của mẹ, tình mẹ lúc nào cũng đong đầy, bao la như biển Thái Bình, không bao giờ ngừng nghỉ. Để đáp lại công lao to lớn của mẹ, tôi tự hứa phải học hành chăm chỉ, ngoan ngoãn, cố gắng trở thành người công dân có ích để mẹ vui lòng.

    Biểu cảm về vẻ đẹp cây hoa mai

    Trong các loài hoa, tôi yêu nhất là hoa mai. Không chỉ yêu ở cái sắc vàng thắm tươi, chùm hoa rực rỡ mà yêu vì nó gắn với cái tết cổ truyền của dân tộc. Cứ mỗi khi thấy hoa mai nhà bác Giáo nở là biết tết đến xuân về.

    Mới qua có một đêm mà cây mai nhà bác Giáo đã thay đổi hoàn toàn. Sáng nay, bước vào sân nhà bác ấy, tôi như sững người lại trước màu hoa vàng rực rỡ.

    Cây mai này còn bé lắm, nó chỉ mới ra hoa lần đầu tiên. Được trồng trong một cái chậu khá đồ sộ, cây hoa chỉ cao chưa đầy một mét, trông nó thật chả cân xứng tí nào. Thân nó ngay chỗ gốc lớn nhất cũng chỉ bằng ngón tay cái của tôi.

    Từ gốc lên đến ngọn, cây có bốn năm cành xòe ra xung quanh, cành bé nhất chưa lớn bằng chiếc đũa. Đã thế, thân và cành mai đều nhỏ dần về phía ngọn nên lại càng bé bỏng. Thảo nào mà người ta vẫn nói: nhỏ nhắn như cây mai. Mấy hôm trước, cây mai hoàn toàn trụi lá, nhìn vào chỉ thấy thân cành, mỏng manh như được tạo nên bằng những cái chân chim ghép lại.

    Bác Giáo yêu cây mai lắm, chăm sóc nó rất cẩn thận. Mỗi sớm thức dậy, bác đều tưới cho cây mai ấy trước. Bác bảo cây cũng như người biết cảm nhận tình yêu thương. Mình thương cây thì nó tươi tốt và ra nhiều hoa lắm. Mình thờ ơ thì cây buồn phiền rồi trở nên héo rũ, không ra hoa.

    Nhờ thế mà đúng ngày hôm nay, hoa mai đua nhau nở rộ. Trên những cành mai khẳng khiu là những nụ và bông chen chúc. Những nụ hoa mới nẩy chỉ lớn bằng hạt gạo, được bọc kín bởi một lớp vỏ màu xanh lục nhạt. Những nụ lớn hơn thì đã bằng hạt đậu trắng, vỏ vần còn xanh, nhưng ở phía chỗm đã hé ra mấy vệt vàng tươi như được tô bằng kim tuyến.

    Giữa những nụ như thế, những bông hoa đã nở thật là rực rỡ và kiêu kì. Mỗi bông hoa là một ngôi sao gồm sáu cánh như những chiếc lá rất mỏng thuôn tròn, được xếp đặt cân đối. Màu hoa vàng thắm nổi bật trên chiếc đài hoa gồm những cánh mỏng màu xanh nhạt. Cánh hoa nằm trên đài hoa thật như vàng mà nằm trên ngọc. Ngay chính giữa ngôi sao vàng ấy là nhị hoa, một cái hạt xanh xanh với những cái tua như những sợi tơ vàng.

    Hôm nay cây mai chưa ra lá. Nhưng bên cạnh những cụm hoa, tôi đã thấy có những chồi xanh nho nhỏ. Chỉ ít hôm nữa, những cái chồi ấy sẽ đâm thành những ngọn lá nhỏ thuôn nhọn.

    Trong những ngày Tết, quanh tôi có rất nhiều loại hoa đẹp. Tuy vậy, tôi vẫn yêu hoa mai hơn cả. Hoa mai rất đẹp, đẹp từ cành cho đến hoa, nhất là màu hoa mai thật tươi sáng.

    Mấy năm sau, bác Giáo qua đời vì bệnh nặng, tôi rất buồn. Từ ngày bác ra đi, cây mai không còn tươi sắc nữa. Thật dúng như lời bác nói, cây cũng như người biết cảm nhận tình cảm. Sau đó một thời gian, cây mai cũng lặng lẽ chết trong mùa đông giá rét. Có lẽ, vì thiếu đi một người bạn, thiếu đi một bàn tay chăm sóc tận tình mà cây mai đã không còn muốn sống nữa chăng?

    Gợi ý một số đề văn biểu cảm.

    Đề bài 1: Một lần, người bạn thân thiết của em không thuộc bài trên lớp, không những thế, bạn ấy lại còn vô lễ với cô giáo. Em hãy viết một bức thư ngắn, nhắc nhở bạn ấy nỗ lực học tập và rèn luyện mình. Đề bài 3: Biểu cảm về vẻ đẹp của một khu vườn mùa xuân. Biểu cảm về vẻ đẹp của thác nước nơi rừng núi. Viết một bức thư cho người bạn thân thiết đang định cư ở Mỹ, gợi nhắc về những kỷ niệm đẹp một thời đã qua. Một lần mẹ bị ốm, em thức suốt đêm chăm sóc mẹ. Hãy viết bài văn biểu cảm về sự việc ấy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Biểu Cảm Là Gì? Cách Làm Văn Biểu Cảm
  • Cách Viết Văn Hay Cho Người Không Giỏi Văn, Dành Cho Người Mới
  • Gia Sư Môn Văn Chia Sẻ Cách Viết Văn Hay Và Có Cảm Xúc
  • Hướng Dẫn Cách Viết Văn Hay Cho Các Bạn Học Sinh Mọi Lứa Tuổi
  • Làm Sao Giỏi Văn, Giỏi Viết Lẫn Lách
  • Cách Soạn Thảo Văn Bản Microsoft Word Cho Người Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Nói ‘vân Vân’ Trong Tiếng Anh Thế Nào Cho Đúng?
  • Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Lớp 7
  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 7 Làm Bài Văn Biểu Cảm
  • Cách Trình Bày Văn Bản Trong Excel Đẹp Như Word
  • 5 Thủ Thuật Sử Dụng File Pdf Hữu Ích Mà Bạn Nên Biết
  • Trong bài viết này, mình xin cùng các bạn điểm qua trình tự các bước soạn thảo văn bản dành cho người mới kể từ khi bắt đầu một văn bản trắng đến khi hoàn tất một cách khoa học và tối ưu nhất để các bạn có thể áp dụng khi làm việc với Word.

    Thiết lập các định dạng ban đầu cho trang in của văn bản

    Khi đó, hộp thoại Page Setup xuất hiện với tab mặc định là Margins chứa các thông tin về trang in: lề, hướng giấy, gáy file,…

    – Đối với các văn bản hành chính thông thường hiện nay đang áp dụng ở Việt Nam, quy định về lề giấy (đối với khổ giấy A4) như sau:

    • + Lề trên: cách mép trên từ 20 – 25 mm;
    • + Lề dưới: cách mép dưới từ 20 – 25 mm;
    • + Lề trái: cách mép trái từ 30 – 35 mm;
    • + Lề phải: cách mép phải từ 15 – 20 mm.

    Cài đặt về Gutter Position cho phéo bạn chọn gáy file phía bên trái (Left) hoặc bên trên (Top) và giá trị Gutter tương ứng với khoảng cách từ lề giấy tới gáy file.

    Tab cuối cùng là Layout. Tại đây, bạn có thể đặt khoảng cách cho header và footer tính từ lề của trang giấy.

    Lên đầu trang ↑

    Thiết lập các định dạng cho nội dung của văn bản

    Sau khi định dạng xong cho trang văn bản, các bạn cần thiết lập thông tin cho nội dung văn bản gồm: Font, Size, dãn dòng, khoảng cách giữa các đoạn,… Để thực hiện, các bạn thao tác như sau:

    1. Chọn toàn bộ văn bản bằng phím tắt Ctrl + A

    3. Trong hôp thoại Paragraph xuất hiện có các cài đặt như sau:

    • Phần 1: Căn lề cho văn bản (căn trái, phải, giữa hoặc đều 2 bên)
    • Phần 3: Xác định phần thụt vào tính từ lề cho tới vị trí văn bản bắt đầu (kết thúc). Phần này thường áp dụng cho đoạn văn thụt đầu dòng.
    • Phần 4: Xác định khoảng cách giữa đoạn văn bản hiện tại với đoạn văn bản phía trên và phía dưới.
    • Phần 5: Xác định khoảng cách giữa các dòng trong cùng một đoạn văn.

    Các thay đôi sẽ trực tiếp thể hiện trong khung kết quả Preview giúp các bạn dễ dàng theo dõi sự thay đổi.

    Lên đầu trang ↑

    Soạn thảo nội dung văn bản

    Lên đầu trang ↑

    Định dạng cho từng phần trong văn bản

    Sau khi soạn thảo xong văn bản, các bạn cần chỉnh sửa chi tiết cho các nội dung trong văn bản. Bởi lẽ, trong văn bản sẽ có những phần có định dạng riêng biệt không giống với các phần khác (các dòng tiêu đề, các bảng biểu, hình ảnh, khung viền, ….).

    Do đó, việc xem xét lại tất cả nội dung của văn bản và điều chỉnh định dạng cho các phần riêng biệt là việc làm cần thiết để có một văn bản được trình bày chuyên nghiệp. Ngoài ra, tùy từng văn bản có thể có yêu cầu về header và footer. Các bạn có thể tham khảo bài viết về cách đánh số trang trong Word ở đây để hoàn thiện phần trình bày văn bản của mình.

    Lên đầu trang ↑

    Kinh nghiệm soạn thảo văn bản được chuyên nghiệp hơn

    Soạn thảo văn bản là một công việc mà chúng ta sẽ phải thực hiện ở nhiều tình huống khác nhau, để có nội dung được hấp dẫn và nhìn chuyên nghiệp hơn thì bạn có thể tham khảo một số mẹo như sau:

    1. Chọn phong chữ tiếng việt đẹp và phù hợp với ngữ cảnh

    Trước khi xem một văn bản nào đó, người ta thường xem phong chữ của văn bản được sử dụng, tức nhìn qua cách bố trí font. Font chữ nếu chọn bị lỗi hoặc chỗ to chỗ thì bé tí thì chắc chắn là bạn đã bị “mất điểm” ngay từ cái nhìn đầu tiên rồi.

    2. Ngắn gọn và tập trung vào trong tâm

    Hãy luôn đề cao sự gọn gàng và sạch sẽ nhất có thể, tức nhiên rồi văn bản được biên soạn càng nhiều chữ thì người đọc sẽ càng “ngán ngẩm” để đọc.

    3. Hãy căn lề chuẩn và không thể chỉnh

    Về phần này, mình đã có chia sẻ ở ngay phần đầu của bài viết mà bạn có thể tham khảo lại.

    4. Mở đầu và kết thúc

    Phần mở đầu và kết thúc luôn là những phần quan trọng bởi thông thường mọi người sẽ xem phần mở đầu và phần kết như thế nào rồi mới quyết định đọc tiếp hay không, phần thân bài thường chỉ xem và lướt qua các ý chính mà thôi.

    5. Chú ý đến phần giãn dòng và khoảng cách giữa các dòng

    Việc phân bố cũng như điều chỉnh dòng được thông thoáng, dễ đọc hơn sẽ giúp người đọc cảm thấy dễ chịu khi tiếp thu thông tin từ người soạn thảo.

    Nên chia thành nhiều đoạn ngắn, tránh một đoạn dài

    Hãy tưởng tượng khi nhìn vào tờ văn bản hoặc xem một trang blog mà có đến 4-5 đoạn văn bản dài đến trên 10 dòng liên tiếp, chắc chắn việc đọc và tiếp thu sẽ trở nên rất khó khăn. Đây cũng chính là lý do vì sao Topthuthuat luôn hạn chế nhiều dòng liền mạch ở một bài viết.

    6. Chú ý đến lỗi chính tả

    Đây là một lỗi mà gần như ai cũng gặp phải khi soạn văn bản, vì vậy để tránh sai lỗi chính tả, chúng ta cần phải đọc đi đọc lại ít nhất 3 lần rồi hẳn in ra giấy. Việc này sẽ giúp bạn tiệc kiệm được giấy mực cũng như thời gian phải chỉnh sửa do khách hàng hoặc thầy cô trả lại do có quá nhiều lỗi chính ta.

    Bonus: Hãy đặt tiêu đề hấp dẫn nhất có thể

    Việc đặt tiêu đề hấp dẫn và thu hút sẽ giúp văn bản của người soạn thảo được người đọc dễ tiếp thu hơn và có cái nhìn tổng quan hơn về văn bản cần soạn.

    Lên đầu trang ↑

    Lời kết

    Theo Dieu Tran

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Soạn Thảo Văn Bản Theo Đúng Chuẩn Trên Word 2007.. 2022
  • Cách Viết Đoạn Văn, Bài Văn Biểu Cảm
  • Văn Biểu Cảm Là Gì? Cách Làm Văn Biểu Cảm
  • Cách Viết Văn Hay Cho Người Không Giỏi Văn, Dành Cho Người Mới
  • Gia Sư Môn Văn Chia Sẻ Cách Viết Văn Hay Và Có Cảm Xúc
  • Cách Viết Luận Văn Tốt Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Làm Luận Văn Tốt Nghiệp Đúng Chuẩn Từ A Đến Z
  • Gây Chú Ý Với Bài Giới Thiệu Về Gia Đình Bằng Tiếng Anh Cực Kỳ Thú Vị
  • Bài Luận Của Cậu Học Sinh Được 5 Trường Đại Học Mỹ Chấp Nhận
  • Làm Thế Nào Để Học Cách Viết Một Bài Luận Về Văn Học? Kế Hoạch Làm Việc Trong Văn Học
  • Hướng Dẫn Cách Viết Và Cách Trình Bày Tiểu Luận Trong Word
  • Chọn đề tài

    Đầu tiên bạn cần tìm được một đề tài mới, nhưng phải đảm bảo rằng bạn cảm thấy hứng thú và nghĩ rằng mình đủ tự tin để làm về nó. Các giáo viên không thích hoặc đánh giá không cao những đề tài đã cũ, họ luôn mong muốn sinh viên của mình tìm được những bước tiến mới và đưa ra những lập luận của mình về đề tài đó.

    Khi đã có được đề tài, hãy vạch ra các ý tưởng nảy sinh trong đầu bạn lúc đó và nghĩ đến những hướng chính mà bạn muốn thể hiện trong đề tài. Các bước này cần được làm trong một thời gian quy định, tránh việc nó làm bạn tốn quá nhiều thời gian mà để chậm việc bắt tay vào thực hiện đề tài.

    Nghiên cứu

    Bạn cần phải có thời gian tìm kiếm sách, báo, các tài liệu để hỗ trợ việc lập luận và ý tưởng trong luận văn của mình. Càng có nhiều nguồn tài liệu, nó càng giúp bạn làm phong phú luận văn của mình.

    Lập luận và phương pháp trong luận văn

    Bạn cần ghi lại tất cả nguồn tài liệu bạn đã sử dụng trong luận văn của mình vào cuối bài luận văn. Nên ghi ngay lại tài liệu vào cuối bài luận văn khi bạn sử dụng để tránh nhầm lẫn và thiết

    Trình bày và bố cục.

    Giáo viên ngoài dựa vào nội dung của luận văn, họ cũng đánh giá cao cách trình bày và bố cục của luận văn đó. Vì vậy, bạn cũng nên kiểm tra lại phần căn lề, chính tả, cách dòng, font, đầu bài, cách trình diễn bảng biểu, đồ thị sao cho rõ ràng và đẹp mắt nhất.

    Hãy cố gắng tận dụng sự giúp đỡ của những người hướng dẫn làm luận văn khi bạn gặp vướng mắc, họ có thể bận rộn không có nhiều thời gian dành cho bạn, nhưng họ sẽ chia sẻ cho bạn những thông tin có ích nhất giúp bạn trong quá trình làm luận văn.

    Cách viết luận văn tốt nghiệp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Làm Bài Văn Nghị Luận Về Một Hiện Tượng Đời Sống
  • Cách Làm Bài Nghị Luận Về Hiện Tượng Đời Sống
  • Kỹ Năng Làm Bài Văn Nghị Luận Về Một Hiện Tượng Đời Sống
  • Kinh Nghiệm Làm Bài Văn Nghị Luận Về Một Hiện Tượng Đời Sống.
  • Tổng Hợp 36 Đề Tài Tiểu Luận Ngành Luật Tham Khảo Cho Sinh Viên
  • Cách Trình Bày Văn Bản Trong Excel Đẹp Như Word

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Thủ Thuật Sử Dụng File Pdf Hữu Ích Mà Bạn Nên Biết
  • 7 Bí Kíp Luyện Viết Tiếng Anh Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • “bí Kíp” Giúp Viết Một Đoạn Văn Bằng Tiếng Anh Dễ Dàng
  • Cách Viết Writing Task 1 Đơn Giản Và Hiệu Quả Với Từng Bước Cụ Thể
  • Hướng Dẫn Cách Viết Writing Task 1 Ielts Hiệu Quả
  • BƯỚC 1: THIẾT LẬP VÙNG IN

    Bước đầu tiên và cũng là quan trọng nhất khi thực hiện việc trình bày một mẫu hợ p đồng, tờ trình,… trên Excel là bạn phải thiết lập trước vùng sẽ chứa nội dung bạn muốn in ra, bạn vào Page Setup trong thẻ Page Layout để thiết lập vùng in.

    Ở bước này bạn chỉnh lại các thông số cho vùng in như kích cỡ, khổ giấy, các lề,…

    BƯỚC 3: TRỘN Ô VÀ CĂN ĐỀU 2 BÊN CHO VĂN BẢN

    Excel được thiết kế với những ô tính (gọi là Cell), khi bạn gõ 1 đoạn văn bản vào trong 1 Cell, nếu chiều dài của đoạn văn bản đó lớn hơn độ rộng của cột thì đoạn văn bản đó sẽ tràn sang Cell khác, để cho đoạn văn bản đó nằm trọn trong 1 Cell thì hoặc là bạn tăng độ rộng, độ cao của Cell đó hoặc là bạn thực hiện việc Merge các Cell lại với nhau và kết hợp với Wrap text (Alt + =) để xuống dòng trong 1 Cell.

    Sau khi đã hoàn thành 2 bước trên, thì ở bước này ta sẽ thực hiện căn chỉnh văn bản. Ở đây mình xin lấy một mẫu hợp đồng lao động để làm VD, với những đoạn văn bản dài như ở điều 5 và điều 6 trong hợp đồng này, nó tràn ra ngoài vùng in mà ta đã thiết lập ban đầu.

  • Bạn cần Merge với độ rộng bằng đúng độ rộng của vùng in đã thiết lập, còn số dòng bạn muốn Merge thì tuỳ vào độ dài của đoạn mà bạn muốn hiển thị (bạn ấn Wrap text để kiểm tra cho phù hợp).
  • Bạn chọn ô vừa Merge, sau đó mở hộp thoại Format Cell (Ctrl + 1) và chuyển sang Tab Alignment. Trong phần Horizontal bạn tìm tới Justify, lúc này bạn sẽ thấy các dòng văn bản trong ô bạn chọn đã được căn lề 2 bên.
  • ĐỐI TÁC CỦA IIG VIỆT NAM TẠI MIỀN BẮC TRONG ĐÀO TẠO VÀ ĐĂNG KÝ LUYỆN THI MOS – IC3

    Địa chỉ học tin văn phòng, học autocad, luyện thi mos, luyện thi IC3 uy tín nhất tại Hà Nội

    TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

    Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê – Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

    (gần nhà sách Tri Tuệ – ĐH Thương Mại Đường Hồ Tùng Mậu)

    Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

    Tư vấn: 024.6652.2789 hoặc 0976.73.8989

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 7 Làm Bài Văn Biểu Cảm
  • Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Lớp 7
  • Nói ‘vân Vân’ Trong Tiếng Anh Thế Nào Cho Đúng?
  • Cách Soạn Thảo Văn Bản Microsoft Word Cho Người Mới
  • Cách Soạn Thảo Văn Bản Theo Đúng Chuẩn Trên Word 2007.. 2022
  • Bật Mí Cách Trình Bày Văn Bản Đẹp Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Bài Essay Agree
  • 3 Cách Luyện Viết Tiếng Anh Hiệu Quả Tại Nhà…
  • Cách Viết Chữ Số 5 Như Thế Nào Là Đúng Chuẩn Nhất ?
  • Gõ Tiếng Việt Trong Lol, Chat Tiếng Việt Liên Minh Huyền Thoại
  • Cách Viết Thư Cảm Ơn Bằng Tiếng Pháp
  • BƯỚC 1: THIẾT LẬP  VÙNG IN

    Bước đầu tiên rất quan trọng, khi bạn muốn thực hiện trình bày một mẫu hợp đồng, tờ trình trên Excel thì việc thiết lập vùng chứa nội dung muốn in ra là cần phải có. Bạn vào Page Setup tại thẻ Page Layout để thực hiện thiết lập vùng in.

    BƯỚC 2: CHỈNH LẠI VÙNG IN

    Tại bước này, bạn thực hiện điều chỉnh lại các thông số như kích cỡ, các lề, khổ giấy,… cho vùng in.

    BƯỚC 3: TRỘN Ô VÀ CĂN ĐỀU 2 BÊN CHO VĂN BẢN

    Excel được thiết kế đặc thù với nhiều ô tính, khi bạn thực hiện gõ một đoạn văn bản trong một ô tính, nếu như chiều dài văn bản đó lớn hơn độ rộng của cột thì tất nhiên đoạn văn bản đó sẽ bị tràn sang các ô khác. Để đoạn văn bản có thể nằm gọn trong một ô, bạn có thể gia tăng độ rộng, độ cao của ô, sử dụng Merge  các ô lại với nhau và thao tác Wrap text (Alt + =) để xuống dòng trong 1 ô.

    • Bạn cần thực hiện Merge với độ rộng bằng với độ rộng của vùng in đã thiết lập, còn đối với số dòng mà bạn muốn Merge thì sẽ tuỳ vào độ dài của đoạn văn bản mà bạn muốn hiển thị (bạn thực hiện ấn Wrap text để kiểm tra cho phù hợp).
    • Tiếp tục chọn ô vừa Merge, tiếp đó mở hộp thoại Format Cell (Ctrl + 1) rồi chuyển sang Tab Alignment. Tại phần Horizontal bạn di chuyển tới Justify, lúc này bạn sẽ nhìn thấy các dòng văn bản tại ô bạn chọn đã được căn lề 2 bên.

    Đánh giá bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Thư Upu Quốc Tế
  • Tìm Hiểu Unit Testing Trongcore
  • Test Javascript Code Với Jest
  • User Story Và Use Case
  • Cách Viết Content Quảng Cáo Facebook Giúp Tăng Đơn Hàng
  • Phụ Lục I: Thể Thức, Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính Và Bản Sao Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Hóa Đơn Đơn Giản Trong Excel
  • Tổng Hợp 50 Mẫu Hóa Đơn Bán Lẻ Ăn Uống Thông Dụng
  • Cách Ghi Nội Dung (Banner) Trên Vòng Hoa Chia Buồn Tang Lễ Thích Hợp
  • Tư Vấn Cách Ghi Nội Dung Bảng Chữ Trên Vòng Hoa Chia Buồn Tang Lễ
  • Cách Ghi Nội Dung Chia Buồn Trên Vòng Hoa Tang
  • Phần I

    THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

    I. QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Khổ giấy: Khổ A4 (210 mm x 297 mm).

    2. Kiểu trình bày: Theo chiều dài của khổ A4. Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng.

    3. Định lề trang: Cách mép trên và mép dưới 20 – 25 mm, cách mép trái 30 – 35 mm, cách mép phải 15-20 mm.

    4. Phông chữ: Phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, màu đen.

    5. Cỡ chữ và kiểu chữ: Theo quy định cụ thể cho từng yếu tố thể thức.

    6. Vị trí trình bày các thành phần thể thức: Được thực hiện theo Mục IV Phần I Phụ lục này.

    7. Số trang văn bản: Được đánh từ số 1, bằng chữ số Ả Rập, cỡ chữ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, được đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản, không hiển thị số trang thứ nhất.

    II. CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC CHÍNH

    1. Quốc hiệu và Tiêu ngữ

    a) Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”: Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản.

    b) Tiêu ngữ “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”: Được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và được canh giữa dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối (-), có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.

    c) Quốc hiệu và Tiêu ngữ được trình bày tại ô số 1 Mục IV Phần I Phụ lục này. Hai dòng chữ Quốc hiệu và Tiêu ngữ được trình bày cách nhau dòng đơn.

    2. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

    a) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản là tên chính thức, đầy đủ của cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

    Đối với tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp ở địa phương có thêm tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc xã, phường, thị trấn nơi cơ quan, tổ chức ban hành văn bản đóng trụ sở. Tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được viết tắt những cụm từ thông dụng.

    b) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

    Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng.

    Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày cách nhau dòng đơn. Trường hợp tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp dài có thể trình bày thành nhiều dòng.

    c) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày tại ô số 2 Mục IV Phần I Phụ lục này.

    3. Số, ký hiệu của văn bản

    a) Số của văn bản là số thứ tự văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành trong một năm được đăng ký tại Văn thư cơ quan theo quy định, số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả Rập.

    Trường hợp các Hội đồng, Ban, Tổ của cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là tổ chức tư vấn) được ghi là “cơ quan ban hành văn bản” và được sử dụng con dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức để ban hành văn bản thì phải lấy hệ thống số riêng.

    b) Ký hiệu của văn bản

    Ký hiệu của văn bản bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản. Đối với công văn, ký hiệu bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn và chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc lĩnh vực được giải quyết.

    Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức và các đơn vị trong mỗi cơ quan, tổ chức hoặc lĩnh vực do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định cụ thể, bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu.

    c) Số, ký hiệu của văn bản được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. Từ “Số” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng; sau từ “Số” có dấu hai chấm (:); với những số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước. Ký hiệu của văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng. Giữa số và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-), không cách chữ.

    d) Số, ký hiệu của văn bản được trình bày tại ô số 3 Mục IV Phần I Phụ lục này.

    4. Địa danh và thời gian ban hành văn bản

    a) Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành là tên gọi chính thức của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở. Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở.

    Đối với những đơn vị hành chính được đặt theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó.

    Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

    b) Thời gian ban hành văn bản

    Thời gian ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được ban hành. Thời gian ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số thể hiện ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả Rập; đối với những số thể hiện ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 phía trước.

    c) Địa danh và thời gian ban hành văn bản được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu văn bản, tại ô số 4 Mục IV Phần I Phụ lục này, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng; các chữ cái đầu của địa danh phải viết hoa; sau địa danh có dấu phẩy (,); địa danh và ngày, tháng, năm được đặt dưới, canh giữa so với Quốc hiệu và Tiêu ngữ.

    5. Tên loại và trích yếu nội dung văn bản

    a) Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành. Trích yếu nội dung văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

    b) Tên loại và trích yếu nội dung văn bản được trình bày tại ô số 5 a Mục IV Phần I Phụ lục này, đặt canh giữa theo chiều ngang văn bản. Tên loại văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Trích yếu nội dung văn bản được đặt ngay dưới tên loại văn bản, trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Bên dưới trích yếu nội dung văn bản có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

    Đối với công văn, trích yếu nội dung văn bản được trình bày tại ô số 5b Mục IV Phần I Phụ lục này, sau chữ “V/v” bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng; đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản.

    6. Nội dung văn bản

    a) Căn cứ ban hành văn bản

    Căn cứ ban hành văn bản bao gồm văn bản quy định thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và các văn bản quy định nội dung, cơ sở để ban hành văn bản. Căn cứ ban hành văn bản được ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký hiệu, cơ quan ban hành, ngày tháng năm ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản (riêng Luật, Pháp lệnh không ghi số, ký hiệu, cơ quan ban hành).

    Căn cứ ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chẩm phẩy (;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.).

    c) Bố cục của nội dung văn bản: Tuỳ theo tên loại và nội dung, văn bản có thể có phần căn cứ pháp lý để ban hành, phần mở đầu và có thể được bố cục theo phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm hoặc được phân chia thành các phần, mục từ lớn đến nhỏ theo một trình tự nhất định.

    d) Đối với các hình thức văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, tiểu mục, điều thì phần, chương, mục, tiểu mục, điều phải có tiêu đề. Tiêu đề là cụm từ chỉ nội dung chính của phần, chương, mục, tiểu mục, điều.

    đ) Cách trình bày phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm

    Từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chương được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã. Tiêu đề của phần, chương được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

    Từ “Mục”, “Tiểu mục” và số thứ tự của mục, tiểu mục được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của mục, tiểu mục dùng chữ số Ả Rập. Tiêu đề của mục, tiểu mục được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

    Từ “Điều”, số thứ tự và tiêu đề của điều được trình bày bằng chữ in thường, lùi đầu dòng 1 cm hoặc 1,27 cm. Số thứ tự của điều dùng chữ số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.); cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn, kiểu chữ đứng, đậm.

    Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.), cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn, kiểu chữ đứng. Nếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày trên một dòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn, kiểu chữ đứng, đậm.

    Thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùng các chữ cái tiếng Việt theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt, sau có dấu đóng ngoặc đơn, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn, kiểu chữ đứng.

    e) Nội dung văn bản được trình bày bằng chữ in thường, được canh đều cả hai lề, kiểu chữ đứng; cỡ chữ từ 13 đến 14; khi xuống dòng, chữ đầu dòng lùi vào 1 cm hoặc 1,27 cm; khoảng cách giữa các đoạn văn tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng tối thiểu là dòng đơn, tối đa là 1,5 lines.

    g) Nội dung văn bản được trình bày tại ô số 6 Mục IV Phần I Phụ lục này.

    7. Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền

    a) Chữ ký của người có thẩm quyền là chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy hoặc chữ ký số của người có thẩm quyền trên văn bản điện tử.

    b) Việc ghi quyền hạn của người ký được thực hiện như sau:

    Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “TM.” vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức.

    Trường hợp được giao quyền cấp trưởng thì phải ghi chữ viết tắt “Q.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

    Trường hợp ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì phải ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người đứng đầu. Trường hợp cấp phó được giao phụ trách hoặc điều hành thì thực hiện ký như cấp phó ký thay cấp trưởng.

    Trường hợp ký thừa lệnh thì phải ghi chữ viết tắt “TL.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

    Trường hợp ký thừa uỷ quyền thì phải ghi chữ viết tắt “TUQ.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

    c) Chức vụ, chức danh và họ tên của người ký

    Chức vụ ghi trên văn bản là chức vụ lãnh đạo chính thức của người ký văn bản trong cơ quan, tổ chức; không ghi những chức vụ mà Nhà nước không quy định.

    Chức danh ghi trên văn bản do các tổ chức tư vấn ban hành là chức danh lãnh đạo của người ký văn bản trong tổ chức tư vấn.

    Đối với những tổ chức tư vấn được phép sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thì ghi chức danh của người ký văn bản trong tổ chức tư vấn và chức vụ trong cơ quan, tổ chức. Đối với những tổ chức tư vấn không được phép sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thì chỉ ghi chức danh của người ký văn bản trong tổ chức tư vấn.

    Chức vụ (chức danh) của người ký văn bản do Hội đồng hoặc Ban Chỉ đạo của Nhà nước ban hành mà lãnh đạo Bộ làm Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng thì phải ghi rõ chức vụ (chức danh) và tên cơ quan, tổ chức nơi lãnh đạo Bộ công tác ở phía trên họ tên người ký.

    Họ và tên người ký văn bản bao gồm họ, tên đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản. Trước họ tên của người ký, không ghi học hàm, học vị và các danh hiệu danh dự khác. Việc ghi thêm quân hàm, học hàm, học vị trước họ tên người ký đối với văn bản của các đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, khoa học do người đứng đầu cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực quy định.

    d) Hình ảnh, vị trí chữ ký số của người có thẩm quyền là hình ảnh chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy, màu xanh, định dạng Portable Network Graphics (.png) nền trong suốt; đặt canh giữa chức vụ của người ký và họ tên người ký.

    đ) Quyền hạn, chức vụ của người ký được trình bày tại ô số 7a Mục IV Phần I Phụ lục này; chức vụ khác của người ký được trình bày tại ô số 7b Mục IV Phần I Phụ lục này, phía trên họ tên của người ký văn bản; các chữ viết tắt quyền hạn như: “TM.”, “Q.”, “KT.”, “TL.”, “TUQ.” và quyền hạn chức vụ của người ký được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

    Chữ ký của người có thẩm quyền được trình bày tại ô số 7c Mục IV Phần I Phụ lục này.

    Họ và tên của người ký văn bản được trình bày tại ô số 7b Mục IV Phần I Phụ lục này, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa quyền hạn, chức vụ của người ký.

    8. Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức

    a) Hình ảnh, vị trí chữ ký số của cơ quan, tổ chức là hình ảnh dấu của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản trên văn bản, màu đỏ, kích thước bằng kích thước thực tế của dấu, định dạng (.png) nền trong suốt, trùm lên khoảng 1/3 hình ảnh chữ ký số của người có thẩm quyền về bên trái.

    b) Chữ ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo văn bản chính được thể hiện như sau: Văn bản kèm theo cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan chỉ thực hiện ký số văn bản và không thực hiện ký số lên văn bản kèm theo; văn bản không cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo.

    Vị trí: Góc trên, bên phải, trang đầu của văn bản kèm theo.

    Hình ảnh chữ ký số của cơ quan, tổ chức: Không hiển thị.

    Thông tin: số và ký hiệu văn bản; thời gian ký (ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601) được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu chữ đứng, cỡ chữ 10, màu đen.

    c) Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức được trình bày tại ô số 8 Mục IV Phần I Phụ lục này.

    9. Nơi nhận

    a) Nơi nhận văn bản gồm: Nơi nhận để thực hiện; nơi nhận để kiểm tra, giám sát, báo cáo, trao đổi công việc, để biết; nơi nhận để lưu văn bản.

    b) Đối với Tờ trình, Báo cáo (cơ quan, tổ chức cấp dưới gửi cơ quan, tổ chức cấp trên) và Công văn, nơi nhận bao gồm:

    Phần thứ nhất bao gồm từ “Kính gửi”, sau đó là tên các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân trực tiếp giải quyết công việc.

    c) Đối với những văn bản khác, nơi nhận bao gồm từ “Nơi nhận” và phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản.

    d) Nơi nhận được trình bày tại ô số 9a và 9b Mục IV Phần I Phụ lục này bao gồm:

    Phần nơi nhận tại ô số 9a (áp dụng đối với Tờ trình, Báo cáo của cơ quan, tổ chức cấp dưới gửi cơ quan, tổ chức cấp trên và Công văn): Từ “Kính gửi” và tên các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng; sau từ “Kính gửi” có dấu hai chấm (:). Nếu văn bản gửi cho một cơ quan, tổ chức hoặc một cá nhân thì từ “Kính gửi” và tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được trình bày trên cùng một dòng; trường hợp văn bản gửi cho hai cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân trở lên thì xuống dòng, tên mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, cá nhân được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng (-), cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), cuối dòng cuối cùng có dấu chấm (.); các gạch đầu dòng được trình bày thẳng hàng với nhau dưới dấu hai chấm (:).

    Phần nơi nhận tại ô số 9b (áp dụng chung đối với các loại văn bản): Từ “Nơi nhận” được trình bày trên một dòng riêng (ngang hàng với dòng chữ “quyền hạn, chức vụ của người ký” và sát lề trái), sau có dấu hai chấm (:), bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, đậm; phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận văn bản được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng (-) sát lề trái, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), dòng cuối cùng bao gồm chữ “Lưu” sau có dấu hai chấm (:), tiếp theo là chữ viết tắt “VT”, dấu phẩy (,), chữ viết tắt tên đơn vị (hoặc bộ phận) soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu, cuối cùng là dấu chấm (.).

    III. CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC KHÁC

    1. Phụ lục

    a) Trường hợp văn bản có Phụ lục kèm theo thì trong văn bản phải có chỉ dẫn về Phụ lục đó. Văn bản có từ hai Phụ lục trở lên thì các Phụ lục phải được đánh số thứ tự bằng chữ số La Mã.

    b) Từ “Phụ lục” và số thứ tự của Phụ lục được trình bày thành một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; tên Phụ lục (nếu có) được trình bày canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

    c) Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản trên mỗi Phụ lục được ban hành bao gồm: số, ký hiệu văn bản, thời gian ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản được canh giữa phía dưới tên của Phụ lục, chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng, cùng phông chữ với nội dung văn bản, màu đen.

    Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản trên mỗi phụ lục (Kèm theo văn bản số …/…-… ngày …. tháng ….năm ….) được ghi đầy đủ đối với văn bản giấy; đối với văn bản điện tử, không phải điền thông tin tại các vị trí này.

    d) Đối với Phụ lục cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan chỉ thực hiện ký số văn bản và không thực hiện ký số lên Phụ lục.

    Đối với Phụ lục không cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên từng tệp tin kèm theo, cụ thể:

    Vị trí: Góc trên, bên phải, trang đầu của mỗi tệp tin.

    Hình ảnh chữ ký số của cơ quan, tổ chức: Không hiển thị.

    Thông tin: số và ký hiệu văn bản; thời gian ký (ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601) được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu chữ đứng, cỡ chữ 10, màu đen.

    đ) Số trang của Phụ lục được đánh số riêng theo từng Phụ lục.

    e) Mẫu trình bày phụ lục văn bản thực hiện theo quy định tại Phụ lục III Nghị định này.

    2. Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành

    a) Dấu chỉ độ mật

    Việc xác định và đóng dấu chỉ độ mật (tuyệt mật, tối mật hoặc mật), dấu tài liệu thu hồi đối với văn bản có nội dung bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định hiện hành. Con dấu các độ mật (TUYỆT MẬT, TỐI MẬT hoặc MẬT) và dấu tài liệu thu hồi được khắc sẵn theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Dấu chỉ độ mật được đóng vào ô số 10a Mục IV Phần I Phụ lục này; dấu tài liệu thu hồi được đóng vào ô số 11 Mục IV Phần I Phụ lục này.

    b) Dấu chỉ mức độ khẩn

    Khi soạn thảo văn bản có tính chất khẩn, đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản đề xuất mức độ khẩn trình người ký văn bản quyết định. Tuỳ theo mức độ cần được chuyển phát nhanh, văn bản được xác định độ khẩn theo các mức sau: hoả tốc, thượng khẩn, khẩn.

    Con dấu các mức độ khẩn được khắc sẵn hình chữ nhật có kích thước 30 mm x 8 mm, 40 mm x 8 mm và 20 mm x 8 mm, trên đó các từ “HỎA TỐC”, “THƯỢNG KHẨN” và “KHẨN”, trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và đặt cân đối trong khung hình chữ nhật viền đơn. Dấu chỉ mức độ khẩn được đóng vào ô số 10b Mục IV Phần I Phụ lục này. Mực để đóng dấu chỉ mức độ khẩn dùng màu đỏ tươi.

    c) Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành

    Đối với những văn bản có phạm vi, đối tượng, sử dụng hạn chế, sử dụng các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành như “XEM XONG TRẢ LẠI”, “LƯU HÀNH NỘI BỘ”. Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành trình bày tại ô số 11 Mục IV Phần I Phụ lục này, trình bày cân đối trong một khung hình chữ nhật viền đơn, bằng chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

    3. Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành

    Được trình bày tại ô số 12 Mục IV Phần I Phụ lục này, ký hiệu bằng chữ in hoa, số lượng bản bằng chữ số Ả Rập, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng.

    4. Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax

    Các thành phần này được trình bày tại ô số 13 Mục IV Phần I Phụ lục này ở trang thứ nhất của văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 11 đến 12, kiểu chữ đứng, dưới một đường kẻ nét liền kéo dài hết chiều ngang của vùng trình bày văn bản.

    IV. SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

    1. Vị trí trình bày các thành phần thể thức

    Ô số

    :

    Thành phần thể thức văn bản

    1

    :

    Quốc hiệu và Tiêu ngữ

    2

    :

    Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

    3

    :

    Số, ký hiệu của văn bản

    4

    :

    Địa danh và thời gian ban hành văn bản

    5a

    :

    Tên loại và trích yếu nội dung văn bản

    5b

    :

    Trích yếu nội dung công văn

    6

    :

    Nội dung văn bản

    7a, 7b, 7c

    :

    Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền

    8

    :

    Dấu, Chữ ký số của cơ quan, tổ chức

    9a, 9b

    :

    Nơi nhận

    10a

    :

    Dấu chỉ độ mật

    10b

    :

    Dấu chỉ mức độ khẩn

    11

    :

    Chỉ dẫn về phạm vi lưu hành

    12

    :

    Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành

    13

    :

    Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax.

    14

    :

    Chữ ký số của cơ quan, tổ chức cho bản sao văn bản sang định dạng điện tử

    2. Sơ đồ

    V. MẪU CHỮ VÀ CHI TIẾT TRÌNH BÀY THỂ THỨC VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

    STT

    Thành phần thể thức và chi tiết trình bày

    Loại chữ

    Cỡ chữ1

    Kiểu chữ

    Ví dụ minh hoạ

    Phông chữ Times New Roman

    Cỡ chữ

    1

    Quốc hiệu và Tiêu ngữ

    – Quốc hiệu

    In hoa

    12-13

    Đứng, đậm

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    12

    – Tiêu ngữ

    In thường

    13-14

    Đứng, đậm

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    13

    – Dòng kẻ bên dưới

    2

    Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

    – Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp

    In hoa

    12-13

    Đứng

    BỘ NỘI VỤ

    12

    – Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

    In hoa

    12-13

    Đứng, đậm

    CỤC VĂN THƯ VÀ LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC

    12

    – Dòng kẻ bên dưới

    3

    Số, ký hiệu của văn bản

    In thường

    13

    Đứng

    Số: 15/QĐ-BNV; Số: 05/BNV-VP; Số: 12/UBND-VX

    13

    4

    Địa danh và thời gian ban hành văn bản

    In thường

    13-14

    Nghiêng

    Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2022

    Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 6 năm 2022

    13

    5

    Tên loại và trích yếu nội dung văn bản

    a

    Đối với văn bản có tên loại

    – Tên loại văn bản

    In hoa

    13 – 14

    Đứng, đậm

    CHỈ THỊ

    14

    – Trích yếu nội dung

    In thường

    13-14

    Đứng, đậm

    Về công tác phòng, chống lụt bão

    14

    – Dòng kẻ bên dưới

    b

    Đối với công văn

    Trích yếu nội dung

    In thường

    12-13

    Đứng

    V/v nâng bậc lương năm 2022

    12

    6

    Nội dung văn bản

    In thường

    13-14

    Đứng

    Trong công tác chỉ đạo …

    14

    a

    Gồm phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm

    – Từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chương

    In thường

    13-14

    Đứng, đậm

    Phần 1

    Chương I

    14

    – Tiêu đề của phần, chương

    In hoa

    13-14

    Đứng, đậm

    QUY ĐỊNH CHUNG

    QUY ĐỊNH CHUNG

    14

    – Từ “Mục” và số thứ tự

    In thường

    13-14

    Đứng, đậm

    Mục 1

    14

    – Tiêu đề của mục

    In hoa

    13-14

    Đứng, đậm

    QUẢN LÝ VẢN BẢN

    14

    – Từ “Tiểu mục” và số thứ tự

    In thường

    13-14

    Đứng, đậm

    Tiểu mục 1

    14

    – Tiêu đề của tiểu mục

    In hoa

    13-14

    Đứng, đậm

    QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI

    14

    – Điều

    In thường

    13 – 14

    Đứng, đậm

    Điều 1. Bản sao văn bản

    14

    – Khoản

    In thường

    13-14

    Đứng

    1. Các hình thức …

    14

    – Điểm

    In thường

    13-14

    Đứng

    a) Đối với….

    14

    b

    Gồm phần, mục, khoản, điểm

    – Từ “Phần” và số thứ tự

    In thường

    13-14

    Đứng, đậm

    Phần 1

    14

    – Tiêu đề của phần

    In hoa

    13-14

    Đứng, đậm

    TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ …

    14

    – Số thứ tự và tiêu đề của mục

    In hoa

    13-14

    Đứng, đậm

    I. NHỮNG KẾT QUẢ…

    14

    – Khoản:

    Trường hợp có tiêu đề

    In thường

    13-14

    Đứng, đậm

    1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

    14

    Trường hợp không có tiêu đề

    In thường

    13-14

    Đứng

    1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày…

    14

    – Điểm

    In thường

    13-14

    Đứng

    a) Đối với….

    14

    7

    Chức vụ, họ tên của người có thẩm quyền

    – Quyền hạn của người ký

    In hoa

    13 – 14

    Đứng, đậm

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

    KT. BỘ TRƯỞNG

    14

    – Chức vụ của người ký

    In hoa

    13-14

    Đứng, đậm

    CHỦ TỊCH

    THỨ TRƯỞNG

    14

    – Họ tên của người ký

    In thường

    13 – 14

    Đứng, đậm

    Nguyễn Văn A

    Trần Văn B

    14

    8

    Nơi nhận

    a

    Từ “Kính gửi” và tên cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản

    In thường

    13 -14

    Đứng

    14

    – Gửi một nơi

    Kính gửi: Bộ Nội vụ

    14

    – Gửi nhiều nơi

    Kính gửi:

    – Bộ Nội vụ;

    – Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

    – Bộ Tài chính.

    14

    b

    Từ “Nơi nhận” và tên cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản

    – Từ “Nơi nhận”

    In thường

    12

    Nghiêng, đậm

    Nơi nhận:

    Nơi nhận: (đối với công văn)

    12

    – Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản

    In thường

    11

    Đứng

    – Các bộ, cơ quan ngang bộ,…;

    – Lưu: VT, TCCB.

    – Như trên;

    – Lưu: VT, NVĐP.

    11

    9

    Phụ lục văn bản

    – Từ “Phụ lục” và số thứ tự của phụ lục

    In thường

    14

    Đứng, đậm

    Phụ lục I

    14

    – Tiêu đề của phụ lục

    In hoa

    13-14

    Đứng, đậm

    BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

    14

    10

    Dấu chi mức độ khẩn

    In hoa

    13 – 14

    Đứng, đậm

    HỎA TỐC

    THƯỢNG KHẨN

    KHẨN

    13

    11

    Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành

    In thường

    11

    Đứng

    PL.(300)

    11

    12

    Địa chỈ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax

    In thường

    11 – 12

    Đứng

    Số:…………………………………………………………………………………

    ĐT:……………………………… Fax:………………………………………….

    E-Mail:………………………….. Website:……………………….

    11

    13

    Chỉ dẫn về phạm vi lưu hành

    In hoa

    13-14

    Đứng, đậm

    XEM XONG TRẢ LẠI

    LƯU HÀNH NỘI BỘ

    13

    14

    Số trang

    In thường

    13-14

    Đứng

    2, 7, 13

    14

    1 Cỡ chữ trong cùng một văn bản tăng, giảm phải thống nhất, ví dụ: Quốc hiệu cỡ chữ 13, Tiêu ngữ cỡ chữ 14, địa danh và ngày, tháng, năm văn bản cỡ chữ 14 hoặc Quốc hiệu cỡ chữ 12, Tiêu ngữ cỡ chữ 13, địa danh và ngày, tháng, năm văn bản cỡ chữ 13.

    Phần II

    THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY BẢN SAO VĂN BẢN

    I. BẢN SAO SANG ĐỊNH DẠNG ĐIỆN TỬ

    1. Hình thức sao

    “SAO Y” hoặc “SAO LỤC” hoặc “TRÍCH SAO”.

    2. Tiêu chuẩn của văn bản số hóa

    a) Định dạng Portable Document Format (.pdf), phiên bản 1.4 trở lên.

    b) Ảnh màu.

    c) Độ phân giải tối thiểu: 200dpi.

    d) Tỷ lệ số hóa: 100%.

    3. Hình thức chữ ký số của cơ quan, tổ chức trên bản sao định dạng điện tử

    a) Vị trí: Góc trên, bên phải, trang đầu của văn bản, trình bày tại ô số 14 Mục IV Phần I Phụ lục này.

    b) Hình ảnh chữ ký số của cơ quan, tổ chức: Không hiển thị.

    c) Thông tin: Hình thức sao, tên cơ quan, tổ chức sao văn bản, thời gian ký (ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601) được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu chữ đứng, cỡ chữ 10, màu đen.

    II. BẢN SAO SANG ĐỊNH DẠNG GIẤY

    1. Thể thức bản sao sang định dạng giấy

    a) Hình thức sao: “SAO Y” hoặc “SAO LỤC” hoặc “TRÍCH SAO”.

    b) Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản.

    c) Số, ký hiệu bản sao bao gồm số thứ tự đăng ký (được đánh chung cho các loại bản sao do cơ quan, tổ chức thực hiện) và chữ viết tắt tên loại bản sao theo Bảng chữ viết tắt và mẫu trình bày văn bản, bản sao văn bản tại Mục I Phụ lục III Nghị định này. Số được ghi bằng chữ số Ả Rập, bắt đầu liên tiếp từ số 01 vào ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

    d) Địa danh và thời gian sao văn bản.

    đ) Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền sao văn bản.

    e) Dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản.

    g) Nơi nhận.

    2. Kỹ thuật trình bày bản sao sang định dạng giấy

    a) Các thành phần thể thức bản sao được trình bày trên cùng một tờ giấy (khổ A4), ngay sau phần cuối cùng của văn bản cần sao dưới một đường kẻ nét liền, kéo dài hết chiều ngang của vùng trình bày văn bản.

    b) Các cụm từ “SAO Y”, “SAO LỤC”, “TRÍCH SAO” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

    c) Cỡ chữ, kiểu chữ của tên cơ quan, tổ chức sao văn bản; số, ký hiệu bản sao; địa danh và thời gian sao văn bản; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản và nơi nhận được trình bày theo hướng dẫn các thành phần thể thức văn bản tại khoản 2, 3, 4, 7, 8, 9 Mục II Phần I Phụ lục này.

    d) Mẫu trình bày bản sao định dạng giấy được minh hoạ tại Phụ lục III Nghị định này.

    3. Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức bản sao sang định dạng giấy

    a) Vị trí trình bày các thành phần thể thức

    Ô số

    :

    Thành phần thể thức bản sao

    1

    :

    Hình thức sao: “SAO Y”, “SAO LỤC” hoặc “TRÍCH SAO”

    2

    :

    Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản

    3

    :

    Số, ký hiệu bản sao

    4

    :

    Địa danh và ngày, tháng, năm sao

    5a, 5b, 5c

    :

    Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền

    6

    :

    Dấu của cơ quan, tổ chức

    7

    :

    Nơi nhận

    b) Sơ đồ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hạch Toán Hàng Xuất Đi Gia Công Và Nhận Gia Công Như Thế Nào?
  • Bài Tập Xác Định Số Oxi Hóa Của Các Nguyên Tố Trong Các Hợp Chất, Ion Có Đáp Án
  • 3 Dạng Bài Tập Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Cơ Bản Nhất
  • Cách Xác Định Số Oxi Hoá Và Hoá Trị Của 1 Nguyên Tố Trong Hợp Chất
  • Cách Viết Hóa Đơn Ngoại Tệ
  • Cách Sử Dụng Footnote Tạo Chú Thích Trong Văn Bản Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Formal Email Bằng Tiếng Anh Ấn Tượng
  • 7 Bước Để Hoàn Thành 1 “formal Email” Cực Chuẩn.
  • Bí Kíp Ielts Writing Task 1 General Viết Thư
  • Tạo Font Chữ Đẹp Online ❤️ Với 1001+ Font Chữ Khác Nhau
  • 47 Font Chữ Viết Tay Miễn Phí Tuyệt Vời
  • Footnote và Endnote là công cụ của Microsoft Word để tạo chú thích trong văn bản, giúp tiết kiệm thời gian và công sức của người sử dụng trong việc quản lý và tùy chỉnh các chú thích, đặc biệt là khi nội dung văn bản dài và chú thích nhiều.

    Tìm hiểu thao tác thực hiện Footnote và Endnote sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong việc định dạng văn bản.

    1. Giới thiệu Footnote và Endnote

    Sử dụng Footnote hay Endnote sẽ tùy thuộc vào cách trình bày của bạn vì điểm khác biệt giữa hai loại chú thích này là vị trí hiện chú thích. Footnote hiện chú thích ở cuối mỗi trang hoặc ngay bên dưới phần chữ còn Endnote đặt chú thích ở cuối văn bản hoặc mỗi đoạn (section).

    Ngoài ra, cả hai kiểu chú thích này đều đặt ký hiệu chú thích (dạng số hoặc ký tự) ở dạng cỡ chữ nhỏ và nằm phía trên bên phải nội dung cần chú thích. Phần giải thích sẽ cách biệt với văn bản bằng dấu gạch ngang dài và ở vị trí tùy chọn.

    Tuy nhiên, thông thường bạn sẽ chú thích dạng Footnote hơn Endnote nên bài viết chỉ tập trung vào hướng dẫn sử dụng Footnote. Cách sử dụng Endnote hoàn toàn tương tự.

    2. Định dạng qua hộp thoại Footnote and Endnote

    Tại thẻ References trên thanh công cụ Ribbon, nhấn vào biểu tượng mũi tên nhỏ ở góc phải của mục Footnotes để mở hộp thoại Footnote and Endnote:

    • Location: chọn vị trí chú thích khi chèn Footnote, Endnote.
    • Convert: chuyển đổi chú thích dạng Footnote sang Endnote hoặc ngược lại.
    • Number format: chọn ký hiệu số hoặc chữ dùng trong chú thích
    • Custom mark: sử dụng khi cần chú thích bằng ký hiệu đặc biệt ngoài chữ và số.
    • Start at: chọn số thứ tự khởi đầu cho các chú thích
    • Numbering: chọn cách đếm số thứ tự chú thích: liên tục, bắt đầu lại ở mỗi đoạn hay mỗi trang
    • Apply changes to: thay đổi định dạng này với đoạn đang chọn hay toàn bộ văn bản

    3. Thêm Footnote vào văn bản

    Thao tác này khá đơn giản, bạn chỉ việc chọn Insert Footnote trong thẻ References, mục Footnotes để chèn chú thích vào vị trí con nháy trong văn bản. Sau đó, nhấn Show Notes để đến vị trí cập nhật chú thích. Thao tác với Endnote cũng tương tự như vậy.

    Nguồn: Tổng hợp từ Internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Qui Cách Viết Bài Cho Tạp Chí Khpl Và Giáo Trình
  • Cách Tạo Ghi Chú, Chú Thích Footnote Cuối Trang Cho Văn Bản (13/08/2018)
  • Cách Viết Footnote Và Liệt Kê Bibliography
  • Cách Sử Dụng Flashcard Tiếng Nhật Sao Cho Hiệu Quả
  • Mẹo Để Làm Flashcards Học Tiếng Pháp