Cách Viết Dấu Trên Máy Tính Bằng Phần Mềm Unikey

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Có Dấu Trong Điện Thoại Samsung Để Gõ Tiếng Việt
  • Dấu Khác (≠) Trong Excel Ứng Dụng Và Cách Viết
  • Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Việt Telex, Vni Có Dấu Trên Máy Tính Laptop
  • Hướng Dẫn Cách Gõ Bàn Phím Có Dấu Nhanh, Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Nhanh Cách Viết Tiếng Việt Trong Lol Ai Cũng Làm Được
  • Hiện nay, hầu hết con người sử dụng máy tính nhiều trong công việc. Nhưng không phải ai cũng biết cách gõ tiếng việt có dấu trên máy tính. Chính vì vậy bài viết dưới đây Techcare Đà Nẵng sẽ bật mí cho các bạn cách viết dấu trên máy tính bằng phần mềm unikey.

    1. Cách viết dấu trên máy tính

    Bước 1 : Download và cài đặt phần mềm unikey bản 4.0

    Unikey là một trong những phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt trên máy tính miễn phí. Đang được nhiều người sử dụng rộng rãi hiện nay. Đầu tiên, các bạn cần tìm kiếm phiên bản Unikey 4.0 trên trang web chính thức của công cụ này. Sau đó thực hiện tải phần mềm Unikey 4.0 về máy tính của các bạn và chạy cài đặt.

    Khi các bạn cài đặt thành công, thì phần mềm Unikey 4.0 sẽ hiển thị icon ở ngay phía dưới góc bên trái màn hình và xuất hiện ở thanh Start của máy tính. Bạn có thể mở công cụ mà mình vừa cài đặt thành công xong để kiểm tra lại.

    Download phần mềm unikey 4.0

    Bước 2 : Mở phần mềm Unikey 4.0 và thiết lập kiểu gõ

    Sau khi các bạn đã cài đặt thành công phần mềm Unikey này trên máy tính. Hãy mở phần mềm này lên để tiến hành cách viết dấu trên máy tính.

    Các bạn tham khảo thêm cách sửa lỗi bàn phím không gõ được ký tự @ # $ ^ & * ( ) win 7 win 10

    • Unicode : Đây là font chữ phổ biến nhất và được sử dụng rất nhiều. Hơn nữa, thường dùng cho mọi kiểu chữ như Arial, Times new roman, Roman, Tomaho,…). Font chữ này cho phép các bạn gõ tiếng Việt có dấu với tất cả những font trên thế giới và tất cả các phần mềm.
    • Chọn các font chữ trong phần mềm unikey
    • VNI: Đây là font bản mã được dành riêng cho tiếng việt với tiền tố VNI ở ngay đầu của mỗi font chữ ví dụ như VNI – Times, VNI – Helve, VNI – timesH,…
    • TCVN 3 (ABC): dành cho những font chấm ở đầu câu (.Vntimes,…)

    Bước 3 : Chọn font chữ

    Chọn font chữ cũng là một yếu tố rất quan trọng quyết định đến kiểu chữ được viết ra trên máy tính như thế nào. Nhưng không phải người dùng nào cũng biết điều này và font chữ cụ thể như sau:

    Đây chính là ba loại bảng mã chính hiện đang được người dùng sử dụng nhiều nhất khi gõ tiếng Việt trên máy tính. Những loại khác rất hiếm khi được sử dụng.

    Ngoài ra, các bạn cũng phải nắm được cách gõ tiếng việt có dấu trên bàn phím như thế nào. Ví dụ các bạn đang cần gõ chữ “â” thì kiểu gõ Telex này các bạn gõ là a + a. Còn khi các bạn cần gõ chữ “ă” thì với kiểu gõ telex này các bạn gõ là a + w,… Nhưng còn ở những kiểu gõ khác thì sẽ kết hợp kiểu chữ khác.

    Bảng mã gõ tiếng Việt có dấu trên máy tính như sau:

    • Kạn = gõ chữ K, sau đó nhấn phím Ctrl và gõ tiếp chữ ạn
    • Lắk = gõ chữ L, nhấn phím Ctrl và gõ tiếp chữ ắk
    • DownloadVN-TảiPhầnMềm = DownloadVN-T (Ctrl) ảiPh (Ctrl) ầnM (Ctrl) ềm

    Một số trường hợp gõ dấu đặc biệt

    Trong một số trường hợp đặc biệt, khi các bạn gõ dấu mà dù gõ theo chuẩn trên nhưng vẫn không ra được tiếng việt. Ví dụ như: Bắc Kanj (Kạn), Đăk Lawsk (Lắk) thì cũng có thể áp dụng theo công thức như sau:

    Sử dụng phím Ctrl để ngắt chữ trước khi gõ chữ có dấu

    Tham khảo thêm: Phần mềm gõ 10 ngón tiếng việt miễn phí

    Vừa rồi Techcare Đà Nẵng đã hướng dẫn các bạn cách viết dấu trên máy tính bằng phần mềm unikey. Mong rằng bài viết này sẽ mang đến những thông tin bổ ích cho các bạn giúp việc trải nghiệm máy tính dễ dàng và thú vị hơn. Chúc các bạn thực hiện thành công.

    Hệ thống công nghệ số một Đà Nẵng

    Website: https://laptopcudanang.com.vn

    Hotline : 02363.663.333

    Cơ sở 1 : 99 – 101 Hàm Nghi, Đà Nẵng

    Cơ sở 2 : 133 – 135 Hàm Nghi, Đà Nẵng

    Cơ sở 3 : 50 Nguyễn Văn Thoại, Đà Nẵng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Chữ Hoa Đẹp (C, B, D, Đ)
  • Cách Viết Chữ In Hoa Và Chia Nhóm Chữ Trong Luyện Viết Chữ Đẹp
  • Luyện Chữ Đẹp Nét Chữ Hoa Sáng Tạo, Chữ Nghệ Thuật
  • Hướng Dẫn Cách Viết Chữ Hoa Cơ Bản Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Top 7 Phần Mềm Luyện Viết Chữ Hán Tốt Nhất
  • Dấu Câu Trong Tiếng Trung – Cách Gõ Dấu Trên Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Javadoc Với Maven Để Tạo Tài Liệu Dự Án
  • How To Write Doc Comments For The Javadoc Tool
  • Java: Đọc, Ghi Và Tạo Tập Tin
  • Hướng Dẫn Code Java: Lập Trình Java Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Hướng Dẫn Lưu Nội Dung Có Dấu Tiếng Việt Trong File Text (*.txt)
  • Mới bắt đầu học tiếng Tàu, chúng ta đã được biết dấu “chấm” (.) bình thường ở tiếng Trung sẽ không phải là “chấm” mà phải là “tròn” (。) – đây mới chỉ là một trong hơn chục loại dấu phức tạp phục vụ các mục đích khác nhau trong văn bản.

    Cách bật bộ gõ chữ Hán đơn giản trên Win7

    Phần Language bar trên Taskbar xuất hiện lựa chọn mới CH, bấm vào đó … ( mời bạn đọc tự khám phá tiếp)

    Chú ý 1: Dân tiếng Trung chuyên nghiệp hay chê trình gõ chữ Hán của MS là tù, thường ưa dùng các chương trình chuyên biệt như của QQ, Sogou thôi mình ko chuyên, ngại cài đặt lằng nhằng dùng tạm cái này cũng được.

    Chú ý 2: Khi gõ chữ Hán, nên tắt chương trình gõ tiếng Việt như Unikey hoặc để ở chế độ E đồng thời tắt Caps lock để tránh lỗi.

    Các dấu câu trong tiếng Trung

    Đa phần các dấu câu tiếng Trung có chức năng cũng giống dấu câu tiếng Việt hay các ngôn ngữ La tinh khác, chỉ có một vài sự khác biệt, ví dụ: dấu 、trong liệt kê hay dấu 《》 trong tên sách …

    1. Dấu chấm 句号 – ký hiệu 。

    Cách dùng: biểu hiện sự ngắt ngừng sau khi hoàn thành một câu trần thuật thông thường.

    Cách gõ: bấm phím . (dấu chấm) sẽ ra dấu 。

    Ví dụ: 我好饿。

    2. Dấu phẩy 逗号 – ký hiệu ,

    Cách dùng: biểu hiện sự ngắt ngừng giữa một câu hoặc giữa các thành phần câu.

    Cách gõ: bấm phím , (dấu phẩy) sẽ ra dấu ,

    Ví dụ: 他说,明天去旅行。

    3. Dấu chấm chéo 顿号 – ký hiệu 、

    Cách dùng: liệt kê, ngăn cách các từ hoặc ngữ có quan hệ ngang bằng trong câu.

    Cách gõ: bấm phím (gạch chéo ngược, phím ngay phía trên phím Enter) sẽ ra dấu 、

    Ví dụ: 我爱绿色、蓝色、黄色和红色等四种颜色。

    4. Dấu chấm phẩy 分号 – ký hiệu ;

    Cách dùng: ngăn cách giữa các phân câu có quan hệ đẳng lập trong một câu.

    Cách gõ: bấm phím ; (chấm phẩy) sẽ ra ;

    Ví dụ: 人不犯我,我不犯人;人若犯我,我必犯人。

    5. Dấu hai chấm 冒号  – ký hiệu :

    Cách dùng: nêu ra ý liệt kê.

    Cách gõ: bấm : (hai chấm) sẽ ra :

    Ví dụ: 我要对你说的话就是:“祝你一路平安!”

    6. Dấu hỏi 问号- ký hiệu ?

    Cách dùng: đặt cuối câu hỏi

    Cách gõ: bấm ? (Shift – hỏi chấm) sẽ ra ?

    Ví dụ: 你住哪儿?

    7. Dấu chấm than 感情号 hoặc 感叹号 hoặc 惊叹号 – ký hiệu !

    Cách dùng: cuối câu cảm thán

    Cách gõ: nhấn tổ hợp Shift 1 sẽ ra !

    Ví dụ: 月亮真美丽啊!

    8. Dấu móc 引号 – ký hiệu “” ‘’

    Cách dùng:

    a) Trích dẫn, lời thoại

    b) Biểu thị cách gọi, biệt danh

    c) Nhấn mạnh một nội dung nào đó

    d) Biểu thị ý mỉa mai hoặc phủ định

    Chú ý: Trong một ý cần nhiều lần dùng dấu móc, thường thì dấu móc đơn ‘…’ ở trong dấu móc kép “…” ở ngoài

    Trong chữ Hán phồn thể và chữ viết theo hàng dọc còn xuất hiện các hình thức khác của dấu móc như 『… 』,﹃…﹄(thay cho dấu móc kép) 「…」 , ﹁…﹂ (thay cho dấu móc đơn). Chữ Hán giản thể viết hàng ngang thì vẫn phổ biến dùng dấu móc kép “”

    Cách gõ: Gõ Shift “” ra “” (móc kép) hoặc ” ra ‘’ (móc đơn)

    Mấy dấu móc phồn thể viết dọc không rõ gõ phím trực tiếp kiểu gì, mà có lẽ không cần quan tâm lắm 😕 Nhưng nếu bạn vẫn quan tâm thì đây là một cách: Bấm vào nút Open/Close IME Pad, chuyển sang tab Symbol như trong hình sẽ có thể bấm được mọi loại ký hiệu.

    9. Dấu ngoặc đơn 括号- ký hiệu ()

    Cách dùng: biểu thị bộ phận được chú thích trong câu

    Chú ý: ngoặc đơn có 3 loại cùng để biểu thị sự chú thích; gồm: () ngoặc đơn nhỏ hoặc ngoặc đơn tròn, …}

    Cách gõ: gõ như gõ đóng mở ngoặc đơn bình thường

    Ví dụ: 孔子(公元前551年~公元前479年)是中国古代思想家、政治家、教育家。

    10. Dấu chấm lửng 省略号 – ký hiệu …… (6 chấm tròn, chiếm vị trí 2 ô chữ)

    Cách dùng: biểu thị bộ phận được giảm bớt.

    Cách gõ: Nhấn tổ hợp Shift 6 sẽ ra ……

    Ví dụ: 要是……的话,……就……。

    11. Dấu gạch ngang 破折号 – ký hiệu —— (gạch kéo dài chiếm vị trí 2 ô chữ)

    Cách dùng:

    a) biểu thị phần được giải thích

    b) biểu thị ý được tiến thêm một bước

    c) biểu thị sự chuyển ngoặt ý

    Cách gõ: bấm 2 lần tổ hợp Shift 7 ra ——

    Ví dụ: 我们班只有一个人的了满分——小李。

    人人快乐——家家快乐——国国快乐。

    12. Dấu nối 连接号 – ký hiệu — (gạch ngang chiếm vị trí 1 hoặc 2 ô chữ, có khi nửa ô chữ)

    Cách dùng:

    a)biểu thị điểm bắt đầu – kết thúc của thời gian, địa điểm, con số

    Cách gõ: bấm 1 lần tổ hợp Shift 7

    Ví dụ: 北京—上海的飞机。

    13. Dấu tên sách 书名号 – ký hiệu 《》〈〉

    Cách dùng: tên bài văn, bài báo, tác phẩm, tên sách, v.v.

    Chú ý: Nếu trong tên sách lại có tên sách, dấu đóng kép 《》 ở ngoài, dấu đóng đơn ở trong 〈〉.

    14. Dấu cách 间隔号 – ký hiệu · (dấu chấm chính giữa chiều dọc hàng chữ)

    Cách dùng:

    a) ngăn cách ngày tháng

    b) ngăn cách tên họ người của một số dân tộc, quốc gia

    Cách gõ: tổ hợp Shift 2 , hoặc Shift (phím ngay phía trên phím Enter)

    Ví dụ: 五·四运动

    15. Dấu nhấn mạnh 着重号 – ký hiệu ﹒ (là dấu chấm ở ngay dưới chữ cái, vị trí như dấu nặng trong tiếng Việt)

    Cách dùng: biểu thị bộ phận cần nhấn mạnh trong bài văn hoặc câu văn (dùng thay cho ký hiệu chữ in nghiêng)

    Cách gõ: Dấu này hiện không phổ biến lắm cũng như không được hỗ trợ trong nhiều chương trình nhập liệu. Nếu soạn thảo trong MS Word: bôi đen đoạn chữ cần nhấn mạnh, bấm tổ hợp Ctrl+Shift+F, mục Emphasis mark, như hình:

    Ví dụ:

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Mạng Máy Tính Bị Chấm Than Vàng Chỉ Với 3 Bước
  • Làm Thế Nào Để Gõ Đúng Ký Tự Trên Bàn Phím Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Các Bước Gõ Bàn Phím Có Dấu Nên Lưu Ý
  • 2.2 Dùng Bàn Phím Để Chèn Công Thức Toán Trong Word
  • Ký Tự Đặc Biệt So Sánh ❣️ Dấu Lớn Bé Bằng Tương Đương
  • Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Việt Có Dấu Trên Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Chữ A Còng (@) Trên Máy Tính Và Điện Thoại
  • Hướng Dẫn Gõ Tiếng Dân Tộc Thiểu Số Việt Nam Trên Máy Tính
  • Cách Sử Dụng Bàn Phím Của Máy Tính
  • Lỗi Mạng Chấm Than Vàng Và Cách Khắc Phục Thành Công 100%
  • Cách Khắc Phục Lỗi Wifi Bị Chấm Than Vàng Trên Máy Tính
  • Gõ tiếng Việt có dấu khi dùng máy tính có lẽ là đặc trưng của riêng người Việt Nam bởi sự khác biệt về ngôn ngữ. Tuy nhiên, làm cách nào để đánh được tiếng Việt có dấu thì lại là vấn đề của khá nhiều người. Không đơn giản chỉ là cài đặt UniKey (bộ gõ tiếng Việt nổi tiếng nhất) mà còn rất nhiều điều khác có thể ảnh hưởng, như: cách thiết lập, cách sử dụng, các phông chữ… Thiết lập gõ tiếng Việt có dấu trên máy tính

    Điều kiện cần để bạn có thể gõ được tiếng Việt trên máy tính là phải có cài bộ hỗ trợ gõ tiếng Việt. Có rất nhiều ứng dụng hỗ trợ gõ tiếng Việt nổi bật khác nhau, nhưng chúng tôi chỉ giới thiệu tới các bạn 2 bộ gõ Tiếng Việt phổ biến nhất là Unikey và VietKey:

    Trong bài này, chúng tôi sẽ lấy ví dụ minh họa với công cụ UniKey bởi sự phổ biến và chất lượng của nó luôn là lựa chọn hàng đầu của mỗi người dùng máy tính hiện nay. Để gõ được dấu tiếng Việt có dấu, ta cần lưu ý thiết lập trên Unikey 2 thông số chính như sau:

    Bảng mã tiếng Việt

    • Mỗi một ký tự sẽ có một mã khác nhau, khi nhấn một phím trên bàn phím thì sẽ xuất hiện một mã, mã này sẽ được nhận dạng để hiển thị một ký tự theo qui định của bảng mã và kiểu chữ đang sử dụng.

    Bảng mã tiếng Việt Unicode trên thiết lập của Unikey

    1. Bảng mã Unicode: Là bảng mã thông dụng nhất. Nó được sử dụng cho mọi thứ ngôn ngữ trên Thế giới và trong mọi phần mềm (Arial, Verdana, Times New Roman…).
    2. Bảng mã VNI: Sử dụng các font có tiền tố là VNI (như VNI-Times, VNI-Helve…).
    3. Bảng mã TCVN3(ABC): Dạng font ABC có dấu chấm ở đầu (.VnTimes…).
    4. Ngoài ra còn có các bảng mã khác: VISCII, VPS, VIETWARE, BKHCM… đi kèm với các loại font chữ khác nhau.
    • Đây là kiểu gõ dấu tiếng Việt, có 2 kiểu chính là TELEXVNI. Kiểu TELEX dùng các phím chữ để gõ dấu còn kiểu VNI dùng các phím số để gõ dấu.

    Chọn kiểu gõ tiếng việt Telex hoặc VNI trên Unikey

    Kiểu gõ tiếng Việt

    Cài đặt kiểu Font chữ tiếng Việt

    Sau khi thiết lập xong kiểu gõ tiếng Việt chuẩn trên Unikey, cái quan trọng nhất bạn cần quan tâm là trên máy tính của bạn hiện nay có kiểu Font tiếng Việt hay không. Kiểu font chữ có thể được thay đổi trong phần thiết lập Font của các chương trình có hỗ trợ thay đổi kiểu chữ.

    Về cơ bản mặc định nếu bạn đã chọn 2 thiết lập Bảng mã và Bộ gõ như trên xong, thì có thể gõ được tiếng Việt trên máy tính với một số kiểu Font mặc định của Windows như: Arial, Tahoma, Verdana, Times New Roman, Courier New…

    Với bộ font thư pháp, bạn có thể viết những dòng chữ thư pháp ngay trên máy tính của mình.

    Sau khi đã tải về bộ font Tiếng Việt mà bạn cần, chỉ cần giải nén thư mục chứa các font đó ra 1 thư mục riêng; sau đó vào thư mục đó, chọn toàn bộ các font có chứa trong nó, kích chuột phải và chọn Install. Thường sau khi cài đặt font xong thì bạn cần khởi động lại các chương trình có sử dụng đến font trên máy tính để ứng dụng nhận thêm danh sách font mới.

    Hướng dẫn cách gõ dấu tiếng Việt

    Để gõ các chữ tiếng Việt có dấu bạn phải gõ nguyên âm (a, e, i, o,…) trước, sau đó gõ các dấu thanh, dấu mũ, dấu móc. Các kiểu gõ tiếng Việt khác nhau sẽ quy định các phím khác nhau cho các dấu thanh, dấu mũ và dấu móc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Cài Dấu Vân Tay Trên Laptop Asus Trên Win 7 Win 10
  • Cách Gõ Tiếng Việt Có Dấu Trên Máy Tính Win 7
  • Tìm Hiểu Các Chế Độ Đua Trong Zingspeed Mobile
  • Tên Nhân Vật Trong Game Zingspeed Mobile Hay Nhất Và Siêu Bựa
  • Cách Viết Kí Tự Đặc Biệt Trong Zing Speed Đẹp Độc Đáo Nhất Cho Game Thủ
  • Cách Gõ Tiếng Việt Có Dấu Trên Máy Tính Win 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Cài Dấu Vân Tay Trên Laptop Asus Trên Win 7 Win 10
  • Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Việt Có Dấu Trên Máy Tính
  • Hướng Dẫn Cách Viết Chữ A Còng (@) Trên Máy Tính Và Điện Thoại
  • Hướng Dẫn Gõ Tiếng Dân Tộc Thiểu Số Việt Nam Trên Máy Tính
  • Cách Sử Dụng Bàn Phím Của Máy Tính
  • Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của máy tinh, laptop ứng dụng vào trong công việc rất sâu rộng, nó có mặt ở tất cả các văn phòng làm việc trên khắp thế giới, ứng dụng quan trọng của máy tính chính là phần mềm office, nó bao gồm phần mềm soạn thảo văn bản, bảng tính excel,… thế nhưng cái quan trọng nhất là việc gõ đúng dấu, từ, mà đó chính là phần mềm vietkey, đây là phần mềm hỗ trợ người việt gõ dấu trên máy tính, chính vì thế hôm nay, công ty https://thanhcongcomputer.vn/ sẽ giúp các bạn biết về cách gõ tiếng việt có dấu trên win 7.

    Việt Nam là một quốc gia có nền văn hóa chữ viết khá mới, được biến thể của chữ cái latinh, các chữ cái, ngôn ngữ của người việt nam đặc biệt có thêm dấu.Các dấu được sử dụng trong chữ viết của người việt nam là huyền, ngã, hỏi, nặng. Để máy tính hiểu được ngôn ngữ của người việt nam, ứng dụng vietkey đã ra đời, hầu như hiện nay, mỗi máy tính đều phải có ứng dụng này, thế nhưng, không phải ai cũng biết sử dụng nó như thế nào, và sau đây là một số quy tắc gõ tiếng việt cơ bản trên window 7.

    Ứng dụng unikey được viết ra với rất nhiều kiểu gõ khác nhau, tuy nhiên để mọi người hiểu rõ hơn, tôi xin nói chi tiết hơn một chút, mỗi bảng mã sẽ ứng với một kiểu gõ riêng, loại phổ biến nhất đó là.

    Bảng mã unicode kiểu gõ Telex

    Đây là bảng mã và kiểu gõ phổ biến nhất hiện nay, mỗi loại bảng mã phải tương thích với kiểu gõ telex chỉ có như thế thì mới có thể bỏ được dấu. Các cách bỏ dấu ở đây như sau: f= dấu huyền, S= dấu sắc, X= dấu ngã, J= dấu nặng các dấu chỉ được bỏ khi bạn gõ xong các chữ cái, tuy nhiên đối với những người thường xuyên sử dụng máy tính, thường xuyên phải viết lách nhiều thì họ sẽ có rất nhiều thủ thuật về word, cũng như các cách viết khác.

    Các chữ cái đặc biệt của việt nam sẽ được viết như sau:

    VNI đây là bảng mã gần như dành riêng cho các loại font chữ dành cho tiếng Việt có tiền tố ở đầu là VNI (VNI-Times, VNI-TimesH, VNI-Helve,…) đây cũng là bảng mã được nhiều người sử dụng tại việt nam hiện nay.

    Là kiểu gõ, bỏ dấu thường chỉ một số người thích dùng kiểu gõ này, kiểu gõ này không phổ biến cho lắm.

    Bỏ dấu mũ như sau: Dấu móc cho chữ cái: Dấu mũ ngược

    Đây là kiểu bỏ dấu khá là khó viết nên việc sử dụng nó thường rất ít, kiểu gõ teencode này chỉ dành cho những bạn thích tìm hiểu thêm những kiểu gõ mới lạ.

    Cách cài đặt vietkey như thế nào?

    • Bước 1: Download phần mềm đ ầu tiên bạn tải phần mềm tại trang https://thanhcongcomputer.vn
    • Bước 2: Tiến hành mở tệp và cài đặt theo chỉ dẫn của các cửa sổ hiện lên
    • Bước 3: Cài đặt thành công và bấm finish
    • Bước 4: Sử dụng phần mềm với bảng mã unicode và kiểu gõ telex đây là kiểu gõ bảng mã phổ biến nhất hiện nay.

    Khắc phục lỗi không gõ được dấu như thế nào?

    Một buổi sáng bạn thức dậy mở máy tính lên và máy của bạn không thể gõ được tiếng việt nữa, hãy đừng lo lắng tôi chỉ cho bạn cách hay này

    • Cách 1: hãy nhìn vào góc dưới bên phải của máy tính bạn, sẽ có một hình tam giác nhỏ, hãy bấm vào đó và sẽ thấy một chữ E hiện lên, hãy bấm vào đó nó sẽ chuyển thành chữ V và vậy là bạn đã có thể gõ tiếng việt một cách bình thường rồi.

    Chúng tôi là đơn vị bán thùng gỗ sồi ngâm rượu mạ đồng, sản phẩm bồn tắm gỗ cao cấp được nhập khẩu năm 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Các Chế Độ Đua Trong Zingspeed Mobile
  • Tên Nhân Vật Trong Game Zingspeed Mobile Hay Nhất Và Siêu Bựa
  • Cách Viết Kí Tự Đặc Biệt Trong Zing Speed Đẹp Độc Đáo Nhất Cho Game Thủ
  • Bảng Kí Tự Đặc Biệt Zing Speed Mobile Đẹp, Tên Kí Tự Zingspeed Mobile
  • Chữ In Đậm Trong Zing Speed
  • Cách Viết Tiếng Nhật Trên Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Tiếng Trung Quốc (Chữ Hán) Cơ Bản Với Chinese
  • Tập Viết Chữ Hán: 8 Quy Tắc Viết Chữ Trung Quốc Bắt Buộc Phải Nhớ
  • Hướng Dẫn Viết Chữ Trên Bia Mộ, Lăng Mộ.
  • Cách Viết Chữ Bia Mộ, Lăng Mộ Theo Phong Thủy.
  • Cách Ghi Chữ Trên Bia Mộ Đá Chuẩn Văn Hóa
  • 1. GÕ TRÊN LAPTOP NHẬT BẢN

    Để sở hữu những dòng laptop chính hãng của Nhật, đa số các bạn sẽ dùng hàng xách tay trực tiếp từ Nhật về bằng cách nhờ bạn bè, người thân mua hộ hoặc được gửi tặng. Tại Việt Nam, bạn cũng có thể mua các loại máy này tại những cửa hàng chuyên nhập khẩu hàng Nhật.

    : Khi sử dụng laptop bàn phím Nhật bạn sẽ không cần chuyển cách gõ qua lại từ tiếng Việt sang tiếng Nhật, thuận tiện hơn nhiều khi đánh chữ. Tuy nhiên, loại máy chuyên dụng bàn phím tiếng Nhật chỉ thật sự đơn giản với những người đã khá thông thạo Nhật ngữ.

    Ví dụ: nếu người dùng muốn bấm ký tự @, thì trên bàn phím loptop tiếng Nhật sẽ không xuất hiện chữ @ mà cần phải ấn tổ hợp phím Shift + 2. Hơi khác biệt so với các bàn phím thông thường.

    7 phần mềm học tiếng Nhật miễn phí

    1. KHỞI ĐỘNG VÀ GÕ TIẾNG NHẬT TRÊN MÁY TÍNH THÔNG THƯỜNG WIN 7

    Để khởi động bộ gõ tiếng Nhật trên máy hệ điều hành Win 7 bạn thực hiện lần lượt các thao tác sau:

    • Vào Star, chọn Control Panel

    WIN 8

    Cũng tương tự WIN 7, quy trình cài bộ gõ tiếng Nhật của WIN 8 cũng khá đơn giản

      Chọn Start, vào Control Panel

    Ra màn hình kiểm tra và sử dụng. ( Lưu ý: Có thể chuyển đổi nhanh ngôn ngữ bàn phím bằng tổ hợp phím Windows + Space hoặc Alt + Shift)

    WIN 10

    Khác 1 vài bước so với hệ điều hành WIN 7 và WIN 8, nhưng về cơ bản bộ gõ tiếng Nhật Microsoft IME cũng đã được tích hợp hoàn hảo trong hệ máy WIN 10

    Để cài đặt bộ gõ, bạn tiến hành vào:

    3. CÁCH SỬ DỤNG BỘ GÕ TIẾNG NHẬT

    Sau khi hoàn tất cài đặt, ra thanh TaskBar chọn ngôn ngữ Japanese.

    Bàn phím Kana là bàn phím được người Nhật sử dụng, mỗi phím sẽ tương ứng với một chữ Kana.

    5. CHẾ ĐỘ CHUYỂN ĐỔI

    6 Bước tự học tiếng Nhật hiệu quả

    Khi bạn thao tác gõ văn bản, Microsoft sẽ thường xuyên đưa ra các gợi ý cho các từ theo kiểu Hira, Kana hay Romaji. Để chuyển đổi và chọn đúng kiểu gõ thích hợp bạn có 2 cách:

    • Ấn phím Tab (Hình 1)
    • Ấn phím Space ( nút khoảng trắng) (Hình 2)

    IME Pad là công cụ hữu ích giúp người học tra và viết chữ Hán theo bộ hoặc số nét.. .

    Bạn có thể tìm một chữ Hán bất kỳ bằng cách vẽ nét chữ đó, các bộ, chữ Kana

    Lưu ý: Nên sẽ theo đúng thứ tự các nét để tìm được nhanh và chính xác hơn.

    Bộ sách học tiếng Nhật cơ bản

    Khóa học tiếng Nhật miễn phí

    Ban đầu khi mới cài hệ gõ tiếng Nhật, có thể sẽ gặp vài khó khăn khi chưa quen với cách chuyển đổi cũng như các phím tắt trên máy, làm bạn mất kha khá thời gian để gõ chữ đấy. Nhưng đừng lo, dần dần sẽ quen và viết nhanh hơn thôi, và chắc chắn bạn sẽ thích thú như đang gõ tiếng Nhật tiếng Việt vậy. ^^!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán: Ý Nghĩa, Cách Viết
  • Chữ Tâm Trong Tiếng Hán: Cách Viết Và Ý Nghĩa Của Chữ Tâm
  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán
  • Cách Nhớ Chữ Hán Dễ Dàng
  • Đánh Chữ Hán Trên Vi Tính
  • Dấu Hỏi (?) & Dấu Ngã (~)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Gõ Tiếng Việt Có Dấu Trên Điện Thoại Cài Android
  • Cách Chặn Cuộc Gọi Trên Điện Thoại Nokia
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Nokia Software Recovery Tool Khôi Phục Lại Nokia Lumia Bị Bricked
  • Hướng Dẫn Về Cách Đặt Tên Có Dấu Trong Fifa Online 4
  • Những Cài Đặt Trong Liên Quân Mobile Bạn Nên Biết, Cấu Hình, Điều Khiể
  • Văn hóa Việt Nam của chúng ta vô cùng phong phú. Một trong những nguồn phong phú vô ngàn mà trên thế giới không ai có, đó là ý nghĩa về dấu hỏi ngã Thật thế, dấu hỏi ngã trong tiếng Việt đóng một vai trò quan trọng. Viết sai dấu hỏi ngã sẽ làm đảo ngược và có khi vô cùng tai hại cho văn chương và văn hóa Việt Nam.

    Chúng tôi xin đơn cử một vài trường hợp như sau : Danh từ nhân sĩ, chữ sĩ phải được viết bằng dấu ngã để mô tả một vị chính khách có kiến thức văn hóa chính tri… , nhưng nếu vô tình chúng ta viết nhân sỉ, chữ sỉ với dấu hỏi thì ý nghĩa của danh từ nhân sĩ sẽ bị đảo ngược lại, vì chữ sĩ với dấu hỏi có nghĩa là nhục sĩ và như vậy sẽ bị trái nghĩa hoàn toàn.

    Một chữ thông thường khác như là hai chữ sửa chữa, nếu bỏ đi dấu hỏi ngã sẽ có nhiều ý khác nhau: sửa chữa (sửa dấu hỏi, chữa dấu ngã) tức là chúng ta sửa lại một cái gì bị hư hỏng, thí dụ sửa chữa xe hơi. Nhưng nếu cho dấu ngã vào thành chữ sữadấu hỏi trên chữ chửa tức có nghĩa là sữa của những người đàn bà có thai nghén.

    Người sai lỗi nhiều nhất về viết sai dấu hỏi ngã là người miền Nam và Trung (người viết bài này là người miền Trung).May mắn nhất là người thuộc miền Bắc khi sinh ra là nói và viết dấu hỏi ngã không cần phải suy nghĩ gì cả. Nhưng khốn nỗi có khi hỏi họ tại sao chữ này viết dấu hỏi chữ kia lại đánh dấu ngã thì họ lại không cắt nghĩa được mà chỉ nở một nụ cười trên môi…

    Bài viết này nhằm mục đích đóng góp một vài qui luật về dấu hỏi ngã của tiếng mẹ đẻ Việt Nam chúng ta.

    Dấu hỏi ngã được căn cứ vào ba qui luật căn bản: Luật bằng trắc, chữ Hán Việt và các qui luật ngoại lệ.

    Qui luật bằng trắc phải được hiểu theo ba qui ước sau.

    Danh từ lập láy tức là một chữ có nghĩa nhưng chữ ghép đi theo chữ kia không có nghĩa gì cả.

    Thí dụ: vui vẻ, chữ vui có nghĩa mà chữ vẻ lại không nghĩa, chữ mạnh mẽ, chữ mạnh có nghĩa nhưng chữ mẽ lại không hề mang một ý nghĩa nào hết, hoặc chữ lặng lẽ, vẻ vang…

    Không dấu và dấu sắc đi theo với danh từ lập láy thì chữ đó viết bằng dấu hỏi (ngang sắc hỏi).

    Hớn hở: chữ hớn có dấu sắc, thì chữ hở phải là dấu hỏi.

    Vui vẻ: chữ vui không dấu, thì chữ vẻ đương nhiên phải dấu hỏi.

    Hỏi han: chữ han không dấu, như thế chữ hỏi phải có dấu hỏi.

    Vớ vẩn: chữ vớ là dấu sắc thì chữ vẩn phải có dấu hỏi.

    Tương tự như mắng mỏ, ngớ ngẩn, hở hang,…

    Dấu huyền và dấu nặng đi theo một danh từ lập láy thì được viết bằng dấu ngã (huyền nặng ngã).

    Sẵn sàng: chữ sàng có dấu huyền thì chữ sẵn phải là dấu ngã.

    Ngỡ ngàng: chữ ngàng với dấu huyền thì chữ ngỡ phải để dấu ngã.

    Mạnh mẽ: chữ mãnh có dấu nặng, do đó chữ mẽ phải viết dấu ngã.

    Tương tự như các trường hợp lặng lẽ, vững vàng,…

    Văn chương Việt Nam sử dụng rất nhiều từ Hán Việt, chúng ta hay quen dùng hằng ngày nên cứ xem như là tiếng Việt hoàn toàn. Thí dụ như các chữ thành kiến, lữ hành, lãng du, viễn xứ,… tất cả đều do chữ Hán mà ra.

    Đối với chữ Hán Việt được sử dụng trong văn chương Việt Nam, luật về đánh dấu hỏi ngã được qui định như sau:

    Tất cả những chữ Hán Việt nào bắt đầu bằng các chữ D, L, V, M và N đều viết bằng dấu ngã, các chữ Hán Việt khác không bắt đầu bằng năm mẫu tự này sẽ được viết bằng dấu hỏi.

    Dĩ vãng: hai chữ này phải viết dấu ngã vì dĩ vãng không những là hán tự mà còn bắt đầu bằng chữ D và V.

    Vĩ đại: vĩ có dấu ngã vì chữ vĩ bắt đầu với mẫu tự V.

    Ngẫu nhiên: chữ ngẫu dấu ngã vì áp dụng qui luật Hán Việt nói trên.

    Lẽ phải: lẽ dấu ngã vì chữ L, phải dấu hỏi vì có chữ P.

    Tư tưởng: chữ tưởng phải viết dấu hỏi vì vần T đứng đầu.

    Tương tự như: lữ hành, vĩnh viễn,…

    Để có thể nhớ luật Hán tự dễ dàng, chúng tôi đặt một câu châm ngôn như thế này:

    để dễ nhớ mỗi khi muốn sử dụng qui luật Hán tự nói trên.

    Các chữ về trạng từ thường viết bằng dấu ngã.

    Thôi thế cũng được.Trạng từ cũng viết với dấu ngã.

    Xin anh đừng trách em nữa.Trạng tự nữa viết với dấu ngã.

    Chắc anh đã mệt lắm rồi.Trạng từ đã viết với dấu ngã.

    2. Tên họ cá nhân và quốc gia

    Các họ của mỗi người và tên của một quốc gia thường được viết bằng dấu ngã.

    Đỗ đình Tuân, Lữ đình Thông, Nguyễn ngọc Yến…

    Các chữ Đỗ, Lữ, Nguyễn đều viết bằng dấu ngã vì đây là danh xưng họ hàng.

    Các chữ Mỹ và Hãn phải viết bằng dấu ngã vì đây là tên của một quốc gia.

    Một qui ước thừa trừ ta có thể dùng là đoán nghĩa để áp dụng theo luật lập láy và bằng trắc nói trên.

    Anh bỏ em đi lẻ một mình.Chữ lẻ viết dấu hỏi vì từ chữ lẻ loi mà ra, chữ loi không dấu nên chữ lẻ viết với dấu hỏi.

    Anh này trông thật khỏe mạnh, chữ khỏe ở đây có dấu hỏi vì do từ khỏe khoắn mà ra, khoắn dấu sắc thì khỏe phải dấu hỏi.

    Văn chương là linh hồn của nền văn hóa, viết sai dấu hỏi ngã có thể làm sai lạc cả câu văn, đó là chưa kể đến nhiều sự hiểu lầm tai hại cho chính mình và người khác cũng như các việc trọng đại. Không gì khó chịu cho bằng khi đọc một cuốn truyện hay nhưng dấu hỏi ngã không được chỉnh tề.

    Một ký giả người miền Nam trong câu chuyện thân mật tại một quán phở thuộc vùng thủ đô Hoa Thịnh Đốn đã thành thật công nhận điều thiếu sót và tầm quan trọng của dấu hỏi ngã trong văn chương Việt Nam.Và cũng chính vị ký giả lão thành nói trên đã khuyến khích chúng tôi viết bài này trong mục đích làm sống lại sự phong phú của nền văn chương, văn hóa Việt Nam chúng ta, nhất là đối với những thế hệ trẻ hiện đang lưu lạc trên xứ người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Bàn Phím Laptop Có Thể Bạn Chưa Biết???
  • Powerpoint Trong 60 Giây: Cách Tạo Chỉ Số Trên Trong Văn Bản
  • Ký Tự Đặc Biệt Dấu Bằng, Lớn Hơn, Nhỏ Hơn
  • Hướng Dẫn Cách Viết Dấu Trong Lol Đơn Giản Và Nhanh Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Đổi Tên Liên Minh Huyền Thoại Có Dấu
  • Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Việt Telex, Vni Có Dấu Trên Máy Tính Laptop

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Gõ Bàn Phím Có Dấu Nhanh, Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Nhanh Cách Viết Tiếng Việt Trong Lol Ai Cũng Làm Được
  • Cách Đổi Tên Liên Minh Huyền Thoại Có Dấu Nhanh Trong 1 Nốt Nhạc
  • Hướng Dẫn Viết Có Dấu Trong Lol Đảm Bảo Thành Công 100%
  • Cách Viết Specs Document Cơ Bản Và 7 Technique Để Viết Document Rõ Ràng, Dễ Hiểu
  • Hiện nay, hầu hết khi sử dụng đánh văn bản trong Word, vậy làm sao để gõ được tiếng việt bằng Unikey, Vietkey. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách các bạn gõ tiếng việt có dấu trên máy tính.

    Muốn thực hiện gõ được tiếng việt có dấu, thì bạn cần phải cài đặt bộ gõ tiếng việt trên máy tính, hiện nay có 2 ứng dụng mà nhiều người chọn sử dụng đó là bộ gõ Unikey và VietKey

    Để tải và cài đặt bộ gõ tiếng việt, bạn có thể tham khảo qua bài ; Hướng dẫn tải, cài đặt phầm mềm gõ tiếng Việt Unikey

    Thì trong bài viết này mình xin phép hướng dẫn thiết lập, sử dụng bộ gõ Unikey bởi bộ gõ này ổn định, và được nhiều người lựa chọn thông dụng.

    Chi tiết về Kiểu gõ tiếng Việt

    Hiện nay thì gõ tiếng việt có 2 kiểu gõ chính đó là đánh chữ theo kiểu TELEXVNI

    Với 2 kiểu gõ này sẽ không ảnh hưởng đến hiển thị tiếng việt, tùy theo sở thích mà chúng ta chọn kiểu gõ sử dụng thuận tiện.

      Để thực hiện thiết lập bảng gõ , bạn mở bảng gõ bằng cách thực hiện nhấn chuột vào biểu tượng Unikey ở góc màn hình, chọn Bảng Điều Khiển.,, ( bạn cũng có thể dùng tổ hợp phím Ctrl+Shift+F5 để mở bảng gõ lên. Trên hiển thị bảng gõ. Tại phần kiểu gõ, bạn thực hiện kiểu gõ mà phù hợp với bạn ( như hình bên dưới )

    Khi bạn đã cài đặt xong kiểu gõ mà bạn cảm thấy phù hợp. Thì những font chữ là điều cần quan tâm, đó là máy tính của bạn có kiểu Font chữ tiếng việt hay không. Những kiểu Font chữ thì chúng ta có thể thay đổi trong phần thiết lập Font chữ của những chương trình thay đổi kiểu chữ.

    Bình thường thì những kiểu Font sẽ được mặc định trên máy tính, nên cơ bản khi bạn chọn thiết lập trên Unikey thì bạn sẽ gõ được những kiểu Font chữ cơ bản đã được mặc định sẵn : Arial, Tahoma, Verdana ….

    Còn nếu bạn muốn tải thêm font chữ có thể tải thêm Font chữ ở đường dẫn bên dưới .

    Font VNI cơ bản(64 FONTS) 2.85MB

    Với bộ font chữ thư pháp, thì bạn sẽ tha hồ thỏa trí kết hợp tạo ra những chữ thư pháp.

    bạn có thể : Download trọn bộ font thư pháp đẹp Tiếng Việt

    Hướng dẫn cách gõ đánh chữ có dấu tiếng Việt trên Unikey, Vietkey

    Để gõ các chữ tiếng Việt có dấu bạn phải gõ nguyên âm (a, e, i, o,…) trước, sau đó gõ các dấu thanh, dấu mũ, dấu móc. Các kiểu gõ tiếng Việt khác nhau sẽ quy định các phím khác nhau cho các dấu thanh, dấu mũ và dấu móc.

    Hướng dẫn Chi biết Bảng quy định gõ tiếng Việt

    Sẽ có một số từ sẽ phải gõ dấu mũ đặc biệt, mà cách gõ theo bên trên sẽ không ra được . Chẳng hạn như bạn gõ : Bắc Kanj (Kạn), Đăk Lawsk (Lắk)… .. Để khắc phục bạn cần phải làm như sau

      Dùng phím Ctrl để ngắt chữ trước khi gõ chữ có dấu

    Video hướng dẫn gõ Tiếng Việt Kiểu VNI Và Telex chi tiết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Khác (≠) Trong Excel Ứng Dụng Và Cách Viết
  • Cách Viết Có Dấu Trong Điện Thoại Samsung Để Gõ Tiếng Việt
  • Cách Viết Dấu Trên Máy Tính Bằng Phần Mềm Unikey
  • Cách Viết Chữ Hoa Đẹp (C, B, D, Đ)
  • Cách Viết Chữ In Hoa Và Chia Nhóm Chữ Trong Luyện Viết Chữ Đẹp
  • @ Tiếng Anh Là Gì? Cách Đọc, Gõ Dấu A Còng Trên Máy Tính, Điện Thoại

    --- Bài mới hơn ---

  • A Còng (Ký Hiệu @) Là Gì Và Cách Viết Chữ A Còng Trên Máy Tính
  • Cách Viết Dấu Suy Ra Trong Word
  • Cách Viết Dấu Lớn Hơn Hoặc Bằng Trong Excel, Word Nhanh Nhất
  • Cách Viết Kí Tự Đặc Biệt Trong Game Audition 2022 Dành Cho Người Mới Chơi
  • Tạo Dấu Ba Chấm Trong Microsoft Word 2003, 2007, 2010, 2013 Và 2022
  • @ Trong Tiếng Anh Là Gì? Nguồn Gốc, Ý Nghĩa của dấu A Còng

    @ tiếng anh là gì? ” a còng” hay “@ “” là một ký tự đặc biệt được cả thế giới dung các địa chị thư điện tử. Ký tự @ bắt nguồn từ chữ a thường và là viết tắt của chữ at (nơi, tại).

    Đầu tiên, trong thế giới buôn bán dùng tiếng Anh, thay vì viết At the price of … (với giá là…) thì họ viết tắt là @. Ví dụ điện thoại samsung J7 có giá là 350 usd thì được viết tắt là Samsung J7@ 350usd

    Đến năm 1972, R.Tomlinton – một chuyên gia máy tính của Hãng Bolt&Newman viết ra một chương trình đơn giản rồi thử gửi văn bản cho một người bạn sử dụng máy tính ở phòng kế bên. Ông đã sử dụng ký tự @ để chỉ định nơi nhận văn bản.

    Sáng kiến này được Pentagon 5 của Lầu Năm Góc tận dụng để gửi đi các mật lệnh bằng máy tính điện tử… và rồi “dấu a còng” – @ dần phổ biến trên internet toàn cầu. “A còng” là cách gọi tại Việt Nam của @.

    Cách Đọc A Còng Gmail (@gmail) trong Tiếng Anh là gì

    Cách đọc a còng (@) trong tiếng anh bạn có thể phát âm như chữ “at = /æt, ət/” tuy nhiên bạn cần chú ý tới cách phát âm giữa Anh- Anh và Anh – Mỹ vì nó có chút khác biệt trong phát âm.

    Cách Viết Chữ A Còng (@) trên máy tính và điện thoại

    Cách Viết Chữ A Còng trên Máy Tính

    Ký tự a còng (@) thường được dùng để: gõ địa chỉ mail, dùng để đặt mật khẩu giúp tăng tính năng bảo mật hoặc tạo các icon vui nhộn nhưng vì là một ký tự đặc biệt vì thế bạn không thể gõ theo cách thông thường trên bàn phím máy tính đươc. Vì thế để viết chữ a còng trên máy tính bạn cần kết hợp tổ hợp phím Shift + 2 để gõ ký tự @.

    Cách Viết Chữ A Còng trên Điện Thoại

    + Viết a còng trên điện thoại Androi:

    Bạn nhấn nút chuyển đổi từ chữ sang ký tự: ví dụ bàn phím Samsung J7 của mình là !#1. Sau đó nhấn nút @.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Dấu Căn Trên Google
  • 1️⃣ Cách Gõ Dấu Mũ Trong Word ™️ Xemweb.info
  • Các Hàm Cộng, Trừ, Nhân, Chia Trong Excel
  • Cách Viết Dấu Lớn Hơn Hoặc Bằng, Bé Hơn Hoặc Bằng, Cộng Trừ Excel
  • Di Chúc Như Thế Nào Là Hợp Pháp
  • Công Thức Viết Dấu Hỏi Dấu Ngã

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Gõ Tiếng Việt Có Dấu Với Kiểu Gõ Telex Và Vni
  • Cách Sử Dụng Bàn Phím Của Máy Vi Tính
  • Cách Lật Ảnh Bị Ngược Trên Điện Thoại Android
  • Tạo Một Số Ký Tự Thông Dụng Bằng Bàn Phím
  • Một Dấu Hỏi Ngược Có Nghĩa Là Gì?
  • 1 . DÙNG TỪ LÁY THEO QUI ƯỚC :

    – Dấu Hỏi đi với Sắc và Ngang .

    – Dấu Ngã đi với Huyền và Nặng .

    – Gởi gắm , thổn thức , rải rác , khoảnh khắc , rẻ rúng , tử tế , cảnh cáo , sửng sốt , hảo hán , phản phúc , phản kháng , rửa ráy , quả quyết , khủng khiếp , khỏe khoắn , nhảm nhí , lở loét , lảnh lót , bảo bối , thưởng thức , thẳng thắn , thảng thốt , hiển hách , nhỏ nhắn , chải chuốt , rả rích , phảng phất , lả lướt , bổ báng , sản xuất .

    – Mát mẻ , sắc sảo , mắng mỏ , vất vả , hối hả , hớn hở , xối xả , bóng bẩy , nóng nảy , sắp sửa , sắm sửa , hớt hải , lấp lửng , khúc khuỷu , tá lả , rác rưởi , trống trải , cứng cỏi , sáng sủa , sến sẩm , xấp xỉ , lém lỉnh , láu lỉnh , ngắn ngủi , chống chỏi , hốt hoảng , rắn rỏi , tức tưởi , chúi nhủi , nhắc nhở , nức nở , sấn sổ , ngất ngưởng , thắc thỏm , thấp thỏm , trắc trở , tráo trở , béo bở , ngái ngủ , gắt gỏng , kém cỏi , khấp khểnh , cáu kỉnh , kháu khỉnh , thất thểu , khốn khổ , tán tỉnh , ngúng nguẩy .

    – Nhỏ nhen , nhởn nhơ , ngẩn ngơ , vẩn vơ , lẳng lơ , lẻ loi , hỏi han , nở nang , nể nang , ngổn ngang , dở dang , giỏi giang , sửa sang , thở than , mỏng manh , chỉn chu , dửng dưng , trả treo , tả tơi , bỏ bê , mải mê , chở che , bảnh bao , hẩm hiu , phẳng phiu , khẳng khiu , rủi ro , mỉa mai , trẻ trung , nghỉ ngơi , ngủ nghê , tỉ tê , xỏ xiên , ngả nghiêng , đảo điên , hiển nhiên , lẻ loi , thảnh thơi , sản sinh .

    – Dư dả , chăm chỉ , năn nỉ , thư thả , thon thả , thoang thoảng , trong trẻo , trăn trở , vui vẻ , thơ thẩn , thanh thản , mơn mởn , xăm xỉa , lêu lổng , hư hỏng , căng thẳng , dai dẳng , xây xẩm , san sẻ , xoay sở , hăm hở , xa xỉ , ngoe nguẩy , phe phẩy , đông đủ , tanh tưởi , chưng hửng , tiu nghỉu , sang sảng , nham nhở , chao đảo , gây gổ , sơ hở , cơ sở , tin tưởng , năng nổ , cưa cẩm , thăm thẳm , đưa đẩy , tưng tửng , say xỉn

    – Bẽ bàng , vẫy vùng , nõn nà , vững vàng , đẫy đà , phũ phàng , bão bùng , sỗ sàng , vỗ về , rõ ràng , vẽ vời , sững sờ , ngỡ ngàng , hỗn hào , hãi hùng , sẵn sàng , kỹ càng , não nề , khẽ khàng , mỡ màng , lỡ làng .

    Gần gũi , liều lĩnh , lầm lỗi , gìn giữ , buồn bã , tầm tã , suồng sã , rầu rĩ , thờ thẫn , hờ hững , sàm sỡ , xoàng xĩnh , phè phỡn , bừa bãi , thừa thãi , nghề ngỗng , lừng lẫy , ruồng rẫy , lờ lững , đằng đẵng , mò mẫm , lầm lũi , nhàn nhã, bằng hữu.

    – Lãng mạn , lũ lụt , hãm hại , nhẫn nhịn , lễ lộc , lỗi lạc , rũ rượi , lưỡng lự , chễm chệ , nhã nhặn , mẫu mực , chững chạc , dõng dạc , dữ dội , cãi cọ , nhão nhoẹt , kẽo kẹt , kĩu kịt , nhễ nhại , rõ rệt , lẫn lộn

    – Gọn ghẽ , ngạo nghễ , vạm vỡ , lặng lẽ , lạnh lẽo , bạc bẽo , sặc sỡ , rực rỡ , rộn rã , vội vã , nghiệt ngã , hậu hĩ , hậu hĩnh , ngộ nghĩnh , gạt gẫm , hụt hẫng , dựa dẫm , nhẹ nhõm , bập bõm , chập chững , mạnh mẽ , chặt chẽ , sạch sẽ , ngặt nghẽo , khập khiễng , đục đẽo , ruộng rẫy , giặc giã , giặt giũ , giận dỗi , bụ bẫm , dạy dỗ , gặp gỡ , dụ dỗ , lạ lẫm , rộng rãi , tục tĩu , nhục nhã , dạn dĩ , rạng rỡ , rệu rã .

    * TỪ KÉP LÀ TỪ THƯỜNG ĐI MỘT CẶP DẤU HỎI HOẶC NGÃ .

    – Lã chã , bỗ bã , bẽn lẽn , bỡ ngỡ , mỹ mãn , dễ dãi , cũn cỡn , lững thững , ngẫm nghĩ , lỗ lã , lẽo đẽo , nhõng nhẽo , mũm mĩm , mẫu mã , vĩnh viễn , nhễu nhão .

    – Thỏ thẻ , đỏng đảnh , lẻ tẻ , của cải , lẩm bẩm , lẩm cẩm , lảm nhảm , hể hả , kể lể , nhỏng nhảnh , lủng củng , thỉnh thoảng , lảo đảo , tỉ mỉ , thủ thỉ , lảng vảng , rủng rỉnh , loảng xoảng , hổn hển , lủng lẳng , lỏng lẻo , lải nhải , tủm tỉm , bủn rủn , xởi lởi , tẩn mẩn , lẩn quẩn , thỏn mỏn , chỏn lỏn , giả lả , bải hoải , bổi hổi , lẩn thẩn , lởm chởm , rỉ rả , thủng thẳng , bỏm bẻm , nhỏm nhẻm , xiểng niểng , lẩy bẩy

    2 . TỪ NGUYÊN ÂM : DẤU HỎI

    Ủa , ổi , ổng , ẩu , ủng , ỷ , ổn , ửng , ổ , ủy , ỏn ẻn , ong ỏng , im ỉm , âm ỉ , ấp ủ , ảo ảnh , ăn ở , êm ả , oi ả , yên ả , óng ả , ẩn ý , an ủi , ỉ ôi , ẩm ướt , ủ ê , uể oải , ít ỏi , ủn ỉn , oan uổng , ăng ẳng , ư ử , oẳn tù tì , ẻo lả , ủ rũ , yểu điệu , ỉu xìu , ảm đạm , uyển chuyển , quan ải , oản xôi , yểm trợ ( trừ : ễnh , ưỡn , ẵm , ỡm )

    3 . TỪ HÁN VIỆT BẮT ĐẦU LÀ M , N , NH , L , V , D , NG THÌ DẤU NGÃ , CÁC CHỮ KHÁC DẤU HỎI .

    Ghi nhớ 7 chữ này bằng câu ” Mình Nên Nhớ Là Viết Dấu Ngã “

    – M : Mỹ nhân , Mẫu giáo , Mã đáo , Mãn nguyện , Mãng xà , Mãnh lực , Mẫn cán , Miễn nhiệm , Mão mũ

    – N : Não bộ , Nữ nhi , Noãn hoa , Nỗ lực , Nã ( truy nã )

    – NH : Nhẫn tâm , Nhãn tiền , Nhiễu loạn , Nhũ mẫu , Nhã nhạc , Nhã nhặn , Nhuyễn thể , Nhĩ ( mộc nhĩ ) , Nhưỡng ( thổ nhưỡng)

    – L : Lão gia , Lễ nghi , Lĩnh hội , Lỗi lạc , Lữ khách , Lãng tử , Lưỡng tính , Lãnh địa , Luỹ thành , Lãm nguyệt , Lẫm liệt

    – V : Vãn hồi , Viễn xứ , Vĩ đại , Võ sư , Vũ trang , Vĩnh hằng , Vững chãi

    – D : Diễm phúc , Dũng khí , Dưỡng dục , Dĩ nhiên , Dõng dạc , Diễu hành , Dã ngoại , Dã tâm , Diễn thuyết

    – NG : Nghĩa hiệp , Ngũ cốc , Ngữ hệ , Ngẫu nhiên , Nghiễm nhiên , Ngưỡng mộ , Ngã ( bản ngã )

    4 . HỌ VÀ TRẠNG TỪ : DẤU NGÃ

    – Họ Nguyễn , Võ , Vũ , Đỗ , Doãn , Lữ , Lã , Mã , Liễu , Nhữ

    – Cũng , vẫn , sẽ , mãi , đã , những , hỡi , hễ , lẽ ra , mỗi , nữa , dẫu …

    5 . DÙNG DẤU BẰNG CÁCH SUY LUẬN THEO NGHĨA . Ví dụ :

    – Chỉ sự trổi lên hơn mức bình thường thì dấu hỏi ( nổi trội , nổi bật , nổi danh , nổi tiếng , nổi mụn , nổi gân , nổi điên , nổi giận , nổi xung , nổi hứng , nổi sóng , nổi bọt , nổi dậy , chợ nổi , nông nổi , làm nổi , trôi nổi , hết nói nổi , chịu hết nổi , gánh không nổi )

    – Cái nào mang tính biểu cảm thì dấu ngã ( khổ nỗi , đến nỗi nào , làm gì nên nỗi , nỗi lòng , nỗi niềm , nỗi ước ao , nỗi nhục , nỗi oan , nỗi hận , nỗi nhớ )

    – Thể hiện cảm xúc suy nghĩ thì dấu ngã ( nghĩ ngợi , suy nghĩ , ngẫm nghĩ , nghĩ cách , thầm nghĩ , nghĩ quẫn , nghĩ bậy , cạn nghĩ )

    – Cái nào gợi hình dáng thì dấu hỏi ( mảnh trăng , mảnh ruộng , mảnh vườn , mảnh đất , mảnh xương , mảnh sành , mảnh vỡ , mảnh khảnh , mảnh mai , mảnh khăn , mảnh áo , mảnh vá , mảnh tình , mỏng mảnh )

    Thể hiện tính chất thì dấu ngã ( dũng mãnh , mãnh liệt , ranh mãnh , ma mãnh , mãnh hổ , mãnh thú , mãnh lực ..)

    – Gắn với bản thân con người thì dấu hỏi ( kỷ vật , kỷ niệm , kỷ luật , kỷ lục , kỷ yếu , ích kỷ , tự kỷ , vị kỷ , tri kỷ , thế kỷ , thập kỷ )

    – Gắn với kỹ thuật , trình độ thao tác thì dấu ngã ( Kỹ nghệ , kỹ năng , kỹ xảo , kỹ thuật , kỹ sư , kỹ nữ , kỹ lưỡng , kỹ càng , kỹ tính , nghĩ kỹ , giấu kỹ , tuyệt kỹ )

    Qui ước cơ bản chứ không tuyệt đối , vẫn có một số từ ngoại lệ không theo qui ước trên như :

    HỎI + NẶNG : – Hủ tục, hủ bại.

    chữ “nữa” viết dấu ngã trong đa số trường hợp, chỉ khi nói về số lượng chia hai như ” phân nửa”, “một nửa”, thì viết dấu hỏi.

    Bài viết có thể hữu ích (有益) cho những ai thường phạm lỗi chính tả “hỏi ngã”. Tuy nhiên, phải nên nói rõ hơn là luật “trắc, bằng” thường đi kèm theo với dấu “hỏi” và “nặng huyền” thì thường đi kèm với dấu “ngã” thì chỉ nên áp dụng với chữ kép “thuần” Việt mà thôi. Còn nếu là những từ kép Hán Việt thì “quy luật” đó không có được hiệu nghiệm cho lắm. Tôi xin cho thí dụ:

    Ví dụ như chữ “sản xuất” (產出) ở trên là tiếng Hán Việt và “tình cờ” nó đi theo cái luật “bằng, trắc”. Tuy nhiên, nếu là “cộng sản” (共產) hay “tài sản” (財產) thì nó lại không có hợp với luật “huyền nặng”!

    Lý do là vì chữ Hán Việt không hề thay đổi từ “hỏi” sang “ngã” hay ngược lại, khi cái chữ đó đi kẹp với những chữ có những dấu khác nhau.

    Một khi chữ “sản” đã được viết với dấu “hỏi” rồi thì cho dù nó có đi kẹp với dấu gì đi nữa thì nó vẫn phải viết với dấu hỏi mà thôi.

    Giống như chữ “phản ứng” (反應) thì là đúng với quy luật, dấu “hỏi” đi kèm với dấu “sắc”, nhưng “phản hồi” (反囘) thì không theo quy luật vì viết với dấu hỏi, nhưng lại đi kèm theo với dấu “huyền” !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Phân Biệt Dấu Hỏi Và Dấu Ngã?
  • Giúp Học Sinh Tiểu Học Viết Đúng Dấu Hỏi/ Dấu Ngã
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1
  • Giáo Án Lớp 1 Môn Học Vần
  • Ký Hiệu So Sánh ❣️ Ký Hiệu Dấu Lớn Bé Bằng Tương Đương
  • Cách Viết Kí Tự Đặc Biệt Thần Tốc Trên Máy Tính, Điện Thoại, Máy Tính Bảng

    --- Bài mới hơn ---

  • Kí Tự Đặc Biệt 2022 ❤️ Tạo Tên Chữ Đẹp Nhất Số 1️⃣ Vn
  • Tạo Tên Kí Tự Đặc Biệt Đẹp Và 2022 Tại Techlory.com
  • 6 Kỹ Năng Nhà Tuyển Dụng Muốn Thấy Ở Cv Của Bạn
  • Hướng Dẫn Cách Viết Về Các Kỹ Năng Trong Cv Hiệu Quả, Làm Nổi Bật Bản Thân Trước Nhà Tuyển Dụng
  • 3 Bí Kíp Viết Kỹ Năng Trong Cv Xin Việc “chắc Ăn” Trúng Tuyển
  • Bạn luôn có thể thực hiện tìm kiếm các kí tự này trong bảng kí tự đặc biệt mà mình đã giới thiệu. Sau đó sao chép và dán nó vào chương trình bạn đang sử dụng. Điều này là không hiệu quả khi bạn thường xuyên sử dụng một kí tự đặc biệt nào đó thường xuyên. Do đó hãy làm theo các cách sau

    Cách viết các kí tự đặc biệt trên máy tính, điện thoại, máy tính bảng

    1. Cách viết kí tự đặc biệt trên hệ điều hành Windows

    Bạn có thể nhanh chóng chèn các ký tự đặc biệt trên Windows bằng cách sử dụng mã phím Alt. Chúng đòi hỏi một bàn phím số riêng biệt ở phía bên phải bàn phím của bạn, vì vậy chúng sẽ không hoạt động trên hầu hết các máy tính xách tay. Nó sẽ chỉ làm việc trên máy tính để bàn nếu bạn có phím số đó ở bên phải phím Enter của bạn.

    Để sử dụng bảng kí tự đặc biệt Alt, đảm bảo rằng phím “Num Lock” đã được bật. Tiếp theo, nhấn phím Alt và giữ nó xuống. Chạm vào các số thích hợp bằng cách sử dụng phím số ở phía bên phải của bàn phím và sau đó nhả phím Alt.

    Ví dụ: giả sử bạn muốn gõ biểu tượng £ cho Bảng Anh. Phím tắt là 0163. Với phím Num Lock đã được bật, bạn sẽ giữ phím Alt, nhấn 0, nhấn 1, chạm vào 6 và chạm vào 3 – tất cả trên phím số bên phải – và sau đó nhả phím Alt.

    2. Cách viết kí tự đặc biệt trên iPhone và iPad

    Bạn có thể nhập nhiều ký tự khác trên bàn phím cảm ứng của iPhone hoặc iPad bằng cách nhấn phím cách (Space bar). Ví dụ: để gõ từ “touché”, bạn gõ “touch”, nhấn và giữ phím e, và chọn ký tự é.

    3. Cách gõ kí tự đặc biệt trên hệ điều hành Android

    Các nền tảng khác có bàn phím cảm ứng sẽ hoạt động tương tự. Các phím nhấn mạnh sẽ giúp bạn có thêm các ký hiệu và ký tự có dấu, trong khi các ký tự đặc biệt khác sẽ phải đến từ các bàn phím chuyên dụng – hoặc sao chép.

    Nghi rõ nguồn chúng tôi khi đăng tải lại bài viết “Cách viết kí tự đặc biệt trên máy tính, điện thoại, máy tính bảng”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kí Tự Đặc Biệt 2022 ❤️❤️❤️ Tạo Tên Game Đẹp Soshareit
  • Cách Viết Kịch Bản Phim Tự Giới Thiệu
  • Gợi Ý Cách Viết Kịch Bản Phim Doanh Nghiệp
  • Giới Thiệu Về Javascript Và Đoạn Mã Javascript Đầu Tiên
  • Cách Viết Javascript Tốt Theo Phong Cách Mới
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100