Top 6 # Cách Viết Giờ Ngày Tháng Trong Tiếng Anh Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Cách Viết Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh

Viết ngày tháng bằng tiếng Anh có thực sự đơn giản? Bé nhà bạn đã thành thạo cách viết này chưa? Hay bé vẫn loay hoay, sai chỗ, nhầm chỗ? Bài viết này của chúng tôi sẽ hướng dẫn các bậc phụ huynh và các em học đúng ngữ pháp tiếng Anh.

Tại sao phải hiểu cách viết ngày tháng trong tiếng Anh?

Trước hết, khi bạn muốn viết ngày đúng ngữ pháp. Trẻ cần nắm chắc những từ thông dụng nhất. Từ vựng đặc biệt về ngày tháng và sự vật.

Cách viết ngày tháng bằng tiếng Anh

Theo quy ước ngữ pháp tiếng Anh, thứ tự các ngày trong tháng có các đặc điểm sau:

Ngày đầu tiên của tháng, tức là ngày 1, sẽ được viết là 1st = First. Ngày 2: Thứ 2 = Thứ hai. Ngày 3: Thứ 3 = Thứ ba. Từ ngày 4 đến ngày 10, theo thông lệ, thêm “th” vào sau số. Ví dụ

Ngày thứ 4: 4th = forth

Ngày thứ 5: 5th = fifth

Ngày thứ 10: 10th = tenth

Và 21, 22, 23 tương tự như quy ước trên. Điều đó tiếp tục cho đến ngày 31. Tuy nhiên, khá nhiều người nhầm lẫn giữa cách viết số thông thường. Quên về đuôi thông thường trong ngữ pháp tiếng Anh. Vì vậy, đây là một trong những phần cha mẹ cần hướng dẫn, dạy dỗ cẩn thận và cụ thể cho con cái.

Cách viết thứ bằng tiếng Anh

Thứ là một trong những cách viết khá dễ dàng, đơn giản và quen thuộc. Tuy nhiên, đối với các bé khi mới bắt đầu học tiếng Anh sẽ gặp đôi chút khó khăn. Vì vậy, cha mẹ cần kiên nhẫn hướng dẫn con và cùng con thực hành hàng ngày.

Thứ 2 = Monday = Mon

Thứ 3 = Tuesday = Tue

Thứ 4 = Wednesday = Wed

Thứ 5 = Thursday = Thu

Thứ 6 = Friday = Fri

Thứ 7 = Saturday = Sat

Chủ nhật = Sunday = Sun

Trong mỗi đoạn văn dài, bé cần thêm giới từ “on” vào mỗi từ. Ví dụ: Anh ấy thường chơi quần vợt vào Chủ nhật.

Cách viết tháng bằng tiếng Anh

Cũng giống như ngày, tháng có quy ước cụ thể, trẻ cần học và ghi nhớ kỹ. Tuy nhiên, tháng thường khó viết hơn, số lượng chữ cũng nhiều hơn. Đặc biệt là các bậc cha mẹ khó có thể huấn luyện con cái mình thích đồ vật. Do đó, thay vì học theo hình thức thông thường. Cha mẹ cần tạo những trò chơi vui nhộn để con cái tham gia. Như nhìn tranh đoán, bài hát tiếng anh, hội thoại thú vị, …

Tháng 3 = March = Mar

Tháng 4 = April = Apr

Tháng 5 = May = không viết tắt

Tháng 6 = June = không viết tắt

Tháng 7 = July = không viết tắt

Tháng 8 = August = Aug

Tháng 9 = September = Sept

Tháng 10 = October = Oct

Tháng 11 = November = Nov

Tháng 12 = December = Dec

Đặc biệt, trong mỗi đoạn văn dài, bé cần thêm giới từ “in” vào sau mỗi tháng. Nếu có cả ngày và tháng, bé cần sử dụng giới từ “on”.

Ví dụ: We are going to travel in July

We are going to travel on July, 2021

Cách ghép ngày tháng bằng tiếng Anh

Sau khi đã nắm chắc từ vựng. Cha mẹ có thể hướng dẫn bé viết theo công thức sau:

Ngày, tháng + ngày, năm

Tháng luôn được viết trước ngày và có một bài báo trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm

Ví dụ: xếp theo thứ tự tiếng Việt – tiếng anh – cách đọc

Thứ 2 ngày 6 tháng 12, 2019 – Monday, December 6th, 2019 – Monday, December the sixth, twenty nineteen year

Thứ hai, ngày 06 tháng 12 năm 2019 – Thứ hai, ngày 06 tháng 12 năm 2019 – Thứ hai, ngày sáu tháng mười hai năm 19Ngoài ra, ở một số trường học theo phong cách Anh – Anh. Ngày luôn được viết trước tháng. Cha mẹ có thể thêm số thứ tự vào sau (ví dụ: st, th …). Cũng bỏ giới từ của tiền tố tháng (tháng). Dấu phẩy có thể được sử dụng trước năm (năm), nhưng điều này không phổ biến lắm.

Ví dụ: xếp theo thứ tự tiếng Việt – tiếng anh

Ngày mùng 6 tháng 1 năm 2009 – 6(th) (of) January(,) 2009

Ngày mùng 1 tháng 5 năm 2007 – 1(st) (of) June(,) 2007

Tuy nhiên khi đọc ngày tháng theo cách Anh – Anh. Ngày được đặt lại sau tháng:

Ví dụ: March 2, 2009 – March the second, two thousand and nine

Cách viết ngày tháng trong tiếng Anh mặc dù khá quen thuộc và được sử dụng hàng ngày. Tuy nhiên, rất ít người có thể viết đúng ngữ pháp. Mong rằng bài viết hướng dẫn trên sẽ giúp các bậc phụ huynh có thêm nguồn tư liệu, kiến thức hay cho con em mình. Giúp các em vừa học tiếng Anh vừa học đúng ngữ pháp, áp dụng ngay trong cuộc sống hàng ngày. Cảm ơn các bạn đã xem bài viết!

Nguồn thông tin:

https://kynaforkids.vn/

Cách Nói Giờ Trong Tiếng Anh: Cách Đọc Và Viết Giờ Trong Tiếng Anh

Trong các mẫu cấu trúc tiếng anh cơ bản thì cách hỏi và trả lời về giờ trong tiếng anh thường gặp khi mới bắt đầu tiếp xúc với bộ môn này. Tuy không khá phức tạp, nhưng nếu chúng ta không biết cách đặt câu và thực hành nó nhuần nhuyễn thì sẽ gặp khó khăn khi giao tiếp ở phản xạ nhanh, nhất là khi giao tiếp trực tiếp với người bản xứ.

( Hình miêu tả cách nói giờ trong tiếng anh )

Học Thử Ngay Tại Đây

2 cách để nói giờ trong tiếng anh thường gặp

Ví dụ:

6:25 – It’s six twenty-five

8:05 – It’s eight O-five (the O is said like the letter O)

9:11 – It’s nine eleven

2:34 – It’s two thirty-four

Từ phút thứ 1-30 chúng ta sử dụng PAST sau số phút

Từ phút 31-59 chúng ta sử dụng TO sau số phút

Khi phút 15 hơn, chúng ta thường nói : (a) quarter past

Khi phút 15 kém, chúng ta nói : a quarter to

Khi phút 30 hơn chúng ta nói : half past

3:30 – It’s half past three (Chúng ta cũng có thể nói three-thirty)

Các sử dụng O’clock để diễn đạt giờ trong tiếng anh

Chúng ta sử dụng o’clock khi nói về thời gian đúng hay gọi là giờ đúng (Tức là thời gian không có phút)

10:00 – It’s ten o’clock (10 giờ đúng)

5:00 – It’s five o’clock (5 giờ đúng)

1:00 – It’s one o’clock (1 giờ đúng)

Thỉnh thoảng nó được viết là 9 o’clock thay vì 9:00

Cách đọc và viết 12:00 giờ trong tiếng anh

Vào lúc 12 giờ chúng ta có nhiều cách để đọc và nói trong tiếng anh. Có 3 cách để đọc 12 giờ trong tiếng anh

twelve o’clock

midday = noon

midnight

Cách hỏi về thời gian trong tiếng anh

Các câu hỏi thường gặp để hỏi giờ trong trong tiếng anh đó là :

What time is it? (Mấy giờ rồi vậy )

What is the time?

Cách lịch sự hơn để hỏi giờ trong tiếng anh, đặc biệt đối với khi ta hỏi một người là

Could you tell me the time please?

Mẫu cấu trúc câu hỏi thông thường chúng ta sử dụng để hỏi về thời gian một sự kiện cụ thể sẽ xảy ra là :

What time…?

When…?

What time does the flight to New York leave? (Mấy giờ thì chuyến đến New Your xuất hành ?)

When does the bus arrive from London? (Khi nào có xe buýt đến từ London?)

When does the concert begin? (Khi nào buổi hòa nhạc bắt đầu?)

Cách nói thời gian trong tiếng anh

We use It is or It’s to respond to the questions that ask for the time right now.

Chúng ta sử dụng It is hoặc It’s để trả lời câu hỏi về thời gian (Hỏi về giờ) ngay bây giờ

It is half past five (5:30).( Giờ là 5 giờ 30 phút)

It’s ten to twelve (11:50)

Chúng ta sử dụng cấu trúc AT + time khi nói về thời gian một sự kiện cụ thể

The bus arrives at midday (12:00).( Xe buýt sẽ đến vào lúc 12 giờ trưa)

The flight leaves at a quarter to two (1:45).

The concert begins at ten o’clock. (10:00)

Chúng ta cũng có thể sử dụng các đại từ tân ngữ để trả lời

It arrives at midday (12:00).

It leaves at a quarter to two (1:45).

It begins at ten o’clock. (10:00)

Cách viết giờ trong tiếng anh với AM vs. PM

We don’t normally use the 24-hour clock in English.

Trong tiếng anh, chúng ta không sử dụng khung 24 giờ như trong tiếng việt

Chúng ta thường viết phía đuôi a.m trong cách viết về giờ buổi sáng (từ 0 giờ sáng đến 12 giờ trưa ) và p.m trong cách viết về giờ buổi chiều và tối

3am = Three o’clock in the morning. (3 giờ sáng)

3pm = Three o’clock in the afternoon.(3 giờ chiều)

Từ khóa : danh ngôn tiếng anh, châm ngôn tiếng anh, những câu danh ngôn tiếng anh hay, châm ngôn tiếng anh về cuộc sống, danh ngôn tiếng anh về cuộc sống, quotes hay…

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đọc Và Viết Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh

Cách Đọc & Viết Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh

1. Thứ Trong Tiếng Anh (Các Thứ Trong Tuần)

Rất đơn giản, một tuần có 7 ngày như sau:

2. Ngày Trong Tiếng Anh (Các Ngày Trong Tháng)

Chúng ta dùng số thứ tự trong tiếng Anh để nói về ngày chứ không dùng số đếm.

3. Tháng Trong Tiếng Anh (Các Tháng Trong Năm)

12 tháng trong tiếng Anh tương ứng với 12 tên gọi khác nhau:

4. Cách Đọc Năm Trong Tiếng Anh

1066: ten sixty-six1750: seventeen fifty1826 – eighteen twenty-six1984 – nineteen eighty-four2017 – twenty seventeen2010 – two thousand and ten or two twenty-ten

1400 – fourteen hundred1700 – seventeen hundred2000 – two thousand

1401 – fourteen oh one1701 – seventeen oh one2001 – two thousand and one

1960-1969 – The ’60s – ‘the sixties’1980-1989 – The ’80s – ‘the eighties’.2000 – 2009 – The 2000s – ‘the two thousands’

5. Cách Đọc Và Viết Thứ Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh

Cách đọc và viết thứ ngày tháng năm trong tiếng Anh – Anh và Anh – Mỹ có sự khác nhau:

Thứ, – ngày – tháng – năm (day, – date – month – year)

Ngày luôn viết trước tháng, có dấu phẩy (,) sau thứ, và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th…):

VD: Wednesday, 6 October 2017 hoặc Wednesday, 6th October 2017

Luôn có mạo từ “the” trước ngày và giới từ “of” trước tháng

VD: Wednesday the sixth of October twenty-seventeen

Viết ngày tháng năm chỉ dùng số:

VD: 6/10/17 hoặc 6-10-17 hoặc 6.10.17

Thứ, – tháng – ngày, – năm (day, – month – date, – year).

Tháng luôn viết trước ngày, có dấu phẩy (,) sau thứ và ngày.

VD: Wednesday, October 6, 2017 hoặc Wednesday, October 6th, 2017

Không đọc mạo từ “the” và giới từ “of”.

VD: Wednesday October sixth twenty-seven

Viết ngày tháng năm chỉ dùng số:

VD: 10/6/17 hoặc 10-6-17 hoặc 10.6.17

Tuy nhiên, cách dùng này lại không được sử dụng phổ biến ở cả nước Anh và nước Mỹ, nên cách tốt nhất là bạn nên viết rõ tháng bằng chữ, thay vì số để tránh những hiểu lầm đáng tiếc. Còn khi giao tiếp tiếng Anh, cách nói đã khá rõ ràng nên bạn có thể dễ dàng phân biệt được.

6. Giới Từ Đi Với Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh

khi nói vào ngày nào trong tháng ta dùng giới từ on: on July 25th.

FAQs: Các Câu Hỏi Thường Gặp

Xem video cách nói giờ trong tiếng Anh – Ms Thuỷ KISS English

Ngày, Tháng, Năm, 4 Mùa, Cách Nói Giờ

CÁC NGÀY TRONG TUẦN

MONDAY = thứ hai , viết tắt = MON

TUESDAY = thứ ba, viết tắt = TUE

WEDNESDAY = thứ tư, viết tắt = WED

THURSDAY = thứ năm, viết tắt = THU

FRIDAY = thứ sáu, viết tắt = FRI

SATURDAY = thứ bảy, viết tắt = SAT

SUNDAY = Chủ nhật, viết tắt = SUN

* Khi nói, vào thứ mấy, phải dùng giới từ ON đằng trước thứ.

VD: On Sunday, I stay at home. (Vào ngày chủ nhật. tôi ở nhà).

CÁC THÁNG TRONG NĂM

» 1. January ( viết tắt = Jan ) » 2. February ( viết tắt = Feb) » 3. March ( viết tắt = Mar) » 4. April ( viết tắt = Apr) » 5. May ( 0 viết tắt ) » 6. June ( 0 viết tắt ) » 7. July ( 0 viết tắt ) » 8. August ( viết tắt = Aug ) » 9. September ( viết tắt = Sept ) » 10. October ( viết tắt = Oct ) » 11. November ( viết tắt = Nov ) » 12. December ( viết tắt = Dec )

* Khi nói, vào tháng mấy, phải dùng giới từ IN đằng trước tháng

* Cách ghi nhớ: ngày ON, giờ AT, tháng năm IN

VD: IN SEPTEMBER, STUDENTS GO BACK TO SCHOOL AFTER THEIR SUMMER VACATION. (Vào tháng chín, học sinh trở lại trường sau kỳ nghỉ hè)

NÓI NGÀY TRONG THÁNG

* Khi nói ngày trong tháng, chỉ cần dùng số thứ tự tương ứng với ngày muốn nói, nhưng phải thêm THE trước nó.

VD: September the second = ngày 2 tháng 9. Khi viết, có thể viết September 2nd

* Nếu muốn nói ngày âm lịch, chỉ cần thêm cụm từ ON THE LUNAR CALENDAR đằng sau.

VD: August 15th on the Lunar Calendar is the Middle-Autumn Festival. (15 tháng 8 âm lịch là ngày tết Trung Thu)

* Khi nói vào ngày nào trong tháng, phải dùng giới từ ON trước ngày.

VD: On the 4th of July, Americans celebrate their Independence Day. (Vào ngày 4 tháng 7, người Mỹ ăn mừng ngày Quốc Khánh của họ).

4 MÙA

SPRING = Mùa xuân

SUMMER = Mùa hè

AUTUMN = Mùa thu (Người Mỹ dùng chữ FALL thay cho AUTUMN -“fall” có nghĩa là “rơi”, mà mùa thu thì lá rụng nhiều!?)

WINTER = Mùa đông

* Khi nói vào mùa nào, ta dùng giới từ IN.

VD: IT ALWAYS SNOWS IN WINTER HERE = Ở đây luôn có tuyết rơi vào mùa đông.

CÁCH NÓI GIỜ

Ở đây ta sẽ lấy 9 giờ làm mẫu. Bạn có thể dựa vào mẫu để thay đổi con số cần thiết khi nói giờ.

9:00 = IT’S NINE O’CLOCK hoặc IT’S NINE.

9:05 = IT’S NINE OH FIVE hoặc IT’S FIVE PAST NINE hoặc IT’S FIVE MINUTES AFTER NINE.

9:10 = IT’S NINE TEN hoặc IT’S TEN PAST NINE hoặc IT’S TEN MINUTES AFTER NINE.

9:15 = IT’S NINE FIFTEEN hoặc IT’S A QUARTER PAST NINE hoặc IT’S A QUARTER AFTER NINE.

9:30 = IT’S NINE THIRTY hoặc IT’S HALF PAST NINE.

9:45 = IT’S NINE FORTY FIVE hoặc IT’S A QUATER TO TEN (9 giờ 45 hoặc 10 giờ kém 15)

9:50 = IT’S NINE FIFTY hoặc IT’S TEN TO TEN (9 giờ 50 hoặc 10 giờ kém 10)

12:00 = IT’S TWELVE O’CLOCK hoặc IT’S NOON (giữa trưa nếu là 12 giờ trưa) hoặc IT’S MIDNIGHT (đúng nửa đêm, nếu là 12 giờ đêm)

* Để nói rõ ràng giờ trưa, chiều, tối hay giờ sáng ta chỉ cần thêm AM hoặc PM ở cuối câu nói giờ.

AM: chỉ giờ sáng (sau 12 giờ đêm đến trước 12 giờ trưa)

PM: chỉ giờ trưa, chiều tối (từ 12 giờ trưa trở đi)

– Chú thích:

-Dành cho bạn nào tò mò muốn biết AM và PM viết tắt của chữ gì thôi, vì ngay cả người bản xứ có khi cũng không nhớ thông tin này:

+ AM viết tắt của chữ Latin ante meridiem (nghĩa là trước giữa trưa)

+ PM viết tắt của chữ Latin post meridiem (nghĩa là sau giữa trưa)

– Thí dụ:

+ IT’S NINE AM = 9 giờ sáng.

+ IT’S NINE PM. = 9 giờ tối.

Bài này sẽ chỉ bạn cách nói ngày, tháng, năm và 4 mùa trong tiếng Anh. Nói ngày âm lịch rất đơn giản.CÁC NGÀY TRONG TUẦNMONDAY = thứ hai , viết tắt = MONTUESDAY = thứ ba, viết tắt = TUEWEDNESDAY = thứ tư, viết tắt = WEDTHURSDAY = thứ năm, viết tắt = THUFRIDAY = thứ sáu, viết tắt = FRISATURDAY = thứ bảy, viết tắt = SATSUNDAY = Chủ nhật, viết tắt = SUN* Khi nói, vào thứ mấy, phải dùng giới từ ON đằng trước thứ.VD: On Sunday, I stay at home. (Vào ngày chủ nhật. tôi ở nhà).CÁC THÁNG TRONG NĂM» 1. January ( viết tắt = Jan )» 2. February ( viết tắt = Feb)» 3. March ( viết tắt = Mar)» 4. April ( viết tắt = Apr)» 5. May ( 0 viết tắt )» 6. June ( 0 viết tắt )» 7. July ( 0 viết tắt )» 8. August ( viết tắt = Aug )» 9. September ( viết tắt = Sept )» 10. October ( viết tắt = Oct )» 11. November ( viết tắt = Nov )» 12. December ( viết tắt = Dec )* Khi nói, vào tháng mấy, phải dùng giới từ IN đằng trước tháng