Dấu Hỏi (?) & Dấu Ngã (~)

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Gõ Tiếng Việt Có Dấu Trên Điện Thoại Cài Android
  • Cách Chặn Cuộc Gọi Trên Điện Thoại Nokia
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Nokia Software Recovery Tool Khôi Phục Lại Nokia Lumia Bị Bricked
  • Hướng Dẫn Về Cách Đặt Tên Có Dấu Trong Fifa Online 4
  • Những Cài Đặt Trong Liên Quân Mobile Bạn Nên Biết, Cấu Hình, Điều Khiể
  • Văn hóa Việt Nam của chúng ta vô cùng phong phú. Một trong những nguồn phong phú vô ngàn mà trên thế giới không ai có, đó là ý nghĩa về dấu hỏi ngã Thật thế, dấu hỏi ngã trong tiếng Việt đóng một vai trò quan trọng. Viết sai dấu hỏi ngã sẽ làm đảo ngược và có khi vô cùng tai hại cho văn chương và văn hóa Việt Nam.

    Chúng tôi xin đơn cử một vài trường hợp như sau : Danh từ nhân sĩ, chữ sĩ phải được viết bằng dấu ngã để mô tả một vị chính khách có kiến thức văn hóa chính tri… , nhưng nếu vô tình chúng ta viết nhân sỉ, chữ sỉ với dấu hỏi thì ý nghĩa của danh từ nhân sĩ sẽ bị đảo ngược lại, vì chữ sĩ với dấu hỏi có nghĩa là nhục sĩ và như vậy sẽ bị trái nghĩa hoàn toàn.

    Một chữ thông thường khác như là hai chữ sửa chữa, nếu bỏ đi dấu hỏi ngã sẽ có nhiều ý khác nhau: sửa chữa (sửa dấu hỏi, chữa dấu ngã) tức là chúng ta sửa lại một cái gì bị hư hỏng, thí dụ sửa chữa xe hơi. Nhưng nếu cho dấu ngã vào thành chữ sữadấu hỏi trên chữ chửa tức có nghĩa là sữa của những người đàn bà có thai nghén.

    Người sai lỗi nhiều nhất về viết sai dấu hỏi ngã là người miền Nam và Trung (người viết bài này là người miền Trung).May mắn nhất là người thuộc miền Bắc khi sinh ra là nói và viết dấu hỏi ngã không cần phải suy nghĩ gì cả. Nhưng khốn nỗi có khi hỏi họ tại sao chữ này viết dấu hỏi chữ kia lại đánh dấu ngã thì họ lại không cắt nghĩa được mà chỉ nở một nụ cười trên môi…

    Bài viết này nhằm mục đích đóng góp một vài qui luật về dấu hỏi ngã của tiếng mẹ đẻ Việt Nam chúng ta.

    Dấu hỏi ngã được căn cứ vào ba qui luật căn bản: Luật bằng trắc, chữ Hán Việt và các qui luật ngoại lệ.

    Qui luật bằng trắc phải được hiểu theo ba qui ước sau.

    Danh từ lập láy tức là một chữ có nghĩa nhưng chữ ghép đi theo chữ kia không có nghĩa gì cả.

    Thí dụ: vui vẻ, chữ vui có nghĩa mà chữ vẻ lại không nghĩa, chữ mạnh mẽ, chữ mạnh có nghĩa nhưng chữ mẽ lại không hề mang một ý nghĩa nào hết, hoặc chữ lặng lẽ, vẻ vang…

    Không dấu và dấu sắc đi theo với danh từ lập láy thì chữ đó viết bằng dấu hỏi (ngang sắc hỏi).

    Hớn hở: chữ hớn có dấu sắc, thì chữ hở phải là dấu hỏi.

    Vui vẻ: chữ vui không dấu, thì chữ vẻ đương nhiên phải dấu hỏi.

    Hỏi han: chữ han không dấu, như thế chữ hỏi phải có dấu hỏi.

    Vớ vẩn: chữ vớ là dấu sắc thì chữ vẩn phải có dấu hỏi.

    Tương tự như mắng mỏ, ngớ ngẩn, hở hang,…

    Dấu huyền và dấu nặng đi theo một danh từ lập láy thì được viết bằng dấu ngã (huyền nặng ngã).

    Sẵn sàng: chữ sàng có dấu huyền thì chữ sẵn phải là dấu ngã.

    Ngỡ ngàng: chữ ngàng với dấu huyền thì chữ ngỡ phải để dấu ngã.

    Mạnh mẽ: chữ mãnh có dấu nặng, do đó chữ mẽ phải viết dấu ngã.

    Tương tự như các trường hợp lặng lẽ, vững vàng,…

    Văn chương Việt Nam sử dụng rất nhiều từ Hán Việt, chúng ta hay quen dùng hằng ngày nên cứ xem như là tiếng Việt hoàn toàn. Thí dụ như các chữ thành kiến, lữ hành, lãng du, viễn xứ,… tất cả đều do chữ Hán mà ra.

    Đối với chữ Hán Việt được sử dụng trong văn chương Việt Nam, luật về đánh dấu hỏi ngã được qui định như sau:

    Tất cả những chữ Hán Việt nào bắt đầu bằng các chữ D, L, V, M và N đều viết bằng dấu ngã, các chữ Hán Việt khác không bắt đầu bằng năm mẫu tự này sẽ được viết bằng dấu hỏi.

    Dĩ vãng: hai chữ này phải viết dấu ngã vì dĩ vãng không những là hán tự mà còn bắt đầu bằng chữ D và V.

    Vĩ đại: vĩ có dấu ngã vì chữ vĩ bắt đầu với mẫu tự V.

    Ngẫu nhiên: chữ ngẫu dấu ngã vì áp dụng qui luật Hán Việt nói trên.

    Lẽ phải: lẽ dấu ngã vì chữ L, phải dấu hỏi vì có chữ P.

    Tư tưởng: chữ tưởng phải viết dấu hỏi vì vần T đứng đầu.

    Tương tự như: lữ hành, vĩnh viễn,…

    Để có thể nhớ luật Hán tự dễ dàng, chúng tôi đặt một câu châm ngôn như thế này:

    để dễ nhớ mỗi khi muốn sử dụng qui luật Hán tự nói trên.

    Các chữ về trạng từ thường viết bằng dấu ngã.

    Thôi thế cũng được.Trạng từ cũng viết với dấu ngã.

    Xin anh đừng trách em nữa.Trạng tự nữa viết với dấu ngã.

    Chắc anh đã mệt lắm rồi.Trạng từ đã viết với dấu ngã.

    2. Tên họ cá nhân và quốc gia

    Các họ của mỗi người và tên của một quốc gia thường được viết bằng dấu ngã.

    Đỗ đình Tuân, Lữ đình Thông, Nguyễn ngọc Yến…

    Các chữ Đỗ, Lữ, Nguyễn đều viết bằng dấu ngã vì đây là danh xưng họ hàng.

    Các chữ Mỹ và Hãn phải viết bằng dấu ngã vì đây là tên của một quốc gia.

    Một qui ước thừa trừ ta có thể dùng là đoán nghĩa để áp dụng theo luật lập láy và bằng trắc nói trên.

    Anh bỏ em đi lẻ một mình.Chữ lẻ viết dấu hỏi vì từ chữ lẻ loi mà ra, chữ loi không dấu nên chữ lẻ viết với dấu hỏi.

    Anh này trông thật khỏe mạnh, chữ khỏe ở đây có dấu hỏi vì do từ khỏe khoắn mà ra, khoắn dấu sắc thì khỏe phải dấu hỏi.

    Văn chương là linh hồn của nền văn hóa, viết sai dấu hỏi ngã có thể làm sai lạc cả câu văn, đó là chưa kể đến nhiều sự hiểu lầm tai hại cho chính mình và người khác cũng như các việc trọng đại. Không gì khó chịu cho bằng khi đọc một cuốn truyện hay nhưng dấu hỏi ngã không được chỉnh tề.

    Một ký giả người miền Nam trong câu chuyện thân mật tại một quán phở thuộc vùng thủ đô Hoa Thịnh Đốn đã thành thật công nhận điều thiếu sót và tầm quan trọng của dấu hỏi ngã trong văn chương Việt Nam.Và cũng chính vị ký giả lão thành nói trên đã khuyến khích chúng tôi viết bài này trong mục đích làm sống lại sự phong phú của nền văn chương, văn hóa Việt Nam chúng ta, nhất là đối với những thế hệ trẻ hiện đang lưu lạc trên xứ người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Bàn Phím Laptop Có Thể Bạn Chưa Biết???
  • Powerpoint Trong 60 Giây: Cách Tạo Chỉ Số Trên Trong Văn Bản
  • Ký Tự Đặc Biệt Dấu Bằng, Lớn Hơn, Nhỏ Hơn
  • Hướng Dẫn Cách Viết Dấu Trong Lol Đơn Giản Và Nhanh Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Đổi Tên Liên Minh Huyền Thoại Có Dấu
  • Công Thức Viết Dấu Hỏi Dấu Ngã

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Gõ Tiếng Việt Có Dấu Với Kiểu Gõ Telex Và Vni
  • Cách Sử Dụng Bàn Phím Của Máy Vi Tính
  • Cách Lật Ảnh Bị Ngược Trên Điện Thoại Android
  • Tạo Một Số Ký Tự Thông Dụng Bằng Bàn Phím
  • Một Dấu Hỏi Ngược Có Nghĩa Là Gì?
  • 1 . DÙNG TỪ LÁY THEO QUI ƯỚC :

    – Dấu Hỏi đi với Sắc và Ngang .

    – Dấu Ngã đi với Huyền và Nặng .

    – Gởi gắm , thổn thức , rải rác , khoảnh khắc , rẻ rúng , tử tế , cảnh cáo , sửng sốt , hảo hán , phản phúc , phản kháng , rửa ráy , quả quyết , khủng khiếp , khỏe khoắn , nhảm nhí , lở loét , lảnh lót , bảo bối , thưởng thức , thẳng thắn , thảng thốt , hiển hách , nhỏ nhắn , chải chuốt , rả rích , phảng phất , lả lướt , bổ báng , sản xuất .

    – Mát mẻ , sắc sảo , mắng mỏ , vất vả , hối hả , hớn hở , xối xả , bóng bẩy , nóng nảy , sắp sửa , sắm sửa , hớt hải , lấp lửng , khúc khuỷu , tá lả , rác rưởi , trống trải , cứng cỏi , sáng sủa , sến sẩm , xấp xỉ , lém lỉnh , láu lỉnh , ngắn ngủi , chống chỏi , hốt hoảng , rắn rỏi , tức tưởi , chúi nhủi , nhắc nhở , nức nở , sấn sổ , ngất ngưởng , thắc thỏm , thấp thỏm , trắc trở , tráo trở , béo bở , ngái ngủ , gắt gỏng , kém cỏi , khấp khểnh , cáu kỉnh , kháu khỉnh , thất thểu , khốn khổ , tán tỉnh , ngúng nguẩy .

    – Nhỏ nhen , nhởn nhơ , ngẩn ngơ , vẩn vơ , lẳng lơ , lẻ loi , hỏi han , nở nang , nể nang , ngổn ngang , dở dang , giỏi giang , sửa sang , thở than , mỏng manh , chỉn chu , dửng dưng , trả treo , tả tơi , bỏ bê , mải mê , chở che , bảnh bao , hẩm hiu , phẳng phiu , khẳng khiu , rủi ro , mỉa mai , trẻ trung , nghỉ ngơi , ngủ nghê , tỉ tê , xỏ xiên , ngả nghiêng , đảo điên , hiển nhiên , lẻ loi , thảnh thơi , sản sinh .

    – Dư dả , chăm chỉ , năn nỉ , thư thả , thon thả , thoang thoảng , trong trẻo , trăn trở , vui vẻ , thơ thẩn , thanh thản , mơn mởn , xăm xỉa , lêu lổng , hư hỏng , căng thẳng , dai dẳng , xây xẩm , san sẻ , xoay sở , hăm hở , xa xỉ , ngoe nguẩy , phe phẩy , đông đủ , tanh tưởi , chưng hửng , tiu nghỉu , sang sảng , nham nhở , chao đảo , gây gổ , sơ hở , cơ sở , tin tưởng , năng nổ , cưa cẩm , thăm thẳm , đưa đẩy , tưng tửng , say xỉn

    – Bẽ bàng , vẫy vùng , nõn nà , vững vàng , đẫy đà , phũ phàng , bão bùng , sỗ sàng , vỗ về , rõ ràng , vẽ vời , sững sờ , ngỡ ngàng , hỗn hào , hãi hùng , sẵn sàng , kỹ càng , não nề , khẽ khàng , mỡ màng , lỡ làng .

    Gần gũi , liều lĩnh , lầm lỗi , gìn giữ , buồn bã , tầm tã , suồng sã , rầu rĩ , thờ thẫn , hờ hững , sàm sỡ , xoàng xĩnh , phè phỡn , bừa bãi , thừa thãi , nghề ngỗng , lừng lẫy , ruồng rẫy , lờ lững , đằng đẵng , mò mẫm , lầm lũi , nhàn nhã, bằng hữu.

    – Lãng mạn , lũ lụt , hãm hại , nhẫn nhịn , lễ lộc , lỗi lạc , rũ rượi , lưỡng lự , chễm chệ , nhã nhặn , mẫu mực , chững chạc , dõng dạc , dữ dội , cãi cọ , nhão nhoẹt , kẽo kẹt , kĩu kịt , nhễ nhại , rõ rệt , lẫn lộn

    – Gọn ghẽ , ngạo nghễ , vạm vỡ , lặng lẽ , lạnh lẽo , bạc bẽo , sặc sỡ , rực rỡ , rộn rã , vội vã , nghiệt ngã , hậu hĩ , hậu hĩnh , ngộ nghĩnh , gạt gẫm , hụt hẫng , dựa dẫm , nhẹ nhõm , bập bõm , chập chững , mạnh mẽ , chặt chẽ , sạch sẽ , ngặt nghẽo , khập khiễng , đục đẽo , ruộng rẫy , giặc giã , giặt giũ , giận dỗi , bụ bẫm , dạy dỗ , gặp gỡ , dụ dỗ , lạ lẫm , rộng rãi , tục tĩu , nhục nhã , dạn dĩ , rạng rỡ , rệu rã .

    * TỪ KÉP LÀ TỪ THƯỜNG ĐI MỘT CẶP DẤU HỎI HOẶC NGÃ .

    – Lã chã , bỗ bã , bẽn lẽn , bỡ ngỡ , mỹ mãn , dễ dãi , cũn cỡn , lững thững , ngẫm nghĩ , lỗ lã , lẽo đẽo , nhõng nhẽo , mũm mĩm , mẫu mã , vĩnh viễn , nhễu nhão .

    – Thỏ thẻ , đỏng đảnh , lẻ tẻ , của cải , lẩm bẩm , lẩm cẩm , lảm nhảm , hể hả , kể lể , nhỏng nhảnh , lủng củng , thỉnh thoảng , lảo đảo , tỉ mỉ , thủ thỉ , lảng vảng , rủng rỉnh , loảng xoảng , hổn hển , lủng lẳng , lỏng lẻo , lải nhải , tủm tỉm , bủn rủn , xởi lởi , tẩn mẩn , lẩn quẩn , thỏn mỏn , chỏn lỏn , giả lả , bải hoải , bổi hổi , lẩn thẩn , lởm chởm , rỉ rả , thủng thẳng , bỏm bẻm , nhỏm nhẻm , xiểng niểng , lẩy bẩy

    2 . TỪ NGUYÊN ÂM : DẤU HỎI

    Ủa , ổi , ổng , ẩu , ủng , ỷ , ổn , ửng , ổ , ủy , ỏn ẻn , ong ỏng , im ỉm , âm ỉ , ấp ủ , ảo ảnh , ăn ở , êm ả , oi ả , yên ả , óng ả , ẩn ý , an ủi , ỉ ôi , ẩm ướt , ủ ê , uể oải , ít ỏi , ủn ỉn , oan uổng , ăng ẳng , ư ử , oẳn tù tì , ẻo lả , ủ rũ , yểu điệu , ỉu xìu , ảm đạm , uyển chuyển , quan ải , oản xôi , yểm trợ ( trừ : ễnh , ưỡn , ẵm , ỡm )

    3 . TỪ HÁN VIỆT BẮT ĐẦU LÀ M , N , NH , L , V , D , NG THÌ DẤU NGÃ , CÁC CHỮ KHÁC DẤU HỎI .

    Ghi nhớ 7 chữ này bằng câu ” Mình Nên Nhớ Là Viết Dấu Ngã “

    – M : Mỹ nhân , Mẫu giáo , Mã đáo , Mãn nguyện , Mãng xà , Mãnh lực , Mẫn cán , Miễn nhiệm , Mão mũ

    – N : Não bộ , Nữ nhi , Noãn hoa , Nỗ lực , Nã ( truy nã )

    – NH : Nhẫn tâm , Nhãn tiền , Nhiễu loạn , Nhũ mẫu , Nhã nhạc , Nhã nhặn , Nhuyễn thể , Nhĩ ( mộc nhĩ ) , Nhưỡng ( thổ nhưỡng)

    – L : Lão gia , Lễ nghi , Lĩnh hội , Lỗi lạc , Lữ khách , Lãng tử , Lưỡng tính , Lãnh địa , Luỹ thành , Lãm nguyệt , Lẫm liệt

    – V : Vãn hồi , Viễn xứ , Vĩ đại , Võ sư , Vũ trang , Vĩnh hằng , Vững chãi

    – D : Diễm phúc , Dũng khí , Dưỡng dục , Dĩ nhiên , Dõng dạc , Diễu hành , Dã ngoại , Dã tâm , Diễn thuyết

    – NG : Nghĩa hiệp , Ngũ cốc , Ngữ hệ , Ngẫu nhiên , Nghiễm nhiên , Ngưỡng mộ , Ngã ( bản ngã )

    4 . HỌ VÀ TRẠNG TỪ : DẤU NGÃ

    – Họ Nguyễn , Võ , Vũ , Đỗ , Doãn , Lữ , Lã , Mã , Liễu , Nhữ

    – Cũng , vẫn , sẽ , mãi , đã , những , hỡi , hễ , lẽ ra , mỗi , nữa , dẫu …

    5 . DÙNG DẤU BẰNG CÁCH SUY LUẬN THEO NGHĨA . Ví dụ :

    – Chỉ sự trổi lên hơn mức bình thường thì dấu hỏi ( nổi trội , nổi bật , nổi danh , nổi tiếng , nổi mụn , nổi gân , nổi điên , nổi giận , nổi xung , nổi hứng , nổi sóng , nổi bọt , nổi dậy , chợ nổi , nông nổi , làm nổi , trôi nổi , hết nói nổi , chịu hết nổi , gánh không nổi )

    – Cái nào mang tính biểu cảm thì dấu ngã ( khổ nỗi , đến nỗi nào , làm gì nên nỗi , nỗi lòng , nỗi niềm , nỗi ước ao , nỗi nhục , nỗi oan , nỗi hận , nỗi nhớ )

    – Thể hiện cảm xúc suy nghĩ thì dấu ngã ( nghĩ ngợi , suy nghĩ , ngẫm nghĩ , nghĩ cách , thầm nghĩ , nghĩ quẫn , nghĩ bậy , cạn nghĩ )

    – Cái nào gợi hình dáng thì dấu hỏi ( mảnh trăng , mảnh ruộng , mảnh vườn , mảnh đất , mảnh xương , mảnh sành , mảnh vỡ , mảnh khảnh , mảnh mai , mảnh khăn , mảnh áo , mảnh vá , mảnh tình , mỏng mảnh )

    Thể hiện tính chất thì dấu ngã ( dũng mãnh , mãnh liệt , ranh mãnh , ma mãnh , mãnh hổ , mãnh thú , mãnh lực ..)

    – Gắn với bản thân con người thì dấu hỏi ( kỷ vật , kỷ niệm , kỷ luật , kỷ lục , kỷ yếu , ích kỷ , tự kỷ , vị kỷ , tri kỷ , thế kỷ , thập kỷ )

    – Gắn với kỹ thuật , trình độ thao tác thì dấu ngã ( Kỹ nghệ , kỹ năng , kỹ xảo , kỹ thuật , kỹ sư , kỹ nữ , kỹ lưỡng , kỹ càng , kỹ tính , nghĩ kỹ , giấu kỹ , tuyệt kỹ )

    Qui ước cơ bản chứ không tuyệt đối , vẫn có một số từ ngoại lệ không theo qui ước trên như :

    HỎI + NẶNG : – Hủ tục, hủ bại.

    chữ “nữa” viết dấu ngã trong đa số trường hợp, chỉ khi nói về số lượng chia hai như ” phân nửa”, “một nửa”, thì viết dấu hỏi.

    Bài viết có thể hữu ích (有益) cho những ai thường phạm lỗi chính tả “hỏi ngã”. Tuy nhiên, phải nên nói rõ hơn là luật “trắc, bằng” thường đi kèm theo với dấu “hỏi” và “nặng huyền” thì thường đi kèm với dấu “ngã” thì chỉ nên áp dụng với chữ kép “thuần” Việt mà thôi. Còn nếu là những từ kép Hán Việt thì “quy luật” đó không có được hiệu nghiệm cho lắm. Tôi xin cho thí dụ:

    Ví dụ như chữ “sản xuất” (產出) ở trên là tiếng Hán Việt và “tình cờ” nó đi theo cái luật “bằng, trắc”. Tuy nhiên, nếu là “cộng sản” (共產) hay “tài sản” (財產) thì nó lại không có hợp với luật “huyền nặng”!

    Lý do là vì chữ Hán Việt không hề thay đổi từ “hỏi” sang “ngã” hay ngược lại, khi cái chữ đó đi kẹp với những chữ có những dấu khác nhau.

    Một khi chữ “sản” đã được viết với dấu “hỏi” rồi thì cho dù nó có đi kẹp với dấu gì đi nữa thì nó vẫn phải viết với dấu hỏi mà thôi.

    Giống như chữ “phản ứng” (反應) thì là đúng với quy luật, dấu “hỏi” đi kèm với dấu “sắc”, nhưng “phản hồi” (反囘) thì không theo quy luật vì viết với dấu hỏi, nhưng lại đi kèm theo với dấu “huyền” !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Phân Biệt Dấu Hỏi Và Dấu Ngã?
  • Giúp Học Sinh Tiểu Học Viết Đúng Dấu Hỏi/ Dấu Ngã
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1
  • Giáo Án Lớp 1 Môn Học Vần
  • Ký Hiệu So Sánh ❣️ Ký Hiệu Dấu Lớn Bé Bằng Tương Đương
  • Giúp Học Sinh Tiểu Học Viết Đúng Dấu Hỏi/ Dấu Ngã

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Phân Biệt Dấu Hỏi Và Dấu Ngã?
  • Công Thức Viết Dấu Hỏi Dấu Ngã
  • Cách Gõ Tiếng Việt Có Dấu Với Kiểu Gõ Telex Và Vni
  • Cách Sử Dụng Bàn Phím Của Máy Vi Tính
  • Cách Lật Ảnh Bị Ngược Trên Điện Thoại Android
  • Hiện tượng viết sai chính tả ở trẻ em bậc Tiểu học khá phổ biến. Đặc biệt đối với HS là người miền Trung, việc viết sai thanh hỏi/thanh ngã chiếm tỷ lệ khá cao. Lỗi này do nhiều nguyên nhân như: phát âm sai; thời gian thực hành luyện viết chính tả cho các em còn hạn chế; giáo viên (GV) chưa phân tích và sửa chữa lỗi sai chính tả cho những HS viết sai; một số sách, tài liệu học tập còn in sai lỗi chính tả ở một số văn bản; và một nguyên nhân lớn hơn là một số GV chưa nắm vững các quy tắc, cơ sở khoa học để hướng dẫn cho HS.

    Làm thế nào biết được tiếng nào viết dấu hỏi, tiếng nào viết dấu ngã? Không có con đường nào ngoài việc là phải học, phải rèn luyện nhiều, trở thành thói quen mới viết đúng. Nhiều người nhận xét thấy người miền Bắc viết đúng chính tả hỏi/ngã hơn người miềnNamvà miền Trung. Họ viết đúng và dễ dàng, gần như không cần học một quy tắc nào cả. Tại sao vậy? Đơn giản vì người miền Bắc nói và đọc chữ dấu hỏi khác với chữ dấu ngã. Khi nghe tiếng có giọng dấu nào thì viết chữ với dấu đó, dễ như viết dấu sắc và dấu huyền. Điều đó có nghĩa, môi trường giao tiếp tự nhiên cũng góp phần quan trọng không nhỏ trong việc rèn cho HS phát âm đúng dẫn đến viết đúng. Vậy thì, trước hết chúng ta rèn luyện cho HS viết đúng theo phương pháp tự nhiên.

    II.Biện pháp: 1. Thực hành qua giao tiếp tự nhiên

    Cái khó của HS miền Trung là không có môi trường giao tiếp tự nhiên ấy bởi vì xung quanh có rất nhiều người nói và viết sai hỏi/ngã. Một trong những biện pháp giúp HS tiểu học bắt chước tốt là yêu cầu HS tìm những tiếng, từ, chữ được viết dấu hỏi/ngã có trong bài đọc (hoặc ngoài bài đọc) mà các em đã được tiếp xúc. Chẳng hạn, tìm trong bài thơ Mẹ ( Tiếng Việt 2, tập 1, tr.102):

    – Những tiếng có thanh hỏi.

    Hoặc, bài tập điền dấu hỏi/ngã lên các chữ in nghiêng trong các văn bản đã được học như:

    Tôi lại nhìn, như đôi mắt tre thơ

    quốc tôi. Chưa đẹp thế bao giờ!

    Xanh núi, xanh sông, xanh đồng, xanh biên

    Xanh trời, xanh cua nhưng ước mơ …

    ( Bài tập 2.b, Tiếng Việt 4, tập 1, tr.27)

    Với những bài tập thuộc dạng này, GV không bắt buộc HS phải giải thích lý do tại sao lại viết là dấu hỏi/ngã mà chỉ yêu cầu HS tìm hoặc nhớ lại bài đọc để viết lại cho đúng. Lâu dần sẽ tạo cho HS thói quen viết đúng.

    Trong tiếng Việt, tiếng có thanh hỏi chiếm tỷ lệ nhiều hơn thanh ngã. Chúng ta hướng dẫn HS học những tiếng thanh ngã, những tiếng còn lại là thanh hỏi, sẽ đỡ tốn công hơn. Cần nên vận dụng tất cả các cơ quan: tai nghe, mắt nhìn, tay viết. Cho HS đọc kỹ những văn bản viết dấu đúng chính tả, và nhất là tập viết đúng cho quen mắt, quen tay. Càng được thực hành nhiều, HS sẽ có kỹ năng viết đúng hỏi/ngã. Song, việc rèn cho HS học tập như vậy không phải không có cơ sở, căn cứ khoa học của nó.

    2. Dựa vào những cơ sở, căn cứ khoa học

    Ngoài việc thường xuyên tổ chức cho học sinh học thông qua giao tiếp tự nhiên như đã trình bày trên, GV phải nắm được quy luật, cơ sở khoa học của cách viết đúng dấu hỏi/ngã. Phương pháp này đòi hỏi nhiều hiểu biết về ngữ âm học, áp dụng những quy luật biến dị của âm thanh và về từ nguyên học để tìm tòi gốc rễ của mỗi tiếng.

    2.1. Cách viết hỏi/ngã trong từ Từ Hán – Việt

    Dù muốn hay không, trải qua hơn nghìn năm đô hộ của Trung Quốc, Việt Namchúng ta chịu ảnh hưởng rất lớn bởi nền văn hóa Trung Hoa. Mặc dù đã cải biến và chữ viết được thay thế bằng chữ Quốc ngữ, nhưng còn nhiều từ chúng ta dùng thường ngày là từ Hán – Việt, chiếm tỷ lệ đến 70% tổng số từ trong tiếng Việt. Viết hỏi/ngã trong từ Hán – Việt không theo một quy tắc, quy luật nào cả, chỉ có mẹo giúp chúng ta viết đúng hỏi/ngã. Đó là, viết dấu ngã tất cả những tiếng bắt đầu bằng D, L, V, M, N, Nh, Ng và Ngh; hay nhớ câu: ” Mình Nên NhViết Là Dấu Ng ã”. Ví dụ: dĩ vãng, dã man, lãng du, lãnh đạm, viễn xứ, vĩ nhân, mỹ miều, cần mẫn, nỗ lực, não nề, hàng ngũ, ngôn ngữ, nghiễm nhiên, …

    Ngoài các tiếng bắt đầu bằng những phụ âm đã nêu trên, từ Hán – Việt được viết bằng phụ âm khác hoặc không có phụ âm được viết bằng dấu hỏi, ví dụ như: đảo điên, tưởng tượng, kiểu cách, … Nhưng vẫn có một số trường hợp ngoại lệ vẫn viết bằng dấu ngã: kỹ (kỹ thuật, kỹ xảo), bãi (bãi bỏ, bãi khóa), hữu (bằng hữu, hữu nghị), phẫu (phẫu thuật, giải phẫu), tiễn (tiễn đưa, tiễn biệt, tống tiễn), …

    Một trong các dạng bài tập giúp HS viết đúng hỏi/ngã trong từ Hán – Việt: Các từ Hán – Việt sau đây theo đúng quy luật hỏi ngã. Hãy sửa lại lỗi chính tả (nếu có).

    – diễn biến, biễu diển, hướng dẩn, hùng dũng, vủ khúc, ô nhiểm, lảng phí, kiều diễm, khã năng, thủy triều, thế kỹ, …

    2.2. Cách viết hỏi/ngã trong từ Láy

    Từ láy là những từ ghép gồm hai (hay nhiều) tiếng mà một trong các tiếng đó hoàn toàn không có nghĩa nếu tách ra riêng lẻ. Ví dụ: buồn bã, liều lĩnh, hoàn hảo, lảo đảo, … Gặp những tiếng chưa có cặp có đôi, thì cố tìm tiếng láy ghép vào cho có cặp, sau đó áp dụng qui tắc: huyền – ngã – nặng; sắc – hỏi – không (luật thuận thanh hay quy tắc hài thanh) hỗ trợ để viết đúng hỏi/ngã. Thí dụ gặp chữ kỹ/kỷ, nếu nghĩa trong câu cho phép ghép được với càng thành kỹ càng thì kỹ dấu ngã (do càng viết dấu huyền). Cách viết hỏi/ngã trong từ láy theo luật thuận thanh có các trường hợp sau:

    + Ngã – huyền: bẽ bàng, buồn bã, lờ lững, ngỡ ngàng, …

    + Ngã – nặng: cãi cọ, đẹp đẽ, giãy giụa, rõ rệt, …

    + Ngã – ngã: bẽn lẽn, bỡ ngỡ, lững thững, …

    + Hỏi – sắc: hối hả, mới mẻ, ngất ngưởng, …

    + Hỏi – không: Bảnh bao, lẻ loi, nghỉ ngơi, sửa sang, …

    + Hỏi – hỏi: đủng đỉnh, lỏng lẻo, lởm chởm, tỉ mỉ, thỏ thẻ, …

    Còn có cách tìm xem chữ cùng nghĩa với chữ chưa biết viết hỏi hay ngã thuộc thanh nào, để quyết định theo luật thuận thanh. Thí dụ gặp chữ mảnh vải, chữ cùng nghĩa với mảnh là miếng – thanh sắc, vậy mảnh dấu hỏi. Còn mãnh hổ, mãnh có nghĩa là mạnh – thanh nặng, nên mãnh viết bằng dấu ngã.

    Phân môn Chính tả ở Tiểu học có các dạng bài tập rèn luyện cách viết hỏi/ngã trong từ láy như:

    – Tìm 3 từ láy bắt đầu bằng tiếng có thanh hỏi (nghỉ ngơi);

    – Tìm 3 từ láy bắt đầu bằng tiếng có thanh ngã (nghĩ ngợi).

    ( Bài tập 2.b, Tiếng Việt 4, tập 1, tr.56)

    Hoặc, chúng ta có thể giới thiệu bài tập dạng: Tạo một từ láy với mỗi tiếng sau đây: củ – cũ; giả – giả; hải – hãi; rả – rã; thẫn – thẫn; …

    Ngoài ra, những phó từ trong câu thường được viết bằng dấu ngã. Ví dụ, anhnghĩ như em. Hay, tôinói với ông rồi mà. Từ cũng, đã được viết bằng dấu ngã. Không thể viết củng, đả trong hai câu trên.

    2.3. Dựa vào nghĩa của từ để viết hỏi/ngã

    Nhiều trường hợp dựa vào các quy tắc và mẹo nói trên cũng chưa xác định được là viết dấu hỏi hay dấu ngã, chúng ta phải dựa vào nghĩa của từ để viết. Ví dụ ở bài tập: Điền vào chỗ trống:

    đổ hay đỗ: … rác, thi …, trời … mưa, xe …lại.

    rủ hay : Cười … rượi, lá … xuống mặt hồ.

    Ở bài tập này, HS khó phân biệt được đổ/đỗ và rủ/rũ để điền vào chỗ phù hợp. GV cần phải giải thích nghĩa của các từ cho HS hiểu mới có thể làm được. Đổ: (1) nằm xuống mạnh và đột nhiên ( cây đổ, nhà đổ); (2) nói xe nghiêng ( tàu đổ mất ba toa); (3) chảy ra ( đã đổ máu, đổ mồ hôi); (4) gán cho ( đổ vạ, đổ tội). Đỗ: (1) với nghĩa dừng lại ( tàu đỗ lại); (2) nghĩa đỗ đạt ( đỗ tiến sĩ); (3) nghĩa tạm thời ( ở đỗ). Hoặc rủ: (1) nghĩa thuyết phục người khác ( rủ nhau đi chơi); nghĩa buông thõng ( trướng rủ màn che). Còn : nghĩa gục xuống vì hết sinh lực. Tốt nhất, chúng ta nên dùng từ điển Tiếng Việt để giải thích nghĩa của từ.

    Trong dạy học, chúng ta cần giúp các em nắm được các quy tắc chính tả, giải thích cho HS hiểu nghĩa của các từ để các em viết đúng; Dành nhiều thời gian để HS thực hành viết chính tả. Để tránh nhàm chán cho HS, GV cần sử dụng kết hợp nhiều phương pháp như: tổ chức cho các em chơi các trò chơi trí tuệ, giải ô chữ, câu đố…; GV phải nắm bắt lỗi chính tả HS thường mắc phải ở dạng nào để có biện pháp cụ thể. Xây dựng nhiều bài tập ở các dạng cho các em thực hành, chú ý dạng trắc nghiệm mức độ vừa sức phù hợp trình độ và lứa tuổi. Chú trọng việc giải nghĩa các từ khó chứa dấu hỏi/ngã ở bất kỳ môn học nào trong chương trình.

    Nhà trường Tiểu học là cái nôi đầu tiên giáo dục trẻ em khi các em bước vào tuổi đi học. Chính vì lẽ đó, chúng ta cần phải coi trọng việc rèn luyện cho học sinh các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, đặc biệt là kỹ năng viết đúng chính tả. Bởi vì, một khi đã trở thành thói quen viết không đúng thì sau này lớn lên khó sửa chữa được.

    Với giáo viên, việc nắm chắc quy tắc, vận dụng vào từng bài tập một cách phù hợp để rèn luyện cho HS rất quan trọng và cần thiết. Mặt khác, qua thói quen giao tiếp nói và viết hàng ngày giúp các em viết đúng hỏi/ngã nên mọi lúc, mọi nơi GV phải là người mẫu mực trong khi viết để học sinh có cơ hội học tập theo. GV luôn phải tự học để nắm được quy tắc, căn cứ, cơ sở khoa học của việc nói, viết đúng chuẩn; Thường xuyên đọc sách báo, viết bài luận để có thói quen dùng từ và viết chính xác.

    Tóm lại, rèn kỹ năng viết đúng chính tả nói chung và dấu hỏi/ngã nói riêng là một trong những mục tiêu quan trọng của môn Tiếng Việt trong quá trình dạy học và giáo dục ở trường Tiểu học. Muốn vậy, việc rèn luyện phải được thực hiện thường xuyên, tổ chức một cách bài bản, dựa trên những quy tắc, căn cứ khoa học nhất định nhằm tạo cho HS thói quen viết đúng chính tả, góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, từng bước hình thành nhân cách của trẻ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1
  • Giáo Án Lớp 1 Môn Học Vần
  • Ký Hiệu So Sánh ❣️ Ký Hiệu Dấu Lớn Bé Bằng Tương Đương
  • Cách Viết Gạch Ngang Trong Whatsapp · ? Điểm Dừng Sáng Tạo ▷ ?
  • Cách Gõ Ký Hiệu Góc Trong Word
  • Dùng Dấu Hỏi Và Ngã

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phím Tắt Trong Powerpoint Đơn Giản Mà Cực Kỳ Tiện Dụng
  • 【1️⃣】 Cách Viết Chỉ Số Trên Dưới Trong Powerpoint
  • Gõ Công Thức Toán Học Trong Word 2003 2007 2010 2013 – Full
  • Kí Hiệu Góc Trong Toán Học ❤️️ 1001 Kí Tự Góc Vuông Đẹp
  • Lỗi Dấu Cách Khi Gõ Dấu Tiếng Việt Trong Word
  • Dùng dấu hỏi và ngã

    Dấu hỏi đi với sắc

    Gởi gắm, thổn thức, rải rác, khoảnh khắc, rẻ rúng, tử tế, cảnh cáo, sửng sốt, hảo hán, phản phúc, phản kháng, rửa ráy, quả quyết, khủng khiếp, khỏe khoắn, nhảm nhí, lở loét, lảnh lót, bảo bối, thưởng thức, thẳng thắn, thảng thốt, hiển hách, nhỏ nhắn, chải chuốt, rả rích, phảng phất, lả lướt, bổ báng, sản xuất.

    Mát mẻ, sắc sảo, mắng mỏ, vất vả, hối hả, hớn hở, xối xả, bóng bẩy, nóng nảy, sắp sửa, sắm sửa, hớt hải, lấp lửng, khúc khuỷu, tá lả, rác rưởi, trống trải, cứng cỏi, sáng sủa, sến sẩm, xấp xỉ, lém lỉnh, láu lỉnh, ngắn ngủi, chống chỏi, hốt hoảng, rắn rỏi, tức tưởi, chúi nhủi, nhắc nhở, nức nở, sấn sổ, ngất ngưởng, thắc thỏm, thấp thỏm, trắc trở, tráo trở, béo bở, ngái ngủ, gắt gỏng, kém cỏi, khấp khểnh, cáu kỉnh, kháu khỉnh, thất thểu, khốn khổ, tán tỉnh, ngúng nguẩy.

    Dấu hỏi đi với ngang

    Nhỏ nhen, nhởn nhơ, ngẩn ngơ, vẩn vơ, lẳng lơ, lẻ loi, hỏi han, nở nang, nể nang, ngổn ngang, dở dang, giỏi giang, sửa sang, thở than, mỏng manh, chỉn chu, dửng dưng, trả treo, tả tơi, bỏ bê, mải mê, chở che, bảnh bao, hẩm hiu, phẳng phiu, khẳng khiu, rủi ro, mỉa mai, trẻ trung, nghỉ ngơi, ngủ nghê, tỉ tê, xỏ xiên, ngả nghiêng, đảo điên, hiển nhiên, lẻ loi, thảnh thơi, sản sinh.

    Dư dả, chăm chỉ, năn nỉ, thư thả, thon thả, thoang thoảng, trong trẻo, trăn trở, vui vẻ, thơ thẩn, thanh thản, mơn mởn, xăm xỉa, lêu lổng, hư hỏng, căng thẳng, dai dẳng, xây xẩm, san sẻ, xoay sở, hăm hở, xa xỉ, ngoe nguẩy, phe phẩy, đông đủ, tanh tưởi, chưng hửng, tiu nghỉu, sang sảng, nham nhở, chao đảo, gây gổ, sơ hở, cơ sở, tin tưởng, năng nổ, cưa cẩm, thăm thẳm, đưa đẩy, tưng tửng, say xỉn.

    Dấu ngã đi với huyền

    Bẽ bàng, vẫy vùng, nõn nà, vững vàng, đẫy đà, phũ phàng, bão bùng, sỗ sàng, vỗ về, rõ ràng, vẽ vời, sững sờ, ngỡ ngàng, hỗn hào, hãi hùng, sẵn sàng, kỹ càng, não nề, khẽ khàng, mỡ màng, lỡ làng.

    Gần gũi, liều lĩnh, lầm lỗi, gìn giữ, buồn bã, tầm tã, suồng sã, rầu rĩ, thờ thẫn, hờ hững, sàm sỡ, xoàng xĩnh, phè phỡn, bừa bãi, thừa thãi, nghề ngỗng, lừng lẫy, ruồng rẫy, lờ lững, đằng đẵng, mò mẫm, lầm lũi, nhàn nhã, bằng hữu.

    Dấu ngã đi với nặng

    Lãng mạn, lũ lụt, hãm hại, nhẫn nhịn, lễ lộc, lỗi lạc, rũ rượi, lưỡng lự, chễm chệ, nhã nhặn, mẫu mực, chững chạc, dõng dạc, dữ dội, cãi cọ, nhão nhoẹt, kẽo kẹt, kĩu kịt, nhễ nhại, rõ rệt, lẫn lộn.

    Gọn ghẽ, ngạo nghễ, vạm vỡ, lặng lẽ, lạnh lẽo, bạc bẽo, sặc sỡ, rực rỡ, rộn rã, vội vã, nghiệt Ngã, hậu hĩ, hậu hĩnh, ngộ nghĩnh, gạt gẫm, hụt hẫng, dựa dẫm, nhẹ nhõm, bập bõm, chập chững, mạnh mẽ, chặt chẽ, sạch sẽ, ngặt nghẽo, khập khiễng, đục đẽo, ruộng rẫy, giặc giã, giặt giũ, giận dỗi, bụ bẫm, dạy dỗ, gặp gỡ, dụ dỗ, lạ lẫm, rộng rãi, tục tĩu, nhục nhã, dạn dĩ, rạng rỡ, rệu rã.

    Từ kép là từ thường đi một cặp dấu hỏi hoặc ngã

    Lã chã, bỗ bã, bẽn lẽn, bỡ ngỡ, mỹ mãn, dễ dãi, cũn cỡn, lững thững, ngẫm nghĩ, lỗ lã, lẽo đẽo, nhõng nhẽo, mũm mĩm, mẫu mã, vĩnh viễn, nhễu nhão.

    Thỏ thẻ, đỏng đảnh, lẻ tẻ, của cải, lẩm bẩm, lẩm cẩm, lảm nhảm, hể hả, kể lể, nhỏng nhảnh, lủng củng, thỉnh thoảng, lảo đảo, tỉ mỉ, thủ thỉ, lảng vảng, rủng rỉnh, loảng xoảng, hổn hển, lủng lẳng, lỏng lẻo, lải nhải, tủm tỉm, bủn rủn, xởi lởi, tẩn mẩn, lẩn quẩn, thỏn mỏn, chỏn lỏn, giả lả, bải hoải, bổi hổi, lẩn thẩn, lởm chởm, rỉ rả, thủng thẳng, bỏm bẻm, nhỏm nhẻm, xiểng niểng, lẩy bẩy.

    Từ nguyên âm đi với dấu hỏi

    Ủa, ổi, ổng, ẩu, ủng, ỷ, ổn, ửng, ổ, ủy, ỏn ẻn, ong ỏng, im ỉm, âm ỉ, ấp ủ, ảo ảnh, ăn ở, êm ả, oi ả, yên ả, óng ả, ẩn ý, an ủi, ỉ ôi, ẩm ướt, ủ ê, uể oải, ít ỏi, ủn ỉn, oan uổng, ăng ẳng, ư ử, oẳn tù tì, ẻo lả, ủ rũ, yểu điệu, ỉu xìu, ảm đạm, uyển chuyển, quan ải, oản xôi, yểm trợ (trừ: ễnh, ưỡn, ẵm, ỡm)

    Từ Hán Việt bắt đầu là M, N, NH, L, V, D, NG thì dấu ngã, các chữ khác dấu hỏi.

    Ghi nhớ 7 chữ này bằng câu “Mình Nên Nhớ Là Viết Dấu Ngã.”

    M: Mỹ nhân, Mẫu giáo, Mã đáo, Mãn nguyện, Mãng xà, Mãnh lực, Mẫn cán, Miễn nhiệm, Mão mũ

    N: Não bộ, Nữ nhi, Noãn hoa, Nỗ lực, Nã (truy nã)

    NH: Nhẫn tâm, Nhãn tiền, Nhiễu loạn, Nhũ mẫu, Nhã nhạc, Nhã nhặn, Nhuyễn thể, Nhĩ (mộc nhĩ), Nhưỡng (thổ nhưỡng)

    L: Lão gia, Lễ nghi, Lĩnh hội, Lỗi lạc, Lữ khách, Lãng tử, Lưỡng tính, Lãnh địa, Luỹ thành, Lãm nguyệt, Lẫm liệt

    V: Vãn hồi, Viễn xứ, Vĩ đại, Võ sư, Vũ trang, Vĩnh hằng, Vững chãi

    D: Diễm phúc, Dũng khí, Dưỡng dục, Dĩ nhiên, Dõng dạc, Diễu hành, Dã ngoại, Dã tâm, Diễn thuyết

    NG: Nghĩa hiệp, Ngũ cốc, Ngữ hệ, Ngẫu nhiên, Nghiễm nhiên, Ngưỡng mộ, Ngã (bản Ngã)

    Họ và trạng từ đi với dấu ngã

    Họ Nguyễn, Võ, Vũ, Đỗ, Doãn, Lữ, Lã, Mã, Liễu, Nhữ

    Cũng, vẫn, sẽ, mãi, đã, những, hỡi, hễ, lẽ ra, mỗi, nữa, dẫu…

    Dùng dấu bằng cách suy luận theo nghĩa

    Nổi hay Nỗi

    Chỉ sự trổi lên hơn mức bình thường thì dấu hỏi (nổi trội, nổi bật, nổi danh, nổi tiếng, nổi mụn, nổi gân, nổi điên, nổi giận, nổi xung, nổi hứng, nổi sóng, nổi bọt, nổi dậy, chợ nổi, nông nổi, làm nổi, trôi nổi, hết nói nổi, chịu hết nổi, gánh không nổi)

    Cái nào mang tính biểu cảm thì dấu ngã (khổ nỗi, đến nỗi nào, làm gì nên nỗi, nỗi lòng, nỗi niềm, nỗi ước ao, nỗi nhục, nỗi oan, nỗi hận, nỗi nhớ)

    Nghỉ hay Nghĩ

    Thể hiện cảm xúc suy nghĩ thì dấu ngã (nghĩ ngợi, suy nghĩ, ngẫm nghĩ, nghĩ cách, thầm nghĩ, nghĩ quẫn, nghĩ bậy, cạn nghĩ)

    Mảnh hay Mãnh

    Cái nào gợi hình dáng thì dấu hỏi (mảnh trăng, mảnh ruộng, mảnh vườn, mảnh đất, mảnh xương, mảnh sành, mảnh vỡ, mảnh khảnh, mảnh mai, mảnh khăn, mảnh áo, mảnh vá, mảnh tình, mỏng mảnh)

    Thể hiện tính chất thì dấu ngã (dũng mãnh, mãnh liệt, ranh mãnh, ma mãnh, mãnh hổ, mãnh thú, mãnh lực)

    Kỷ hay Kỹ

    Gắn với bản thân con người thì dấu hỏi (kỷ vật, kỷ niệm, kỷ luật, kỷ lục, kỷ yếu, ích kỷ, tự kỷ, vị kỷ, tri kỷ, thế kỷ, thập kỷ)

    Gắn với kỹ thuật, trình độ thao tác thì dấu ngã (Kỹ nghệ, kỹ năng, kỹ xảo, kỹ thuật, kỹ sư, kỹ nữ, kỹ lưỡng, kỹ càng, kỹ tính, nghĩ kỹ, giấu kỹ, tuyệt kỹ)

    Chú ý

    Qui ước cơ bản chứ không tuyệt đối, vẫn có một số từ ngoại lệ không theo qui ước trên như: hủ tục, hủ bại (hỏi đi với nặng).

    Chữ “nữa” viết dấu ngã trong đa số trường hợp, chỉ khi nói về số lượng chia hai như “phân nửa,” “một nửa” thì viết dấu hỏi.

    Bài viết có thể hữu ích (有益) cho những ai thường phạm lỗi chính tả “hỏi ngã”. Tuy nhiên, phải nên nói rõ hơn là luật “trắc, bằng” thường đi kèm theo với dấu “hỏi” và “nặng huyền” thì thường đi kèm với dấu “ngã” thì chỉ nên áp dụng với chữ kép “thuần” Việt mà thôi. Còn nếu là những từ kép Hán Việt thì “quy luật” đó không có được hiệu nghiệm cho lắm.

    Ví dụ như chữ “sản xuất” (產出) ở trên là tiếng Hán Việt và “tình cờ” nó đi theo cái luật “bằng, trắc.” Tuy nhiên, nếu là “cộng sản” (共產) hay “tài sản” (財產) thì nó lại không có hợp với luật “huyền nặng.”

    Lý do là vì chữ Hán Việt không hề thay đổi từ “hỏi” sang “ngã” hay ngược lại, khi cái chữ đó đi kẹp với những chữ có những dấu khác nhau.

    Một khi chữ “sản” đã được viết với dấu “hỏi” rồi thì cho dù nó có đi kẹp với dấu gì đi nữa thì nó vẫn phải viết với dấu hỏi mà thôi.

    Giống như chữ “phản ứng” (反應) thì là đúng với quy luật, dấu “hỏi” đi kèm với dấu “sắc”, nhưng “phản hồi” (反囘) thì không theo quy luật vì viết với dấu hỏi, nhưng lại đi kèm theo với dấu “huyền.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • 【1️⃣】 Cách Gõ Ký Hiệu Góc Trong Word
  • Cách Viết Sớ Đi Lễ
  • Sơn Dương Nghĩa Là Gì?
  • Nhớ Chữ Hán Nhanh Và Lâu Làm Thế Nào?
  • Cách Viết Cv Bằng Vietnamwork
  • Làm Thế Nào Để Phân Biệt Dấu Hỏi Và Dấu Ngã?

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Viết Dấu Hỏi Dấu Ngã
  • Cách Gõ Tiếng Việt Có Dấu Với Kiểu Gõ Telex Và Vni
  • Cách Sử Dụng Bàn Phím Của Máy Vi Tính
  • Cách Lật Ảnh Bị Ngược Trên Điện Thoại Android
  • Tạo Một Số Ký Tự Thông Dụng Bằng Bàn Phím
  • Quy luật bằng trắc khi dùng dấu ngã

    Dấu ngã có thể phân biệt qua luật bằng trắc. Quy luật bằng trắc được áp dụng cho các từ láy. Ngoài ra còn dùng cho từ lập láy – trong hai chữ sẽ có một chữ có nghĩa, một chữ thì không. Ví dụ như trong từ “vui vẻ”, chữ vui có nghĩa còn chữ vẻ thì không.

    – Luật trắc: Có nghĩa là trong danh từ lập láy. Chữ có dấu sắc hoặc không dấu thì sẽ đi với chữ có dấu hỏi. Ví dụ như từ ” hỏi han”, từ “han”không có dấu nên từ “hỏi” sẽ là dấu hỏi. Hoặc trong từ “mắng mỏ”, chữ “mắng” có dấu sắc nên chữ “mỏ” sẽ có dấu hỏi.

    – Luật bằng: Có nghĩa là trong danh từ lập láy thì từ có dấu nặng hoặc dấu huyền sẽ đi với dấu ngã. Cụ thể như từ “ngỡ ngàng”, từ “ngàng” có dấu huyền nên từ đi kèm là “ngỡ” sẽ có dấu ngã. Hoặc từ “mạnh mẽ”, từ “mạnh” là dấu nặng nên chữ còn lại là” mẽ” sẽ là dấu ngã.

    Chữ Hán Việt

    Quy tắc để bỏ dấu ngã trong các từ có nguồn gốc Hán Việt được quy định một cách tương đối. Tất các các từ Hán Việt trong các chữ D, L, V, M, N đều viết bằng dấu này. Các từ Hán Việt không bắt đầu bằng năm chữ này sẽ được viết bằng dấu hỏi. Đơn giản như từ “vĩ đại”, nó bắt đầu bằng chữ V nên sẽ có dấu này.

    Các quy luật khác

    Một trong các trường hợp dấu ngã được sử dụng đó chính là trong các trạng từ. Tên họ cá nhân và tên quốc gia trong tiếng Việt cũng thường sử dụng dấu này. Một mẹo nữa đó chính là trừ thừa. Nếu trong câu bạn bắt gặp một từ đơn lẻ mà đang phân vân thì hãy áp dụng quy tắc bằng trắc. Sau đó ta có thể đoán nghĩa từ đó để biết nên đánh dấu hỏi hay dấu này. Ví dụ như câu “Em bỏ anh đi lẻ một mình”. Từ lẻ trong câu này có thể hiểu là “lẻ loi”, từ loi không dấu nên được viết với dấu hỏi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giúp Học Sinh Tiểu Học Viết Đúng Dấu Hỏi/ Dấu Ngã
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1
  • Giáo Án Lớp 1 Môn Học Vần
  • Ký Hiệu So Sánh ❣️ Ký Hiệu Dấu Lớn Bé Bằng Tương Đương
  • Cách Viết Gạch Ngang Trong Whatsapp · ? Điểm Dừng Sáng Tạo ▷ ?
  • Làm Thế Nào Để Gõ N Với Một Dấu Ngã Trên Đầu Trang

    --- Bài mới hơn ---

  • Trọn Bộ Kí Tự Đặc Biệt Trong Game Liên Quân Ít Người Biết
  • Cách Viết Dấu Suy Ra, Tương Đương Trong Word Nhanh Nhất
  • Giáo Án Tiếng Việt 1 Bài 3: Dấu /
  • Các Mẫu Symbol Đẹp Trong Word
  • Download Unikey Cho Win 10, Win 7 Để Gõ Tiếng Việt
  • Chữ N có dấu ngã ở đầu (Ñ / ñ) tạo thành một chữ hoàn toàn khác với một ngôn ngữ hoàn toàn khác. Được đặt tên là eñe, lá thư này là một chữ cái của bảng chữ cái Latinh hiện đại thuộc về tiếng Tây Ban Nha. Eñe là chữ được sử dụng trong các từ như jalapeño, piña colada và piñata thuộc về tiếng Anh. Trong khi lá thư được sử dụng trong một số từ khác nhau thuộc về ngôn ngữ tiếng Anh, nó không phải là một phần của bàn phím được viết bằng tiếng Anh. Đó là trường hợp, gõ eñe trên một máy tính không đơn giản như gõ chữ n trên một.

    Hầu hết mọi người, tuy nhiên, cần phải gõ một eñe trên một máy tính tại một thời điểm này hay cách khác vì lý do gì. Bạn luôn có thể đi theo hướng dẫn và chỉ cần sao chép qua Ñ hoặc ñ từ nguồn bên ngoài chẳng hạn như tài liệu khác hoặc trang web chứa thư ở đâu đó trong đó bất cứ khi nào bạn cần, nhưng đó là chặng đường dài và nếu bạn chọn để đi xuống con đường này, bạn sẽ phải tìm một tài liệu hoặc trang web với Ñ hoặc ñ trong mỗi lần bạn cần thư eñe. Nó sẽ không đơn giản hơn nhiều nếu bạn có thể gõ eñe bằng bàn phím của bạn? Vâng, đó chỉ là nó – bạn chắc chắn có thể làm điều đó!

    Trong khi gõ eñe bằng cách sử dụng một bàn phím trong ngôn ngữ tiếng Anh không phải là dễ dàng như gõ một n đơn giản, nó là chắc chắn nhất có thể. Trên thực tế, có một số cách khác nhau mà bạn có thể sử dụng để nhập eñe phía trên hoặc chữ thường trên máy tính và sau đây là một số cách tốt nhất tuyệt đối:

    Phương pháp 1: Gõ eñe bằng cách sử dụng mã Alt của nó

    Trên máy tính Windows, mọi ngôn ngữ đều có các ký tự đặc biệt mà người dùng có thể nhập ngay cả khi chúng không sẵn có trên bàn phím của họ. Những ký tự đặc biệt này được nhập bằng cách sử dụng mã Alt tương ứng thay vì chỉ cần nhấn một nút trên bàn phím của bạn (vì không có một). Trong số các ký tự đặc biệt của ngôn ngữ tiếng Anh trên máy tính Windows là chữ eñe. Để nhập eñe vào bất kỳ nơi nào trên Windows bằng mã Alt, bạn cần phải:

    Mẹo CHUYÊN NGHIỆP: Nếu vấn đề xảy ra với máy tính của bạn hoặc máy tính xách tay / máy tính xách tay, bạn nên thử sử dụng phần mềm Reimage Plus có thể quét các kho lưu trữ và thay thế các tệp bị hỏng và bị thiếu. Điều này làm việc trong hầu hết các trường hợp, nơi vấn đề được bắt nguồn do một tham nhũng hệ thống. Bạn có thể tải xuống Reimage Plus bằng cách nhấp vào đây

    1. Di chuyển con trỏ đến điểm trên màn hình mà bạn muốn nhập Ñ hoặc ñ.
    2. Đảm bảo rằng Num Lock của bàn phím được bật, có nghĩa là bạn có thể sử dụng bàn phím số.
    3. Nhấn và giữ phím Alt trên bàn phím của bạn.
    4. Với phím Alt được giữ, hãy nhập 165 (để nhập chữ hoa Ñ) hoặc 164 (để nhập chữ thường – ñ).
    5. Bỏ phím Alt ra . Ngay khi bạn thả phím Alt, một Ñ hoặc ñ sẽ xuất hiện ở vị trí con trỏ của bạn.

    Phương pháp 2: Định cấu hình máy tính của bạn để sử dụng bố cục bàn phím Hoa Kỳ-Quốc tế

    Máy tính hỗ trợ vô số bố cục bàn phím khác nhau và một trong các bố cục bàn phím này là bố cục bàn phím Hoa Kỳ-Quốc tế . Bạn cũng có thể gõ eñe thư trên máy tính nếu bạn định cấu hình nó để sử dụng bố cục bàn phím Hoa Kỳ-Quốc tế . Trong khi phương thức này hoạt động trên các máy tính chạy trên bất kỳ phiên bản nào của Hệ điều hành Windows, nó cũng hoạt động trên các máy tính chạy trên cơ bản tất cả các hệ điều hành khác ngoài đó.

    Khi bạn đã cấu hình máy tính của mình để sử dụng bố cục bàn phím Hoa Kỳ-Quốc tế, bạn có thể nhập ñ bằng cách nhấn và giữ phím Alt Gr hoặc Alt phải và nhập n trong khi vẫn giữ phím, nhả phím sau khi nhấn n . Ngoài ra, với máy tính của bạn được định cấu hình để sử dụng bố cục bàn phím Hoa Kỳ-Quốc tế, bạn cũng có thể nhập ñ bằng cách chỉ cần nhập dấu ngã ( ~ ) theo sau là n và nó sẽ tự động chuyển thành ñ .

    Phương pháp 3: Nhập chữ cái eñe trong Microsoft Word

    Các phương thức có thể được sử dụng để nhập Ñ hoặc ñ về cơ bản mọi phần của Hệ điều hành Windows sang một bên, một phương pháp có thể được sử dụng đặc biệt để gõ eñe trong một tài liệu Word cũng tồn tại và cực kỳ đơn giản. Để gõ eñe trong Microsoft Word, tất cả những gì bạn cần làm là:

    1. Di chuyển con trỏ đến điểm trên màn hình mà bạn muốn nhập Ñ hoặc ñ.
    2. Nhấn Ctrl + Shift + dấu ngã ( ~ ) rồi thả các phím.
    3. Loại N hoặc n, và ngay sau khi bạn làm, những gì bạn sẽ thấy trên màn hình của bạn sẽ là Ñ hoặc ñ tương ứng.

    Mẹo CHUYÊN NGHIỆP: Nếu vấn đề xảy ra với máy tính của bạn hoặc máy tính xách tay / máy tính xách tay, bạn nên thử sử dụng phần mềm Reimage Plus có thể quét các kho lưu trữ và thay thế các tệp bị hỏng và bị thiếu. Điều này làm việc trong hầu hết các trường hợp, nơi vấn đề được bắt nguồn do một tham nhũng hệ thống. Bạn có thể tải xuống Reimage Plus bằng cách nhấp vào đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Biểu Tượng Mũi Tên, Viết Dấu Mũi Tên Trong Word, Excel
  • Cách Viết Chỉ Số Trên Dưới Trong Powerpoint
  • Các Phím Tắt Cơ Bản Nhưng Cực Kỳ Tiện Dụng Trong Powerpoint
  • Cách Để Đọc Bản Nhạc Cho Người Mới Chơi
  • Bộ Gõ Tiếng Việt Cho Pc & Mac
  • Cách Viết Tắt Chữ Việt Không Dấu

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Vay Tiền Cá Nhân Viết Tay
  • Mẫu Giấy Vay Tiền Viết Tay Chuẩn Nhất Cho Cá Nhân
  • Giấy Báo Nợ Là Gì? Không Nhất Thiết Phải Sử Dụng Trong Mua Bán Hàng Hóa
  • Mẫu Giấy Vay Mượn Tiền Chuẩn Và Đúng Luật Hiện Nay
  • Giấy Mượn Tiền Viết Tay Có Giá Trị Không, Có Hợp Pháp, Có Kiện Được Không?
  • 30/07/2013 07:00

    Vấn đề là phải học cách thông minh nhất, khi phải… “Sống chung với chữ Việt không dấu”.

    Để giúp viết nhanh chữ Việt không dấu trong tin nhắn, chat, v.v…, bài này trình bày hai loại viết tắt chữ Việt:

    – Viết tắt tự tạo.

    – Viết tắt theo qui luật chung.

    Ai kết hợp được hai loại viết tắt ấy, sẽ tiết kiệm được thì giờ khi gởi tin nhắn, chat ,…

    Viết tắt tự tạo

    Viết tắt tự tạo là hành vi rất phổ biến khi nhiều người sử dụng điện thoại di động, hoặc khi ở các phòng chat. Cách viết tắt loại này không theo một qui luật chung nào. Thỉnh thoảng, nếu có theo một qui luật nào đó thì đó cũng chỉ là việc áp dụng cho một số từ thường dùng.

    “Mog rag e se hiu! A wen, e bun ngu ch? Bi h hon 12h rui do.”(Mong rằng em sẽ hiểu! Anh quên, em buồn ngủ chưa? Bây giờ hơn 12 giờ rồi đó).

    “Bit rui, e doi tn cua a” (Biết rồi, em đợi tin nhắn của anh).

    “ntn rui?” (như thế nào rồi?).

    Xem các ví dụ trên, ta thấy ngôn ngữ chat là sự “biến hóa” tuỳ tiện của tiếng Việt.

    – “không” thành “0”, “ko”, “k”, “kh”, “kg”,…

    – “biết rồi” thành “bit rui”.

    – “như thế nào” thành “ntn”.

    – Chữ “ng” ở cuối thì chỉ còn chữ “g”.

    – Chèn tiếng Anh vào, như: if = nếu, U = you = bạn,…

    Nói chung, các bạn trẻ thích cách dùng các chữ trên vì ngộ ngộ, lạ và rất “xì-tin” (style). Hơn nữa, khi dùng những chữ kiểu này trong điện thoại sẽ hạn chế số lần nhấn vào bàn phím, cũng như tiết kiệm ký tự.

    Ví dụ, khi muốn nhắn chữ “Đi” trong điện thoại, phải nhấn số 3, rồi ba lần số 4 thì bây giờ chỉ cần nhấn số 3 và số 5 là có được chữ “Dj” nhanh chóng mà người nhận vẫn hiểu được ta đang nói gì.

    Chèn tiếng nước ngoài: Chỉ cần gõ “viet tat tieng anh trong sms chat email” vào Google Search, hoặc vào mạng , http://abbreviations.com bạn sẽ tìm thấy các bảng liệt kê hàng ngàn cách viết tắt các từ tiếng Anh thường dùng trong tin nhắn SMS, chat, email, Twitter, v.v…

    Bài này chủ ý về viết tắt chữ Việt nên không bàn nhiều về vấn đề viết tắt tiếng nước ngoài. Chỉ xin nêu một suy nghĩ sau: Dù có nhiều chỉ trích việc chèn tiếng nước ngoài sẽ ảnh hưởng đến sự trong sáng của tiếng Việt, nhưng chắc chắc việc này vẫn khó ngăn chận được, vì ít nhiều nó cũng rút ngắn thời gian viết cho các bạn biết tiếng Anh.

    Ví dụ, các tin nhắn ngắn gọn chèn tiếng Anh khá thông dụng như sau:

    – “2day U co ranh o?” (Hôm nay bạn có rảnh không?).

    – “g9” = “goodnight” = chúc ngủ ngon.

    – “2day” = “today” = hôm nay.

    – “2nite” = “tonight” = tối nay.

    – v.v….

    Hạn chế của viết tắt tự tạo là:

    – Chỉ viết tắt được một ít chữ thường dùng, không áp dụng được cho tất cả các từ khác có vần tương tự.

    – Ký hiệu riêng thường không thống nhất giữa các nhóm, vì vậy chỉ những người trong nhóm mới hiểu được nhau, người ngoài nhóm muốn hiểu cũng hơi khó, thậm chí có thể… hiểu lầm.

    Viết tắt theo qui luật chung

    1. Viết tắt chữ không dấu:

    Cách viết tắt chữ không dấu sau đây thích hợp cho những ai thích tạo một “xì tin” mới trong chat, hoặc nhắn tin.

    Xin đọc các cách viết tắt từ trên xuống dưới vì chúng có quan hệ nối tiếp. Hiểu xong phần trên, bạn mới hiểu được chính xác phần dưới.

    1.1. Phụ âm đầu chữ (chín qui ước):

    1.4. Vần không dấu “Nguyên âm ghép + chữ cái”

    Đây là phần cuối cùng nhưng quan trọng, do trình bày cách viết tắt có hệ thống cho 39 vần không dấu, vốn có ba hoặc bốn chữ cái, xuống còn hai chữ cái mỗi vần.

    Tiếng Việt hiện có tất cả 44 vần không dấu “Nguyên âm ghép + chữ cái”.

    Còn lại 39 vần:

    – UA: uat,uan, uang, uay.

    – OE: oet, oen, oem, oeo.

    – IE: iet, iep, iec, ien, iem, ieng, ieu.

    – YE: yet, yen, yem, yeng, yeu.

    – OA: oat, oap, oac, oan, oam, oang, oai, oay, oao.

    – UO: uot, uop, uoc, uon, uom, uong, uoi, uou.

    – UYE: uyet, uyen.

    – Các nguyên âm ghép: ua, oe, ie hay ye, oa, uo, uye.

    – Các chữ cái cuối: t, p, c, n, m, ng, i hay y, u hay o.

    Rút gọn nguyên âm ghép còn một nguyên âm. Có sáu qui ước và một ngoại lệ:

    Thay chữ cái cuối bằng một chữ cái khác, theo tám qui ước sau:

    Ráp sáu nguyên âm rút gọn vào tám chữ cái cuối khác, ta viết tắt được 39 vần, trên mỗi vần chỉ còn hai chữ cái. Do đó, chỉ cần nhớ 14 qui ước trên, ta dễ dàng nhớ được 39 vần viết tắt sau:

    – ed, el, ev, ew … (oet, oen, oem, oeo).

    – id, il, iv, iz, …. iw … (yet, yen, yem, yeng, yeu).

    – od, of, os, ol, ov, oz, oj, aj, ow … (oat, oap, oac, oan, oam, oang, oai, oay, oao).

    – ud, uf, us, ul, uv, uz, uj, uw … (uot, uop, uoc, uon, uom, uong, uoi, uou).

    IF = iep (vd: dif = điep, kif = khiep, ngif = nghiep, zif = diep).

    OD = oat (vd: kod = khoat, lod = loat).

    OS = oac (vd: kos = khoac, tos = toac).

    OL = oan (vd: hol tol = hoan toan, kol = khoan).

    OZ = oang (vd: hoz = hoang, koz = khoang).

    OJ = oai (vd: koj = khoai, ngoj = ngoai).

    Ngoại lệ AJ = oay (vd: laj haj = loay hoay).

    UD = uot (vd: nud = nuot, rud = ruot).

    US = uoc (vd: fus = phuoc, thus = thuoc).

    UL = uon (vd: kul = khuon, lul = luon, mul = muon).

    UZ = uong (vd: fuz = phuong, uz = uong).

    UJ = uoi (vd: tuj cuj = tuoi cuoi).

    Hai đoạn thơ viết tắt với chữ không dấu

    Một khi nhớ được toàn bộ qui ước viết tắt chữ không dấu (chỉ có 29 qui ước và một ngoại lệ) và hiểu các ví dụ ở trên, ta dễ dàng hiểu hai đoạn thơ sau đây.

    Trăm năm trong cõi người ta

    Tram nam trog coi nguj ta

    Mai cốt cách, tuyết tinh thần

    Mai cot cak, tyd tih than

    Một người một vẻ, mười phân vẹn mười

    Mot nguj mot ve, muj fan ven muj

    Rằng năm Gia Tĩnh triều Minh

    Rag nam Ja Tih triw Mih

    Bốn phương phẳng lặng hai kinh vững vàng

    Bon fuz fag lag hai cih vug vag

    Có nhà viên ngoại họ Vương

    Co nha vil ngoj ho Vuz

    Gia tư nghĩ cũng thường thường bậc trung

    Ja tư ngi cug thuz thuz bac trug

    Một trai con thứ rốt lòng

    Mot trai con thu rot log

    Vương Quan là chữ, nối giòng nho gia

    Vuz Qan la chu, noi jog nho ja

    Đầu lòng hai ả tố nga

    Dau log hai a to nga

    Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân

    Thy Ciw la chi, em la Thy Van

    Lạ gì bỉ sắc tư phong

    La j bi sac tu fog

    Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen

    Troi xah qen thoi ma hog dah gen

    Cảo thơm lần giở trước đèn

    Phong tình cổ lục còn truyền sử xanh

    Cao thom lan jo trus den

    Fog tih co luc con tryl su xah

    Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau

    Chu tai chu meh keo la get nhau

    Trải qua một cuộc bể dâu

    Trai qa mot cus be zau

    Những điều trông thấy mà đau đớn lòng

    Nhug diw trog thay ma dau don log

    2. Viết tắt chữ có dấu

    Những ai thích tạo một phong cách mới khi viết tắt chữ có dấu, xin mời đọc bài Tốc ký chữ Việt ở đường dẫn http://chuvietnhanh.sf.net/TocKyChuViet.htm.

    Cách viết tắt chữ có dấu cũng theo phương thức tựa như cách viết tắt chữ không dấu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Utc Là Gì? Giờ Utc Là Gì? Cách Đổi Giờ Utc Sang Giờ Việt Nam
  • Giờ Utc Là Gì ? Giờ Phối Hợp Quốc Tế (Utc) Là Gì
  • Giờ Utc Là Gì? Giờ Utc Và Giờ Việt Nam Cách Nhau Mấy Tiếng?
  • Cách Học Đọc, Viết Tiếng Pháp Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Cách Viết Tiếng Nhật Cực Kỳ Đơn Giản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Viết Dấu Suy Ra Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Dấu Lớn Hơn Hoặc Bằng Trong Excel, Word Nhanh Nhất
  • Cách Viết Kí Tự Đặc Biệt Trong Game Audition 2022 Dành Cho Người Mới Chơi
  • Tạo Dấu Ba Chấm Trong Microsoft Word 2003, 2007, 2010, 2013 Và 2022
  • Vài Qui Tắc Chấm Câu, Khoảng Cách, Và Viết Hoa
  • Cách Gõ Dấu Bằng Và Các Ký Tự Đặc Biệt Trên Bàn Phím Tiếng Nhật
  • Chắc hẳn bạn cũng biết, dấu suy ra hay được dùng để ký hiệu trong Toán học, Hóa học… nhằm thể hiện một kết quả sau khi đã được bạn tính toán, đưa ra kết luận. Với những công thức Toán học hoặc các bài Toán, bài Hóa thì bạn có thể sử dụng công cụ có sẵn trên Word là Equation. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng các phần mềm bổ sung bên ngoài ví dụ như Mathtype. Khi sử dụng các ký hiệu toán học sẽ có đầy đủ kể cả dấu suy ra và dấu tương đương, lớn hơn hoặc bằng nhỏ hơn hoặc bằng, cộng trừ nhân chia…

    Hướng dẫn viết dấu suy ra trên Word

    Cách viết dấu suy ra trong Word

    Cách 1: Copy trực tiếp dấu Suy ra trong bài viết này -gt; sau đó dán vào file word của bạn

    – Dấu suy ra ⟹ ⇒

    – Một số dấu suy ra khác mà bạn có thể sử dụng: ➙ ➛ ➜ ➝ ➞ ➟ ➠➡ ➢ ➤ → ➨ ➩ ➪ ➔ ⇛ ⇨

    Với cách này, bạn chỉ nên sử dụng khi lâu lâu mới dùng đến ký hiệu này hoặc bạn tìm kiếm mãi mà không thấy phần chèn ký tự đặc biệt suy ra ở đâu thì bạn có thể copy tạm để sử dụng.

    Để chuyên nghiệp và bạn có thể nhớ được cách thực hiện viết dấu suy ra thì bạn thực hiện theo cách 2 và cách 3 trong bài viết này.

    Cách 2: Sử dụng tính năng chèn ký tự đặc biệt Symbol

    Với cách này bạn nên xem kỹ và ghi nhớ để chèn không chỉ là ký tự suy ra mà bạn có thể chèn hầu hết tất cả các ký tự đặc biệt khác nữa.

    Để bạn có thể viết được dấu suy ra trong Word, bạn thực hiện theo hướng dẫn Mục 1 – Chèn ký hiệu mũi tên trong Word trong bài hư��ng dẫn về cách viết dấu mũi tên trong Word mà chúng tôi đã từng giới thiệu để thực hiện là được.

    Cách 3: Sử dụng tính năng trong Equation hoặc Mathtype

    Với cách này bạn sẽ hay sử dụng khi soạn thảo, làm việc cho môn Toán hay môn Hóa học. Khi đó thì rất nhiều công thức Toán học và Hóa học bạn buộc phải sử dụng Equation. Với công cụ này bạn sẽ thấy có sẵn rất nhiều các ký tự để cho bạn chọn lựa.

    Ví dụ như ở trong Equation, bạn có thể chọn các dấu hoặc ký tự đặc biệt theo các bước sau:

    Bước 1: Bạn vào tab Insert -gt; chọn Equation để tạo công thức cho Toán học hay Hóa học

    Bước 2: Tiếp tục vào tab Design -gt; bạn nhấn chọn như hình mô tả ở dưới:

    Bước 3: Cuối cùng bạn nhấn vào hình mũi tên -gt; và chọn Arrows

    Cách 4: Sử dụng tính năng tạo dấu suy ra tự động trong word

    Đây là một tính năng rất hay trong word, với cách này bạn thực hiện như sau:

    – Bạn nhập 2 ký tự = và 1 ký tự gt; sau đó bạn nhấn phím “cách” sẽ ra được dấu suy ra:

    – Tương tự, bạn nhập 2 ký tự – và 1 ký tự gt; sau đó bạn nhấn phím “cách” sẽ ra được dấu suy ra như hình dưới:

    --- Bài cũ hơn ---

  • A Còng (Ký Hiệu @) Là Gì Và Cách Viết Chữ A Còng Trên Máy Tính
  • @ Tiếng Anh Là Gì? Cách Đọc, Gõ Dấu A Còng Trên Máy Tính, Điện Thoại
  • Hướng Dẫn Cách Viết Dấu Căn Trên Google
  • 1️⃣ Cách Gõ Dấu Mũ Trong Word ™️ Xemweb.info
  • Các Hàm Cộng, Trừ, Nhân, Chia Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Viết Dấu Căn Trên Google

    --- Bài mới hơn ---

  • @ Tiếng Anh Là Gì? Cách Đọc, Gõ Dấu A Còng Trên Máy Tính, Điện Thoại
  • A Còng (Ký Hiệu @) Là Gì Và Cách Viết Chữ A Còng Trên Máy Tính
  • Cách Viết Dấu Suy Ra Trong Word
  • Cách Viết Dấu Lớn Hơn Hoặc Bằng Trong Excel, Word Nhanh Nhất
  • Cách Viết Kí Tự Đặc Biệt Trong Game Audition 2022 Dành Cho Người Mới Chơi
  • Cách viết dấu căn trên google

    Google phân phối cho bạn các ký hiệu toán học để bạn đủ sức thực hiện phép tính trực tiếp trên thanh công cụ kiếm tìm của Google hoặc các web có chứa các ký hiệu toán học này.

    gợi ý như bạn muốn ghi dấu căn trên google, trong ô search bạn đủ sức gõ giống như sau:

    sqrt(9)

    Hiệu quả sẽ có được là:

    • abs(x): Tính giá trị tuyệt đối của x
    • sin(x), cos(x), tan(x): Tính trị giá sin của x, cos của x hoặc tan của x
    • log(x): Tính trị giá log của x

    ví dụ sqrt(4) trên google sẽ được hiển thị là:

    √44

    Thì cái bạn thấy là √44 nhưng cái mà công cụ kiếm tìm Google thấy là sqrt(4). Ghi biểu thức toán học trên Google để mà tìm thứ bạn muốn thì bạn phải nắm nhiều ký hiệu toán học mới viết được, bạn đủ nội lực đọc qua bài viết chỉ dẫn chi tiết viết biểu thức toán học latex để biết phương pháp viết biểu thức toán khó khăn trên thanh công cụ tìm kiếm nha.

    Hướng dẫn chèn phương pháp toán học trên Google Docs

    Bước 1:

    Bạn có khả năng truy xuất google tài liệu trên thiết bị iOS, Android và website bằng account Google.

    Nếu như sử dụng trên máy tính bạn có khả năng truy cập trực tiếp thông qua Googe: https://www.google.com.vn/

    Tại bố cụ và giao diện của Google hãy nhấn chọn đến Các ứng dụng của Google (Góc trên cùng bên phải – cạnh biểu tượng account cá nhân).

    Bố cụ và giao diện chủ đạo của công cụ tìm kiếm Google

    Sau đó nhấn Thêm để chọn Tài liệu.

    Bước 2:

    Tại đây hãy nhấn chọn đến ChènPhương trình để tiếp tục nhập phương pháp toán học trên Tài liệu.

    Bước 3: Cách viết dấu căn trên google

    Cách nhập công thức toán học trên Google Docs khá dễ dàng, bạn tìm đến dạng ký tự toán học trên mục Phương trình mới, có không hề ít dạng như căn bậc hai, căn bậc ba, số thập phân, số mũ, tích phân, chỉ số dưới, cùng các ký tự toán học.

    Tạo phương trình mới trên Google Docs

      Ở phần thứ nhất sẽ gồm có các ký tự toán học như: α, β, γ, θ, η, vv.

    Chọn ký tự toán học trên Google Docs

    Phương pháp toán học trên Google Docs

      Phần 4 sẽ có các ký tự toán học phức tạp trong phương trình như: ½, ∫, ∑, √, vv.

    Công cụ biên soạn văn bản trên Google Docs

      Phần 5 là các dấu mũi tên: ↔, →, ⇔, ⇑, vv.

    Chúng ta sẽ hành động biên soạn phương trình đại số để toàn bộ mọi người tập làm quen:

      Với đa thức trên con người sẽ thực hiện chọn đó nhập 20a để sở hữu

    Hồng Quyên – Tổng hợp Tham khảo ( chúng tôi download.v,… )

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1️⃣ Cách Gõ Dấu Mũ Trong Word ™️ Xemweb.info
  • Các Hàm Cộng, Trừ, Nhân, Chia Trong Excel
  • Cách Viết Dấu Lớn Hơn Hoặc Bằng, Bé Hơn Hoặc Bằng, Cộng Trừ Excel
  • Di Chúc Như Thế Nào Là Hợp Pháp
  • Mẫu Di Chúc 2022 Và Chi Tiết Cách Viết
  • Cách Viết Chữ Trên Dấu Chấm Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Bình Phương Trong Excel
  • Quy Tắc Viết Tiếng Việt Cơ Bản
  • Đề Tài 5: Các Dấu Câu Thông Dụng Trong Chính Tả Tiếng Việt.
  • Cách Viết Dấu Cộng Trừ Nhân Chia Trong Word, Excel Nhanh Nhất
  • Làm Cách Nào Để Di Chuyển Nhóm Dấu Cộng
  • Fri, 06 Nov 2022 06:02:16 +0000

    Tạo Tab trong văn bản

    Tab trong word là cách mà người soạn thảo văn bản thường sử dụng để trình bày các loại văn bản như: Hợp đồng, báo cáo…Tab còn tạo ra các biểu mẫu, Form nhập dữ liệu một cách chuẩn xác và đẹp mắt. Trên Word có 3 loại Tab, đó chính là Tab canh trái, Tab canh phài và Tab canh giữa. Để tạo Tab trên word không khó. Bạn chỉ cần thực hiện các bước như sau:

    Cách 1: Thiết lập trên hộp thoại Paragraph

    Cách xóa dấu gạch đỏ trong word 2007 2010 2003 2013

    Cách tạo Tab hay còn gọi là tạo dấu chấm (…) trong word – Tech12h

    Cách viết chữ trên dấu chấm trong word pss

    Cách để loại bỏ chữ đầu, cuối hoặc được chỉ định từ văn bản trong Excel

    Chia sẻ bài viết này: Chúng ta có thể sử dụng các hàm Excel để loại bỏ các ký tự khỏi một chuỗi văn bản trong Excel. Trong bài viết này, Học Excel Online sẽ nói về các giải pháp để loại bỏ một số ký tự khỏi một chuỗi văn bản. Giả sử bạn có một loạt các chuỗi văn bản, và bây giờ bạn cần phải loại bỏ các ký tự đầu tiên, cuối cùng hoặc một số nhất định khỏi chuỗi văn bản, như hình sau đây:

    Loại bỏ kí tự đầu hoặc cuối bằng hàm Excel:

    Với hàm LEFT và RIGHT, bạn có thể loại bỏ các ký tự nhất định từ đầu hoặc cuối của chuỗi. Vui lòng thực hiện theo các bước sau:

    Loại bỏ bốn ký tự đầu tiên khỏi chuỗi văn bản. Bước 1. Gõ công thức sau vào ô tiếp giáp B1: = RIGHT (A1, LEN (A1) -4), xem hình sau:

    Mẹo: Công thức này sẽ trả những kí tự bên phải chuỗi trừ đi 4 kí tự bên trái. Và bạn có thể chỉ định số ký tự mà bạn muốn xóa khỏi chuỗi bên trái bằng cách thay đổi số 4 trong công thức = RIGHT (A1, LEN (A1) -4). Bước 2. Sau đó nhấn phím Enter, và chọn ô B1, sau đó kéo chốt điền vào các ô mà bạn muốn chứa công thức này.

    • Tự động viết hoa sau dấu chấm trong Word, hoặc viết hoa đầu câu
    • Phim bộ hay nhất mọi thời đại
    • Cách xóa dấu gạch đỏ trong word 2007 2010 2003 2013
    • Nhạc thieu nhl.com
    • Cách viết chữ trên dấu chấm trong word blog
    • Cách viết chữ trên dấu chấm trong word of the day

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Dấu Chấm Trong Word 2022 ⋆ Phần Mềm Hóa Đơn Điện Tử Eiv
  • Tạo Tên Game Among Us Hay, Bá Đạo Và Chất Nhất
  • Tải Audition Unikey 2022 Để Gõ Tiếng Việt Cực Nhanh Trong Game Audition
  • 1️⃣【 “hay”hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Việt Trong Game Audition 2022 】™️ Caothugame.net
  • Cách Chèn Dấu Ngoặc Trong Word: Ngoặc Nhọn, Ngoặc Vuông, Ngoặc Kép
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100