Top 21 # Cách Viết Dấu Trên Máy Tính Lenovo / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Cách Viết Dấu Trên Máy Tính Bằng Phần Mềm Unikey / 2023

Hiện nay, hầu hết con người sử dụng máy tính nhiều trong công việc. Nhưng không phải ai cũng biết cách gõ tiếng việt có dấu trên máy tính. Chính vì vậy bài viết dưới đây Techcare Đà Nẵng sẽ bật mí cho các bạn cách viết dấu trên máy tính bằng phần mềm unikey.

1. Cách viết dấu trên máy tính

Bước 1 : Download và cài đặt phần mềm unikey bản 4.0

Unikey là một trong những phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt trên máy tính miễn phí. Đang được nhiều người sử dụng rộng rãi hiện nay. Đầu tiên, các bạn cần tìm kiếm phiên bản Unikey 4.0 trên trang web chính thức của công cụ này. Sau đó thực hiện tải phần mềm Unikey 4.0 về máy tính của các bạn và chạy cài đặt.

Khi các bạn cài đặt thành công, thì phần mềm Unikey 4.0 sẽ hiển thị icon ở ngay phía dưới góc bên trái màn hình và xuất hiện ở thanh Start của máy tính. Bạn có thể mở công cụ mà mình vừa cài đặt thành công xong để kiểm tra lại.

Download phần mềm unikey 4.0

Bước 2 : Mở phần mềm Unikey 4.0 và thiết lập kiểu gõ

Sau khi các bạn đã cài đặt thành công phần mềm Unikey này trên máy tính. Hãy mở phần mềm này lên để tiến hành cách viết dấu trên máy tính.

Các bạn tham khảo thêm cách sửa lỗi bàn phím không gõ được ký tự @ # $ ^ & * ( ) win 7 win 10

Unicode : Đây là font chữ phổ biến nhất và được sử dụng rất nhiều. Hơn nữa, thường dùng cho mọi kiểu chữ như Arial, Times new roman, Roman, Tomaho,…). Font chữ này cho phép các bạn gõ tiếng Việt có dấu với tất cả những font trên thế giới và tất cả các phần mềm.

Chọn các font chữ trong phần mềm unikey

VNI: Đây là font bản mã được dành riêng cho tiếng việt với tiền tố VNI ở ngay đầu của mỗi font chữ ví dụ như VNI – Times, VNI – Helve, VNI – timesH,…

TCVN 3 (ABC): dành cho những font chấm ở đầu câu (.Vntimes,…)

Bước 3 : Chọn font chữ

Chọn font chữ cũng là một yếu tố rất quan trọng quyết định đến kiểu chữ được viết ra trên máy tính như thế nào. Nhưng không phải người dùng nào cũng biết điều này và font chữ cụ thể như sau:

Đây chính là ba loại bảng mã chính hiện đang được người dùng sử dụng nhiều nhất khi gõ tiếng Việt trên máy tính. Những loại khác rất hiếm khi được sử dụng.

Ngoài ra, các bạn cũng phải nắm được cách gõ tiếng việt có dấu trên bàn phím như thế nào. Ví dụ các bạn đang cần gõ chữ “â” thì kiểu gõ Telex này các bạn gõ là a + a. Còn khi các bạn cần gõ chữ “ă” thì với kiểu gõ telex này các bạn gõ là a + w,… Nhưng còn ở những kiểu gõ khác thì sẽ kết hợp kiểu chữ khác.

Bảng mã gõ tiếng Việt có dấu trên máy tính như sau:

Kạn = gõ chữ K, sau đó nhấn phím Ctrl và gõ tiếp chữ ạn

Lắk = gõ chữ L, nhấn phím Ctrl và gõ tiếp chữ ắk

DownloadVN-TảiPhầnMềm = DownloadVN-T (Ctrl) ảiPh (Ctrl) ầnM (Ctrl) ềm

Một số trường hợp gõ dấu đặc biệt

Trong một số trường hợp đặc biệt, khi các bạn gõ dấu mà dù gõ theo chuẩn trên nhưng vẫn không ra được tiếng việt. Ví dụ như: Bắc Kanj (Kạn), Đăk Lawsk (Lắk) thì cũng có thể áp dụng theo công thức như sau:

Sử dụng phím Ctrl để ngắt chữ trước khi gõ chữ có dấu

Tham khảo thêm: Phần mềm gõ 10 ngón tiếng việt miễn phí

Vừa rồi Techcare Đà Nẵng đã hướng dẫn các bạn cách viết dấu trên máy tính bằng phần mềm unikey. Mong rằng bài viết này sẽ mang đến những thông tin bổ ích cho các bạn giúp việc trải nghiệm máy tính dễ dàng và thú vị hơn. Chúc các bạn thực hiện thành công.

Hệ thống công nghệ số một Đà Nẵng

Website: https://laptopcudanang.com.vn

Hotline : 02363.663.333

Cơ sở 1 : 99 – 101 Hàm Nghi, Đà Nẵng

Cơ sở 2 : 133 – 135 Hàm Nghi, Đà Nẵng

Cơ sở 3 : 50 Nguyễn Văn Thoại, Đà Nẵng

Dấu Câu Trong Tiếng Trung – Cách Gõ Dấu Trên Máy Tính / 2023

Mới bắt đầu học tiếng Tàu, chúng ta đã được biết dấu “chấm” (.) bình thường ở tiếng Trung sẽ không phải là “chấm” mà phải là “tròn” (。) – đây mới chỉ là một trong hơn chục loại dấu phức tạp phục vụ các mục đích khác nhau trong văn bản.

Cách bật bộ gõ chữ Hán đơn giản trên Win7

Phần Language bar trên Taskbar xuất hiện lựa chọn mới CH, bấm vào đó … ( mời bạn đọc tự khám phá tiếp)

Chú ý 1: Dân tiếng Trung chuyên nghiệp hay chê trình gõ chữ Hán của MS là tù, thường ưa dùng các chương trình chuyên biệt như của QQ, Sogou thôi mình ko chuyên, ngại cài đặt lằng nhằng dùng tạm cái này cũng được.

Chú ý 2: Khi gõ chữ Hán, nên tắt chương trình gõ tiếng Việt như Unikey hoặc để ở chế độ E đồng thời tắt Caps lock để tránh lỗi.

Các dấu câu trong tiếng Trung

Đa phần các dấu câu tiếng Trung có chức năng cũng giống dấu câu tiếng Việt hay các ngôn ngữ La tinh khác, chỉ có một vài sự khác biệt, ví dụ: dấu 、trong liệt kê hay dấu 《》 trong tên sách …

1. Dấu chấm 句号 – ký hiệu 。

Cách dùng: biểu hiện sự ngắt ngừng sau khi hoàn thành một câu trần thuật thông thường.

Cách gõ: bấm phím . (dấu chấm) sẽ ra dấu 。

Ví dụ: 我好饿。

2. Dấu phẩy 逗号 – ký hiệu ,

Cách dùng: biểu hiện sự ngắt ngừng giữa một câu hoặc giữa các thành phần câu.

Cách gõ: bấm phím , (dấu phẩy) sẽ ra dấu ,

Ví dụ: 他说,明天去旅行。

3. Dấu chấm chéo 顿号 – ký hiệu 、

Cách dùng: liệt kê, ngăn cách các từ hoặc ngữ có quan hệ ngang bằng trong câu.

Cách gõ: bấm phím (gạch chéo ngược, phím ngay phía trên phím Enter) sẽ ra dấu 、

Ví dụ: 我爱绿色、蓝色、黄色和红色等四种颜色。

4. Dấu chấm phẩy 分号 – ký hiệu ;

Cách dùng: ngăn cách giữa các phân câu có quan hệ đẳng lập trong một câu.

Cách gõ: bấm phím ; (chấm phẩy) sẽ ra ;

Ví dụ: 人不犯我,我不犯人;人若犯我,我必犯人。

5. Dấu hai chấm 冒号  – ký hiệu :

Cách dùng: nêu ra ý liệt kê.

Cách gõ: bấm : (hai chấm) sẽ ra :

Ví dụ: 我要对你说的话就是:“祝你一路平安!”

6. Dấu hỏi 问号- ký hiệu ?

Cách dùng: đặt cuối câu hỏi

Cách gõ: bấm ? (Shift – hỏi chấm) sẽ ra ?

Ví dụ: 你住哪儿?

7. Dấu chấm than 感情号 hoặc 感叹号 hoặc 惊叹号 – ký hiệu !

Cách dùng: cuối câu cảm thán

Cách gõ: nhấn tổ hợp Shift 1 sẽ ra !

Ví dụ: 月亮真美丽啊!

8. Dấu móc 引号 – ký hiệu “” ‘’

Cách dùng:

a) Trích dẫn, lời thoại

b) Biểu thị cách gọi, biệt danh

c) Nhấn mạnh một nội dung nào đó

d) Biểu thị ý mỉa mai hoặc phủ định

Chú ý: Trong một ý cần nhiều lần dùng dấu móc, thường thì dấu móc đơn ‘…’ ở trong dấu móc kép “…” ở ngoài

Trong chữ Hán phồn thể và chữ viết theo hàng dọc còn xuất hiện các hình thức khác của dấu móc như 『… 』,﹃…﹄(thay cho dấu móc kép) 「…」 , ﹁…﹂ (thay cho dấu móc đơn). Chữ Hán giản thể viết hàng ngang thì vẫn phổ biến dùng dấu móc kép “”

Cách gõ: Gõ Shift “” ra “” (móc kép) hoặc ” ra ‘’ (móc đơn)

Mấy dấu móc phồn thể viết dọc không rõ gõ phím trực tiếp kiểu gì, mà có lẽ không cần quan tâm lắm 😕 Nhưng nếu bạn vẫn quan tâm thì đây là một cách: Bấm vào nút Open/Close IME Pad, chuyển sang tab Symbol như trong hình sẽ có thể bấm được mọi loại ký hiệu.

9. Dấu ngoặc đơn 括号- ký hiệu ()

Cách dùng: biểu thị bộ phận được chú thích trong câu

Chú ý: ngoặc đơn có 3 loại cùng để biểu thị sự chú thích; gồm: () ngoặc đơn nhỏ hoặc ngoặc đơn tròn, [ ] ngoặc đơn vừa hoặc ngoặc đơn vuông và { } ngoặc đơn lớn hoặc ngoặc đơn hoa. Trong câu có nhiều ngoặc đơn, ngoặc đơn lớn ở ngoài ngoặc đơn vừa, ngoặc đơn nhỏ ở ngoài ngoặc đơn nhỏ {…[…(……)…]…}

Cách gõ: gõ như gõ đóng mở ngoặc đơn bình thường

Ví dụ: 孔子(公元前551年~公元前479年)是中国古代思想家、政治家、教育家。

10. Dấu chấm lửng 省略号 – ký hiệu …… (6 chấm tròn, chiếm vị trí 2 ô chữ)

Cách dùng: biểu thị bộ phận được giảm bớt.

Cách gõ: Nhấn tổ hợp Shift 6 sẽ ra ……

Ví dụ: 要是……的话,……就……。

11. Dấu gạch ngang 破折号 – ký hiệu —— (gạch kéo dài chiếm vị trí 2 ô chữ)

Cách dùng:

a) biểu thị phần được giải thích

b) biểu thị ý được tiến thêm một bước

c) biểu thị sự chuyển ngoặt ý

Cách gõ: bấm 2 lần tổ hợp Shift 7 ra ——

Ví dụ: 我们班只有一个人的了满分——小李。

人人快乐——家家快乐——国国快乐。

12. Dấu nối 连接号 – ký hiệu — (gạch ngang chiếm vị trí 1 hoặc 2 ô chữ, có khi nửa ô chữ)

Cách dùng:

a)biểu thị điểm bắt đầu – kết thúc của thời gian, địa điểm, con số

Cách gõ: bấm 1 lần tổ hợp Shift 7

Ví dụ: 北京—上海的飞机。

13. Dấu tên sách 书名号 – ký hiệu 《》〈〉

Cách dùng: tên bài văn, bài báo, tác phẩm, tên sách, v.v.

Chú ý: Nếu trong tên sách lại có tên sách, dấu đóng kép 《》 ở ngoài, dấu đóng đơn ở trong 〈〉.

14. Dấu cách 间隔号 – ký hiệu · (dấu chấm chính giữa chiều dọc hàng chữ)

Cách dùng:

a) ngăn cách ngày tháng

b) ngăn cách tên họ người của một số dân tộc, quốc gia

Cách gõ: tổ hợp Shift 2 , hoặc Shift (phím ngay phía trên phím Enter)

Ví dụ: 五·四运动

15. Dấu nhấn mạnh 着重号 – ký hiệu ﹒ (là dấu chấm ở ngay dưới chữ cái, vị trí như dấu nặng trong tiếng Việt)

Cách dùng: biểu thị bộ phận cần nhấn mạnh trong bài văn hoặc câu văn (dùng thay cho ký hiệu chữ in nghiêng)

Cách gõ: Dấu này hiện không phổ biến lắm cũng như không được hỗ trợ trong nhiều chương trình nhập liệu. Nếu soạn thảo trong MS Word: bôi đen đoạn chữ cần nhấn mạnh, bấm tổ hợp Ctrl+Shift+F, mục Emphasis mark, như hình:

Ví dụ:

Chia sẻ:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Cách Viết Tiếng Nhật Trên Máy Tính / 2023

1. GÕ TRÊN LAPTOP NHẬT BẢN

Để sở hữu những dòng laptop chính hãng của Nhật, đa số các bạn sẽ dùng hàng xách tay trực tiếp từ Nhật về bằng cách nhờ bạn bè, người thân mua hộ hoặc được gửi tặng. Tại Việt Nam, bạn cũng có thể mua các loại máy này tại những cửa hàng chuyên nhập khẩu hàng Nhật.

: Khi sử dụng laptop bàn phím Nhật bạn sẽ không cần chuyển cách gõ qua lại từ tiếng Việt sang tiếng Nhật, thuận tiện hơn nhiều khi đánh chữ. Tuy nhiên, loại máy chuyên dụng bàn phím tiếng Nhật chỉ thật sự đơn giản với những người đã khá thông thạo Nhật ngữ.

Ví dụ: nếu người dùng muốn bấm ký tự @, thì trên bàn phím loptop tiếng Nhật sẽ không xuất hiện chữ @ mà cần phải ấn tổ hợp phím Shift + 2. Hơi khác biệt so với các bàn phím thông thường.

7 phần mềm học tiếng Nhật miễn phí

1. KHỞI ĐỘNG VÀ GÕ TIẾNG NHẬT TRÊN MÁY TÍNH THÔNG THƯỜNG WIN 7

Để khởi động bộ gõ tiếng Nhật trên máy hệ điều hành Win 7 bạn thực hiện lần lượt các thao tác sau:

Vào Star, chọn Control Panel

WIN 8

Cũng tương tự WIN 7, quy trình cài bộ gõ tiếng Nhật của WIN 8 cũng khá đơn giản

Chọn Start, vào Control Panel

Ra màn hình kiểm tra và sử dụng. ( Lưu ý: Có thể chuyển đổi nhanh ngôn ngữ bàn phím bằng tổ hợp phím Windows + Space hoặc Alt + Shift)

WIN 10

Khác 1 vài bước so với hệ điều hành WIN 7 và WIN 8, nhưng về cơ bản bộ gõ tiếng Nhật Microsoft IME cũng đã được tích hợp hoàn hảo trong hệ máy WIN 10

Để cài đặt bộ gõ, bạn tiến hành vào:

3. CÁCH SỬ DỤNG BỘ GÕ TIẾNG NHẬT

Sau khi hoàn tất cài đặt, ra thanh TaskBar chọn ngôn ngữ Japanese.

Bàn phím Kana là bàn phím được người Nhật sử dụng, mỗi phím sẽ tương ứng với một chữ Kana.

5. CHẾ ĐỘ CHUYỂN ĐỔI

6 Bước tự học tiếng Nhật hiệu quả

Khi bạn thao tác gõ văn bản, Microsoft sẽ thường xuyên đưa ra các gợi ý cho các từ theo kiểu Hira, Kana hay Romaji. Để chuyển đổi và chọn đúng kiểu gõ thích hợp bạn có 2 cách:

Ấn phím Tab (Hình 1)

Ấn phím Space ( nút khoảng trắng) (Hình 2)

IME Pad là công cụ hữu ích giúp người học tra và viết chữ Hán theo bộ hoặc số nét.. .

Bạn có thể tìm một chữ Hán bất kỳ bằng cách vẽ nét chữ đó, các bộ, chữ Kana

Lưu ý: Nên sẽ theo đúng thứ tự các nét để tìm được nhanh và chính xác hơn.

Bộ sách học tiếng Nhật cơ bản

Khóa học tiếng Nhật miễn phí

Ban đầu khi mới cài hệ gõ tiếng Nhật, có thể sẽ gặp vài khó khăn khi chưa quen với cách chuyển đổi cũng như các phím tắt trên máy, làm bạn mất kha khá thời gian để gõ chữ đấy. Nhưng đừng lo, dần dần sẽ quen và viết nhanh hơn thôi, và chắc chắn bạn sẽ thích thú như đang gõ tiếng Nhật tiếng Việt vậy. ^^!

Cách Viết Kí Tự Đặc Biệt Thần Tốc Trên Máy Tính, Điện Thoại, Máy Tính Bảng / 2023

Bạn luôn có thể thực hiện tìm kiếm các kí tự này trong bảng kí tự đặc biệt mà mình đã giới thiệu. Sau đó sao chép và dán nó vào chương trình bạn đang sử dụng. Điều này là không hiệu quả khi bạn thường xuyên sử dụng một kí tự đặc biệt nào đó thường xuyên. Do đó hãy làm theo các cách sau

Cách viết các kí tự đặc biệt trên máy tính, điện thoại, máy tính bảng

1. Cách viết kí tự đặc biệt trên hệ điều hành Windows

Bạn có thể nhanh chóng chèn các ký tự đặc biệt trên Windows bằng cách sử dụng mã phím Alt. Chúng đòi hỏi một bàn phím số riêng biệt ở phía bên phải bàn phím của bạn, vì vậy chúng sẽ không hoạt động trên hầu hết các máy tính xách tay. Nó sẽ chỉ làm việc trên máy tính để bàn nếu bạn có phím số đó ở bên phải phím Enter của bạn.

Để sử dụng bảng kí tự đặc biệt Alt, đảm bảo rằng phím “Num Lock” đã được bật. Tiếp theo, nhấn phím Alt và giữ nó xuống. Chạm vào các số thích hợp bằng cách sử dụng phím số ở phía bên phải của bàn phím và sau đó nhả phím Alt.

Ví dụ: giả sử bạn muốn gõ biểu tượng £ cho Bảng Anh. Phím tắt là 0163. Với phím Num Lock đã được bật, bạn sẽ giữ phím Alt, nhấn 0, nhấn 1, chạm vào 6 và chạm vào 3 – tất cả trên phím số bên phải – và sau đó nhả phím Alt.

2. Cách viết kí tự đặc biệt trên iPhone và iPad

Bạn có thể nhập nhiều ký tự khác trên bàn phím cảm ứng của iPhone hoặc iPad bằng cách nhấn phím cách (Space bar). Ví dụ: để gõ từ “touché”, bạn gõ “touch”, nhấn và giữ phím e, và chọn ký tự é.

3. Cách gõ kí tự đặc biệt trên hệ điều hành Android

Các nền tảng khác có bàn phím cảm ứng sẽ hoạt động tương tự. Các phím nhấn mạnh sẽ giúp bạn có thêm các ký hiệu và ký tự có dấu, trong khi các ký tự đặc biệt khác sẽ phải đến từ các bàn phím chuyên dụng – hoặc sao chép.

Nghi rõ nguồn chúng tôi khi đăng tải lại bài viết “Cách viết kí tự đặc biệt trên máy tính, điện thoại, máy tính bảng”