Cách Viết Writing Task 1 Pie Chart Từng Bước “dễ Như Ăn Bánh”

--- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Một Số Dạng Bài Tập Sử Dụng Phương Trình Ion Rút Gọn
  • Hướng Dẫn Cách Viết Một Đoạn Văn Hay Trong Ielts Writing Task 2
  • Lesson 4 & 5: Cách Viết 1 Body Paragraph.
  • Các Dạng Bài Tập Hoá 11 Chương Sự Điện Li Cần Nắm Vững
  • Các Bước Xây Dựng Quy Trình Làm Việc Trong Doanh Nghiệp
  • Bên cạnh Line Chart, Bar Chart và Table, Pie Chart cũng là một dạng biểu đồ quen thuộc, thường xuyên xuất hiện trong Writing Task 1. Cách xử lý dạng bài biểu đồ tròn có điểm tương đồng và cũng có những điểm khác biệt so với các loại biểu đồ khác. Bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn kiến thức cơ bản về Pie Chart cũng như cách viết Writing Task 1 Pie Chart đơn giản mà hiệu quả nhất, giúp bạn có thể áp dụng trong bài thi IELTS thật.

    1. Giới thiệu về Pie Chart

    Pie Chart là một biểu đồ có dạng hình tròn, được chia thành các lát cắt để minh họa theo tỷ lệ phần trăm. Trong biểu đồ tròn, độ dài của cung tỷ lệ thuận với giá trị phần trăm mà nó biểu thị. Phần cung càng lớn thì giá trị biểu thị càng lớn. Trong Writing Task 1, bạn có thể gặp hai loại biểu đồ Pie Chart chính.

    Loại thứ nhất là đề bài chỉ có một biểu đồ tròn duy nhất (Loại này tương đối ít gặp).

    Loại thứ hai thường gặp hơn – đề bài có sự biến đổi theo thời gian. Loại này thường biểu thị sự lên xuống về giá trị theo thời gian của các hạng mục được biểu thị. Loại thứ hai khá phức tạp và khó xử lý hơn nhiều so với loại thứ nhất.

    2. Các bước thực hành cách viết Writing Task 1 Pie Chart

    Phân tích đề luôn là bước đầu tiên và quan trọng nhất khi làm bài Writing, đặc biệt là Writing Task 1. Với dạng Pie Chart, khi phân tích đề, bạn cần lưu ý các điều sau:

    • Có bao nhiêu biểu đồ tròn trong đề bài? Các biểu đồ biểu thị hạng mục gì?
    • Biểu đồ có sự thay đổi về thời gian hay không? Địa điểm biểu đồ biểu thị là ở đâu?
    • Đơn vị của biểu đồ là gì?
    • Sau khi xác định các yếu tố cơ bản của biểu đồ, bạn tiếp tục chú ý tới các chi tiết:
    • Có sự tăng, giảm gì về giá trị của các hạng mục?
    • Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất
    • Các điểm đặc biệt trong biểu đồ (các giá trị bằng nhau, các giá trị gấp đôi, …)

    Biểu đồ có sự biến đổi về thời gian

    The charts below show the results of a questionnaire that asked visitors to the Parkway Hotel how they rated the hotel’s customer service. The same questionnaire was given to 100 guests in the years 2005 and 2010.

    • Có hai biểu đồ trong đề bài. Cả hai biểu đồ đều thể hiện sự đánh giá của khách hàng về dịch vụ nhà hàng.
    • Biểu đồ có sự thay đổi về thời gian. Địa điểm được biểu thị cụ thể là khách sạn Parkway.
    • Đơn vị của biểu đồ là %.
    • Các điểm nổi bật:

    Biểu đồ không có sự biến đổi theo thời gian “The chart below shows the results of a survey of people who visited four types of tourist attractions in Britain in the year 1999.”

    • Năm 2005: đa phần khách hàng cảm thấy dịch vụ khách sạn thỏa mãn (satisfactory) hoặc dịch vụ kém (poor);
    • Năm 2010: đa phần khách hàng cảm thấy tốt (good) hoặc xuất sắc (excellent)
    • Phần trăm khách hàng cảm thấy tốt (good) và xuất sắc (excellent) tăng qua 5 năm.
    • Đề bài có 1 biểu đồ chính, 1 biểu đồ phụ. Biểu đồ chính đề cập tới lượng khách du lịch tới các khu vực giải trí, biểu đồ phụ biểu thị cụ thể lượng khách du lịch tới các Theme Parks.
    • Biểu đồ không có sự biến đổi về thời gian, địa điểm là tại Anh.
    • Đơn vị của biểu đồ là %.
    • Các điểm nổi bật:
    • Theme Parks và Museums & Galleries thu hút được nhiều khách du lịch nhất, trong khi Wildlife Parks and Zoos có lượng khách ít nhất
    • Blackpool Pleasure Beach là Theme Parks thu hút được nhiều khách du lịch nhất

    Sau khi phân tích đề một cách kỹ càng, bạn có thể chuyển sang bước lập dàn ý cho bài viết.

    Cấu trúc bài viết trong Pie Chart cũng tương tự với các dạng biểu đồ khác, bao gồm 3 phần chính: Introduction, Overview và Body.

    Về phần Introduction, bạn chỉ đơn giản paraphrase lại đề bài.

    • Đánh dấu các hạng mục được thể hiện trong biểu đồ theo xu hướng bằng các mũi tiên lên, xuống hoặc không thay đổi
    • Chia các hạng mục theo từng nhóm để so sánh và đối chiếu
    • Miêu tả thông tin thành hai đoạn thân bài một cách mạch lạc và logic. Lưu ý các điểm đặc biệt của biểu đồ như các giá trị bằng nhau, gấp đôi, gấp ba,…

    Với Overview, bạn luôn luôn chú trọng đầu tiên tới xu hướng chính trong biểu đồ. Nếu biểu đồ không có xu hướng (không có thời gian), bạn có thể nêu ra giá trị lớn nhất hoặc giá trị nhỏ nhất.

    Về phần Body, nếu biểu đồ chỉ có một Pie Chart duy nhất, bạn sắp xếp và miêu tả thông tin từ lớn nhất đến nhỏ nhất. Nếu trường hợp có hai hay nhiều biểu đồ, bạn có thể làm theo các bước sau đây:

    Sau khi đã có được dàn ý chi tiết, bạn có thể bắt tay ngay vào việc viết bài. Tương tự với các dạng bài khác, bạn chỉ nên dành khoảng 15 phút cho quá trình viết bài.

    Ví dụ 1: biểu đồ có sự biến đổi về thời gian:

    The charts below show the results of a questionnaire that asked visitors to the Parkway Hotel how they rated the hotel’s customer service = “The pie charts compare visitors’ responses to a survey about customer service at the Parkway Hotel in 2005 and in 2010.” – Overview:

      Sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khách sạn có xu hướng tăng từ năm 2005 đến năm 2010

    “It is clear that overall customer satisfaction increased considerably from 2005 to 2010.”

      Năm 2005: đa phần khách hàng cảm thấy dịch vụ khách sạn thỏa mãn (satisfactory) hoặc dịch vụ kém (poor); Năm 2010: đa phần khách hàng cảm thấy tốt (good) hoặc xuất sắc (excellent)

    – Body:

      Tỷ lệ khách hàng đánh giá xuất sắc (excellent) chỉ khoảng 5% vào năm 2005, tăng lên 28% vào năm 2010.
      Tỷ lệ khách hàng đánh giá tốt (good) là 14% vào năm 2005 đã tăng gấp 3 lần vào năm 2010.
      Tỷ lệ khách hàng đánh giá kém (poor) giảm từ 21% từ năm 2005 xuống 12% vào năm 2010.
      Tỷ lệ khách hàng đánh giá rất kém (very poor) giảm từ 15% xuống 4% trong vòng 5 năm.

    – Introduction: paraphrase lại đề bài: bạn có thể paraphrase theo một trong hai cách: word by word hoặc new structure. Tuy nhiên, cách word by word đơn giản và phổ biến hơn.

    Ở đây, Simon đã sử dụng cách New Structure để paraphrase lại đề bài:

    Furthermore, while only 14% of guests described customer service in the hotel as good in 2005, almost three times as many people gave this rating five years later.”

    Similarly, the proportion of people who thought customer service was very poor dropped from 15% to only 4% over the 5-year period.”

    The pie chart compares ps for visitors to four categories of tourist attraction and to five different theme parks in Britain in 1999. The chart below = The pie chart shows = compares the results of a survey of people who visited = ps for visitors

    Tỷ lệ khách hàng hài lòng tăng lên trong vòng 5 năm.

    to in Britain = in Britain in the year 1999 = in 1999.

    Finally, a fall in the number of ‘satisfactory’ ratings in 2010 reflects the fact that more people gave positive responses to the survey in that year.”

      Theme parksmuseums là hai địa điểm thu hút được nhiều khách du lịch nhất
      Trong khu vực theme parks, Blackpool pleasure beach nhận được nhiều lượt khách nhất
      Body 1: Phân tích biểu đồ lớn: theme parks thu hút được nhiều khách du lịch nhất với 38%, tiếp đó là museums & galleries với 37%.

    Ví dụ 2: biểu đồ không có sự biến đổi về thời gian:

    “By contrast, historic houses and monuments were visited by only 16% of the sample,

      Body 2: Trong khu vực theme parks, Blackpool pleasure beach thu hút nhiều khách du lịch nhất (47%), tiếp đó là Alton Towers (17%).

    “In the theme park sector, almost half of the people“Finally, Chessington World of Adventures and Legoland Windsor had each welcomed 10% of the surveyed visitors”. surveyed (47%) had been to Blackpool Pleasure Beach. Alton Towers was the second most popular amusement park, with 17% of the sample, followed by Pleasureland in Southport, with 16%.”

      To have/ be/ take/ take up/ account for/ constitute/ occupy/ amount to/ take up

    a) Cấu trúc miêu tả 1 phần biểu đồ while wildlife parks and zoos were the least popular of the four types of tourist attractions, with only 9% of visitors.”

      As many/ Twice as many/ Three times as many/ Not as many + N + to be/ V + as

    – Introduction: tương tự lại Paraphrase lại đề bài. Ở dạng bài này, Simon đã chọn cách paraphrase word by word.

      More/ Far more/ Much More… + N + to be/ V + than

    four types of tourist attractions = four categories of tourist attraction and to five different theme parks (riêng phần “five different theme parks” đã được thêm vào để miêu tả rõ hơn biểu đồ)

      As / Whereas/ While X verb, Y verb (at the same time):

    – Overview: vì biểu đồ không có sự thay đổi theo thời gian, nghĩa là không có xu hướng để miêu tả, nên với dạng bài này, bạn lựa chọn các giá trị lớn và/ hoặc nhỏ nhất để miêu tả trong phần Overview.

    – Body: Tại phần này, bạn chỉ đơn thuần miêu tả số liệu từ lớn nhất đến nhỏ nhất.

    Ngược lại, historic houses and monuments chỉ nhận được 16% và wildlife parks & zoos chỉ nhận được 9% lượng khách.

    Chessington World of Adventures Legoland Windsor có lượng khách du lịch thấp nhất (10%).

      (Far/ Much/ Many/ Considerably/ Significantly/ Dramatically…) + more + N + to be/ V + than …

    Sau khi hoàn thành bài viết, bạn nên dành ra khoảng 2 – 3 phút để kiểm tra lại. Chú ý chính tả, ngữ pháp, các động từ được chia đã đúng thì chưa.

      In comparison to/with X, which verb, Y verb:

    Ngoài ra, với Pie Chart, bạn nên chú ý vào các số liệu mình liệt kê trong bài viết. Đặc biệt với trường hợp có nhiều hơn hai biểu đồ, bạn dễ dàng liệt kê nhầm số liệu.

    II. Từ vựng và cấu trúc trong cách viết Writing Task 1 Pie Chart

    Miêu tả Pie Chart cần một số lượng lớn từ vựng, đặc biệt từ vựng và cấu trúc miêu tả phần trăm.

    1. Từ vựng diễn tả chiếm số lượng/ phần trăm

    Ví dụ: “The highest number of animals was in Australia “.

    Ví dụ: “Brazil was the least attractive country among all nations”.

    Ví dụ: There was an increase in the proportion of animals in Brazil.

    Ví dụ: The proportion of animals in Brazil dropped significantly in 1990.

    • 15 Days’ Practice for IELTS Writing : Đây là cuốn sách tổng kết tất cả các kỹ năng cần thiết cho bài thi Writing. Đặc biệt, cuốn sách được trình bày dưới dạng chia sẻ nhiều hơn, cung cấp từng bước cần thiết khi làm bài. Phần Pie Chart được năm trong chương Day 4, bao gồm đề bài, cách phân tích đề, lập dàn ý và các bài viết mẫu.
    • IELTS Exam Preparation : Một trang web học Writing nói chung và Writing Task 1 nói riêng khá hiệu quả. Với mỗi dạng bài, bạn đều có thể tìm thấy rất nhiều tài liệu, đề bài cũng như lời giải cho từng đề. Nếu muốn ôn luyện riêng Pie Chart, bạn có thể gõ tìm kiếm từ khóa Pie Chart trên trang web.
    • IELTS Advantage Writing Skill : cuốn sách này phù hợp cho các bạn có target 7.0 trong Writing. Phần Pie Chart và Writing Task 1 nói chung nằm ở phần sau của cuốn sách. Các bài tập được liệt kê nhằm cải thiện kỹ năng xác định và phân tích đề của bạn.

    Ví dụ: “In 1990, twice as many red motorbikes were produced in Brazil as in the UK.”

    Ví dụ: “In 1990, much more red motorbikes were produced in Brazil than in the UK.”

    Ví dụ: As the proportion of animals in Brazil dropped significantly, that in Poland increased.

    Ví dụ: There was a slight increase in the proportion of animals in Brazil in 1997, followed by a dramatic decrease after 10 years.

    Ví dụ: There was a slight increase in the proportion of animals in Brazil in 1997, before decreasing after 10 years.

    Ví dụ: The percentage of mammal animals in Brazil to 30% in 1997, the proportion in Poland, which had only 12%.

    Ví dụ: Far more cars are produced in Brazil than in Austria.

    Ví dụ: In comparison with the percentage of animals in Brazil, which experienced a slight increase to 30,000 in 1997, the proportion in Korea dropped to 12,000 at this time.

    III. Lưu ý và tài liệu trong cách viết Writing Task 1 Pie Chart

    Đây là lỗi sai phổ biến trong cách viết Writing Task 1 Pie Chart. Với Pie Chart, bạn nên chú ý hơn vào dạng đề bài có sự thay đổi về thời gian. Đặc biệt với đề bài có đề cập tới thời gian trong tương lai, hãy chú ý sử dụng các cấu trúc và động từ thì tương lai.

    Cho dù đề bài có đề cập tới sự thay đổi về thời gian hay không, bạn cũng không nên đề cập tới tất cả số liệu trong biểu đồ.

    Để tránh việc liệt kê quá nhiều dữ liệu, bạn có thể tham khảo phần II về từ vựng trong bài viết này, đặc biệt là các từ vựng dùng để thay thế các tỷ lệ phần trăm. Ví dụ, 50% có thể thay bằng “half of” hay 77% sẽ được diễn tả bằng cụm “just over three quarters”.

    Đây cũng là một trong các lỗi sai thường gặp trong Task 1, đặc biệt với dạng đề Pie Chart. Nhiều thí sinh chỉ đơn thuần liệu kê và phân tích số liệu nhưng lại không làm rõ các điểm nổi bật.

    Bạn nên cố gắng sử dụng các trạng từ chỉ mức độ như “slightly, merely, significantly, dramatically, …” khi so sánh các phần hơn kém nhau. Ngoài ra, bạn cũng nên sử dụng các từ nối dùng để so sánh như “In contrast, Similarly, Likewise, …:” để làm cho bài viết trở nên mạch lạc hơn.

    4. Tài liệu học Writing Task 1 Pie Chart

    Như vậy, với cách viết Writing Task 1 Pie Chart được trình bày trong bài viết này, bạn có thể nâng cao band điểm Writing của mình một cách hiệu quả nhất.

    Tải xuống MIỄN PHÍ ngay

    Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2022)!

    Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

    & nhận những phần quà hấp dẫn!

    Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

    tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Font Phiên Âm Tiếng Anh, Bảng Phiên Âm Quốc Tế Ipa Tiếng Anh
  • Cách Đọc Phiên Âm & Quy Tắc Đánh Vần Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Viết Personal Statement Ấn Tượng Đúng Mong Muốn Các Trường Đại Học
  • Các Dạng Toán Về Phương Trình Đường Thẳng Trong Mặt Phẳng, Bài Tập Vận Dụng
  • Cách Học Tốt Phương Trình Hóa Học Hay
  • Pie Chart Ielts: (Chi Tiết) Cách Viết Và Phân Tích Biểu Đồ & Từ Vựng Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Ielts Writing Task 1: Ví Dụ Và Hướng Dẫn Mô Tả Pie Chart
  • Cách Viết Dạng Bài Causes And Solutions Trong Ielts Writing Task 2
  • Hướng Dẫn Một Số Cách Xuống Dòng Trong Ô Excel Hiệu Quả
  • Quy Tắc Y Dài Và I Ngắn Trong Tiếng Việt
  • Tiếng Việt: Khi Nào Dùng I, Khi Nào Dùng Y?
  • “Xin thông báo, bài viết hôm nay sẽ vô cùng đặc biệt vì chúng ta chuẩn bị phân tích một chiếc bánh”

    Vâng, các bạn ạ, đó là cái cách mà mình thường gọi biểu đồ Pie chart – Loại biểu đồ hình tròn, được chia thành nhiều ‘miếng bánh’ biểu thị tỉ lệ %.

    Bài viết hôm nay sẽ chia sẻ siêu chi tiết cách phân tích số liệu, cách lên bố cục một bài viết miêu tả Pie chart Writing Task 1 và bonus thêm cả từ vựng hay nhất để giúp chúng ta nhanh giỏi Pie chart.

    Mình cá là kiến thức sẽ rất rất thú vị và hữu ích đấy.

    Đặc điểm nổi bật của Pie chart

    Trước khi biết đến Pie chart và chinh phục “bạn này”, mình muốn các bạn đọc bài viết biểu đồ Line graph vì dạng này dễ nhất và giúp ta có những kiến thức cơ bản về cách viết IELTS Writing task 1. Sau đó bạn bắt tay vào học dạng Pie chart thì sẽ dễ dàng hơn rất nhiều.

    Là biểu đồ tròn và được chia thành nhiều phần, mỗi phần lại có một tỉ lệ khác nhau và nhắc đến số liệu của một đối tượng khác nhau

    Cho dù bạn có viết biểu đồ gì đi chăng nữa thì đừng quên ‘đính kèm’ một bố cục ‘chuẩn 9.0’ cho bài viết

    Biểu đồ Pie chart thay đổi theo thời gian và Pie chart không thay đổi theo thời gian và chúng có cách viết khác nhau

    Cách viết Pie chart thay đổi theo thời gian

    Dạng biểu đồ này thực ra khá giống với Line graph thôi, chẳng qua chỉ khác đôi chút về cách trình bày thông tin.

    Thế nào là Pie chart có sự thay đổi theo thời gian

    Định nghĩa: Trong 1 câu hỏi có 2-4 pie charts tương đương với các số liệu tại 2-4 điểm thời gian khác nhau. Các điểm thời gian này thường là các năm, có thể ở quá khứ và có thể ở cả tương lai. Người viết phải mô tả sự thay đổi của số liệu theo thời gian trên.

    Chỉ cần 1 câu với hai nguyên tắc

    1. Introduction

    • Paraphrase thông tin từ chính câu hỏi của đề bài (không lặp lại từ vựng trong câu hỏi).
    • Trả lời được 2 câu hỏi: Biểu đồ đang nói đến cái gì? Trong khoảng thời gian nào?

    Nhắc lại câu hỏi ở ví dụ trên của chúng ta một chút, mình có gợi ý paraphrase như sau:

    The two pie charts compare online earnings of four sectors, namely travel, film/music, books and clothes, in New Zealand in two years: 2003 and 2013

    Đoạn thứ 2 trong bài viết, mình sẽ đề cập đến Overview (hay còn được gọi là nhận xét chung về biểu đồ). Ở đoạn văn này, lý tưởng nhất là các bạn nên đưa ra 2 điểm chính đặc biệt để làm nổi bật lên xu hướng chung của Pie chart mà chúng mình đang phân tích.

    2. General Overview

    Để tìm ra ” điểm sáng ” của biểu đồ, mình lại hình dung đến chiếc bánh được cắt thành những phần khác nhau, sau đó thì cố gắng:

    • Tìm ra miếng to nhất và nhỏ nhất của mỗi chiếc Pie chart (phương án 1)
    • Miếng nào trở nên to hơn, nhỏ hơn ⇒ Chỉ ra xu hướng của các số liệu(phương án 2)

    Overall, travel contributed most to online sales in 2003, but the p for film/music exceeded others in 2013. While the percentages of money earned from online sales of travel and books went down over the period shown, film/music and books’ data showed the reverse changes.

    Thực ra có nhiều cách khác nhau để chia thông tin vào BD1 và BD2, tuy nhiên mình nghĩ chúng ta nên chọn 1 cách thôi và bám theo cách đó cho tất cả các dạng biểu đồ có sự thay đổi theo thời gian. Và cách của mình như sau:

    3. Body 1 + 2

    ♦ Body 1:

    • Mô tả biểu đồ đầu tiên (tương đương với năm đầu tiên
    • So sánh số liệu theo thứ tự từ cao xuống thấp
    • Có trích dẫn số liệu

    ♦ Body 2:

    • Mô tả sự thay đổi của biểu đồ theo thời gian (tăng/giảm/giữ nguyên…)
    • Có trích dẫn số liệu cụ thể

    Và sau khi mình đánh dấu những thông tin tăng, giảm thì biểu đồ của chúng ta dễ phân tích hơn rất nhiều rồi đúng khộng?

    In the first year, 36% of online sales came from travel, which was highest. Film/music and clothes constituted roughly equal proportions , at 24% and 21% respectively. Money earned from selling books online took up a smaller percentage , at 19%.In the next decade, the percentage of online revenues of travel went down to 29% and became the second highest p on the chart. In contrast, the proportion of earnings of film/music increased drastically to 33% and was largest. Similar to online sales of film/music, the p for books went up marginally by 3%; however, clothes’ online sales accounted for a smaller percentage (16%) which was smallest.

    Nếu như đoạn 1 mình nhấn mạnh đến so sánh số liệu thì ở đoạn 2 mình sẽ làm rõ sự thay đổi của số liệu theo thời gian như thế nào.

    Cách viết Pie chart KHÔNG thay đổi theo thời gian

    Bài mẫu hay dạng biểu đồ Pie chart trong Writing Task 1

    Hãy học một khoá IELTS Writing Online cho nhanh nếu cảm thấy học viết quá khó, không thể tự viết được. Cái gì khó quá không tự làm được thì tốt nhất là nhờ sự hướng dẫn của người có kinh nghiệm hơn.

    • Khoá học từ xa này có nội dung được truyền tải dưới dạng video nhưng mà về chất lượng thì như một buổi học gia sư ⇒ Có một sự tương tác rất gần gũi trong cách giảng dạy.
    • Được học các bước để viết bài Writing đi từ cơ bản đến nâng cao: Học viết câu trước – viết đoạn – sau đó là viết bài ⇒ Áp dụng phương pháp này, bài viết sẽ cực kì logic và có tổ chức, hạn chế được rất nhiều lỗi ngữ pháp.
    • Khoá học dù Online nhưng người học vẫn được tiếp cận với bài tập thực hành và ĐẶC BIỆT được chữa bài FREE và rất tỉ mỉ.

    Tạm kết

    Bài mẫu tham khảo

    Cuốn sách nên đọc:

    • Tổng hợp 101 câu hỏi Writing Task 1 và Task 2 sát với đề thi thật nhất
    • Phân tích câu hỏi và gợi ý bố cục bài viết chuẩn cùng bài mẫu chất lượng
    • Giải thích từ vựng chất lượng kèm bản dịch tiếng Việt cho từng bài viết

    101 bài mẫu theo một phong cách viết duy nhất, nên bạn sẽ thành thạo 1 lối viết và nhìn thấy sự quay vòng từ vựng và ý tưởng dễ dàng. Từ đó, bạn có thể áp dụng những gì học tập từ bài mẫu để viết IELTS tốt hơn Đọc thử và Mua sách

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Kíp Viết Đoạn Văn Bằng Tiếng Anh
  • Et Cetera (Etc.), And So On, And So Forth… In Ielts Writing
  • 8 Cách Trình Bày Văn Bản Trong Word Giúp Văn Bản Đẹp Hơn
  • Nhập Môn Unit Testing Trong .net
  • Unit Test Với Junit 4X
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Làm Bài Ielts Writing Task 1 (Pie Chart)

    --- Bài mới hơn ---

  • Lesson 4: Cách Nhận Xét Biểu Đồ Thể Hiện Cơ Cấu/ So Sánh: Pie Chart
  • Hướng Dẫn Cách Viết Persuasive Essay
  • Process Analysis Essay: Topics, Outline And Examples
  • Writing A Process Analysis Essay
  • 50 Topic Suggestions For An Essay Developed By Process Analysis
  • 1. YÊU CẦU CHUNG:

    Khi gặp dạng bài này trong đề thi IELTS Wtiting những điều bạn cần làm là:

    – Đảm bảo miêu tả các thông tin trong biểu đồ một cách khách quan.

    – Tiến hành so sánh các đối tượng được đưa ra.

    – Có vốn từ vựng phong phú và biết cách sử dụng linh hoạt.

    2. BỐ CỤC CHUNG CỦA BÀI IELTS WRITING TASK 1:

    Bố cục và cách viết từng phần:

    Ví dụ: The two pie charts below show the online shopping sales for retail sectors in Canada in 2005 and 2010. Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant. Write at least 150 words. Phần 1: Introduction

    Cách viết: dựa vào câu hỏi từ đề bài và paraphrase theo ý của bạn.

    The two pie charts below show the online shopping sales for retail sectors in Canada in 2005 and 2010. Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

    The charts compare four retail sectors in Canada in terms of the proportion of their internet sales in two years, 2005 and 2010.

    The two pie charts = The charts

    show = compare

    the online shopping sales for retail sectors in Canada = four retail sectors in Canada in terms of the proportion of their internet sales.

    in 2005 and 2010 = in two years, 2005 and 2010.

    Phần 2: Overview

    Cách viết: Viết 1 – 2 câu nêu về những điểm nổi bật nhất khi nhìn vào biểu đồ (nêu bức tranh tổng quan về biểu đồ).

    Ví dụ:

    Overall, the proportion of online sales for each of the four sectors changed significantly from 2005 to 2010. While the ps for food and beverages and also video games increased, the ps for the other two sectors fell.

    Phần 3: Detail 1 và Detail 2 (bao gồm 2 đoạn)

    Chúng ta sẽ đưa các thông tin về chi tiết đặc điểm nổi bật nhất của từng đối tượng. Mỗi đoạn nên viết từ 2 tới 4 câu. Để tránh tình trạng lộn xộn trong các đoạn, trước khi bắt tay viết bạn nên xác định mình cần viết gì. Nên nhớ chúng ta không chỉ đơn thuần miểu tả từng biểu đồ mà cần phải so sánh giữa các nhóm đối tượng với nhau, đây chính là bí quyết giúp bạn đạt điểm cao trong bài thi IELTS Writing đấy!

    LƯU Ý KHI PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ:

    – Chú ý các mốc thời gian trong biểu đồ (đang ở quá khứ hay tương lai … để phục vụ việc so sánh qua các thời kỳ).

    – Chú ý đơn vị đo lường (% hay số lượng, có thể chuyển số liệu thành & hay ngược lại)

    – Chú ý địa điểm của các biểu đồ.

    – Cần xác định các yếu tố:

    Đoạn 1:

    Ví dụ:

    In 2005, the proportion of online sales of food and beverages was 22%, but this rose to 32% in 2010. The percentage for internet sales of video games also went up, by 5% from the 2005 p of 18%.

    Đoạn 2:

    In contrast, the percentages of the online sales of the other sectors decreased. The most dramatic fall was in the home furnishings retail sector. While this p was 25% of the total online sales of these four sectors in 2005, it fell to just 15% in 2010. There was also a decrease in the electronics and appliances sector, which saw a fall from 35% in 2005 to 30% in 2010.

    3. TỪ VỰNG CHO PIE CHART:

    Khi được cho số liệu dưới dạng % bạn có thể chuyển chúng thành phần hoặc tỉ lệ như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Mở Bài Trong Ielts Writing Task 2 Trong 5 Phút
  • Cách Viết Bài Opinion Essay Chi Tiết Nhất
  • Cách Viết Proposal Essay Và Một Số Chủ Đề Proposal Phổ Biến
  • Cách Làm Bài Luận Writing Essay Của Pte
  • Tư Vấn Viết Bài Luận Du Học
  • Ielts Writing Task 1: Cách Làm Dạng Pie Chart Có Sự Thay Đổi Theo Thời Gian

    --- Bài mới hơn ---

  • Ielts Writing: Bài Mẫu Writing Task 2
  • Cách Xuống Dòng Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Xuống Hàng Trong Excel 2010 2022
  • Các Cách Xuống Hàng Trong Excel Đơn Giản Thông Dụng Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Thảo Công Thức Toán Trong Microsoft Word
  • IELTS Writing Task 1 là một trong 2 bài thi mà thí sinh phải hoàn thành trong phần thi IELTS Writing. Trong IELTS Writing Task 1, thí sinh sẽ phải viết một bản báo cáo để miêu tả và chỉ ra những đặc điểm nổi bật của biểu đồ đó.

    You should spend about 20 minutes on this task.

    The chart below gives data about the percentages of Internet users, categorized by age groups. Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

    7 dạng biểu đồ trong bài thi IELTS Writing Task 1

    Biểu đồ đường

    Biểu đồ kết hợp

    Biểu đồ cột

    1. Chỉ nên dành tối đa 20 phút cho phần Task 1. Thí sinh có 1 tiếng để hoàn thành cả 2 phần Task 1 và Task 2 của phần thi Writing. Phần Task 1 chỉ chiếm 1/3 số điểm và cần tối thiểu 150 từ (so với số từ tối thiểu 250 và chiếm 2/3 số điểm của Task 2), vì vậy thời gian dành cho phần này chỉ nên giới hạn trong 20 phút.
    2. Đảm bảo viết được ít nhất 150 từ. Không có giới hạn tối đa về số từ, tuy nhiên không nên viết quá 200 từ (dài, tốn nhiều thời gian)
    3. Không nên đặt bút viết ngay mà cần lên kế hoạch để viết. Trình tự 4 bước làm bài sẽ được giới thiệu cụ thể trong các Chương sau.
    4. Không cho ý kiến cá nhân hoặc những thông tin không được đề cập đến trong biểu đồ vào bài viết.
    5. Lựa chọn thông tin nổi bật, đáng chú ý để mô tả. Đề bài yêu cầu thí sinh “Summarise the information by selecting and reporting the main features” – tóm tắt, lựa chọn các thông tin chính chứ không phải liệt kê tất cả các thông tin được đề cập đến trong biểu đồ.
    6. Chú ý đến việc sử dụng từ ngữ và cấu trúc câu linh hoạt, đa dạng. Đây sẽ là 2 trong 4 tiêu chí giám khảo sẽ sử dụng để đánh giá bài viết của thí sinh.

    Cách làm dạng bài IELTS Writing Task 1 Pie Chart có sự thay đổi theo thời gian

    Nhận biết dạng bài Pie Chart – IELTS Writing Task 1

    Pie chart dạng biểu đồ hình tròn dùng để so sánh các đối tượng ở mức tổng thể. Mỗi phần biểu diễn số liệu (thường ở dạng phần trăm) cho một đối tượng nào đó, tên các đối tượng với màu hoặc ký hiệu của chúng thường được liệt kê bên cạnh.

    Tương tự như những dạng bài trước, Pie chart có thể chia thành 2 loại: loại có thay đổi theo thời gian và loại không có thay đổi theo thời gian.

    Cách làm dạng IELTS Writing Task 1 Pie chart có sự thay đổi theo thời gian

    Tỉ lệ năng lượng được sản xuất bởi coal, gas hoặc petrol,… = The proportion of energy produced by coal/gas/petrol

    Đơn vị phần trăm: percent (%)

      Có mốc hay khoảng thời gian không? Thì của động từ?

    Bước 2: Paraphrase đề bài – viết Introduction

    The pie charts below show the comparison of different kinds of energy production in France in two years.

    Introduction

    Bước 3: Xác định ý và viết Overview

    Tương tự những dạng biểu đồ theo xu hướng khác, phần Overview sẽ viết theo 2 đặc điểm tổng quan về xu hướng và về độ lớn.

    Bước 4: Lựa chọn, nhóm thông tin và viết 2 đoạn Detail

    Với dạng này, chúng ta có thể chia 2 body theo 2 cách sau:

    Cách 1: Chia Detail theo năm

    Detail 1: so sánh các đối tượng ở năm 1995 (lần lượt nhắc đến số liệu từ lớn đến bé – Lưu ý: nếu có đối tượng là “other” thì kể cả số liệu lớn hay nhỏ cũng nên nhắc đến sau cùng)

    Detail 2: so sánh xu hướng các đối tượng đến năm 2005

    • Tỉ lệ năng lượng được tạo ra bởi Coal tăng nhẹ và duy trì con số lớn nhất (30.93%).
    • Số liệu cho Gas tăng, ngược lại số liệu cho Petrol giảm mạnh.
    • Hai nhóm còn lại là Nuclear và Other đều tăng đáng kể.

    Toàn bộ bài viết theo Cách chia Detail số 1 – theo 2 mốc thời gian

    The charts compare the proportion of energy produced by different sources in France in 1995 and 2005.

    It is clear that the proportion of energy generated by petrol decreased, while the ps for the rest of energy sources had an opposite trend. Also, coal and gas were the most significant sources of energy in both years.

    In 1995, energy produced by coal accounted for the highest proportion, at 29.80% of the total energy production in France. The ps for Gas and Petro were slightly lower, at 29.63% and 29.27% respectively. Meanwhile, only 6.40% of the total energy was generated by Nuclear and the lowest p can be seen in the percentage of energy produced by other sources, at nearly 5%.

    In 2005, the percentage of energy from Coal went up insignificantly but remained the highest p in the chart, at 30.93%. The p for Gas rose slowly to 30.31%, while that for Petrol experienced a dramatic fall of nearly 10%. There were sharp increases to 10.10% and 9.10% in the ps for Nuclear and Other sources respectively.

    Cách 2: Chia Detail theo đối tượng

    Detail 1: So sánh 2 nhóm Coal và Gas (2 nhóm có số liệu lớn nhất, cùng tăng)

    Detail 2: Các nhóm còn lại

    Toàn bộ bài viết theo Cách chia Detail số 2 – theo nhóm đối tượng

    The charts compare the proportion of energy produced by different sources in France in 1995 and 2005.

    It is clear that the proportion of energy generated by petrol decreased, while the ps for the rest of energy sources had an opposite trend. Also, coal and gas were the most significant sources of energy in both years.

    In 1995, energy produced by Coal accounted for the highest proportion, at 29.80% of the total energy production in France and this p experienced a very slight increase of about 1% to 30.9% in 2005. Similarly, in the first year, Gas generated 29.63% of energy, which rose marginally to 30.1% 10 years later.

    Regarding the remaining sources of energy, the proportion of energy production from Nuclear power and Other sources grew by approximately 5%, to just over 10% and 9% respectively. Petrol, in contrast, experienced a decrease in its p, from 29.27% in 1995 to around a fifth in 2005.

    The pie charts give information about visitors to the US from different countries from 1988 to 1992.

    Nhìn vào đề bài, ta có thể thấy đối tượng được đưa ra ở đây là tỉ lệ khách du lịch từ Canada/Mexico/China… đến US

    Đơn vị: phần trăm (%)

      Có mốc hay khoảng thời gian không? Thì của động từ?

    Khoảng thời gian trong 4 năm bắt đầu từ năm 1988. Vậy nên chúng ta sẽ dùng thì “quá khứ đơn” xuyên suốt cả bài

    Bước 2: Paraphrase đề bài – viết Introduction

    The pie charts give information about visitors to the US from different countries from 1988 to 1992.

    Bước 3: Xác định ý và viết Overview

    Bước 4: Lựa chọn, nhóm thông tin và viết 2 đoạn Detail

    Detail 1: so sánh các đối tượng ở năm đầu – năm giữa (từ 1988 – 1990)

    Detail 2: so sánh các đối tượng từ năm giữa – năm cuối (1990- 1992)

    Cách 2: Chia theo đối tượng

    Detail 1: so sánh Canada và China (2 đối tượng có số liệu lớn và xu hướng trái ngược nhau)

    Detail 2: so sánh 2 đối tượng còn lại

    Chọn 1 trong 2 cách để viết 2 đoạn Detail

    Kinh nghiệm phòng thi rất quan trọng và thi thử là cách rất tốt để tích lũy kinh nghiệm. Đề thi IELTS tại ZIM rất sát đề thi thật, đánh giá trình độ chính xác, nhận kết quả ngay sau khi thi, và phần thưởng 1.000.000đ cho giải nhất ….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Writing Task 1 Bar Chart Chi Tiết
  • Cách Viết Writing Task 1 Bar Chart Chi Tiết Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Template, Cấu Trúc & Cách Làm Bài Writing Task 2 Ielts
  • Cách Viết Writing Task 2 Ăn Điểm Trực Tiếp Cho Từng Dạng Bài
  • Ielts Writing Task 1: Hướng Dẫn Cách Viết Dạng Bar Graph
  • Ielts Writing Task 1: Ví Dụ Và Hướng Dẫn Mô Tả Pie Chart

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Dạng Bài Causes And Solutions Trong Ielts Writing Task 2
  • Hướng Dẫn Một Số Cách Xuống Dòng Trong Ô Excel Hiệu Quả
  • Quy Tắc Y Dài Và I Ngắn Trong Tiếng Việt
  • Tiếng Việt: Khi Nào Dùng I, Khi Nào Dùng Y?
  • Bàn Tiếp Về Chuyện I Ngắn Y Dài
  • Trong phần thi IELTS Writing Task 1, các bạn thí sinh có thể gặp phải những dạng bài miêu tả đồ thị, miêu tả quy trình…, vậy với dạng bài Pie chart (hay biểu đồ tròn) các bạn sẽ sử dụng những từ ngữ thế nào, bố cục ra sao để đạt được band điểm mà bạn mong muốn bài viết sau sẽ giúp các bạn.

    II. Các chiến lược khi làm dạng bài Pie chart

    Hãy đọc thật kĩ câu hỏi, để ý đến các số liệu của biểu đồ mà đề bài của phần thi IELTS Writing Task 1 đã cho.

    1. Cấu trúc bài làm

    -Introduction: Giới thiệu chung về các biểu đồ trong đề trong khoảng từ 1-2 câu. Một điểm cần lưu ý ở đây là các bạn cần paraphrase lại đề bài để tránh bị trùng lắp các từ trong đề. Trong 1- 2 câu giới thiệu, các bạn cần miêu tả:

    +Biểu đồ này thể hiện những thông tin gì.

    +Trong thời gian nào.

    Ví dụ với đề bài mẫu:

    “The two pie charts illustrate how different industry sectors contributed to the economy of Turkey percentage in the years 2000 and 2022.”

    Ở đây chúng ta đã paraphrase các từ sau:

    show→illustrate

    the percentages of industry sectors’ contribution to the economy of Turkey → how different industry sectors contributed to the economy of Turkey percentagewise

    in 2000 and 2022 → in the years 2000 and 2022.

    +Overview: Nêu một số đặc điểm nổi bật, các thông tin chung của Pie chart và các bạn không nên miêu tả quá chi tiết ở phần này. HÃy miêu tả tầm 2-4 điểm quan trọng chính của đề bài.

    Ở trường hợp của đề bài mẫu và với các dạng bài Pie chart chung các bạn cũng nên áp dụng như vậy:

    +Tìm phần lớn nhất/ phần nhỏ nhất của biểu đồ tròn

    +Tìm phần đang dần trở nên to hơn/ nhỏ dần đi hoặc không thay đổi

    Với ví dụ này, chúng ta sẽ miêu tả như sau:

    “Overall, at the beginning of the period construction contributed the least to the economy of Turkey and agriculture was the most significant economic sector. In comparison, at the end of the period healthcare and education became the largest economic segment and the lowest contribution was made by financial, business and other services.”

    +Feature 1 và 2: Các bạn nên miêu tả xuất hiện ở cac Pie chart trong đề bài của phần thi IELTS Writing Task 1.

    Các bạn nên nhóm các dữ liệu để miêu tả như sau:

    a. Các nhóm đang tăng lên về % ở biểu đồ

    b. Các nhóm đang giảm đi về % ở biểu đồ

    Ở ví dụ của chúng ta 2 nhóm theo thứ tự trên là (construction; trade utilities & transportation; manufacturing; finance, business and other services) và (agriculture; government; leisure and hospitality; healthcare and education)

    Phần body paragraph chúng ta sẽ miêu tả như sau cho ví dụ trên:

    “Construction sector accounted for 3% of Turkey’s economy in 2000, and experienced a more than threefold increase to one-tenth in 2022. Economic income from trade, utilities and transportation was 14% in 2000 and experienced a slight growth of 2% in 2022. At the beginning of the period, manufacturing and finance, business and other services made up 8% and 5% of Turkey’s economy, respectively, and these ps rose to 12% and 8% in 2022.

    Agriculture, which comprised almost a quarter of Turkey’s economy in 2000, fell to 14% in 2022. In 2000 economic outputs from government and leisure and hospitality sectors were at 12% and 17%, respectively, and both decreased by 3% after 16-year period. In contrast, contribution from healthcare and education sector remained constant in both years at 17%.”

    2. Một số từ vựng cho dạng bài Pie chart-dạng bài IELTS Writing Task 1:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pie Chart Ielts: (Chi Tiết) Cách Viết Và Phân Tích Biểu Đồ & Từ Vựng Hay
  • Bí Kíp Viết Đoạn Văn Bằng Tiếng Anh
  • Et Cetera (Etc.), And So On, And So Forth… In Ielts Writing
  • 8 Cách Trình Bày Văn Bản Trong Word Giúp Văn Bản Đẹp Hơn
  • Nhập Môn Unit Testing Trong .net
  • Lesson 4: Cách Nhận Xét Biểu Đồ Thể Hiện Cơ Cấu/ So Sánh: Pie Chart

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Persuasive Essay
  • Process Analysis Essay: Topics, Outline And Examples
  • Writing A Process Analysis Essay
  • 50 Topic Suggestions For An Essay Developed By Process Analysis
  • Process Analysis Essay Examples With Step
  • Trước hết, mời bạn đọc đề và trả lời các câu hỏi sau:

    You should spend about 20 minutes on this task.

    The pie charts show the main reasons for migration to and from the UK in 2007.Summarize the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.

    Write at least 150 words.

    Dàn bài IELTS Writing Task 1 dạng bài nhận xét biểu đồ tròn

    B) Viết cùng lúc về cả 2 charts mà trong đó so sánh từng lý do

    Câu 2. Thì nào nên được sử dụng để viết bài này?

    A) Thì quá khứ (past tense)

    B) Thì hiện tại (simple tense)

    Câu 3. Có thể đề cập đến những sự tăng (increases) hay giảm (decreases) khi viết nhận xét cho hai biểu đồ này không?

    A) Có thể

    B) Không thể

    Thứ tự quan trọng: ‘tốt khoe, xấu thì cho lui về sau’

    Những yếu tố nào chiếm tỷ trọng cao nhất, ‘miếng bánh’ to nhất, thì sẽ được đưa lên trước. Trong biểu đồ tròn này thì các yếu tố đó là: definite job, looking for work, và formal study sẽ được ưu tiên đưa ra nói trước theo thứ tự mức độ quan trọng. Những yếu tố như other hay no reason stated không quan trọng thì nên để sau cùng.

    Nói cho dễ nhớ là cứ số liệu nào to thiệt to, đẹp thiệt đẹp thì bạn đưa lên trước . Tốt thì phải khoe chứ. Còn số liệu nhỏ nhỏ, ít ít thì viết sau, cho lui về hậu cung.

    Phân tích biểu đồ: đi theo chiều ngang

    Đối với Pie chart, cách logic nhất để xếp các thông tin với nhau là so sánh các đối tượng theo chiều ngang, tập trung vào những điểm giống nhau và khác nhau. Đừng viết nhận xét từng biểu đồ tròn riêng biệt, tức là đừng nhận xét theo chiều dọc. Bạn cũng sẽ áp dụng cách làm tương tự khi nhận xét Table (bảng số liệu)

    Để minh hoạ sự ngang – dọc kia cho dễ hiểu, 2 biểu đồ tròn ở trên nếu được trình bày theo dạng Table thì sẽ thế này.

    Nhận xét theo chiều ngang, tức là sẽ đi theo mũi tên xanh lá. Bạn sẽ nhận xét về yếu tố formal study, trong đó nói tỷ lệ của lý do này ở immi là 26%, trong khi ở emi chỉ có 4%. Tương tự, bạn nhận xét yếu tố tiếp theo, ví dụ như definite job và cứ thế cho đến hết 6 lý do.

    Nhận xét theo chiều dọc tức là bạn nhận xét từng cột riêng lẻ, hoặc nếu là biểu đồ tròn là đang nhận xét từng biểu đồ riêng lẻ và cách này không nên vì nó không thể hiện được sự tương quan giữa 2 cột/ biểu đồ. Cách này không được khuyến khích.

    Nhóm các số liệu theo sự giống nhau: ‘ngưu tầm ngưu, mã tầm mã’

    Quy tắc nhóm số liệu, cũng na ná như cách nhóm số liệu ở biểu đồ đường, hay biểu đồ cột, những số liệu lớn/ nổi bật sẽ gom chung lại viết vào 1 đoạn. Đoạn còn lại viết các số nhỏ hơn hay các yếu tố phụ khác. Hiểu nôm na là ‘con nhà giàu’ thì vào hội nhà giàu, ‘con nhà nghèo’ thì vào hội nhà nghèo. Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã.

    Theo như quy tắc trên:

    Đoạn body paragraph 2 sẽ nói về ‘hội nhà nghèo’, sẽ gồm: accompany/join, other và no reason stated. Thứ tự xuất hiện: 1) là accompany/ join, 2) no reason và other sẽ được gom lại nói chung vì cả 2 mục này đều không quan trọng bằng lý do kia.

    Các cách diễn đạt để nhận xét Pie Chart

    Các từ vựng quan trọng khi nhận xét Pie Chart là proportionspercentages, cách diễn đạt phổ biến nhất là “the proportion of…” hoặc ” the percentage of…”

    Thay vì dẫn số % ra, bạn có thể diễn đạt bằng phân số tương ứng của nó:

    • 77% = just over/ approximately three-quarters
    • 49% = just under/ nearly a half
    • 32% = almost a third

    Những cách diễn đạt khác:

    • Percentage = proportion / number / amount / majority / minority
    • 75% – 85% = a very large majority
    • 65% – 75% = a significant proportion
    • 10% – 15% = a minority
    • 5% = a very small minority

    Các liên kết từ, từ nối dùng trong so sánh

    Liên kết 2 câu mang ý tương phản nhau

    Liên kết 2 mệnh đề trong cùng 1 câu mang ý tương phản nhau

    So sánh nhiều nhất/ ít nhất

    • The percentages of females and males who studied languages at a university were very similar.
    • A similar amount of gas and electricity was used domestically in homes.
    • The ps for 2012 were very similar to the ps for 2013.
      The percentage of females who studied at university in 2011 was almost exactly the same as in 2012

    Dùng differ/different/difference

    • The amount of time spent at home differed by almost 25% according to gender.
    • There was a difference of over 25% in the number of time males and females spent at home.
    • This p was very different among males, only half of whom watched television.
      [5 million] more/less/fewer: 5 million fewer units of gas were sold in 2014.
      Three/four etc times: Four times as many people chose to heat their house with electricity as with gas.

    Bước 1: Quan sát & chọn lọc các key features (đã làm ở trên)

    Bước 2: Lên dàn ý và sắp xếp các key features

    Introduction

    Paraphrase lại đề bài

    Overview

    Nói về các đại diện tiêu biểu của ‘hội nhà giàu’ và ‘hội nhà nghèo’: có tổng cộng 4 lý do chính cho migration, trong đó nổi bật nhất là definite job, và ít nhất là accompany (đừng đề cập đến other hay nọ reason, bất kể bài này hay bài khác vì các yếu tố này không quan trọng)

    Body paragraph 1

    Mô tả hội nhà giàu theo thứ tự xuất hiện đã nêu ở trên, dẫn số liệu.

    Body paragraph 2

    Mô tả hội nhà nghèo theo thứ tự xuất hiện đã nêu ở trên, dẫn số liệu.

    Introduction

    Paraphrase lại đề bài

    The pie charts = the given charts

    show = illustrate

    the main reasons for migration to and from the UK in 2007 = the primary purposes that people came to and left the UK in 2007

    Overview

    Nói về các đại diện tiêu biểu của ‘hội nhà giàu’ và ‘hội nhà nghèo’: có tổng cộng 4 lý do chính cho migration, trong đó nổi bật nhất là definite job, và ít nhất là accompany (đừng đề cập đến other hay nọ reason, bất kể bài này hay bài khác vì các yếu tố này không quan trọng)

    Overall, there were four major factors causing the migration to and from the UK, in which the most influential motivation was a definite career and to accompany a family member was the least common reason.

    Body paragraph 1

    Mô tả hội nhà giàu theo thứ tự xuất hiện đã nêu ở trên, dẫn số liệu.

    In terms of primary purposes, having a fixed occupation in the UK accounted for around 30% of both immigration and emigration to this country. A large number of people, 22%, also emigrated because of job searching, although the proportion of people entering the UK for this purpose was noticeably lower at less than a fifth. Another major factor contributing to a move to the UK was the formal study with over a quarter of people immigrating for their learning, whereas only a small minority, 4%, left the country to serve this purpose.

    Body paragraph 2

    Mô tả hội nhà nghèo theo thứ tự xuất hiện đã nêu ở trên, dẫn số liệu.

    Turning to other minor reasons, proportions of those moving to join a family member were quite similar for immigration and emigration, at 15% and 13% respectively. Although a significant number of people (32%) gave ‘other’ reasons or did not provide a purpose why they emigrated, this accounted for only 17% with regards to immigration.

    Toàn bộ bài viết như sau:

    The given charts illustrate the primary purposes that people came to and left the UK in 2007.

    Overall, there were four major factors causing the migration to and from the UK, in which the most influential motivation was a definite career and to accompany a family member was the less common reason.

    In terms of the principal purposes, having a fixed occupation in the UK accounted for around 30% of both immigration and emigration to this country. A large number of people, 22%, also emigrated because of job searching, although the proportion of people entering the UK for this purpose was noticeably lower at less than a fifth. Another major factor contributing to a move to the UK was the formal study with over a quarter of people immigrating for their learning, whereas only a small minority, 4%, left the country to serve this purpose.

    Turning to other minor reasons, proportions of those moving to join a family member were quite similar for immigration and emigration, at 15% and 13% respectively. Although a significant number of people (32%) gave ‘other’ reasons or did not provide a purpose why they emigrated, this accounted for only 17% with regards to immigration.

    Phân tích các diễn đạt trong bài

    Bài viết bao gồm tất cả các key feature;

    Bài viết có nhiều sự diễn đạt đa dạng, ít lặp từ:

    • reasons = purposes = factors = motivation;
    • main = major = primary = principal;
    • less common = minor;
    • migration = came to and left;
    • immigrate/ immigration = entering the UK, a move to the UK;
    • emigrate/ emigration = left the country;

    Bài viết có các cấu trúc câu với ngữ pháp đa dạng, vận dụng linh hoạt, dùng thì phù hợp;

    Thực hành viết bài và nhận phản hồi từ giáo viên Be Ready IELTS trong 48h

    Nguồn: bài viết này có tham khảo thông tin tại trang https://www.ieltsbuddy.com/ielts-pie-chart.html

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Làm Bài Ielts Writing Task 1 (Pie Chart)
  • Cách Viết Mở Bài Trong Ielts Writing Task 2 Trong 5 Phút
  • Cách Viết Bài Opinion Essay Chi Tiết Nhất
  • Cách Viết Proposal Essay Và Một Số Chủ Đề Proposal Phổ Biến
  • Cách Làm Bài Luận Writing Essay Của Pte
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Biểu Đồ Tròn Pie Chart Ielts Writing Task 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Ielts Writing: Cách Viết Paragraph Ghi Điểm
  • Lesson 2: Hai Cách Thức Thông Dụng Để Viết Paragraph
  • 6 Bước Tạo Lập Quy Trình Làm Việc Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Cách Viết Quy Trình Làm Việc 2022
  • 11 Bước Xây Dựng Quy Trình Làm Việc Hiệu Quả
  • Biểu đồ tròn Pie chart là gì?

    Pie chart, biểu đồ tròn là dạng biểu đồ hình tròn phẳng (đôi khi có thể ở dạng 3D) dùng để so sánh giá trị (thường ở dạng phần trăm) ở mức độ tổng thể. Các giá trị biểu diễn số liệu cho một đối tượng nào đó thông qua các màu sắc riêng biệt, danh sách đối tượng và màu tương ứng thường được liệt kê bên cạnh. Phần màu càng lớn thì số liệu càng lớn và ngược lại.

    Phân loại pie chart

    Có rất nhiều cách để bạn phân loại pie chart.

    Nếu chúng ta phân loại theo số lượng biểu đồ tròn thì sẽ có các dạng gồm 1 biểu đồ tròn (1 gặp), 2 pie charts, 3, 4 hoặc thậm chí nhiều hơn nữa cũng có. Ví dụ trong ảnh.

    Cách phân loại thứ hai đó là dựa theo yếu tố về thời gian. Ngay trong các ví dụ ở trên bạn sẽ thấy rằng có loại biểu đồ tròn có sự thay đổi của biểu đồ qua các mốc thời gian, và có loại bài sẽ yêu cầu bạn so sánh 2 biểu đồ tròn mà không có yếu tố nào thay đổi theo thời gian cả.

    Các kiến thức cần thiết cho pie chart

    • Ở dạng có thay đổi thời gian, mỗi mốc thời gian (thường là các năm) sẽ là một cái bánh. Như thế, nhiệm vụ của bạn sẽ là phải so sánh giữa các miếng bánh trong cùng một cái bánh nhưng vẫn phải thể hiện làm sao để người đọc thấy được các miếng bánh này thay đổi sau các mốc thời gian.
    • Ở dạng không có thay đổi thời gian, mỗi một đối tượng (Có thể là khu vực, nhóm người, nhóm đối tượng …) sẽ làm một cái bánh. Và nhiệm vụ của bạn là phải so sánh giữa các miếng bánh trong cùng một cái bánh Pie Chart, nhưng vẫn phải thể hiện mối tương quan của chúng với các miếng bánh khác ở cái bánh khác.

    Với yêu cầu như vậy, thì đồng nghĩa với việc bạn sẽ cần tới các kiến thức sau:

    Bố cục bài viết biểu đồ tròn pie chart

    Bố cục cấu trúc một bài viết về biểu đồ tròn – pie chart trong IELTS Writing Task thường gồm có 3 phần là:

    • Introduction
    • Overview
    • Body paragraphs

    Với 3 phần này, chúng ta có thể viết theo nhiều cách và nhiều đoạn chứ không nhất định số lượng đoạn văn.

    Bạn nên xem thật kỹ việc phân tích rõ các trường hợp bố cục đoạn văn khác nhau và lợi ích khi bố cục như thế này ở phần Bố cục cho các bài IELTS Writing Task 1.

    Các bước viết một bài biểu đồ tròn – pie chart

    Để viết một bài biểu đồ tròn – pie chart cũng sẽ cần 3 bước, đó là: Phân tích – Viết – Hiệu đính. (Analyse – Write – Edit)

    Lưu ý,

    • Đầu tiên, để làm bài luôn là phân tích biểu đồ, tìm ra những điểm chính hay nhóm tương đồng để đưa vào overview và đưa vào phần body paragraph của bài viết.
    • Bạn hãy đọc kỹ câu hỏi vì nó sẽ cho chúng ta những thông tin và định hướng làm bài.
    • Chú ý tới mốc thời gian đưa ra ở các biểu đồ: quá khứ hay ở tương lai, hay hiện tại…. Dựa vào những mốc thời gian này để chúng ta sử dụng thì cho đúng cũng như tránh việc viết sai về chu kỳ so sánh.
    • Chú ý tới đặc tính của các biểu đồ: có thể mỗi biểu đồ sẽ biểu diễn dữ liệu của một khu vực cụ thể như tỉnh, thành phố, quốc gia…. Hay có thể là biểu diễn dữ liệu của một nhóm tuổi, nhóm sở thích. Đây có thể là gợi ý cho bạn để viết bài đấy.
    • Đơn vị đo lường: thường thì với pie chart chúng ta có đơn vị là phần trăm….. (đôi khi biểu đồ có số liệu là các con số nhưng chúng ta vẫn có thể chuyển thành phần trăm để miêu tả, miễn sao các con số mà chúng ta quy đổi ra có tổng là 100%)

    Những thông tin đặc biệt cần ghi chú lại khi phân tích biểu đồ tròn pie chart:

    • Lớn nhất
    • Nhỏ nhất
    • Phần nào tăng lên
    • Phần nào giảm xuống
    • Phần nào không thay đổi
    • Những phần có ở biểu đồ này nhưng không có ở biểu đồ kia và ngược lại

    Dựa trên các thông tin này, chúng ta sẽ suy ra các thông tin:

    • Đặc điểm nổi bật
    • Xu hướng nổi bật
    • Nhóm đối tượng tương đồng và ngoại lệ

    Hướng dẫn viết mở bài cho bài biểu đồ tròn – pie chart

    Về nguyên tắc thì viết mở bài cho bài biểu đồ tròn – pie chart không có gì khác so với nguyên tắc chung khi viết Introduction trong IELTS Writing Task 1.

    Tuy nhiên, bạn lưu ý một chút là vì một số bài biểu đồ tròn – pie chart có bao gồm cả yếu tố về thời gian nên bạn cần nắm được các cách viết về thời gian để thay đổi paraphrase một chút cho mở bài của mình hấp dẫn hơn.

    Bạn cần biết về các cấu trúc mô tả thời gian trong IELTS Writing Task 1.

    Ví dụ 1:

    You should spend about 20 minutes on this task.

    The first chart below shows how energy is used in an average Australian household. The second chart shows the greenhouse gas emissions which result from this energy use.

    Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

    Sau khi paraphrase, chúng ta sẽ có thông tin mở bài như sau:

    The 2 charts show the energy consumption of Australian household on average and the greenhouse gas emissions produced from the use of energy.

    Ví dụ 2:

    You should spend about 20 minutes on this task.

    The charts below show the proportions of British students at one university in England who were able to speak other languages in addition to English, in 2000 and 2010.

    Summarise the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.

    Sau khi paraphrase và viết theo hướng dẫn về mở bài, chúng ta có mở bài sau:

    Hướng dẫn cách viết bài biểu đồ tròn – pie chart thay đổi theo thời gian

    Cách viết bài pie chart thay đổi theo thời gian

    You should spend about 20 minutes on this task.

    The charts below show the proportions of British students at one university in England who were able to speak other languages in addition to English, in 2000 and 2010.

    Summarise the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.

    Với cách viết này, chúng ta có bài mẫu như sau đây

    The charts show the proportion of British students in a university in England who are bilingual or multilingual in 2000 and 2010. Overall, while English speaking only students accounted for the highest proportion, the proportion of students who can speak French, or Spanish only decreased.

    In 2000, 30% of students in this university can use their native language only, and this number was the highest. After a decade, students who are only able to speak English still dominated in this university, with 35% of students speaking this language only. The proportion of students who can communicate by two other languages raised from 10% to 15%.

    After 10 years, the proportion of students who can use Spanish only halved to 10%, and the p for those with French only also decreased to 10%. Over the period, only the proportion of students who are capable of speaking German only stayed static, in comparison with a rise of another language speakers in this university to 20%.

    Hướng dẫn cách viết bài biểu đồ tròn – pie chart không thay đổi thời gian

    Ở phần này, chúng ta sẽ học cách viết cho bài biểu đồ tròn không thay đổi theo thời gian.

    Chúng ta sử dụng ví dụ sau đây:

    You should spend about 20 minutes on this task.

    The first chart below shows how energy is used in an average Australian household. The second chart shows the greenhouse gas emissions which result from this energy use.

    Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

    Đây là bài mẫu được lấy từ quyển Cam 10 test 1

    The 2 charts show the energy consumption of Australian household on average and the greenhouse gas emissions produced from the use of energy. Overall, Australian households use most of energy for heating and water heating and the use of energy for these purposes produce the highest percentage of greenhouse gas in Australia.

    Looking at the first chart, heating consume 42%, the highest percentage of energy used by Australian household, and each household uses 30% of energy for water heating. In contrast, they use about 5% of energy for other purposes, including refrigeration, cooling and lightning, and 15% for other appliances.

    Heating and water heating produce a half of the total greenhouse gas emissions in Australia, which is by far higher than greenhouse gas emissions from other energy-consumed purposes. Refrigeration generates as the same amount of greenhouse gas emissions as heating, 14%, while cooling produces the smallest percentage of greenhouse gas emissions, 3%.

    Một số cấu trúc hay cho bài biểu đồ tròn pie chart trong IELTS Writing Task 1

    Các bạn học viên lớp IELTS trực tiếp và IELTS Online 4 Skills xem các video phân tích chi tiết và nhiều ví dụ khác tại cổng thông tin khóa học.

    Các bạn học viên lớp IELTS Writing Correction Online và IELTS Writing Advanced xem hướng dẫn cách viết khác cùng các bài mẫu, phân tích chi tiết cho nhiều ví dụ khác tại cổng thông tin khóa học.

    Hãy đăng ký khóa học IELTS Online – Học trực tuyến như học trực tiếp cực kỳ hiệu quả

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Phiên Âm Tiếng Anh Đơn Giản Chỉ Với 4 Bước
  • ‘phiên Âm Tiếng Anh : Cách Viết Và Đọc Bảng Phiên Âm Tiếng Anh Quốc Tế Đầy Đủ Nhất
  • Ý Tưởng Để Viết Một Bài Luận Cá Nhân (Personal Statement) Ấn Tượng Cho
  • Bí Quyết Viết Bài Personal Statement Hiệu Quả Nhất Dành Cho Bạn
  • Personal Statement Là Gì? Kinh Nghiệm Viết Personal Statement Ấn Tượng
  • Hướng Dẫn Cách Viết Ielts Writing Task 1 Bar Chart

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Jd Công Việc Chuẩn Cho Năm 2022
  • Hướng Dẫn Viết Mô Tả Công Việc
  • Cách Viết Bài Tự Giới Thiệu Bản Thân
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Hồ Sơ Thi Jlpt Tháng 7
  • Chia Sẻ Mẫu Kịch Bản Phân Cảnh Phim Ngắn
  • Biểu đồ cột – Bar chart hay Bar graph là một trong các dạng bài quen thuộc nhất trong phần thi IELTS Writing Task 1. Khác với các loại biểu đồ khác như Line Chart, Pie Chart và Table, cách viết Bar Chart có những điểm đặc biệt riêng cần lưu ý, tuy nhiên cũng có một số chi tiết tương đồng với các dạng biểu đồ trên mà bạn có thể ghi nhớ. Bài viết này Lingo Connector sẽ cung cấp cho bạn cách viết IELTS Writing Task 1 Bar Chart một cách chi tiết và rõ ràng nhất, giúp bạn có được sự tự tin khi giải quyết dạng bài này thật dễ dàng.

    Tìm hiểu bài thi IELTS Writing Task 1 Bar Chart

    Biểu đồ dạng Bar Chart là gì?

    Đối với dạng biểu đồ này. Bạn cần nhớ một vài đặc điểm sau:

    • Biểu đồ bar chart là biểu đồ hình cột dùng để mô phỏng xu hướng thay đổi của các đối tượng theo thời gian hoặc để so sánh các số liệu/yếu tố của các đối tượng.
    • Biểu đồ bar chart thường có hai trục: một trục là đối tượng/yếu tố cần được phân tích, trục còn lại là thông số của các đối tượng.
    • Biểu đồ hình cột thường được biểu diễn theo cột nằm dọc hoặc nằm ngang. Nhưng dù được biểu diễn theo hình thức nào đi nữa, cách viết và phân tích số liệu cũng không thay đổi.

    Chức năng

    Chức năng chính của biểu đồ cột là so sánh, đối chiếu. Độ dài hay độ cao của các cột biểu thị giá trị của các yếu tố. Nhìn vào hình dạng các thanh chữ nhật, bạn có thể có được cái nhìn khách quan về giá trị lớn nhất, nhỏ nhất. Các hạng mục được so sánh trong biểu đồ có thể chỉ có một hoặc nhiều yếu tố. Biểu đồ càng phức tạp thì các hạng mục so sánh càng nhiều.

    Phân loại

    Thường có 2 dạng Bar Chart trong bài thi IELTS Writing.

    Loại thứ nhất là Bar Chart có sự thay đổi về thời gian. Đối với loại này, bạn không chỉ so sánh giá trị của các hạng mục với nhau mà còn so sánh sự biến đổi về giá trị của chúng giữa các năm.

    Loại thứ hai là Bar Chart chỉ đề cập tới một thời gian nhất định/ không có sự thay đổi về thời gian. Việc xử lý dạng bài thứ hai này thông thường đơn giản hơn dạng bài thứ nhất.

    Hướng dẫn cách viết IELTS Writing Task 1 Bar Chart cho từng dạng

    1. Phân tích đề bài – bước quan trọng không được bỏ qua khi viết IELTS Writing Task 1 Bar Chart

    Đối với bất kỳ dạng bài nào trong IELTS Writing nói chung và riêng phần IELTS Writing Task 1 Bar Chart, phân tích đề là một bước vô cùng quan trọng và bắt buộc phải làm nếu bạn muốn đạt band điểm cao.

    Với biểu đồ cột, quá trình phân tích đề bao gồm các bước sau:

    • Bước 1: Nhìn vào biểu đồ, xác định xem biểu đồ có sự thay đổi về thời gian hay không.
    • Bước 2: Xác định trục hoành và trục tung của biểu đồ biểu thị cho hạng mục gì. Tuyệt đối không đọc kỹ các yếu tố, chỉ xác định nhân tố biểu thị.
    • Bước 3: Đếm xem có bao nhiêu cột trong biểu đồ, cột nào cao nhất, cột nào thấp nhất, cột nào giữ nguyên giá trị. Đối với dạng biểu đồ có thời gian, cố gắng tìm xu hướng tăng giảm của các yếu tố. Từ đó lên dàn ý phù hợp cho bài viết.
    • Bước 4: Tiến hành viết bài, phân chia thời gian phù hợp cho các phần.

    Bạn có thể tham khảo bằng ví dụ minh họa sau:

    “The graph shows estimated oil production capacity for several Gulf countries between 1990 and 2010.

    Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

    • You should write at least 150 words.
    • You should spend about 20 minutes on this task.”

    Sau khi đọc đề bài trên, bạn bắt đầu phân tích những điểm đáng chú ý trên biểu đồ và đề bài đưa ra:

    • Có thể thấy biểu đồ có sự thay đổi về thời gian, cụ thể 4 mốc thời gian chính được đề cập đến là: năm 1990, 2000, 2005 và 2010.
    • Trục tung của biểu đồ biểu thị lượng dầu sản xuất được (đơn vị: triệu thùng). Trục hoành của biểu đồ biểu thị sáu quốc gia. Mỗi quốc gia gồm 4 cột màu, tương ứng với 4 năm được đề cập.
    • Nhìn qua biểu đồ, có thể thấy các cột ở mỗi quốc gia đều có xu hướng cao lên qua 4 năm (trừ nước Qatar gần như không thay đổi). Các cột ở nước Saudi Arabia luôn cao nhất trong 4 năm. Ngược lại, các cột tại nước Qatar luôn ở mức thấp nhất trong 4 năm.

    Như vậy, bạn đã có cái nhìn rõ ràng và khách quan nhất về biểu đồ. Từ đó, bạn có thể dựng được dàn bài phù hợp nhất cho đề bài.

    2. Lập dàn ý

    Sau khi giành từ 1 đến 2 phút phân tích đề, bạn nên tiến hành lập dàn ý (trong khoảng 2 đến 3 phút). Do cấu trúc của bài IELTS Writing Task 1 Bar Chart cũng tương tự với các dạng khác trong Task 1 IELTS (bao gồm 3 phần chính: Introduction, Overview, Body), phần lập dàn ý sẽ chủ yếu dành cho phần Overview và Body.

    • Overview: Luôn ưu tiên các xu hướng tăng giảm trong biểu đồ. Nếu biểu đồ không có thời gian, hãy chú ý tới các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong biểu đồ.
    • Body: Phần Body luôn gồm hai đoạn nhỏ. Bạn có thể chia bài viết theo hướng so sánh các hạng mục với nhau, hoặc so sánh hạng mục theo các năm với nhau.

    Overview:

    • 5/6 quốc gia có xu hướng tăng lượng sản xuất dầu trong thời gian từ 1990 – 2010
    • Riêng lượng dầu của Qatar có xu hướng giữ nguyên

    Body:

    1/ Body 1: Saudi Arabia và Iran

    • Năm 1990: Lượng dầu của Saudi Arabia cao nhất, tiếp đó là đến Iran.
    • Từ năm 1990 đến 2010: lượng dầu của hai quốc gia đều có xu hướng tăng. Nếu Saudi Arabia tăng mạnh (từ 8.5 đến 14.5 triệu thùng) thì lượng dầu của Iran tăng chậm hơn (chỉ tăng khoảng 1.5 triệu thùng). Trong suốt 4 năm, Saudi Arabia có lượng dầu sản xuất ra lớn nhất trong 6 quốc gia

    2/ Body 2: Iraq, Kuwait và UAE; Qatar

    • Năm 1990, Iraq, Kuwait và UAE có lượng dầu xấp xỉ nhau (2 triệu thùng). Lượng dầu của 3 quốc gia này có xu hướng tăng nhẹ (khoảng 1 triệu thùng) trong vòng 20 năm.
    • Trong khi đó, năm 1990, lượng dầu của Qatar chỉ dừng lại ở mức 0.5 triệu thùng. Sau đó, lượng dầu của quốc gia này gần như không đổi cho đến năm 2010.

    Viết bài IELTS Writing Task 1 Bar Chart

    a) Introduction

    Với phần Introduction, bạn chỉ đơn giản paraphrase lại đề bài bằng từ ngữ của mình. Có hai cách paraphrase phổ biến:

    • Word by word: khi paraphrase theo cách này, bạn chỉ cần thay thế từng từ trong đề bài bằng từ đồng nghĩa.

    Ví dụ, với đề bài trên, ta có thể paraphrase như sau:

    The graph = The bar chart

    shows = indicates

    estimated oil production capacity = the estimated amount of produced oil

    for several Gulf countries = for 6 Gulf nations

    between 1990 and 2010 = in the period of 1990 – 2010

    • New Structure: với cách paraphrase này, bạn có thể thay đổi cấu trúc chủ vị, chủ động – bị động của đề bài, miễn là ý nghĩa của đề bài không bị thay đổi.

    Ta có thể paraphrase lại đề bài trên theo cách New Structure như sau:

    “The bar chart reveals how much estimated oil produced in 6 Gulf countries from 1990 to 2010”.

    b) Overview

    “Overall, it is clear from the chart that the capacity of produced oil in Qatar remained unchanged over the span of 5 years. However, other nations witnessed a climb in the amount of generated oil.”

    c) Body

    Từ dàn ý trên, bạn có thể xây dựng phần thân bài cho bài viết của mình. Cụ thể:

    1/ Body 1:

    • Ý 1: In 1990, the daily number of produced oil barrels in Saudi Arabia reached 8.5 million, followed by the second position, Iran with 3 million barrels.
    • Ý 2: After 20 years, while the oil production amount of Saudi Arabia increased dramatically to 14.5 million barrels per day, that of Iran saw a growth of around 1.8 million barrels.

    2/ Body

    2:

    • Ý 1: Iraq, UAE and Kuwait had the similar oil amount in 1990 (around 2 million barrels a day) and experienced a slight climb in oil capacity when they respectively peaked about 4, 3.8 and 3.5 million barrels per day till 2010.
    • Ý 2: However, the number of produced oil barrels in Qatar was only 0.4 and stayed unchanged after 20 years.

    Trong phần viết này, bạn có thể lưu ý một số cấu trúc và từ vựng:

    • N + V, followed by + N: cấu trúc so sánh
    • While + N + V, N + V: dùng để diễn tả 2 vế mang tính chất tương phản
    • See a growth: diễn tả xu hướng tăng
    • Experience a climb: diễn tả xu hướng giảm

    Tham khảo

    “The bar chart below shows the percentage of Australian men and women in different age groups who did regular physical activity in 2010.

    The chart compares the proportions of Australian males and females in six age categories who were physically active on a regular basis in the year 2010.

    Roughly speaking, close to half of Australian adults did some kind of routine physical activity in 2010. Middle aged females were the most physically active, proportionally, while males aged 35 to 44 did the least physical activity.

    In the youngest age category (15 to 24), almost 53% of Australian men but only 47.7% of women did regular physical activity in 2010. However, between the ages of 25 and 44, men were much less active on average than women. In fact, in the 35 to 44 age group, a mere 39.5% of males did some form of regular exercise, compared to 52.5% of females.

    Between the ages of 45 and 64, the p for male physical activity rose to around 45%, while the proportion of active females remained around 8% higher, at 53%. Finally, the percentages of Australian women and men aged 65 and over who exercised regularly were almost identical, at approximately 47%.”

    Một số cấu trúc và từ vựng bạn có thể tham khảo từ bài viết này:

    • N + to be + the most + adj + N: (Middle aged females were the most physically active): so sánh nhất
    • N + to be + less + adj + than + N: (men were much less active on average than women)
    • rise to: tăng tới bao nhiêu (the p for male physical activity rose to around 45%)
    • N + V, while N + V: (the p for male physical activity rose to around 45%, while the proportion of active females remained around 8% higher)

    LINGO CONNECTOR

    195/14 Xô Viết Nghệ Tĩnh, p17, Q. Bình Thạnh.

    Hotline: 0287 303 8596

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Chữ In Đậm Trên Facebook Từ A
  • Hướng Dẫn Viết Cách Viết Introduction Cho Bài Essay – Nhận Làm Assignment
  • Làm Sao Để Viết Introduction Writing Task 1 Nhanh Gọn Nhưng Không “Nhẹ”
  • Các Dạng Câu Hỏi Và Cách Viết Bài Chi Tiết
  • Luật Bắt Buộc Viết Chữ Hoa Trong Một Số Trường Hợp
  • Cách Viết Bài Essay Agree

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Cách Luyện Viết Tiếng Anh Hiệu Quả Tại Nhà…
  • Cách Viết Chữ Số 5 Như Thế Nào Là Đúng Chuẩn Nhất ?
  • Gõ Tiếng Việt Trong Lol, Chat Tiếng Việt Liên Minh Huyền Thoại
  • Cách Viết Thư Cảm Ơn Bằng Tiếng Pháp
  • Viết Thư Bằng Tiếng Nhật
  • IELTS THAYGIA mong rằng những chia sẽ ngắn ngọn sau đây sẽ giúp các bạn những người đang vật lộn với môn Viết IELTS task 2 hiểu được cách viết bài Agree- Disarege?To what extend do you agree or disgaree?

    Tiểu luận IELTS Essay ” Agree- Disagree ” là văn gì?

    Đó là loại văn hỏi Ý kiến của các bạn. Đồng tình hay không. Như vậy nó là văn “hỏi ý kiến .” Tiếng anh Ý kiến là “Opinion.” Do đó ,với bài thể loại Ý kiến của bạn, bạn nhất định phải dùng những cụm từ như I Think, In my opinon, It seems to me that.. ở phần mở bài và kết luận.

    Ngoài ra, có nhiều loại câu hỏi khác cũng thuộc thể loại văn “” Opinion”” này. Ví dụ như những câu sau””

    1. What is your view?

    2. Do you think…?

    3. Do đó, cả 2 loại câu hỏi này đều là loại văn IELTS cho các bạn biên độ để đồng tình 1 phần, hoặc đồng tình hoặc không đồng tình toàn bộ. Nói cách khác có 3 tình huống:

    4. TH 1 : Bạn có thể viết 1 bài luận IELTS ESSAY 100% đồng tình.

    5. TH 2 : Bạn có thể viết 1 bài 100% KHÔNG đồng tình.

    6. VÀ TH: 3 Bạn có thể đồng tình hoặc không đồng tình MỘT PHẦN ( Partially Agree or disagree )*

    VẬY CÁCH VIẾT ĐỒNG TÌNH HAY KHÔNG ĐỒNG TÌNH 1 PHẦN sẽ như thế nào?

    NÓi THÊM, khi bạn chọn TH 3 ( đồng tình hoặc không đồng tình 1 phần) thì bài viết của các bạn:

    1. Phải đề cập đến 2 mặt của vấn đề nhưng Không Cân Đối như loại bài Discuss 2 sides (50% và 50% ) .

    2. Viết luận IELTS là 1 kĩ năng cực khó, và nó bắt đầu bằng việc Phân tích đề và chọn Approach – Hướng tiếp cận. Một khi các bạn chưa nắm rõ được đề ielts này viết theo hướng nào, thì điểm viết IELTS ESSAY Không bao giờ cao. Do là giám khảo đánh giá các bạn Không Hiểu Đề , nằm trong tiêu chí Task Response chiếm 25% tổng điểm.

    3. <li id="viewer-136j7" class="_1atvN _2TTR5 _1BJwx public-DraftStyleDefault-unorderedListItem

      public-DraftStyleDefault-depth0

      public-DraftStyleDefault-depth0

      --- Bài cũ hơn ---

    4. Bật Mí Cách Trình Bày Văn Bản Đẹp Trong Excel
    5. Viết Thư Upu Quốc Tế
    6. Tìm Hiểu Unit Testing Trongcore
    7. Test Javascript Code Với Jest
    8. User Story Và Use Case

    Hướng Dẫn Cách Viết Reflective Essay

    --- Bài mới hơn ---

  • How To Write A Reflective Essay With Sample Essays
  • Hướng Dẫn Cách Viết Critical Essay
  • 10 Cụm Từ Tiếng Anh Hay Nên Sử Dụng Trong Bài Essay
  • A Short Essay On Mahatma Gandhi
  • Cách Viết Thư Xin Việc Bằng Email Trong Tiếng Anh
  • Reflective Essay là một dạng bài luận mà người viết dùng để kiểm tra kinh nghiệm của mình trong cuộc sống. Bằng cách viết về những trải nghiệm của mình, họ sẽ khám phá ra những thứ thay đổi và phát triển bản thân bằng chính những trải nghiệm đó.

    2. Mục đích của việc viết Reflective Essay

    Cách viết Reflective Essay có ý nghĩa rất lớn đối với người viết. Nó giúp chúng ta suy nghĩ nhiều hơn về bản thân mình và những trải nghiệm đã qua. Từ đó, trả lời cho mình câu hỏi chúng ta là ai, chúng ta đã thay đổi cuộc đời mình như thế nào.

    Bài Reflective Essay sẽ giúp người đọc hiểu hơn về người viết. Từ đó đưa ra đánh giá và nhận định xem họ có phù hợp với công việc, học bổng họ đưa ra hay không.

    3. Bạn có thể viết gì trong Reflective Essay

    • Một điều người viết đã học được sau khi kết thúc một môn học
    • Trải nghiệm thực tế của người viết sau khi đi thực tập hoặc thử việc
    • Một địa điểm, đối tượng đặc biệt trong cuộc sống

    4. Cách viết Reflective Essay

    Lên ý tưởng

    • Một điều bạn tâm đắc nhất sau khi hoàn thành khóa học: như nâng cao hiểu biết về cách thức một doanh nghiệp vận hàng, nắm vững lý thuyết về tài chính và đầu tư
    • Một bài học quý nhất sau khi bạn hoàn thành kỳ thực tập: như cách làm việc với cấp trên, cách trao đổi với khách hàng của công ty.
    • Một địa điểm bạn đã đến: Như bãi biển, sa mạc, ngọn núi cao hay những nơi thân thuộc như ngôi nhà bạn đã lớn lên hay ngôi nhà đặc biệt của người họ hàng.
    • Một sự kiện đặc biệt: Đơn giản như một thất bại hoặc thành công, một trải nghiệm mới hay một khoảng thời gian bạn phải đối diện với những khó khăn lớn của cuộc đời.
    • Về một người có tầm ảnh hưởng lớn đến cuộc đời bạn.

    Xây dựng một bài đơn giản trong cách viết Reflective Essay

    Cấu trúc của Reflective không khác nhiều so với những bài luận khác. Bạn hãy phác thảo những phần chính sau đây:

    • Kết luận: Tóm tắt toàn bộ nội dung của bài Reflective Essay và những suy nghĩ của bạn.

    5. Outline đối với Reflective Essay

    • Thu thập thông tin
    • Tinh chỉnh tài nguyên thông tin
    • Viết một bản nháp
    • Viết các phần chính
    • Làm tài liệu tham khảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Process Analysis Essay Examples With Step
  • 50 Topic Suggestions For An Essay Developed By Process Analysis
  • Writing A Process Analysis Essay
  • Process Analysis Essay: Topics, Outline And Examples
  • Hướng Dẫn Cách Viết Persuasive Essay
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100