Viết Chữ Phúc Bằng Tiếng Hán

--- Bài mới hơn ---

  • Chữ Phúc Mãn Đường Có Ý Nghĩa Gì Theo Phong Thủy
  • Chữ Phúc Mãn Đường Có Ý Nghĩa Gì Trong Phong Thủy?
  • Cách Nhớ Hán Tự Trong Tiếng Nhật
  • Xưng Hô Theo Lối Hán Việt Cổ Ngữ
  • Cách Học Viết Chữ Hán Hiệu Quả Bất Ngờ
  • Chữ Phúc có ý nghĩa rất quan trọng. Nhà có phúc là ước nguyện, niềm vinh dự của mỗi gia đình, mỗi con người. Đặc biệt, vào dịp tết cổ truyền, chữ phúc trên tờ giấy đỏ vuông dán ở cửa như một lá bùa đem tới may mắn, tốt lành cho năm mới.

    Tóm Tắt [hide]

    Ngày xưa, ông bà chúng ta có phong tục xin chữ của thầy đồ, chữ Phúc viết theo lối thư pháp tiếng Hán trên giấy đỏ cầu vận may, hạnh phúc, thịnh vượng cho năm mới. Ngày nay, con người vẫn giữ gìn nét văn hóa này, dù có xin chữ hay không thì tục lệ dán giấy đỏ chữ phúc bằng tiếng Hán trước cửa nhà để cầu mong phúc lành ghé qua.

    Tại Trung Quốc, vào đầu năm, người dân treo chữ phúc ngược vì theo quan niệm chữ phúc dán ngược sẽ thành phúc đảo, đọc gần với phúc đáo, nghĩa là phúc tới nhà. Người Việt Nam thì chữ phúc không treo ngược.

    Thời nay, vật phẩm phong thủy trang trí phát triển đa dạng, chữ phúc có thể viết theo lối thư pháp tiếng việt treo phòng khách trong nhà, dán lên dưa hấu hoặc khéo léo hơn người ta khắc chữ phúc lên dưa hấu, dừa, bưởi để thêm phần trang trọng, chữ Phúc trên lịch treo tường, hộp bánh mứt, bàn thờ tổ tiên, trang phục cho ngày tết.

    Tuy nhiên, chữ phúc dán trước nhà vào ngày đầu năm mới vẫn viết bằng chữ Hán không thay thế bằng chữ thư pháp Quốc Ngữ.

    Khái niệm chữ Phúc viết bằng tiếng Hán

    Chữ Phúc gồm 3 chữ nhất – khẩu – điền có nghĩa như bình rượu đầy, ruộng vườn thể hiện sự ấm no, đầy đủ.

    -Chữ Phúc tương đồng với chữ Phú chỉ sự giàu sang, ấm no, tiền bạc, của cải vật chất dư thừa, thoải mái.

    -Trong tiếng Hán, chữ Phúc gợi liên tưởng tới chữ Hợp có nghĩa cùng nhau làm, cùng với nhau như câu” có phúc cùng hưởng, gặp nạn cùng chịu”, cả gia đình vui vẻ.

    -Chữ Phúc liên tưởng tới chữ Đồng, có nghĩa cùng chung như “hữu phúc đồng hưởng, hữu nạn đồng đương”.

    Chữ Phúc Mãn Đường trong tiếng Hán có nghĩa là

    -Phúc là sự sung sướng,may mắn, tốt lành.

    -Mãn Đường nghĩa là đầy nhà, khắp nhà.

    Phúc Mãn Đường là những điều tốt đẹp, hạnh phúc, vận may đầy nhà, gia đình sum họp, vui vẻ, viên mãn, đủ đầy, tinh thần thì tươi vui, tiền tài đầy ắp. Chữ phúc mãn đường rất được ưa chuộng bày trí trong không gian nhà với mục đích đem lại nhiều điều tốt đẹp nhất, thường được sử dụng viết lên cuốn thư hoặc lục bình bằng men, bằng gỗ tùy theo sở thích của gia chủ. Đồ dùng phong thủy này vừa mang lại không khí tốt, niềm tin về tâm linh mà còn trang trí cho ngôi nhà thêm đẹp, trang trọng hơn.

    Chữ phúc là những điều may mắn, con người mong ước trong cuộc đời, hình tròn thể hiện sự trọn vẹn, đầy đủ . Chữ phúc được lồng vào hình vòng tròn trong các hoa văn điêu khắc đầy nghệ thuật mang ý nghĩa quan trọng trong phong thủy, mang vẻ đẹp cổ kính, trang trọng, quý phái, thể hiện ước nguyện may mắn, tốt lành cho con người.

    -Phúc là thanh ngang gắn trục xe với thân bánh xe.

    -Phúc nghĩa xem xét lại, khôi phục, làm lại : phúc khảo, phúc hạch, phúc thẩm.

    -Phúc nghĩa là rắn độc : phúc xà.

    -Phúc nghĩa là bụng : tâm phúc, phúc mạc.

    -Phúc nghĩa là con dơi : biên phúc.

    Phúc là chỉ sự may mắn, tốt lành. Những kết hợp với phúc chỉ sự vui vẻ : phúc đức, phúc ấm, phúc tinh, phúc hạnh, hạnh phúc, hồng phúc, diễm phúc…

    Chữ Phúc Lộc Thọ trong tiếng Hán

    Phúc Lộc Thọ là ba điều cơ bản cho cuộc sống tươi đẹp là Phúc- điều tốt lành, nhiều may mắn, Lộc – là tiền của, thịnh vượng, Thọ – sức khỏe tốt , sống lâu. Phúc Lộc Thọ là 3 vị thần gọi là Tam Đa, thường gắn liền với nhau đem lại cuộc sống viên mãn.

    1.Phúc có nghĩa những sự tốt lành, phú quý, thọ khảo, khang kiện…hưởng phúc.

    -Phúc có nghĩa vận may, cơ hội tốt : khẩu phúc, nhỉ phúc, nhãn phúc.

    -Phúc có nghĩa là lợi ích : vạn phúc, phúc lợi.

    -Phúc nghĩa rượu thịt dùng việc tế lễ.

    -Phúc là một phép thời xưa, phụ nữ đặt tay sau lưng, nắm lại để kính lạy .

    -Phúc nghĩa là giúp đỡ : ban phúc, tạo phúc.

    -Phúc tượng trưng của sự may mắn, điều lành, vui vẻ. Tương truyền, ông Phúc là vị quan thanh liêm, nhà ông Phúc có rất đông con cháu. Vì thế, hình ảnh ông Phúc cùng với đứa trẻ nắm lấy vạt áo, hay nhiều đứa trẻ vây quanh, hay con dơi bay xuống ông vì con dơi trong chữ Hán cùng âm với Phúc, con vật mang biểu tượng của điềm lành, vận may giống chữ Phúc. Phúc, hình ảnh thần Phúc tinh và con dơi thường được lồng ghép, khắc họa trong các vật phẩm phong thủy như giấy đỏ dán trước cửa vào ngày đầu năm mới, dưa hấu, dừa, hộp bánh mứt, chữ thư pháp treo tường, treo cây mai , tranh chữ Phúc và 4 con dơi 4 gốc tạo thành ngũ phúc nghĩa là ngũ phúc lâm môn ( năm điều phúc tới cửa )

    2.Lộc có nghĩa tốt lành :gia lộc, phúc lộc.

    -Lộc có nghĩa lương bổng : bổng lộc.

    -Lộc là tên một giống linh thú : thiên lộc.

    -Lộc là ông thần tài tượng trưng cho giàu có, thịnh vượng. Gia đình nào cũng thờ vị thần tài cầu mong làm ăn thuận lợi, sự nghiệp thành công. Lưu truyền, ông Lộc cũng là vị quan lớn trong triều đình thời Thục Hán, lập nhiều công trạng nên được Hoàng thượng ban thưởng nhiều tiền của. Tài sản vàng bạc chất cao như núi. Ông thường mặc áo màu xanh lục, chữ lục trong chữ Hán đọc gần âm với lộc, tay cầm gậy như ý và thường có con hươu bên cạnh, hươu trong chữ Hán cũng đọc là lộc.

    3.Thọ : nghĩa là sống lâu, lâu dài , tuổi già.

    -Thọ có nghĩa là tuổi đời, niên kỷ : trung thọ, thượng thọ.

    -Thọ có nghĩa ngày sinh nhật : chúc thọ, mừng thọ.

    -Thọ có nghĩa đồ dùng chuẩn bị sẵn khi qua đời như, quần áo để mặc cho người mất gọi là y thọ, quan tài để sẵn dùng khi qua đời gọi là thọ mộc.

    -Đời xưa dùng vàng lụa tặng cho người tôn kính, dùng rượu ..cũng gọi là Thọ

    -Thọ là hình ảnh của ông Thọ, đầu tóc bạc trắng, trán nhô cao và hói, tay cầm quả đào tiên, bên cạnh là con hạc trắng, tay cầm gậy buộc hồ lô. Tất cả hình ảnh trên đều nói tới sự trường thọ, sống lâu khỏe mạnh. Quả đào tiên, hồ lô đại diện của sự trường thọ.

    Chữ Phúc Lộc Thọ là 3 điều mơ ước mà con người hướng đến trong cuộc sống, tượng trưng của 3 vị thần trong tâm linh của người Việt nói riêng. Phong tục trang trí chữ Phúc Lộc Thọ và vật phẩm sử dụng lồng ghép chữ Phúc Lộc Thọ là nét truyền thống văn hóa dân tộc tốt đẹp.

    Chữ Phúc mang nhiều ý nghĩa may mắn, tốt lành đứng một mình hay được kết hợp với các chữ khác như : phúc lộc thọ, phúc mãn đường…thể hiện các ước nguyện của con người cho cuộc sống ấm no, hạnh phúc, đầy đủ trở thành nét văn hóa đặc trưng của dân tộc ta, gìn giữ và giáo dục thế hệ trẻ về truyền thống, đạo đức tốt đẹp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhớ Chữ Trong Tiếng Hán (Phần 1)
  • Tìm Hiểu Về Nguồn Gốc, Ý Nghĩa Tranh Chữ Lộc Trong Phong Thủy
  • Chữ Lộc Trong Tiếng Hán
  • Ý Nghĩa Chữ Nhẫn Trong Tiếng Hán Và Cuộc Sống Người Việt
  • Ý Nghĩa Chữ Lộc Trong Tiếng Hán Cổ Xưa
  • Tra Chữ Hán Bằng Cách Viết Nét Trên Máy Tính Và Điện Thoại – Phần Mềm Viết Sớ – Phần Mềm Viết Sớ Hán Nôm

    --- Bài mới hơn ---

  • 214 Bộ Thủ Chữ Hán (Có File Download)
  • Cùng Tìm Hiểu Về Chữ Phật
  • Ý Nghĩa Chữ Phúc Trong Tiếng Hán
  • Quy Tắc Viết Phiên Âm Trong Tiếng Trung
  • Bài 12: Thanh Điệu Và Những Quy Tắc Cần Nhớ
  • Viết sớ từ trước tới nay luôn là công việc tốn rất nhiều thời gian của các sư, thầy cúng. Để viết được một lá sớ hoàn thiện và chính xác phải thành thạo chữ nho, hán nôm…Nhưng không phải lúc nào các thầy cũng nhớ chính xác hoàn toàn những đường nét. Có rất nhiều chữ hán nôm bị mờ, bị mất nét, hoặc ít gặp mà chúng ta chưa tìm được cách dịch. Công ty Việt Lạc xin hướng dẫn cách tra chữ hán bằng cách viết tay trên máy tính và điện thoại.

    Yêu cầu điện thoại và máy tính có thể truy cập internet

    Cách tra trên điện thoại

     Bước 1: Tải ứng dụng Google translate và từ điển hán việt nôm trên google play, với iphone tải trên apple store

    Google translate

    Từ điển Hán Việt Nôm

    Bước 2: Cài đặt xong google translate mở lên chọn lại ngôn ngữ là tiếng trung

    Chọn ngôn ngữ là tiếng Trung

    Bước 3: chọn biểu tượng hình vẽ,  ở ô “viết vào đây” viết chữ hán cần tra vào, google translate sẽ cho ra rất nhiều kết quả và chọn chữ phù hợp nhất

    Nhập chữ vào ô và sẽ dịch ra tiếng Việt ở dưới

    Bước 4: Nhấn giữ chữ cần dịch, rồi chọn lệnh sao chép

    Chọn lệnh sao chép

    Bước 5:  Sử dụng từ điển hán nôm để tra từ

    Cách tra trên máy tính

    Bước 1: Truy cập vào trang web: https://translate.google.com

    Bước 2: Chọn công cụ viết tay biểu tượng bút chì và viết chữ cần tra vào , chọn chữ và sao chép chữ đó

    Chọn ngôn ngữ tiếng Trung

    Bước 3: Truy cập vào website: http://hannom.huecit.vn để tra từ

    Phần mềm viết sớ sẽ chia sẻ những kiến thức trong việc học và nghiên cứu cách lưu trữ, chuyển đổi, các lòng sớ cổ tự, cách làm lòng sớ trên máy tính. Rất mong được sự góp ý của quý thầy để phần mềm viết sớ viết bài được tốt hơn và chia sẻ được nhiều kiến thức hơn.

    Mọi sự góp ý và cần tư vấn vui lòng liên hệ:

    Phần mềm viết sớ: 098 105 39 89

    Số 84, Kiên Thành, Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội

    Website: http://old.vietlacso.com/

    Facebook: https://www.facebook.com/VietLacSo

    Xin chân thành cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vietsciences; Lê Anh Minh ; Le Anh Minh ; ; Science, Khoa Hoc, Khoahoc, Tin Hoc, Informatique;computer; Vat Ly; Physics, Physique, Chimie, Chemistry, Hoa Hoc, Sinh Vat, Biologie, Biology;biochimie;bio
  • Tản Mạn Đôi Điều Về Chữ Hán
  • Chữ Lộc Trong Tiếng Hán – Học Tiếng Hán Với Thanhmaihsk
  • Ý Nghĩa Trong Tiếng Hán, Thư Pháp Và Văn Hóa Việt
  • Ý Nghĩ Của Chữ Lộc Trong Tiếng Hán
  • Cách Học Viết Chữ Hán Hiệu Quả Bất Ngờ

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Viết Thư Pháp Chữ Hán Và 3 Lưu Ý Học Viên Cần Biết
  • Thư Pháp Chữ Hán Đẹp ❤️ Nghệ Thuật Chữ Tàu, Chữ Hoa
  • Ý Nghĩa Chữ Phúc Trong Cuộc Sống Hàng Ngày
  • Ý Nghĩa Chữ Đức Lưu Quang Trong Hoành Phi, Cuốn Thư Câu Đối
  • Vú Em Là Bạch Cốt Tinh
  • Nắm được cách viết chữ Hán giúp người học chữ Hán viết chữ hán nhanh hơn. Rút ngắn thời gian tập viết chữ Hán, có một phương pháp viết chữ Hán vừa nhanh vừa đúng.

    Để có một cách học viết chữ Hán hiệu quả và áp dụng hành thạo vào trong quá trình sử dụng tiếng Trung, người học phải nắm được những quy tắc viết chữ Hán.

    Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải

    Theo quy tắc viết tiếng Trung, tất cả các chữ phải được viết theo quy tắc từ trên xuống dưới từ trái qua phải. Ví dụ như, chữ nhất được viết là một đường ngang: 一. Chữ nhất gồm một nét duy nhất và viết từ trái qua phải.

    Quy tắc viết chữ này cũng áp dụng khi viết các chữ nhiều nét cho trật tự các thành phần trong chữ đó. Chẳng hạn, chữ 校 được chia thành 2 phần. Phần bên trái là (木) được viết trước so với phần bên phải (交).Trong quy tắc này có một vài trường hợp ngoại lệ, xảy ra khi phần bền phải của một chữ có nét đóng nằm dưới.

    Trong chữ có hai phần: Phần nằm trên và phần nằm dưới thì viết phần nằm trên trước rồi viết phần nằm dưới sau, như trong chữ品 và chữ 星.

    Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau

    Khi viết chữ tiếng Trung có nét ngang và nét sổ dọc thì sẽ viết nét ngang trước rồi viết nét sổ sau đó. Như chữ thập (十) có 2 nét. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau mới đến nét sổ dọc 十.

    Nét sổ thẳng và nét xuyên ngang viết sau cùng

    Những nét sổ dọc xuyên qua các nét ngang khác thường được viết ở vị trí cưới cùng sau khi hoàn thành xong tất cả các nét, ví dụ như chữ 聿 và chữ 弗.

    Các nét ngang xuyên qua nhiều nét dọc khác cũng được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟.

    Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác)

    Theo quy tắc. các nét xiên trái (丿) phải được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp hai nét này giao nhau, ví dụ như chữ 文.

    Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc

    Với các chữ đối xưng theo chiều dọc thì quy tắc viết sẽ là viết phần ở giữa trước sau đó mới đến phần bên trái và cuối cùng là bên phải. Ví dụ như trong chữ 兜 và chữ 承.

    Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong

    Các phần bao quanh bên ngoài luôn luôn được viết trước các phần nằm bên trong; nếu có các nét dưới cùng trong phần bao quanh thì sẽ được viết sau cùng, như trong chữ 日 và chữ 口.

    Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh

    Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng

    Các thành phần bao quanh nằm ở dưới đáy chữ sẽ được viết sau cùng, như các chữ: 道, 建, 凶.

    Viết các nét chấm, nhỏ sau cùng

    Những nét nhỏ viết sau cùng khi hoàn thiện chữ, như: 玉, 求, 朮.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xưng Hô Theo Lối Hán Việt Cổ Ngữ
  • Cách Nhớ Hán Tự Trong Tiếng Nhật
  • Chữ Phúc Mãn Đường Có Ý Nghĩa Gì Trong Phong Thủy?
  • Chữ Phúc Mãn Đường Có Ý Nghĩa Gì Theo Phong Thủy
  • Viết Chữ Phúc Bằng Tiếng Hán
  • Cách Nhớ Chữ Hán Dễ Dàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán
  • Chữ Tâm Trong Tiếng Hán: Cách Viết Và Ý Nghĩa Của Chữ Tâm
  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán: Ý Nghĩa, Cách Viết
  • Cách Viết Tiếng Nhật Trên Máy Tính
  • Cách Viết Tiếng Trung Quốc (Chữ Hán) Cơ Bản Với Chinese
  • 1. Một số bí kíp nhớ chữ Hán hiệu quả

    Bước 1. Học các nét cơ bản và quy tắc viết chữ Hán

    Cố gắng ghi nhớ tên và ý nghĩa của các bộ thủ thường xuất hiện trong tiếng Hán, vì nhớ được chúng, các bạn sẽ nhanh chóng học thuộc được các chữ Hán khác.

    Khi học chữ Hán bạn cố gắng tưởng tượng theo cách của mình sao cho dễ nhớ nhất. Ví dụ chữ ” 吃” có nghĩa là ăn, bạn có thể tưởng tượng bộ Khẩu 口 là cái miệng , thức ăn đưa vào miệng và xuống dạ dày có hình thù giống bộ Ất 乙

    Bước 2. Tập hợp và ghi nhớ các bộ thủ phổ biến

    Đa số chữ Hán đều cấu tạo từ nhiều bộ thủ, tiếng Trung có tất cả 214 bộ thủ, mỗi bộ thủ đều mang một ý nghĩa riêng, việc nắm vững được các bộ thủ sẽ giúp ích rất nhiều cho việc học và ghi nhớ chữ Hán. Bộ thủ có thể thể hiện ý nghĩa (biểu nghĩa) của chữ hoặc thể hiện âm đọc (biểu âm) cuả chữ, vì thế có thể dựa vào bộ thủ để phán đoán nghĩa và âm đọc.

    Ví dụ biểu nghĩa:

    Ví dụ biểu âm:

    – Những chữ có bộ 生 như 牲, 笙, 栍, 泩, 苼, 狌 đều được đọc là “shēng”.

    – Những chữ có bộ 青 như 清, 请, 情, 晴 đều mang cùng thanh mẫu vận mẫu “qing”, chỉ khác nhau thanh điệu.

    Bước 3: Luyện tập hàng ngày

    Đối với các bạn mới bắt đầu học tiếng Trung, học từ mới đến đâu các bạn phải luyện viết từ mới tới đó. Đồng thời, vừa viết vừa phải suy nghĩ trong đầu về nét, về bộ mình đang viết, đừng đưa ngòi bút trong vô thức mà phải tư duy theo kết cấu của chữ Hán theo cách phân tích bên trên.

    2. Một số phương pháp nhớ chữ Hán

    Có nghĩa là “tách chữ để nhớ chữ”. Chiết tự chính là phân tích chữ một cách linh hoạt và sáng tạo theo một tư duy logic nhất định giúp chúng ta nhớ chữ lâu hơn. Ví dụ:

    – Chữ 休 nghĩa là “nghỉ ngơi”, chữ này được ghép từ chữ 人(người) và chữ 木(cây), như vậy chữ 休 có nghĩa là người dựa vào gốc cây ngồi nghỉ.

    – Chữ 好 có nghĩa là “tốt”, được ghép bởi chữ 女 (phụ nữ) và chữ 子 (con trai), theo quan niệm phong kiến của Trung Quốc, phụ nữ sinh được con trai mới là tốt.

    2. Phương pháp nhớ chữ Hán qua thơ

    Người Việt đã sáng tạo nên những câu thơ, câu văn vần mô tả chữ để ghi nhớ chữ Hán lâu hơn. Ví dụ:

    Chữ 德 gồm: bộ chim chích hay nhân kép (彳), thập (十), tứ (四), nhất (一) và tâm (心), được miêu tả qua hai câu thơ:

    Chim chích (彳) mà đậu cành tre

    Thập (十) trên tứ (四) dưới nhất (一) kề liền tâm (心).

    “Cô kia đội nón chờ ai

    3. Nhớ chữ Hán qua chữ Hình thanh (Hài thanh)

    Trong chữ Hán có khoảng gần 80% là chữ Hình thanh, chữ hình thanh là chữ mà trong đó có một bộ thủ đại diện cho nghĩa, một bộ thủ đại diện cho âm đọc. Khi ta nắm được ý nghĩa các bộ thủ và âm đọc của nó thì ta có thể dễ dàng suy luận và ghi nhớ được các chữ Hán khác.

    Ví dụ:

    Ta đã học được chữ “马 mă” nghĩa là con ngựa. Thì khi ta học chữ “妈妈 Māma” nhanh hơn, vì mẹ là con gái, nên có bộ 女, cách phát âm từ 妈妈 cũng gần giống “ma”, Như vậy chữ 妈 là chữ Hình thanh, trong đó bộ “女nữ” đại diện cho nghĩa chỉ con gái, bộ “马 mã” đại diện cho thanh vì có âm đọc gần giống nhau

    Tương tự ta có: 吧、爸、把…đều là chữ Hình thanh. Chữ “爸 bà” có bộ Phụ nói về bố, và chữ 巴 chỉ cách phát âm là “ba”

    Tiếng Trung Thượng Hải luôn được học viên đánh giá là điạ chỉ học tiếng Trung uy tín và chất lượng tại Hà Nội. Với phương pháp dạy và luyện tập, học là thực hành luôn, với chương trình học riêng cho từng cấp độ từ các lớp Hán ngữ cơ bản tới nâng cao. Đội ngũ giáo viên dày kinh nghiệm, tâm huyết với nghề luôn sẵn sàng giúp đỡ, hỗ trợ học viên, hướng dẫn học chi tiết, dễ hiểu, truyền thụ các phương pháp học hay, giúp bạn thêm tự tin trong việc học tiếng Trung.

    Cuối cùng là ở chính bản thân các bạn, hãy kiên nhẫn, và chăm chỉ. Mỗi ngày dành một chút thời gian để luyện viết và đọc chữ Hán, sau một thời gian chăm chỉ học, bạn sẽ phát hiện ra chữ Hán càng học càng dễ.

    GIÁO TRÌNH VÀ TÀI LIỆU HỌC TIẾNG TRUNG HIỆU QUẢ ĐỐI CHIẾU CHỮ HÁN PHỒN THỂ VÀ GIẢN THỂ CÁCH HỌC TIẾNG TRUNG NHANH VÀ HIỆU QUẢ NHẤT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Chữ Hán Trên Vi Tính
  • Cách Viết Chữ Trên Facebook Messenger Kiểu In Đậm, In Nghiêng
  • Cách Viết Chữ Hiệu Ứng Độc Đáo, Chữ In Đậm, Nghiêng,…lên Facebook
  • 21 Thủ Thuật Và Tính Năng Trên Facebook Mà Bạn Nên Biết
  • Tiểu Sử Facebook Hay Chất Ngắn Gọn, Độc, Buồn, Tâm Trạng Nhất
  • Chữ Thọ Trong Tiếng Hán: Ý Nghĩa, Cách Viết Cách Điệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữ Dương, Có 9 Chữ Dương
  • Ý Nghĩa Chữ Trung Quốc Nhẫn, Phúc, Lộc, Thọ, Đức, An, Tâm…
  • Chữ Đức Và Những Ý Nghĩa Trong Từng Nét Bút
  • Chữ Lộc Tiếng Hán
  • Ý Nghĩa Chữ Đức Tiếng Hán
  • Chữ thọ trong tiếng Hán có ý nghĩa gì? Người Trung coi trọng chữ thọ ra sao? Học cách viết chữ thọ trong tiếng Hán như thế nào?

    1. Ý nghĩa chữ thọ trong tiếng Trung

    Sống thọ để hưởng phúc lộc vẫn là ước muốn muôn thuở muôn phương của nhân loại.

    Chữ Thọ theo chữ Hán xếp vào bộ sĩ gồm có 5 chữ cấu thành:

    Chữ sĩ xếp trên đầu chữ Thọ. Sĩ nghĩa đen là học trò, học rộng là sự hiểu biết, là tư duy. Như vậy điều đầu tiên muốn sống lâu thì bộ óc luôn luôn phải suy nghĩ, tìm tòi sáng tạo.

    Người Pháp có câu tục ngữ “Tôi suy nghĩ, là tôi tồn tại”. Như vậy thường xuyên suy nghĩ sáng tạo là giúp ta sống lâu. Ngày nay, đã có quan điểm xây dựng một xã hội học tập và học tập suốt đời. Ở ta các cụ làm công tác nghiên cứu khoa học vào tuổi trên 70 vẫn còn học sử dụng thành thạo vi tính. Người ta thường nói những suy nghĩ sâu sắc nhất thường chỉ có ở tuổi già. Những điều nêu trong di chúc của Hồ Chủ tịch, những tiên đoán của các học giả tiền bối nổi tiếng đều chứng minh cho luận điểm này.

    Chữ cấu thành thứ 2 của chữ Thọ là chữ Nhị, nghĩa đen là hai. Nghĩa rộng ra là quan hệ giao lưu qua lại. Người già muốn sống lâu phải thường xuyên giao tiếp tìm đối tác, trao đổi từng lĩnh vực của đời sống như văn hóa, chính trị, khoa học, kinh tế xã hội. Việc giao tiếp này cũng có nghĩa là nâng cao năng lực tư duy, giải tỏa những mắc mớ làm cho đầu óc thanh thản.

    Trong phương châm sống của người Trung Hoa, người già cần có vợ chồng chung thuỷ; có bạn bè tri kỉ để trao đổi tâm tình. Có nhiều cụ sống trên 80 tuổi, bạn bè càng ngày ít vì các cụ đã dần dần ra đi. Do đó, cần tăng cường giao lưu để có nhiều bạn mới, có cơ hội gặp nhau thường xuyên, sống vui vẻ là ít bệnh tật hơn.

    Chữ thứ 3 của chữ Thọ là chữ Công, nghĩa là vận động. Người già muốn sống lâu cần vận động theo sức lực của mình; trong vận động đáng chú ý nhất là đi bộ. Tuy nhiên đối với người đau khớp gối, khớp háng lại nên chỉ đi bộ vừa phải.

    Chữ thứ 4 là chữ Thọ là chữ Khẩu, nghĩa là miệng. Trong các chữ Hán có nghĩa phát ra lời nói, phần lớn có chữ Khẩu hoặc chữ Ngôn (nói). Chữ Khẩu trong chữ Thọ có nghĩa trừu tượng hơn. Những người miệng độc ác thì sẽ không thể thọ được. Luôn nói lời hay ý đẹp sẽ được mọi người yêu mến, sống vui vẻ và thọ lâu.

    Mơ ước sống thọ của con người còn được biểu hiện qua hình ảnh Thọ tinh. Là một vị tinh quân (thần sao) mà người Việt quen gọi là ông Thọ. Một hãng sữa hộp ở Việt Nam đã khôn khéo lấy hình ảnh Thọ tinh in lên nhãn, ngụ ý tạo ra ấn tượng uống sữa Ông Thọ thì bổ dưỡng, sống lâu.

    Thọ tinh là một trong bộ ba vị tinh quân (Tam tinh) là Phúc, Lộc, Thọ.

    Thọ tinh trong tranh vẽ là ông lão cao ráo, mảnh khảnh, đôi chân mày bạc, râu dài bạc phơ, đầu hói và dài, miệng cười hiền hòa, có thể kèm thêm một chú bé con (đồng tử, tiểu đồng) theo hầu.

    Một tay Thọ tinh cầm gậy, sần sùi những mắt gỗ. Có lẽ làm từ rễ cây của một cổ thụ đã sống rất nhiều năm; tay kia Thọ tinh cầm quả đào. Có khi Thọ tinh chỉ cầm một trong hai món này.

    Trái đào tượng trưng cho sự trường sinh bất tử. Liên hệ tới truyền thuyết về quả bàn đào ở vườn đào tiên của Tây vương mẫu. Cứ ba ngàn năm mới trổ bông, ba ngàn năm mới kết trái, ba ngàn năm mới chín, ăn được quả bàn đào thì trường sinh bất tử.

    Truyện Tây du của Ngô Thừa Ân đã kể rất ly kỳ chuyện Tôn Ngộ Không quậy phá tưng bừng làm tan hoang Hội yến Bàn đào của Tây vương mẫu.

    Nhiều gia đình tổ chức lễ thượng thọ cho cha mẹ, ông bà vì thế còn đặt làm loại oản bột nặn hình quả đào, nhuộm phẩm màu phơn phớt hồng, ra ý hiến đào là dâng thêm tuổi thọ cho người thân.

    Có khi vẽ Thọ tinh sinh ra từ quả đào, do hai tiểu đồng khiêng đi.

    Vì trái đào là biểu tượng cho trường sinh cho nên có khi người ta vẽ ba trái đào nằm giữa năm con dơi; với ý nghĩa mong ước hay cầu chúc trường sinh bất tử và hưởng được ngũ phúc. Số ba và số năm là số dương (mà dương là tốt đẹp, đối lập với âm là xấu). Số ba cũng do ảnh hưởng của Đạo đức kinh: “Một sinh hai, hai sinh ba, ba sinh vạn vật.” . Vậy thì số ba hàm nghĩa sinh sinh hóa hóa, sinh sôi nảy nở, là sức sống bất diệt.

    Đôi khi tranh vẽ Thọ tinh cỡi trên lưng hay đứng bên cạnh một con hươu sao hoặc con nai. Hươu hay nai chữ Hán gọi là lộc, đọc cùng âm với chữ thọ, thụ theo nghĩa thọ nhận, nhận được.

    2. Cách viết chữ thọ bằng tiếng Hán

    Chữ thọ bằng tiếng Hán cách điệu thành hình tròn còn được kết hợp với một vòng tròn bao quanh gồm năm con dơi và năm chữ vạn (swastika) xen kẽ nhau.

    Con dơi chữ Hán gọi là bức, đọc cùng âm [fú] với chữ phúc, phước theo nghĩa may mắn, phúc lành. Năm con dơi tức là ngũ phúc, gồm có: (1) Thọ, là sống lâu; (2) Phú, là giàu có; (3) Khang ninh, là bình an; (4) Du hiếu đức, là có lòng ưa thích đạo đức; (5) Khảo chung mệnh, sống lâu cho tới hết đời.

    Chữ vạn là biểu tượng cho sự tốt lành (cát tường). Nhưng vạn còn đồng âm với chữ vạn (10.000) với nghĩa là vô số.

    Như vậy, đặt chữ thọ trong vòng năm con dơi và năm chữ vạn hàm nghĩa ao ước hay cầu chúc được hưởng ngũ phúc và vạn thọ (sống lâu muôn tuổi).

    --- Bài cũ hơn ---

  • 500 Chữ Hán Cơ Bản Trong Tiếng Trung Quốc Cần Học ⋆ Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Trung Chinese
  • Combo Sách Hay: Tập Viết Chữ Hán Cho Người Mới Bắt Đầu + Tự Học Tiếng Trung Dành Cho Người Việt
  • Giải Thích Một Số Từ Ngữ Thường Dùng Trong Gia Phả, Bia Mộ …
  • Cách Ghi Chữ Trên Bia Mộ Đá Chuẩn Văn Hóa
  • Cách Viết Chữ Bia Mộ, Lăng Mộ Theo Phong Thủy.
  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán: Ý Nghĩa, Cách Viết

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Tiếng Nhật Trên Máy Tính
  • Cách Viết Tiếng Trung Quốc (Chữ Hán) Cơ Bản Với Chinese
  • Tập Viết Chữ Hán: 8 Quy Tắc Viết Chữ Trung Quốc Bắt Buộc Phải Nhớ
  • Hướng Dẫn Viết Chữ Trên Bia Mộ, Lăng Mộ.
  • Cách Viết Chữ Bia Mộ, Lăng Mộ Theo Phong Thủy.
  • Tìm hiểu về ý nghĩa chữ phúc trong tiếng Hán. Học cách viết chữ phúc tiếng Hán đẹp nhất. Trả lời câu hỏi tại sao người ta treo chữ phúc ngược trong nhà.

    1. Các ý nghĩa của chữ phúc trong tiếng Trung

    Chữ Phúc tiêu biểu cho may mắn sung sướng, thường dùng trong từ ngữ hạnh phúc. Người Á Đông, từ lâu đã có nhiều hình tượng biểu thị chữ phúc, mà ngày nay người ta còn thấy trong nhiều vật trang trí, trong kiến trúc, và cả trên y phục.

    Chữ phúc gồm bộ thị đi liền ký tự phúc. Bộ thị vốn là hình vẽ cái bàn thờ. Ký tự phúc – mà người đời sau chiết thành nhất khẩu điền – vốn là hình vẽ một vò rượu. Nghĩa là sao? Cầu cho trong nhà được bình rượu luôn đầy. Thế là đầy đủ, dồi dào và hoàn bị. Ý nghĩa của chữ phúc thoạt kỳ thủy tương tự chữ phú 富, ngày nay được hiểu là giàu.

    Chữ phúc lần hồi được hiểu là “điều tốt lành” hoặc “việc may mắn” . Do đó, nhiều kết hợp từ có yếu tố phúc nhằm chỉ sự vui vẻ, no ấm, an lành: phúc đức, phúc ấm, phúc tinh, phúc hạnh, hạnh phúc, hồng phúc, diễm phúc, v.v.

    Lưu ý rằng trong từ Hán – Việt còn mấy chữ phúc đồng âm dị nghĩa:

    • Phúc 輹 có nghĩa thanh gỗ ngang dưới xe dùng nắt liền trục xe với thân bánh xe;
    • Phúc 輻 / 辐 có nghĩa nan hoa bánh xe;
    • Phúc 蝮 có nghĩa rắn độc (như phúc xà là rắn hổ mang);
    • Phúc 腹 có nghĩa là bụng (như tâm phúc, phúc mạc, v.v.);
    • Phúc 覆 /复 có nghĩa lật lại, xem xét lại kỹ càng (như phúc khảo, phúc hạch, v.v..);
    • Phúc 蝮 có nghĩa là chiều ngang, khổ, viền mép vải, bức (như nhất phúc hoạ là một bức tranh); phúc có nghĩa là con dơi.

    Chữ phúc chỉ con dơi được viết khác: không phải bộ thị mà là bộ trùng (tức côn trùng, rắn rết, v.v.) đi kèm. Gọi cho đầy đủ theo tiếng Hán, con dơi là biên phúc 蝙蝠.

    Tuy nhiên : cả hai chữ phúc đều được phát âm là phú. Do đó, họ lấy hình ảnh con dơi tượng trưng cho điều tốt lành, may mắn.

    2. Tại sao ngày Tết người ta treo chữ phúc lộn ngược

    Nhiều người khi đến nhà ai đó chơi nhìn thấy chữ phúc treo lộn người thì chê gia chủ không biết tiếng mà còn đòi chơi chữ. Nhưng thực chất đó mới là người chưa hiểu được ý nghĩa sâu xa của việc treo đó.

    Thực chất, đây là một phong tục độc đáo và có nhiều cách giải thích khác nhau, ví như điển tích “thợ mộc Thái Sơn” chẳng hạn. Trên phương diện ngôn ngữ, đây lại là lối “chơi chữ” đặc sắc dựa theo tính chất đồng âm.

    Chữ phúc tiếng Hán lộn ngược gọi là gì ? Phúc đảo. Tiếng Bắc Kinh đọc là phú dào, y hệt như… phúc đáo, nghĩa là “điều tốt, vận may đến”. Đầu năm đầu tháng (hoặc làm lễ khai trương cửa hiệu, ăn mừng tân gia, v.v.), hỏi ai chẳng mong “bồng ông Phúc vào nhà” như vế đối Nguyễn Công Trứ từng nêu ?

    3. Chữ phúc biến hoá thành phước

    Phúc và phước là từ đồng nghĩa dị âm. Chính âm là phúc. Biến âm thành phước. Vấn đề đặt ra: sự biến âm ấy diễn ra từ bao giờ? Vì sao? Đâu là giới hạn?

    Mọi người đều biết rằng hiện tượng “viết chệch, đọc lệch” từng xuất hiện trong lịch sử do kiêng húy. Chữ phúc bị kiêng, thoạt tiên từ thời Tây Sơn. Thoái thực ký văn của Trương Quốc Dụng (1797 – 1864) có đoạn: “Xã tôi xưa gọi là Long Phúc, vì Nguyễn Huệ có tên giả là Phúc, nên đổi gọi là Long Phú”.

    Vậy là Phúc biến thành Phú, tức thay hẳn cả chữ lẫn nghĩa. Còn Phúc biến thành Phước thì giữ nguyên chữ nghĩa, chỉ đổi âm, thực sự phổ biến kể từ năm Quý Mùi 1883 – thời điểm công tử Ưng Đăng lên ngôi vua, chọn niên hiệu Kiến Phúc.

    Dù đây không phải là trọng húy được triều đình chuẩn định ban bố, song từ hoàng thân quốc thích đến quan quân lẫn thứ dân thảy đều gọi kiêng. Dòng họ Nguyễn Phúc được đọc trại ra Nguyễn Phước. Theo đó, Phúc – Lộc – Thọ biến thành Phước – Lộc – Thọ; may phúc thành may phước; phúc đức thành phước đức; diễm phúc thành diễm phước, v.v.

    Tuy nhiên, do không phải trọng húy mà chỉ là khinh huý, nên sự biến âm đã diễn ra chẳng triệt để. Vì thế cần lưu ý rằng trong Việt ngữ, chẳng phải bất kỳ trường hợp nào phước đều có thể thay thế hoàn toàn cho phúc. Ví dụ: hạnh phúc, phúc đáp, phúc âm, v.v.

    Tương tự trường hợp hoa đổi thành bông (do kiêng húy danh Tá Thiên Nhơn hoàng hậu Hồ Thị Hoa), nhiều khi phúc biến ra phước lại mang màu sắc có vẻ “thuần Việt” hơn. So sánh ân phúc với ơn phước ắt rõ điều này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chữ Tâm Trong Tiếng Hán: Cách Viết Và Ý Nghĩa Của Chữ Tâm
  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán
  • Cách Nhớ Chữ Hán Dễ Dàng
  • Đánh Chữ Hán Trên Vi Tính
  • Cách Viết Chữ Trên Facebook Messenger Kiểu In Đậm, In Nghiêng
  • Bài 5: Quy Tắc Viết Chữ Hán Đẹp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Chữ Hàn Quốc Cực Dễ Và Hiệu Quả
  • Muốn Viết Chữ Hàn Quốc Đẹp
  • Học Cách Viết Tiếng Hàn Với 3 Bí Quyết Siêu Dễ
  • Cách Luyện Viết Chữ Hàn Quốc
  • Cách Viết Chữ Q Thường Và Hoa Đẹp Đúng Mẫu
  • 1.1. 8 nét cơ bản trong tiếng Trung

    Hướng dẫn dạy viết đẹp 8 nét cơ bản

    Quy tắc 1:

    Ngang trước sổ sau

    Ví dụ: chữ Thập ” ” (số 10)

    Viết nét ngang trước, nét dọc viết sau.

    Ví dụ: chữ Bát ” “(số 8)

    Viết nét phẩy trước, nét mác viết sau.

    Quy tắc 3:

    Trái trước phải sau

    Ví dụ: Với chữ Châu ” “(châu)

    Viết lần lượt các nét từ trái qua phải: chấm, phẩy, chấm, sổ, chấm, sổ.

    Mỗi nét được viết từ trái qua phải và lần lượt từ trên xuống dưới.

    Quy tắc 5:

    Ngoài trước trong sau

    Ví dụ: chữ Phong ” ” (Gió)

    Bên ngoài viết trước, bên trong viết sau.

    Khung ngoài viết trước, viết tiếp bộ khẩu bên trong và cuối cùng là đóng khung lại.

    Quy tắc 7: Giữa trước 2 bên sau

    Ví dụ: chữ Thủy ” ” (Nước)

    Nét ở giữa viết trước, tiếp đến là viết bên trái, rồi viết bên phải cuối cùng.

    Viết các bộ khác trước, bộ sước辶và bộ dẫn viết sau cùng.

    Ví dụ: chữ Đây ” ” ( Đây, này). Bộ văn viết trước, bộ sước viết sau:

    Phương pháp ghi nhớ chữ hán “độc đáo mà hiệu quả” của Tiếng Trung Thượng Hải

    2. Cách viết đẹp nét trong chữ Hán

    .. thành nhỏ nhất của chữ Hán, được biểu hiện bằng các đường vạch. Vì thế, muốn

    Chữ Hán là loại văn tự biểu ý kiêm biểu âm, được cấu tạo bằng các nét, mỗi chữ được viết trong một ô vuông.Nét chữ Hán là đơn vị cấu viết chữ Hán đẹp và chuẩn phải bắt đầu từ việc luyện viết các nét chữ. Nét chữ viết đúng hay sai, viết đẹp hay xấu đều trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng viết chữ Hán. Khi viết các nét, phải nắm được đặc điểm của nét đó.

    Dựa vào đặc điểm các nét, ta có thể phân thành các loại sau:

    * Nét cong gập: Sổ cong ; Sổ cong móc 乚 . Khi viết cong phải cong như cánh cung nhưng không yếu, nét cong gập chỗ

    * Nét gập: Ngang gập ┐ ; Sổ gập ∟ . Nét dài và ngắn. Nói nét dài hay ngắn là nói trong sự so sánh của cùng một loại nét, độ dài ngắn này là do cấu tạo của chữ quyết định.

    Khi viết các nét này phải xác định được vị trí, độ dài ngắn của nét trong chữ để viết cho phù hợp.

    * Nét đậm và thanh ( nhỏ và to): Nét đậm hay thanh là do khi viết nhấn ngòi bút mạnh hay nhẹ.

    + Những nét có dạng nhọn như nét phảy, mác, móc và hất khi đặt bút và đưa bút nhấn bút mạnh hơn, nét chữ đậm; khi kết thúc nét thì nhấc dần bút, nét chữ thanh và nhọn dần: ノ , 亅

    * Nét đứng và nghiêng: Nét đứng hay nghiêng là do sự thay trạng thái của nét. Cùng một nét nhưng ở các chữ có kết cấu khác nhau sẽ có sự thay đổi trạng thái đứng hay nghiêng khác nhau để chữ được cân đối.

    Ví dụ: Nét phẩy trong chữ 人 ( rén ) viết thành nét phẩy nghiêng ノ ; nét phẩy trong chữ 月 ( yuè ) viết thành nét phẩy đứng 丿.

    – Đưa bút: Đưa bút hơi nhẹ, nét viết hoặc thẳng hoặc cong hoặc gập.

    – Nhấc bút: Nhấc bút hoặc nhấn mạnh hoặc nhấc nhẹ dần tạo thành nét (có đầu) nhọn.

    Để viết ra một cánh cung, nét cong gập phải cong tròn tự nhiên. Khi chữ Hán đẹp và chuẩn, nét chữ viết ra vừa phải cứng vừa phải mềm. Nét ngang, nét sổ phải bằng phải thẳng; nét cong phải cong đều như viết chữ Hán bạn cần phải thả lỏng tay của mình, không nên cầm quá chặt bút bởi như vậy sẽ làm cho các đường nét, con chữ của bạn thô cứng, lệch và xấu… Thả lỏng tay viết mềm mại, nhẹ nhàng.

    。。

    Trong tiếng Hán có tổng cộng 214 bộ thủ. Bộ thủ là bộ phận cấu thành chữ, cũng là mục để tra chữ. Nếu các bạn nhớ bộ thủ thì việc viết chữ Hán không còn là vấn đề khó khăn.

    Ví dụ:

    – Viết bộ nữ (女): Viết nét phẩy chấm phải viết hẹp (đứng) và dài, nét phẩy thứ hai nghiêng hơn nét phẩy thứ nhất, nét ngang dài thành nét hất viết ngang mà không cắt qua nét phẩy thứ hai. Ví dụ: 好,妈.

    Viết chữ độc thể phải ngang bằng sổ thẳng, trọng tâm ổn định: 干、 年、半. Phẩy mác vươn dài, giữ được cân bằng: 米、衣. Ngang sổ cân

    bằng, mau thưa cân đối. Xác định nét chính, nắm vững trọng tâm: 士、左、 我. Nét chữ hô ứng, hình chữ sinh động.

    ..

    Chữ hợp thể là chữ có kết cấu hợp thể do hai hay nhiều bộ thủ kết hợp với nhau tạo thành. Cùng một bộ thủ nhưng ở các chữ khác nhau có

    thể có những vị trí khác nhau và chiếm một tỉ lệ diện tích khác nhau trong chữ, vì thế tạo nên sự đa dạng về hình thức tổ hợp của chữ hợp thể. Khi viết chữ hợp thể cần chú ý tỉ lệ giữa các bộ phận của chữ sao cho hài hòa cân đối.

    CÁC PHẦN MỀM/APP LUYỆN VIẾT CHỮ HÁN HAY NHẤT

    TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ ĐỒNG NGHIỆP NÓI CHUYỆN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kí Tự Đặc Biệt Pubg Mobile 2022: Cách Viết Ra Sao?
  • Cách Viết Tên Kí Tự Đặc Biệt Trong Pubg Mobile
  • 1000+ Kí Tự Đặc Biệt Pubg Mobile Hay Nhất 2022
  • Kí Tự Đặc Biệt Pubg Mobile 2022 Và Cách Đổi Tên
  • Kí Tự Đặc Biệt Pubg Mobile 2022 ❤️ Chất Số 1️⃣ Việt Nam
  • Chữ Tâm Trong Tiếng Hán: Cách Viết Và Ý Nghĩa Của Chữ Tâm

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán: Ý Nghĩa, Cách Viết
  • Cách Viết Tiếng Nhật Trên Máy Tính
  • Cách Viết Tiếng Trung Quốc (Chữ Hán) Cơ Bản Với Chinese
  • Tập Viết Chữ Hán: 8 Quy Tắc Viết Chữ Trung Quốc Bắt Buộc Phải Nhớ
  • Hướng Dẫn Viết Chữ Trên Bia Mộ, Lăng Mộ.
  • Đối với văn hoá Á Đông nói chung và văn hoá Việt Nam nói riêng chữ Tâm rất quen thuộc và bình dị. Càng trở nên thân thương thì chữ Tâm càng chứa đựng nhiều ý nghĩa to lớn. Chữ Tâm đã trải qua nhiều thời kỳ lịch sự cho tới nay, tốn không ít giấy mực và là đề tài bàn luận sôi nổi.

    Ý nghĩa chung của chữ Tâm

    Theo nhiều trường phái tôn giáo và triết học thì chữ Tâm đều có những ý nghĩa và đặc điểm quy tụ như sau:

    • Chữ Tâm khi nói tới là trái tim, lương tâm và lòng dạ của con người. Mỗi hành động mà chúng ta làm đều xuất phát từ cái tâm, tâm thiện và hành động theo lẽ phải. Nếu tâm không thiện sẽ phạm phải những điều xấu và tội lỗi.
    • Chữ Tâm dùng để hướng suy nghĩ con người tới việc dưỡng tính, tu thân, cái thiện và sống tích cực. Tâm lệch lạc làm con người sống điên đảo và gian dối, tham lam, đố kỵ.

    Vậy nên mỗi người trong chúng ta cần để tâm mình đặt lên ngực mà yêu thương, đùm bọc và giúp đỡ người khác. Đặt lên mắt để thấy được nỗi khổ, đặt lên chân để may mắn tới mọi người, đặt lên miệng nói lời an ủi, đặt lên vai để có trách nhiệm.

    Ý nghĩa chữ Tâm trong Phật giáo

    Chữ Tâm trong Phật giáo không đơn giản như các giả học phương Tây nghĩ. Tâm ở đây là phạm trù quan trọng và cơ bản của Phật giáo. Chữ Tâm dẫn đầu trong các pháp, chủ, kim thánh phật. Nói khái quát thì chữ Tâm trong phật giáo phân thành 6 loại tâm như sau:

    • Nhục đoàn tâm: Là trái tim thịt không nghe những lời dèm pha phá huỷ, lời ác bên ngoài.
    • Tinh yếu tâm: Chỗ kín mật, chỉ sự tinh hoa cốt tuỷ.
    • Kiêm thực tâm: Cái tâm không được hư vọng, gọi là chân tâm.
    • Liễu biệt tâm: Ám chỉ tri thức giác quan và ý thức. Với tác dụng dựa vào ngoại cảnh bên ngoài mà phân biệt nhận thức.
    • Tư lượng tâm với chức năng chính là nhập lập trường chủ quan, không sa ngã bởi những yếu tố bên ngoài.
    • Tập khởi tâm: Chứa đựng mọi kinh nghiệm sống và nguồn gốc các hiện tượng tinh thần của con người. Đây là nơi lưu trữ hạt giống sinh ra muôn vật. Tâm lý học gọi đây là vô thức hay tiềm thức.

    thể hiện giá trị, tầm quan trọng ở các nét cọ mạnh mẽ, uyển chuyển, đầy sức tạo hình. Các tác phẩm chữ Tâm thư pháp chỉnh chu và luôn đặt ở vị trí quan trọng. Đây là lời khuyên và sự răn đe ý nói con người cần giữ cái Tâm đúng với bản chất.

    Thư pháp chữ Tâm thể hiện trong tiếng Hán hay chữ Quốc Ngữ trên nhiều chất liệu. Chữ Tâm cách điệu và tạo hình sáng tạo hơn tất cả đều nằm ở ý đồ của người nghệ nhân. Vì thế mà các bức tranh thư pháp và tác phẩm nghệ thuật thư pháp chữ Tâm ngày càng được ưa chuộng và sử dụng phổ biến.

    Chữ Tâm trong kinh doanh

    Trong lĩnh vực kinh doanh chữ Tâm ý nói tới đạo đức kinh doanh. Người chủ khi làm việc cần có tâm không dùng thủ đoạn, cần tôn trọng pháp luật. Đặc biệt là phải có cái tâm với nghề, bảo vệ người tiêu dùng sản phẩm. Bản chất của việc làm ăn kinh doanh sẽ làm ra nhiều tiền.

    Nhưng thường thì việc làm giàu sẽ dẫn tới 2 trường hợp là làm giàu hợp pháp và bất hợp pháp. Việc làm bất hợp pháp là vì lợi nhuận mà tổn hại sức khoẻ người dùng. Nên khi kinh doanh cần đặt cái Tâm vào nghề, đề cao lương tâm, sản phẩm cần chất lượng, phục vụ khách hàng tốt nhất.

    Quá trình sản xuất, buôn bán cần nỗ lực để tạo nên. Có như vậy quá trình kinh doanh mới bền lâu và tốt đẹp, tạo thành vòng tuần hoàn tốt cho xã hội, đời sống. Đạo đức trong kinh doanh rất quan trọng để khẳng định thương hiệu, có chỗ đứng vững vàng trên thị trường.

    Trong nho giáo con người đều có tâm, quan trọng là tâm xấu hay tốt. Người vô tâm sẽ ích kỷ và có tâm xấu, chỉ nghĩ tới bản thân. Tâm tốt lành luôn làm việc có ý nghĩa, nói lời hay và làm việc tốt. Trong thư pháp chữ Tâm viết bằng chữ Hán hay chữ Quốc Ngữ đều cách điệu và sáng tạo.

    Tất cả đều hướng con người tới việc giữ lương tâm trong sáng, lương thiện và hướng tới Chân Thiện Mỹ. Chữ Tâm còn có mặt trong các tác phẩm văn học Việt Nam như ca dao, tục ngữ, truyện nôm gồm Kim Vân Kiều, Nhị Độ Mai,…

    Trong giáo lý chữ Tâm diễn tả bằng nhiều danh từ như cõi lòng con người, lương tâm, tâm hồn, linh hồn. Có thể hiểu một cách tương đối chữ Tâm trong giáo lý là tâm hồn trong thân xác con người. Linh hồn tương quan tới thể xác trong bình diện con người. Lương tâm tương quan thiện các trên bình diện lý trí. Trái tim tương quan với sự yêu ghét trên bình diện tình cảm.

    Chữ Tâm trong tiếng Hán dùng để chỉ trái tim, tấm lòng, tâm tư. Đây là chữ tượng hình, gần giống với hình trái tim. Ở trên chữ Tâm trong tiếng Trung có 3 dấu chấm tượng trưng ba cái cuống tim. Chữ Tâm xuất hiện nhiều trong tranh chữ đầu năm với ý nghĩa tốt đẹp trong cuộc sống.

    Ý nghĩa chữ tâm tiếng Hán

    Chúng ta biết rằng chữ Tâm trong tiếng Hán gần giống với hình trái tim. Vì thế mà chữ Tâm có ý ngầm nói rằng tất cả mọi việc chúng ta làm cần xuất phát từ cái tâm. Cần phải có tâm trong sát cuộc đời mới ngọt ngào như quả thơm.

    Cách viết chữ Tâm trong tiếng Hán

    Quy tắc viết chữ Tâm trong tiếng Hán mà chúng ta cần phải ghi nhớ đó là viết từ trái qua phải, từ trên xuống dưới và từ trong ra ngoài. Quy tắc này áp dụng cho mọi bộ chữ Hán từ giản thể đến phồn thể. Khi thuộc quy tắc viết bạn sẽ tiến hành ghép các nét chính trong chữ với nhau.

    Thứ tự viết chữ Tâm tiếng Hán như sau:

    Nếu bạn có ý định tìm mua các sản phẩm về chữ Tâm không thể bỏ qua các bức tranh . là địa chỉ cung cấp tranh đồng chất lượng và cao cấp. Tranh đồng có giá trị kinh tế lẫn tinh thần rất cao nên đây là món quà ý nghĩa. Hãy liên hệ Dung Quang Hà để được tư vấn, sở hữu tranh đồng chữ Tâm chất lượng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán
  • Cách Nhớ Chữ Hán Dễ Dàng
  • Đánh Chữ Hán Trên Vi Tính
  • Cách Viết Chữ Trên Facebook Messenger Kiểu In Đậm, In Nghiêng
  • Cách Viết Chữ Hiệu Ứng Độc Đáo, Chữ In Đậm, Nghiêng,…lên Facebook
  • Cách Viết Chữ Hán Và Dấu Câu Trong Giấy Kẻ Ô

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Triệu – Văn Tế Trong Đám Tang
  • Sách “Thọ Mai Gia Lễ” Miền Nam
  • Ý Nghĩ Của Chữ Lộc Trong Tiếng Hán
  • Ý Nghĩa Trong Tiếng Hán, Thư Pháp Và Văn Hóa Việt
  • Chữ Lộc Trong Tiếng Hán – Học Tiếng Hán Với Thanhmaihsk
  • Chữ Hán được ghép bởi các nét lại với nhau và tạo nên một chữ vuông vức. Khi mới tập viết chữ Hán, thông thường bạn sẽ được khuyên nên tập viết vào giấy có kẻ sẵn ô. Ngay cả những đứa bé Trung Quốc khi học tiểu học cũng phải tập viết vào tập có ô. Cũng như các bé Việt Nam vào lớp 1 cũng phải viết tập có ô li.

    Việc viết vào giấy kẻ ô sẽ giúp chữ bạn đẹp hơn, ngay ngắn hơn. Vậy, khi viết cần chú ý điều gì?

    Do thói quen viết chữ Việt, nhiều bạn khi viết sẽ canh theo đường kẻ dưới cùng mà không viết chữ vào giữa ô. Thật ra, khi viết chữ Hán trong ô, bạn nên canh đường trục thẳng và trục ngang của ô, viết sao cho chữ nằm giữa ô, cách đều các cạnh của ô. Ví dụ như hình bên dưới, bạn sẽ thấy các chữ cách đều các cạnh chứ không phải lấy đường kẻ cạnh dưới của ô làm chuẩn như viết tiếng Việt.

    Còn một điều cần chú ý là chữ không nên quá nhỏ so với ô. Như hình bên dưới bạn sẽ thấy không cân xứng, đúng không?

    Khi viết trong giấy kẻ ô hẳn các bạn sẽ có thắc mắc là vậy dấu câu sẽ viết thế nào? Có quy tắc gì không?

    Đầu tiên bạn cần biết cách viết các dấu câu trong tiếng Trung Quốc. Trong tiếng Trung Quốc ngoài một số dấu câu đặc biệt như dấu tên sách 《》 , thì cách viết giống tiếng Việt, như: dấu phẩy (,) /dấu chấm hỏi (?)/ dấu chấm than (!)/ dấu hai chấm (:)/ dấu ngoặc kép/ dấu ngoặc đơn. Nhưng, đặc biệt cần nhớ dấu chấm trong tiếng Trung Quốc sẽ là một dấu tròn rỗng ruột nhỏ như sau: (。), chứ không như dấu chấm trong tiếng Việt.

    Có vài bạn khi thấy dấu chấm câu được viết như trên, nên nghĩ rằng dấu hai chấm hay dấu chấm phẩy, dấu chấm hỏi, chấm cảm đều được thay thế thành một dấu tròn nhỏ rỗng ruột như hình dưới. Nếu bạn viết như vậy, e rằng sẽ gây nên chuyện cười đó.

    Bây giờ chúng ta xem thử nếu viết một đoạn văn trong giấy kẻ ô, thì dấu câu sẽ cần được viết vị trí như thế nào. Chúng ta nhìn lại bức hình đầu tiên, bạn quan sát xem vì sao có khi dấu chấm chiếm 1 ô, có khi dấu chấm lại viết chung một ô với chữ?

    Bạn quan sát đúng rồi đó (vỗ tay). Thông thường dấu câu sẽ chiếm một ô và được viết vào góc trái bên dưới của ô. Như sau:

    7 dấu câu trên thường không đứng đầu câu, mà phải theo sát câu nói, đứng cuối câu. Nếu câu kết thúc ở cuối hàng thì chúng ta viết dấu câu chung một ô với chữ cuối cùng trong hàng, như sau:

    Dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn, dấu tên sách thì nửa phần trước và nửa phần sau đếu chiếm một ô . Nửa phần trước có thể đứng đầu dòng, không đứng cuối dòng. Nửa phần sau không xuất hiện ở đầu dòng.

    Xem đến đây bạn đã biết cách viết chữ Hán và dấu câu trong giấy kẻ ô chưa? Mong rằng những kiến thức nhỏ này sẽ giúp việc học tiếng Trung Quốc của bạn trở nên tốt hơn và có hệ thống hơn.

    Nhận dạy giao tiếp các trình độ. Mình tin rằng với sự nhiệt huyết và kiến thức của mình sẽ giúp bạn học hiệu quả tiếng Trung Quốc hơn.

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Cài Đặt Bộ Gõ Tiếng Trung Trong Điện Thoại Ip
  • Điệp Thức Của Chữ Giác
  • Sách Học Dành Cho Các Em Xuất Thân Việt Nam : Chữ Hán : Chữ Hán Trình Độ Lớp 1
  • Cách Đổi Ngôn Ngữ Fb Từ Tiếng Trung Sang Tiếng Việt 2022
  • Cách Bật Dịch Ngôn Ngữ Trên Facebook Siêu Đơn Giản
  • Cách Viết Tiếng Trung Quốc (Chữ Hán) Cơ Bản Với Chinese

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Viết Chữ Hán: 8 Quy Tắc Viết Chữ Trung Quốc Bắt Buộc Phải Nhớ
  • Hướng Dẫn Viết Chữ Trên Bia Mộ, Lăng Mộ.
  • Cách Viết Chữ Bia Mộ, Lăng Mộ Theo Phong Thủy.
  • Cách Ghi Chữ Trên Bia Mộ Đá Chuẩn Văn Hóa
  • Giải Thích Một Số Từ Ngữ Thường Dùng Trong Gia Phả, Bia Mộ …
  • Học viết tiếng trung. Chắc hẳn khi mới đọc tiêu đề thôi thì 100% người chưa biết tiếng Trung hay mới học tiếng Trung sẽ “rất sợ”. Thậm chí ngay cả đối với những người đã học xong Hán ngữ 1 (trình độ cơ bản cho người mới học), thì việc viết tiếng Trung cũng là một trong những phần mà họ cảm thấy khó khăn nhất. Tuy nhiên là loại chữ tượng hình nên chữ Hán lại có những phương pháp, quy tắc viết mà khi biết được chắc chắn người học sẽ cảm thấy cách viết tiếng Trung không đến nỗi quá khó khi bạn học cả cách viết tiếng Trung trên máy tính và cách viết tiếng Trung trên điện thoại.

    Việc đầu tiên của đối với bất kì người học viết chữ Hán nào cũng phải nhớ đó là:

    Từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài.

    Quy tắc này được áp dụng cho tất toàn bộ chữ Hán cả giản thể hoặc phồn thể. Sau khi đã thuộc quy tắc viết thì việc tiếp theo chính là ghép nét.

    Người học chữ Hán khi học viết sẽ được giới thiệu cách viết tiếng Trung 8 nét, quy tắc thuận bút trong khi biết tiếng Trung. Thời gian đầu người tự học tiếng trung sẽ phải thực sự nỗ lực rất nhiều nếu muốn viết được tốt chữ Hán. Viết chữ Hán làm sao cho vuông, mác, phẩy sao cho đúng.

    Khi đã thuộc và viết được vài chữ, tự nhiên, cảm tình đối với việc học chữ Hán đã có phần tăng lên, rồi khi viết được nhiều chữ hơn, biết được nhiều từ hơn, nhìn xung quanh, chỗ nào cũng thấy bóng dáng của những đồ vật bằng tiếng Hán.

    Vậy tổng hợp lại các bước để học cách viết tiếng Trung nào. Bước 1: Nhớ quy tắc thuận bút “Từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài”. Bước 2: Nhớ các nét và cách ghép các bộ trong tiếng Trung. Bước 3: Viết nhiều.

    Trừ vài ngoại lệ, qui tắc chung là từ trái qua phải; từ trên xuống dưới; từ ngoài vào trong.

    1. Ngang trước sổ sau: 十 , 丁 , 干 , 于 , 斗 , 井 .

    2. Phết (ノ) trước, mác ( 乀 ) sau: 八 , 人 , 入 , 天 .

    3. Từ trái qua phải: 州 , 划 , 外 , 辦 , 做 , 條 , 附 , 謝 .

    4. Từ trên xuống dưới: 三 , 合 , 念 , 志 , 器 , 意 .

    5. Từ ngoài vào trong: 司 , 向 , 月 , 同 , 風 , 风 , 周 .

    6. Bộ 辶 và 廴 viết sau cùng: 这 , 还 , 选 , 遊 , 道 , 建 .

    7. Giữa trước; trái rồi phải: 小 , 少 , 水 , 业 , 办 , 樂 .

    8. Vào nhà, đóng cửa: 日, 回 , 國 , 国 , 固 , 固 .

    Mẹo nhỏ cho những người mới học viết tiếng Trung có thể nhớ đó là dùng các mảnh giấy nhớ. Ghi lại những bộ thủ hay những từ mới bằng việc tập viết tiếng Trung. Để những mảnh giấy nhớ đó ở những nơi dễ thấy. Việc nhìn liên tục đó sẽ giúp bạn vừa có thể nhớ chữ vừa có thể nhớ từ.

    b. Cách nhớ chữ Hán qua thơ

    Các từ chữ Hán được học bằng cách gieo vần nhịp để người học nhớ chữ Hán dễ hơn như:

    “Chim chích mà đậu cành tre

    Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm”

    (Chữ Đức)

    Hay:

    “Tai nghe miệng nói đít làm vua”.

    (Chữ Thánh)

    Nhớ chữ Hán bằng cách vẽ lại những từ đấy. Nhớ các nét, mô phỏng lại và vẽ, đây là một trong những cách rất tốt để nhớ chữ Hán

    Chữ Hán có hai cách viết là giản thể và phồn thể. Đa phần các giáo trình tiếng Trung đều là chữ giản thể do đó rất nhiều trường hợp đã gặp lúng túng khi tiếp xúc với chữ phồn thể. Nếu để ý thì cách chữ phồn thể có cách viết chỉ khác chữ giản thể một chút. Trong quá trình học, đừng ngần ngại mà nhờ giáo viên chỉ hướng dẫn cách viết chữ phồn thể (viết tiếng trung) nếu công việc của bạn phải tiếp xúc với kiểu chữ này.

    3. Vd về cách ghép các bộ trong tiếng Trung

    想Chữ “xiăng” gồm có 3 bộ ghép lại : bộ Mộc, bộ Mục và bộ Tâm (bộ Mộc ở bên trái viết trước, sau đó tới bộ Mục ở bên phải, cuối cùng là bộ Tâm ở dưới.)

    船 Chữ “chuán” gồm có 3 bộ ghép lại : bộ Chu, bộ Nhi và bộ Khẩu (bộ Chu ở bên trái viết trước, bộ Nhi ở bên phải nằm trên viết sau, cuối cùng là bộ khẩu ở dưới)

    4. Trung tâm nào dạy học viết và nhớ chữ Hán (tiếng Trung) cơ bản.

    Ban đầu khi học viết tiếng Trung thì bắt buộc bạn phải viết thật chuẩn và đúng từ tiếng Trung đấy, đó sẽ là tiền đề để bạn viết những chữ Hán khác khó hơn. Có một giáo viên kèm cặp, chỉ bảo chính là cách để có thể nhanh nhất viết được chữ Hán. Tiếng Trung Chinese với đội ngũ giáo viên là những người đã tốt nghiệp thạc sĩ tại các trường đại học hàng đầu Trung Quốc như Đại học Bắc Kinh, đại học Vân Nam sẽ là những người lý tưởng nhất để giúp bạn học viết và nhớ chữ Hán.

    Với các khóa học tại tiếng Tiếng Trung Chinese bắt đầu từ bài 5, người học sẽ được học tư duy bằng chữ Hán. Tập viết tiếng Trung vào vở hoàn toàn bằng chữ tượng hình.

    Việc tư duy bằng chữ hán sẽ giúp bạn học phản xạ tiếng Trung. Nhớ tiếng Trung nhanh và lâu hơn. Học viết ngoại ngữ đặc biệt là chữ tượng hình như viết tiếng Trung (chữ Hán) rất cần sự kiên trì của người học cùng một cách học tiếng trung hiệu quả.

    Nguồn: Hanoisoundstuff.com Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese

    Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

    Phạm Huy Tâm @ 09:35 23/11/2019

    Số lượt xem: 71

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Tiếng Nhật Trên Máy Tính
  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán: Ý Nghĩa, Cách Viết
  • Chữ Tâm Trong Tiếng Hán: Cách Viết Và Ý Nghĩa Của Chữ Tâm
  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán
  • Cách Nhớ Chữ Hán Dễ Dàng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100