Cách Viết Tên Công Ty Bằng Tiếng Anh Hay

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Điền Họ Tên Chính Xác Trong Tiếng Anh: First, Middle, Last, Sur, Given
  • First Name Là Gì? Last Name Là Gì? Cách Viết Tên Tiếng Anh Chính Xác
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Tên Công Ty Bằng Tiếng Anh
  • Cách Viết Địa Chỉ Bằng Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất 2022
  • Cách Viết Chữ Thư Pháp Trên Giấy Đơn Giản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Bạn đang có dự định thành lập công ty/ doanh nghiệp để kinh doanh! Bạn muốn tìm đặt tên công ty bằng tiếng anh hay và ý nghĩa, phù hợp với loại hình ( công ty tnhh 1 thành viên, 2 thành viên, công ty cổ phần) và dịch sát với tên tiếng việt của công ty. Nắm được nhu cầu đó sau đây chúng tôi chia sẻ cho các bạn cách viết tên công ty bằng tiên tiếng anh hay, ý nghĩa và đúng pháp luật với những ví dụ rất trực quan. Giúp bạn biết được công ty trách nhiệm hữu hạn tiêng anh là gì? Công ty cổ phần tiếng anh là gì?

    Quy định của pháp luật về đặt tên công ty bằng tiếng nước ngoài.

    1. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch tên công ty sang tiếng anh, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng anh.

    2. Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

    3. Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

    Cách viết tên công ty bằng tiếng anh hay ý nghĩa.

    1. Cách viết tên công ty TNHH bằng tiếng anh.

    Công ty TNHH gồm có công ty tnhh một thành viên và công ty tnhh 2 thành viên trở lên nhưng khi đặt tên công ty không nên cho từ ” một thành viên” hay ” hai thành viên trở lên” vào. Nhìn sẽ mất thiện cảm với người đọc.

    Vd: Loại hình công ty là: Công ty TNHH 1 thành viên, ta có thể đặt tên công ty là: ” CÔNG TY TNHH A” thay vì ” CÔNG TY TNHH MTV A”

    Tên tiếng anh của loại hình ” công ty TNHH” là : Company Limited

    Các ví dụ bạn có thể tham khảo khi dịch tên công ty TNHH sang tiếng anh.

    Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH ABC

    Tên tiếng anh: ABC COMPANY LIMITED

    Tên viết tắt: ABC CO.,LTD

    Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ABC

    Tên tiếng anh: ABC TRADING COMPANY LIMITED

    Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ABC

    Tên tiếng anh: ABC SERVICES TRADING COMPANY LIMITED

    Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ABC

    Tên tiếng anh: ABC SERVICES TRADING PRODUCTION COMPANY LIMITED

    Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ DU LỊCH ABC

    Tên tiếng anh: ABC TRAVEL SERVICES TRADING COMPANY LIMITED

    Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ ABC

    Tên tiếng anh: ABC TECHNOLOGY COMPANY LIMITED

    Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KHÁCH SẠN ABC

    Tên tiếng anh: ABC HOTEL TRADING COMPANY LIMITED

    Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH MỸ NGHỆ ABC

    Tên tiếng anh: ABC CRAFTS COMPANY LIMITED

    Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH KIM LOẠI MÀU ABC

    Tên tiếng anh: ABC COLORED METAL COMPANY LIMITED

    Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH HÓA CHẤT ABC

    Tên tiếng anh: ABC CHEMICALS COMPANY LIMITED

    Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ ABC

    Tên tiếng anh: ABC INVESTMENT COMPANY LIMITED

    Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ABC

    Tên tiếng anh: ABC DEVELOPMENTAL INVESTMENT COMPANY LIMITED

    Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH DOANH ABC

    Tên tiếng anh: ABC BUSINESS DEVELOPMENTAL INVESTMENT COMPANY LIMITED

    Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH MÁY NÔNG NGHIỆP ABC

    Tên tiếng anh: ABC AGRICULTURAL MACHINE COMPANY LIMITED

    Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH VIỄN THÔNG ABC

    Tên tiếng anh: ABC TELECOMMUNICATION COMPANY LIMITED

    Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH NỘI THẤT ABC

    Tên tiếng anh: ABC INTERIORS COMPANY LIMITED

    Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU ABC

    Tên tiếng anh: ABC IMPORT EXPORT COMPANY LIMITED

    Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU ABC

    Tên tiếng anh: ABC EXPORT IMPORT SERVICES TRADING COMPANY LIMITED

    Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ABC

    Tên tiếng anh: ABC MECHANICAL ELECTRICAL COMPANY LIMITED

    Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP ABC

    Tên tiếng anh: ABC SOLUTIONS COMPANY LIMITED

    Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH BẤT ĐỘNG SẢN ABC

    Tên tiếng anh: ABC REAL ESTATE COMPANY LIMITED

    Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ABC

    Tên tiếng anh: ABC INTERNATIONAL PRODUCE TRADING COMPANY LIMITED

    Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG ABC

    Tên tiếng anh: ABC CONSTRUCTION COMPANY LIMITED

    Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG ABC

    Tên tiếng anh: ABC DESIGN CONSULTANCY AND CONSTRUCTIONE COMPANY LIMITED

    Tên tiếng anh: ABC CONSTRUCTIONE BUSINESS COMPANY LIMITED

    Tên tiếng anh: ABC AGRICULTURE SERVICE COMPANY LIMITED

    2. Tên công ty cổ phần bằng tiếng anh.

    Loại hình công ty cổ phần khi dịch sang tiếng anh là ” joint stock company”

    Các tên công ty tiếng anh bạn có thể tham khảo các vd về tên tiếng anh của công ty tnhh. Bạn chỉ cần thay ” company limitted” bằng ” joint stock company”.

    Bạn có thể tham khảo các ví dụ về tên công ty cổ phần bằng tiếng anh như sau:

    Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ABC

    Tên tiếng anh: ABC JOINT STOCK COMPANY

    Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ABC

    Tên tiếng anh: ABC TRADING JOINT STOCK COMPANY

    Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ABC

    Tên tiếng anh: ABC TECHNOLOGY JOINT STOCK COMPANY

    Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ ABC

    Tên tiếng anh: ABC INTERNATIONAL COMPANY LIMITED

    Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ABC

    Tên tiếng anh: ABC SERVICES TRADING JOINT STOCK COMPANY

    Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ABC

    Tên tiếng anh: ABC SERVICES TRADING PRODUCTION JOINT STOCK COMPANY

    Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ DU LỊCH ABC

    Tên tiếng anh: ABC TRAVEL SERVICES TRADING JOINT STOCK COMPANY

    Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KHÁCH SẠN ABC

    Tên tiếng anh: ABC HOTEL TRADING JOINT STOCK COMPANY

    Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN MỸ NGHỆ ABC

    Tên tiếng anh: ABC CRAFTS JOINT STOCK COMPANY

    Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN KIM LOẠI MÀU ABC

    Tên tiếng anh: ABC COLORED METAL JOINT STOCK COMPANY

    Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT ABC

    Tên tiếng anh: ABC CHEMICALS JOINT STOCK COMPANY

    Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ABC

    Tên tiếng anh: ABC INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY

    Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY NÔNG NGHIỆP ABC

    Tên tiếng anh: ABC AGRICULTURAL MACHINE JOINT STOCK COMPANY

    Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG ABC

    Tên tiếng anh: ABC TELECOMMUNICATION JOINT STOCK COMPANY

    Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT ABC

    Tên tiếng anh: ABC INTERIORS JOINT STOCK COMPANY

    Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THIẾT BỊ ABC

    Tên tiếng anh: ABC EQUIPMENT BUSINESSMENT JOINT STOCK COMPANY

    Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP ABC

    Tên tiếng anh: ABC AGRICULTURE SERVICE JOINT STOCK COMPANY

    Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU ABC

    Tên tiếng anh: ABC EXPORT IMPORT SERVICES TRADING JOINT STOCK COMPANY

    Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN ABC

    Tên tiếng anh: ABC MECHANICAL ELECTRICAL JOINT STOCK COMPANY

    Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP ABC

    Tên tiếng anh: ABC SOLUTIONS JOINT STOCK COMPANY

    Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN ABC

    Tên tiếng anh: ABC REAL ESTATE JOINT STOCK COMPANY

    Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ABC

    Tên tiếng anh: ABC INTERNATIONAL PRODUCE TRADING JOINT STOCK COMPANY

    Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ABC

    Tên tiếng anh: ABC CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY

    Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG ABC

    Tên tiếng anh: ABC CONSTRUCTION AND TRADING JOINT STOCK COMPANY

    Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG ABC

    Tên tiếng anh: ABC DESIGN CONSULTANCY AND CONSTRUCTIONE JOINT STOCK COMPANY

    Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KINH DOANH ABC

    Tên tiếng anh: ABC CONSTRUCTIONE BUSINESS JOINT STOCK COMPANY

    Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI ABC

    Tên tiếng anh: ABC TRADING BUSINESSMENT AND PRODUCTION JOINT STOCK COMPANY

    --- Bài cũ hơn ---

  • First Name, Last Name Là Gì? Cách Điền Họ Tên Trong Tiếng Anh Đúng
  • How To Write A Thesis Statement
  • Viết Mở Bài Ielts Writing Task 2 Chỉ Trong Một Nốt Nhạc
  • Giúp Học Sinh Cách Làm Văn Viết Thư Sao Cho Hay
  • 3 Cách Viết Số 0 Ở Đầu Dãy Số Trong Excel, Dễ Vô Cùng :)
  • Cách Viết Họ Tên Tiếng Đức

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Thư Xin Lỗi Bằng Tiếng Đức
  • Cách Làm Bài Viết B1 Tiếng Đức
  • Cách Làm Bài Viết B2 Tiếng Đức
  • Hộp Thư “điều Em Muốn Nói”
  • Follow Up Email Là Gì? Cách Chiển Khai Chiến Dịch Email Theo Dõi
  • Xem các khóa học chinh phục tiếng Đức của Hallo trung tâm tiếng Đức uy tín và tốt nhất ở TPHCM

    Giao tiếp tiếng đức cơ bản

    Học tiếng đức online miễn phí

    Vollständiger Name (tên đầy đủ): James Bauer

    Nachname/Familienname (họ): Bauer

    Trần Đức Nam: Duc Nam Tran

    Khi tên có nhiều từ, ví dụ tên người Việt, chúng ta phải đảo họ ra sau cùng, phần còn lại giữ nguyên.

    Vorname thường chỉ dùng để gọi đối với người đã quen biết hoặc trong trường hợp giao tiếp bình thường.

    Nachname được dùng để gọi trong trường hợp trang trọng, giữa 2 người lạ và mang ý nghĩa lịch sự.

    Ví dụ: James Bauer sẽ được gọi là Herr Bauer – Ngài Bauer. Trần Đức Nam – Herr Tran (không phải Herr Nam)

    Một ví dụ phức tạp hơn: Doktor James Tiberius Kirk III – tiến sĩ James Tiberius Kirk đệ tam

    Doktor = Trong trường hợp này là chức danh, nói chung là: Namens-Präfix – tiền tố tên gọi

    Tiberius = Trong trường hợp này là Vorname thứ 2, nói chung: Namens-Interfix – trung tố tên gọi

    III = trường hợp này: Generationsbezeichnung – số thế hệ , nói chung: Namens-Postfix – hậu tố tên gọi

    Khi đó ta có thể gọi ngắn gọn người này là Doktor Kirk III (Dritte)

    Sau khi kết hôn, tùy vào thỏa thuận mà 1 trong 2 người sẽ đổi họ của mình theo họ của bạn đời. Và họ sau khi thống nhất sẽ được dùng để đặt cho con cái đời sau.

    Ví dụ: Herr Adam Schmitt kết hôn với Frau Karen Meyer

    Họ có thể đổi hoàn toàn họ sang họ của đối phương:

    • Adam Meyer và Karen Meyer – (Meyer Familie – gia đình Meyer)
    • Adam Schmitt và Karen Schmitt – (Schmitt Familie)

    Hoặc họ có thể để họ kép Doppelname:

    • Adam Schmitt-Meyer (Meyer-Schmitt) và Karen Meyer
    • Adam Schmitt và Karen Schmitt-Meyer (Meyer-Schmitt)

    Hãy vào Hallo mỗi ngày để học những bài học tiếng Đức hữu ích bằng cách bấm xem những chuyên mục bên dưới :

    Học Tiếng Đức Online : chuyên mục này giúp bạn từ vựng, ngữ pháp, luyện nghe, luyện nói, viết chính tả tiếng đức

    Kiểm Tra Trình Độ Tiếng Đức : chuyên mục này giúp bạn kiểm tra trình độ tiếng đức

    Du Học Đức : chuyên mục chia sẻ những thông tin bạn cần biết trước khi đi du học tại nước Đức

    Ngoài ra đối với giúp các bạn Khóa Học Tiếng Đức Tại TPHCM : chuyên mục này giúp bạn muốn học tiếng đức chuẩn giọng bản ngữ, dành cho các bạn muốn tiết kiệm thời gian học tiếng Đức với giảng viên 100% bản ngữ, đây là khóa học duy nhất chỉ có tại Hallo với chi phí ngang bằng với các trung tâm khác có giảng viên là người Việt. các bạn mới bắt đầu học mà chưa nghe được giáo viên bản xứ nói thì hãy các khóa học từ cơ bản cho người mới bắt đầu đến các khóa nâng cao dành cho ai có nhu cầu du học Đức. Hãy có sự lựa chọn tốt nhất cho mình. Đừng để mất tiền và thời gian của mình mà không mang lại hiệu quả trong việc học tiếng Đức. học lớp kết hợp giáo viên Việt và giáo viên Đức bắt đầu học tiếng Đức dễ dàng hơn vì có thêm sự trợ giảng của giáo viên Việt. Rất nhiều

    Hotline: (+84)916070169 – (+84) 916 962 869 – (+84) 788779478

    Văn phòng: 55/25 Trần Đình Xu, Phường Cầu Kho, Quận 1, Hồ Chí Minh

    Tags: cach viet ho ten tieng duc , hoc tieng duc cho nguoi moi bat dau, hoc tieng duc, giao tiep tieng duc co ban, hoc tieng duc online mien phi , trung tam tieng duc

    (*) Yêu cầu nhập thông tin Họ và tên …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tác Dụng Của Thư Mời Khi Làm Visa Du Lịch Canada
  • Các Mẫu Thư Mời Du Lịch Úc Thăm Thân Nhân Và Cách Viết Chi Tiết
  • Cách Viết Giấy Mời Nhập Học Canada
  • Tất Tần Tật Điều Cần Biết Về Mẫu Thư Mời Du Lịch Canada
  • Mẫu Thư Mời Đi Du Lịch Canada, Chỉ Dẫn Chi Tiết Nhất
  • Thứ Tự Tên Tiếng Anh Nên Viết Thế Nào? – Du Học Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Luyện Viết Chữ Thư Pháp Đẹp – Có Kèm Bảng Chữ Cái
  • Phần 1: Cách Viết Unit Test Trong C#
  • Hướng Dẫn Về Phong Cách Viết
  • Hướng Dẫn Viết Thư Cuộc Thi Viết Thư Upu Quốc Tế Lần Thứ 50
  • Gợi Ý Về Chủ Đề Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu Lần Thứ 46
  • Hà Phươngg

    2020-01-12T11:47:28+0000

    Mình trở thành sinh viên năm nhất ở Anh quốc đã được ba tháng rồi nhưng giờ mình mới có thời gian thực sự nhìn lại quá trình mình cố gắng để đạt được giấc mơ này.

    Nói chuyện với chị Tâm lần đầu vào tháng 1/2019, từ một đứa có định hướng đi Canada mình đã chuyển sang chuẩn bị hồ sơ đi Anh vì có những lời khuyên cực kỳ cực kỳ có tâm của chị. Vì mình phải có học bổng

    mới đi được nên việc chuyển hướng muộn đã làm mình lo sợ rất nhiều, nhưng chị Tâm đã khuyên mình rất nhiều thứ, thậm chí vạch ra các bước đi để mình có thể ở Anh viết những lời này đây 😄

    Mình chưa thấy ai nhiệt tình như chị và cực kỳ kiên nhẫn với một đứa viết luận chậm như rùa bò như mình 😅 Em xin nhỗi vì chị phải làm việc với một đứa làm việc theo cảm tính như em 😅 Quá trình viết luận của mình kéo dài gần ba tháng, đầy đau khổ và chông gai nhưng nhờ có chị Tâm không ngại dành thời gian sửa đi sửa lại, chau chuốt câu từ cho bài mà mình (và gia đình mình 😆) đã nở nụ cười đầy hãnh diện khi mình cuối cùng cũng đạt được học bổng có giới hạn của một trong những trường top-ranking là Newcastle University và học bổng 30% của trường mình hiện đang theo học là Uni of Northampton.

    Well, mình có happily ever after nhưng chưa phải lúc này các bạn ạ 😂 Đây là lúc vấn đề Visa đập thẳng vào mặt mình, lại một con đường chông gai khác. Dẫu cho mình và chị đều hết sức cẩn thận trong khâu chuẩn bị giấy tờ, nhưng mình ở Nghệ An nên 100% sẽ bị xét kỹ hơn. Cứ thế ròng rã gần hai tháng trời bị hành hạ vì cái Visa, mình còn có thời gian suýt trầm cảm vì tưởng mình không đi được cơ 😅 Cố gắng nỗ lực ngày đêm thế nhưng phải dừng ở trước vạch đích 😅

    Nhưng như các bạn biết đấy, sau tất cả mình đang sống và học tập tại Northampton – một thị trấn xinh xắn bình yên của Anh quốc. Và tất cả những điều mình có được ngày hôm nay, và mai sau đều một phần nào đó là nhờ có Du học Anh, có người chị đã luôn sát cánh bên mình từ những ngày đầu, giúp đỡ mình bắt đầu cuộc sống tự lập, rời xa gia đình nhưng đồng nghĩa với việc mình có thể làm bất cứ điều gì mình muốn, học cách trở thành người lớn và sống một cuộc sống mình luôn hướng tới.

    Em luôn muốn gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Du học Anh, và đặc biệt là chị Tâm. Cảm ơn chị vì tất cả.

    Have an amazing day!

    read more

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Khai Sơ Yếu Lý Lịch Tự Thuật
  • Số Đếm Tiếng Anh: Cách Đọc, Viết Và Sử Dụng Đúng
  • Hướng Dẫn Viết Bài Review Sản Phẩm Trên Blog Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Cách Viết Bài Review Hay Và Thu Hút Nhiều Người Đọc — Ngáo Content
  • Hướng Dẫn Cách Trình Bày Report Tiếng Anh – Thuê Viết Luận Văn Assignment
  • Cách Viết Tiếng Anh Học Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Viết Một Bài Luận Biện Luận
  • Viết Bài Luận Về Bản Thân Trong Hồ Sơ Du Học Thế Nào Cho Ấn Tượng?
  • Tổng Hợp Cách Làm Khóa Luận Tốt Nghiệp Cho Tất Cả Các Ngành
  • 25 Bài Tiểu Luận Kinh Tế Chính Trị Mác
  • Cách Viết Lời Mở Đầu Cho Bài Tiểu Luận Hay, Ấn Tượng Nhất
  • I. Một số lưu ý khi học viết tiếng Anh học thuật

    Bạn có thể bắt gặp tiếng Anh học thuật trong những bài nghiên cứu, tác phẩm học thuật trên các tờ báo chuyên sâu hay chính tại những bài khóa luận, luận văn của sinh viên hàng ngày.

    Khi sử dụng tiếng Anh học thuật, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau đây:

    • Đảm bảo sự rõ ràng về bố cục: Không chỉ tiếng Anh học thuật mà khi sử dụng tiếng Việt trong bất kỳ loại hành văn trang trọng, mang tính chuyên môn nào, bạn đều cần đảm bảo bố cục 3 phần Mở bài – Thân bài – Kết bài.
    • Trách việc sử dụng một số từ sau ở đầu câu:như And (và), Also (cũng), But (nhưng), So (do đó), Or (hoặc), Even (thậm chí). Thay vào đó, một số lựa chọn khác bạn có thể sử dụng như: In addition (bên cạnh đó), However (tuy nhiên), Consequently (do đó), Alternatively (nói cách khác), Nevertheless (tuy nhiên). Các từ ngữ này sẽ giúp bài viết của bạn trang trọng và chuyên nghiệp hơn.
    • Tuyệt đối không viết tắt trong bài viết tiếng Anh học thuật. Các hình thức như “isn’t, hasn’t, don’t”, … bắt buộc phải viết cụ thể thành “is not, has not, do not,…”
    • Không sử dụng tiếng lóng hoặc tránh sử dụng idioms trong bài viết tiếng Anh học thuật. Đây là các yếu tố khiến bài Writing của bạn trở nên informal – bớt trang trọng đi.
    • Tránh sử dụng lối nói mang tính cá nhân hoặc cách diễn đạt của hội thoại.

    II. Cách viết tiếng Anh học thuật từ A- Z

    Để hoàn thành một bài viết học thuật, bạn nên thực hiện đầy đủ theo các bước sau:

    Có nhiều cách giúp bạn luyện tập việc lên ý tưởng cho bài viết của mình. Cách thức phổ biến nhất là việc liệt kê theo danh sách.

    2. Lập dàn ý cho bài viết của mình

    3. Tiến hành viết bài và kiểm tra lại lỗi sai

    • Cách học từ vựng tiếng Anh học thuật từ A đến Z cho mọi trình độ
    • Sách tiếng Anh học thuật cho kỹ năng Viết bạn không thể bỏ qua

    Tải xuống MIỄN PHÍ ngay

    Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2022)!

    Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

    & nhận những phần quà hấp dẫn!

    Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

    tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Học Thuật Là Gì
  • Gợi Ý Cách Viết Bài Luận Bày Tỏ Nguyện Vọng Ứng Tuyển Vào Usth
  • Hướng Dẫn Cách Viết Bài Luận Của Cô Trịnh Thu Tuyết
  • Cách Tự Đánh Giá Năng Lực Bản Thân Chuẩn Nhất
  • Giành Trọn Điểm Với Bài Luận Tiếng Anh Theo Chủ Đề Du Lịch
  • Cách Viết Email Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Thư Cảm Ơn Khi Nhận Được Việc Làm Tốt Nhất 2022
  • Chia Sẻ 3 Mẫu Trả Lời Thư Mời Nhận Việc Khéo Léo Nhất
  • Thư Tín Thương Mại Tiếng Anh Và Một Số Điều Cần Chú Ý
  • Các Bức Thư Cảm Ơn Bằng Tiếng Anh Hay
  • Cách Tạo Và Sử Dụng Các Mẫu Email Trong Outlook 2010
  • Cấu trúc của một email thông thường

    1. Phần chào hỏi

  • Dear Sir / Madam

    Ở phần giới thiệu tổng quát này, bạn cần trình bày rõ lý do viết email. Có nhiều cách để trình bày một lý do, tuy nhiên hãy chọn những văn phong phù hợp với từng đối tượng nhận được email của bạn và ghi nhớ một vài điểm như sau:

    3.1. Không viết tắt I’m

    Trong văn phong trang trọng không nên sử dụng từ viết tắt I’m. Bạn nên viết rõ ràng ra là I am để bày tỏ thái độ lịch sự.

    → Cấu trúc: I am writing to + verb…

    E.g. I am writing to ask for the information about the English courses.

    3.2. Dùng câu hỏi trực tiếp, gián tiếp cho mối quan hệ thân thiết

    Chỉ nên dùng câu gián tiếp trực tiếp trong trường hợp người nhận mail có mối quan hệ thân thiết. Chẳng hạn:

    E.g. I am writing to clarify some points of the contract.

    3.3. Một số cách viết thay thế

    Một số cấu trúc thường dùng khác như:

    • I am writing to + complain
    • I am writing to + explain
    • I am writing to + confirm
    • I am writing to + apologize

    Ngoài ra, để đa dạng được cách viết thư bạn đọc có thể sử dụng một số phép thay thế như sau:

    • Dùng I would like to… thay thế cho I am writing to
    • Có thể dùng I just want to cho trường hợp không trang trọng

    Ở phần Introduction này, sự ngắn gọn là điều cần thiết. Phần chứa không quá nhiều nội dung ý nghĩa cần được tinh gọn. Ngoài ra, hãy chú trọng vào cấu trúc ngữ pháp, các vấn đề chính được diễn tả sẽ đánh giá nội dung của toàn bức thư.

    4. Nội dung chính

    Để kết thúc email, bạn có thể sử dụng một vài kiểu câu như sau:

    1. Let me know if you need anymore information.

    → Hãy cho tôi biết nếu anh cần them thông tin

    3. I look forward to hearing from you soon.

    → Tôi rất mong sớm nghe tin từ bạn.

    5. I would be grateful if you could attend to this matter as soon as possible.

    → Tôi sẽ rất cảm ơn nếu ông/bà có thể giải quyết vấn đề này càng sớm càng tốt.

    6. If you would like any further information, please don’t hesitate to contact me.

    → Nếu ông/bà cần thêm thông tin gì, xin cứ liên hệ với tôi.

    7. I look forward to…

    → Tôi rất trông đợi…

    8. Please respond at your earliest convenience.

    → Xin hãy hồi âm ngay khi các ngài có thể

    Trong trường hợp bạn bắt đầu bằng các kiểu câu như:

    thì bạn nên kết thúc thư bằng cụm sau:

    Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng cụm từ “Please do not hesitate to contact me…”

    → Để thay thế cho ” Feel free to contact me…”

    6. Ký tên [Signing off]

    Thay vì một lá thư bình thường ở Việt Nam, chúng ta thường sử dụng chữ ký. Thì trong email, bạn có thể dùng TÊN kèm theo các dòng chữ:

    6.1. Nếu thư trang trọng

    6.2. Nếu thư không trang trọng

    Các bước để có một email chuyên nghiệp

    Bước 1: Xác định tính trang trọng của email

    Mẫu thư trang trọng hay không trang trọng có nhiều sự khác biệt từ cách bố trí từ ngữ cho đến cách trình bày. Thông thường email trang trọng sử dụng trong các trường hợp: Tìm hiểu thông tin về vấn đề, xin việc, đăng ký học hoặc góp ý.

    Đối với các mẫu email cá nhân thì nên viết một cách thoải mái, không trang trọng. Chủ yếu sử dụng cho gia đình hoặc bạn bè.

    Bước 2: Xác định cấu trúc của email

    Cấu trúc quyết định đến nội dung và ý mà bạn muốn diễn đạt cho người đọc. Một email thông thường bao gồm các phần theo thứ tự như sau:

    • Thư mở đầu
    • Đoạn giới thiệu: gồm lý do hoặc lời cảm ơn
    • Nội dung email: Gồm một hoặc nhiều đoạn khác nhau nêu lên được đầy đủ các ý chính của email
    • Chuẩn bị kết thúc: Nêu những mong đợi từ người nhận thư, yêu cầu phản hồi hoặc một lời đề nghị gặp
    • Chào kết
    • Tên hoặc chữ ký

    Bước 3: Sử dụng các mẫu câu thường dùng khi viết thư

    Chào đầu thư

    Dear Mr / Mrs + Surname

    Hello / Hi + name

    Dear Sir or Madam

    Dear + name

    Bắt đầu nội dung email

    Thank you for your letter/ email about…

    Thanks for your letter/ email.

    Many thanks for your letter / email.

    Thanks for writing to me.

    I am writing to request information about …

    I am writing to tell you about…

    I am writing with reference to your letter.

    Guess what?

    I would like to offer congratulations on…

    How are things with you?/ What’s up?

    Let me congratulate you on…

    How are you? / How was your holiday?

    Chuẩn bị kết Email

    I look forward to hear from you without delay.

    Hope to hear from you soon.

    I look forward to meeting you.

    Looking forward to seeing you from you.

    I hope to hear from you at your earliest convenience

    I can’t wait to meet up soon.

    Chào kết thúc thư

    Yours faithfully

    Best wishes.

    Regards/ Best regards/ Kind regards.

    All the best.

    Những mẫu câu viết email quen thuộc

    1. Mẫu câu trình bày lý do viết email

    Phần trình bày lý do được đưa ra sau các câu chào hỏi thông thường ở phần đầu tiên. Bạn có thể một số mẫu câu quen thuộc như sau:

    I am writing to you regarding… / in connection with…

    → Tôi viết email này để liên hệ về vấn đề

    I am writing to you on behalf of…

    → Tôi thay mặt…viết email này để…

    Might I take a moment of your time to…

    → Xin ông / bà / công ty cho phép tôi…

    Trong các cách viết trên thì cách viết cuối cùng trang trọng nhất. Thường sử dụng trong công việc và là lần đầu tiên liên hệ với đối tác bất kỳ.

    2. Mẫu câu yêu cầu, đề nghị

    Yêu cầu, đề nghị là các mẫu câu phổ biến nhất. Mẫu câu này cần phải lịch sự, ngắn gọn, chuyên nghiệp và quan trọng hơn cả là phải rõ ràng giúp người đọc tránh nhầm lẫn với các vấn đề khác. Có 4 mẫu câu yêu cầu, đề nghị thông dụng trong tiếng anh như sau:

    I would appciate it / be grateful if you could send more detailed information about…

    → Tôi rất cảm kích nếu ông / bà / công ty có thể cung cấp thêm thông tin chi tiết về…

    Would you mind…? / Would you be so kind as to…?

    → Xin ông / bà / công ty vui lòng…

    We are interested chúng tôi we would like to…

    → Chúng tôi rất quan tâm đến… và muốn…

    We carefully chúng tôi it is our intention to…

    → Chúng tôi đã cẩn thận xem xét… và mong muốn được…

    3. Mẫu câu xin lỗi người nhận email

    Trong quá trình kinh doanh, hợp tác rất khó tránh khỏi các sai sót ngoài ý muốn. Để đưa ra lời xin lỗi chân thành, lịch sự trong email, bạn có thể dùng các mẫu câu như sau:

    We regret / are sorry to inform you that…

    → Chúng tôi rất tiếc phải thông báo với bạn rằng…

    Please accept our sincere apologies for…

    → Xin hãy chấp nhận lời xin lỗi chân thành về…

    We truly understand and apologize chúng tôi are given due to…

    → Chúng tôi hoàn toàn hiểu và xin lỗi về những bất tiện đã gây ra cho quý khách do…

    4. Đề cập đến tài liệu đính kèm

    Gửi tài liệu đi kèm email là một trong những yếu tố không thể thiếu. Tuy nhiên một email quá dài và không nhắc nhở sẽ gây ra tình huống người nhận không để ý đến và bỏ sót. Để nhắc nhở người nhận, bạn có thể sử dụng một số mẫu câu như sau:

    Please find attached…

    → Xin lưu ý đến….đã được đính kèm trong email.

    Attached you will find…

    → Bạn sẽ tìm thấy…được đính kèm trong email này.

    I am sending chúng tôi an attachment.

    → Tôi đã đính kèm…

    Can you please sign and return the attached contract by next Friday?

    → Xin vui lòng ký và gửi lại bản hợp đồng đính kèm trước thứ 6 tuần sau.

    5. Mẫu câu kết thúc email

    Should you need any further information, please do not hesitate to contact me.

    → Nếu có bất kỳ vấn đề gì, xin đừng ngần ngại liên hệ với tôi.

    I trust the above detail resolves your queries. Please feel free to contact us if we can be of further assistance.

    → Tôi hi vọng email này đã giải đáp thắc mắc của bạn. Nếu chúng tôi có thể giúp đỡ gì thêm, xin hãy liên hệ.

    Please reply once you have the chance to…

    → Xin hãy hồi âm ngay khi bạn đã…

    We appciate your help in this matter and look forward to hearing from you soon.

    → Chúng tôi đánh giá cao sự giúp đỡ của bạn trong vấn đề này và mong muốn được nghe từ bạn sớm.

    Cách viết email bằng tiếng anh trong công việc

    Trong công việc, đa số các email đều được sử dụng ngôn ngữ trang trọng, không sử dụng cách viết tắt hoặc tiếng lóng trong tiếng anh.

    1. Phần mở đầu

    Chào hỏi, xưng hô với người nhận bằng các mẫu câu:

    1.1. Dear Mr. A / Mrs. A / Miss A

    Nếu người nhận email là phụ nữ thì sử dụng Mrs dành cho phụ nữ đã kết hôn. Sử dụng Miss cho những phụ nữ chưa lập gia đình. Nếu bạn không chắc chắn về tình trạng hôn nhân của người nhận email, có thể sử dụng kiểu câu sau.

    1.2. Dear Sir/ Dear Madam

    Cần lưu ý thêm một vấn đề trong mở đầu, người nhận thư là người nước ngoài, bạn hãy xưng họ với Last Name.

    E.g. Chẳng hạn người nhận thư có tên đầy đủ John Doe. Hãy xưng hô là: Dear Mr.Doe.

    Trong trường hợp người nhận là người Việt Nam, bạn có thể sử dụng Dear + tên riêng, tên đầy đủ, họ và tên.

    E.g. Dear Mrs. Vu Thanh Binh

    2. Phần nội dung chính

    Phần nội dung chính giúp làm rõ vấn đề của email. Hơn 90% thông tin quan trọng sẽ nằm trong phần này. Do đó, bạn cần chú ý đến cấu trúc, cách lập luận và ngôn ngữ sử dụng.

    Trường hợp trả lời email của một ai đó

    Nếu có khách hàng hỏi về các sản phẩm mà công ty bạn đang kinh doanh, bạn có thể ghi ngắn gọn như sau:

    E.g Thanks for contacting Meta Media

    Nếu công ty tuyển dụng gửi email xác nhận những thông tin mà bạn đã gửi trước đó, bạn có thể viết như sau:

    E.g. I am very happy to receive your email.

    Với việc bạn nói “Rất vui khi nhận được email” sẽ giúp cho người đọc cảm thấy được tôn trọng và đối xử lịch sự. Điều này sẽ có tác dụng đối với những email quan trọng.

    Trường hợp bạn chủ động viết email

    Trường hợp mà bạn chủ động viết email cho một ai đó, trước khi thông báo đến người đọc nội dung bạn có thể sử dụng các mẫu câu như sau:

    I am writing to make a hotel reservation to ….

    → Tôi đang viết để đặt phòng khách sạn đến …

    I am writing with regard to your registration of ….

    With reference to our telephone conversation ….

    2.1. Email yêu cầu hoặc hỏi thông tin

    Với nội dung này, bạn có thể bắt đầu bằng các kiểu câu như:

    Could you please let me know…?

    → Bạn có thể cho tôi biết

    I would appciate it if you could please send me ….

    → Tôi sẽ rất vui lòng nếu bạn gửi tôi

    Please let me know…

    → Làm ơn hãy cho tôi biết

    2.2. Email đề nghị giúp đỡ / đề nghị cung cấp thông tin

    We are happy to let you know that …

    → Chúng tôi rất vui mừng thông báo đến bạn rằng …

    We are willing to …

    → Chúng tôi sẵn lòng …

    Should you need any further information, please to contact …

    → Nếu bạn cần thêm bất cứ thông tin gì, vui lòng liên hệ …

    We regret to inform you that …

    → Chúng tôi rất tiếc phải thông báo với bạn rằng …

    2.3. Email nội dung phàn nàn

    I am writing to exps my dissatisfaction with …

    → Viết viết thư này để bày tỏ sự không hài lòng về …

    We regret to inform you that …

    → Chúng tôi rất tiếc phải thông báo đến bạn rằng …

    I am interested to hear …

    → Tôi đang rất quan tâm đến thông tin về …

    2.4. Email với nội dung xin lỗi

    We would like to apologize for …

    → Chúng tôi muốn gửi lời xin lỗi về …

    Please accept our dearest apologies for …

    → Làm ơn chấp nhận lời xin lỗi của chúng tôi cho …

    I am afraid I will not be able to …

    → Tôi e rằng tôi không thể …

    Trước khi kết thúc và ký tên, bạn có thể sử dụng một trong các mẫu câu sau:

    1. Phần mở đầu

    Phần mở đầu bao gồm những lời chào hỏi tương tự như email trong công việc. Bạn có thể sử dụng các mẫu câu như sau:

    2. Phần nội dung chính

    Nếu bạn muốn đi thẳng vào vấn đề

    Just a quick note to …

    → Mình chỉ muốn viết đôi dòng để …

    This is to invite you to …

    → Email này để mời bạn …

    I wanted to let you know that …

    → Mình muốn báo cho bạn biết rằng …

    I’m writing to tell you about …

    → Mình muốn viết thư cho bạn để kể về …

    Nếu bạn đang trả lời một bức thư của ai đó

    Thanks for your e-mail, it was wonderful to hear from you.

    → Cảm ơn về email của bạn, thật là tuyệt vời khi được nghe tin từ bạn

    2.1. Đưa ra yêu cầu, hỏi thêm thông tin

    I was wondering if you could

    → Mình băn khoăn không biết bạn có thể

    Do you think you could

    → Bạn có thể

    Can you call me

    → Cậu có thể gọi cho tớ

    2.2. Đề nghị sự giúp đỡ

    I’m sorry, but I can’t …

    → Tớ xin lỗi, nhưng …

    I’m happy to tell you that …

    → Tôi vui mừng thông báo rằng …

    Do you need a hand with …

    → Bạn có cần tôi giúp một tay với việc …

    → Cậu có muốn tớ …

    2.3. Phàn nàn về vấn đề gì đó

    I’m sorry to say that you’re …

    → Tôi rất tiếc phải nói rằng bạn …

    I hope you won’t mind me saying that …

    → Tôi mong bạn sẽ không buồn khi tôi nói rằng …

    2.4. Thư với mục đích xin lỗi

    • I’m sorry for the trouble I caused. (Tớ xin lỗi vì những rắc rối mà tớ gây ra)
    • I promise it won’t happen again.Tôi hứa điều đó sẽ không xảy ra một lần nữa)
    • I’m sorry, but I can’t Tớ xin lỗi nhưng tớ không thể

    2.5. Thư có tệp đính kèm

    I’m attaching/sending you

    → Tôi đã gửi kèm trong mail

    Sorry, but I can’t open it. Can you send it again in PDF format?

    → Xin lỗi, mình không mở được file đó. Bạn có thể gửi lại ở định dạng PDF không?

    3. Phần kết thúc

    Trước khi kết thúc thư phải thêm các câu sau:

    Hope to hear from you soon.

    → Tớ hi vọng sẽ sớm nghe tin tức từ cậu)

    I’m looking forward to seeing you.

    → Tôi rất mong được gặp bạn)

    Kí tên và kết thúc thư:

    • Thanks, (Cảm ơn)
    • With gratitude, (Với lòng biết ơn)
    • Sincerely/ Sincerely yours/ Yours sincerely/ Yours truly, (Chân thành)
    • Regards/ Best regards/ Fond regards (Trâb trọng)
    • Best wishes (Những lời chúc tốt đẹp nhất)
    • Love (Yêu thương)
    • Take care (Bảo trọng, giữ gìn sức khỏe)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 15 Mẫu Thư Mời Dự Tiệc Tri Ân Khách Hàng Ấn Tượng
  • Mẫu Thư Mời Khai Trương Sự Kiện Thành Công Thu Hút Khách Hàng Tham Dự
  • Viết Lá Thư Mời Bạn Đến Dự Tiệc Bằng Tiếng Anh Có Dịch
  • Viết Một Bức Thư Mời Bạn Đến Dự Tiệc Bằng Tiếng Anh.
  • Mẫu Thư Mời Họp Mới Được Sử Dụng Nhiều Nhất 2022
  • Cách Nói Giờ Trong Tiếng Anh: Cách Đọc Và Viết Giờ Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đọc Giờ Và Nói Về Thời Gian Trong Tiếng Anh
  • ​học Tiếng Hàn Cách Viết Chữ Chưa Bao Giờ Dễ Đến Thế
  • Hướng Dẫn Viết Giấy Vay Tiền Chuẩn Nhất 2022
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Nợ Cá Nhân
  • Cách Viết Phần Giới Thiệu Bản Thân, Mục Tiêu Nghề Nghiệp Trong Cv Cho Người Có Kinh Nghiệm
  • Trong các mẫu cấu trúc tiếng anh cơ bản thì cách hỏi và trả lời về giờ trong tiếng anh thường gặp khi mới bắt đầu tiếp xúc với bộ môn này. Tuy không khá phức tạp, nhưng nếu chúng ta không biết cách đặt câu và thực hành nó nhuần nhuyễn thì sẽ gặp khó khăn khi giao tiếp ở phản xạ nhanh, nhất là khi giao tiếp trực tiếp với người bản xứ.

    ( Hình miêu tả cách nói giờ trong tiếng anh )

    Học Thử Ngay Tại Đây

    2 cách để nói giờ trong tiếng anh thường gặp

    Ví dụ:

    • 6:25 – It’s six twenty-five
    • 8:05 – It’s eight O-five (the O is said like the letter O)
    • 9:11 – It’s nine eleven
    • 2:34 – It’s two thirty-four

    Từ phút thứ 1-30 chúng ta sử dụng PAST sau số phút

    Từ phút 31-59 chúng ta sử dụng TO sau số phút

    Khi phút 15 hơn, chúng ta thường nói : (a) quarter past

    Khi phút 15 kém, chúng ta nói : a quarter to

    Khi phút 30 hơn chúng ta nói : half past

      3:30 – It’s half past three (Chúng ta cũng có thể nói three-thirty)

    Các sử dụng O’clock để diễn đạt giờ trong tiếng anh

    Chúng ta sử dụng o’clock khi nói về thời gian đúng hay gọi là giờ đúng (Tức là thời gian không có phút)

    • 10:00 – It’s ten o’clock (10 giờ đúng)
    • 5:00 – It’s five o’clock (5 giờ đúng)
    • 1:00 – It’s one o’clock (1 giờ đúng)

    Thỉnh thoảng nó được viết là 9 o’clock thay vì 9:00

    Cách đọc và viết 12:00 giờ trong tiếng anh

    Vào lúc 12 giờ chúng ta có nhiều cách để đọc và nói trong tiếng anh. Có 3 cách để đọc 12 giờ trong tiếng anh

    • twelve o’clock
    • midday = noon
    • midnight

    Cách hỏi về thời gian trong tiếng anh

    Các câu hỏi thường gặp để hỏi giờ trong trong tiếng anh đó là :

    • What time is it? (Mấy giờ rồi vậy )
    • What is the time?

    Cách lịch sự hơn để hỏi giờ trong tiếng anh, đặc biệt đối với khi ta hỏi một người là

      Could you tell me the time please?

    Mẫu cấu trúc câu hỏi thông thường chúng ta sử dụng để hỏi về thời gian một sự kiện cụ thể sẽ xảy ra là :

    What time…?

    When…?

    • What time does the flight to New York leave? (Mấy giờ thì chuyến đến New Your xuất hành ?)
    • When does the bus arrive from London? (Khi nào có xe buýt đến từ London?)
    • When does the concert begin? (Khi nào buổi hòa nhạc bắt đầu?)

    Cách nói thời gian trong tiếng anh

    We use It is or It’s to respond to the questions that ask for the time right now.

    Chúng ta sử dụng It is hoặc It’s để trả lời câu hỏi về thời gian (Hỏi về giờ) ngay bây giờ

    • It is half past five (5:30).( Giờ là 5 giờ 30 phút)
    • It’s ten to twelve (11:50)

    Chúng ta sử dụng cấu trúc AT + time khi nói về thời gian một sự kiện cụ thể

    • The bus arrives at midday (12:00).( Xe buýt sẽ đến vào lúc 12 giờ trưa)
    • The flight leaves at a quarter to two (1:45).
    • The concert begins at ten o’clock. (10:00)

    Chúng ta cũng có thể sử dụng các đại từ tân ngữ để trả lời

    • It arrives at midday (12:00).
    • It leaves at a quarter to two (1:45).
    • It begins at ten o’clock. (10:00)

    Cách viết giờ trong tiếng anh với AM vs. PM

    We don’t normally use the 24-hour clock in English.

    Trong tiếng anh, chúng ta không sử dụng khung 24 giờ như trong tiếng việt

    Chúng ta thường viết phía đuôi a.m trong cách viết về giờ buổi sáng (từ 0 giờ sáng đến 12 giờ trưa ) và p.m trong cách viết về giờ buổi chiều và tối

    3am = Three o’clock in the morning. (3 giờ sáng)

    3pm = Three o’clock in the afternoon.(3 giờ chiều)

    Từ khóa : danh ngôn tiếng anh, châm ngôn tiếng anh, những câu danh ngôn tiếng anh hay, châm ngôn tiếng anh về cuộc sống, danh ngôn tiếng anh về cuộc sống, quotes hay…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Và Hướng Dẫn Cách Ghi
  • Cách Soạn Và Gởi Email Đầu Tiên Của Bạn Với Gmail
  • Cách Gửi Gmail, Hướng Dẫn Gửi Thư Điện Tử Đính Kèm Văn Bản
  • Thủ Thuật Chèn Ảnh Trên Github
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Font Và Viết Chữ Có Dấu Trên Photoshop
  • First Name Là Gì? Last Name Là Gì? Cách Viết Tên Tiếng Anh Chính Xác

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Đặt Tên Công Ty Bằng Tiếng Anh
  • Cách Viết Địa Chỉ Bằng Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất 2022
  • Cách Viết Chữ Thư Pháp Trên Giấy Đơn Giản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Tự Học Viết Chữ Thư Pháp Đơn Giản, Hiệu Quả Tại Nhà
  • Cách Luyện Viết Chữ Thư Pháp Đẹp
  • Xin chào các bạn!

    Bạn đã từng gặp những mẫu đơn đăng ký bằng tiếng Anh và yêu cầu khai báo họ tên bằng tiếng Anh nhưng đang lúng túng không biết cách viết tên tiếng Anh như thế nào cho chính xác.

    Bạn đang phân và và tự hỏi rằng First Name là gì? Last Name là gì? Cách điền First Name, Last Name trong tiếng Anh như thế nào?

    Mình xin chia sẻ bài viết này để hướng dẫn các bạn cách điền tên trong tiếng Anh chính xác nhất. Thường các bạn sẽ không quan tâm đến vấn đề này nhưng đôi khi nó cũng gặp một số rắc rối khi làm việc trên mạng nếu như bạn khai báo sai tên khi đăng ký tài khoản.

    Cho đến khi thực hiện các thao tác thêm tài khoản Ngân hàng và rút tiền từ Paypal về tài khoản gặp nhiều khó khăn vì phải tiến hành đổi tên lại cho chính xác.

    Tìm hiểu First Name là gì? Last Name là gì?

    Để hiểu thêm về tên trong tiếng Anh, bạn có thể tham khảo bài viết này trên wikipedia.

    Khi bạn đăng ký một tài khoản trên mạng hay sử dụng một dịch vụ nào đó với ngôn ngữ tiếng Anh thì không thể không bắt gặp các thuật ngữ như First Name, Last Name hay Middle Name phải không nào?

    Trong tiếng Anh thì đối với họ tên thì nó sẽ hiển thị tên đầy đủ với họ trước và tên sau.

    Bạn cần hiểu rõ nghĩa của các từ tiếng Anh First Name, Last Name hay Middle Name thì bạn sẽ điền đúng họ tên trong tiếng Anh, nhưng tóm lại cơ bản với mỗi Full Name (tên đầy đủ) trong tiếng Anh sẽ như bên dưới:

    First Name là gì?

    First name đề cập đến tên được đặt cho một cá nhân khi sinh hoặc trong khi rửa tội để họ có thể dễ dàng được xác định giữa các thành viên gia đình của họ. Trong nhiều nền văn hóa, First Name là tên đã đặt và xuất hiện đầu tiên trong các nền văn hóa phương Tây. Tuy nhiên, vị trí của nó có thể khác nhau ở các nền văn hóa khác, đặc biệt là những nền văn hóa ở khu vực châu Á.

    Last Name là gì?

    dịch tiếng Việt có nghĩa là Họ (ở một số nơi hay Family Name hoặc Surname dùng thay Last name) ví dụ: Nguyễn, Phạm, Lê,…

    Last Name đề cập đến sự xác định rằng một cá nhân được trao để đại diện cho tên gia đình trong hệ thống văn hóa của nhiều xã hội. Last Name là chung cho tất cả các thành viên gia đình và thường được gọi là họ. Last Name xuất hiện sau First Name trong các nền văn hóa phương Tây và trước First Name trong các nền văn hóa Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc,…

    Middle Name là gì?

    Middle Name có nghĩa là Tên đệm, có thể tên đầy đủ không có tên đệm hoặc tên đệm thường sẽ có 2, 3 từ tùy theo vào tên có 3 hay 4 chữ trong tiếng Anh.

    Tóm lại nguyên tắc tên tiếng Anh sẽ được mô tả như sau:

    Tuy nhiên, bạn còn bắt gặp các thuật ngữ khác như Given Name, Family Name, Sure Name. Bạn sẽ bắt thấy rối khi tìm hiểu cách điền họ tên trong tiếng Anh rồi đây. Nhưng không sao, cứ nắm đúng quy tắc mà thực hiện khai báo họ tên tiếng Anh thôi.

    Vậy cách điền Given Name, Family Name, Surname trong tên tiếng Anh như thế nào?

    Given Name là gì?

    Given Name có ý nghĩa chính là ” Tên“. Nó cũng tương đương với First name. Given Name = Tên lót + Tên nếu như không xuất hiện trường Middle Name.

    Family Name có nghĩa là “Họ”. Nó cũng đương đương với Last Name hay Surname.

    Thì theo nhưng định nghĩa ở trên thì Family Name có nghĩa là Family Name và cũng đồng nghĩa với Family Name và Last Name.

    Mình sẽ nêu ra một số trường hợp tên để hướng dẫn cách viết tên 3 chữ, cách viết tên 4 chữ trong tiếng Anh. Bạn chú ý để viết chính xác.

    1. Đối với trường hợp chỉ có First Name (Given Name) và Last Name (Family Name)

    hoặc có thể điền:

    Tên chỉ có 2 chữ

    Ví dụ như tên 2 chữ Nguyễn Anh thì:

    Tên 4 chữ trong tiếng Anh

    Ví dụ tên 4 chữ Nguyễn Phan Văn Anh thì:

    hoặc

    2. Đối với trường hợp có đầy đủ First Name (Given Name), Last Name (Family Name) và Middle Name

    Trong trường hợp này bạn điền First Name, Last Name và Middle Name như bên dưới:

    Ví dụ như tên Nguyễn Văn Anh thì bạn sẽ phải điền theo một trong 2 cách sau:

    Cách viết tên 2 chữ trong tiếng Anh

    Ví dụ như tên Nguyễn Anh thì:

    Cách viết tên 4 chữ trong tiếng Anh

    Ví dụ tên có 4 chữ như Nguyễn Phan Văn Anh thì bạn cũng có thể khai báo như sau:

    • First Name hay Given Name: Anh
    • Middle Name: Phan Van
    • Last Name hay Family Name: Nguyen
    • Tên hiển thị đầy đủ là: Anh Nguyen Phan Van.

    Tóm lại để khai báo tên tiếng Anh chính xác với First Name, Last Name, Middle Name thì bạn chỉ cần nhớ là First Name Tên, Last Name HọMiddle Name Têm đệm.

    Và cũng nhớ First Name = Given Name, Last Name = Family Name.

    Nếu như bạn nắm vững các nguyên tắc điền tên tiếng Anh này thì bạn dễ dàng ứng dụng vào các công việc khác như điền tên tiếng Anh Visa thị thực, khai báo các forrm tiếng Anh để đăng ký tài khoản…

    Lời kết

    Như vậy bài viết này mình muốn chia sẻ với các bạn cách điền First Name, Last Name trong tiếng Anh chính xác để tránh rắc rối về sau. Bây giờ bạn đã có thể hiểu được cách viết tên tiếng Anh như thế nào rồi phải không?

    Thực sự người mới tiếp xúc trên mạng thì ít ai để ý đến vấn đề này cho đến khi gặp những rắc rối mới loay hoay tìm cách đổi tên chính xác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Điền Họ Tên Chính Xác Trong Tiếng Anh: First, Middle, Last, Sur, Given
  • Cách Viết Tên Công Ty Bằng Tiếng Anh Hay
  • First Name, Last Name Là Gì? Cách Điền Họ Tên Trong Tiếng Anh Đúng
  • How To Write A Thesis Statement
  • Viết Mở Bài Ielts Writing Task 2 Chỉ Trong Một Nốt Nhạc
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Tên Công Ty Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Địa Chỉ Bằng Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất 2022
  • Cách Viết Chữ Thư Pháp Trên Giấy Đơn Giản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Tự Học Viết Chữ Thư Pháp Đơn Giản, Hiệu Quả Tại Nhà
  • Cách Luyện Viết Chữ Thư Pháp Đẹp
  • Hướng Dẫn Viết Các Nét Cơ Bản Thư Pháp Bút Lông Âu Khải
  • Bài viết là hướng dẫn và các ví dụ về cách đặt tên công ty/ doanh nghiệp bằng tiếng anh, và các ví dụ thực tế của các doanh nghiệp đã được các phòng đăng ký kinh doanh cấp phép. Chúng tôi phân chia theo từng lĩnh vực để quý khách tiện tham khảo cách viết tên công ty tiếng anh theo đúng lĩnh vực kinh doanh (được ghi trong tên doanh nghiệp của mình). Phía cuối của bài viết, chúng tôi có hướng dẫn nhanh cách tra tên công ty bằng tiếng anh để quý khách tiện tra cứu.

    Quy định về đặt tên công ty/doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp 2014 như sau:

    Điều 38. Tên doanh nghiệp

    1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

    a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

    b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

    CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TIẾN PHÁT

    CÔNG TY CỔ PHẦN (loại hình doanh nghiệp) + THƯƠNG MẠI (ngành, nghề kinh doanh, hình thức đầu tư) + TIẾN PHÁT (Tên riêng)

    Điều 40. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp

    1. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

    Theo quy định này, tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài không nhất thiết là tiếng Anh, có thể là tiếng Pháp hoặc một thứ tiếng khác hệ La-tinh và phải được dịch từ tên tiếng việt.

    Và tên riêng có thể dịch hoặc giữ nguyên

    Ví dụ:

    Tên công ty bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ GIAO THÔNG LÂM ĐỒNG

    Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài: LAMDONG MARTINÈCHE JOINT-STOCK COMPANY

    MARTINÈCHE (tiếng pháp)

    Cách viết tên tiếng anh của các loại hình doanh nghiệp.

    1. CÔNG TY TNHH, CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

    Có hai cách viết công ty TNHH bằng tiếng anh như sau: COMPANY LIMITED hoặc LIMITED LIABILITY COMPANY

    Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY TNHH HOÀNG HÀ

    Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: HOANG HA COMPANY LIMITED; Hoặc: HOANG HA LIMITED LIABILITY COMPANY

    Tên công ty viết tắt: HOANG HA CO., LTD

    Tuy nhiên: COMPANY LIMITED thường được dùng phổ biến hơn.

    Với công ty TNHH có trường hợp đặc biệt là CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN, Khi đặt tên công ty bằng tiếng việt, không nhất thiết phải ghi chữ ‘ MỘT THÀNH VIÊN” vào tên công ty, tuy nhiên thực tế, có rất nhiều doanh nghiệp khi đăng ký tên công ty loại hình trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, thì lấy tên như: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HOÀN CẤU, Với trường hợp này khi dịch tên công ty, quý khách có thể dịch theo hai cách:

    HOAN CAU COMPANY LIMITED hoặc HOAN CAU ONE MEMBER COMPANY LIMITED

    2. CÔNG TY CỔ PHẦN

    Công ty cổ phần có 2 cách dịch sang tiếng anh như sau:

    JOINT STOCK COMPANY hoặc CORPORATION

    Tên công ty bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SUNHOUSE TOÀN CẦU

    Tên công ty bằng tiếng Anh: SUNHOUSE GLOBAL INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY

    Hoặc: SUNHOUSE GLOBAL INVESTMENT CORPORATION

    Tên doanh nghiệp viết tắt: SONG DA INFRASTRUCTURE JSC Hoặc SONG DA INFRASTRUCTURE CONSTRUCTION CORP

    3. DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN, DNTN

    Doanh nghiệp tư nhân được dịch sang tiếng anh như sau: PRIVATE ENTERPRISE, và khi viết tắt thường viết là: PTE

    Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng việt: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TOÀN THẮNG

    Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài: TOÀN THẮNG PRIVATE ENTERPRISE Hoặc TOAN THANG PRIVATE ENTERPRISE

    Tên doanh nghiệp viết tắt: TOAN THANG PTE

    Trong việc đặt tên công ty, không phải lúc nào cũng đặt được tên công ty bằng tiếng Anh, Do tiếng việt của chúng ta là có dấu, còn tiếng anh thì không có dấu; chính vì vậy, trong nhiều trường hợp, quý khách có thể đặt tên công ty bằng tiếng Việt (không bị trùng); Nhưng khi dịch tên công ty tiếng anh lại bị trùng; như ví dụ sau đây:

    CÔNG TY TNHH QUYẾT HƯNG – có thể dịch sang tiếng anh là: QUYET HUNG COMPANY LIMITED

    CÔNG TY TNHH QUYẾT HÙNG -có thể dịch sang tiếng anh là: QUYET HUNG COMPANY LIMITED

    Như vậy, nếu như CÔNG TY TNHH QUYẾT HƯNG – Tên tiếng anh là: QUYET HUNG COMPANY LIMITED đã đăng ký trước thì CÔNG TY TNHH QUYẾT HÙNG (đăng ký sau) không thể đặt QUYET HUNG COMPANY LIMITED; mà phải đặt là: QUYẾT HÙNG COMPANY LIMITED (có dấu), điều này cũng không tiện cho lắm.

    Tên công ty bằng tiếng việt: TỔNG CÔNG TY SÀI GÒN – TNHH MỘT THÀNH VIÊN

    Tên công ty bằng tiếng Anh: SAIGON TRADING GROUP

    Tên công ty bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ SÀI GÒN

    Tên công ty bằng tiếng Anh: SAI GON SERVICES BUSINESS DEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANY

    Tên doanh nghiệp viết tắt: SAGO SBD JSC

    Lĩnh vực sản xuất:

    Tên công ty bằng tiếng việt: CÔNG TY TNHH VÀ THƯƠNG MẠI VINAFOOD VIỆT NAM

    Tên công ty bằng tiếng Anh: VINAFOOD VIET NAM TRADING AND PRODUCTION COMPANY LIMITED

    Tên công ty bằng tiếng việt: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN

    Tên công ty bằng tiếng Anh: SAI GON TECHNOLOGY PRODUCTION COMPANY LIMITED

    Lĩnh vực xây dựng- hạ tầng

    Tên công ty bằng tiếng Anh: ADCOM CIVIL ENGINEERING CONSULTANCY AND INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY

    Tên công ty bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯXÂY DỰNG HẠ TẦNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI

    Tên công ty bằng tiếng Anh: HA NOI URBAN INFRASTRUCTURE CONSTRUCTION INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY

    Tên công ty bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SUNHOUSE TOÀN CẦU

    Tên công ty bằng tiếng Anh: SUNHOUSE GLOBAL INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY

    Tên công ty bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN GIA DỤNG NAGAKAWA

    Tên công ty bằng tiếng Anh: NAGAKAWA HOME APPLIANCES JOINT STOCK COMPANY

    Tên công ty bằng tiếng việt: CÔNG TY TNHH MTV THIẾT BỊ GIA DỤNG SƠN HÀ BẮC NINH

    Tên công ty bằng tiếng Anh: SONHA BACNINH HOME APPLIANCES SOLE MEMBERCOMPANY LIMITED

    Lĩnh vực Dược

    Lĩnh vựcThú y

    Lĩnh vực trang trí nội thất

    Tên công ty bằng tiếng việt: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ TRANG TRÍ NỘI THẤT QUỐC PHÁT

    Tên công ty bằng tiếng Anh: QUOC PHAT CONSTRUCTION AND INTERIOR DECORATION COMPANY LIMITED

    Tên công ty bằng tiếng việt: CÔNG TY TNHH TRANG TRÍ NỘI THẤT KHÔNG GIAN MỚI

    Tên công ty bằng tiếng Anh: NEW SPACE INTERIOR DECORATION CO., LTD

    Lĩnh vực vận tải

    Bước 1:

    Quý khách truy cập vào trang chủ của ‘ Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp” theo đường tại đường link sau đây: https://dangkykinhdoanh.gov.vn

    Sau khi nhấn ENTER, trang web sẽ chuyển hướng sang trang kế tiếp có màn hình như dưới:

    Ví dụ: Quý khách muốn đặt tên công ty tiếng anh là: BLUE SEA COMPANY LIMITED, Tại màn hình dưới (quý khách nhập: BLUE SEA COMPANY LIMITED vào ô ” Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài”, xong nhấn nút “tìm kiếm” (ô chữ màu vàng); Kết quả trả về như phần bên dưới. Quý khách tuần tự nhấn vào tên từng công ty bên dưới xem có công ty nào chỉ đặt là BLUE SEA COMPANY LIMITED không. Nếu trong danh sách, có 1 công ty đã đặt, thì quý khách không đặt được tên công ty tiếng anh là BLUE SEA COMPANY LIMITED. Còn nếu các công ty khác đã đặt: G20 BLUE SEA COMPANY LIMITED, Không có công ty nào đặt chỉ mỗi BLUE SEA COMPANY LIMITED, thì quý khách có thể đặt tên công ty tiếng anh cho công ty mình là BLUE SEA COMPANY LIMITED.

    Còn trường hợp “may mắn” ví dụ quý khách muốn đặt tên công ty tiếng anh là BLUE SEA SHIPPING COMPANY LIMITED, Khi nhập vào ô tìm kiếm mà không có kết quả trả về “danh sách trống”; Nghĩa là chưa có ai đăng ký tên này, thì quý khách hoàn toàn có thể đặt tên BLUE SEA SHIPPING COMPANY LIMITED mà không lo bị trùng với công ty khác.

    Thủ tục thay đổi tên công ty

    --- Bài cũ hơn ---

  • First Name Là Gì? Last Name Là Gì? Cách Viết Tên Tiếng Anh Chính Xác
  • Cách Điền Họ Tên Chính Xác Trong Tiếng Anh: First, Middle, Last, Sur, Given
  • Cách Viết Tên Công Ty Bằng Tiếng Anh Hay
  • First Name, Last Name Là Gì? Cách Điền Họ Tên Trong Tiếng Anh Đúng
  • How To Write A Thesis Statement
  • Cách Viết Cv Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Thiết Kế Cv Trên Word Đơn Giản 2022
  • 10 Mẫu Cv Xin Việc File Word Bố Cục Đẹp (Tải Miễn Phí)
  • Mẫu Cv Xin Việc File Word Đẹp Nhất Tải Ngay +50 Mẫu
  • Cách Viết Cv Tiếng Trung Cho Người Ít Kinh Nghiệm
  • Kinh Nghiệm Viết Cv Xin Việc Bằng Tiếng Nhật
  • Việc viết một CV xin việc là rất khó đối với một sinh viên mới ra trường. Đặc biệt nó càng khó khăn hơn nếu như bạn chưa từng xin việc làm bao giờ. Vì vậy, để viết một CV xin việc bằng tiếng Anh bạn cần phải chú ý cẩn thận. Đầu tiên là cách dùng từ ngữ và cách hành văn. Việc dùng đúng từ ngữ cũng như các cụm từ sẽ giúp bài CV của bạn hay hơn. Bên cạnh đó lối viết văn của bạn cũng góp phần nổi bật tính cách con người bạn. Quan trọng hơn nữa là trong thời kì hội nhập ngày nay thì bạn cần trau dồi thêm kĩ năng viết CV bằng tiếng Anh.

    Cũng tương tự như một bài CV bằng tiếng Việt, CV bằng tiếng Anh gồm các phần như sau.

    THÔNG TIN CÁ NHÂN (PERSONAL DETAILS)

    • Họ và tên/ Full name
    • Ngày tháng năm sinh/ Date of birth
    • Địa chỉ/ Address
    • Số điện thoại/ Phone number
    • Email

    Thông thường ở mục này bạn sẽ cần phải cung cấp:

    Cũng như CV tiếng Việt, bạn cần phải tạo ấn tượng cho CV của bạn. Như là việc bạn viết rõ ràng họ tên của mình. Cùng với đó là một tấm ảnh đại diện sáng sủa nghiêm túc. Nếu được bạn có thể sử dụng một câu nói tâm đắc thể hiện tính cách của mình. Và với một email có tên nghiêm túc, bạn sẽ tạo được ấn tượng lớn đối với doanh nghiệp bạn muốn làm việc.

    MỤC TIÊU NGHỀ NGHIỆP (CAREER OBJECTIVE)

    • Giới thiệu về kinh nghiệm, trình độ cá nhân.
    • Đưa ra mục tiêu ngắn hạn.
    • Đưa ra các mục tiêu dài hạn.

    Ví dụ:

    To leverage my 2 years of administrating fanpage and event organizing skills, and expertise in the marketing with TopCV.vn.

    Work in a young and dynamic environment where I can develop skills to contribute to the company. My goal is to become the Marketing Manager in the next 2 years at your company.

    TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN VÀ BẰNG CẤP (EDUCATION AND QUALIFICATIONS)

    Khi đưa trình độ học vấn nên viết ngắn gọn và rõ ràng.

    KINH NGHIỆM LÀM VIỆC (WORK EXPERIENCE)

    Trong CV xin việc bằng tiếng Anh bạn hãy tỏ ra chuyên nghiệp bằng cách sử dụng các từ như: developed, planned hoặc organized.

    Cần liệt kê thứ tự công việc từ gần nhất trở về sau.

    Tuy nhiên nếu nhảy việc nhiều thì bạn hãy chọn lọc những công việc nào có kỹ năng gần nhất với công việc đang ứng tuyển.

    Viết đủ và ngắn gọn.

    Gạch đầu dòng rõ ràng khi liệt kê các sở thích khác nhau.

    Hạn chế sử dụng các sở thích thiếu tương tác giữa người với người như: watching TV, reading, stamp collecting,…

    Đưa ra các hoạt động ngoại khóa thiết thực mà bạn đã tham gia

    KĨ NĂNG (SKILLS)

    Hãy liệt kê những kỹ năng mềm, kĩ năng chuyên môn và khả năng ngoại ngữ mà bạn có được

    Tuy nhiên có một điều bạn phải nhớ hãy trung thực với những gì bản thân mình có.

    Bên cạnh đó, bạn có thể liệt kê các kĩ năng khác ngoài các kĩ năng cơ bản.

    Kỹ năng đặc biệt

    Ở phần này bạn có thể tạo một danh sách ngắn các đặc điểm tính cách mang tính tích cực của mình như: nhiệt tình, siêng năng, hoạt ngôn hoặc giỏi làm việc theo nhóm…

    Các hoạt động tình nguyện

    Nếu bạn đã tham gia nhiều hoạt động tình nguyện, bạn có thể tạo một danh sách bao gồm tên của chương trình, những ngày mà bạn đã làm việc ở đó / tổng số giờ bạn tự nguyện, và trách nhiệm của bạn.

    Các phần nội dung tương tự như ở trên: quá trình công tác, bằng cấp, thành tích đặc biệt, kỹ năng nổi bật, thông tin người tham khảo…

    Ngoài ra có 3 kiểu trình bày CV cơ bản: theo thời gian, chức năng, hoặc kết hợp. Lịch sử làm việc và loại công việc mà bạn đang nộp đơn xin sẽ xác định loại CV mà bạn nên sử dụng.

    • CV xin việc trình bày theo thời gian: cho thấy một sự tăng trưởng ổn định trong một lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể. Thích hợp với những người đi làm ổn định, gắn bó lâu dài với một công việc cụ thể nào đó.
    • CV kỹ năng: tập trung vào kỹ năng và kinh nghiệm chứ không phải là lịch sử công việc. Loại CV này thích hợp cho người có thể có lỗ hổng trong quá trình làm việc hoặc tự kinh doanh trong một thời gian.
    • CV kết hợp: là phép cộng của 2 loại CV ở trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Cv Bằng Tiếng Anh Chuyên Nghiệp
  • Cách Viết Cv Bằng Tiếng Anh Chuẩn, Cực Ấn Tượng 2022
  • Hướng Dẫn Viết Cv & Resume Xin Học Bổng Cao Học Đúng Chuẩn
  • Cách Viết Cv Xin Học Bổng Bằng Tiếng Anh Đúng Chuẩn
  • 15 Mẫu Cv Tiếng Anh Đơn Giản Giúp Gây Ấn Tượng Với Nhà Tuyển Dụng Ngay Lập Tức (Share Cv Ms Thuỷ
  • Cách Viết Thư Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Mẫu Thư Phàn Nàn Về Chất Lượng Dịch Vụ Khách Sạn
  • Cách Viết Email Chào Hàng Hiệu Quả, Thân Thiện
  • Thư Mời Cưới Qua Email: Mời Thế Nào Cho Đúng?
  • Cách Trả Lời Thư Hỏi Hàng Và Làm Báo Giá
  • Tiếng Anh Thư Tín Thương Mại
  • Title hay còn gọi là tiêu đề chính, đây là phần tên của bức thư mà bạn muốn gửi.

    Đây là phần địa chỉ bên trong bức thư, thường dùng trong công việc. Thông tin bao gồm như sau :

    Các thông tin cơ bản như đ ịa chỉ, số điện thoại, email. Những thông tin này luôn luôn đặt đầu thư.

    Khác với thư bằng tiếng Việt, cách viết thư bằng tiếng Anh chúng ta nên chú ý ngày tháng năm.

    Điền thông tin người nhận đầy đủ các chức danh, tên công ty.. Những thông tin này thường được đặt ở bên trái bức thư.

    Cách viết lời xưng hô, lời chào đầu thư bằng tiếng anh

    Ex : Dear Mr. Smith, Dear Mrs. Smith, Dear Miss Smith, Dear Ms. Smith

    Khi chưa rõ người nhận, bạn có thể viết : Dear Sir/Madam

    Cách viết phần nội dung thư tiếng Anh

    Trong phần này các bạn nên đưa ra lý do gửi thư, có thể trình bày theo một số cách viết như sau:

    – I am writing this letter to inform you that… ( Tôi viết thư naỳ để thông báo với anh/chị rằng…)

    To confirm…(để xác nhận)

    To request about …(để yêu cầu)

    – I would like to inform you that…(Tôi muốn thông báo với anh/chị rằng…)

    – In reply to your request…(Tôi xin trả lời yêu cầu của anh/chị…)

    Cách viết nội dung thư phản hồi lại email đã nhận bằng tiếng Anh

    + Thanks for your prompt reply (Cảm ơn vì phản hồi sớm của anh/chị)

    + According to our meeting yesterday…(Theo như cuộc họp của chúng ta ngày hôm qua…).

    + Based on our pvious conversation… (Dựa trên cuộc hội thoại trước…).

    Cách viết đề nghị hoặc yêu cầu trong thư bằng tiếng Anh

    + We look forward to receiving…(Chúng tôi mong chờ nhận được…)

    + Could you please send me…(Anh/chị vui lòng gửi cho tôi…)

    + I would like to receive…(Tôi muốn nhận…)

    + I would be grateful if you could …(Tôi lấy làm biết ơn nếu anh/chị có thể…)

    + Could you please provide me…(Anh/chị có thể cung cấp cho tôi…)

    + I would like to request you to…( Tôi muốn yêu cầu anh/chị…)

    + I am pleased to announce that…(Tôi rất vui khi thông báo rằng…)

    + I would like to inform that…(Tôi muốn thông báo rằng…)

    + You will be pleased to learn that…(Anh/chị sẽ rất vui khi biết được rằng…)

    + I am afraid it would not be possible that…(Tôi e là không thể…)

    + I would like to expss my dissatisfaction with…(Tôi muốn bày tỏ sự không hài lòng của tôi với…)

    + Would you like me to…? (Anh/chị có muốn tôi…?)

    + Please do not hesitate to ask/ contact me…(Đừng ngần ngại hỏi/liên hệ với tôi…)

    + I will contact you again (Tôi sẽ liên lạc với anh/chị lần nữa)

    + I will reply you as soon as possible (Tôi sẽ trả lời anh/chị ngay khi có thể)

    + Please contact me soon (Vui lòng liên lạc với tôi sớm)

    +Thanks for your help/ consideration (Cảm ơn sự giúp đỡ/xem xét của anh/chị)

    + Please find attached…( Vui lòng tìm…)

    + Please see the enclosed file of… (Vui lòng xem file đính kèm …)

    Cách viết phần cuối thư bằng tiếng Anh Complimentary close

    + We are looking forward to hearing from you (Chúng tôi mong chờ tin của bạn).

    + Best regards (Thân ái).

    + Your sincerely (Trân trọng).

    Cuối cùng là thêm chữ ký và họ tên đầy đủ của người viết.

    Những điều cần lưu ý khi viết thư tiếng Anh cho người nước ngoài

    + Không nên viết tắt mà phải viết đầy đủ tên người nhận.

    + Hạn chế sử dụng các từ ngữ địa phương, từ tiếng lóng. Hay các từ ngữ thân mật.

    + Luôn dùng Dear ở đầu thư và Please khi muốn yêu cầu vấn để nào đó.

    + Viết nội dung thư ngắn gọn, xúc tích.

    + Khi viết thư bằng ngôn ngữ tiếng Anh, cấn dùng chính xác các loại dấu chấm câu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hồn Chữ Trong Thư Pháp Hiện Đại
  • Một Cái Nhìn Về Nghệ Thuật Thư Pháp Việt Thời Hiện Đại
  • Hướng Dẫn Cách Viết Thư Pháp Bằng Bút Lông
  • Cách Viết Chữ Nghệ Thuật Bằng Bút Chì
  • Cách Viết Mail Chào Hỏi Khi Nghỉ Việc Ở Công Ty Nhật
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100