Cách Viết Dấu Suy Ra Trong Word

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Dấu Lớn Hơn Hoặc Bằng Trong Excel, Word Nhanh Nhất
  • Cách Viết Kí Tự Đặc Biệt Trong Game Audition 2022 Dành Cho Người Mới Chơi
  • Tạo Dấu Ba Chấm Trong Microsoft Word 2003, 2007, 2010, 2013 Và 2022
  • Vài Qui Tắc Chấm Câu, Khoảng Cách, Và Viết Hoa
  • Cách Gõ Dấu Bằng Và Các Ký Tự Đặc Biệt Trên Bàn Phím Tiếng Nhật
  • Chắc hẳn bạn cũng biết, dấu suy ra hay được dùng để ký hiệu trong Toán học, Hóa học… nhằm thể hiện một kết quả sau khi đã được bạn tính toán, đưa ra kết luận. Với những công thức Toán học hoặc các bài Toán, bài Hóa thì bạn có thể sử dụng công cụ có sẵn trên Word là Equation. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng các phần mềm bổ sung bên ngoài ví dụ như Mathtype. Khi sử dụng các ký hiệu toán học sẽ có đầy đủ kể cả dấu suy ra và dấu tương đương, lớn hơn hoặc bằng nhỏ hơn hoặc bằng, cộng trừ nhân chia…

    Hướng dẫn viết dấu suy ra trên Word

    Cách viết dấu suy ra trong Word

    Cách 1: Copy trực tiếp dấu Suy ra trong bài viết này -gt; sau đó dán vào file word của bạn

    – Dấu suy ra ⟹ ⇒

    – Một số dấu suy ra khác mà bạn có thể sử dụng: ➙ ➛ ➜ ➝ ➞ ➟ ➠➡ ➢ ➤ → ➨ ➩ ➪ ➔ ⇛ ⇨

    Với cách này, bạn chỉ nên sử dụng khi lâu lâu mới dùng đến ký hiệu này hoặc bạn tìm kiếm mãi mà không thấy phần chèn ký tự đặc biệt suy ra ở đâu thì bạn có thể copy tạm để sử dụng.

    Để chuyên nghiệp và bạn có thể nhớ được cách thực hiện viết dấu suy ra thì bạn thực hiện theo cách 2 và cách 3 trong bài viết này.

    Cách 2: Sử dụng tính năng chèn ký tự đặc biệt Symbol

    Với cách này bạn nên xem kỹ và ghi nhớ để chèn không chỉ là ký tự suy ra mà bạn có thể chèn hầu hết tất cả các ký tự đặc biệt khác nữa.

    Để bạn có thể viết được dấu suy ra trong Word, bạn thực hiện theo hướng dẫn Mục 1 – Chèn ký hiệu mũi tên trong Word trong bài hư��ng dẫn về cách viết dấu mũi tên trong Word mà chúng tôi đã từng giới thiệu để thực hiện là được.

    Cách 3: Sử dụng tính năng trong Equation hoặc Mathtype

    Với cách này bạn sẽ hay sử dụng khi soạn thảo, làm việc cho môn Toán hay môn Hóa học. Khi đó thì rất nhiều công thức Toán học và Hóa học bạn buộc phải sử dụng Equation. Với công cụ này bạn sẽ thấy có sẵn rất nhiều các ký tự để cho bạn chọn lựa.

    Ví dụ như ở trong Equation, bạn có thể chọn các dấu hoặc ký tự đặc biệt theo các bước sau:

    Bước 1: Bạn vào tab Insert -gt; chọn Equation để tạo công thức cho Toán học hay Hóa học

    Bước 2: Tiếp tục vào tab Design -gt; bạn nhấn chọn như hình mô tả ở dưới:

    Bước 3: Cuối cùng bạn nhấn vào hình mũi tên -gt; và chọn Arrows

    Cách 4: Sử dụng tính năng tạo dấu suy ra tự động trong word

    Đây là một tính năng rất hay trong word, với cách này bạn thực hiện như sau:

    – Bạn nhập 2 ký tự = và 1 ký tự gt; sau đó bạn nhấn phím “cách” sẽ ra được dấu suy ra:

    – Tương tự, bạn nhập 2 ký tự – và 1 ký tự gt; sau đó bạn nhấn phím “cách” sẽ ra được dấu suy ra như hình dưới:

    --- Bài cũ hơn ---

  • A Còng (Ký Hiệu @) Là Gì Và Cách Viết Chữ A Còng Trên Máy Tính
  • @ Tiếng Anh Là Gì? Cách Đọc, Gõ Dấu A Còng Trên Máy Tính, Điện Thoại
  • Hướng Dẫn Cách Viết Dấu Căn Trên Google
  • 1️⃣ Cách Gõ Dấu Mũ Trong Word ™️ Xemweb.info
  • Các Hàm Cộng, Trừ, Nhân, Chia Trong Excel
  • Cách Viết Chữ Trên Dấu Chấm Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Bình Phương Trong Excel
  • Quy Tắc Viết Tiếng Việt Cơ Bản
  • Đề Tài 5: Các Dấu Câu Thông Dụng Trong Chính Tả Tiếng Việt.
  • Cách Viết Dấu Cộng Trừ Nhân Chia Trong Word, Excel Nhanh Nhất
  • Làm Cách Nào Để Di Chuyển Nhóm Dấu Cộng
  • Fri, 06 Nov 2022 06:02:16 +0000

    Tạo Tab trong văn bản

    Tab trong word là cách mà người soạn thảo văn bản thường sử dụng để trình bày các loại văn bản như: Hợp đồng, báo cáo…Tab còn tạo ra các biểu mẫu, Form nhập dữ liệu một cách chuẩn xác và đẹp mắt. Trên Word có 3 loại Tab, đó chính là Tab canh trái, Tab canh phài và Tab canh giữa. Để tạo Tab trên word không khó. Bạn chỉ cần thực hiện các bước như sau:

    Cách 1: Thiết lập trên hộp thoại Paragraph

    Cách xóa dấu gạch đỏ trong word 2007 2010 2003 2013

    Cách tạo Tab hay còn gọi là tạo dấu chấm (…) trong word – Tech12h

    Cách viết chữ trên dấu chấm trong word pss

    Cách để loại bỏ chữ đầu, cuối hoặc được chỉ định từ văn bản trong Excel

    Chia sẻ bài viết này: Chúng ta có thể sử dụng các hàm Excel để loại bỏ các ký tự khỏi một chuỗi văn bản trong Excel. Trong bài viết này, Học Excel Online sẽ nói về các giải pháp để loại bỏ một số ký tự khỏi một chuỗi văn bản. Giả sử bạn có một loạt các chuỗi văn bản, và bây giờ bạn cần phải loại bỏ các ký tự đầu tiên, cuối cùng hoặc một số nhất định khỏi chuỗi văn bản, như hình sau đây:

    Loại bỏ kí tự đầu hoặc cuối bằng hàm Excel:

    Với hàm LEFT và RIGHT, bạn có thể loại bỏ các ký tự nhất định từ đầu hoặc cuối của chuỗi. Vui lòng thực hiện theo các bước sau:

    Loại bỏ bốn ký tự đầu tiên khỏi chuỗi văn bản. Bước 1. Gõ công thức sau vào ô tiếp giáp B1: = RIGHT (A1, LEN (A1) -4), xem hình sau:

    Mẹo: Công thức này sẽ trả những kí tự bên phải chuỗi trừ đi 4 kí tự bên trái. Và bạn có thể chỉ định số ký tự mà bạn muốn xóa khỏi chuỗi bên trái bằng cách thay đổi số 4 trong công thức = RIGHT (A1, LEN (A1) -4). Bước 2. Sau đó nhấn phím Enter, và chọn ô B1, sau đó kéo chốt điền vào các ô mà bạn muốn chứa công thức này.

    • Tự động viết hoa sau dấu chấm trong Word, hoặc viết hoa đầu câu
    • Phim bộ hay nhất mọi thời đại
    • Cách xóa dấu gạch đỏ trong word 2007 2010 2003 2013
    • Nhạc thieu nhl.com
    • Cách viết chữ trên dấu chấm trong word blog
    • Cách viết chữ trên dấu chấm trong word of the day

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Dấu Chấm Trong Word 2022 ⋆ Phần Mềm Hóa Đơn Điện Tử Eiv
  • Tạo Tên Game Among Us Hay, Bá Đạo Và Chất Nhất
  • Tải Audition Unikey 2022 Để Gõ Tiếng Việt Cực Nhanh Trong Game Audition
  • 1️⃣【 “hay”hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Việt Trong Game Audition 2022 】™️ Caothugame.net
  • Cách Chèn Dấu Ngoặc Trong Word: Ngoặc Nhọn, Ngoặc Vuông, Ngoặc Kép
  • Dấu Khác (≠) Trong Excel Ứng Dụng Và Cách Viết

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Việt Telex, Vni Có Dấu Trên Máy Tính Laptop
  • Hướng Dẫn Cách Gõ Bàn Phím Có Dấu Nhanh, Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Nhanh Cách Viết Tiếng Việt Trong Lol Ai Cũng Làm Được
  • Cách Đổi Tên Liên Minh Huyền Thoại Có Dấu Nhanh Trong 1 Nốt Nhạc
  • Hướng Dẫn Viết Có Dấu Trong Lol Đảm Bảo Thành Công 100%
    • Rất nhiều nhân viên văn phòng chuyên về kỹ thuật và không thường xuyên dùng các hàm và biểu tượng trong Excel còn bỡ ngỡ với dấu khác và không biết gì về nó. Dấu khác là biểu tượng giống với ký hiệu ≠ mà bạn hay sử dụng để viết tài liệu. Nó được cấu tạo từ hình ảnh dấu bằng (=) có thêm nét sổ chéo(/) xuyên qua:
    • Dấu khác mang ý nghĩa trái ngược với dấu bằng, nói cách khác nó phủ định lại dấu bằng. Nó thường được dùng để thể hiện sự khác biệt giữa hai đối tượng cần so sánh.

    2. Ứng dụng của dấu khác

    • Dấu khác trong Excel được ứng dụng khá phổ biến và linh hoạt. Đối với trường hợp soạn thảo văn bản bằng Excel thì dấu khác được dùng làm biểu tượng khi so sánh giữa 2 giá trị ví dụ như giá trị A ≠ B; Tôi ≠ Bạn; 5 ≠ 7…
    • Dấu khác trong Excel đối với các công thức hàm điều kiện khác nhau. Trong trường hợp này, dấu khác sẽ dùng trong hàm if dùng để so sánh 2 giá trị/ 2 công thức …

    Khi sử dụng Excel bạn sẽ có rất nhiều cách viết dấu khác để áp dụng hoàn cảnh phù hợp. Vì thế chúng tôi đưa ra đây 2 cách viết thường dùng nhất để bạn tham khảo.

    Chèn dấu khác (≠) vào văn bản Excel thông thường.

    Khi viết dưới dạng văn bản thông thường thì dấu ≠ được dùng như một ký hiệu để so sánh. Cách viết dấu khác trong Excel dạng văn bản cũng vô cùng đơn giản như sau:

    • Đặt con trỏ chuột tại vị trí ô cần chèn biểu tượng dấu ≠.
    • Trên thanh công cụ menu, bạn chọn vào Insert. Sau đó, nhấp chuột vào biểu tượng thư viện Symbol

    Chúng ta cùng đi đến phần tiếp theo. Đó là việc viết dấu Khác trong công thức hàm của Excel.

    Cách viết dấu khác trong công thức hàm Excel

    Không ít bạn khi mới làm quen với Excel khó khăn trong việc sử dụng công thức hàm điều kiện. Nếu bạn vẫn chưa biết cách viết dấu khác trong hàm điều kiện tôi sẽ hướng dẫn bạn.

    Chắc hẳn bây giờ bạn đã hiểu về dấu khác trong Excel và cách viết như thế nào cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình sau khi đọc bài viết này. Không có gì là khó nếu bạn thực sự muốn tìm hiểu và học hỏi. Bài viết này là một trong góc chia sẻ nhỏ chúng tôi muốn mang đến cho bạn để có thể giúp bạn có những ứng dụng tốt hơn trong công việc của mình.

    ..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Có Dấu Trong Điện Thoại Samsung Để Gõ Tiếng Việt
  • Cách Viết Dấu Trên Máy Tính Bằng Phần Mềm Unikey
  • Cách Viết Chữ Hoa Đẹp (C, B, D, Đ)
  • Cách Viết Chữ In Hoa Và Chia Nhóm Chữ Trong Luyện Viết Chữ Đẹp
  • Luyện Chữ Đẹp Nét Chữ Hoa Sáng Tạo, Chữ Nghệ Thuật
  • Lỗi Dấu Cách Khi Gõ Dấu Tiếng Việt Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Giving Advice (Cho Lời Khuyên)
  • Cách Tạo Địa Chỉ Email @facebook.com Miễn Phí
  • Gửi Email Tour Du Lịch Cho Tất Cả Các Khách Hàng Sau Khi Họ Đã Thanh Toán Như Thế Nào?
  • Tải Mẫu Đơn Xin Việc (Cv) Bằng Tiếng Hàn – Cty Hàn Dùng 2022
  • Tạo Kiểu Chữ Với +1001 Font Chữ Đẹp Cùng Kí Tự Đặc Biệt 2022
  • Lỗi dấu cách khi gõ dấu tiếng Việt trong word

    Hiện tượng bị dấu cách khi gõ dấu tiếng Việt ở word hay outlook có thể là do một số nguyên nhân như:

    1. Tính năng tự động thêm khoảng cách trong phần mềm Word

    2. Bộ gõ tiếng Việt (Unikey, VietKey) trên máy bạn bị lỗi

     

    Để khắc phục vấn đề này bạn cần làm theo hướng dẫn như sau:

     

    1. Xử lý bỏ tính năng tự động thêm khoảng cách trong word (MS Word 2007)

     

    Bước 1: Trên giao diện Microsoft Word, bạn bấm vào Office Button và chọn Word Options

     

     

    Bước 2: Cửa sổ Word Options xuất hiện, bạn chọn mục Advanced bên tay trái đồng thời kéo thanh trượt (bên phải) xuống phần “Cut, copy, and Paste” và chọn Settings

     

     

    Bước 3: Cửa sổ Settings xuất hiện, bạn bỏ tick chọn tại mục “Adjust sentence and word spacing automatically” và nhấn OK

     

     

     

     

    2. Trường hợp bộ gõ tiếng Việt bị lỗi

     

    Bước 1:Bạn cần thoát chương trình gõ tiếng Việt (Unikey, Vietkey) trên máy tính và chạy lại

     

    Bước 2: Trong tường hợp các bạn đã thực hiện bước 1 mà vẫn không hết thì các bạn gỡ chương trình tiếng việt và tải phần mềm mới về để cài đặt (Xem hướng dẫn

    : Trong tường hợp các bạn đã thực hiện bước 1 mà vẫn không hết thì các bạn gỡ chương trình tiếng việt và tải phần mềm mới về để cài đặt (Xem hướng dẫn Cách cài đặt Unikey phần mềm gõ tiếng việt

     

     

    Minh Triệu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kí Hiệu Góc Trong Toán Học ❤️️ 1001 Kí Tự Góc Vuông Đẹp
  • Gõ Công Thức Toán Học Trong Word 2003 2007 2010 2013 – Full
  • 【1️⃣】 Cách Viết Chỉ Số Trên Dưới Trong Powerpoint
  • Các Phím Tắt Trong Powerpoint Đơn Giản Mà Cực Kỳ Tiện Dụng
  • Dùng Dấu Hỏi Và Ngã
  • Chỉ Bạn Cách Viết Chữ Trên Dấu Chấm Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Chữ Ký Đẹp Theo Tên, Hợp Phong Thủy
  • Tản Mạn Về Thư Pháp Xuân
  • 25 Phông Chữ Phong Cách Chữ Thảo (Cursive) Đẹp Nhất
  • Hướng Dẫn Luyện Mẫu Chữ Và Cách Viết Chữ X Sáng Tạo, Nghệ Thuật
  • Luyện Viết Chữ Đẹp: Nhóm Chữ Hoa Nét Tương Đồng: U, Ư, Y, X
  • Soạn thảo văn bản là kỹ năng cần thiết mà bắt buộc mỗi chúng ta cần phải trang bị để phục vụ tốt nhất cho công việc. Việc soạn thảo nhanh chóng hay không bên cạnh thao tác thuần thục còn cần đến những mẹo vặt mà bạn cần phải nắm biết. Một trong số đó có cách viết chữ trên dấu chấm trong word. Thay vì phải ngồi gõ từng dấu chấm một thì tại sao bạn không dùng cách nhanh nhất, hiệu quả nhất để thực hiện?

    Cách viết chữ trên dấu chấm trong word

    Bước 1: Xác định khoảng cách đặt dấu chấm

    Trước khi thực hiện cách viết chữ trên dấu chấm trong word thì bạn cần phải xác định xem khoảng cách mà mình muốn tạo ra dấu chấm là bao nhiêu. Có như vậy thì khi thực hiện lệnh, chương trình mới làm đúng như ý của mình, hàng lối không bị xô đẩy.

    Rất đơn giản thôi, chỉ cần chọn thanh tab ở vị trí số 1 như hình dưới. Sau đó di chuyển con trỏ chuột đến vị trí kết thúc đặt dấu chấm và nhấn phím phải là thanh tab sẽ hiện lên. Như vị trí số 2 chẳng hạn. Bạn sẽ thấy biểu tượng của tab đã được đặt ở đó.

    Sau khi tạo xong vẫn có thể thay đổi sao cho ưng ý và phù hợp nhất với nhu cầu sử dụng của mình. Đồng thời, tạo sự cân bằng, hài hòa cho văn bản.

    Bước 2: Chọn biểu tượng để hiện ra bản điều chỉnh

    Bước 3: Điều chỉnh để đánh dấu chấm tự động

    Trên cửa sổ Tabs, bạn nhìn vào sẽ thấy các mục là:

    • Tab stop: đây là khoảng cách tới vị trí đặt dấu tab.
    • Alignment: là điều chỉnh căn lề của văn bản. Bao gồm 5 tùy chọn là Left (trái), Right (phải), Center (trung tâm), Bar (không có gì), Decimal (số thập phân).

    Hãy lựa chọn các tùy chọn tùy vào nhu cầu của mình trên mạng đó. Cuối cùng nhấn chọn Set và kết thúc bằng OK.

    Như vậy là việc thiết lập đánh dấu chấm từ đầu đến cuối tab đã hoàn thành. Việc của bạn bây giờ chỉ cần gõ văn bản phần tiêu đề thông tin. Sau đó nhấn và nút Tab trên bàn phím máy tính của mình là các dòng chấm thẳng hàng đã hiện ra cực kỳ đẹp.

    Cách viết chữ trên dấu chấm trong word dùng trong trường hợp nào?

    • Dùng trong việc tạo tờ khai giúp bạn khảo sát một nội dung đó. Các dòng chấm là vị trí để người được khảo sát sẽ điền các thông tin cơ bản nhất lên trên đó một cách dễ dàng, ngay ngắn.
    • Làm giấy thi: Ai cũng đã từng phải trải qua các kỳ thi thì sẽ thấy tờ giấy thi là những dòng dấu chấm đều nhau. Nếu không có cách viết dấu chấm này thì quả thực là sẽ rất mất thời gian để có thể ngồi gõ ngần đấy dòng. Các dòng cũng sẽ bị xô lệch với nhau.
    • Làm hồ sơ: Trong các bộ hồ sơ, sơ yếu lý lịch, phần điền thông tin cũng sẽ được bỏ trống để người khai điền thông tin. Và cách viết dấu chấm như trên chính là dùng để áp dụng cực hiệu quả. Bạn không cần phải ghi nhớ số dấu chấm cho một dòng nếu dòng đó cần nhiều thông tin và có nhiều khoảng trống.
    • Làm thiếp, giấy mời: Các loại thiết, giấy mời muốn để trống các vị trí cũng có thể dùng đến cách này. Như vậy vừa nhanh chóng lại tiện lợi. Bạn không mất quá nhiều công sức khi thao tác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ghép Chữ Vào Ảnh Online: Viết Chữ, Thêm Hiệu Ứng…
  • Hướng Dẫn Bạn Cách Ghép Chữ Vào Ảnh Đẹp Đơn Giản
  • Làm Thế Nào Để Viết Chữ Nhanh Hơn, Đều Hơn Và Không Bị Mỏi Tay?, Cach
  • Hướng Dẫn Cách Viết Chữ Hoa Chuẩn Vừa Đơn Giản Vừa Đẹp Mắt
  • Giáo Án Tập Viết 2 Tuần 33: Chữ Hoa V Kiểu 2
  • Cách Viết Tắt Chữ Việt Không Dấu Trong Tin Nhắn

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Tắt Chữ Việt Trong Ngôn Ngữ @
  • Tổng Hợp Các Cách Sửa Dấu Ngoặc Kép Trong Word Bị Lỗi 2022
  • Hướng Dẫn Cách Đổi Tên Liên Minh Huyền Thoại Có Dấu
  • Hướng Dẫn Cách Viết Dấu Trong Lol Đơn Giản Và Nhanh Nhất
  • Ký Tự Đặc Biệt Dấu Bằng, Lớn Hơn, Nhỏ Hơn
  • Để giúp viết nhanh chữ Việt không dấu trong tin nhắn, bài này trình bày 2 loại viết tắt chữ Việt:

    – Viết tắt tự tạo.

    Ai kết hợp được hai loại viết tắt này sẽ tiết kiệm được thì giờ và tiền bạc khi gởi tin nhắn.

    Viết tắt tự tạo rất phổ biến ở điện thoại di động hoặc ở các phòng chat. Cách viết tắt không theo một quy luật chung nào. Thỉnh thoảng, nó có theo một quy luật nào đó thì cũng chỉ áp dụng cho một số từ thường dùng.

    – “ntn rui?” (như thế nào rồi?).

    – “Trui ui, lam j ma cac chi iu qui jan ju the? Bi h e moi roi khoi juog. Nhug chu e mut chut thui ma, e din day!”. (Trời ơi, làm gì mà các chị yêu quí giận dữ thế? Bây giờ em mới rời khỏi giường. Nhưng chờ em một chút thôi mà, em đến đây!).

    Xem các ví dụ trên, ta thấy ngôn ngữ chat là sự “biến hóa” tùy tiện của tiếng Việt. Ví dụ:

    – Chèn tiếng Anh vào như: if = nếu, U = you = bạn, …

    Nói chung, các bạn trẻ thích cách dùng các chữ trên vì nó ngộ ngộ, lạ và rất “xì-tin” (style). Hơn nữa, khi dùng những chữ kiểu này trong điện thoại sẽ hạn chế số lần nhấn vào bàn phím cũng như tiết kiệm ký tự. Ví dụ, khi muốn nhắn chữ “Đi” trong điện thoại, phải nhấn số 3, rồi 3 lần số 4 thì bây giờ chỉ cần nhấn số 3 và số 5 là có được chữ “Dj” nhanh chóng mà người nhận vẫn hiểu được ta đang nói gì.

    * Chèn tiếng nước ngoài:

    Chỉ cần gõ “viet tat tieng anh trong sms chat email” vào Google Search, hoặc vào mạnghttp://abbreviations.com , là tìm thấy các bảng liệt kê hàng ngàn cách viết tắt các từ tiếng Anh thường dùng trong tin nhắn SMS, chat, email, Twitter, v.v….

    Bài này chủ ý về viết tắt chữ Việt nên không bàn nhiều viết tắt tiếng nước ngoài. Chỉ xin nêu một suy nghĩ là dù có nhiều chỉ trích việc chèn tiếng nước ngoài sẽ ảnh hưởng đến sự trong sáng của tiếng Việt, nhưng chắc chắc việc này vẫn khó mà ngăn chận được vì ít nhiều nó cũng rút ngắn thời gian viết cho các bạn biết tiếng Anh.

    Ví dụ các tin nhắn ngắn gọn chèn tiếng Anh khá thông dụng như sau:

    – v.v….

    * Ưu điểm và hạn chế của viết tắt tự tạo:

    Ưu điểm của viết tắt tự tạo là khi quen dùng thì cũng thành một quy luật nào đó cho một số từ thường dùng và ta viết được rất ngắn một số chữ thường dùng, như ví dụ “không” thành “0”, “ko”, “k”, “kh”, “kg”. Giữa tôi và bạn A, ký hiệu 0, ko, k, kh hoặc kg sẽ mang ý nghĩa là “không”, nhưng có thể giữa tôi và bạn B và C thì k lại có nghĩa là “Ok”, kk có nghĩa là “very good, …”.

    Hạn chế của viết tắt tự tạo là:

    – Chỉ viết tắt được một ít chữ thường dùng, chứ không áp dụng được cho tất cả các từ khác có vần tương tự.

    – Ký hiệu riêng thường không thống nhất giữa các nhóm nên chỉ những người trong nhóm mới hiểu được nhau, người ngoài nhóm muốn hiểu cũng hơi khó và có thể hiểu lầm.

    Hạn chế của viết tắt theo qui luật chung là có một số từ thông dụng viết không ngắn bằng cách viết tắt tự tạo. Ví dụ, với viết tắt tự tạo thì “0, ko, k, kh, kg,…” đều mang ý nghĩa là “không” trong khi viết tắt theo quy luật chung thì phải viết là “kôg” mới mang ý nghĩa là “không”.

    Cách viết tắt chữ không dấu sau đây thích hợp cho những ai thích tạo một “xì tin” mới trong chat hoặc nhắn tin.

    Xin đọc các cách viết tắt từ trên xuống dưới vì chúng có quan hệ nối tiếp. Hiểu xong phần trên, mới hiểu được chính xác phần dưới.

    1. Phụ âm đầu chữ (9 qui ước):

    * F thay PH …… Vd: fai = phai .

    * C thay K …… Vd: ce = ke, cim = kim.

    * K thay KH …… Vd: ki ko kan = khi kho khan.

    * J thay GI …… Vd: ju jn jay j = giu gin giay gi.

    * G thay GH …… Vd: ge= ghe, gi= ghi.

    * NG thay NGH …… Vd: nge = nghe, ngi = nghi.

    * Q thay QU …… Vd: qay qan =quay quan, qe qan = que quan, qet = quet.

    2. Phụ âm cuối chữ (3 qui ước):

    * Gthay NG …… Vd: xoog= xoong, kog mog = khong mong.

    * H thay NH …… Vd: hoah = hoanh, hueh = huenh, bah = banh.

    * K thay CH …… Vd:hoak = hoach, nguek = nguech, sak = sach.

    3. Y và Uy (3 qui ước):

    * Ngoại trừ: Vần AY vẫn là AY …… Vd: ngay ay = ngay ay.

    Đây là phần cuối cùng nhưng quan trọng vì trình bày cách viết tắt có hệ thống cho 39 vần không dấu, vốn có 3 hoặc 4 chữ cái, xuống còn 2 chữ cái mỗi vần.

    Tiếng Việt hiện có tất cả 44 vần không dấu “Nguyên âm ghép + chữ cái”.

    Trong đó, 5 vần: oong, oanh, uenh, oach, uech, đã được viết tắt là oog, oah, ueh, oak, uek như vừa trình bày ở trên (xem ví dụ phần II.A.2).

    Còn lại 39 vần:

    – OE: oet, oen, oem, oeo.

    – IE: iet, iep, iec, ien, iem, ieng, ieu.

    – YE: yet, yen, yem, yeng, yeu.

    – OA: oat, oap, oac, oan, oam, oang, oai, oay, oao.

    – UO: uot, uop, uoc, uon, uom, uong, uoi, uou.

    – UYE: uyet, uyen.

    Trong đó có:

    – Các nguyên âm ghép: ua, oe, ie hay ye, oa, uo, uye.

    – Các chữ cái cuối: t, p, c, n, m, ng, i hay y, u hay o.

    39 vần nầy được viết tắt còn 2 chữ cái cho mỗi vần, bằng cách:

    – Rút gọn nguyên âm ghép còn một nguyên âm. Và

    – Thay chữ cái cuối bằng một chữ cái khác.

    R út gọn nguyên âm ghép còn một nguyên âm. Có 6 qui ước và 1 ngoại lệ :

    Thay chữ cái cuối bằng một chữ cái khác. Có 8 qui ước:

    Ráp 6 nguyên âm rút gọn vào 8 chữ cái cuối khác, ta viết tắt được 39 vần trên mỗi vần chỉ còn 2 chữ cái. Do đó, chỉ cần nhớ 14 qui ước trên, ta dễ dàng nhớ được 39 vần viết tắt sau:

    – ed , el, ev, ew … (oet, oen, oem, oeo).

    – od, of, os, ol, ov, oz, oj, aj, ow … (oat, oap, oac, oan, oam, oang, oai, oay, oao).

    – yd , yl … (uyet, uyen).

    * AL = uan …… Vd: kal = khuan, tal = tuan.

    * AJ = uay …… Vd: kaj koa = khuay khoa. (4)

    * EW = oeo …… Vd: ngew = ngoeo. (4+4=8)

    * IV = iem, yem …… Vd:fiv = phiem, iv = yem, ngiv = nghiem, ziv = diem.

    * IW = ieu, yeu …… Vd: fiw = phieu, iw = yeu, nhiw diw = nhieu dieu. (12+8=20)

    * OL = oan …… Vd:hol tol = hoan toan, kol= khoan.

    * OW = oao …… Vd: ngow = ngoao. (9+20=29)

    * UD = uot …… Vd: nud = nuot, rud= ruot.

    * US = uoc …… Vd: fus = phuoc, thus= thuoc.

    * UW = uou …… Vd: ruw= ruou. (8+29=37)

    * YL = uyen …… Vd: kyl = khuyen, ngyl = nguyen. (2+37=39)

    Một khi nhớ được toàn bộ qui ước viết tắt chữ không dấu (chỉ có 29 qui ước + 1 ngoại lệ) và hiểu các ví dụ ở trên, ta dễ dàng hiểu hai đoạn thơ sau đây.

    Những ai thích tạo một phong cách mới khi viết tắt chữ có dấu, xin mời đọc bài “Tốc ký chữ Việt “ ở đường dẫn http://chuvietnhanh.sf.net/TocKyChuViet.htm , hoặc ở trang mạng Chữ Việt Nhanh http://chuvietnhanh.sf.net .

    Cách viết tắt chữ có dấu cũng theo phương thức tựa như cách viết tắt chữ không dấu.

    © Trần Tư Bình( Email: [email protected], Web: Chữ Việt Nhanh )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Máy Samsung J5 Prime Bị Đơ Tại Nhà Nhanh Gọn Nhất
  • Samsung Galaxy J7, J5 Không Vào Được Wifi?
  • Các Trường Hợp Samsung J7 Pro Hỏng Màn Hình Và Cách Khắc Phục
  • Cách Lấy Lại Ảnh Đã Xóa Trên Samsung J7 Pro Trong Vòng 1 Nốt Nhạc
  • Thay Pin Samsung Galaxy J2 Prime
  • Cách Viết Chữ Hán Và Dấu Câu Trong Giấy Kẻ Ô

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Triệu – Văn Tế Trong Đám Tang
  • Sách “Thọ Mai Gia Lễ” Miền Nam
  • Ý Nghĩ Của Chữ Lộc Trong Tiếng Hán
  • Ý Nghĩa Trong Tiếng Hán, Thư Pháp Và Văn Hóa Việt
  • Chữ Lộc Trong Tiếng Hán – Học Tiếng Hán Với Thanhmaihsk
  • Chữ Hán được ghép bởi các nét lại với nhau và tạo nên một chữ vuông vức. Khi mới tập viết chữ Hán, thông thường bạn sẽ được khuyên nên tập viết vào giấy có kẻ sẵn ô. Ngay cả những đứa bé Trung Quốc khi học tiểu học cũng phải tập viết vào tập có ô. Cũng như các bé Việt Nam vào lớp 1 cũng phải viết tập có ô li.

    Việc viết vào giấy kẻ ô sẽ giúp chữ bạn đẹp hơn, ngay ngắn hơn. Vậy, khi viết cần chú ý điều gì?

    Do thói quen viết chữ Việt, nhiều bạn khi viết sẽ canh theo đường kẻ dưới cùng mà không viết chữ vào giữa ô. Thật ra, khi viết chữ Hán trong ô, bạn nên canh đường trục thẳng và trục ngang của ô, viết sao cho chữ nằm giữa ô, cách đều các cạnh của ô. Ví dụ như hình bên dưới, bạn sẽ thấy các chữ cách đều các cạnh chứ không phải lấy đường kẻ cạnh dưới của ô làm chuẩn như viết tiếng Việt.

    Còn một điều cần chú ý là chữ không nên quá nhỏ so với ô. Như hình bên dưới bạn sẽ thấy không cân xứng, đúng không?

    Khi viết trong giấy kẻ ô hẳn các bạn sẽ có thắc mắc là vậy dấu câu sẽ viết thế nào? Có quy tắc gì không?

    Đầu tiên bạn cần biết cách viết các dấu câu trong tiếng Trung Quốc. Trong tiếng Trung Quốc ngoài một số dấu câu đặc biệt như dấu tên sách 《》 , thì cách viết giống tiếng Việt, như: dấu phẩy (,) /dấu chấm hỏi (?)/ dấu chấm than (!)/ dấu hai chấm (:)/ dấu ngoặc kép/ dấu ngoặc đơn. Nhưng, đặc biệt cần nhớ dấu chấm trong tiếng Trung Quốc sẽ là một dấu tròn rỗng ruột nhỏ như sau: (。), chứ không như dấu chấm trong tiếng Việt.

    Có vài bạn khi thấy dấu chấm câu được viết như trên, nên nghĩ rằng dấu hai chấm hay dấu chấm phẩy, dấu chấm hỏi, chấm cảm đều được thay thế thành một dấu tròn nhỏ rỗng ruột như hình dưới. Nếu bạn viết như vậy, e rằng sẽ gây nên chuyện cười đó.

    Bây giờ chúng ta xem thử nếu viết một đoạn văn trong giấy kẻ ô, thì dấu câu sẽ cần được viết vị trí như thế nào. Chúng ta nhìn lại bức hình đầu tiên, bạn quan sát xem vì sao có khi dấu chấm chiếm 1 ô, có khi dấu chấm lại viết chung một ô với chữ?

    Bạn quan sát đúng rồi đó (vỗ tay). Thông thường dấu câu sẽ chiếm một ô và được viết vào góc trái bên dưới của ô. Như sau:

    7 dấu câu trên thường không đứng đầu câu, mà phải theo sát câu nói, đứng cuối câu. Nếu câu kết thúc ở cuối hàng thì chúng ta viết dấu câu chung một ô với chữ cuối cùng trong hàng, như sau:

    Dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn, dấu tên sách thì nửa phần trước và nửa phần sau đếu chiếm một ô . Nửa phần trước có thể đứng đầu dòng, không đứng cuối dòng. Nửa phần sau không xuất hiện ở đầu dòng.

    Xem đến đây bạn đã biết cách viết chữ Hán và dấu câu trong giấy kẻ ô chưa? Mong rằng những kiến thức nhỏ này sẽ giúp việc học tiếng Trung Quốc của bạn trở nên tốt hơn và có hệ thống hơn.

    Nhận dạy giao tiếp các trình độ. Mình tin rằng với sự nhiệt huyết và kiến thức của mình sẽ giúp bạn học hiệu quả tiếng Trung Quốc hơn.

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Cài Đặt Bộ Gõ Tiếng Trung Trong Điện Thoại Ip
  • Điệp Thức Của Chữ Giác
  • Sách Học Dành Cho Các Em Xuất Thân Việt Nam : Chữ Hán : Chữ Hán Trình Độ Lớp 1
  • Cách Đổi Ngôn Ngữ Fb Từ Tiếng Trung Sang Tiếng Việt 2022
  • Cách Bật Dịch Ngôn Ngữ Trên Facebook Siêu Đơn Giản
  • 6 Cách Kích Bông Cho Hoa Hồng Trong Mùa Khô

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thể Nào Để Hoa Hồng Leo Tầm Xuân Ra Hoa ?
  • Phân Chia Một Bụi Hoa Mẫu Đơn Cỏ
  • Làm Thế Nào Để Có Đơn Hàng Đầu Tiên Từ Facebook?
  • Ý Nghĩa Của Hoa Mẫu Đơn: Đỏ, Hồng, Trắng
  • Cách Bó Hoa Mẫu Đơn Nhanh Chóng Chỉ Với 5 Phút
  • Tìm hiểu cách kích bông cho hoa hồng để hoa ra đúng vụ thu hoạch. Đang là mối quan tâm hàng đầu đối với bà con làm vườn. Hoa hồng vốn là giống hoa được các nhà vườn ưa chuộng nhất. Tuy nhiên, trong mùa khô, nếu không được chăm sóc đúng cách, hoa hồng thường cho số lượng hoa ít và kém sắc.

    Hướng dẫn cách kích bông cho hoa hồng

    1. Lựa chọn vị trí trồng

    Chọn vị trí trồng phù hợp là một công đoạn quan trọng, quyết định cho chất lượng cũng như số lượng hoa sau này. Vườn trồng cần đảm bảo đủ ánh nắng và có hệ thống thoát nước phù hợp.

    Chuẩn bị

    Dụng cụ

    • Xẻng
    • Kéo cắt cành
    • Phân lân
    • Phân hữu cơ
    • Thuốc trừ sâu

    1. Chọn một khu vực có nắng ít nhất sáu giờ mỗi ngày. Hoa hồng cần được ánh mặt trời rọi trực tiếp để tạo năng lượng cần thiết cho việc nở bông. Bên cạnh đó sâu bệnh cũng khó tiếp cận cây dưới điều kiện thông thoáng và đầy đủ ánh sáng.

    2. Kiểm tra đất bằng cách đào một cái lỗ tầm 50 cm và đổ đầy nước. Nếu nước bị cạn sau hai giờ, bà con cần đào luống cho đất hoặc chọn địa điểm khác để trồng. Hoa hồng trồng trong đất cát pha sũng nước dễ bị bệnh nấm và thối rễ.

    2. Chọn giống

    Đa số mọi người thường tìm những giống hoa hồng gốc thuần vì độ thích nghi và hương thơm chúng. Tuy nhiên, các giống hoa thuần lại không cho năng suất cao bằng giống lai ghép. Những giống hoa hồng ra hoa liên tục, số lượng hoa nhiều bao gồm:

    • Hồng Nhung: Giống hồng hoa đỏ, cánh dày, bông lớn.
    • Hoa hường: Độ thích nghi tốt, ít công chăm sóc.
    • Hồng vàng Danae: Màu sắc rực rỡ, hương thơm đậm.
    • Hồng Fairy ngoại: Giống hồng mini ra bông quanh năm.
    • Hoa hồng leo: Hoa hồng thân leo, bông lớn, kích thước ngang hoa mẫu đơn.
    • Knock Out: Màu sắc đa dạng, ít công chăm bón.
    • Hồng cánh kép: Màu hoa kép sặc sỡ.
    • Hồng Fairy: Bông lớn, ra hoa quanh năm.
    • Hồng leo July: Hoa hồng leo, bông đỏ và trắng.
    • Ren Pháp: Màu sắc đa dạng, ít công chăm bón.
    • Hồng đỏ sexy: Hoa đỏ, ra nhiều bông mỗi đợt.
    • Hồng trà: Hoa màu hồng cam, mùi thơm ấn tượng.

    Cắt tỉa cho đúng quy trình cũng là cách kích bông cho hoa hồng. Giảm bớt cành và hoa thừa thãi, giúp cây dồn sức ra bông. Vào cuối mùa hoa, hoa tàn và bắt đầu kết trái, bà con nên cắt bỏ những trái này. Tỉa bớt hoa đã bung hết cánh, ngăn chặn thụ phấn. Tránh trường hợp cây dùng dinh dưỡng nuôi trái.

    Cắt nhánh giúp cây nhanh ra cành non, tạo ra nhiều hoa hơn trên các giống hồng nở quanh năm. Tuy nhiên, việc cắt nhánh không kích thích hoa ở những loại hồng nở 1 vụ. Chẳng hạn như hoa hồng Alba và Gallica cổ điển.

    Cắt tỉa cũng là một cách kích bông cho hoa hồng, bỏ bớt cành lá, dồn dinh dưỡng cho cây ra bông mới. Sau khi hết một vụ hoa hồng, hoa tàn và kết thành trái. Bà con nên cắt bỏ những trái hồng không cần thiết này.

    Tỉa bớt các bông đã nở bung hết cánh để ngăn cây không dồn dinh dưỡng thụ phấn tạo quả. Cắt bớt cành phụ không ra hoa để kích thích cây ra nhánh mới.

    4. Ngăn ngừa nấm bệnh

    Bệnh đốm đen, nấm thân làm lá hồng bị biến dạng và rụng lá. Những bệnh này làm suy yếu toàn bộ cây, lấy mất lượng dinh dưỡng để nở hoa. Vào mùa mưa, nhiệt độ và độ ẩm tăng lên, hầu hết hoa hồng sẽ gặp một số dấu hiệu bệnh.

    Ngăn chặn bệnh bằng cách phun thuốc diệt nấm ngay từ lúc triệu chứng đầu tiên xuất hiện. Bà con nên phun ngừa cho hoa hồng vào đầu mùa trồng, như vậy sự tăng trưởng của cây mới được bảo vệ. Ngoài ra, giữ cho lá hoa hồng khô ráo bằng cách tưới nước ở gốc cây. Nấm ưa chuộng môi trường ẩm ướt. Cắt bỏ bất kỳ lá chết hoặc bệnh ngay khi phát hiện.

    5. Diệt trừ sâu hại bông

    Sâu bệnh làm giảm năng suất hoa hồng theo hai cách:

      Đục thân cây, làm đứt các mao mạch trên cây.
      Gặm nhấm cánh hoa.

    Một loại thuốc trừ sâu có khả năng diệt được rệp, ve, bọ trĩ và bướm trắng. Dùng dưới dạng hạt trộn vào đất; đôi khi kết hợp với phân bón và thuốc diệt nấm. Hoặc bà con có thể dùng hạt na, tỏi, bình xịt côn trùng. Nhằm giúp hạn chế độc tố khi vườn hồng nằm cạnh vườn rau.

    Tuy nhiên, cũng có một số côn trùng có ích cho việc kiểm soát sâu bệnh trên hoa hồng. Hóa chất trong thuốc trừ sâu vô tình tiêu diệt hết côn trùng có hại lẫn có lợi. Gây mất cân bằng sinh thái, tạo điều kiện cho nhiều sâu bệnh tấn công. Vậy nên, bà con chỉ sử dụng thuốc trừ sâu khi đã dùng hết cách mà sâu bệnh cũng không bớt. Nếu tình trạng sâu bệnh chưa đến mức nghiêm trộng thì bà con không nên sử dụng thuốc trừ sâu.

    Hoa hồng cần một lượng dinh dưỡng lớn để sinh trưởng. Đối với giống hồng nở quanh năm, cần ít nhất ba lần bón phân. Một lần bón phân lân,cung cấp nitơ cho lá khỏe mạnh. Phốt pho cho rễ phát triển nhanh và kali hỗ trợ cho việc đơm bông.

    Bón phân lần đầu vào lúc 15 ngày sau khi trồng. Hai lần bón tiếp theo là vào giữa tháng 6 và tháng 7 để bổ sung dinh dưỡng cho cây trong những tháng khô hạn. Ngưng bón phân vào tháng 8 để cho cây chuẩn bị ngủ đông.

    Ngoài ra, bà con có thể bổ sung thêm các loại mùn đất như: rơm, phân hữu cơ và phân mục nát. Nên hòa tan phân bón vào nước rồi tưới quanh gốc hồng. Tránh việc tưới phân trực tiếp lên lá và hoa.

    Cần kích bông cho hoa hồng vào thời điểm nào

    Trong thời điểm gần cuối đông, hoa hồng đi vào trạng thái “nghỉ”. Lúc này bà con không nên kích cành, kích bông cho cây. Bởi lẽ đây là thời gian nhạy cảm cuả hoa hồng, nó cần thời gian nghỉ ngơi sau một mùa trổ bông.

    Đối với điểm khác trong năm, kể cả khi mới trồng trồng, bà con nên bón phân và xịt thuốc ngừa sâu đầy đủ cho cây. Thời điểm thích hợp nhất để kích bông là lúc cây ra bói 1 đến 2 bông trên cây. Bất kể đó là mùa xuân hay hè. Hoa hồng có ra nhiều bông và chất lượng bông có cao hay không đều phụ thuộc vào sự chăm sóc của người trồng. Chúc bà con thành công!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giâm Cành Hoa Mẫu Đơn Ta: 6 Bước Giâm Cành Nhanh Ra Rễ
  • Tranh Hoa Mẫu Đơn Phú Quý Dát Vàng (26X26Cm)
  • Tranh Hoa Mẫu Đơn 9 Bông Phú Quý Mãn Đường Amia 1418
  • Tranh Đá Quý Hoa Mẫu Đơn
  • Quốc Sắc Thiên Hương: Vì Sao Hoa Mẫu Đơn Gắn Với Nhan Sắc Nàng Kiều Và Dương Quý Phi?
  • Dấu Câu Trong Tiếng Trung – Cách Gõ Dấu Trên Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Javadoc Với Maven Để Tạo Tài Liệu Dự Án
  • How To Write Doc Comments For The Javadoc Tool
  • Java: Đọc, Ghi Và Tạo Tập Tin
  • Hướng Dẫn Code Java: Lập Trình Java Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Hướng Dẫn Lưu Nội Dung Có Dấu Tiếng Việt Trong File Text (*.txt)
  • Mới bắt đầu học tiếng Tàu, chúng ta đã được biết dấu “chấm” (.) bình thường ở tiếng Trung sẽ không phải là “chấm” mà phải là “tròn” (。) – đây mới chỉ là một trong hơn chục loại dấu phức tạp phục vụ các mục đích khác nhau trong văn bản.

    Cách bật bộ gõ chữ Hán đơn giản trên Win7

    Phần Language bar trên Taskbar xuất hiện lựa chọn mới CH, bấm vào đó … ( mời bạn đọc tự khám phá tiếp)

    Chú ý 1: Dân tiếng Trung chuyên nghiệp hay chê trình gõ chữ Hán của MS là tù, thường ưa dùng các chương trình chuyên biệt như của QQ, Sogou thôi mình ko chuyên, ngại cài đặt lằng nhằng dùng tạm cái này cũng được.

    Chú ý 2: Khi gõ chữ Hán, nên tắt chương trình gõ tiếng Việt như Unikey hoặc để ở chế độ E đồng thời tắt Caps lock để tránh lỗi.

    Các dấu câu trong tiếng Trung

    Đa phần các dấu câu tiếng Trung có chức năng cũng giống dấu câu tiếng Việt hay các ngôn ngữ La tinh khác, chỉ có một vài sự khác biệt, ví dụ: dấu 、trong liệt kê hay dấu 《》 trong tên sách …

    1. Dấu chấm 句号 – ký hiệu 。

    Cách dùng: biểu hiện sự ngắt ngừng sau khi hoàn thành một câu trần thuật thông thường.

    Cách gõ: bấm phím . (dấu chấm) sẽ ra dấu 。

    Ví dụ: 我好饿。

    2. Dấu phẩy 逗号 – ký hiệu ,

    Cách dùng: biểu hiện sự ngắt ngừng giữa một câu hoặc giữa các thành phần câu.

    Cách gõ: bấm phím , (dấu phẩy) sẽ ra dấu ,

    Ví dụ: 他说,明天去旅行。

    3. Dấu chấm chéo 顿号 – ký hiệu 、

    Cách dùng: liệt kê, ngăn cách các từ hoặc ngữ có quan hệ ngang bằng trong câu.

    Cách gõ: bấm phím (gạch chéo ngược, phím ngay phía trên phím Enter) sẽ ra dấu 、

    Ví dụ: 我爱绿色、蓝色、黄色和红色等四种颜色。

    4. Dấu chấm phẩy 分号 – ký hiệu ;

    Cách dùng: ngăn cách giữa các phân câu có quan hệ đẳng lập trong một câu.

    Cách gõ: bấm phím ; (chấm phẩy) sẽ ra ;

    Ví dụ: 人不犯我,我不犯人;人若犯我,我必犯人。

    5. Dấu hai chấm 冒号  – ký hiệu :

    Cách dùng: nêu ra ý liệt kê.

    Cách gõ: bấm : (hai chấm) sẽ ra :

    Ví dụ: 我要对你说的话就是:“祝你一路平安!”

    6. Dấu hỏi 问号- ký hiệu ?

    Cách dùng: đặt cuối câu hỏi

    Cách gõ: bấm ? (Shift – hỏi chấm) sẽ ra ?

    Ví dụ: 你住哪儿?

    7. Dấu chấm than 感情号 hoặc 感叹号 hoặc 惊叹号 – ký hiệu !

    Cách dùng: cuối câu cảm thán

    Cách gõ: nhấn tổ hợp Shift 1 sẽ ra !

    Ví dụ: 月亮真美丽啊!

    8. Dấu móc 引号 – ký hiệu “” ‘’

    Cách dùng:

    a) Trích dẫn, lời thoại

    b) Biểu thị cách gọi, biệt danh

    c) Nhấn mạnh một nội dung nào đó

    d) Biểu thị ý mỉa mai hoặc phủ định

    Chú ý: Trong một ý cần nhiều lần dùng dấu móc, thường thì dấu móc đơn ‘…’ ở trong dấu móc kép “…” ở ngoài

    Trong chữ Hán phồn thể và chữ viết theo hàng dọc còn xuất hiện các hình thức khác của dấu móc như 『… 』,﹃…﹄(thay cho dấu móc kép) 「…」 , ﹁…﹂ (thay cho dấu móc đơn). Chữ Hán giản thể viết hàng ngang thì vẫn phổ biến dùng dấu móc kép “”

    Cách gõ: Gõ Shift “” ra “” (móc kép) hoặc ” ra ‘’ (móc đơn)

    Mấy dấu móc phồn thể viết dọc không rõ gõ phím trực tiếp kiểu gì, mà có lẽ không cần quan tâm lắm 😕 Nhưng nếu bạn vẫn quan tâm thì đây là một cách: Bấm vào nút Open/Close IME Pad, chuyển sang tab Symbol như trong hình sẽ có thể bấm được mọi loại ký hiệu.

    9. Dấu ngoặc đơn 括号- ký hiệu ()

    Cách dùng: biểu thị bộ phận được chú thích trong câu

    Chú ý: ngoặc đơn có 3 loại cùng để biểu thị sự chú thích; gồm: () ngoặc đơn nhỏ hoặc ngoặc đơn tròn, …}

    Cách gõ: gõ như gõ đóng mở ngoặc đơn bình thường

    Ví dụ: 孔子(公元前551年~公元前479年)是中国古代思想家、政治家、教育家。

    10. Dấu chấm lửng 省略号 – ký hiệu …… (6 chấm tròn, chiếm vị trí 2 ô chữ)

    Cách dùng: biểu thị bộ phận được giảm bớt.

    Cách gõ: Nhấn tổ hợp Shift 6 sẽ ra ……

    Ví dụ: 要是……的话,……就……。

    11. Dấu gạch ngang 破折号 – ký hiệu —— (gạch kéo dài chiếm vị trí 2 ô chữ)

    Cách dùng:

    a) biểu thị phần được giải thích

    b) biểu thị ý được tiến thêm một bước

    c) biểu thị sự chuyển ngoặt ý

    Cách gõ: bấm 2 lần tổ hợp Shift 7 ra ——

    Ví dụ: 我们班只有一个人的了满分——小李。

    人人快乐——家家快乐——国国快乐。

    12. Dấu nối 连接号 – ký hiệu — (gạch ngang chiếm vị trí 1 hoặc 2 ô chữ, có khi nửa ô chữ)

    Cách dùng:

    a)biểu thị điểm bắt đầu – kết thúc của thời gian, địa điểm, con số

    Cách gõ: bấm 1 lần tổ hợp Shift 7

    Ví dụ: 北京—上海的飞机。

    13. Dấu tên sách 书名号 – ký hiệu 《》〈〉

    Cách dùng: tên bài văn, bài báo, tác phẩm, tên sách, v.v.

    Chú ý: Nếu trong tên sách lại có tên sách, dấu đóng kép 《》 ở ngoài, dấu đóng đơn ở trong 〈〉.

    14. Dấu cách 间隔号 – ký hiệu · (dấu chấm chính giữa chiều dọc hàng chữ)

    Cách dùng:

    a) ngăn cách ngày tháng

    b) ngăn cách tên họ người của một số dân tộc, quốc gia

    Cách gõ: tổ hợp Shift 2 , hoặc Shift (phím ngay phía trên phím Enter)

    Ví dụ: 五·四运动

    15. Dấu nhấn mạnh 着重号 – ký hiệu ﹒ (là dấu chấm ở ngay dưới chữ cái, vị trí như dấu nặng trong tiếng Việt)

    Cách dùng: biểu thị bộ phận cần nhấn mạnh trong bài văn hoặc câu văn (dùng thay cho ký hiệu chữ in nghiêng)

    Cách gõ: Dấu này hiện không phổ biến lắm cũng như không được hỗ trợ trong nhiều chương trình nhập liệu. Nếu soạn thảo trong MS Word: bôi đen đoạn chữ cần nhấn mạnh, bấm tổ hợp Ctrl+Shift+F, mục Emphasis mark, như hình:

    Ví dụ:

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Mạng Máy Tính Bị Chấm Than Vàng Chỉ Với 3 Bước
  • Làm Thế Nào Để Gõ Đúng Ký Tự Trên Bàn Phím Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Các Bước Gõ Bàn Phím Có Dấu Nên Lưu Ý
  • 2.2 Dùng Bàn Phím Để Chèn Công Thức Toán Trong Word
  • Ký Tự Đặc Biệt So Sánh ❣️ Dấu Lớn Bé Bằng Tương Đương
  • Cách Viết Dấu Suy Ra, Tương Đương Trong Word Nhanh Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt 1 Bài 3: Dấu /
  • Các Mẫu Symbol Đẹp Trong Word
  • Download Unikey Cho Win 10, Win 7 Để Gõ Tiếng Việt
  • Phương Pháp Để Gõ Ký Hiệu Bằng Phím Alt – Update Mới
  • Ký Tự Đặc Biệt So Sánh ❣️ Dấu Lớn Bé Bằng Tương Đương
  • Việc soạn thảo văn bản trong word có rất nhiều các thủ thuật khác nhau mà các bạn cần phải nhớ và phải suy nghĩ 1 cách linh hoạt vì chúng được sắp xếp 1 cách có hệ thống. Tất cả các phần ký tự đặc biệt đều thường có trong phần Insert Symbol hoặc một số trường hợp đặc biệt thì bạn sẽ phải chèn trong phàn Equation toán học. Trong đó dấu suy ra và tương đương là 1 trong những dấu được sử dụng nhiều khi các ba soạn thảo các bài toán học đặc biệt là khi soạn thảo phần giải bài tập.

    Khi soạn thảo các công thức toán hoặc các bài toán thì các bạn có thể sử dụng công cụ có sẵn là Equation, một số phiên bản thấp hơn rút gọn không có phần này thì các bạn cũng có thể dễ dàng cài bổ sung thêm. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng các phần mềm bổ sung bên ngoài ví dụ như Mathtype. Các ký hiệu toán học sẽ có đầy đủ kể cả dấu suy ra và dấu tương đương, lớn hơn hoặc bằng nhỏ hơn hoặc bằng, cộng trù nhân chia…..

    Tuy nhiên nếu bạn mới soạn thảo toán học hoặc bạn ít khi dùng các ký tự này thì việc chèn 2 ký tự suy ra hay ký tự tương đương sẽ rất khó khăn vì không biết làm như thế nào.

    Cách 1: Copy trực tiếp từ chúng tôi dán vào file word của bạn

    Dấu suy ra ⟹ ⇒

    Một số dấu suy ra khác: ➙ ➛ ➜ ➝ ➞ ➟ ➠➡ ➢ ➤ → ➨ ➩ ➪ ➔ ⇛ ⇨

    Dấu tương đương: ⇔ ⟺

    Đây là cách sử dụng khi bạn lâu lâu mới dùng ký hiệu này hoặc tìm mãi mà không thấy phần chèn ký tự đặc biệt suy ra và tương đương ở đâu thì có thể copy dán tạm vào. Tuy nhiên để nhớ lâu và dài thì các bạn cần phải sử dụng cách 2 thuần túy của word hơn ví dụ các bạn khi làm bài thì thì không thể online lên chúng tôi mà để copy các ký tự này được.

    Cách 2: Sử dụng tính năng chèn ký tự đặc biệt Symbol

    Thực ra đây mới là cách các bạn nên nhớ để chèn không chỉ là ký tự suy ra và tương đương mà hầu hết tất cả các ký tự khác nữa. Đó là tính năng Insert.

    Trong phần Font thì chúng ta sẽ chọn mặc định là Symbol, trong phần này các bạn kéo xuống gần dưới cùng sẽ thấy rất nhiều ký tự khác nhau trong đó. Tương đương, suy ra ngược lại, suy ra. Đây là những ký hiệu toán học phổ biến trong word. Ngoài ra thì phần này cũng có rất nhiều dấu khác các bạn có thể tham khảo sơ để khi trong công việc cần ký tự nào thì bạn có thể dễ dàng chèn được nhanh chóng.

    Ngoài ra nếu muốn chèn các biểu tượng suy ra khác với nhiều hình dáng khác nhau hơn thì bạn có thể tham khảo trong phần Font Wingdings

    Và trong phần Wingdings 3, sẽ có rất nhiều loại ký hiệu mũi tên suy ra và tương đương.

    Cách 3: Sử dụng tính năng trong Equation hoặc Mathtype

    Cách 4: Sử dụng tính năng tạo dấu suy ra tự động trong word

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trọn Bộ Kí Tự Đặc Biệt Trong Game Liên Quân Ít Người Biết
  • Làm Thế Nào Để Gõ N Với Một Dấu Ngã Trên Đầu Trang
  • Cách Tạo Biểu Tượng Mũi Tên, Viết Dấu Mũi Tên Trong Word, Excel
  • Cách Viết Chỉ Số Trên Dưới Trong Powerpoint
  • Các Phím Tắt Cơ Bản Nhưng Cực Kỳ Tiện Dụng Trong Powerpoint
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100