Công Thức Hàm Số Mũ, Bình Phương Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Đổi Tên Liên Minh Huyền Thoại Có Dấu Đơn Giản Nhất
  • Cách Đặt Tên Lol (Liên Minh Huyền Thoại) Có Kí Tự Đặc Biệt
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Để Có Thể Viết Tiếng Việt Có Dấu Trong Lol
  • Tổng Hợp Các Kí Tự Đặc Biệt Lol(Lmht) Cực Đẹp, Ki Tu Dac Biet Lol
  • Đọc Và Ghi File Trong Java (Bài 5)
  • Microsoft Excel là một phần mềm hỗ trợ bảng tính rất nổi tiếng và thông dụng, được đông đảo người dùng trên thế giới yêu thích. Là một phần mềm chuyên về bảng tính và các con số nên Microsoft Excel sở hữu rất nhiều tính năng hữu ích để làm việc với chúng và khả năng tính toán hàm số mũ, bình phương là một trong những tính năng hữu ích đó. Nắm rõ cách sử dụng tính năng này sẽ giúp cho người dùng có thể dễ dàng viết và tính toán những biểu thức có chứa số mũ mà không gặp phải bất kỳ khó khăn nào. Hàm số mũ là công thức nhân 1 số với chính nó bằng 1 số lần nhất định, phép tính này còn được gọi là lấy lũy thừa của một số mà trong đó số mũ chính là số lần nhân của số đó còn bình phương chính là luỹ thừa bậc 2 của 1 số.

    Ví dụ như phép tính 3 luỹ thừa 5 (3 mũ 5) chính là phép tính nhân số 3 với chính nó 5 lần: 3x3x3x3x3 = 243. Trong Microsoft Excel thì hàm POWER chính là công thức dùng để tính hàm số mũ. Đây là hàm công thức chung thường dùng để tính toán những biểu thức luỹ thừa tùy ý bằng cách tăng giảm số mũ của một số cho trước. Trong bài viết ngày hôm nay chúng tôi sẽ gửi tới các bạn hướng dẫn cách sử dụng công thức hàm số mũ, bình phương trong Excel. Xin mời các bạn cùng theo dõi!

    1. Công thức tạo hàm số mũ trong Microsoft Excel

    Hàm số mũ trong Microsoft Excel được viết bằng hàm POWER. Hàm tính này được sử dụng để thực hiện phép tính số mũ tăng theo lũy thừa của 1 số bất kỳ nào đó cho trước. Trong hàm tính này POWER thì số mũ là 1 hằng số và được gọi là cơ sở của thuật toán tự nhiên. Đây là một chức năng được sử dụng cho phép tính lũy thừa sẵn có trong Microsoft Excel. Trong Microsoft Excel thì hàm tính POWER sẽ trả về giá trị tính lũy thừa của một số cho trước. Công thức tính lũy thừa, số mũ này được phân tích thành 2 đối số, trong đó số cơ sở là số sẽ được nhân còn lũy thừa được gọi là số mũ. Kết quả trả về chính là giá trị sau khi thực hiện phép tính lũy thừa của số đã cho trước với số mũ kèm theo.

    Công thức tính hàm số mũ trong Microsoft Excel: =POWER(number,index number)

    Trong đó:

    NUMBER: Chính là cơ số,là sốmà chúng ta muốn tính lũy thừa. Chúng ta có thể nhập bất kỳ số thực nào để tính lũy thừa. INDEX NUMBER: Chính là số mũ mà chúng ta muốn sử dụng tính lũy thừa.

    Ví dụ chúng ta muốn thực hiện phép tính 3 lũy thừa 3 thì công thức tính hàm số mũ sẽ viết như sau: =POWER(3,3), kết quả trả về sẽ là 27.

    Hàm tính POWER sẽ sử dụng cả 2 đối số trên để làm giá trị tính toán dữ liệu. Vì vậy 2 mục này đều là những giá trị bắt buộc phải có giá trị xác định và phù hợp, nếu như người dùng nhập thiếu hoặc nhập cơ số sai quy định thì biểu thức nhận được sẽ là 1 biểu thức vô giá trị. 2. Cách tính hàm bình phương trong Microsoft Excel

    Để tính hàm số mũ bình phương trong Microsoft Excel thì các bạn có thể sử dụng toán tử “^” thay vì công thức =POWER(number,2) để biểu thị công thức mũ 2 trong Microsoft Excel. Ngoài ra các bạn cũng có thể nhập cơ số dưới dạng số học hoặc tham chiếu ô chứa số để làm đối số cho hàm POWER.

    Ví dụ như các bạn muốn tính lũy thừa 5 cho 1 số nằm ở ô A3 thì bạn có thể nhập hàm tính theo cú pháp =POWER (A3,5). Để tạo tham chiếu tuyệt đối tới 1 vị trí 1 ô tính bất kỳ thì các bạn hãy sử dụng ký tự “$” phía trước nhãn cột trong các đối số, ví dụ như $A$3, để tạo tham chiếu tuyệt đối tới ô A1. Tham chiếu này sẽ không thay đổi khi công thức bị di chuyển hay bị sao chép. Nếu không sử dụng dấu “$” thì vị trí của ô tính được tham chiếu là vị trí tương đối và có thể bị thay đổi. Ví dụ như để tính bình phương của cơ số 10 thì các bạn hãy nhập công thức vào bảng tính theo cú pháp: =10^2. Kết quả trả về của biểu thức trên là 100.

    Ngoài ra để tính hàm số mũ trong Microsoft Excel thì bên cạnh hàm tính POWER còn có 1 hàm tính khác là hàm EXP. Tuy nhiên hàm tính này thường hay được dùng để tính toán những công thức phức tạp với cơ số e – 1 hằng số logarit tự nhiên – thay vì sử dụng trong các phép tính số mũ đơn giản. Số e là 1 hằng số không đổi có giá trị là 2.71828182845904 (cơ sở của thuật toán tự nhiên).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khắc Phục Lỗi Wifi Bị Chấm Than Vàng Trên Máy Tính
  • Lỗi Mạng Chấm Than Vàng Và Cách Khắc Phục Thành Công 100%
  • Cách Sử Dụng Bàn Phím Của Máy Tính
  • Hướng Dẫn Gõ Tiếng Dân Tộc Thiểu Số Việt Nam Trên Máy Tính
  • Hướng Dẫn Cách Viết Chữ A Còng (@) Trên Máy Tính Và Điện Thoại
  • Công Thức Hàm Số Mũ, Bình Phương Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Xóa Bỏ Gạch Đỏ Dưới Chữ Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Bàn Phím Laptop Dell
  • Dấu Gạch Ngang Và Dấu Gạch Nối
  • 101+ Kí Tự Đặc Biệt Dấu Gạch Ngang: Cách Tạo Và Viết Chữ Gạch Ngang Trên Fb
  • Hướng Dẫn Cách Thay Đổi Số Âm Thành Dương Trong Excel
  • Bạn đang cần tính bình phương trong Excel mà không biết phải làm thế nào? Bạn đang tìm cách viết số mũ trong Excel mà không biết cách thực hiện?

    Nếu như bạn chưa biết, hàm POWER chính là công thức tính hàm mũ trong Excel. Đây là công thức chung sử dụng cho việc tính toán những biểu thức tùy ý bằng cách tăng giảm lũy thừa của một số cho trước trong Microsoft Excel.

    Trong toán học, số mũ rất hữu ích khi bạn muốn nhân một số với chính nó với một số lần nhất định. Điều này đôi khi được gọi là lấy lũy thừa của một số, trong đó số mũ đề cập đến số lần nhân số đó. Ví dụ: hai lũy thừa ba cũng giống như nhân số hai ba lần: 2 x 2 x 2 = 8. Microsoft Excel cũng cung cấp một vài cách khác nhau để biểu thị số mũ trong bảng tính Excel, tùy thuộc vào cách sử dụng của bạn là gì.

    Hàm số mũ trong Excel là gì?

    Hàm số mũ trong Excel, hay còn được gọi là hàm POWER trong Excel, được sử dụng để tính toán số mũ tăng theo lũy thừa của bất kỳ số nào cho trước. Trong hàm này, số mũ là hằng số và còn được gọi là cơ sở của thuật toán tự nhiên, đây là một chức năng cho phép tính lũy thừa sẵn có trong Excel.

    Cách tạo hàm số mũ trong Excel

    Hàm Power trong Excel trả về giá trị lũy thừa của một số. Công thức tính lũy thừa này có hai đối số, số cơ sở sẽ được nhân và lũy thừa, cũng được gọi là số mũ. Để tham chiếu kết quả của việc lấy hai lũy thừa ba, bạn hãy nhập =POWER (2,3) vào trong một ô bất kỳ trong bảng tính Excel. Kết quả sẽ là 8. Hãy nhớ luôn luôn sử dụng dấu “= ” trước mỗi hàm, nếu đó là mục đầu tiên trong một ô.

    Bạn có thể sử dụng số hoặc tham chiếu ô để làm đối số cho hàm POWER. Ví dụ nếu bạn muốn tính nhập công thức tính lũy thừa cho số ở ô A1, bạn có thể nhập =POWER (A1,3). Sử dụng dấu $ trước nhãn cột trong các đối số, chẳng hạn như $A$1, để tạo tham chiếu tuyệt đối đến ô A1 và không thay đổi nếu công thức được sao chép hay dịch chuyển. Nếu bạn không sử dụng dấu $, vị trí của ô được tham chiếu có thể bị thay đổi.

    Bên cạnh hàm POWER, Excel còn có một hàm khác có tên gọi là EXP cũng dùng để tính số mũ. Tuy nhiên, hàm này thường được sử dụng để tính toán các công thức phức tạp thay vì áp dụng cho các số mũ đơn giản.

    Hàm EXP được sử dụng để lấy số mũ của cơ số e, với e là số không đổi 2.71828182845904 (cơ sở của thuật toán tự nhiên).

    Hàm mũ 2 trong Excel là gì?

    Hàm POWER ( hàm mũ trong Excel) là một hàm dùng để tính lũy thừa trong Excel của một số với cơ số mũ cho trước. Kết quả trả về chính là giá trị của số đó sau khi đã được nâng lũy thừa.

    Hàm POWER giúp bạn tính hàm mũ 2 trong Excel một cách tự động. Bạn sẽ không cần sử dụng máy tính cá nhân để tính toán mà lại cho kết quả rất chính xác.

    Công thức hàm bình phương trong Excel

    =POWER(number;power)

    Trong đó:

    • NUMBER: Tượng trưng cho cơ số, số cần tính lũy thừa. Có thể nhập bất kỳ số thực nào.
    • POWER: Chính là số mũ mà bạn muốn tính toán để nâng lũy thừa.

    Ví dụ: = POWER(5;2), kết quả sẽ là:25.

    Hàm POWER sẽ lấy cả hai đối số trên làm giá trị để tính toán dữ liệu. Trong đó, Number là Cơ số và Power là Số mũ. Cả hai đều là những giá trị bắt buộc và biểu thức sẽ vô giá trị nếu như bạn nhập thiếu hoặc không nhập 2 đối số trên.

    Cách tính hàm mũ bình phương trong Excel

    Các bạn hãy sử dụng toán tử “^” để biểu thị công thức hàm mũ 2 trong Excel.

    Ví dụ: Để tính bình phương của số 10. Bạn nhập vào Excel theo cú pháp: =10^2. Hệ thống sẽ tự động trả về kết quả của biểu thức trên là 100.

    Hàm POWER trong Excel rất đơn giản và dễ sử dụng. Các bạn có thể dùng lệnh POWER để tính bình phương của 10 như sau:

    =POWER(10;2)

    Kết quả trả về là 100.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Gõ Dấu Bằng Và Các Ký Tự Đặc Biệt Trên Bàn Phím Tiếng Nhật
  • Vài Qui Tắc Chấm Câu, Khoảng Cách, Và Viết Hoa
  • Tạo Dấu Ba Chấm Trong Microsoft Word 2003, 2007, 2010, 2013 Và 2022
  • Cách Viết Kí Tự Đặc Biệt Trong Game Audition 2022 Dành Cho Người Mới Chơi
  • Cách Viết Dấu Lớn Hơn Hoặc Bằng Trong Excel, Word Nhanh Nhất
  • Cách Viết Số Mũ Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Overview Dạng Map Trong Ielts Writing Task 1 Qua Phân Tích Tổng Quan
  • Bí Kíp Giải Map Đơn Giản
  • Cách Viết Một Email Đề Nghị Được Thực Tập Tại Công Ty
  • Cách Viết Mail Xin Thực Tập Tạo Ấn Tượng Tốt Với Công Ty
  • Cách Viết Một Bức Thư Kinh Doanh (How To Write A Business Letter)
  • Thông thường khi thiết lập công thức như trong toán học, hóa học, vật lý… Thì bạn hay sử dụng phần mềm hỗ trợ hoặc công thức được tích hợp sẵn trong word để gõ.

    Tuy nhiên, khi gõ mũ như X bình phươngvà chỉ số dưới như ở mét vuông, thì bạn không cần phải sử dụng phần mềm hoặc công cụ toán học mà vẫn có thể gõ được.

    1. Cách viết số mũ trong word

    Ví dụ như bạn muốn viết nội dung là X2, Hoặc nói chung là viết chỉ số trên trong word, thì chúng ta có 3 cách sau đây:

    + Cách 1: Dùng phím để viết mũ trong word.

    Bạn gõ nội dung X, sau đó bấm tổ hợp phím Ctrl + Shirt + = lúc này còn trỏ chuột sẽ di chuyển lên phía trên của chữ X.

    Lúc này bạn gõ số 2 thì kết quả như sau:

    Sau khi bạn viết số 2 xong, thì lúc này con trỏ chuột vẫn nằm ở trên. Nếu bạn viết tiếp nội dung, thì nó vẫn nằm ở phía trên.

    + Cách 2: Bạn dùng công cụ Superscript để viết mũ trong word

    Viết nội dung là X2, sau đó quét chọn vào số 2, vào Tab home chọn vào công cụ Superscript.

    + Cách 3: Vào hộp thoại Font.

    Viết nội dung là X2, sau đó quét chọn vào số 2 phải chuột chọn vào Font…

    Lúc này hộp thoại Font xuất hiện, bạn tích chọn vào Supercript và chọn vào OK.

    Kết quả: Số 2 đã nằm ở phía trên của chữ X

    2. Cách viết chỉ số dưới trong word

    Để viết chỉ số dưới trong word, chúng ta cũng có 3 cách sau đây:

    Cách 1: Dùng phím để viết chỉ số dưới

    Bạn gõ H sau đó bấm tổ hợp phím Ctrl + = , lúc này con trỏ chuột sẽ di chuyển xuống dưới và bạn viết 2.

    Tiếp theo bạn bấm tổ hợp phím Ctrl + = 1 lần nữa để con trỏ chuột di chuyển lên trên và gõ 0

    Cách 2: Dùng công cụ Subcript để viết chỉ số dưới

    Bạn viết nội dung H20, sau đó quét chọn vào số 2, sau đó vào Tab Home chọn vào công cụ Subcript.

    + Cách 3: Vào hộp thoại Font

    Cũng tương tự như cách 3 của chỉ số trên, thay vì chọn vào mục Supercript thì bạn chọn vào mục Subcript là được.

    3. Video hướng dẫn cách viêt số mũ trong word

    KẾT LUẬN

    Như vậy là trong bài viết này, mình đã hướng dẫn cho bạn cách viết số mũ trong word và viết chỉ số dưới trong word. Bằng 3 cách làm vô cùng đơn giản dễ nhớ và dễ thực hiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Một Thư Email Như Thế Nào Cho Đúng?
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Mở Bài Và Kết Bài Ielts Writing Task Ii Band 7+
  • Viết Mở Bài Của Writing Task 2 Trong Vòng 3 Nốt Nhạc
  • Lesson 7 (Con’t): Tuyệt Chiêu Viết Mở Bài Cho Discussion Essay
  • Hướng Dẫn Cách Viết Mở Bài Essay Thật Cuốn Hút Ấn Tượng
  • 3 Cách Viết Số Mũ Trong Word 2010, 2013, 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Cách Viết Số Mũ Trong Microsoft Word Đơn Giản Nhất
  • Cách Viết Và Đọc Số La Mã
  • Cách Đọc Và Viết Số La Mã
  • How To Write A Summary Of An Article
  • Ielts Reading: Hướng Dẫn Hoàn Thành Đoạn Văn Summary
  • Cách viết số mũ trong word là số hoặc biến số siêu ký tự (các chữ cái đơn) cho biết sức mạnh của một số đã được nâng lên; nghĩa là, bao nhiêu lần nó được sử dụng như một yếu tố để nhân nó với chính nó. (Tăng 5 đến sức mạnh thứ ba có nghĩa là sử dụng nó như một nhân tố gấp 3 lần nhân nó hoặc 5 x 5 x 5 = 125.)

    Cách viết số mũ trong word 2010, 2013, 2022

    Phương pháp 1: Cách ghi số mũ trong word bằng Symbol

    Bước 1: Mở hộp thoại Symbol.

    Word cho phép bạn chèn các ký hiệu đặc biệt vào văn bản của mình thông qua hộp thoại Symbol. Cách bạn mở hộp thoại tùy thuộc vào phiên bản Word của bạn.

    • Đối với Word 2007 trở lên, sử dụng giao diện ruy băng, bấm vào nút Symbol (hiển thị chữ cái Hy Lạp omega) trong phần Biểu tượng của tab Chèn ruy-băng. Chọn “More Symbols” ở cuối menu bật lên của các biểu tượng thường được sử dụng để hiển thị hộp thoại Biểu tượng.
    • Đối với Word 2003 trở về trước, chọn “Symbol” từ menu “Insert”.

    Bước 2: Chọn phông chữ bạn muốn hiển thị số mũ.

    Trong hầu hết các trường hợp, bạn sẽ muốn hiển thị số mũ trong cùng một phông chữ với phần còn lại của văn bản, do đó bạn có thể để cài đặt “(normal text) ” trong trình đơn thả xuống Phông chữ. Nếu bạn muốn hiển thị số mũ ở một phông chữ khác, nhấp vào nút mũi tên xuống ở bên phải của danh sách thả xuống và chọn phông chữ bạn muốn từ danh sách.

      Xin lưu ý rằng không phải tất cả các phông chữ đều bao gồm các số hoặc chữ cái được viết lại. Nếu phông chữ bạn đang sử dụng cho văn bản chính của bạn không hỗ trợ số mũ bạn muốn thêm, bạn sẽ phải chọn một phông chữ hỗ trợ số mũ.

    Bước 4: Chèn số mũ trong văn bản của bạn.

    Nhấp vào nút Chèn ở dưới cùng của hộp thoại Symbol. Điều này sẽ đóng hộp thoại và chèn số mũ của bạn vào văn bản tại điểm con trỏ của bạn.

    • Trong Word 2007 trở lên, sau khi bạn chọn số mũ, nó sẽ xuất hiện trong màn hình Biểu tượng được sử dụng gần đây ở cuối trang hộp thoại Biểu tượng. Nếu bạn muốn sử dụng lại số mũ, bạn có thể chọn nó từ vị trí này.
    • Bạn cũng có thể chèn số mũ bằng cách sử dụng phím tắt cho số mũ đó. Khi bạn chọn số mũ, hộp thoại Biểu tượng sẽ hiển thị phím tắt “Alt” theo sau là một chữ cái hoặc kết hợp 4 chữ số. Bằng cách nhấn phím “Alt” và nhập tổ hợp này, bạn có thể hiển thị số mũ mà không hiển thị hộp thoại Biểu tượng. (Các phiên bản cũ hơn của Word có thể không hiển thị phím tắt cho một số số mũ.) Bạn cũng có thể tạo hoặc sửa đổi phím tắt bằng cách sử dụng nút Phím tắt.

    Phương pháp 2: Cách đánh số mũ trong Word bằng cách sử dụng Font Dialog

    Bước 1: Chọn văn bản bạn muốn định dạng dưới dạng số mũ.

    Đặt con trỏ của bạn ở phía trước số hoặc chữ cái bạn muốn định dạng dưới dạng siêu ký tự (số mũ), sau đó giữ nút chuột trái và kéo con trỏ qua văn bản để tô sáng nó.

    Bước 2: Truy cập hộp thoại Font.

    Hộp thoại Phông chữ không chỉ cho phép bạn thay đổi phông chữ và kích thước điểm của văn bản mà còn cho phép bạn định dạng văn bản theo một số cách, bao gồm biến nó thành số mũ. Cách bạn truy cập hộp thoại Font tùy thuộc vào phiên bản Word của bạn.

    • Đối với Word 2007 trở lên, hãy nhấp vào nút mũi tên chéo xuống ở bên phải của phần Phông chữ trong tab ruy-băng Trang chủ.
    • Đối với Word 2003 trở về trước, chọn “Font” từ menu “Format“.
    • Văn bản được tô sáng của bạn sẽ được hiển thị trong cửa sổ Xem trước.

    Bước 4: Nhấp vào “OK.

    Thao tác này sẽ đóng hộp thoại Font và hiển thị văn bản bạn đã chọn dưới dạng siêu ký tự.

    • Ngoài việc biểu diễn các số mũ toán học, bạn có thể sử dụng phương pháp này để biểu diễn điện tích ion, được viết dưới dạng dấu cộng hoặc dấu trừ (với một số biểu thị số lượng electron đã tăng hoặc mất hoặc có dấu cho mỗi electron thừa hoặc thiếu) sau ký hiệu hóa học. Không sử dụng số siêu ký tự để biểu thị nhiều nguyên tử của một nguyên tố trong phân tử; cho điều đó, sử dụng số chỉ mục.
    • Thay vì nhập văn bản bạn muốn siêu ký tự trước, bạn có thể hiển thị hộp thoại Font, kiểm tra “Superscript”, nhấp vào “OK”, sau đó nhập văn bản của bạn. Nếu bạn làm điều này, bạn phải hiển thị hộp thoại Phông chữ sau khi nhập văn bản được ghi lại và bỏ chọn “Superscript” để tắt tính năng này.

    Phương pháp 3: Cách viết số mũ trong Word với Equation Editor (Word 2007,2010,2013,2016)

    Bước 1: Mở Trình Equation Editor.

    Nhấp vào nút Equation (hiển thị chữ cái Hy Lạp pi) trong phần Symbols của tab Insert . Chọn tùy chọn ” Insert New Equation ” ở dưới cùng của menu thả xuống.

      Bạn có thể mở trình soạn thảo từ một tài liệu mới hoặc hiện có, nhưng Equation Editor chỉ có sẵn ở các định dạng .docx hoặc .dotx dựa trên XML của Word.

    Bước 2: Chọn tùy chọn Script từ phần Structures của tab Design.

    Nút tùy chọn này hiển thị một “e” được nâng lên thành sức mạnh của “x.” Nhấp vào nút tùy chọn sẽ hiển thị menu thả xuống với các tiêu đề có nhãn ” Subscripts and Superscripts” và ” Common Subscripts and Superscripts.”

    Bước 3: Chọn tùy chọn đầu tiên trong phần “Subscripts and Superscripts.

    Tùy chọn này hiển thị một hộp hình chữ nhật có đường đứt nét lớn hơn với một hộp hình chữ nhật nhỏ hơn được nâng lên ở bên phải. Chọn tùy chọn này sẽ hiển thị một cặp hộp tương tự trong trường Equation trên trang tài liệu.

    Bước 4: Nhập số hoặc biến (cơ sở) sẽ được nâng lên thành một sức mạnh. Bước 5: Nhập số hoặc biến cho số mũ.

    Nhập giá trị này vào hộp nhỏ hơn bên phải bằng bàn phím của bạn. Nếu bạn nhập một chữ cái cho một biến, nó sẽ tự động được hiển thị bằng chữ in nghiêng.

    • Bạn cũng có thể nhập cơ sở và số mũ trong trường Equation hoàn toàn từ bàn phím bằng cách nhập trước vào cơ sở, sau đó là ký hiệu dấu mũ (^), sau đó là số mũ. Khi bạn nhấn Enter, đóng trường Equation, dấu mũ sẽ biến mất và số mũ sẽ xuất hiện dưới dạng siêu ký tự.
    • Trình chỉnh sửa phương trình trong Word 2007 và sau đó coi các phương trình là văn bản Word, với Trình chỉnh sửa phương trình sử dụng phông chữ toán học đặc biệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Thứ Tự Và Số Đếm Trong Tiếng Anh: Cách Đọc, Cách Viết Và Một Số Lưu Ý Đặc Biệt Về Số Trong Tiếng Anh
  • Cách Viết Số Tiền Bằng Tiếng Anh
  • Cách Đọc, Viết Và Sử Dụng Số Đếm Tiếng Anh
  • Cách Đọc, Viết Hình Thức Số Trong Tiếng Anh (Kỳ 1)
  • Cách Viết Bài Review Sản Phẩm Đọc Một Phát Mua Hàng Ngay
  • 4 Cách Viết Số Mũ Trong Microsoft Word Đơn Giản Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Và Đọc Số La Mã
  • Cách Đọc Và Viết Số La Mã
  • How To Write A Summary Of An Article
  • Ielts Reading: Hướng Dẫn Hoàn Thành Đoạn Văn Summary
  • Research Guides: How To Write Article Summaries, Reviews & Critiques: Writing An Article Summary
  • Microsoft Word cho phép bạn chèn số mũ theo nhiều cách khác nhau. Viết số mũ trong word dưới dạng ký hiệu, dưới dạng văn bản được định dạng bằng công cụ Font hoặc thông qua Equation Editor.

    Viết số mũ trong word bằng tính năng Superscript

    Bạn có thể nhập số mũ trên máy tính, laptop bằng tính năng Superscript trong các chương trình xử lý văn bản như Microsoft Word. Đây là phương pháp đơn giản và hiệu quả nhất có thể sử dụng để ghi số mũ trong Word. Để có thể gõ số mũ bằng tính năng Superscript, bạn hãy làm theo các bước hướng dẫn bên dưới:

    Bước 1: Khởi chạy chương trình Microsoft Word.

    Bước 2: Nhập bất kỳ văn bản hoặc biểu thức nào mà bạn đang muốn chèn số mũ.

    Bước 3: Trước khi bạn nhập số mũ, hãy nhấn vào nút Superscript trong phần Font của tab Home để bật tính năng Superscript. Khi tính năng này được bật, mọi thông tin bạn nhập vào nó sẽ có kích thước lớn hoặc nhỏ hơn các chữ còn lại trong tài liệu và trông giống như số mũ.

    Sử dụng công cụ Symbols để chèn số mũ

    Sử dụng Equation Editor để viết dấu mũ trong Word

    Điều lưu ý đầu tiên, phương pháp gõ số mũ này chỉ phù hợp với Microsoft Word 2007 trở lên. Vị trí của Equation Editor có thể bị thay đổi tùy thuộc phiên bản Microsoft Office mà bạn đang sử dụng. Nếu bạn không thể tìm thấy lựa chọn Symbol, hãy thử chèn tùy ý một đối tượng bất kỳ, và lựa chọn Equation Editor.

    Từ Menu Insert trong nhóm Symbol, bạn nhấn vào nút Equation.

    Chọn nút Script để hiển thị Menu mới. Sau đó bạn hãy chọn lấy một phương pháp đánh số mũ lũy thừa có trong danh sách.

    Nếu như bạn cần nhập số mũ ở đâu đó trên máy tính hoặc không muốn sử dụng tính năng Superscript, thì bạn vẫn có thể gõ số mũ trong Word theo phương pháp thủ công này. Để có thể nhập số mũ trong Word theo phương pháp này, bạn cần:

    Bước 1: Di chuyển con trỏ chuột đến bất cứ nơi nào trên màn hình văn bản mà bạn muốn thực hiện nhập số mũ.

    Bước 2: Nhấn tổ hợp phím tắt Shift + 6 để gõ biểu tượng dấu mũ (^). Ngoài ra, bạn cũng có thể nhấn Shift + 8 hai lần để nhập hai dấu sao (*). Cả hai tùy chọn này đều đáp ứng tiêu chuẩn – bất cứ số nào nằm ngay sau chúng CHÍNH LÀ SỐ MŨ của văn bản xuất hiện trước (các) ký hiệu.

    Bước 3: Nhập số mũ ngay sau (các) ký hiệu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Cách Viết Số Mũ Trong Word 2010, 2013, 2022
  • Số Thứ Tự Và Số Đếm Trong Tiếng Anh: Cách Đọc, Cách Viết Và Một Số Lưu Ý Đặc Biệt Về Số Trong Tiếng Anh
  • Cách Viết Số Tiền Bằng Tiếng Anh
  • Cách Đọc, Viết Và Sử Dụng Số Đếm Tiếng Anh
  • Cách Đọc, Viết Hình Thức Số Trong Tiếng Anh (Kỳ 1)
  • Các Hàm Cộng, Trừ, Nhân, Chia Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • 1️⃣ Cách Gõ Dấu Mũ Trong Word ™️ Xemweb.info
  • Hướng Dẫn Cách Viết Dấu Căn Trên Google
  • @ Tiếng Anh Là Gì? Cách Đọc, Gõ Dấu A Còng Trên Máy Tính, Điện Thoại
  • A Còng (Ký Hiệu @) Là Gì Và Cách Viết Chữ A Còng Trên Máy Tính
  • Cách Viết Dấu Suy Ra Trong Word
  • Các hàm cộng, trừ, nhân, chia trong Excel sẽ giúp các bạn tính toán một cách đơn giản và nhanh chóng. Tuy nhiên với những bạn mới tiếp xúc với Excel có thể sẽ chưa biết cách sử dụng các hàm này. Chính vì vậy ở bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn các hàm cộng, trừ, nhân, chia và cách sử dụng trong Excel. Mời các bạn cùng tham khảo.

    SỬ DỤNG CÁC HÀM CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA TRONG EXCEL

    1. Cách làm phép cộng trong Excel

    Công thức: = Ô tính 1 + Ô tính 2 + Ô tính 3 + … + Ô tính n

    Ví dụ: Chúng ta cộng giá trị của các ô từ B3 đến B7 kết quả lưu tại ô D3 thì chúng ta thực hiện như sau:

    Tại ô D3 các bạn nhập dấu “=” sau đó nhấp chuột vào ô B3 sau đó nhấn dấu “+” tiếp tục nhấn chuột vào ô B4 sau đó nhấn dấu “+” tương tự đến ô B7 và nhấn Enter kết quả sẽ hiện tại ô mà bạn nhập công thức là ô D3.

    Ngoài cách chọn ô như trên các bạn có thể nhập trực tiếp công thức =B3+B4+B5+B6+B7 tại thanh nhập công thức phía trên bảng tính.

    Công thức: = Ô tính 1 – Ô tính 2 – Ô tính 3 – … – Ô tính n

    Ví dụ: Chúng ta trừ giá trị của các ô từ B3 đến B5 chúng ta thực hiện như sau:

    Các bạn nhập dấu “=” sau đó nhấp chuột vào ô B3 sau đó nhấn dấu “-” tiếp tục nhấn chuột vào ô B4 sau đó nhấn dấu “-” nhấn chuột vào ô B5 và nhấn Enter kết quả sẽ hiện ra.

    Hoặc nhập trực tiếp công thức =B3-B4-B5 vào thanh nhập công thức.

    Công thức: = Ô tính 1* Ô tính 2 * Ô tính 3 * … * Ô tính n

    Ví dụ: Chúng ta trừ giá trị của các ô từ B3 đến B5 chúng ta thực hiện như sau:

    Các bạn nhập dấu “=” sau đó nhấp chuột vào ô B3 sau đó nhấn dấu “*” tiếp tục nhấn chuột vào ô B4 sau đó nhấn dấu “*” nhấn chuột vào ô B5 và nhấn Enter kết quả sẽ hiện ra.

    Hoặc nhập trực tiếp công thức =B3*B4*B5 vào thanh nhập công thức.

    Công thức: = Ô tính 1 / Ô tính 2 / Ô tính 3 / … / Ô tính n

    Ví dụ: Chúng ta trừ giá trị của các ô từ B3 đến B5 chúng ta thực hiện như sau:

    Các bạn nhập dấu “=” sau đó nhấp chuột vào ô B3 sau đó nhấn dấu “/” tiếp tục nhấn chuột vào ô B4 sau đó nhấn dấu “/” nhấn chuột vào ô B5 và nhấn Enter kết quả sẽ hiện ra.

    Hoặc nhập trực tiếp công thức =B3/B4/B5 vào thanh nhập công thức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Dấu Lớn Hơn Hoặc Bằng, Bé Hơn Hoặc Bằng, Cộng Trừ Excel
  • Di Chúc Như Thế Nào Là Hợp Pháp
  • Mẫu Di Chúc 2022 Và Chi Tiết Cách Viết
  • #1 Mẫu Di Chúc Thừa Kế Tài Sản
  • Cách Lập Di Chúc Hợp Pháp Theo Quy Định Pháp Luật
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Bình Phương Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Tắc Viết Tiếng Việt Cơ Bản
  • Đề Tài 5: Các Dấu Câu Thông Dụng Trong Chính Tả Tiếng Việt.
  • Cách Viết Dấu Cộng Trừ Nhân Chia Trong Word, Excel Nhanh Nhất
  • Làm Cách Nào Để Di Chuyển Nhóm Dấu Cộng
  • Dấu Gạch Ngang (–) Và Dấu Gạch Nối (
  • Hàm tính bình phương trả về kết quả của một số được nâng theo một lũy thừa theo yêu cầu.

    =POWER(number,power)

    Trong đó:

    – number :bắt buộc số cơ sở, là đối số phải có không thể thiếu, là số mà bạn cần lũy thừa hoặc bình phương; number có thể là một số thực bất kì.

    – power :bắt buộc hàm mũ mà bạn muốn tính toán nâng giá trị số number theo lũy thừa, nếu như bạn muốn hàm bình phương thì power ở đây sẽ bằng 2.

    Lưu ý :

    Bạn cũng có thể dùng toán tử “^” thay thế cho hàm POWER để tính lỹ thừa của một số.

    Ví dụ minh họa cho Hàm bình phương trong Excel

    – Cách sử dụng hàm POWER để tính bình phương trong Excel.

    Nếu muốn tính bình phương của 6 sử dụng hàm POWER thì các bạn nhập vào ô tính như sau =POWER(6,2)

    POWER – tính hàm bình phương thì phần power là 2.

    Sử dụng toán tử “^” để tính hàm bình phương trong Excel

    Ta có phép toán tính giá trị bình phương của 7 với 2.

    Các bạn nhập công thức =7^2, như vậy các bạn đã tính bình phương của 7 và sẽ có kết quả trả về là 49.

    Sử dụng toán tử “^” để tính bình phương hoặc lũy thừa

    Lưu ý:

    Trước bất kỳ một phép toán nào trong Excel, các bạn cần phải viết dấu “=”. Nếu không viết thì phép toán Excel sẽ không thể thực hiện.

    =SUMSQ(number1,number2,…)

    Trong đó :

    – number1 là đối số bắt buộc.

    – number2,… : là tham số tùy chọn, là đối số tiếp theo mà bạn muốn tính tổng bình phương, chứa tối đa 255 đối số number.

    Lưu ý:

    – Giá trị number có thể là số hoặc tên, mảng hoặc tham số có chứa số

    – Với number là giá trị logic, là số hay kiểu hiển thị văn bản cho số sẽ được tính khi nhập trực tiếp trong công thức.

    – Với number là mảng hay tham chiếu chỉ các giá trị số trong mảng sẽ được tính còn giá trị logic, văn bản, ô trống hay giá trị bị lỗi thì phép toán sẽ dừng lại.

    – Trường hợp mà các đối số là văn bản hay giá trị lỗi thì sẽ không thể chuyển đổi thành số.

    Ví dụ:

    Tại ô cần tính nhập công thức: =SUMSQ().

    Nhấn Enter bạn sẽ nhận được giá trị trả về là: 50

    Tương tự sao chép công thức này cho các giá trị còn lại sẽ được kết quả sau:

    Đánh giá bài viết này

    Tài liệu kèm theo bài viết

    Cách dùng hàm tính bình phương SUMSQ.xlsx

    Tải xuống

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Chữ Trên Dấu Chấm Trong Word
  • Cách Tạo Dấu Chấm Trong Word 2022 ⋆ Phần Mềm Hóa Đơn Điện Tử Eiv
  • Tạo Tên Game Among Us Hay, Bá Đạo Và Chất Nhất
  • Tải Audition Unikey 2022 Để Gõ Tiếng Việt Cực Nhanh Trong Game Audition
  • 1️⃣【 “hay”hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Việt Trong Game Audition 2022 】™️ Caothugame.net
  • Cách Viết Thêm Số 0 Vào Đầu, Viết Số Điện Thoại Trong Excel Mọi Phiên Bản.

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Mở Đầu Ăn Điểm Cho Bài Writing Trong Ielts
  • Tổng Hợp Nét Cơ Bản, Bảng Chữ Cái Thư Pháp Việt Đẹp
  • 20+ Mẫu Thư Cảm Ơn Nhà Tài Trợ, Khách Hàng, Quý Đối Tác Chi Tiết Nhất
  • User Story Là Gì? User Story Mẫu Và Nguyên Tắc Ứng Dụng Trong Agile
  • Unit Test Là Gì? Khái Niệm Và Vai Trò
  • Mặc định khi bạn viết số 0 vào đầu trong Excel thì nó sẽ tự động bị ẩn đi. Vậy làm sao để viết được số điện thoại trong Excel. Thủ thuật này sẽ giúp bạn.

    Chắc hẳn bạn thường xuyên phải nhập số điện thoại trong các bảng tính Excel. Nhưng bạn lại không thể nhập được số 0 vào đầu. Ví dụ nhập 0985369147 thì lại thành 985369147 . Vậy làm sao để khắc phục lỗi này?

    Hướng dẫn cách viết thêm số 0 vào đầu, viết số điện thoại trong Excel từ 2003 đến 2022

    Cách 1: Thêm số 0 vào riêng lẻ từng ô

    Cách này rất đơn giản, để số 0 không bị mất đi khi thêm vào đầu ô Excel, bạn chỉ cần viết thêm dấu ‘ vào trước nó.

    Kết quả là số 0 sẽ không bị mất đi.

    Cách 2: Thêm số 0 vào toàn bộ hàng, toàn bộ cột hoặc nhiều ô Excel

    Bước 1: Bôi đen những ô muốn viết số 0 vào đầu. Có thể bôi đen toàn bộ cột, hàng hoặc tất cả.

    Tips: Để bôi đen toàn bộ cột hoặc hàng thì nhấn vào tên cột/hàng. Ví dụ bội đen cột C thì nhấn vào chữ C, bôi đen dòng số 3 thì nhấn vào số 3 đầu cột. Bôi đen tất cả thì nhấn Ctrl + A

    Bước 2: Trên thanh công cụ, tại Home, banh nhấn vào khung Number Format (General) chọn Text .

    Lúc này bạn đã có thể viết số 0 ở đầu các ô được bôi đen ở trên rồi.

    Hoặc cách 2 này cũng có thể làm theo một cách khác như sau:

    Bước 1: Bôi đen những ô muốn viết số 0 vào đầu. Có thể bôi đen toàn bộ cột, hàng hoặc tất cả.

    Bước 2: Nhấn chuột phải chọn Format Cell…

    Bước 3: Chọn Text trong phần Category rồi nhấn nút OK để lưu lại.

    Vậy là xong rồi đó, toàn bộ những ô được chọn sẽ viết được số 0 vào đầu.

    Cách xóa thông báo lỗi sao khi nhập số 0 đầu dòng

    Cách 1: Áp dụng với từng ô riêng lẻ

    Đầu tiên, bạn bôi đen những ô muốn bỏ thông báo lỗi. Sau đó nhấn vào nút báo lỗi màu vàng chọn Ignore Error .

    Cách 2: Áp dụng với toàn bộ tất cả các ô

    Bước 1: Bạn nhấn vào thông báo lỗi, chọn Error Checking Options…

    Bước 2: Bỏ dấu tích trong phần Numbers formatted as text or pceded by an apostrophe rồi nhấn nút OK để lưu lại thay đổi.

    (Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Sơ Yếu Lý Lịch Theo Đúng Tiêu Chuẩn
  • Hướng Dẫn Cách Viết Summary Cho Bài Essay
  • Cách Đọc Số Đếm Và Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh
  • Bài Review Là Gì? Viết Review Như Thế Nào Cho Đúng?
  • Cách Viết Bài Review Thu Hút Bạn Đọc Nhất
  • 3 Cách Viết Số 0 Ở Đầu Dãy Số Trong Excel, Dễ Vô Cùng :)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giúp Học Sinh Cách Làm Văn Viết Thư Sao Cho Hay
  • Viết Mở Bài Ielts Writing Task 2 Chỉ Trong Một Nốt Nhạc
  • How To Write A Thesis Statement
  • First Name, Last Name Là Gì? Cách Điền Họ Tên Trong Tiếng Anh Đúng
  • Cách Viết Tên Công Ty Bằng Tiếng Anh Hay
  • data-full-width-responsive=”true”

    Nếu như bạn là người mới tìm hiểu về Excel, hoặc là thi thoảng mới làm việc với Excel thì việc viết số 0 đằng trước một dãy số là một việc cũng khá khó khăn đúng không.

    Mình nhớ là trước đây khi mới sử dụng Excel, mình có thực hiện nhập số điện thoại vào các ô tính nhưng rất bực mình là cứ chuyển sang ô tính khác là số 0 ở đằng trước dãy số đó biến đâu mất tiêu hết. Đúng là nhiều cái tưởng chừng rất đơn giản thôi nhưng lại rất khó khăn khi thực hiện trên Excel, tất cả cần phải có thủ thuật riêng của nó 😀

    Theo mặc định thì khi bạn nhập vào Excel các dãy số mà xuất hiện số 0 ở đằng trước ví dụ như 0975, 01234, 000214,000215….. thì Excel sẽ tự động loại bỏ toàn bộ số 0 ở đầu đi.

    Việc này sẽ rất bất tiện trong nhiều trường hợp, ví dụ như bạn nhập liệu các dãy số có số 0 ở đằng trước hoặc nhập vào danh sách số điện thoại để quản lý nhân sự, quản lý danh sách khách hàng… !

    I. Cách viết số 0 ở đầu dãy số trong Excel

    Cách #1: Thêm dấu ‘ đằng trước dãy số

    Cách đơn giản nhất mà bạn có thể thao tác nhanh đó là viết một dấu nháy ( ' ) ở đằng trước dãy số đó.

    data-full-width-responsive=”true”

    Tips: Cách này tuy là đơn giản nhất nhưng chỉ phù hợp trong trường hợp nhập liệu với số lượng ít. Còn nếu như bạn phải nhập vào trang danh sách thì nên áp dụng theo cách số 2 hoặc số 3 cho nhanh.

    Cách #2: Định dạng hàng/cột kiểu Text

    Cách làm này cũng tương đối đơn giản thôi, bạn hãy thực hiện theo hướng dẫn như sau:

    Cách này cũng vô cùng hữu ích nếu như bạn muốn nhập một dãy số bao gồm các số như 00001, 00002, 00003, 00004…..

    Trong ví dụ dãy số bên trên, mình sẽ thiết lập để nó tự động thêm vào 4 số 0 ở đằng trước để khi nhập liệu bạn chỉ cần nhập vào số 1, 2, 3, 4… thôi thì bạn làm như sau:

    Kiên Nguyễn – Blogchiasekienthuc.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Sơ Yếu Lý Lịch Xin Việc Chuẩn Xác Nhất
  • Cách Viết Sơ Yếu Lý Lịch Chi Tiết Và Đầy Đủ Nhất
  • Cách Viết Sơ Yếu Lý Lịch Tự Thuật Chuẩn Chỉnh Cho Mọi Ứng Viên
  • Research Guides: How To Write Article Summaries, Reviews & Critiques: Writing An Article Summary
  • Ielts Reading: Hướng Dẫn Hoàn Thành Đoạn Văn Summary
  • #1. Cách Chuyển Đổi Số Thành Chữ Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Ghi Số Tiền Trên Hóa Đơn Điện Tử Theo Thông Tư 68/2019/tt
  • Show Me The Money!: How To Count Japanese Yen
  • Cách Đếm Trong Tiếng Nhật Chính Xác Nhất
  • Hướng Dẫn Các Cách Đọc Số Thành Chữ Trong Excel Đầy Đủ Nhất
  • Chuyển Số Thành Chữ, Đổi Số Thành Chữ Online, Đọc Số Thành Chữ Online
  • ** Chuyển đổi số thành chữ VNĐ trong Excel bằng vnTools:

    – Các bạn Download Tools đổi số thành chữ.

    =VND(số cần đổi, true): đổi số thành chữ có hiện từ “đồng” phía sau cùng.

    =VND(số cần đổi): chỉ đổi số thành chữ

    =USD(số cần đổi, true): đổi số thành chữ theo tiếng anh có từ “Dollar”.

    =USD(số cần đổi): đổi số thành chữ theo tiếng anh.

    ** Chuyển đổi số thành chữ VNĐ bằng MARCO:

    Bạn đang xem: Cách chuyển đổi số thành chữ trong Excel

    – Sau khi gõ xong chọn Close And Return bảng tính. Trong bảng tính ta có thể dùng hàm này như các hàm khác của Excel.

    ” Function Doi3so(Sso As Integer) As String Dim Tam As String Dim xx As Integer Dim hgtram As Integer Dim hgchuc As Integer Dim hgdonvi As Integer Dim Chu(15)

    Tam = “” Chu(1) = “một ” Chu(2) = “hai ” Chu(3) = “ba ” Chu(4) = “bốn ” Chu(5) = “năm ” Chu(6) = “sáu ” Chu(7) = “bảy ” Chu(8) = “tám ” Chu(9) = “chín ”

    Function DOI12SO(Chuoi12$) As String Dim XXX As String Dim KQ As String Dim i As Integer Dim Stien As Integer Dim LOP(6) As String Dim MSO(5) As Integer

    LOP(4) = “” LOP(1) = “tỉ ” LOP(2) = “triệu ” LOP(3) = “ngàn ” Do While Len(Chuoi12$) < 12 Chuoi12$ = ” ” + Chuoi12$ Loop

    – Chú ý: Phải gõ các chữ tiếng Việt có dấu lại dù khi gõ trong Visual Editor thì nó không hiện chữ Việt. Để chắc ăn thì bạn chỉ dùng Font chữ 1 byte. Trong bảng tính. ta viết hàm theo cú pháp =DSTC() hay =DSTC() rồi Enter

    ** Chuyển đổi số thành chữ VNĐ bằng cách sử dụng phần mềm AccHelper:

    – Tải phần mềm đổi số thành chữ AccHelper về máy.

    + Nếu sử dụng font Vntimes, sử dụng câu lệnh như sau: =VND(số ô muốn chuyển,1)

    + Nếu sử dụng font VNI, sử dụng câu lệnh như sau: =VND(số ô muốn chuyển,2)

    + Trường hợp có số lẻ, sử dụng câu lệnh như sau =VND(ô muốn chuyển,”đồng”,”ảo”,3)

    ** Tải Phần mềm chuyển đổi số thành chữ trong Excel:

    Bài viết: Cách chuyển đổi số thành chữ trong Excel

    Tags từ khóa: chuyển số thành chữ trong excel 2022 – đổi số thành chữ trong word – cách đọc số tiền bằng chữ – lập công thức số tiền bằng chữ trong excel – hàm vnd trong excel 2010 – acchelper excel 2007 – vntools 1.2.0 for office 2010 – code chuyển số thành chữ trong excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Sử Dụng Công Thức Viết Số Tiền Bằng Chữ Trong Kế Toán
  • Cách Viết Một Số Dạng Bài Luận Tiếng Anh
  • 7 Cấu Trúc So Sánh Writing Task 1 Cuốn Cambridge
  • Những Đoạn Văn Mẫu Viết Về Tết Bằng Tiếng Anh Có Dịch
  • Mẫu Viết Về Gia Đình Bằng Tiếng Anh Hay Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100