Cách Đọc Số Lẻ, Phân Số Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Cách Đọc Số Lẻ, Phân Số Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất
  • Cách Viết Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Giờ Trong Tiếng Anh Cho Người Mới Học
  • Cách Viết Tắt Của Học Vị Tiến Sĩ Trong Tiếng Anh Và Tiếng Việt
  • Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Photoshop Cs6 Portable Bằng Unikey
  • Cách đọc phân số trong Tiếng Anh

    Khi đọc phân số trong tiếng Anh, chúng ta luôn đọc tử số bằng số đếm.

    Eg:

    Mẫu số thì phức tạp hơn một chút. Nếu tử số nhỏ hơn 10 và mẫu số nhỏ hơn 100 thì chúng ta dùng số thứ tự để đọc mẫu số, và tử số lớn hơn một thì phải nhớ thêm “s” vào mẫu số nữa. Chẳng hạn:

    Eg:

    • 1/6 = one sixth
    • 4/9 = four nineths
    • 9/20 = nine twentieths

    Còn khi tử số từ 10 trở lên hoặc mẫu số từ 100 trở lên thì phải dùng số đếm để đọc từng chữ số một ở dưới mẫu, giữa tử số và mẫu số cần có “over”.

    Eg:

    • 12/5 = twelve over five
    • 18/19 = eighteen over one nine
    • 3/123 = three over one two three

    Nếu biết cách đọc phân số rồi thì đọc hỗn số rất dễ. Phần số nguyên chúng ta đọc bằng số đếm, “and” ở giữa và phân số thì đọc như cách vừa hướng dẫn ở trên.

    Eg:

    • Four and four fifths: bốn, bốn phần năm
    • Thirteen and nineteen over two two: mười ba, mười chín phần hai mươi hai

    Ngoài ra còn một vài trường hợp đặc biệt, không tuân theo quy tắc trên, đó là những phân số rất thường gặp và được nói ngắn gọn:

    • ½ = one half = a half
    • ¼ = one fourth = one quarter = a quarter
    • ¾ = three quarters
    • 1/100 = one hundredth
    • 1/1000 = one over a thousand = one thousandth

    This cake is only half as big as that one. (Cái bánh này chỉ lớn bằng nửa cái kia)

    My house is three-quarters the height of the tree. (Nhà tôi chỉ cao bằng 3/4 cái cây)

    The glass is a third full of water. (Cái ly đầy 1/3 nước)

    I couldn’t finish the race. I ran only two-thirds of the distance. (Tôi không thể chạy đến cùng cuộc đua. Tôi chỉ chạy nổi 2/3 đoạn đường). Phần trăm

    • 1% one percent
    • 50% fifty percent
    • 67.3% sixty-seven point three percent

    Cách đọc số thập phân trong tiếng anh

    Sử dụng POINT để phân biệt phần sau dấu thập phân trong số thập phân (decimals).

    Ví dụ:

    3.2 = three point two.

    Số thập phân có nhiều hơn một chữ số sau dấu thập phân, chúng ta có thể đọc từng số một.

    Ví dụ:

    3,456.789 = three thousand, four hundred and fifty-six point seven eight nine.

    Quy tắc trên ngoại lệ khi nói về dollars và cents (hoặc pound và pence).

    Ví dụ:

    $32.97 = thirty-two dollars, ninety-seven (cents). Phép toán + (plus) – (minus / take away)

    * (multiplied by / times) / (pided by)

    Ví dụ cách đọc các phép toán:

    • 1 + 3 = 4 (one plus three equals four)
    • 4 – 1 = 3 (four minus one equals three / four take away one equals three)
    • 3 * 2 = 6 (three multiplied by two equals six / three times two equals six)
    • 8 / 4 = 2 (eight pided by four equals two)

    Ngày tháng Để đọc ngày tháng trong tiếng Anh người ta dùng số thứ tự. Hoặc nói tháng trước ngày sau hoặc ngược lại. Giả sử bạn sinh nhật ngày 01/01 sẽ được đọc là the first of January / January the first.

    Một số ví dụ cách đọc

    • 0.125 “nought point one two five”
    • 5.44 “five point four four”
    • 3.14159 “three point one four one five nine”
    • 0.001 “nought point oh oh one” Một cách khác để đọc
    • 0.001 là 10^-3 (ten to the power of minus three)

    Nếu bạn đọc 0.125 là “zero point a hundred and twenty-five”, một người nghe tiếng Anh theo bản năng sẽ bỏ qua “zero point”, vì nghĩ rằng bạn nhầm lẫn.

    Nếu đàm phán một hợp đồng làm ăn gì đó có thể bạn sẽ bị lỗ rất nhiều vì lỗi này..

    Nhưng nếu sau một dấu thập phân mà biểu diễn một đơn vị (tiền tệ,..) thì nó đọc giống như một con số bình thường: £1.50 “one pound fifty” £250 “two hundred and fifty pounds” $3.15 “three dollars fifteen” €7.80 “seven euros eighty” 2m18 “two metres eighteen”

    Cách viết:

    Số 0 Số không có thể được phát âm theo nhiều cách khác nhau tùy vào tình huống. Đọc “zero” khi nó đứng một mình.

    • 2-0 (bóng đá) = Two nil
    • 30 – 0 (tennis) = Thirty love 604 7721 (số điện thoại) = six oh four…
    • 0.4 (số thập phân) = nought point four / zero point four 0C (nhiệt độ) = zero degrees

    Cách đọc số mũ trong Tiếng Anh

    Chúng ta sẽ sử dụng số đếm và cụm “to the power of”.

    Eg:

    • 2 mũ 5 = two to the power of five
    • 5 mũ 6 = five to the power of six

    Tuy nhiên với số mũ 2 và mũ 3 thì chúng ta cũng có cách đọc khác, giống như bình phương và lập phương trong tiếng Việt đấy, đó là “squared” và “cubed”:

    Eg:

    • cách đọc số tiền lẻ trong tiếng anh
    • cách đọc phân số bằng tiếng anh
    • cách đọc số sau dấu phẩy
    • cách đọc số mũ trong tiếng anh
    • fraction
    • cách đọc số thập phân
    • cách đọc số âm trong tiếng anh
    • cách đọc tiền trong tiếng anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Hỏi Và Nói Về Thời Gian Trong Tiếng Anh Dễ Nhớ Nhất!
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Các Cách Viết Từ Chỉ Thời Gian Trong Tiếng Anh
  • Cách Đọc Giờ Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Và Đầy Đủ Nhất
  • Số Thứ Tự Và Số Đếm Trong Tiếng Anh: Cách Đọc, Cách Viết Và Một Số Lưu Ý Đặc Biệt Về Số Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Cách Viết Số Mũ Trong Word 2010, 2013, 2022
  • 4 Cách Viết Số Mũ Trong Microsoft Word Đơn Giản Nhất
  • Cách Viết Và Đọc Số La Mã
  • Cách Đọc Và Viết Số La Mã
  • How To Write A Summary Of An Article
  • Số đếm và số thứ tự trong tiếng anh là những kiến thức tiếng anh cơ bản cho người nhập môn đòi hỏi người học phải nắm vững và thực hành nhuần nhuyễn.

    Học Thử Ngay Tại Đây

    (Bảng cách đọc và viết một vài số đếm trong tiếng anh từ 0 – 100)

    Cách đọc và viết số đếm trong tiếng anh

    Số đếm từ 1 đến 10: one – two – three – four – five – six – seven – eight – night – ten.

    Số đếm từ 10 – 20: Chú ý các số 11 – eleven, 12 – twelve, 13 thirteen, 15 -fifteen, 20 – twenty.

    (Số còn lại = số 1 chữ số tương ứng + een. Ví dụ: 14 – fourteen, 16: sixteen…)

    Số đếm từ 21 – 30: 21: twenty – one, 22: twenty – two…. Số đếm từ 31 – 100: 21: thirty – one, 22: thirty – two….

    Lưu ý số 12 trong tiếng anh không theo nguyên tắc nào (12 – twelve) cho nên phải thuộc lòng số 12 để tranh bị nhầm l lẫn. Ở hàng 2x trở lên ta sử dụng twenty khác với twelve còn đối với hàng 3x ta chỉ cần bỏ “een” và thêm “ty” vào là được.

    Một số lưu ý khác về số đếm trong tiếng anh :

    * Khi một số cần kết hợp giữa hàng triệu/ngàn/trăm ngàn/ngàn/trăm với hàng đơn vị hoặc hàng chục, ta thêm AND ngay trước hàng đơn vị hoặc hàng chục. Thí dụ: 110 – one hundred ten 1,250 – one thousand, two hundred fifty 2,001 – two thousand one

    * Nhưng khi bạn muốn nói số lượng con số nào đó nhiều hơn hai, bạn thêm S vào số chỉ số lượng con số

    VD: FOUR NINES, 2 ZEROS = 4 SỐ 9, 2 SỐ 0 * Ngoài ra, những số sau đây khi thêm S sẽ có nghĩa khác, không còn là 1 con số cụ thể nữa mà là một cách nói ước chừng, nhớ là bạn phải có OF đằng sau:

    TENS OF = hàng chục.. DOZENS OF = hàng tá… HUNDREDS OF = hàng trăm THOUSANDS OF = hàng ngàn MILLIONS OF = hàng triệu BILLIONS OF = hàng tỷ Thí dụ: EVERYDAY, MILLIONS OF PEOPLE IN THE WORLD ARE HUNGRY. (Mỗi ngày có hàng triệu người trên thế giới bị đói) * Cách đếm số lần: – ONCE = một lần (có thể nói ONE TIME nhưng không thông dụng bằng ONCE) – TWICE = hai lần (có thể nói TWO TIMES nhưng không thông dụng bằng TWICE) – Từ ba lần trở lên, ta phải dùng ” Số từ + TIMES” : + THREE TIMES = 3 lần + FOUR TIMES = 4 lần – Thí dụ: + I HAVE SEEN THAT MOVIE TWICE. = Tôi đã xem phim đó hai lần rồi.

    ( Bảng số thứ tự trong tiếng anh từ 1 – 10 )

    Cách đọc và viết số thứ tự trong tiếng anh:

    Để biết được cách viết số thứ tự trong tiếng anh ta phải nắm rõ nguyên tắc đọc và viết số đếm trong tiếng anh trước sau đó ta sử dụng một số nguyên tắc sau để chuyển từ số đếm sang số thứ tự trong tiếng anh :

    số đếm tiếng anh, số đếm trong tiếng anh, số trong tiếng anh, số thứ tự trong tiếng anh, bảng chữ số tiếng anh, cách đọc số trong tiếng anh, số thứ tự tiếng anh, số 12 tiếng anh, cách đọc số đếm trong tiếng anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Số Tiền Bằng Tiếng Anh
  • Cách Đọc, Viết Và Sử Dụng Số Đếm Tiếng Anh
  • Cách Đọc, Viết Hình Thức Số Trong Tiếng Anh (Kỳ 1)
  • Cách Viết Bài Review Sản Phẩm Đọc Một Phát Mua Hàng Ngay
  • Cách Viết Bài Review Chất Lượng Mà Ai Cũng Làm Được
  • Cách Đọc, Viết Số Tiền Trong Tiếng Anh Dễ Nhớ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Anh Chính Xác Nhất
  • Số Tiền Tiếng Anh Được Đọc Và Viết Như Thế Nào? Các Quy Tắc Cần Nhớ
  • Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Anh, 6 Lưu Ý Cần Nhớ
  • Cấu Trúc Viết Bài Chuẩn Seo 2022 Đỉnh Cao
  • Hướng Dẫn Viết Bài Chuẩn Seo Chi Tiết Nhất Cho New Member
  • Tiền tệ là phương tiện thanh toán có ở mọi quốc gia giúp quy đổi sản phẩm, dịch vụ. Khi đến bất kì một quốc gia nào ngoài tiền trong tay bạn cũng phải biết cách đọc, viết số tiền trong tiếng Anh nhằm giao tiếp với người khác thuận lợi. Có một số quy tắc riêng khi đọc viết số tiền trong tiếng anh mà bạn nên nhớ.

    Hướng dẫn đọc viết số tiền trong tiếng Anh

    I. Các quy tắc đọc, viết số tiền trong Tiếng Anh

    Quy tắc 1: Khi viết số tiền trong Tiếng Anh dùng dấu phẩy nếu số có 4 chữ số trở lên và dấu chấm ở phần số thập phân.

    Ex: 2,000,000.00 USD đọc là two million US dollars (only).

    (2 triệu đô – la Mĩ)

    3,000,000.00 VND đọc là three millon Vietnam dongs (only).

    (3 triệu Việt Nam đồng)

    940 USD đọc là nine hundred and fourty US dollars (only).

    (940 đô – la Mĩ)

    *Note: Khi viết số tiền Tiếng Anh là số chẵn thường thêm only phía cuối. Đối với số lẻ thì không cần thêm vào sau.

    Quy tắc 2: Khi viết hoặc đọc số tiền trong Tiếng Anh thêm “s” vào sau nếu mức tiền lớn hơn một đơn vị tiền tệ.

    Ex: 30 US dollars.

    (30 đô – la Mĩ)

    *Notes:

    – Khi viết Tiếng Anh, chú ý viết đầy đủ và không được viết tắt bất cứ kí hiệu nào của tiền tệ.

    – Khi viết tiền Tiếng Anh cần có dấu gạch nối ngang giữa các số từ 21 đến 99.

    Ex: $94 đọc là ninety – four dollars

    (94 đô – la)

    – Các số như 12 (dozen); 100 (hundred); 1,000,000.00 (1 million); 1 billion (1 tỷ) khi viết hoặc đọc Tiếng Anh thì không cần phải thêm “s” ở phía sau để thể hiện số nhiều của mức độ tiền.

    – Khi viết hay đọc tiền trong Tiếng Anh, các số tiền có tận cùng là “-ty” chuyển thành “-tieth”.

    Ex: $40 đọc là fourtieth dollar (40 đô – la).

    Quy tắc 3: Cách viết tiền lẻ trong Tiếng Anh.

    – Cách viết 1: Khi viết tiền trong Tiếng Anh mà đó là tiền lẻ thì thường dùng Pount.

    Ex: $1.15 đọc là one pount fifteen dollar.

    (1.15 đô – la)

    $2.17 đọc là two pount seventeen dollars.

    (2.17 đô – la)

    -Cách viết 2: Khi viết tiền trong Tiếng Anh mà đó là tiền lẻ có thể viết bằng mệnh giá của tiền.

    Ex: $2.15 đọc là two dollars fifteen cents.

    (2.15 đô – la)

    II. Các đơn vị tiền thường gặp trong Tiếng Anh. Tiền tệ và ký hiệu

    1.Các đơn vị tiền tệ thường gặp trong Tiếng Anh.

    Hundred: trăm

    Thousand: nghìn/ ngàn

    Million (US: billion): triệu

    Billion (US: trillion): tỷ

    Thousand billion (US: quadrillion): nghìn tỷ

    Trillion (US: quintilion): triệu tỷ

    Ex: 199,999.00 USD đọc là US dollars one hundred ninety nine thousand nine hundred and ninety nine only.

    (199,999 triệu đô – la Mĩ)

    2. Tiền tệ thông dụng và các ký hiệu.

    USD – US dollar

    EUR – Euro

    GBP – British pound

    INR – Indian dollar

    CAD – Canadian dollar

    AUD – Australian dollar

    *Cách đọc một số loại tiền có kí hiệu:

    $26 đọc là twentiy – six dollars

    (26 đô – la)

    $30 đọc là thirtieth dollars

    (30 đô – la)

    $97 đọc là ninety – seven dollars

    (97 đô – la)

    €52 đọc là fifty – two Euro

    (52 ơ – rô)

    €140 đọc là one – hundred and fourty pounds

    (140 bảng Anh)

    £10.5 đọc là ten pounds fifty

    (10.5 bảng Anh)

    III. Các đoạn hội thoại/câu hỏi giá tiền

    1. Câu hỏi/hội thoại về giá tiền

    – How much is the shirt?

    It’s 70,000 dong.

    – How much are those caps?

    They’re 100,000 dong.

    – How much are these?: Những cái này bao nhiêu tiền?

    – How much does this cost?: Cái này giá bao nhiêu tiền?

    – How much is this?: Cái này giá bao nhiêu?

    – I’ll take it: Tôi sẽ mua nó.

    – That’s cheap: rẻ quá

    – That’s expensive: đắt quá

    – Do you deliver?: Bạn có giao hàng tận nơi hay không?

    – Would you like anything else? Bạn có còn muốn mua gì nữa không?

    2. Phần đặt câu hỏi

    – Huy drinks a lot of milk today.

    Chuyển đổi thành câu hỏi: How much milk does Huy drinks today?

    – They are thirty thousand dong

    Chuyển đổi thành câu hỏi: How much are they?

    – She’d like two dozen eggs

    Chuyển đổi thành câu hỏi: How many eggs would she like?

    – Nam needs three kilos of rice

    Chuyển đổi thành câu hỏi: How many kilos of rice does Nam need?

    Hỏi và nói giá tiền trong tiếng Anh là những yêu cầu cơ bản nếu bạn thường xuyên mua sắm, giao dịch với người nước ngoài. Những kiến thức trên của lời giải hay mong rằng sẽ cần thiết cho bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Số 6 Siêu Đơn Giản, Bố Mẹ Nhất Định Phải Dạy Con
  • Tham Khảo Cách Luyện Viết Chữ Số Từ 4 5 6 Đúng Kỹ Thuật
  • Cách Viết Số 5 Như Thế Nào Là Đúng Chuẩn?
  • Hướng Dẫn Cách Viết Quảng Cáo Bán Nhà Đất Hiệu Quả
  • Đăng Tin Cho Thuê Nhà Hiệu Quả Với Những Mẹo Nhỏ Nhưng Có Võ 2022
  • Cách Đọc, Viết Hình Thức Số Trong Tiếng Anh (Kỳ 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đọc, Viết Và Sử Dụng Số Đếm Tiếng Anh
  • Cách Viết Số Tiền Bằng Tiếng Anh
  • Số Thứ Tự Và Số Đếm Trong Tiếng Anh: Cách Đọc, Cách Viết Và Một Số Lưu Ý Đặc Biệt Về Số Trong Tiếng Anh
  • 3 Cách Viết Số Mũ Trong Word 2010, 2013, 2022
  • 4 Cách Viết Số Mũ Trong Microsoft Word Đơn Giản Nhất
  • Cách Đọc, Viết Hình Thức Số Trong Tiếng Anh (Kỳ 1)

    1. Số đếm.

    1.1. Chức năng: dùng để đếm nói chung. Trong tiếng Việt, đó chính là cách đếm một, hai, ba,…..

    + one, two, three, four, five, six, seven, eight, nine, ten. + eleven, twelve, thirteen, fourteen,…. + twenty (20), twenty-one (21), thirty (30), thirty-five (35),…. + one / a hundred (100), one hundred and six (106), a hundred and seventy-five (175),…. + one / a thousand (1000); one thousand and thirteen (1013); a thousand, one / a hundred and forty-two (1142);….

    2. Số thứ tự.

    2.1. Chức năng: dùng để đếm thứ tự. Trong tiếng Việt, đó chính là cách nói thứ nhất, thứ hai, thứ ba,….

    + Ngay sau số đếm bằng số:

    • Ta thêm đuôi th cho các trường hợp còn lại (ngoại trừ 3 mục trên) khi viết số thứ tự bằng số.

    + Ngay sau số đếm bằng chữ, từ ví dụ trên, ta chuyển sang:

    • Ta thêm đuôi th sau hàng đơn vị cho các trường hợp còn lại (ngoại trừ 3 mục trên) khi viết số thứ tự bằng chữ.

    Lưu ý về cách đọc, viết hình thức số trong tiếng Anh cho mục 1 và 2:

    1/ Ta dùng one hundred, one thousand thay cho a hundred, a thousand khi ta muốn nhấn mạnh chỉ có one chứ không phải two, three,….

    2/ Khi viết số quá một ngàn, ta dùng dấu phẩy hoặc khoảng trắng ở giữa hàng ngàn và phần còn lại. Ví dụ: 2,250 hoặc 2 250; 10,050 hoặc 10 050.

    3/ Khi viết bằng chữ cho các số quá một ngàn, có đầy đủ hàng trăm, hàng chục và đơn vị và trước đó là hàng ngàn trở lên. Khi đó ta dùng dấu phẩy cho các hàng đầu tiên (đến sau hàng ngàn) và từ and cho 02 hàng sau cùng. Ví dụ: 1142 (a thousand, a hundred and forty-two).

    4/ Hundred, thousand, million, billion,…. không có hình thức số nhiều. Ví dụ: two hundred, three thousand, four million, five billion,….

    5/ Khi nói đến hàm ý hàng trăm, hàng ngàn, hàng triệu thì phải viết hundreds of, thousands of, millions of,….

    6/ Cả số đếm và số thứ tự đều có chức năng như một danh từ hoặc tính từ (đứng trước danh từ) trong câu. Ví dụ:

    • My family has five members. And yours? – So, It’s just three. (Gia đình tôi có 05 thành viên. Còn gia đình bạn? – À, chỉ có 3 thôi).

    3. Số La Mã.

    4. Số điện thoại.

    + Khi đọc số điện thoại, ta có điểm dừng sau 2 hoặc 3 số thay vì đọc liền mạch, không nghỉ. Ví dụ:

    • 0961901134: o nine six – one nine o – one one – three four.
    • 02866853260: o two eight – six six eight – five three two – six o.

    + Khi có số đôi, ta có thể đọc thành double – . Ví dụ:

    • 0961901134: o nine six- one nine o – double one – three four.
    • 02866853260: o two eight – double six – eight five three – two six o.

    + Khi có số nhánh (thường đối với tổng đài), ta thêm từ x (ext – viết tắt của extension) khi đọc.

    Ví dụ: 02866853260 x 123: o two eight – double six – eight five three – two six o – x – one two three.

    5. Phân số và Số thập phân.

    5.1. Phân số: gồm tử số (numerator) và mẫu số (denominator)

    Ví dụ: 1/7 (one-seventh) ; 2/8 (two-eighths)

    + Cách đọc – viết: ta dùng số đếm cho tử số và số thứ tự cho mẫu số. Nếu tử số 1 thì mẫu số không thêm s, nếu tử số từ 2 đến 9 thì mẫu số phải thêm s.

    Ví dụ: 10/18 (ten over one eight) ; 15/182 (fifteen over one eight two)

    + Tuy nhiên, nếu tử số và mẫu số từ hai số trở lên thì ta: (1) dùng số đếm cho tử số – (2) đọc từng chữ số một cho mẫu số – (3) thêm từ “over” giữa tử số và mẫu số.

    Ví dụ: 2 (1/5) (two and one-fifth)

    + Đối với hỗn số, số đầu tiên được đọc theo số đếm, sau đó ghép từ “and” trước phân số.

    + Ngoại lệ: 1/2 (a half) ; 1/4 (a quarter)

    + 0.1: nought point 1; 0.95: nought point nine five. + 2.85: two point eight five. + 35.46: thiry-five point four six.

    5.2. Số thập phân: ta đọc theo số đếm + “point” + số đếm, các số đọc theo lần lượt. Ví dụ:

    6. Phần trăm và Tỉ lệ.

    + 15.2%: fifteen point two percent. + 90%: ninety percent hoặc nine out of ten hoặc nine tenths of all.

    6.1. Phần trăm: ta sẽ đọc số đếm / số thập phân + “percent”. Ví dụ:

    + 3:2 – three to two. + 9:1 – nine to one.

    6.2. Tỉ lệ / tỉ số: ta sẽ đọc theo số đếm + “to” + số đếm. Ví dụ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Bài Review Sản Phẩm Đọc Một Phát Mua Hàng Ngay
  • Cách Viết Bài Review Chất Lượng Mà Ai Cũng Làm Được
  • Review Là Gì ? Cách Để Viết Bài Review Xuất Sắc Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Viết Bài Review Chất Lượng Kiếm Tiền Trên Mạng
  • Hướng Dẫn Cách Viết Bài Review Hay Và Thu Hút Nhiều Người Đọc
  • Cách Đọc Số Đếm Và Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Summary Cho Bài Essay
  • Cách Viết Sơ Yếu Lý Lịch Theo Đúng Tiêu Chuẩn
  • Cách Viết Thêm Số 0 Vào Đầu, Viết Số Điện Thoại Trong Excel Mọi Phiên Bản.
  • Cách Viết Mở Đầu Ăn Điểm Cho Bài Writing Trong Ielts
  • Tổng Hợp Nét Cơ Bản, Bảng Chữ Cái Thư Pháp Việt Đẹp
  • * Trong tiếng Việt, ta dùng dấu . (dấu chấm) để phân cách mỗi 3 đơn vị số từ phải sang trái. Nhưng trong tiếng Anh, PHẢI dùng dấu , (dấu phẩy)

    57,458,302

    * Số đếm khi viết ra không bao giờ thêm S khi chỉ muốn cho biết số lượng của danh từ đi liền sau số.

    VD: THREE CARS = 3 chiếc xe hơi (THREE không thêm S )

    * Nhưng khi bạn muốn nói số lượng con số nào đó nhiều hơn hai, bạn thêm S vào số chỉ số lượng con số

    VD: FOUR NINES, 2 ZEROS = 4 SỐ 9, 2 SỐ 0

    * Ngoài ra, những số sau đây khi thêm S sẽ có nghĩa khác, không còn là 1 con số cụ thể nữa mà là một cách nói ước chừng, nhớ là bạn phải có OF đằng sau:

    TENS OF = hàng chục..

    DOZENS OF = hàng tá…

    HUNDREDS OF = hàng trăm

    THOUSANDS OF = hàng ngàn

    MILLIONS OF = hàng triệu

    BILLIONS OF = hàng tỷ

    Thí dụ: EVERYDAY, MILLIONS OF PEOPLE IN THE WORLD ARE HUNGRY. (Mỗi ngày có hàng triệu người trên thế giới bị đói)

    * Cách đếm số lần:

    – ONCE = một lần (có thể nói ONE TIME nhưng không thông dụng bằng ONCE)

    – TWICE = hai lần (có thể nói TWO TIMES nhưng không thông dụng bằng TWICE)

    – Từ ba lần trở lên, ta phải dùng ” Số từ + TIMES” :

    + THREE TIMES = 3 lần

    + FOUR TIMES = 4 lần

    – Thí dụ:

    + I HAVE SEEN THAT MOVIE TWICE. = Tôi đã xem phim đó hai lần rồi.

    Ngoại lệ:

    • one – first
    • two – second
    • three – third
    • five – fifth
    • eight – eighth
    • nine – ninth
    • twelve – twelfth

    * Khi số kết hợp nhiều hàng, chỉ cần thêm TH ở số cuối cùng, nếu số cuối cùng nằm trong danh sách ngoài lệ trên thì dùng theo danh sách đó.

    VD:

    • 5,111th = five thousand, one hundred and eleventh
    • 421st = four hundred and twenty-first

    * Khi muốn viết số ra chữ số ( viết như số đếm nhưng đằng sau cùng thêm TH hoặc ST với số thứ tự 1, ND với số thứ tự 2, RD với số thứ tự 3

    VD:

    • first = 1st
    • second = 2nd
    • third = 3rd
    • fourth = 4th
    • twenty-sixth = 26th
    • hundred and first = 101st

    * Danh hiệu của vua, hoàng hậu nước ngoài thường khi viết viết tên và số thứ tự bằng số La Mã, khi đọc thì thêm THE trước số thứ tự.

    VD:

    • Viết : Charles II – Đọc: Charles the Second
    • Viết: Edward VI – Đọc: Edward the Sixth
    • Viết: Henry VIII – Đọc: Henry the Eighth

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Review Là Gì? Viết Review Như Thế Nào Cho Đúng?
  • Cách Viết Bài Review Thu Hút Bạn Đọc Nhất
  • Cách Viết Báo Cáo/bài Báo Theo Yêu Cầu
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Viết Review Sách Hay Dành Cho Người Mới
  • Hướng Dẫn Trích Dẫn Văn Bản Đúng Chuẩn
  • Cách Viết Số Tiền Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Số Thứ Tự Và Số Đếm Trong Tiếng Anh: Cách Đọc, Cách Viết Và Một Số Lưu Ý Đặc Biệt Về Số Trong Tiếng Anh
  • 3 Cách Viết Số Mũ Trong Word 2010, 2013, 2022
  • 4 Cách Viết Số Mũ Trong Microsoft Word Đơn Giản Nhất
  • Cách Viết Và Đọc Số La Mã
  • Cách Đọc Và Viết Số La Mã
  • Để có thế biết được Cách viết số tiền bằng Tiếng Anh, thì đầu tiên bạn cần biết được những đơn vị tiền tệ sẽ sử dụng trong Tiếng Anh như:

    – Hundred: trăm

    – Thousand: nghìn/ ngàn

    – Million: triệu

    – Billion: tỷ

    – Thousand billion: nghìn tỷ

    – Trillion: triệu tỷ

    – cent: đồng xu

    – yen: đồng yên Nhật

    – rouble: đồng rúp

    – Coin: tiền xu/đồng xu

    – Cash: tiền mặt

    – Cheque: Séc

    Ngoài ra còn có một số đơn vị tiền tệ của các nước phổ biến như:

    – US Dollar (USD) – Mỹ

    – Euro (EUR) – Anh

    – Australian Dollar (AUD) – Úc

    – Japanese Yen (JPY) – Nhật

    – Canadian Dollar (CAD) – Canada

    – Singapore Dollar (SGD) – Singapore

    Một số quy tắc cơ bản Cách viết số tiền bằng Tiếng Anh

    Khi viết số tiền có số lượng từ nghìn, triệu hoặc tỷ trở lên. Theo quy tắc đầu tiên là cần phải sử dụng dấu “, ” nếu có 4 chữ số trở lên. Để ngăn cách giữa các phần.

    Ở phần số thập phân, phải ngăn cách bằng dấu “.”

    Ex: Viết 5 triệu đô-la Mĩ ta sẽ có là:

      5,000,000.00 USD (Đọc là five million US dollars (only).

    Khi viết nếu số tiền lớn hơn một đơn vị tiền tệ, cần thêm “s” vào phía sau.

    Ex: Viết 80 đô-la Mĩ sẽ có là

    Khi viết mà đơn vị đó là tiền lẻ, thì sẽ dùng “Point” để tách phần chẵn và phẩn lẽ đó ra. Hoặc có thể viết bằng mệnh giá của tiền.

    Ex: 1.15 đô-la sẽ viết là:

    • $1.15 đọc là one point fifteen dollar
    • Hoặc $1.15 đọc là one point fifteen cents

    Ex: 41.67 đô-la sẽ viết là:

      $41.67 đọc là Fourty-one point sixty-seven dollars

    Ex: 56.39 euro

      €56.39 đọc là Fifty- six euros thirdty-nine

    Những lưu ý trong Cách viết số tiền bằng Tiếng Anh

    – Cần thêm dấu gạch nối ngang cho những số từ 21 – 99.

    – Đặt từ Only khi kết thúc viết số tiền, nó có nghĩa là chẵn.

    – “A” thay cho “one” và sử dụng “and” trước số cuối cùng.

    – Cần viết thật đầy đủ và không được viết tắt bất kỳ kí hiệu nào của tiền tệ.

    – Khi viết tiền trong Tiếng Anh, nếu số tiền kết thúc bằng tận cùng là “-ty” thì phải chuyển thành “-tieth”.

    – Ta không phải thêm “s” ở sau để thể hiện số nhiều của mức độ tiền từ các số như 12 (dozen); 100 (hundred); 1,000,000.00 (1 million); 1 billion (1 tỷ).

    – Cent (xu, ký hiệu: ¢) là đơn vị tiền tệ bằng 1/100 các đơn vị tiền tệ cơ bản. Ở một số nước cent được hiểu là những đồng tiền xu, quy đổi 1 đô la = 100 xu.

    Khi bạn đã biết được cơ bản về Cách viết số tiền bằng Tiếng Anh, bạn có thể tham khảo qua những mẫu cấu trúc câu hỏi/ trả lời về giá tiền sau đây:

    How much is/are + N? (Cái này giá bao nhiêu)

    That’s expensive (đắt quá)

    How much are these? (Những cái này bao nhiêu tiền?)

    That’s cheap (rẻ quá)

    What is the price of + N? (Cái đó có giá bao nhiêu?)

    I’ll take it (Tôi sẽ mua nó)

    How much is this? (Cái này giá bao nhiêu?

    Would you like anything else? (Bạn có còn muốn mua gì nữa không?)

    How much does this cost?: (Cái này giá bao nhiêu tiền?)

    How much is it? (Giá của nó là bao nhiêu?)

    How does it sell for? (Cái này bán thế nào vậy?)

    What is the total? (Tổng hết bao nhiêu tiền vậy?)

    What is the price after the discount? (Giá sau khi chiết khấu là bao nhiêu vậy?)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đọc, Viết Và Sử Dụng Số Đếm Tiếng Anh
  • Cách Đọc, Viết Hình Thức Số Trong Tiếng Anh (Kỳ 1)
  • Cách Viết Bài Review Sản Phẩm Đọc Một Phát Mua Hàng Ngay
  • Cách Viết Bài Review Chất Lượng Mà Ai Cũng Làm Được
  • Review Là Gì ? Cách Để Viết Bài Review Xuất Sắc Nhất
  • Cách Nói Giờ Trong Tiếng Anh: Cách Đọc Và Viết Giờ Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đọc Giờ Và Nói Về Thời Gian Trong Tiếng Anh
  • ​học Tiếng Hàn Cách Viết Chữ Chưa Bao Giờ Dễ Đến Thế
  • Hướng Dẫn Viết Giấy Vay Tiền Chuẩn Nhất 2022
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Nợ Cá Nhân
  • Cách Viết Phần Giới Thiệu Bản Thân, Mục Tiêu Nghề Nghiệp Trong Cv Cho Người Có Kinh Nghiệm
  • Trong các mẫu cấu trúc tiếng anh cơ bản thì cách hỏi và trả lời về giờ trong tiếng anh thường gặp khi mới bắt đầu tiếp xúc với bộ môn này. Tuy không khá phức tạp, nhưng nếu chúng ta không biết cách đặt câu và thực hành nó nhuần nhuyễn thì sẽ gặp khó khăn khi giao tiếp ở phản xạ nhanh, nhất là khi giao tiếp trực tiếp với người bản xứ.

    ( Hình miêu tả cách nói giờ trong tiếng anh )

    Học Thử Ngay Tại Đây

    2 cách để nói giờ trong tiếng anh thường gặp

    Ví dụ:

    • 6:25 – It’s six twenty-five
    • 8:05 – It’s eight O-five (the O is said like the letter O)
    • 9:11 – It’s nine eleven
    • 2:34 – It’s two thirty-four

    Từ phút thứ 1-30 chúng ta sử dụng PAST sau số phút

    Từ phút 31-59 chúng ta sử dụng TO sau số phút

    Khi phút 15 hơn, chúng ta thường nói : (a) quarter past

    Khi phút 15 kém, chúng ta nói : a quarter to

    Khi phút 30 hơn chúng ta nói : half past

      3:30 – It’s half past three (Chúng ta cũng có thể nói three-thirty)

    Các sử dụng O’clock để diễn đạt giờ trong tiếng anh

    Chúng ta sử dụng o’clock khi nói về thời gian đúng hay gọi là giờ đúng (Tức là thời gian không có phút)

    • 10:00 – It’s ten o’clock (10 giờ đúng)
    • 5:00 – It’s five o’clock (5 giờ đúng)
    • 1:00 – It’s one o’clock (1 giờ đúng)

    Thỉnh thoảng nó được viết là 9 o’clock thay vì 9:00

    Cách đọc và viết 12:00 giờ trong tiếng anh

    Vào lúc 12 giờ chúng ta có nhiều cách để đọc và nói trong tiếng anh. Có 3 cách để đọc 12 giờ trong tiếng anh

    • twelve o’clock
    • midday = noon
    • midnight

    Cách hỏi về thời gian trong tiếng anh

    Các câu hỏi thường gặp để hỏi giờ trong trong tiếng anh đó là :

    • What time is it? (Mấy giờ rồi vậy )
    • What is the time?

    Cách lịch sự hơn để hỏi giờ trong tiếng anh, đặc biệt đối với khi ta hỏi một người là

      Could you tell me the time please?

    Mẫu cấu trúc câu hỏi thông thường chúng ta sử dụng để hỏi về thời gian một sự kiện cụ thể sẽ xảy ra là :

    What time…?

    When…?

    • What time does the flight to New York leave? (Mấy giờ thì chuyến đến New Your xuất hành ?)
    • When does the bus arrive from London? (Khi nào có xe buýt đến từ London?)
    • When does the concert begin? (Khi nào buổi hòa nhạc bắt đầu?)

    Cách nói thời gian trong tiếng anh

    We use It is or It’s to respond to the questions that ask for the time right now.

    Chúng ta sử dụng It is hoặc It’s để trả lời câu hỏi về thời gian (Hỏi về giờ) ngay bây giờ

    • It is half past five (5:30).( Giờ là 5 giờ 30 phút)
    • It’s ten to twelve (11:50)

    Chúng ta sử dụng cấu trúc AT + time khi nói về thời gian một sự kiện cụ thể

    • The bus arrives at midday (12:00).( Xe buýt sẽ đến vào lúc 12 giờ trưa)
    • The flight leaves at a quarter to two (1:45).
    • The concert begins at ten o’clock. (10:00)

    Chúng ta cũng có thể sử dụng các đại từ tân ngữ để trả lời

    • It arrives at midday (12:00).
    • It leaves at a quarter to two (1:45).
    • It begins at ten o’clock. (10:00)

    Cách viết giờ trong tiếng anh với AM vs. PM

    We don’t normally use the 24-hour clock in English.

    Trong tiếng anh, chúng ta không sử dụng khung 24 giờ như trong tiếng việt

    Chúng ta thường viết phía đuôi a.m trong cách viết về giờ buổi sáng (từ 0 giờ sáng đến 12 giờ trưa ) và p.m trong cách viết về giờ buổi chiều và tối

    3am = Three o’clock in the morning. (3 giờ sáng)

    3pm = Three o’clock in the afternoon.(3 giờ chiều)

    Từ khóa : danh ngôn tiếng anh, châm ngôn tiếng anh, những câu danh ngôn tiếng anh hay, châm ngôn tiếng anh về cuộc sống, danh ngôn tiếng anh về cuộc sống, quotes hay…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Và Hướng Dẫn Cách Ghi
  • Cách Soạn Và Gởi Email Đầu Tiên Của Bạn Với Gmail
  • Cách Gửi Gmail, Hướng Dẫn Gửi Thư Điện Tử Đính Kèm Văn Bản
  • Thủ Thuật Chèn Ảnh Trên Github
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Font Và Viết Chữ Có Dấu Trên Photoshop
  • Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Anh Chính Xác Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Số Tiền Tiếng Anh Được Đọc Và Viết Như Thế Nào? Các Quy Tắc Cần Nhớ
  • Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Anh, 6 Lưu Ý Cần Nhớ
  • Cấu Trúc Viết Bài Chuẩn Seo 2022 Đỉnh Cao
  • Hướng Dẫn Viết Bài Chuẩn Seo Chi Tiết Nhất Cho New Member
  • Cách Viết Bài Chuẩn Seo Đăng Website
  • Với mỗi quốc gia sẽ có một đơn vị tiền tệ được sử dụng riêng biệt để làm phương tiện thanh toán, sử dụng dịch vụ, trao đổi hàng hóa… Vì thế trước việc nắm rõ về giá trị tiền tệ và nằm lòng cách đọc viết số tiền, giúp cho hoạt động mua bán hàng hóa, giao dịch với người bản xứ diễn ra dễ dàng hơn.

    Tuy nhiên nhiều bạn vẫn chưa nắm rõ về cách đọc số tiền trong tiếng Anh. Trong bài viết này, KISS English sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này một cách đơn giản nhất.

    Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Anh

    Trước khi đi vào tìm hiểu cách đọc số tiền bằng tiếng Anh, bạn cần phải nằm lòng một số đơn vị tiền tệ cơ bản sau đây:

    • Dùng dấu phẩy để ngăn cách hàng trăm, hàng nghìn, hàng tỷ khi giá trị tiền tệ từ nghìn trở lên.
    • Đọc “A” thay cho “one” và sử dụng “and” trước con số cuối.

    Ví dụ minh họa giúp bạn hiểu rõ hơn về quy tắc đọc số tiền cũng như giúp bạn ghi nhớ lâu hơn:

    Ngoài ra, bạn có thể tham khảo khóa học tiếng Anh giao tiếp tại KISS ENGLISH để biết cách đọc và viết số đếm trong tiếng Anh một cách chuẩn xác và nhuần nhuyễn. Hoặc bạn download miễn phí tài liệu tiếng Anh của trung tâm để tự học tại nhà.

    Cách Đọc Số Tiền Lẻ Trong Tiếng Anh

    Tiền tệ Việt Nam không có tiền lẻ nhưng với các quốc gia khác thì vẫn có. Vậy nên ngoài nắm rõ các quy tắc về cách đọc tiền bạn cần lưu ý thêm trường hợp này để không phải bỡ ngỡ trong giao tiếp và sinh hoạt. Để tách số tiền chẵn và lẻ bạn dùng từ “point” hoặc chia nhỏ số tiền dựa vào đơn vị nhỏ hơn. Chẳng hạn:

    Cách Đọc Số Tiền USD Trong Tiếng Anh

    Cách Đọc Số Tiền Việt Nam Trong Tiếng Anh

    Cách đọc tiền Việt Nam trong tiếng Anh cũng tương tự như đọc đồng USD. Lấy ví dụ ở trên bạn sẽ có cách đọc như sau:

    Tiếng Anh là phổ biến hiện nay và trở thành ngôn ngữ thông dụng trong giao tiếp giữa các quốc gia trên thế giới. Việc trau dồi ngôn ngữ bằng tiếng Anh là vô cùng quan trọng, hỗ trợ bạn tiếp cận được nền tri thức nhân loại và tạo nền móng cho sự phát triển vững chắc trong tương lai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đọc, Viết Số Tiền Trong Tiếng Anh Dễ Nhớ
  • Cách Viết Số 6 Siêu Đơn Giản, Bố Mẹ Nhất Định Phải Dạy Con
  • Tham Khảo Cách Luyện Viết Chữ Số Từ 4 5 6 Đúng Kỹ Thuật
  • Cách Viết Số 5 Như Thế Nào Là Đúng Chuẩn?
  • Hướng Dẫn Cách Viết Quảng Cáo Bán Nhà Đất Hiệu Quả
  • Cách Viết Một Số Dạng Bài Luận Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Sử Dụng Công Thức Viết Số Tiền Bằng Chữ Trong Kế Toán
  • #1. Cách Chuyển Đổi Số Thành Chữ Trong Excel
  • Cách Ghi Số Tiền Trên Hóa Đơn Điện Tử Theo Thông Tư 68/2019/tt
  • Show Me The Money!: How To Count Japanese Yen
  • Cách Đếm Trong Tiếng Nhật Chính Xác Nhất
  • PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN YÊN LẠC

    TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠI TỰ

    BÁO CÁO KẾT QUẢ

    SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

    CÁCH VIẾT MỘT SỐ DẠNG BÀI LUẬN TIẾNG ANH

    ( BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 9)

    Môn : Tiếng Anh

    Tổ bộ môn : Khoa học xã hội

    Mã : 41

    Người thực hiện : Đặng Văn Dương

    Điện thoại : 0987 967 208

    Gmail : [email protected]

    Yên Lạc, năm 2013

    MỤC LỤC

    PHẦN MỞ ĐẦU

    2

    II. Mục đích của đề tài

    3

    III. Đối tượng nghiên cứu

    3

    IV. Phương pháp nghiên cứu

    3

    V. Phạm vi và thời gian nghiên cứu

    3

    PHẦN NỘI DUNG

    4

    I. Describing people

    4-6

    II. Descibing places/ Buildings

    6-8

    III. Describing festivals/ events/ ceremonies

    8-9

    IV. Narratives

    9-11

    V. Discursive Essays

    1. For and against essays

    2. Opinion essays

    3. Essay suggesting solutions to problems

    4. The essay plans for the three types of discursive essays

    11

    11-14

    14-15

    15-17

    17

    VI. Kết quả ứng dụng và bài học kinh nghiệm

    19

    PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    19

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    24

    PHẦN MỞ ĐẦU

    I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

    1. Cơ sở lý luận:

    Ngay từ khi bắt đầu học tiếng Anh, các em học sinh đã được tiếp xúc với bốn kỹ năng cơ bản của ngôn ngữ, đó là: nghe, nói, đọc, và viết. Đây là những kỹ năng quan trọng của người thầy trong việc truyền thụ kiến thức cho học sinh. Trong đó viết là một kỹ năng khó cho người học, nó đòi hỏi người dạy phải nắm được phương pháp giảng dạy hiệu quả và thực hiện tốt nguyên lý “Học đi đôi với hành”.

    Xuất phát từ quan điểm “lấy người học làm trung tâm”, phương pháp dạy và học đã có những thay đổi căn bản. Người dạy không phải là người duy nhất nắm giữ kiến thức và truyền đạt kiến thức mà chỉ là người hướng dẫn, người hỗ trợ, người cố vấn, người kiểm tra..Người học không còn là người thụ động tiếp thu kiến thức mà là trung tâm của quá trình dạy học, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập nhằm đạt được kết quả cao trong học tập và biết vận dụng vào thực tế cuộc sống.

    Dạy ngoại ngữ nói chung, dạy tiếng Anh nói riêng việc đổi mới phương pháp dạy học là rất quan trọng.Ngoài việc nắm vững kiến thức ngôn ngữ ,thực hiện tốt kĩ năng nghe, nói, đọc thì kỹ năng viết cũng đóng một vai trò quan trọng không kém. Dạy viết là một trong những nội dung cơ bản và thực sự là sự kết hợp tinh tế của việc giảng các kỹ năng ngôn ngữ khác.

    Từ những luận điểm trên việc áp dụng các phương pháp dạy viết như thế nào để giúp học sinh thực hiện một bài viết Tiếng Anh tốt, nghĩa là đảm bảo chính xác về yêu cầu bài viết, ngữ pháp, tính sáng tạo trong bài viết là rất quan trọng.

    2. Cơ sở thực tiễn:

    Trong quá trình dạy và học tôi nhận thấy: Kĩ năng viết là một trong những kĩ năng khó nhất trong các kĩ năng. Nó đòi hỏi học sinh phải có vốn từ vựng, hiểu các cấu trúc ngữ pháp, các ý tưởng để lập dàn ý khi viết bài. Đặc biệt các em phải nắm được từng kiểu bài luận cần viết như thế nào. Kĩ năng viết giúp cho học sinh tái hiện lại những gì đã được học, giúp các em thực hành sử dụng ngôn ngữ một cách hiệu quả và đồng thời cũng luyện chữ viết cho các em. Kĩ năng viết phát huy khả năng sáng tạo của học sinh, nó phản ánh kết quả của quá trình nghe, nói, đọc, ngữ pháp, từ vựng của học sinh, thể hiện được mặt mạnh, mặt yếu, đồng thời nó cũng giúp cho giáo viên dễ dàng nhận thấy lỗi sai của học sinh hơn là khi nói. Hoạt động viết là một khâu rất quan trọng trong quá trình dạy và học Tiếng Anh. Đặc biệt đối với đối tượng là học sinh giỏi, ở mỗi cấp thi các em thường xuyên gặp phải những bài viết luận. Nhiều

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Cấu Trúc So Sánh Writing Task 1 Cuốn Cambridge
  • Những Đoạn Văn Mẫu Viết Về Tết Bằng Tiếng Anh Có Dịch
  • Mẫu Viết Về Gia Đình Bằng Tiếng Anh Hay Nhất
  • Những Đoạn Văn Mẫu Viết Về Gia Đình Bằng Tiếng Anh Hay Nhất
  • 6 Lưu Ý Khi Viết Bài Luận Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • Ôn Tập Cách Đọc Số Lẻ, Phân Số Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Giờ Trong Tiếng Anh Cho Người Mới Học
  • Cách Viết Tắt Của Học Vị Tiến Sĩ Trong Tiếng Anh Và Tiếng Việt
  • Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Photoshop Cs6 Portable Bằng Unikey
  • Hướng Dẫn Những Cách Viết Tiếng Việt Trong Videoscribe
  • Đối với mẫu số, cần lưu ý hai trường hợp sau:

    Trường hợp 1:

    Nếu mẫu số có 1 chữ số thì mẫu số dùng SỐ THỨ TỰ. Số thứ tự là số không được dùng để đếm mà được dùng để đánh dấu thứ bậc. Ví dụ 1-first; 2-second; 3-third… Nếu tử số lớn hơn 1 thì phải THÊM “s” vào sau mẫu số. Theo dõi ví dụ sau là bạn sẽ hiểu ngay thôi:

    • Giải thích: Tử số thì luôn được đọc theo số đếm, 1-one. Tử số và mẫu số đều là số có 1 chữ số (1 và 3) nên mẫu số “3” sẽ dùng số thứ tự là third. Do tử số là 1, mà 1 thì không thể lớn hơn 1 rồi, nên khỏi phải thêm “s” sau third. Vậy 1/3 trong tiếng Anh sẽ được đọc là one third.
    • 7/9 = seven nineths
    • 4/9 = four nineths
    • 11/6 = eleven over six

      Giải thích: 11 là số có 2 chữ số nên mẫu số 6 sẽ được đọc là six, giữa tử số và mẫu số có “over”. Do vậy 11/6 sẽ được đọc trong tiếng Anh là eleven over six.

    • 21/25 = twenty-one over two five

      Giải thích: Cả tử số và mẫu số đều là số có 2 chữ số, nên mình sẽ đọc mẫu số 25 là two five và đọc tử sổ là số đếm như bình thường 21-twenty-one, ghép chúng lại với nhau và chèn thêm “over” ở giữa.

    • 5/134 = five over one three four

      134 là số có 3 chữ số rồi, vậy phân số này sẽ được đọc là “five over one three four”.

      True or false? If it is false, correct it:

      • Seventy over one oh one is 76/101
      • 13/16 is thirteen over one one six
      • Eleven over third is 11/3

    Phần số nguyên chúng ta đọc bằng số đếm, “and” ở giữa và phân số thì đọc như cách vừa hướng dẫn ở trên.

    • Three and two fifths: ba, hai phần năm
    • Twenty and seventeen over five one: hai mươi, mười bảy phần năm mươi mốt
    • Four and one third: bốn, một phần ba
    • Sixteen and thirty over four six: mười sáu, ba mươi phần bốn mươi sáu

    Trong một số trường hợp nhất định, các phân số phổ biến và được sử dụng thường xuyên có những tên gọi tắt để người đọc phát âm nhanh và dễ hiểu hơn. Ví dụ:

    Đôi khi phân số được dùng trong cuộc sống hàng ngày để chỉ định lượng hoặc so sánh

    • This desk is only half as big as that one. (Cái bàn này chỉ lớn bằng nửa cái kia)
    • The chair is three-quarters the height of the refrigerator. (Cái ghế này cao bằng 3/4 cái tủ lạnh)
    • The glass is a forth full of water. (Cái ly đầy 1/4 nước)

    2. Cách đọc số thập phân trong tiếng Anh

    Sử dụng POINT để phân biệt phần phần trước và phần sau dấu thập phân trong số thập phân

    Với số thập phân có nhiều hơn một chữ số sau dấu thập phân, chúng ta có thể đọc từng số một.

    • 5.64 = five point six four
    • 125,7956 = one hundred twenty-five point seven nine five six
    • 23,45 = twenty-three point four five

    Quy tắc trên ngoại lệ khi nói về dollars và cents (hoặc pound và pence).

    • $23.89 = twenty-three dollars, eighty-nine (cents).
    • $14.25 = fourteen dollars, twenty-five (cents)
    • $100.34 = one hundred dollars, thirty-four (cents)

    Cách đọc số thập phân với số 0

    Với những số thập phân bắt đầu bằng số 0 như 0.1, 0.57,… thì ta đọc số 0 trước dấu thập phân là “NOUGHT” và đọc các số sau dấu thập phân như quy tắc trên

    • 0.12 “nought point one two”
    • 0.005 “nought point oh oh five”
    • 0.698 “nought point six nine eight”

    * Chú ý

    • Không đọc số 0 trước dấu thập phân là ZERO bởi nếu bạn đọc 0.12 là “zero point twelve”, một người nghe tiếng Anh theo bản năng sẽ bỏ qua “zero point”, vì nghĩ rằng bạn nhầm lẫn, khi đó sẽ gây sự hiểu lầm tai hại bởi sự sai lệch là rất lớn.
    • Nhưng nếu sau một dấu thập phân mà biểu diễn một đơn vị (tiền tệ,…) thì nó đọc giống như một con số bình thường:

    £1.25: one pound twenty-five

    £167: one hundred and sixty-seven pounds

    $5,98: five dollars ninety-eight

    €3,12: three euros twelve

    4m56: four metres fifty-six

    6m83: six metres eighty-three

    Số 0 có thể được phát âm theo nhiều cách khác nhau tùy vào tình huống (ví dụ như trong thể thao,…)

    • 2-0 (bóng đá) = Two nil
    • 30 – 0 (tennis) = Thirty love
    • 604 7721 (số điện thoại) = six oh four…
    • zero point four 0C (nhiệt độ) = zero degrees

    Như vậy, cách đọc số lẻ, phân số trong tiếng Anh tuy không khó nhưng lại rất dễ nhầm lẫn do chúng có khá nhiều quy tắc với các cách đọc khác nhau cho các dạng số khác nhau, vì vậy bạn cần chú ý để tránh sai sót nhầm lẫn gây sự hiểu lầm cho người nghe. Cách đọc số lẻ, phân số trong tiếng Anh là phần kiến thức được giảng dạy ngay cho những bé học sinh tiểu học do đó phụ huynh cần chú ý giúp bé nắm vững kiến thức của giai đoạn này để dễ dàng tiếp cận với những kiến thức ở trình độ cao hơn.

    Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

    & nhận những phần quà hấp dẫn!

    Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

    tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đọc Số Lẻ, Phân Số Trong Tiếng Anh
  • Cách Hỏi Và Nói Về Thời Gian Trong Tiếng Anh Dễ Nhớ Nhất!
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Các Cách Viết Từ Chỉ Thời Gian Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100