【#1】Cách Viết Tắt Chữ Việt Không Dấu

30/07/2013 07:00

Vấn đề là phải học cách thông minh nhất, khi phải… “Sống chung với chữ Việt không dấu”.

Để giúp viết nhanh chữ Việt không dấu trong tin nhắn, chat, v.v…, bài này trình bày hai loại viết tắt chữ Việt:

– Viết tắt tự tạo.

– Viết tắt theo qui luật chung.

Ai kết hợp được hai loại viết tắt ấy, sẽ tiết kiệm được thì giờ khi gởi tin nhắn, chat ,…

Viết tắt tự tạo

Viết tắt tự tạo là hành vi rất phổ biến khi nhiều người sử dụng điện thoại di động, hoặc khi ở các phòng chat. Cách viết tắt loại này không theo một qui luật chung nào. Thỉnh thoảng, nếu có theo một qui luật nào đó thì đó cũng chỉ là việc áp dụng cho một số từ thường dùng.

“Mog rag e se hiu! A wen, e bun ngu ch? Bi h hon 12h rui do.”(Mong rằng em sẽ hiểu! Anh quên, em buồn ngủ chưa? Bây giờ hơn 12 giờ rồi đó).

“Bit rui, e doi tn cua a” (Biết rồi, em đợi tin nhắn của anh).

“ntn rui?” (như thế nào rồi?).

Xem các ví dụ trên, ta thấy ngôn ngữ chat là sự “biến hóa” tuỳ tiện của tiếng Việt.

– “không” thành “0”, “ko”, “k”, “kh”, “kg”,…

– “biết rồi” thành “bit rui”.

– “như thế nào” thành “ntn”.

– Chữ “ng” ở cuối thì chỉ còn chữ “g”.

– Chèn tiếng Anh vào, như: if = nếu, U = you = bạn,…

Nói chung, các bạn trẻ thích cách dùng các chữ trên vì ngộ ngộ, lạ và rất “xì-tin” (style). Hơn nữa, khi dùng những chữ kiểu này trong điện thoại sẽ hạn chế số lần nhấn vào bàn phím, cũng như tiết kiệm ký tự.

Ví dụ, khi muốn nhắn chữ “Đi” trong điện thoại, phải nhấn số 3, rồi ba lần số 4 thì bây giờ chỉ cần nhấn số 3 và số 5 là có được chữ “Dj” nhanh chóng mà người nhận vẫn hiểu được ta đang nói gì.

Chèn tiếng nước ngoài: Chỉ cần gõ “viet tat tieng anh trong sms chat email” vào Google Search, hoặc vào mạng , http://abbreviations.com bạn sẽ tìm thấy các bảng liệt kê hàng ngàn cách viết tắt các từ tiếng Anh thường dùng trong tin nhắn SMS, chat, email, Twitter, v.v…

Bài này chủ ý về viết tắt chữ Việt nên không bàn nhiều về vấn đề viết tắt tiếng nước ngoài. Chỉ xin nêu một suy nghĩ sau: Dù có nhiều chỉ trích việc chèn tiếng nước ngoài sẽ ảnh hưởng đến sự trong sáng của tiếng Việt, nhưng chắc chắc việc này vẫn khó ngăn chận được, vì ít nhiều nó cũng rút ngắn thời gian viết cho các bạn biết tiếng Anh.

Ví dụ, các tin nhắn ngắn gọn chèn tiếng Anh khá thông dụng như sau:

– “2day U co ranh o?” (Hôm nay bạn có rảnh không?).

– “g9” = “goodnight” = chúc ngủ ngon.

– “2day” = “today” = hôm nay.

– “2nite” = “tonight” = tối nay.

– v.v….

Hạn chế của viết tắt tự tạo là:

– Chỉ viết tắt được một ít chữ thường dùng, không áp dụng được cho tất cả các từ khác có vần tương tự.

– Ký hiệu riêng thường không thống nhất giữa các nhóm, vì vậy chỉ những người trong nhóm mới hiểu được nhau, người ngoài nhóm muốn hiểu cũng hơi khó, thậm chí có thể… hiểu lầm.

Viết tắt theo qui luật chung

1. Viết tắt chữ không dấu:

Cách viết tắt chữ không dấu sau đây thích hợp cho những ai thích tạo một “xì tin” mới trong chat, hoặc nhắn tin.

Xin đọc các cách viết tắt từ trên xuống dưới vì chúng có quan hệ nối tiếp. Hiểu xong phần trên, bạn mới hiểu được chính xác phần dưới.

1.1. Phụ âm đầu chữ (chín qui ước):

1.4. Vần không dấu “Nguyên âm ghép + chữ cái”

Đây là phần cuối cùng nhưng quan trọng, do trình bày cách viết tắt có hệ thống cho 39 vần không dấu, vốn có ba hoặc bốn chữ cái, xuống còn hai chữ cái mỗi vần.

Tiếng Việt hiện có tất cả 44 vần không dấu “Nguyên âm ghép + chữ cái”.

Còn lại 39 vần:

– UA: uat,uan, uang, uay.

– OE: oet, oen, oem, oeo.

– IE: iet, iep, iec, ien, iem, ieng, ieu.

– YE: yet, yen, yem, yeng, yeu.

– OA: oat, oap, oac, oan, oam, oang, oai, oay, oao.

– UO: uot, uop, uoc, uon, uom, uong, uoi, uou.

– UYE: uyet, uyen.

– Các nguyên âm ghép: ua, oe, ie hay ye, oa, uo, uye.

– Các chữ cái cuối: t, p, c, n, m, ng, i hay y, u hay o.

Rút gọn nguyên âm ghép còn một nguyên âm. Có sáu qui ước và một ngoại lệ:

Thay chữ cái cuối bằng một chữ cái khác, theo tám qui ước sau:

Ráp sáu nguyên âm rút gọn vào tám chữ cái cuối khác, ta viết tắt được 39 vần, trên mỗi vần chỉ còn hai chữ cái. Do đó, chỉ cần nhớ 14 qui ước trên, ta dễ dàng nhớ được 39 vần viết tắt sau:

– ed, el, ev, ew … (oet, oen, oem, oeo).

– id, il, iv, iz, …. iw … (yet, yen, yem, yeng, yeu).

– od, of, os, ol, ov, oz, oj, aj, ow … (oat, oap, oac, oan, oam, oang, oai, oay, oao).

– ud, uf, us, ul, uv, uz, uj, uw … (uot, uop, uoc, uon, uom, uong, uoi, uou).

IF = iep (vd: dif = điep, kif = khiep, ngif = nghiep, zif = diep).

OD = oat (vd: kod = khoat, lod = loat).

OS = oac (vd: kos = khoac, tos = toac).

OL = oan (vd: hol tol = hoan toan, kol = khoan).

OZ = oang (vd: hoz = hoang, koz = khoang).

OJ = oai (vd: koj = khoai, ngoj = ngoai).

Ngoại lệ AJ = oay (vd: laj haj = loay hoay).

UD = uot (vd: nud = nuot, rud = ruot).

US = uoc (vd: fus = phuoc, thus = thuoc).

UL = uon (vd: kul = khuon, lul = luon, mul = muon).

UZ = uong (vd: fuz = phuong, uz = uong).

UJ = uoi (vd: tuj cuj = tuoi cuoi).

Hai đoạn thơ viết tắt với chữ không dấu

Một khi nhớ được toàn bộ qui ước viết tắt chữ không dấu (chỉ có 29 qui ước và một ngoại lệ) và hiểu các ví dụ ở trên, ta dễ dàng hiểu hai đoạn thơ sau đây.

Trăm năm trong cõi người ta

Tram nam trog coi nguj ta

Mai cốt cách, tuyết tinh thần

Mai cot cak, tyd tih than

Một người một vẻ, mười phân vẹn mười

Mot nguj mot ve, muj fan ven muj

Rằng năm Gia Tĩnh triều Minh

Rag nam Ja Tih triw Mih

Bốn phương phẳng lặng hai kinh vững vàng

Bon fuz fag lag hai cih vug vag

Có nhà viên ngoại họ Vương

Co nha vil ngoj ho Vuz

Gia tư nghĩ cũng thường thường bậc trung

Ja tư ngi cug thuz thuz bac trug

Một trai con thứ rốt lòng

Mot trai con thu rot log

Vương Quan là chữ, nối giòng nho gia

Vuz Qan la chu, noi jog nho ja

Đầu lòng hai ả tố nga

Dau log hai a to nga

Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân

Thy Ciw la chi, em la Thy Van

Lạ gì bỉ sắc tư phong

La j bi sac tu fog

Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen

Troi xah qen thoi ma hog dah gen

Cảo thơm lần giở trước đèn

Phong tình cổ lục còn truyền sử xanh

Cao thom lan jo trus den

Fog tih co luc con tryl su xah

Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau

Chu tai chu meh keo la get nhau

Trải qua một cuộc bể dâu

Trai qa mot cus be zau

Những điều trông thấy mà đau đớn lòng

Nhug diw trog thay ma dau don log

2. Viết tắt chữ có dấu

Những ai thích tạo một phong cách mới khi viết tắt chữ có dấu, xin mời đọc bài Tốc ký chữ Việt ở đường dẫn http://chuvietnhanh.sf.net/TocKyChuViet.htm.

Cách viết tắt chữ có dấu cũng theo phương thức tựa như cách viết tắt chữ không dấu.

【#2】Cách Viết Tắt Chữ Việt Không Dấu Trong Tin Nhắn

Để giúp viết nhanh chữ Việt không dấu trong tin nhắn, bài này trình bày 2 loại viết tắt chữ Việt:

– Viết tắt tự tạo.

Ai kết hợp được hai loại viết tắt này sẽ tiết kiệm được thì giờ và tiền bạc khi gởi tin nhắn.

Viết tắt tự tạo rất phổ biến ở điện thoại di động hoặc ở các phòng chat. Cách viết tắt không theo một quy luật chung nào. Thỉnh thoảng, nó có theo một quy luật nào đó thì cũng chỉ áp dụng cho một số từ thường dùng.

– “ntn rui?” (như thế nào rồi?).

– “Trui ui, lam j ma cac chi iu qui jan ju the? Bi h e moi roi khoi juog. Nhug chu e mut chut thui ma, e din day!”. (Trời ơi, làm gì mà các chị yêu quí giận dữ thế? Bây giờ em mới rời khỏi giường. Nhưng chờ em một chút thôi mà, em đến đây!).

Xem các ví dụ trên, ta thấy ngôn ngữ chat là sự “biến hóa” tùy tiện của tiếng Việt. Ví dụ:

– Chèn tiếng Anh vào như: if = nếu, U = you = bạn, …

Nói chung, các bạn trẻ thích cách dùng các chữ trên vì nó ngộ ngộ, lạ và rất “xì-tin” (style). Hơn nữa, khi dùng những chữ kiểu này trong điện thoại sẽ hạn chế số lần nhấn vào bàn phím cũng như tiết kiệm ký tự. Ví dụ, khi muốn nhắn chữ “Đi” trong điện thoại, phải nhấn số 3, rồi 3 lần số 4 thì bây giờ chỉ cần nhấn số 3 và số 5 là có được chữ “Dj” nhanh chóng mà người nhận vẫn hiểu được ta đang nói gì.

* Chèn tiếng nước ngoài:

Chỉ cần gõ “viet tat tieng anh trong sms chat email” vào Google Search, hoặc vào mạnghttp://abbreviations.com , là tìm thấy các bảng liệt kê hàng ngàn cách viết tắt các từ tiếng Anh thường dùng trong tin nhắn SMS, chat, email, Twitter, v.v….

Bài này chủ ý về viết tắt chữ Việt nên không bàn nhiều viết tắt tiếng nước ngoài. Chỉ xin nêu một suy nghĩ là dù có nhiều chỉ trích việc chèn tiếng nước ngoài sẽ ảnh hưởng đến sự trong sáng của tiếng Việt, nhưng chắc chắc việc này vẫn khó mà ngăn chận được vì ít nhiều nó cũng rút ngắn thời gian viết cho các bạn biết tiếng Anh.

Ví dụ các tin nhắn ngắn gọn chèn tiếng Anh khá thông dụng như sau:

– v.v….

* Ưu điểm và hạn chế của viết tắt tự tạo:

Ưu điểm của viết tắt tự tạo là khi quen dùng thì cũng thành một quy luật nào đó cho một số từ thường dùng và ta viết được rất ngắn một số chữ thường dùng, như ví dụ “không” thành “0”, “ko”, “k”, “kh”, “kg”. Giữa tôi và bạn A, ký hiệu 0, ko, k, kh hoặc kg sẽ mang ý nghĩa là “không”, nhưng có thể giữa tôi và bạn B và C thì k lại có nghĩa là “Ok”, kk có nghĩa là “very good, …”.

Hạn chế của viết tắt tự tạo là:

– Chỉ viết tắt được một ít chữ thường dùng, chứ không áp dụng được cho tất cả các từ khác có vần tương tự.

– Ký hiệu riêng thường không thống nhất giữa các nhóm nên chỉ những người trong nhóm mới hiểu được nhau, người ngoài nhóm muốn hiểu cũng hơi khó và có thể hiểu lầm.

Hạn chế của viết tắt theo qui luật chung là có một số từ thông dụng viết không ngắn bằng cách viết tắt tự tạo. Ví dụ, với viết tắt tự tạo thì “0, ko, k, kh, kg,…” đều mang ý nghĩa là “không” trong khi viết tắt theo quy luật chung thì phải viết là “kôg” mới mang ý nghĩa là “không”.

Cách viết tắt chữ không dấu sau đây thích hợp cho những ai thích tạo một “xì tin” mới trong chat hoặc nhắn tin.

Xin đọc các cách viết tắt từ trên xuống dưới vì chúng có quan hệ nối tiếp. Hiểu xong phần trên, mới hiểu được chính xác phần dưới.

1. Phụ âm đầu chữ (9 qui ước):

* F thay PH …… Vd: fai = phai .

* C thay K …… Vd: ce = ke, cim = kim.

* K thay KH …… Vd: ki ko kan = khi kho khan.

* J thay GI …… Vd: ju jn jay j = giu gin giay gi.

* G thay GH …… Vd: ge= ghe, gi= ghi.

* NG thay NGH …… Vd: nge = nghe, ngi = nghi.

* Q thay QU …… Vd: qay qan =quay quan, qe qan = que quan, qet = quet.

2. Phụ âm cuối chữ (3 qui ước):

* Gthay NG …… Vd: xoog= xoong, kog mog = khong mong.

* H thay NH …… Vd: hoah = hoanh, hueh = huenh, bah = banh.

* K thay CH …… Vd:hoak = hoach, nguek = nguech, sak = sach.

3. Y và Uy (3 qui ước):

* Ngoại trừ: Vần AY vẫn là AY …… Vd: ngay ay = ngay ay.

Đây là phần cuối cùng nhưng quan trọng vì trình bày cách viết tắt có hệ thống cho 39 vần không dấu, vốn có 3 hoặc 4 chữ cái, xuống còn 2 chữ cái mỗi vần.

Tiếng Việt hiện có tất cả 44 vần không dấu “Nguyên âm ghép + chữ cái”.

Trong đó, 5 vần: oong, oanh, uenh, oach, uech, đã được viết tắt là oog, oah, ueh, oak, uek như vừa trình bày ở trên (xem ví dụ phần II.A.2).

Còn lại 39 vần:

– OE: oet, oen, oem, oeo.

– IE: iet, iep, iec, ien, iem, ieng, ieu.

– YE: yet, yen, yem, yeng, yeu.

– OA: oat, oap, oac, oan, oam, oang, oai, oay, oao.

– UO: uot, uop, uoc, uon, uom, uong, uoi, uou.

– UYE: uyet, uyen.

Trong đó có:

– Các nguyên âm ghép: ua, oe, ie hay ye, oa, uo, uye.

– Các chữ cái cuối: t, p, c, n, m, ng, i hay y, u hay o.

39 vần nầy được viết tắt còn 2 chữ cái cho mỗi vần, bằng cách:

– Rút gọn nguyên âm ghép còn một nguyên âm. Và

– Thay chữ cái cuối bằng một chữ cái khác.

R út gọn nguyên âm ghép còn một nguyên âm. Có 6 qui ước và 1 ngoại lệ :

Thay chữ cái cuối bằng một chữ cái khác. Có 8 qui ước:

Ráp 6 nguyên âm rút gọn vào 8 chữ cái cuối khác, ta viết tắt được 39 vần trên mỗi vần chỉ còn 2 chữ cái. Do đó, chỉ cần nhớ 14 qui ước trên, ta dễ dàng nhớ được 39 vần viết tắt sau:

– ed , el, ev, ew … (oet, oen, oem, oeo).

– od, of, os, ol, ov, oz, oj, aj, ow … (oat, oap, oac, oan, oam, oang, oai, oay, oao).

– yd , yl … (uyet, uyen).

* AL = uan …… Vd: kal = khuan, tal = tuan.

* AJ = uay …… Vd: kaj koa = khuay khoa. (4)

* EW = oeo …… Vd: ngew = ngoeo. (4+4=8)

* IV = iem, yem …… Vd:fiv = phiem, iv = yem, ngiv = nghiem, ziv = diem.

* IW = ieu, yeu …… Vd: fiw = phieu, iw = yeu, nhiw diw = nhieu dieu. (12+8=20)

* OL = oan …… Vd:hol tol = hoan toan, kol= khoan.

* OW = oao …… Vd: ngow = ngoao. (9+20=29)

* UD = uot …… Vd: nud = nuot, rud= ruot.

* US = uoc …… Vd: fus = phuoc, thus= thuoc.

* UW = uou …… Vd: ruw= ruou. (8+29=37)

* YL = uyen …… Vd: kyl = khuyen, ngyl = nguyen. (2+37=39)

Một khi nhớ được toàn bộ qui ước viết tắt chữ không dấu (chỉ có 29 qui ước + 1 ngoại lệ) và hiểu các ví dụ ở trên, ta dễ dàng hiểu hai đoạn thơ sau đây.

Những ai thích tạo một phong cách mới khi viết tắt chữ có dấu, xin mời đọc bài “Tốc ký chữ Việt “ ở đường dẫn http://chuvietnhanh.sf.net/TocKyChuViet.htm , hoặc ở trang mạng Chữ Việt Nhanh http://chuvietnhanh.sf.net .

Cách viết tắt chữ có dấu cũng theo phương thức tựa như cách viết tắt chữ không dấu.

© Trần Tư Bình( Email: [email protected], Web: Chữ Việt Nhanh )

【#3】★ Cách Đăng Ký Nhãn Hiệu Độc Quyền Có Lợi Ích Gì

Cách đăng ký nhãn hiệu độc quyền đang là vấn đề được rất nhiều khách hàng quan tâm. Mỗi doanh nghiệp cần phải nắm bắt được cách tiến hành  thủ tục này phù hợp với quy định pháp luật.

Với mong muốn giúp đỡ các doanh nghiệp tránh khỏi các trường hợp xấu không đáng có xảy ra như bị nhái nhãn hiệu, trùng nhãn hiệu, tương tự nhãn hiệu. Trong bài tư vấn này, chúng tôi xin cung cấp thông tin tư vấn cơ bản về vấn đề này cho những bạn đọc có nhu cầu.

Cách đăng ký nhãn hiệu độc quyền như thế nào?

Để hiểu rõ cách đăng ký nhãn hiệu độc quyền, chúng tôi xin cung cấp thông tin tư vấn cho bạn về quy trình đăng ký theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Cụ thể:

Bước 1: Doanh nghiệp thiết kế nhãn hiệu theo ý tưởng của mình (nhãn hiệu có thể là hình vẽ, chữ viết hoặc kết hợp cả hình vẽ và chữ viết);

Bước 2: Xác định cụ thể danh mục ngành nghề hay nhóm hàng hóa mà doanh nghiệp dự kiến tiến hành kinh doanh hoặc đang kinh doanh để tạo lập phạm vi bảo hộ nhãn hiệu.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký nhãn hiệu:

  • Tờ khai đăng ký theo mẫu của Cục
  • Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cùng các giấy tờ khác liên quan.
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Bước 4: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Bước 5: Sau khi nhận hồ sơ đăng ký nhãn hiệu, Cục Sở Hữu Trí Tuệ  sẽ thẩm định hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp hồ sơ đăng ký đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật thì Cục sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho doanh nghiệp đã đăng ký.

Ý nghĩa của việc đăng ký nhãn hiệu độc quyền

Thương hiệu của bạn sẽ được bảo hộ độc quyền trên toàn lãnh thổ Việt Nam, cũng như có thể được bảo hộ trên phạm vi thế giới. Là giải pháp để các cá nhân, tổ chức bảo vệ tài sản sáng tạo, trí tuệ của chính mình. .

Tiếp theo, đăng ký nhãn hiệu hàng hóa là cơ sở xác lập quyền sở hữu đối với nhãn hiệu. Thực hiện theo Cách đăng ký nhãn hiệu độc quyền mà chúng tôi hướng dẫn ở trên, bạn được độc quyền sở hữu, sử dụng, khai thác trên toàn lãnh thổ Việt Nam trong 10 năm và có thể gia hạn hiệu lực của nhãn hiệu độc quyền thêm nhiều lần, mỗi lần là 10 năm.

Nhãn hiệu của bạn được bảo vệ bởi pháp luật Sở hữu trí tuệ. bạn được quyền thông báo và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi xâm phạm độc quyền.

Bên cạnh đó, bạn còn được bồi thường do thiệt hại từ hành vi xâm phạm gây ra và có thể yêu cầu Cục Sở Hữu Trí tuệ từ chối cấp văn bằng bảo hộ cho các nhãn hiệu trùng lặp hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của mình.

Và cuối cùng, bạn có thể khai thác những lợi ích chính đáng từ thương hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký độc quyền thông qua việc mua bán, hoặc chuyển quyền sử dụng

Là một công ty luật quốc tế với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm và kiến thức học thuật sâu rộng cùng chất lượng dịch vụ tốt nhất, Phan Law tự tin cung cấp các dịch vụ pháp lý tối ưu để định hướng cách đăng ký nhãn hiệu độc quyền chuyên nghiệp nhất cho bạn. Chúng tôi mong muốn đồng hành cùng bạn hàng trên con đường xây dựng thương hiệu.

~~~

ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN HIỆU QUẢ NHẤT!

Đăng ký nhãn hiệu độc quyền là gì? Đăng ký nhãn hiệu độc quyền mang lại lợi ích nào? Đây là những thắc mắc chung của nhiều doanh nghiệp, khách hàng đang có nhu cầu tìm hiểu về việc đăng ký và bảo hộ nhãn hiệu độc quyền. Trong bài tư vấn này, chúng tôi xin phép cung cấp các thông tin liên quan đến vấn đề hết sức quan trọng này nhé.

Nhãn hiệu độc quyền là gì?

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) thì nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau; nhãn hiệu có thể là chữ có nghĩa, chữ tự tạo, logo hoặc kết hợp cả logo và chữ viết.

Khi bạn đăng ký và nhận được chấp thuận bảo hộ thì nhãn hiệu của bạn chính là nhãn hiệu độc quyền trên thị trường quốc gia đồng ý bảo hộ!

Ý nghĩa của việc đăng ký nhãn hiệu độc quyền

Tiến hành thủ tục đặc biệt này, chính là cụ thể hóa các quyền lợi của bạn đối với nhãn hiệu, cũng như thương mại hóa giá trị tinh thần này. Đăng ký nhãn hiệu độc quyền mang lại những lợi ích sau:

  • Nhãn hiệu hàng hóa của bạn sẽ được bảo hộ độc quyền trên toàn lãnh thổ Việt Nam, cũng như có thể được bảo hộ trên phạm vi thế giới.
  • Việc đăng ký nhãn hiệu giúp cho người tiêu dùng phân biệt được sản phẩm/dịch vụ của công ty bạn với tất cả các công ty khác.
  • Một nhãn hiệu đã được đăng ký là điều kiện pháp lý quan trọng trong việc tạo dựng thương hiệu cho chiến lược phát triển bền vững của công ty đặc biệt là việc quảng cáo, marketing cho sản phẩm.
  • Tạo ra cơ sở phát sinh quyền sở hữu là căn cứ cho việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến nhãn hiệu.
  • Được độc quyền sở hữu, sử dụng, khai thác thương mại logo, nhãn hiệu, thương hiệu trên toàn lãnh thổ Việt Nam trong thời gian bảo hộ.

Điều kiện để đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu

Theo quy định của Luật SHTT Việt Nam năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 thì nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;
  • Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu độc quyền tại Cục Sở hữu trí tuệ

Chuẩn bị các giấy tờ sau để tiến hành thủ tục này được thuận tiện nhất:

  • Tờ khai xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có gắn mẫu nhãn hiệu cần đăng ký;
  • Mẫu nhãn hiệu đăng ký;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; giấy tờ liên quan của chủ sở hữu
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Văn phòng Luật sư Phan Law là nơi hội tụ những luật sư uy tín và nổi tiếng trong nghành Luật, bên cạnh đó còn có những chuyên gia có nhiều kinh nghiệm đứng đầu trong lĩnh vực Sở hữu trí tuệ.

Chúng tôi tự tin trao đổi với khách hàng nhằm giải đáp những vướng mắc về pháp lý liên quan đến đăng ký nhãn hiệu độc quyền. Phan Law mong muốn  đồng hành cùng Bạn hàng trên con đường xây dựng thương hiệu bền vững và uy tín!