Cách Viết Hoa Chữ Cái Đầu Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Tạm Thời Về Viết Hoa Tên Riêng Trong Sách Giáo Khoa
  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 4
  • Cách Viết Hóa Đơn Gtgt Chính Xác
  • Hướng Dẫn Cách Viết Hóa Đơn
  • Sử Dụng Các Nút Trên Thanh Công Cụ Encore 4.5.5(Hùng Lân)
  • 1. Viết hoa chữ cái đầu Excel khi nhập dữ liệu

    Khi mới bắt đầu nhập liệu trong Excel, cách đơn giản nhất đó là dùng phím Shift rồi gõ chữ cái cần viết hoa. Đây là viết chữ hoa nhanh nhất trong Excel. Chúng ta nhấn đồng thời phím Shift và chữ cái muốn viết hoa rồi thả tay. Sau đó nhập tiếp nội dung ở phía sau.

    Một cách viết hoa khác đó là dùng phím Caps Lock. Chúng ta nhấn phím Caps Lock rồi nhập chữ cái. Phím Caps Lock cũng dùng để viết hoa toàn bộ các chữ cái trong ô dữ liệu. Chúng ta chỉ cần bật phím Caps Lock, rồi nhập chữ cái. Sau đó tắt Caps Lock để viết tiếp chữ thường. Caps Lock chỉ áp dụng viết hoa khi chúng ta bật mà thôi.

    2. Viết hoa chữ cái đầu Exce bằng hàm

    Để viết hoa chữ cái đầu trong Excel, người dùng sẽ sử dụng hàm PROPER để chuyển đoạn văn bản có sẵn thành đoạn văn bản mới, với toàn bộ chữ cái được viết hoa.

    Công thức sử dụng là =PROPER(đoạn văn bản cần viết hoa chữ cái đầu). Chúng ta có thể thay thế đoạn văn bản cần viết hoa bằng ô Excel. Nếu dùng đoạn văn bản cần có dấu ngoặc kép.

    Với chữ trong bảng này khi nhập hàm phải có dấu ngoặc kép “quản trị mạng”.

    Nếu thay bằng vị trí ô thì kết quả cũng cho ra được chữ đầu viết hoa.

    Sau đó chỉ cần sao chép kết quả ô đầu tiên xuống những ô còn lại là được.

    Ngoài hàm PROPER viết hoa trên Excel, chúng ta còn có hàm UPPER. Hàm UPPER dùng để viết hoa toàn bộ chữ cái trong ô Excel. Cách sử dụng hàm UPPER cũng rất đơn giản, với cú pháp =UPPER(đoạn văn bản muốn viết hoa toàn bộ các chữ cái).

    Kết quả hiển thị như hình dưới đây. Chúng ta kéo kết quả ở ô đầu tiên xuống những ô còn lại để áp dụng công thức UPPER.

    Việc gõ chữ viết hoa trong Excel rất đơn giản, có thể dùng bản phím hoặc dùng hàm viết hoa. Nếu bạn phải chỉnh sửa lại bảng biểu thì dùng hàm PROPER để tiết kiệm thời gian, nếu nhập trực tiếp thì sử dụng các phím viết hoa như soạn thảo thông thường.

    Chúc các bạn thực hiện thành công!

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tập Viết Tuần 26: Chữ Hoa X
  • Cách Viết Hoa Chữ Cái Đầu Tiên Trong Excel 2022
  • Cách Viết Hóa Đơn Bán Hàng Thông Thường
  • Cách Viết Hoá Đơn Bán Hàng Thông Thường Hiện Nay
  • Cách Viết Hóa Đơn Bán Hàng Thông Thường Theo Quy Định
  • Quy Định Tạm Thời Về Viết Hoa Tên Riêng Trong Sách Giáo Khoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 4
  • Cách Viết Hóa Đơn Gtgt Chính Xác
  • Hướng Dẫn Cách Viết Hóa Đơn
  • Sử Dụng Các Nút Trên Thanh Công Cụ Encore 4.5.5(Hùng Lân)
  • Cách Ký Âm Trên Phần Mềm Encore
  • I. Cách viết tên riêng Việt Nam

    1. Tên người: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết.

    Ví dụ:

    – Đinh Tiên Hoàng, Trần Hưng Đạo.

    – Trần Phú, Ngô Gia Tự, Nguyễn Thị Minh Khai.

    – Tố Hữu, Thép Mới.

    – Vừ A Dính, Bàn Tài Đoàn.

    * Chú ý: Tên danh nhân, nhân vật lịch sử được cấu tạo bằng cách kết hợp bộ phận vốn là danh từ chung với bộ phận tên gọi cụ thể cũng được coi là tên riêng và viết hoa theo quy tắc viết hoa tên người.

    Ví dụ:

    – Ông Gióng, Bà Trưng.

    – Đồ Chiểu, Đề Thám.

    2. Tên địa lí: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết.

    Ví dụ:

    * Chú ý: Tên địa lí được cấu tạo bởi danh từ chỉ hướng hoặc bằng cách kết hợp bộ phận vốn là danh từ chung, danh từ chỉ hướng với bộ phận tên gọi cụ thể cũng được coi là danh từ riêng chỉ tên địa lí và viết hoa theo quy tắc viết hoa tên địa lí.

    Ví dụ:

    3. Tên dân tộc: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết.

    Ví dụ:

    Kinh, Tày, Sán Dìu, Lô Lô, Phù Lá, Hà Nhì.

    4. Tên người, tên địa lí và tên các dân tộc Việt Nam thuộc các dân tộc thiểu số anh em có cấu tạo từ đa âm tiết (các âm tiết đọc liền nhau): Đối với mỗi bộ phận tạo thành tên riêng, viết hoa chữ cái đầu và có gạch nối giữa các âm tiết.

    Ví dụ:

    5. Tên cơ quan, tổ chức, đoàn thể: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết đầu tiên và các âm tiết đầu của các bộ phận tạo thành tên riêng.

    Ví dụ:

    – Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam;

    – Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

    – Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    – Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

    – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

    – Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

    – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội I;

    – Trường Tiểu học Kim Đồng;

    – Nhà máy Cơ khí Nông nghiệp I.

    6. Từ và cụm từ chỉ các con vật, đồ vật, sự vật được dùng làm tên riêng của nhân vật: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết tạo thành tên riêng.

    Ví dụ:

    II. Cách viết tên riêng nước ngoài

    1. Tên người, tên địa lí:

    1.1. Trường hợp phiên âm qua âm Hán – Việt: Viết theo quy tắc viết tên người, tên địa lí Việt Nam.

    Ví dụ:

    – Mao Trạch Đông, Kim Nhật Thành.

    – Đức, Nhật Bản, Bồ Đào Nha, Triều Tiên.

    1.2. Trường hợp phiên âm không qua âm Hán – Việt (phiên âm trực tiếp, viết sát theo cách đọc): Đối với mỗi bộ phận tạo thành tên riêng, viết hoa chữ cái đầu và có gạch nối giữa các âm tiết.

    Ví dụ:

    – Phơ-ri-đơ-rích ăng-ghen, Vơ-la-đi-mia I-lích Lê-nin.

    – Mát-xcơ-va, I-ta-li-a, An-giê-ri.

    2. Tên cơ quan, tổ chức, đoàn thể nước ngoài

    2.1. Trường hợp dịch nghĩa: Viết theo quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức, đoàn thể Việt Nam.

    Ví dụ:

    – Trường Đại học Tổng hợp Quốc gia Mát-xcơ-va mang tên Lô-mô-nô-xốp.

    – Viện Khoa học Giáo dục Bắc Kinh.

    2.2. Trường hợp viết tắt: Viết nguyên dạng viết tắt. Tuỳ từng trường hợp, có thể ghi thêm tên dịch nghĩa hoặc ghi thêm tên nguyên dạng không viết tắt

    Ví dụ:

    WB (Ngân hàng Thế giới), hoặc WB (World Bank).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Hoa Chữ Cái Đầu Trong Excel
  • Giáo Án Tập Viết Tuần 26: Chữ Hoa X
  • Cách Viết Hoa Chữ Cái Đầu Tiên Trong Excel 2022
  • Cách Viết Hóa Đơn Bán Hàng Thông Thường
  • Cách Viết Hoá Đơn Bán Hàng Thông Thường Hiện Nay
  • Cách Tạo Biểu Tượng Mũi Tên, Viết Dấu Mũi Tên Trong Word, Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Gõ N Với Một Dấu Ngã Trên Đầu Trang
  • Trọn Bộ Kí Tự Đặc Biệt Trong Game Liên Quân Ít Người Biết
  • Cách Viết Dấu Suy Ra, Tương Đương Trong Word Nhanh Nhất
  • Giáo Án Tiếng Việt 1 Bài 3: Dấu /
  • Các Mẫu Symbol Đẹp Trong Word
  • Mũi tên Biểu tượng Alt Code

    Có nhiều loại mũi tên khác nhau được biểu thị bằng giá trị Alt Code. Bạn có thể nhập các ký hiệu mũi tên trong Excel, trong Word, v.v. hoặc bạn có thể sao chép và dán chúng vào bất cứ nơi nào bạn muốn.

    Biểu tượng mũi tên

    Loại mũi tên

    Mã Alt

    Mũi tên hướng lên

    24

    Mũi tên hướng xuống

    25

    Mũi tên phải

    26

    Mũi tên trái

    27

    Mũi tên trái phải

    29

    Mũi tên lên xuống

    18

    Mũi tên lên xuống với cơ sở

    23

    Mũi tên đầy lên

    30

    Mũi tên đầy xuống

    31

    Mũi tên đầy bên phải

    16

    Mũi tên đầy bên trái

    17

    Làm thế nào để gõ một mũi tên?

    To type an arrow symbol by using its Alt Code in Word, in Excel etc;

    • Make sure you switch on the NumLock,
    • pss and hold down the Alt key,
    • type the Alt Code value of the arrow you want, for example for an arrow down symbol, type 25 on the numeric pad,
    • release the Alt key and you got a ↓ downwards arrow.

    ** Above mentioned procedure is not aplicable for MacOS.

    For more information on how to use symbols, emojis please check our How to use Alt-Codes? page.

    Arrow Emojis with Unicode Values

    Apart from the depiction of arrow symbols just with plain lines, there are quite a few numbers of decorative arrow emojis in the Unicode world. Below there is the list of arrow symbol emojis. You may copy&paste them anywhere you like. You may also display arrow emojis, on your web page designs, and computer programs by typing their Unicode Hex values

    Arrow Emoji Arrow Type Unicode Hex ? Bow And Arrow ? ? Heart With Arrow ? ? Envelope With Downwards Arrow Above ? ? Mobile Phone With Rightwards Arrow At Left ? ? Outbox Tray ? ? İnbox Tray ? ? Back With Leftwards Arrow Above ? ? End With Leftwards Arrow Above ? ? On With Exclamation Mark With Left Right Arrow Above ? ? Soon With Rightwards Arrow Above ? ? Top With Upwards Arrow Above ? ⬆ Up Arrow ⬆ ↗ Up-Right Arrow ↗ ➡ Right Arrow ➡ ↘ Down Right Arrow ↘ ⬇ Down Arrow ⬇ ↙ Down-Left Arrow ↙ ⬅ Left Arrow ⬅ ↖ Up-Left Arrow ↖ ↕ Up-Down Arrow ↕ ↔ Left-Right Arrow ↔ ↩ Right Arrow Curving Left ↩ ↪ Left Arrow Curving Right ↪ ⤴ Right Arrow Curving Up ⤴ ⤵ Right Arrow Curving Down ⤵ ? Twisted Rightwards Arrows ? ? Clockwise Rightwards And Leftwards Open Circle Arrows ? ? Clockwise Rightwards And Leftwards Open Circle Arrows With Circled One Overlay ? ? Clockwise Downwards And Upwards Open Circle Arrows ? ? Anticlockwise Downwards And Upwards Open Circle Arrows ?

    Arrow Symbols with Unicode Values

    There are more than 600 arrow symbols in Unicode library. We chose about half of them, for you not to get lost in them. You may copy-paste them anywhere you like, or you may use their Unicode values, within your HTML and other programming codes. Before you pick your favorite arrow, let’s see how to type an arrow symbol in Word or in Excel?

    How to type an Arrow in Word or in Excel by using it’s Unicode value?

    First type the Unicode Hex value of the arrow symbol to where you want it, and select the value by cursor, then pss and hold down the alt key down, and ps x.

    For example to type an arrow down in Word;

    • First type 2193 to where you want to make the down arrow,
    • select 2193 by cursor,
    • while the Unicode Hex value is selected, pss and hold down the Alt key, and type X,
    • release the Alt key and you got a ↓ downwards arrow.

    ** Above mentioned procedure is not aplicable for MacOS.

    Arrow Symbol Arrow Type Unicode Hex ← Leftwards Arrow ← ↑ Upwards Arrow ↑ → Rightwards Arrow → ↓ Downwards Arrow ↓ ↚ Leftwards Arrow With Stroke ↚ ↛ Rightwards Arrow With Stroke ↛ ↜ Leftwards Wave Arrow ↜ ↝ Rightwards Wave Arrow ↝ ↞ Leftwards Two Headed Arrow ↞ ↟ Upwards Two Headed Arrow ↟ ↠ Rightwards Two Headed Arrow ↠ ↡ Downwards Two Headed Arrow ↡ ↢ Leftwards Arrow With Tail ↢ ↣ Rightwards Arrow With Tail ↣ ↤ Leftwards Arrow From Bar ↤ ↥ Upwards Arrow From Bar ↥ ↦ Rightwards Arrow From Bar ↦ ↧ Downwards Arrow From Bar ↧ ↨ Up Down Arrow With Base ↨ ↫ Leftwards Arrow With Loop ↫ ↬ Rightwards Arrow With Loop ↬ Arrow Symbol Arrow Type Unicode Hex ↭ Left Right Wave Arrow ↭ ↮ Left Right Arrow With Stroke ↮ ↯ Downwards Zigzag Arrow ↯ ↰ Upwards Arrow With Tip Leftwards ↰ ↱ Upwards Arrow With Tip Rightwards ↱ ↲ Downwards Arrow With Tip Leftwards ↲ ↳ Downwards Arrow With Tip Rightwards ↳ ↴ Rightwards Arrow With Corner Downwards ↴ ↵ Downwards Arrow With Corner Leftwards ↵ ↶ Anticlockwise Top Semicircle Arrow ↶ ↷ Clockwise Top Semicircle Arrow ↷ ↸ North West Arrow To Long Bar ↸ ↹ Leftwards Arrow To Bar Over Rightwards Arrow To Bar ↹ ↺ Anticlockwise Open Circle Arrow ↺ ↻ Clockwise Open Circle Arrow ↻ ⇄ Rightwards Arrow Over Leftwards Arrow ⇄ ⇅ Upwards Arrow Leftwards Of Downwards Arrow ⇅ ⇆ Leftwards Arrow Over Rightwards Arrow ⇆ ⇇ Leftwards Paired Arrows ⇇ ⇈ Upwards Paired Arrows ⇈ ⇉ Rightwards Paired Arrows ⇉ Arrow Symbol Arrow Type Unicode Hex ⇊ Downwards Paired Arrows ⇊ ⇍ Leftwards Double Arrow With Stroke ⇍ ⇎ Left Right Double Arrow With Stroke ⇎ ⇏ Rightwards Double Arrow With Stroke ⇏ ⇐ Leftwards Double Arrow ⇐ ⇑ Upwards Double Arrow ⇑ ⇒ Rightwards Double Arrow ⇒ ⇓ Downwards Double Arrow ⇓ ⇔ Left Right Double Arrow ⇔ ⇕ Up Down Double Arrow ⇕ ⇖ North West Double Arrow ⇖ ⇗ North East Double Arrow ⇗ ⇘ South East Double Arrow ⇘ ⇙ South West Double Arrow

    & # x21D9;

    Mũi tên trái ba

    & # x21DA;

    Mũi tên phải ba

    & # x21DB;

    Mũi tên trái Squiggle

    & # x21DC;

    Mũi tên Squiggle phải

    & # x21DD;

    Mũi tên hướng lên với cú đúp

    & # x21DE;

    Mũi tên hướng xuống với cú đúp

    & # x21DF;

    Mũi tên lao trái

    & # x21E0;

    Biểu tượng mũi tên

    Loại mũi tên

    Unicode Hex

    Mũi tên lao lên

    & # x21E1;

    Mũi tên lao thẳng

    & # x21E2;

    Mũi tên lao xuống

    & # x21E3;

    Mũi tên trái sang thanh

    & # x21E4;

    Mũi tên phải vào thanh

    & # x21E5;

    Mũi tên trắng trái

    & # x21E6;

    Mũi tên trắng hướng lên

    & # x21E7;

    Mũi tên trắng phải

    & # x21E8;

    Mũi tên trắng hướng xuống

    & # x21E9;

    Mũi tên Tây Bắc đến góc

    & # x21F1;

    Mũi tên Đông Nam đến góc

    & # x21F2;

    Mũi tên lên xuống

    & # x21F3;

    Mũi tên phải với vòng tròn nhỏ

    & # x21F4;

    Mũi tên hướng xuống Trái mũi tên hướng lên

    & # x21F5;

    Ba mũi tên phải

    & # x21F6;

    Mũi tên trái với đột quỵ dọc

    & # x21F7;

    Mũi tên phải với đột quỵ dọc

    & # x21F8;

    Mũi tên trái phải với đột quỵ dọc

    & # x21F9;

    Mũi tên trái với Stroke đôi

    & # x21FA;

    Mũi tên phải với Stroke đôi

    & # x21FB;

    Mũi tên phải trái với cú đúp dọc

    & # x21FC;

    Biểu tượng mũi tên

    Loại mũi tên

    Unicode Hex

    Mũi tên mở trái

    & # x21FD;

    Mũi tên mở thẳng

    & # x21FE;

    Mũi tên mở bên trái

    & # x21FF;

    Mũi tên điện

    & # x2301;

    Biểu tượng chức năng Apl Quad Mũi tên trái

    & # x2347;

    Biểu tượng chức năng Apl Quad Mũi tên phải

    & # x2348;

    Biểu tượng chức năng Apl Quad Mũi tên hướng lên

    & # x2350;

    Biểu tượng chức năng Apl Quad Mũi tên hướng xuống

    & # x2357;

    Góc phải với mũi tên ngoằn ngoèo

    & # x237C;

    Vòng tròn vỡ với mũi tên Tây Bắc

    & # x238B;

    Mũi tên nặng phải rộng

    & # x2794;

    Mũi tên Đông Nam nặng

    & # x2798;

    Mũi tên nặng phải

    & # x2799;

    Mũi tên Đông Bắc nặng

    & # x279A;

    Mũi tên phác thảo Mũi tên phải

    & # x279B;

    Mũi tên tròn nặng

    & # x279C;

    Mũi tên phải hình tam giác

    & # x279D;

    Mũi tên nặng về phía trước hình tam giác

    & # x279E;

    Mũi tên lao thẳng về phía trước

    & # x279F;

    Mũi tên lao thẳng về phía trước

    & # x27A0;

    Đầu mũi tên phải sáng ba chiều

    & # x27A2;

    Biểu tượng mũi tên

    Loại mũi tên

    Unicode Hex

    Mũi tên ánh sáng phía dưới ba chiều

    & # x27A3;

    Mũi tên đen phải

    & # x27A4;

    Mũi đen nặng cong xuống và mũi tên phải

    & # x27A5;

    Mũi tên đen nặng cong lên và mũi tên phải

    & # x27A6;

    Squat Black Mũi tên phải

    & # x27A7;

    Mũi tên đen lõm nặng phải lõm

    & # x27A8;

    Mũi tên trắng phải bóng mờ

    & # x27A9;

    Mũi tên phải màu trắng bên trái

    & # x27AA;

    Mũi tên nghiêng về phía sau nghiêng về phía sau

    & # x27AB;

    Mũi tên nghiêng về phía trước nghiêng về phía trước

    & # x27AC;

    Mũi tên trắng bên phải nặng hơn

    & # x27AD;

    Mũi tên nặng phía trên bên phải màu trắng

    & # x27AE;

    Mũi tên trắng phía dưới bên phải

    & # x27AF;

    Mũi tên phía trên bóng trắng bên phải

    & # x27B1;

    Mũi tên nặng phải trắng

    & # x27B2;

    Mũi tên lông trắng

    & # x27B3;

    Mũi tên Đông Nam lông đen

    & # x27B4;

    Mũi tên lông đen

    & # x27B5;

    Mũi tên Đông Bắc lông đen

    & # x27B6;

    Mũi tên Đông Nam lông đen nặng

    & # x27B7;

    Mũi tên lông đen nặng nề

    & # x27B8;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Chỉ Số Trên Dưới Trong Powerpoint
  • Các Phím Tắt Cơ Bản Nhưng Cực Kỳ Tiện Dụng Trong Powerpoint
  • Cách Để Đọc Bản Nhạc Cho Người Mới Chơi
  • Bộ Gõ Tiếng Việt Cho Pc & Mac
  • Hướng Dẫn Cách Thay Đổi Các Dấu Trích Dẫn Trong Word
  • Cách Viết Hoa Chữ Cái Đầu Tiên Trong Excel 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tập Viết Tuần 26: Chữ Hoa X
  • Cách Viết Hoa Chữ Cái Đầu Trong Excel
  • Quy Định Tạm Thời Về Viết Hoa Tên Riêng Trong Sách Giáo Khoa
  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 4
  • Cách Viết Hóa Đơn Gtgt Chính Xác
  • Chắc hẳn các bạn đều biết là với những tên riêng hay danh từ riêng khi nhập nội dung trên Word hay tạo bảng dữ liệu trong Excel thì đều phải viết hoa chữ cái đầu tiên. Thông thường thì khi nhập liệu người dùng đã phải gõ và viết hoa luôn rồi. Bạn có thể dùng phím Shift hoặc nhấn Caps Lock để viết hoa. Nhưng nếu với những file lớn, phải chỉnh sửa nhiều mà dùng 2 phím này sẽ rất mất thời gian. Khi đó bạn có thể chuyển chữ hoa sang chữ thường bằng Unikey trong Excel hoặc tốt nhất là dùng hàm Proper để viết hoa chữ cái đầu trong Excel.

    Viết hoa chữ cái đầu tiên trên Excel

    Hướng dẫn viết hoa chữ cái đầu tiên trong Excel 2022

    Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn một số cách viết hoa chữ cái đầu trên Excel 2022, mời bạn cùng theo dõi.

    1. Cách viết hoa chữ cái đầu Excel khi nhập dữ liệu

    Đối với những bảng tính mới bắt đầu trong việc nhập dữ liệu thì bạn nên để ý đến tên riêng, danh từ riêng và thực hiện viết hoa chữ cái đầu trong Excel luôn, tránh sau này phát hiện sai nhiều, rồi phải sửa lại sẽ rất mất thời gian.

    Với việc nhập liệu và viết hoa khi nhập dữ liệu thì cách viết sẽ rất đơn giản thôi. Bạn sử dụng phím Shift rồi gõ chữ cái cần viết hoa rồi nhả phím Shift ra là được, tiếp đến bạn sẽ nhập tiếp các chữ cái tiếp theo là chữ thường theo sau.

    Cách khác để viết hoa chữ cái đầu đó là bạn sẽ dùng phím Caps Lock. Để sử dụng phím này khá đơn giản, bạn sẽ nhấn phím Caps Lock trước, tiếp đến là nhập chữ cái muốn viết hoa. Nếu chỉ viết hoa chữ đầu tiên thì bạn sẽ phải tắt Caps Lock sau khi viết xong. Bạn chỉ nhận lại 1 lần nữa vào phím Caps Lock để tắt. Còn nếu cứ để nguyên Caps Lock sau khi nhấn lần đầu, bạn sẽ mặc định là viết hoa toàn bộ chữ cái.

    2. Cách viết hoa chữ cái đầu Excel bằng hàm

    Muốn viết hoa chữ cái đầu trong Excel ngoài cách thủ công ở trên, bạn có thể sử dụng hàm PROPER để thực hiện chuyển đoạn văn bản có sẵn thành một đoạn văn bản mới, đồng thời toàn bộ chữ cái đầu sẽ được viết hoa.

    Công thức sử dụng hàm PROPER sẽ là:

    Trong hình ảnh dưới với những chữ trong bảng này khi bạn nhập hàm sẽ phải có dấu ngoặc kép “tải miễn phí”.

    Còn nếu thay text bằng vị trí ô, bạn sẽ không phải nhập dấu ngoặc kép vì Excel sẽ tự động hiểu là đang viết hoa nội dung text trong ô nào.

    Kết quả sau khi bạn nhấn Enter thì các chữ cái đầu sẽ được viết hoa. Bạn thực hiện kéo chuột xuống phía dưới thực hiện sao chép kết quả ô đầu tiên xuống những ô còn lại là xong.

    Ngoài việc bạn dùng hàm PROPER viết hoa trên Excel, bạn còn có thể dùng hàm UPPER để viết hoa toàn bộ chữ cái.

    Cách dùng hàm UPPER khá đơn giản mà thôi. Hàm này tương đương với việc bạn nhấp Caps Lock để viết hoa toàn bộ chữ cái trên Excel.

    Công thức và cú pháp hàm này là:

    =UPPER(nội dung text muốn viết hoa toàn bộ các chữ cái)

    Tương tự như hàm PROPER thì khi nhập hàm UPPER mà nhập chữ thì bạn phải có dấu ngoặc kép, hoặc bạn có thể thay nội dung chữ bằng vị trí ô.

    Kết quả sau khi bạn Enter sẽ như trong ảnh dưới. Nếu bạn có nhiều ô cần chuyển viết hoa toàn bộ, bạn chỉ cần kéo kết quả ở ô đầu tiên xuống những ô còn lại để sao chép, áp dụng công thức UPPER.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Hóa Đơn Bán Hàng Thông Thường
  • Cách Viết Hoá Đơn Bán Hàng Thông Thường Hiện Nay
  • Cách Viết Hóa Đơn Bán Hàng Thông Thường Theo Quy Định
  • Cách Viết Hoa Trên Bàn Phím. Cách Viết Hoa
  • Hướng Dẫn Cách Viết Hóa Đơn Bán Hàng Chuẩn Theo Quy Định
  • Hướng Dẫn Cách Thức Viết Hoa Chữ Cái Đầu Tiên Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Hóa Đơn Khách Sạn Chính Xác 2022
  • Quy Định Về Làm Tròn Số Trên Hóa Đơn Gtgt
  • Cách Xử Lý Khi Viết Sai Hoá Đơn
  • Cách Xử Lý Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Viết Sai Nhanh Chóng, Chính Xác
  • Sự Lai Hóa Các Obitan Nguyên Tử. Sự Hình Thành Liên Kết Đơn, Liên Kết Đôi Và Liên Kết Ba
  • Trong quá trình trích xuất dữ liệu từ hệ thống sang Excel, hoặc trích xuất bóc tách dữ liệu từ một đoạn văn bản thì kết quả nhận được thường là dữ liệu không được viết hoa chữ cái đầu tiên. Vậy để viết hoa chữ cái đầu tiên ta có thể làm theo hướng dẫn sau đây:

    Cách viết hoa chữ cái đầu tiên trong Excel ta dùng công thức như sau:

    Trong Excel, ta có thể sử dụng một số hàm sau để viết hoa.

    • Hàm UPPER giúp chuyển toàn bộ đoạn text sang dạng in hoa
    • Hàm PROPER giúp in hoa chữ cái đầu tiên sau mỗi khoảng trắng (hay dấu cách)

    Tuy nhiên hai hàm trên chưa giúp chúng ta có được ngay kết quả mong mốn, vì vậy để làm được điều này chúng ta sẽ tùy biến một chút.

    Các bước viết hoa chữ cái đầu tiên trong Excel

    Bước 1: Tách lấy ký tự đầu tiên của văn bản bằng hàm LEFT

    Sử dụng hàm LEFT để tách ký tự đầu tiên trong đoạn văn bản, trong đó tham số Num_chars có thể nhập là 1 hoặc không cần nhập.

    LEFT(đoạn văn bản) = Ký tự đầu tiên trong đoạn văn bản

    Bước 2: Viết hoa ký tự vừa tách được ở bước 1 bằng hàm UPPER hoặc PROPER

    Để viết hoa ký tự này, chúng ta có thể sử dụng hàm UPPER hoặc hàm PROPER đều được

    Cách viết:

    UPPER(LEFT(đoạn văn bản))

    PROPER(LEFT(đoạn văn bản))

    Bước 3: Tách phần còn lại của đoạn văn bản sau ký tự đầu tiên

    Điều này được hiểu chính là đoạn văn bản bỏ đi ký tự đầu tiên. Có 2 cách để lấy phần nội dung này:

    Cách 1: Dùng hàm RIGHT

    Tức là chúng ta sẽ lấy ký tự theo hướng từ phải trang trái của đoạn văn bản, không bao gồm ký tự đầu tiên = loại bỏ đi 1 ký tự

    Num_chars trong hàm RIGHT sẽ là độ dài cả đoạn văn bản – 1

    RIGHT(đoạn văn bản, len(đoạn văn bản) – 1)

    Cách 2: Dùng hàm MID

    Tức là chúng ta sẽ lấy theo hướng từ trái sang phải, trong đó xuất phát từ vị trí thứ 2, độ dài đoạn cần lấy = độ dài đoạn văn bản – 1 ký tự.

    MID(đoạn văn bản, 2, len(đoạn văn bản) -1)

    Bước 4: Nối phần ký tự đầu đã viết hoa với phần còn lại của đoạn văn bản

    Nối kết quả ở bước 2 với bước 3 bởi dấu & hoặc hàm nối chuỗi CONCATENATE (có thể viết là CONCAT)

    Một số ví dụ minh họa

    Ví dụ Phương pháp viết hoa trong Excel 01

    • Ví dụ 1: Dòng 2: dùng hàm UPPER và hàm RIGHT
    • Ví dụ 2: Dòng 4: dùng hàm PROPER và hàm RIGHT
    • Ví dụ 3: Dòng 6: dùng hàm UPPER và hàm MID

    Nâng cao

    Với phương pháp này, các bạn có thể mở rộng thêm bẳng cách sử dụng hàm MID thay hàm LEFT để có thể viết hoa 1 ký tự cụ thể nào đó nằm giữa trong chuỗi text, thay vì chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên.

    Ví dụ: Viết hoa toàn bộ từ đầu tiên trước dấu cách trong đoạn Text

    Phương pháp viết hoa trong Excel nâng cao

    Cách làm:

    • Thay vì dùng hàm LEFT chúng ta có thể thay bằng hàm MID cũng có thể được. Độ dài ký tự cần lấy sẽ tính tới vị trí dấu cách đầu tiên, xác định bởi hàm SEARCH
    • Phần còn lại của đoạn text xác định bởi hàm RIGHT, độ dài đoạn text cần lấy của hàm RIGHT tính bằng toàn bộ độ dài đoạn text trừ đi vị trí dấu cách đầu tiên

    Hướng dẫn sử dụng các hàm tìm kiếm trên Excel 2007, 2010, 2013, 2022

    Các hàm xử lý chuỗi, kí tự trong Excel

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Xử Lý Và Viết Hoá Đơn Hàng Bán Bị Trả Lại
  • Hướng Dẫn Viết Cthh Và Pthh Ở Môn Hóa Học
  • Xuất Hóa Đơn Và Hạch Toán Hàng Khuyến Mại, Quảng Cáo, Hàng Mẫu
  • Cách Viết Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Khi Bán Hàng Hóa
  • Hướng Dẫn Xuất Hoá Đơn Gtgt Cho Khách Hàng Là Cá Nhân
  • Cách Xuống Dòng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Xuống Hàng Trong Excel 2010 2022
  • Các Cách Xuống Hàng Trong Excel Đơn Giản Thông Dụng Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Thảo Công Thức Toán Trong Microsoft Word
  • Cách Viết Y Và I Trong Tiếng Việt
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Bài Vị Thần Tài, Ông Địa, Tổ Tiên Đầy Đủ
  • Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn 03 cách xuống dòng trong một ô Excel, hay nói cách khác là ngắt xuống dòng khi thao tác trên Excel. Tùy theo nhu cầu và thói quen mà bạn có thể lựa chọn cho mình một cách phù hợp.

    [no_toc]

    Sử dụng Wrap Text (ngắt dòng) để xuống dòng tự động

    Bước 1: Chọn ô cần ngắt dòng. Trong ví dụ này là ô B33

    Lưu ý: Chức năng Wrap Text không cho bạn vị trí ngắt dòng chính xác, mà nó phụ thuộc vào độ rộng của ô. Trong ví dụ trên, nếu bạn muốn xuống dòng tại vị trí ngay sau chữ Wrap Text trong dòng đầu tiên, các bạn sẽ phải thu nhỏ độ rộng của cột B lại.

    Lên đầu trang ↑

    Sử dụng căn lề Justify cho ô cần xuống dòng

    Justify là chức năng căn lề đều hai bên cho nội dung trong một ô, tương tự như căn lề đều 2 bên trong Word. Đối với những ô có nội dung quá dài, tính năng này cũng sẽ giúp các bạn tự động xuống dòng. Để thực hiện các bạn làm như sau:

    Bước 1: Chọn ô cần ngắt dòng. Trong ví dụ này là ô B33

  • Tương tự như cách 1, các bạn không thể xác định được vị trí xuống dòng của nội dung trong ô mà điều này hoàn toàn phụ thuộc vào độ rộng của ô.
  • Trong trường hợp các bạn không muốn xuống dòng nữa, các bạn thực hiện tương tự các bước trên. Tuy nhiên, trong phần Horizontal thay vì chọn Justify, các bạn chọn General.
  • Lên đầu trang ↑

    Sử dụng phím tắt Alt + Enter

    Bước 1: Đặt con trỏ tại vị trí bạn muốn xuống dòng.

    Lưu ý: Với tổ hợp phím Alt + Enter, các bạn có thể xuống dòng ở bất kỳ vị trí nào trong dòng. Đây cũng là một trong những thao tác được khá nhiều anh em lựa chọn, trong đó có mình. Riêng với những bạn sử dụng macOS, để xuống hàng bạn cần phải nhất tổ hợp phím Control + Option + Enter hoặc Command + Option + Enter .

    Lên đầu trang ↑

    Lời kết

    Như vậy, chúng tôi đã giới thiệu với các bạn các cách để xuống dòng trong Excel bằng các cách khác nhau. Với Wrap TextJustify, các bạn có thể định dạng nhanh chóng cho một số lượng lớn các ô. Với Alt + Enter, các bạn có thể xuống dòng tại bất cứ vị trí nào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ielts Writing: Bài Mẫu Writing Task 2
  • Ielts Writing Task 1: Cách Làm Dạng Pie Chart Có Sự Thay Đổi Theo Thời Gian
  • Hướng Dẫn Cách Viết Writing Task 1 Bar Chart Chi Tiết
  • Cách Viết Writing Task 1 Bar Chart Chi Tiết Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Template, Cấu Trúc & Cách Làm Bài Writing Task 2 Ielts
  • Dấu Khác (≠) Trong Excel Ứng Dụng Và Cách Viết

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Việt Telex, Vni Có Dấu Trên Máy Tính Laptop
  • Hướng Dẫn Cách Gõ Bàn Phím Có Dấu Nhanh, Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Nhanh Cách Viết Tiếng Việt Trong Lol Ai Cũng Làm Được
  • Cách Đổi Tên Liên Minh Huyền Thoại Có Dấu Nhanh Trong 1 Nốt Nhạc
  • Hướng Dẫn Viết Có Dấu Trong Lol Đảm Bảo Thành Công 100%
    • Rất nhiều nhân viên văn phòng chuyên về kỹ thuật và không thường xuyên dùng các hàm và biểu tượng trong Excel còn bỡ ngỡ với dấu khác và không biết gì về nó. Dấu khác là biểu tượng giống với ký hiệu ≠ mà bạn hay sử dụng để viết tài liệu. Nó được cấu tạo từ hình ảnh dấu bằng (=) có thêm nét sổ chéo(/) xuyên qua:
    • Dấu khác mang ý nghĩa trái ngược với dấu bằng, nói cách khác nó phủ định lại dấu bằng. Nó thường được dùng để thể hiện sự khác biệt giữa hai đối tượng cần so sánh.

    2. Ứng dụng của dấu khác

    • Dấu khác trong Excel được ứng dụng khá phổ biến và linh hoạt. Đối với trường hợp soạn thảo văn bản bằng Excel thì dấu khác được dùng làm biểu tượng khi so sánh giữa 2 giá trị ví dụ như giá trị A ≠ B; Tôi ≠ Bạn; 5 ≠ 7…
    • Dấu khác trong Excel đối với các công thức hàm điều kiện khác nhau. Trong trường hợp này, dấu khác sẽ dùng trong hàm if dùng để so sánh 2 giá trị/ 2 công thức …

    Khi sử dụng Excel bạn sẽ có rất nhiều cách viết dấu khác để áp dụng hoàn cảnh phù hợp. Vì thế chúng tôi đưa ra đây 2 cách viết thường dùng nhất để bạn tham khảo.

    Chèn dấu khác (≠) vào văn bản Excel thông thường.

    Khi viết dưới dạng văn bản thông thường thì dấu ≠ được dùng như một ký hiệu để so sánh. Cách viết dấu khác trong Excel dạng văn bản cũng vô cùng đơn giản như sau:

    • Đặt con trỏ chuột tại vị trí ô cần chèn biểu tượng dấu ≠.
    • Trên thanh công cụ menu, bạn chọn vào Insert. Sau đó, nhấp chuột vào biểu tượng thư viện Symbol

    Chúng ta cùng đi đến phần tiếp theo. Đó là việc viết dấu Khác trong công thức hàm của Excel.

    Cách viết dấu khác trong công thức hàm Excel

    Không ít bạn khi mới làm quen với Excel khó khăn trong việc sử dụng công thức hàm điều kiện. Nếu bạn vẫn chưa biết cách viết dấu khác trong hàm điều kiện tôi sẽ hướng dẫn bạn.

    Chắc hẳn bây giờ bạn đã hiểu về dấu khác trong Excel và cách viết như thế nào cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình sau khi đọc bài viết này. Không có gì là khó nếu bạn thực sự muốn tìm hiểu và học hỏi. Bài viết này là một trong góc chia sẻ nhỏ chúng tôi muốn mang đến cho bạn để có thể giúp bạn có những ứng dụng tốt hơn trong công việc của mình.

    ..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Có Dấu Trong Điện Thoại Samsung Để Gõ Tiếng Việt
  • Cách Viết Dấu Trên Máy Tính Bằng Phần Mềm Unikey
  • Cách Viết Chữ Hoa Đẹp (C, B, D, Đ)
  • Cách Viết Chữ In Hoa Và Chia Nhóm Chữ Trong Luyện Viết Chữ Đẹp
  • Luyện Chữ Đẹp Nét Chữ Hoa Sáng Tạo, Chữ Nghệ Thuật
  • Cách Viết Hoa Trong Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Hóa Đơn Đỏ Chuẩn Xác Nhất 2022
  • Hướng Dẫn Bạn Cách Viết Hóa Đơn Đỏ Cho Nhà Hàng
  • Cách Viết Hóa Đơn Đỏ Chuẩn Xác Nhất
  • Cách Viết Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Năm 2022
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Hóa Đơn Gtgt 2022
  • Cách Viết Hoa Trong Tiếng Việt

    Đào Văn Bình

    http://sachhiem.net/DAOVB/VH/DaovBinh_TiengViet1.php

    03-Apr-2015

    Trong văn chương Hoa Kỳ, viết hoa gọi là “capital letter “, còn viết chữ thường gọi là “lower case”. Ðây là quy tắc thống nhất được áp dụng ở khắp mọi nơi. Ít khi thấy nhà văn, nhà thơ, nhà báo Hoa Kỳ vi phạm quy tắc này. Nguyên do chính là vì xã hội của họ đã ổn định cả hai trăm năm nay, việc gì cũng đã trở thành quy củ, nề nếp, có trường ốc. (ĐVB)

    Đôi khi trong đời người ta, viết văn chỉ vì nhu cầu thôi thúc chứ thực ra nhà văn chưa chắc đã nắm vững một số kỹ thuật hoặc nguyên tắc viết văn. Ngay chính bản thân tôi cũng rơi vào trường hợp như vậy.

    Ðiều này cũng dễ hiểu vì tôi không tốt nghiệp hoặc chưa theo học một truờng hoặc một lớp dạy viết văn nào. Mặc dầu tôi đã trải qua sáu năm đại học nhưng ở đại học người ta không chấm điểm theo nghệ thuật viết văn mà chấm điểm theo nội dung bài vở. Cho nên khi khởi đầu viết tác phẩm ” Những Sự Thực Không Thể Chối Bỏ ” năm 1987 thì kỹ thuật viết văn của tôi như nguyên tắc viết hoa, cách chấm câu v.v.. hoàn toàn là của Lớp Ðệ Thất, Ðệ Lục với lời dạy của thầy, cô trong môn Việt Văn rất đơn sơ mà tôi chỉ còn nhớ lõm bõm.

    Sau mười năm sống ở Mỹ tức khoảng năm 1995 và sau khi đã làm việc trong các trường học, theo dõi các bài giảng dạy viết văn của học sinh Mỹ, đọc các sách biên khảo về văn chương Hoa Kỳ tôi mới bắt đầu hiểu một số vấn đề như quy tắc viết hoa:

    I. Quy tắc viết hoa trong văn chương Việt Nam

    Trước khi nói về nguyên tắc viết hoa trong văn chương Hoa Kỳ chúng ta thử tìm hiểu xem nguyên tắc viết hoa của văn chương Việt Nam như thế nào. Theo tôi, khi tổ tiên chúng ta còn xử dụng tiếng Hán để làm văn tự thì chắc chắn không có quy tắc viết hoa. Khi chữ quốc ngữ được sáng tạo thì quy tắc viết hoa của chúng ta đã được mô phỏng hoặc bắt chước theo lối viết hoa của văn chương Pháp.

    Thế nhưng quy tắc mà chúng ta ứng dụng hoặc bắt chước lại hỗn loạn và không thống nhất. Tôi không hiểu lỗi này do cha ông chúng ta không có một Hàn Lâm Viện để đặt một quy tắc thống nhất hoặc giả đây là lỗi của nhà văn, nhà xuất bản, của ban biên tập, của người sắp chữ (sau này là người đánh máy)? Riêng bản thân tôi, cho mãi tới năm 2000 – tức là sau 15 năm viết văn tôi mới chính thức tuân thủ lối viết hoa thống nhất theo văn chương Hoa Kỳ.

    1) Viết hoa theo Việt Nam Tự Ðiển Khai Trí Tiến Ðức (1931):

    Chỉ viết hoa chữ đầu, chữ sau không viết hoa và có gạch nối giữa các chữ. Thí dụ:

    Kinh-dương-vương

    Hà-nội, Hà-nam, Hà-tĩnh, Giáo-sư, Giáo-sĩ, Hương-giang, Nga-la-tư, Thái-bình-dương

    Thế nhưng: A-di-đà-Phật (chữ Phật cuối cùng lại viết hoa)

    2) Lối viết hoa không thống nhất trong Nửa Chừng Xuân của Khái Hưng:

    – Tên người: Viết hoa cả họ, tên và chữ lót theo văn chương Mỹ nhưng vẫn có gạch nối theo lối cũ. Thí dụ: Dương-Huy, Nguyễn-Thiết-Thanh, Nguyễn-Yên. Thế nhưng ở một chỗ khác lại viết: Dương-thị-Mai (chữ thị không viết hoa)

    Tước hiệu, chức vụ: Thường không viết hoa và rất lộn xộn. Thí dụ:

    cụ tú Ninh-Bắc, cụ tú Lãm, ông hàn Thanh

    nhưng ở một chỗ khác lại viết Bà Cán, ông Tham Lộc

    (Tham ở đây là một tước vị lại viết hoa)

    Ðịa danh, dinh thự, công viên, thành phố, trường học:

    Khái Hưng chỉ viết hoa chữ đầu và vẫn có gạch nối theo lối cũ. Thí dụ:

    Phúc-yên, Hà-nội, chùa Bách-môn

    Thế nhưng ở những chỗ khác tất cả lại viết hoa. Thí dụ:

    Thạch-Lỗi, Quan-Thánh, Phú-Thọ, Trù-Mật, Ninh-Bắc, Nam-Ðịnh, Gia-Lâm

    Các con đường, con sông Khái Hưng viết hoa cũng không thống nhất: Thí dụ:

    đường Quan-Thánh (Quan Thánh viết hoa)

    Sông Tô-lịch (sông lại viết hoa, lịch lại không viết hoa)

    Ngày, tháng Khái Hưng không viết hoa. Thí dụ: thứ bảy

    3) Lối viết hoa của Nhất Linh trong Bướm Trắng:

    Về địa danh, Nhất Linh chỉ viết hoa chữ đầu và có gạch nối theo lối cũ. Thí dụ:

    Sầm-sơn, Hà-nội, Khâm-thiên, Chợ-lớn

    Thế nhưng Sài Gòn có chỗ lại viết:

    Sài gòn (không gạch nối)

    Sài-gòn (có gạch nối)

    Nhật bản (không gạch nối)

    Về tên người Nhất Linh viết hoa theo lối Mỹ. Thí dụ:

    Bác-sĩ Trần Ðình Chuyên (không gạch nối, chữ lót viết hoa)

    Nhưng ở một chỗ khác lại viết: Vũ-đình-Trương (có gạch nối và chữ lót lại không viết hoa)

    4) Lối viết hoa không thống nhất của Thanh Tịnh trong Quê Mẹ:

    Các địa danh chỉ viết hoa chữ đầu và có gạch nối.

    Thí dụ: phá Tam-giang, trường Mỹ-lý, Trung-kỳ, Hà-nội

    Thế nhưng ở một chỗ khác lại viết:

    Trường Mỹ-lý (trường viết hoa mà không phải ở đầu câu)

    làng Hòa ấp (lại không có gạch nối)

    chùa Ðồng Tâm (chữ tâm lại viết hoa và không có gạch nối)

    Chức vụ chỉ viết hoa chữ đầu. Thí dụ: Hương-thơ

    Thế nhưng ở những chỗ khác lại viết:

    ông đốc (đốc không viết hoa)

    ông Huyện Phong (hai chữ sau lại viết hoa)

    Miếu Thần Ðá (tất cả lại viết hoa)

    miễu Thánh (chữ miễu không viết hoa)

    Các tên người đều viết hoa theo lối Mỹ nhưng có gạch nối. Thí dụ:

    Hoàng-Thiên-Y, Khổng-Tử, Lý-Tịnh, Na-Tra

    Nhưng ở một chỗ khác lại viết:

    Lê Bá Xuân (không gạch nối)

    5) Lối viết hoa không thống nhất của Hoàng Văn Chí (1964):

    Về tên các quốc gia: Viết hoa theo lối Mỹ nhưng vẫn có gạch nối. Thí dụ:

    Việt-Nam, Ðông-Nam-Á, Ðông-Dương, Hòa-Lan

    Nhưng ở nhiều chỗ khác chỉ viết hoa chữ đầu:

    Hoa-kỳ, Thái-lan, Ấn-độ, Trung-cộng, Tây-tạng,

    Tên các nhân vật: Có lúc viết hoa theo lối Mỹ nhưng vẫn có gạch nối. Thí dụ:

    Khuyển-Dưỡng-Nghị, Tôn-Văn, Vương-Dương-Minh

    Thế nhưng ở những chỗ khác lại viết:

    Phan-đình-Phùng, Tôn-thất-Thuyết (chữ lót không viết hoa)

    Nhóm, hội đoàn, đoàn thể: Viết hoa không thống nhất, chỗ có gạch nối, chỗ không. Thí dụ:

    Phong trào Cần-Vương

    Phong trào Ðông Du (không gạch nối)

    Phong trào Văn-Thân

    phong trào cộng sản (cả bốn chữ lại không viết hoa)

    Các địa danh viết hoa cũng không thống nhất.

    Thí dụ: Thượng-Hải, Hồng-Kông, Trà-Lùng, Hàng-Bông, Làng Cổ-Am, Yên-Báy, Hải-Phòng

    Thế nhưng ở những chỗ khác lại chỉ viết hoa chữ đầu mà thôi. Thí dụ: Hà-nội, Quảng-châu, Quảng-nam, Lạng-sơn, Dương-tư, Nam-đànv.v…

    6) Lối viết hoa của Duyên Anh trong Về Yêu Hoa Cúc (1970):

    Ðại lược về tên người, địa danh, tên trường học, tước hiệu Duyên Anh viết hoa theo lối Mỹ và bỏ gạch nối.

    Thí dụ: Xuân Diệu, Lưu Trọng Lư, Mai Thảo, Nguyên Sa, Ðinh Hùng, Hàn Mặc Tử

    Ðại Học Văn Khoa, Ðà Lạt, Hà Nội, Mỹ Tho

    Thế nhưng còn hai chữ Sài Gòn thì Duyên Anh có lúc viết Sài-gòn (có gạch nối, chữ gòn không viết hoa), rồi có lúc lại viết Sài gòn (không gạch nối)

    Tên các tờ báo, tạp chí lối viết hoa cũng không thống nhất. Thí dụ:

    nhật báo Ðồng Nai, tuần báo Kịch Ảnh

    tức là các chữ nhật báo, tuần báo không viết hoa)

    thế nhưng lại viết: Ðông Dương Tạp Chí (tạp chí lại viết hoa)

    Các tác phẩm văn chương chỉ viết hoa chữ đầu, chữ sau không viết hoa (tức theo lối cũ). Thí dụ:

    Ngày về, Lạnh lùng, Chân trời cũ

    Nhưng ở chỗ khác lại viết Tiêu Sơn Tráng Sĩ (tất cả đều viết hoa)

    7) Lối viết hoa không thống nhất của Hoàng Khởi Phong trong Người Trăm Năm Cũ (1993):

    Hoàng Khởi Phong là cựu chủ nhiệm kiêm chủ bút Tạp Chí Văn Học trong khoảng thời gian từ 1989-1990. Dĩ nhiên với chức năng này ông phải đọc lại và coi lại rất nhiều bài viết thế nhưng lối viết hoa của ông cũng không thống nhất – điển hình qua tác phẩm Người Trăm Năm Cũ.

    Các tước vị hoặc ngôi thứ trong gia đình đều viết hoa như:

    Ðề Thám, Cai Kinh, Cả Huỳnh, Cả Tuyển, Tổng đốc Lê Hoan…

    Thế nhưng ở nhiều chỗ khác, các tước vị lại không viết hoa:

    Thí dụ: vua Hàm Nghi, tướng Voyron, quan ba Lambert…

    Các điạ danh, cách viết hoa cũng không thống nhất:

    Thí dụ: Phủ Lạng Thương, tỉnh Hà Ðông, huyện Nhã Nam

    (Phủ, huyện, tỉnh đều là đơn vị hành chánh thế mà phủ viết hoa còn tỉnh và huyện lại không viết hoa).

    Các biến cố lịch sử đáng lý phải viết hoa lại không viết hoa.

    Thí dụ: Cuộc khởi nghĩa Yên Thế, chiến khu Yên Thế. Ðáng lý phải viết: Cuộc Khởi Nghĩa Yên Thế, Chiến Khu Yên Thế.

    8) Lối viết hoa không thống nhất của Tạ Chí Ðại Trường trong Tạp Chí Văn Học năm 2000:

    Tạ Chí Ðại Trường là cây viết chủ lực cho Tạp Chí Văn Học sức học rất uyên bác nhưng cũng lại không để ý đến quy tắc viết hoa. Thí dụ:

    Công Giáo (tất cả đều viết hoa)

    Thế nhưng ở chỗ khác lại viết: Tam giáo (chữ giáo không viết hoa)

    Tự Ðức kí Dụ: Ðáng lý kí viết hoa lại không viết hoa.

    truờng Bảo hộ (chữ hộ không viết hoa) nhưng lại viết trường Chu Văn An (chữ an lại viết hoa)

    Hồng vệ binh maxít phương Ðông: (chữ phương không viết hoa). Thế nhưng ở một chỗ khác lại viết:

    Văn Minh Tây Phương (chữ phương lại viết hoa)

    Hồng quân Trung Quốc (chữ quân đáng lý viết hoa lại không viết hoa)

    Cộng hòa Ðại Hàn (chữ hòa đáng lý viết hoa lại không viết hoa)

    Phong trào Không liên kết Thế giới thứ Ba: Các chữ trào, liên kết, giới, thứ – đáng lý phải viết hoa lại không viết hoa.

    9) Lối viết hoa của Nguyễn Hưng Quốc trong Tạp Chí Văn Học năm 2000

    Tên các tác phẩm đều viết hoa như:

    Truyện Kiều

    Thơ Mới của Hoài Thanh

    Thế nhưng ở một chỗ khác lại viết:

    thơ Nguyễn Công Trứ (chữ thơ không viết hoa)

    Các tên nhóm, hội đoàn đều viết hoa như:

    Nhóm Sáng Tạo (chữ nhóm viết hoa)

    trường phái Phê Bình Mới (đáng lẽ chữ trường phái cũng phải viết hoa)

    Rồi ở một chỗ khác lại viết:

    nhóm Ngôn ngữ học tại Moscow (đáng lý phải viết: Nhóm Ngôn Ngữ Học tại Moscow

    II. Quy tắc viết hoa trong văn chương Hoa Kỳ

    Trong văn chương Hoa Kỳ, viết hoa gọi là “capital letter “, còn viết chữ thường gọi là “lower case”. Ðây là quy tắc thống nhất được áp dụng ở khắp mọi nơi. Ít khi thấy nhà văn, nhà thơ, nhà báo Hoa Kỳ vi phạm quy tắc này. Nguyên do chính là vì xã hội của họ đã ổn định cả hai trăm năm nay, việc gì cũng đã trở thành quy củ, nề nếp, có trường ốc. Ngoài ra tờ báo nào, nhà xuất bản nào cũng có một ban biên tập chịu trách nhiệm về vấn đề này chứ không ” tự biên tự diễn, tự đánh máy, tự in, tự sáng chế ” như chúng ta.

    1) Tên người:

    Thí dụ: Bà Trưng, Bà Triệu, Bà Lê Chân, Ông Tô Hiến Thành, Ông Cao Bá Quát, Ông Tôn Thất Thuyết, Bà Ðoàn Thị Ðiểm, Ông Ðặng Trần Côn, Cô Nguyễn Thị Giang, Cô Bắc.

    2) Các con vật mình nuôi và thương mến/thú cưng (pet):

    con Vàng, con Vện, con Loulou, con Cún, con Bống

    3) Các chức vụ, tước hiệu và các chữ tắt của tên:

    Thí dụ: Trình Quốc Công Nguyễn Bỉnh Khiêm, Sử Gia Lê Văn Hưu, Chúa Sãi, Chúa Trịnh, Bà Huyện Thanh Quan, Ðô Ðốc Tuyết, Cai Tổng Vàng, Giáo Sư Hoàng Xuân Hãn, Giáo Sư Nguyễn C. Hách, GS. Phạm B. Tâm, Ðại Sứ Cabot Lodge, Tiến Sĩ Kissinger, Tổng Thống Roosevelt.

    4) Ngôi thứ trong gia đình:

    Thí dụ: Cô Bảy, Bác Ba, Bà Cả Tề, Thím Năm, Cô Ba Bến Tre, Cô Năm Phỉ, Út Trà Ôn.

    5) Ðịa danh, dinh thự, công viên, thành phố, quận:

    Thí dụ: Thành Phố Ðà Lạt, Dinh Ðộc Lập, Phủ Thủ Hiến, Phủ Thủ Tướng, Tòa Thị Chính Nha Trang, Công Viên Tao Ðàn, Vườn Hoa Con Cóc, Vườn Hoa Chéo, Công Viên Tao Đàn, Chùa Hương Tích, Thành Phố Hải Phòng, Quận Hương Điền, Quận Châu Thành Mỹ Tho, Xã An Hội …

    6) Bến, cảng, phi trường:

    Thí dụ: Phi Trường Tân Sơn Nhất, Ga Hàng Cỏ, Bến Vân Ðồn, Bến Sáu Kho, Bến Ðò Bính, Bến Ðò Lèn, Bến Nhà Rồng, Cảng Hải Phòng

    Thí dụ: Ðường Trần Hưng Ðạo, Xa Lộ Biên Hòa, Quốc Lộ 1, Liên Tỉnh Lộ 7, Hương Lộ 8…

    Thí dụ: Chợ Bến Thành, Chợ Ðồng Xuân, Chợ Tân Ðịnh, Chợ Bà Chiểu, Chợ Lớn, Chợ Huyện Thanh Vân…

    9) Núi, đèo, cửa ả i:

    Thí dụ: Núi Hoàng Liên Sơn, Núi Sam, Núi Ba Vì, Núi Ngũ Hành, Núi Ông Voi, Núi Ngự, Ðèo Hải Vân, Ðèo Cả, Ải Nam Quan…

    10) Sông, thác, hồ, suối:

    Thí dụ: Sông Hồng, Sông Mã, Sông Chu, Sông Hương, Hồ Hoàn Kiếm, Hồ Than Thở, Hồ Ba Bể, Thác Bản Giốc, Suối Giải Oan…

    11) Vịnh, biển, đảo:

    Thí dụ: Vịnh Hạ Long, Vịnh Cam Ranh, Rạch Cái Cối, Vũng Rô, Quần Ðảo Hoàng Sa, Quần Ðảo Trường Sa, Ðảo Tây Sa, Côn Ðảo, Hòn Bà, Hòn Chồng, Hòn Vọng Phu, Phá Tam Giang.

    12) Ngày tháng:

    Thí dụ: Tháng Giêng, Thứ Hai, nhưng mùa thu, mùa xuân (các mùa lại không viết hoa)

    Thí dụ: Lễ Hai Bà Trưng, Tết Trung Thu, Tết Nguyên Ðán, Tết Ðoan Ngọ, Ngày Thiếu Nhi Toàn Quốc, Ngày Quốc Tế Nhân Quyền…

    14) Nhóm, hội đoàn:

    Thí dụ: Nhóm Sáng Tạo, Nhóm Ngàn Lau, Hội Ðua Ngựa Phú Thọ, Hội Y Sĩ Việt Nam tại Hoa Kỳ, Hội Ái Hữu Gò Công, Câu Lạc Bộ Lướt Sóng, Môn Phái Vovinam, Môn Phái Thiếu Lâm, Trường Phái Siêu Thực, Trường Phái Dã Thú, Trường Phái Ấn Tượng.

    15) Ban nhạc:

    Thí dụ: Ban Thăng Long, Ban Tiếng Tơ Ðồng, Ban The Rolling Stone, Ðoàn Cải Lương Hương Mùa Thu, Ðoàn Thoại Kịch Tiếng Chuông Vàng.

    16) Báo chí, tựa đề các cuốn sách, thơ, bài báo, vở kịch, bức hoạ, bản nhạc, truyện, cuốn phim và tựa đề của một bài viết:

    Thí dụ: Nam Phong Tạp Chí, Tạp Chí Bách Khoa, Nhật Báo Người Việt, Ðoạn Tuyệt, Thơ Vũ Hoàng Chương, Truyện Kiều, Kịch Lôi Vũ, Trường Ca Con Đường Cái Quan, Cầu Sông Qwai…

    17) Thánh thần và kinh sách:

    Thí dụ: Trời, Phật, Chúa, Ðức Thánh Trần, Bà Chúa Liễu Hạnh, Mẹ Âu Cơ, Kinh Kim Cang, Kinh Thi, Kinh Lễ, Kinh Xuân Thu, Kinh Coran, Kinh Cựu Ước..

    18) Miền, vùng của một đất nước (nhưng không phải để chỉ phương hướng). Thí dụ:

    Miền Nam, Miền Bắc, Miền Trung, Vùng Cao Nguyên, Miền Tây, Vùng Tây Bắc, Bắc Bình Ðịnh…

    19) Các biến cố lịch sử, tài liệu, mốc thời gian:

    Thí dụ: Cuộc Cách Mạng Kỹ Nghệ, Ðệ II Thế Chiến, Thời Kỳ Chiến Tranh Lạnh…

    Thời Kỳ Bắc Thuộc, Thời Kỳ Trịnh – Nguyễn Phân Tranh, Thời Kỳ Phục Hưng, Nhà Hậu Lê, Bình Ngô Ðại Cáo…

    20) Ngôn ngữ, chủng tộc, quốc tịch, tôn giáo:

    Thí dụ: Anh Ngữ, Pháp Ngữ, Hoa Ngữ, Nhật Ngữ, Việt Ngữ

    Thái, Nùng, Dao, Mèo, Kinh, Thượng, Mường, Ra-Ðê, Việt, Hoa v.v…

    Việt Tịch, Pháp Tịch, Ấn Tịch…

    Phật Giáo, Thiên Chúa Giáo, Ấn Ðộ Giáo, Hồi Giáo, Do Thái Giáo…

    21) Tên các con tàu, xe lửa, máy bay hoặc nhãn hiệu xe hơi:

    Thí dụ: Tuần Dương Hạm Yết Kiêu, Khu Trục Hạm Vạn Kiếp, Hàng Không Mẫu Hạm Trần Hưng Ðạo…La Dalat, Citroyen, Toyota v.v…

    Thiên Lôi (Thunderchief), Con Ma (Phantom)

    22) Chữ đầu của câu trích dẫn:

    Thí dụ: Trần Bình Trọng dõng dạc nói, “Ta thà làm quỷ nước Nam còn hơn làm vương đất Bắc.”

    Xin quý vị nào nghiên cứu về văn phạm Việt Nam đóng góp thêm ý kiến để sau này có thể hình thành một quy tắc viết hoa thống nhất cho văn chương Việt Nam.

    Đào Văn Bình

    (Trích Tuyển Tập 20 Năm Viết Văn xuất bản năm 2004)

    Phụ Lục:

    – Vài Qui Tắc Chấm Câu, Khoảng Cách, Và Viết Hoa (BBT sachhiem.net)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Hóa Đơn Theo Hợp Đồng Chuẩn Nhất Hiện Nay
  • Cách Viết Hóa Đơn Theo Hợp Đồng Chính Xác Nhất Theo Quy Định
  • Hướng Dẫn Cách Viết Hóa Đơn Theo Hợp Đồng
  • Cách Viết Sơ Yếu Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên
  • Cách Viết Hồ Sơ Học Sinh, Sinh Viên Chuẩn Xác Nhất
  • Cách Viết Dấu Lớn Hơn Hoặc Bằng Trong Excel, Word Nhanh Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Kí Tự Đặc Biệt Trong Game Audition 2022 Dành Cho Người Mới Chơi
  • Tạo Dấu Ba Chấm Trong Microsoft Word 2003, 2007, 2010, 2013 Và 2022
  • Vài Qui Tắc Chấm Câu, Khoảng Cách, Và Viết Hoa
  • Cách Gõ Dấu Bằng Và Các Ký Tự Đặc Biệt Trên Bàn Phím Tiếng Nhật
  • Công Thức Hàm Số Mũ, Bình Phương Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2022
  • Chắc hẳn nhiều lúc khi làm việc với phần mềm bảng tính Microsoft Excel hay phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word bạn cảm thấy thắc mắc rằng người ta đưa vào trong phần mềm những ký hiệu toán học đặc trưng như dấu lớn hơn hoặc bằng (≥), nhỏ hơn hoặc bằng (≤), dấu khác (≠) hay nhiều kiểu dấu khác mà không có trên bàn phím như thế nào chưa? Bạn đã tìm thử các mục ở trên thanh menu nhưng cũng không tìm thấy các dấu hay ký hiệu đó đâu. Nếu bạn mới tập soạn thảo toán học hoặc ít khi sử dụng các ký tự này thì việc lớn hơn hoặc bằng (≥), hay nhỏ hơn hoặc bằng (≤) sẽ rất khó khăn vì bạn không biết phải làm điều đó như thế nào.

    1. Hướng dẫn cách viết dấu lớn hơn hoặc bằng trong Excel

    Trong hộp thoại Symbol hiện ra các bạn hãy lựa chọn mục Font là Symbol

    Khi bạn chọn mục Font là Symbol thì sẽ thấy xuất hiện ra rất nhiều ký hiệu biểu tượng khác nhau. Bạn hãy sử dụng 2 nút di chuyển lên xuống như ở hình dưới để lựa chọn tới khi thấy xuất hiện biểu tượng cần thêm, ,ở đây là dấu lớn hơn hoặc bằng (≥) hoặc các dấu khác như nhỏ hơn hoặc bằng (≤) hay dấu khác (≠)…bạn hãy lựa chọn vào dấu đó rồi nhấn chuột chọn Insert thì ngay lập tức ký hiệu đó sẽ được chèn vào trong ô bảng tính mà bạn lựa chọn.

    2. Hướng dẫn cách viết dấu lớn hơn hoặc bằng trong Word

    Cũng giống như khi làm việc trong phần mềm Microsoft Excel, việc soạn thảo văn bản trong phần mềm Microsoft Word cũng đòi hỏi người dùng phải chèn thêm các ký tự đặc biệt khi soạn thảo các bài Toán học , Hóa học,… Để làm việc này bạn có thể sử dụng công cụ được tích hợp sẵn trên Microsoft Word như Equation hay Symbol để viết các ký hiệu Toán học đặc biệt. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng tới các phần mềm bổ sung của bên thứ 3 như Mathtype. Khi sử dụng thì bạn có thể chèn đầy đủ các ký hiệu toán học vào bài viết như dấu lớn hơn hoặc bằng (≥) hoặc các dấu khác như nhỏ hơn hoặc bằng (≤) hay dấu khác (≠).

    Trong hộp thoại Symbol bạn hãy lựa chọn mục Font là Symbol thì lúc này sẽ xuất hiện ra rất nhiều ký hiệu biểu tượng khác nhau. Bạn hãy sử dụng 2 nút di chuyển lên xuống để lựa chọn tới khi thấy xuất hiện biểu tượng cần thêm như dấu lớn hơn hoặc bằng (≥) hoặc các dấu khác như nhỏ hơn hoặc bằng (≤) hay dấu khác (≠)…bạn hãy lựa chọn vào dấu đó rồi nhấn chuột chọn Insert thì ngay lập tức ký hiệu đó sẽ được chèn vào trong Microsoft Word tại vị trí con trỏ. Như vậy là bạn đã hoàn xong việc chèn dấu lớn hơn hoặc bằng (≥) vào trong phần mềm soạn thảo Microsoft Word rồi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Dấu Suy Ra Trong Word
  • A Còng (Ký Hiệu @) Là Gì Và Cách Viết Chữ A Còng Trên Máy Tính
  • @ Tiếng Anh Là Gì? Cách Đọc, Gõ Dấu A Còng Trên Máy Tính, Điện Thoại
  • Hướng Dẫn Cách Viết Dấu Căn Trên Google
  • 1️⃣ Cách Gõ Dấu Mũ Trong Word ™️ Xemweb.info
  • Cách Viết Dấu Cộng Trừ Nhân Chia Trong Word, Excel Nhanh Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Cách Nào Để Di Chuyển Nhóm Dấu Cộng
  • Dấu Gạch Ngang (–) Và Dấu Gạch Nối (
  • Cách Gạch Chân Trong Word Và Cách Tắt Gạch Chân Đỏ Trong Word
  • Bỏ Dấu Gạch Chân Trong Word
  • Cách Sử Dụng Dấu Câu Trong Soạn Thảo Văn Bản – Ví Dụ Cụ Thể
  • Trong bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn các cách viết dấu cộng trừ nhân chia trong word đơn giản nhất và một số ký tự thường gặp nhất mà đôi khi có thể các bạn sẽ phải cần dùng bằng vài cách khác nhau. Một số phép tính như nhân chia thì bạn có thể thể hiện bằng nhiều ký hiệu khác nhau ví dụ nhân bạn có thể dùng dấu chấm, dấu sao, dấu x hay dùng đúng ký tự phép nhân trong toán học. Tương tự như phép chia thì bạn cũng có thể dùng dấu chia chéo /, dùng công cụ toán học, hoặc sử dụng ký tự chia đúng theo kiểu của toán học thông thường.

    1. Copy và dán các ký tự toán học phổ biến

    Đây không phải là cách được khuyến khích nhưng nếu các bạn lâu lâu mới gặp thì có thể sử dụng cách này rất nhanh chóng bằng cách copy và dán vào file word excel hay powerpoint của mình thôi

    • Dấu cộng: +
    • Dấu trừ: –
    • Dấu nhân: * hoặc ⋅ hoặc x hoặc ×
    • Dấu chia: / hoặc ÷
    • Một số ký hiệu khác: ≠ ≈ ≥ ≤ ⋅ * ∞ e γφ π μ ⇒ ⇔

    Tuy nhiên nếu các ban hay sử dụng hoặc đang ôn thì thì các bạn nên xem hướng dẫn phía dưới để chèn các ký hiệu toán học bằng tính năng insert của word để có thể làm chủ được tất cả các tính huống khác nhau mà không phải lo không online được thì không thể copy những ký hiệu phía trên mà chúng tôi đã đưa ra cho các bạn

    2. Sử dụng tính năng insert symbol

    Tính năng insert symbol của word giúp bạn có thể chèn hầu như tất cả các ký tự toán học từ đơn giản tới phức tạp từ gặp nhiều tới ít gặp trong đó tất nhiên những dấu cộng trừ nhân chia các bạn có thể dễ dàng chèn vào được bằng tính năng này. Trước tiên các bạn cần vào tab Insert sau đó chọn SYmbol và chọn More SYmbol…

    Mặc định nó sẽ chọn phần Symbol cho bạn và trong phần này có tất cả các ký hiệu mà các bạn cần trong các phép tính toán toán học và cộng trừ nhân chia và các dấu cộng trì, lớn hơn hoặc bằng, nhỏ hơn hoặc bằng, suy ra….

    3. Sử dụng các công cụ hỗ trợ Equation hoặc Mathtype

    Thực tế những cách chèn ở trên chỉ giúp chèn khi các bạn soạn thảo những công thức đơn giản hoặc những biểu thức nhỏ nhỏ. Còn khi soạn thảo các công thức toán học nhiều hoặc phức tạp thì không thể sử dụng cách chèn thông thường được mà cần phải sử dụng công cụ Equation có sẵn trong word, excel hoặc sử dụng các phần mềm bổ trợ như Mathtype để tính toán cộng trù nhân chia

    Trong công cụ mặc định của Office thì hâu như các ban co thể biểu diễn hoặc viết bất kỳ công thức toán học nào mà bạn muốn chứ không chỉ những phép tính đơn giản chứ không chỉ cộng trừ nhân chia đơn giản.

    BÌnh thường khi các bạn viết các ký hiệu toán học trên vở hoặc giấy thì việc viết rất dễ dàng bất kỳ ký tự nào từ lớn hơn nhỏ hơn, cộng trừ nhân chia, suy ra, lớn hơn hoặc bằng, nhỏ hơn hoặc bằng, xấp xỉ tương đương, pi, alpha… Tuy nhiên khi gõ trên máy tính hay gõ trên word thì gõ các ký tự này sẽ gặp một số khó khăn nếu bạn chưa từng gặp vì những dấu này không xuất hiện trên bàn phím của máy tính mà các bạn phải chèn bằng các công cụ của word mà ở đây là Insert Symbol.Trong bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn các cách viết dấu cộng trừ nhân chia trong word đơn giản nhất và một số ký tự thường gặp nhất mà đôi khi có thể các bạn sẽ phải cần dùng bằng vài cách khác nhau. Một số phép tính như nhân chia thì bạn có thể thể hiện bằng nhiều ký hiệu khác nhau ví dụ nhân bạn có thể dùng dấu chấm, dấu sao, dấu x hay dùng đúng ký tự phép nhân trong toán học. Tương tự như phép chia thì bạn cũng có thể dùng dấu chia chéo /, dùng công cụ toán học, hoặc sử dụng ký tự chia đúng theo kiểu của toán học thông thường.Đây không phải là cách được khuyến khích nhưng nếu các bạn lâu lâu mới gặp thì có thể sử dụng cách này rất nhanh chóng bằng cách copy và dán vào file word excel hay powerpoint của mình thôiTuy nhiên nếu các ban hay sử dụng hoặc đang ôn thì thì các bạn nên xem hướng dẫn phía dưới để chèn các ký hiệu toán học bằng tính năng insert của word để có thể làm chủ được tất cả các tính huống khác nhau mà không phải lo không online được thì không thể copy những ký hiệu phía trên mà chúng tôi đã đưa ra cho các bạnTính năng insert symbol của word giúp bạn có thể chèn hầu như tất cả các ký tự toán học từ đơn giản tới phức tạp từ gặp nhiều tới ít gặp trong đó tất nhiên những dấu cộng trừ nhân chia các bạn có thể dễ dàng chèn vào được bằng tính năng này. Trước tiên các bạn cần vào tab Insert sau đó chọn SYmbol và chọn More SYmbol…Mặc định nó sẽ chọn phần Symbol cho bạn và trong phần này có tất cả các ký hiệu mà các bạn cần trong các phép tính toán toán học và cộng trừ nhân chia và các dấu cộng trì, lớn hơn hoặc bằng, nhỏ hơn hoặc bằng, suy ra….Thực tế những cách chèn ở trên chỉ giúp chèn khi các bạn soạn thảo những công thức đơn giản hoặc những biểu thức nhỏ nhỏ. Còn khi soạn thảo các công thức toán học nhiều hoặc phức tạp thì không thể sử dụng cách chèn thông thường được mà cần phải sử dụng công cụ Equation có sẵn trong word, excel hoặc sử dụng các phần mềm bổ trợ như Mathtype để tính toán cộng trù nhân chiaTrong công cụ mặc định của Office thì hâu như các ban co thể biểu diễn hoặc viết bất kỳ công thức toán học nào mà bạn muốn chứ không chỉ những phép tính đơn giản chứ không chỉ cộng trừ nhân chia đơn giản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài 5: Các Dấu Câu Thông Dụng Trong Chính Tả Tiếng Việt.
  • Quy Tắc Viết Tiếng Việt Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Bình Phương Trong Excel
  • Cách Viết Chữ Trên Dấu Chấm Trong Word
  • Cách Tạo Dấu Chấm Trong Word 2022 ⋆ Phần Mềm Hóa Đơn Điện Tử Eiv
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100