Cách Sử Dụng Bàn Phím Của Máy Tính

--- Bài mới hơn ---

  • Lỗi Mạng Chấm Than Vàng Và Cách Khắc Phục Thành Công 100%
  • Cách Khắc Phục Lỗi Wifi Bị Chấm Than Vàng Trên Máy Tính
  • Công Thức Hàm Số Mũ, Bình Phương Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Đổi Tên Liên Minh Huyền Thoại Có Dấu Đơn Giản Nhất
  • Cách Đặt Tên Lol (Liên Minh Huyền Thoại) Có Kí Tự Đặc Biệt
  • Cách Sử Dụng Bàn Phím Của Máy Tính

    Các phím thông dụng trên bàn phím

    • Phím ký tự: Dùng để nhập các ký tự được ký hiệu trên phím.
    • Phím dấu: Dùng để nhập các dấu được ký hiệu trên phím, các phím có 2 ký tự được dùng kèm với phím Shift (xem phím Shift).
    • Phím số: Dùng để nhập các ký tự số, các phím có 2 ký tự được dùng kèm với phím Shift (xem phím Shift)

    Các phím điều khiển màn hình hiển thị

      Print Screen(Sys Rq) : Chụp ảnh màn hình đang hiển thị và lưu vào bộ nhớ đệm Clipboard, sau đó, có thể dán (Paste) hình ảnh này vào bất cứ ứng dụng nào hỗ trợ hình ảnh, hay các trình xử lý đồ họa (Paint, Photoshop,…). Ở các chương trình xử lý đồ họa, chọn trong trình đơn File và dùng lệnh trong trình đơn (hay dùng tổ hợp phím ) để dán hình ảnh vừa chụp vào ô trắng để xử lý nó như một ảnh thông thường.

    Các phím điều khiển trang hiển thị

      Home: Di chuyển dấu nháy về đầu dòng trong các chương trình xử lý văn bản.

      Chức năng chính dùng để di chuyển (theo hướng mũi tên) dấu nháy trong các chương trình xử lý văn bản, điều khiển di chuyển trong các trò chơi.

      Các dấu chấm nằm trên phím và giúp người dùng định vị nhanh được vị trí của hai ngón trỏ trái và phải khi sử dụng bàn phím bằng 10 ngón tay.

    • Đối với bàn phím có các phím hỗ trợ Media và Internet, các phím này được sử dụng như các lệnh trong các chương trình Media (xem phim, nghe nhạc,…) và Internet (duyệt Web, Email,…).
    • Nếu bàn phím có thêm các cổng USB, Audio (âm thanh) thì dây cắm của các cổng này phải được cắm vào các cổng tương ứng trên máy vi tính.
    • Ngoài ra một số bàn phím có các phím đặc biệt cần phải được cài đặt chương trình điều khiển (Driver) trong dĩa CD kèm theo để hoạt động.

    ĐC: 203-205 Lê Trọng Tấn – Sơn Kỳ – Tân Phú – TPHCM

    ĐT: (028) 22 152 521

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Gõ Tiếng Dân Tộc Thiểu Số Việt Nam Trên Máy Tính
  • Hướng Dẫn Cách Viết Chữ A Còng (@) Trên Máy Tính Và Điện Thoại
  • Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Việt Có Dấu Trên Máy Tính
  • Cách Cài Dấu Vân Tay Trên Laptop Asus Trên Win 7 Win 10
  • Cách Gõ Tiếng Việt Có Dấu Trên Máy Tính Win 7
  • Cách Sử Dụng Bàn Phím Của Máy Vi Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Lật Ảnh Bị Ngược Trên Điện Thoại Android
  • Tạo Một Số Ký Tự Thông Dụng Bằng Bàn Phím
  • Một Dấu Hỏi Ngược Có Nghĩa Là Gì?
  • Cách Gõ Tiếng Việt Có Dấu Kiểu Telex Và Kiểu Vni Trong 1 Phút
  • Cách Viết Chữ Có Dấu Trên Iphone 4 Không Cài App
  • Bàn phím (Keyboard) là thiết bị giao tiếp cơ bản giữa người dùng với máy vi tính và là thiết bị không thể thiếu, nếu thiếu nó máy vi tính sẽ báo lỗi và không khởi động. Bài viết này sẽ giới thiệu chức năng của một số phím cơ bản trên bàn phím.

    Các phím thông dụng:

    • Phím ký tự: Dùng để nhập các ký tự được ký hiệu trên phím.

    • Phím dấu: Dùng để nhập các dấu được ký hiệu trên phím, các phím có 2 ký tự được dùng kèm với phím Shift (xem phím Shift).

    • Phím số: Dùng để nhập các ký tự số, các phím có 2 ký tự được dùng kèm với phím Shift (xem phím Shift)

    Phím chức năng:

      Từ phím F1 đến F12 được dùng để thực hiện một công việc cụ thể và được qui định tùy theo từng chương trình.

    Các phím đặc biệt:

    • Esc (Escape): Hủy bỏ (cancel) một hoạt động đang thực hiện, thoát ra khỏi một ứng dụng nào đó đang hoạt động.

    • Tab: Di chuyển dấu nháy, đẩy chữ sang phải một khoảng rộng, chuyển sang một cột hoặc Tab khác.

    • Caps Lock : Bật/tắt chế độ gõ chữ IN HOA (đèn Caps lock sẽ bật hoặc tắt tương ứng theo chế độ)

    • Enter: Phím dùng để ra lệnh thực hiện một lệnh hoặc chạy một chương trình đang được chọn.

    • Space Bar: Phím tạo khoảng cách giữa các ký tự, trong một số trường hợp phím này còn được dùng để đánh dấu vào các ô chọn. Lưu ý mỗi khoảng cách cũng được xem là một ký tự, gọi là ký tự trắng hay trống.

    • Backspace: Lui dấu nháy về phía trái một ký tự và xóa ký tự tại vị trí đó nếu có.

      Các phím Shift, Alt (Alternate), Ctrl (Control) là phím tổ hợp chỉ có tác dụng khi nhấn kèm với các phím khác, mỗi chương trình sẽ có qui định riêng cho các phím này.

    • Đối với phím Shift khi nhấn và giữ phím này sau đó nhấn thêm phím ký tự để gõ chữ IN HOA mà không cần bật Caps lock, hoặc dùng để gõ các ký tự bên trên đối với phím có 2 ký tự.

    • Phím Windows: Mở menu Start của Windows và được dùng kèm với các phím khác để thực hiện một chức năng nào đó.

    • Phím Menu: Có tác dụng giống như nút phải chuột.

    Các phím điều khiển màn hình hiển thị:

    • Print Screen(Sys Rq) : Chụp ảnh màn hình đang hiển thị và lưu vào bộ nhớ đệm Clipboard, sau đó, có thể dán (Paste) hình ảnh này vào bất cứ ứng dụng nào hỗ trợ hình ảnh, hay các trình xử lý đồ họa (Paint, Photoshop,…). Ở các chương trình xử lý đồ họa, chọn New trong trình đơn File và dùng lệnh Paste trong trình đơn Edit (hay dùng tổ hợp phím Ctrl+V) để dán hình ảnh vừa chụp vào ô trắng để xử lý nó như một ảnh thông thường.

    • Scroll Lock: Bật/tắt chức năng cuộn văn bản hay ngưng hoạt động của một chương trình. Tuy nhiên, nhiều ứng dụng hiện nay không còn tuân lệnh phím này nữa. Nó bị coi là “tàn dư” của các bàn phím IBM PC cũ. Đèn Scroll Lock hiển thị trạng thái bật/tắt của nút.

    • Pause (Break) : Có chức năng tạm dừng một hoạt động đang thực hiện, một ứng dụng nào đó đang hoạt động.

    Các phím điều khiển trang hiển thị:

    • Insert (Ins) : Bật/tắt chế độ viết đè (Overwrite) trong các trình xử lý văn bản.

    • Delete (Del) : Xóa đối tượng đang được chọn, xóa ký tự nằm bên phải dấu nháy trong các chương trình xử lý văn bản.

    • Home: Di chuyển dấu nháy về đầu dòng trong các chương trình xử lý văn bản.

    • End: Di chuyển dấu nháy về cuối dòng trong các chương trình xử lý văn bản.

    • Page Up (Pg Up): Di chuyển màn hình lên một trang trước nếu có nhiều trang trong cửa sổ chương trình.

    • Page Down (Pg Dn): Di chuyển màn hình xuống một trang sau nếu có nhiều trang trong cửa sổ chương trình.

    Các phím mũi tên:

      Chức năng chính dùng để di chuyển (theo hướng mũi tên) dấu nháy trong các chương trình xử lý văn bản, điều khiển di chuyển trong các trò chơi.

    • Num Lock: Bật hay tắt các phím số, đèn Num Lock sẽ bật hoặc tắt theo trạng thái của phím này. Khi tắt thì các phím sẽ có tác dụng được ký hiệu bên dưới.

    • Các phím số và phép tính thông dụng có chức năng giống như máy tính cầm tay. Lưu ý dấu chia là phím /, dấu nhân là phím * và dấu bằng (kết quả) là phím Enter.

    Các đèn báo: Các dấu chấm nổi:

    • Các dấu chấm nằm trên phím FJ giúp người dùng định vị nhanh được vị trí của hai ngón trỏ trái và phải khi sử dụng bàn phím bằng 10 ngón tay.

    • Dấu chấm nằm trên phím số 5 bên cụm phím số giúp định vị ngón giữa tại vị trí số 5 khi thao tác.

    • Đối với bàn phím có các phím hỗ trợ Media và Internet, các phím này được sử dụng như các lệnh trong các chương trình Media (xem phim, nghe nhạc,…) và Internet (duyệt Web, Email,…).

    • Nếu bàn phím có thêm các cổng USB, Audio (âm thanh) thì dây cắm của các cổng này phải được cắm vào các cổng tương ứng trên máy vi tính.

    • Ngoài ra một số bàn phím có các phím đặc biệt cần phải được cài đặt chương trình điều khiển (Driver) trong dĩa CD kèm theo để hoạt động.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Gõ Tiếng Việt Có Dấu Với Kiểu Gõ Telex Và Vni
  • Công Thức Viết Dấu Hỏi Dấu Ngã
  • Làm Thế Nào Để Phân Biệt Dấu Hỏi Và Dấu Ngã?
  • Giúp Học Sinh Tiểu Học Viết Đúng Dấu Hỏi/ Dấu Ngã
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1
  • Cách Đặt Dấu Hai Chấm Trên Bàn Phím Máy Tính Xách Tay: Một Cách Cổ Điển Và Hơn Thế Nữa

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Gõ Tiếng Việt Trên Ipad
  • How To Type Vietnamese On Ipad Iphone
  • Cách Cài Đặt Bàn Phím Samsung Có Dấu Dành Cho Người Dùng
  • Hướng Dẫn Cách Thay Đổi Các Dấu Trích Dẫn Trong Word
  • Bộ Gõ Tiếng Việt Cho Pc & Mac
  • Sử dụng máy tính xách tay, bạn có thể in văn bản và đặt dấu chấm câu. Hầu như mọi người đều quen thuộc với bố cục, cũng như phương pháp nhập chữ cái. Nhưng nếu có nhu cầu đặt dấu chấm câu, thì khó khăn sẽ xuất hiện, vì không phải tất cả chúng đều được áp dụng. Và mặc dù có một dấu hai chấm trên nút, người dùng mới làm quen thường bị nhầm lẫn. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ nói về cách bạn có thể đặt dấu hai chấm trên bàn phím máy tính xách tay.

    Phương thức nhập liệu cổ điển

    Phương pháp nhập liệu dễ nhất là sử dụng bảng điều khiển chính. Chỉ định này được áp dụng cho hai khóa. Nếu bạn đang gõ bằng tiếng Nga (sử dụng bố cục tiếng Nga), sau đó để đặt biểu tượng tách xuống, bạn cần nhấn Shift bằng ngón tay và trong khi giữ phím đó, nhấn 6 ở trên cùng, dòng số.

    Nếu bạn sử dụng bố cục tiếng Anh và nhập văn bản bằng tiếng Anh, sau đó tìm khóa bằng chữ cái của chữ Nga G. Giữ phím Shift và nhấn nút này. Bạn sẽ thấy ký tự phân tách cần thiết trên màn hình.

    Bàn phím số

    Nếu bảng điều khiển chính vì một số lý do không hoạt động, thì bạn có thể sử dụng kỹ thuật số để in. Ít người biết rằng sự kết hợp của các số trong bộ phận này với Alt mang lại nhiều biểu tượng khác nhau.

    Để lấy dấu hai chấm, giữ phím Alt và không nhả phím, lần lượt nhập 5 và 8. Kết quả là bạn sẽ thấy giá trị mong muốn trên màn hình.

    Sử dụng bảng ký tự

    Nó xảy ra rằng để đặt các biểu tượng xuống, không có cách nào để sử dụng các nút. Sau đó, bạn có thể tìm thấy dấu chấm câu này trên Internet hoặc bạn có thể gọi máy tính bảng Windows. Để thực hiện việc này, hãy chuyển đến “Bắt đầu”, tìm kiếm các chương trình tiêu chuẩn, mở các chương trình tiện ích trong đó. Trong các tiện ích, máy tính bảng chúng ta cần cuộc sống. Ở đây bạn cần tìm ký tự được yêu cầu (theo quy tắc, nó ngay lập tức trên trang đầu tiên), thêm nó vào trường để sao chép. Tiếp theo, bạn chỉ cần sao chép và dán vào văn bản của bạn.

    Người dùng mới làm quen với tất cả các tính năng phần mềm rất khó. Cụ thể, hãy nhớ vị trí của những biểu tượng này hoặc những biểu tượng đó. Phương pháp chấm câu trên máy tính xách tay rất đơn giản. Sau khi thực hiện, bạn sẽ nhớ chúng. Và sau đó là câu hỏi: làm thế nào để quay số, sẽ không khiến bạn quan tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Chèn Các Ký Hiệu Toán Học Vào Word Và Excel
  • Chèn Ký Tự Đặc Biệt Và Ký Hiệu Word – Excel 2007 2010 2013 2022
  • 2.2 Chèn Kí Tự Đặc Biệt Cho Văn Bản
  • Bộ Kí Tự Đặc Biệt Dấu Chấm Hỏi Trong Ô Vuông Dành Cho Game Thủ
  • Chuyển Dấu Phẩy Thành Dấu Chấm Phân Cách Hàng Nghìn Trong Excel
  • Các Kí Tự Đặc Biệt Trên Bàn Phím Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Kí Tự Đặc Biệt 2022
  • Tạo Kí Tự Đặc Biệt Chữ Nhỏ Phía Trên Và Dưới Đẹp Nhất
  • Bảng Kí Tự Đặc Biệt Clash Of Clan 2022 Đẹp, Chất, Độc & Tên Đẹp Trong Game Coc
  • Ký Tự Khoảng Trống Dấu Cách
  • Kí Hiệu Dấu Cách Hữu Ích
  • Chia sẽ bạn bảng ✅ Các Kí Tự Đặc Biệt Trên Bàn Phím Máy Tính [Laptop – PC] thường dùng trong văn bản word, excel hay chơi ❣️ game, facebook, zalo…

    Xem Thêm Kí Tự Đặc Biệt Trên Bàn Phím Máy Tính

    Cách mở bảng kí tự đặc biệt trong máy tính

    Nhiều bạn thường dùng Các Kí Tự Đặc Biệt Trên Bàn Phím Máy Tính Laptop hay máy tính để bàn PC cho việc chơi Game, Facebook, Zalo…

    Tên Facebook của bạn đang cần trang trí với các kí tự đẹp,tên nhân vật game của bạn cần có những biểu tượng kí hiệu riêng….

    Như vậy là chúng tôi đã giới thiệu tới bạn cách gõ ký tự alt đặc biệt trên laptop. Mỗi khi muốn sử dụng ký tự đặc biệt, bạn chỉ cần vào chúng tôi và chọn kí tự đặc biệt bạn cần để copy.

    Ngoài ra, nếu sử dụng Android, các bạn cũng có thể chèn ký tự đặc biệt trong điện thoại Android, iPhone qua một vài bước đơn giản.

    Kiểu gõ ký tự Alt đặc biệt cũng giống với việc chèn các kí tự đặc biệt trong văn bản Word, tuy vậy trong Word đầy đủ hơn và được hỗ trợ rất nhiều tính năng bao gồm cả phím tắt.

    Nếu công cụ trên chữa giúp bạn thỏa mãn gõ ký tự Alt đặc biệt thì tại sao không thử thêm cách chèn kí tự đặc biệt vào văn bản mà chúng tôi đã từng hướng dẫn trước đó.

    Facebook hiện đang là mạng xã hội lớn nhất hiện nay, việc thay đổi, cập nhật các điều mới mẻ luôn được diễn ra

    Với các ký tự đặc biệt cũng vậy, để người dùng không cảm thấy nhàm chán khi đăng bài thì ký tự đặc biệt Facebook đã được ra mắt để người dùng lựa chọn chèn vào các bài viết để trở nên sinh động hơn.

    Bộ Công Cụ Kí Tự Đặc Biệt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tool Tạo Tên Và Top Tên Nhân Vật Có Kí Tự Hay
  • Kí Tự Đặc Biệt Đẹp Game Au Mobile, Lol, Cf, Gunny, Fifa, Facebook, Zalo 2022
  • Kí Tự Đặc Biệt Alt 2022 ❤️❤️❤️ Full Facebook, Game, Word
  • Chèn Kí Tự Đặc Biệt Bằng Cách Sử Dụng Phím Alt
  • 999+ Kí Tự Đặc Biệt Trong Au Đặt Tên Cho Nhân Vật Không Nên Bỏ Lỡ
  • Các Kí Tự Đặc Biệt Trên Bàn Phím Máy Tính [Laptop

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Ký Tự Đặc Biệt Trong Pubg Mobile
  • Cách Viết Ký Tự Đặc Biệt Free Fire Đơn Giản Nhất
  • 2 Cách Tạo Kí Tự Đặc Biệt Trong Free Fire Cực Đơn Giản
  • Top 3 Cách Tạo Ký Tự Khoảng Trống Cho Game Ff, Pubg…kí Tự Đặc Biệt Đẹp
  • Hướng Dẫn Cách Hiển Thị Kí Tự Đặc Biệt Quả Táo Trong Game Free Fire
  • Chia sẽ bạn bảng ✅ Các Kí Tự Đặc Biệt Trên Bàn Phím Máy Tính [Laptop – PC] thường dùng trong văn bản word, excel hay chơi ❣️ game, facebook, zalo…

    Xem Thêm Kí Tự Đặc Biệt Trên Bàn Phím Máy Tính

    Cách mở bảng kí tự đặc biệt trong máy tính

    Nhiều bạn thường dùng Các Kí Tự Đặc Biệt Trên Bàn Phím Máy Tính Laptop hay máy tính để bàn PC cho việc chơi Game, Facebook, Zalo…

    Tên Facebook của bạn đang cần trang trí với các kí tự đẹp,tên nhân vật game của bạn cần có những biểu tượng kí hiệu riêng….

    Hoặc nếu bạn lười không muốn dùng các kí tự này thì có thể dùng BẢNG KÍ TỰ ĐẶC BIỆT ALT mà chúng tôi tích hợp sẵn cho bạn COPY & DÁN, đơn giản đúng không nào!

    Như vậy là chúng tôi đã giới thiệu tới bạn cách gõ ký tự alt đặc biệt trên laptop. Mỗi khi muốn sử dụng ký tự đặc biệt, bạn chỉ cần vào chúng tôi và chọn kí tự đặc biệt bạn cần để copy.

    Ngoài ra, nếu sử dụng Android, các bạn cũng có thể chèn ký tự đặc biệt trong điện thoại Android, iPhone qua một vài bước đơn giản.

    Kiểu gõ ký tự Alt đặc biệt cũng giống với việc chèn các kí tự đặc biệt trong văn bản Word, tuy vậy trong Word đầy đủ hơn và được hỗ trợ rất nhiều tính năng bao gồm cả phím tắt.

    Nếu công cụ trên chữa giúp bạn thỏa mãn gõ ký tự Alt đặc biệt thì tại sao không thử thêm cách chèn kí tự đặc biệt vào văn bản mà chúng tôi đã từng hướng dẫn trước đó.

    Facebook hiện đang là mạng xã hội lớn nhất hiện nay, việc thay đổi, cập nhật các điều mới mẻ luôn được diễn ra

    Với các ký tự đặc biệt cũng vậy, để người dùng không cảm thấy nhàm chán khi đăng bài thì ký tự đặc biệt Facebook đã được ra mắt để người dùng lựa chọn chèn vào các bài viết để trở nên sinh động hơn.

    Bộ Công Cụ Kí Tự Đặc Biệt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Kí Tự Đặc Biệt Trên Máy Tính Không Phải Ai Cũng Biết
  • Hướng Dẫn Cách Chèn Ký Tự Đặc Biệt Trong Word 2010
  • Cách Viết Stt Kí Tự Đặc Biệt Trên Fb Dùng Để Thả Thính Crush, Câu Like Trên Facebook
  • 550+ Kí Tự Đặc Biệt Facebook Và Cách Đổi Tên Đặc Biệt Fb
  • Bảng Kí Tự Đặc Biệt Lol 2022 & Cách Làm Tên Lol
  • Cách Viết Dấu Trên Máy Tính Bằng Phần Mềm Unikey

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Có Dấu Trong Điện Thoại Samsung Để Gõ Tiếng Việt
  • Dấu Khác (≠) Trong Excel Ứng Dụng Và Cách Viết
  • Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Việt Telex, Vni Có Dấu Trên Máy Tính Laptop
  • Hướng Dẫn Cách Gõ Bàn Phím Có Dấu Nhanh, Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Nhanh Cách Viết Tiếng Việt Trong Lol Ai Cũng Làm Được
  • Hiện nay, hầu hết con người sử dụng máy tính nhiều trong công việc. Nhưng không phải ai cũng biết cách gõ tiếng việt có dấu trên máy tính. Chính vì vậy bài viết dưới đây Techcare Đà Nẵng sẽ bật mí cho các bạn cách viết dấu trên máy tính bằng phần mềm unikey.

    1. Cách viết dấu trên máy tính

    Bước 1 : Download và cài đặt phần mềm unikey bản 4.0

    Unikey là một trong những phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt trên máy tính miễn phí. Đang được nhiều người sử dụng rộng rãi hiện nay. Đầu tiên, các bạn cần tìm kiếm phiên bản Unikey 4.0 trên trang web chính thức của công cụ này. Sau đó thực hiện tải phần mềm Unikey 4.0 về máy tính của các bạn và chạy cài đặt.

    Khi các bạn cài đặt thành công, thì phần mềm Unikey 4.0 sẽ hiển thị icon ở ngay phía dưới góc bên trái màn hình và xuất hiện ở thanh Start của máy tính. Bạn có thể mở công cụ mà mình vừa cài đặt thành công xong để kiểm tra lại.

    Download phần mềm unikey 4.0

    Bước 2 : Mở phần mềm Unikey 4.0 và thiết lập kiểu gõ

    Sau khi các bạn đã cài đặt thành công phần mềm Unikey này trên máy tính. Hãy mở phần mềm này lên để tiến hành cách viết dấu trên máy tính.

    Các bạn tham khảo thêm cách sửa lỗi bàn phím không gõ được ký tự @ # $ ^ & * ( ) win 7 win 10

    • Unicode : Đây là font chữ phổ biến nhất và được sử dụng rất nhiều. Hơn nữa, thường dùng cho mọi kiểu chữ như Arial, Times new roman, Roman, Tomaho,…). Font chữ này cho phép các bạn gõ tiếng Việt có dấu với tất cả những font trên thế giới và tất cả các phần mềm.
    • Chọn các font chữ trong phần mềm unikey
    • VNI: Đây là font bản mã được dành riêng cho tiếng việt với tiền tố VNI ở ngay đầu của mỗi font chữ ví dụ như VNI – Times, VNI – Helve, VNI – timesH,…
    • TCVN 3 (ABC): dành cho những font chấm ở đầu câu (.Vntimes,…)

    Bước 3 : Chọn font chữ

    Chọn font chữ cũng là một yếu tố rất quan trọng quyết định đến kiểu chữ được viết ra trên máy tính như thế nào. Nhưng không phải người dùng nào cũng biết điều này và font chữ cụ thể như sau:

    Đây chính là ba loại bảng mã chính hiện đang được người dùng sử dụng nhiều nhất khi gõ tiếng Việt trên máy tính. Những loại khác rất hiếm khi được sử dụng.

    Ngoài ra, các bạn cũng phải nắm được cách gõ tiếng việt có dấu trên bàn phím như thế nào. Ví dụ các bạn đang cần gõ chữ “â” thì kiểu gõ Telex này các bạn gõ là a + a. Còn khi các bạn cần gõ chữ “ă” thì với kiểu gõ telex này các bạn gõ là a + w,… Nhưng còn ở những kiểu gõ khác thì sẽ kết hợp kiểu chữ khác.

    Bảng mã gõ tiếng Việt có dấu trên máy tính như sau:

    • Kạn = gõ chữ K, sau đó nhấn phím Ctrl và gõ tiếp chữ ạn
    • Lắk = gõ chữ L, nhấn phím Ctrl và gõ tiếp chữ ắk
    • DownloadVN-TảiPhầnMềm = DownloadVN-T (Ctrl) ảiPh (Ctrl) ầnM (Ctrl) ềm

    Một số trường hợp gõ dấu đặc biệt

    Trong một số trường hợp đặc biệt, khi các bạn gõ dấu mà dù gõ theo chuẩn trên nhưng vẫn không ra được tiếng việt. Ví dụ như: Bắc Kanj (Kạn), Đăk Lawsk (Lắk) thì cũng có thể áp dụng theo công thức như sau:

    Sử dụng phím Ctrl để ngắt chữ trước khi gõ chữ có dấu

    Tham khảo thêm: Phần mềm gõ 10 ngón tiếng việt miễn phí

    Vừa rồi Techcare Đà Nẵng đã hướng dẫn các bạn cách viết dấu trên máy tính bằng phần mềm unikey. Mong rằng bài viết này sẽ mang đến những thông tin bổ ích cho các bạn giúp việc trải nghiệm máy tính dễ dàng và thú vị hơn. Chúc các bạn thực hiện thành công.

    Hệ thống công nghệ số một Đà Nẵng

    Website: https://laptopcudanang.com.vn

    Hotline : 02363.663.333

    Cơ sở 1 : 99 – 101 Hàm Nghi, Đà Nẵng

    Cơ sở 2 : 133 – 135 Hàm Nghi, Đà Nẵng

    Cơ sở 3 : 50 Nguyễn Văn Thoại, Đà Nẵng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Chữ Hoa Đẹp (C, B, D, Đ)
  • Cách Viết Chữ In Hoa Và Chia Nhóm Chữ Trong Luyện Viết Chữ Đẹp
  • Luyện Chữ Đẹp Nét Chữ Hoa Sáng Tạo, Chữ Nghệ Thuật
  • Hướng Dẫn Cách Viết Chữ Hoa Cơ Bản Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Top 7 Phần Mềm Luyện Viết Chữ Hán Tốt Nhất
  • Cách Viết Hoa Trên Bàn Phím. Cách Viết Hoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Hóa Đơn Bán Hàng Thông Thường Theo Quy Định
  • Cách Viết Hoá Đơn Bán Hàng Thông Thường Hiện Nay
  • Cách Viết Hóa Đơn Bán Hàng Thông Thường
  • Cách Viết Hoa Chữ Cái Đầu Tiên Trong Excel 2022
  • Giáo Án Tập Viết Tuần 26: Chữ Hoa X
  • Đăng ký là gì

    Điều đầu tiên đáng chú ý là những gì chúng ta sẽ làm việc với ngày hôm nay. Đó là về thanh ghi của bàn phím. Nó là gì? Nhiều người thậm chí không nghi ngờ rằng họ đã từng tiếp xúc với “dịch vụ” này.

    Có thể dễ dàng đoán rằng phím “chuyển đổi thanh ghi bàn phím” thay đổi giá trị của thanh ghi. Nhưng nó về cái gì? Vấn đề là khái niệm này có thể áp dụng cho việc chỉnh sửa thông tin văn bản. Đặc biệt, để soạn thảo văn bản trên máy tính.

    Tùy chọn “thói quen”

    Bạn được hỏi: “Tên các phím chuyển đổi thanh ghi bàn phím”, nhưng bạn không biết phải trả lời là gì? Sau đó, chúng ta hãy cố gắng khắc phục tình trạng này. Hãy bắt đầu bằng cách kiểm tra nút quen thuộc nhất đối với mọi người. Thường có hai trong số chúng trên bàn phím.

    Tên của phím shift trên bàn phím nghe giống như Shift. Đây là một tùy chọn rất phổ biến có thể được sử dụng để thực hiện thay đổi trường hợp trên máy tính. Để thuận tiện, mỗi bàn phím có hai nút như vậy. Một cái ở bên phải (gần bảng mũi tên) và cái kia ở bên trái. Nhưng trong thực tế, thành thật mà nói, nó là phím bên trái được sử dụng. Điều này quen thuộc hơn và thuận tiện hơn.

    Chuyển hành động

    Phím shift (Shift) được sử dụng như một quy luật khi soạn thảo văn bản trên máy tính. Nó rất thoải mái. Nhưng làm thế nào nó hoạt động? Chúng ta sẽ tìm hiểu ngay bây giờ.

    Ví dụ: bạn đang nhập văn bản bằng chữ cái nhỏ vào “Word”. Kết thúc câu – sau đó bạn cần viết hoa, và sau đó viết lại bằng chữ in hoa. Để thực hiện việc này, hãy giữ phím Shift và nhấp vào nút mong muốn trên bàn phím. Bây giờ thả nó ra và bắt đầu nhập lại văn bản. Vậy chúng ta đã làm gì?

    Sử dụng thứ cấp

    Shift, như chúng tôi đã tìm hiểu, chịu trách nhiệm cho sự thay đổi ngắn hạn trong tham số thanh ghi bàn phím. Nhưng nút này được tạo ra không chỉ cho mục đích này. Nó cũng có những công dụng khác. Và bây giờ chúng ta sẽ giải quyết các tình huống phổ biến nhất.

    Ví dụ, phím này cũng được sử dụng để chuyển đổi bố cục bàn phím. Chỉ trong trường hợp này, nó phải được sử dụng kết hợp với Ctrl hoặc Alt – tùy thuộc vào cài đặt hệ thống của bạn. Và để thay đổi bảng chữ cái trên “bàn phím” khá thường xuyên nhấn Shift trái. Điều này cũng thuận tiện hơn và quen thuộc hơn với người dùng.

    Sự bền bỉ

    Vấn đề là ở bên trái bàn phím của bạn có một nút như Caps Lock. Đây là tên khác của phím chuyển đổi thanh ghi bàn phím. Nút này chịu trách nhiệm về sự thay đổi liên tục trạng thái của cài đặt ký tự quay số. Nếu theo mặc định, bạn đã đặt tất cả các chữ hoa (như trên mỗi máy tính), thì khi bạn nhấn (không giữ) trên “Caps Lock”, bạn sẽ chuyển thanh ghi bàn phím sang trạng thái chỉ viết chữ hoa.

    Điều này thực sự rất thuận tiện. Đặc biệt nếu bạn cần viết một câu hoặc một từ dài chỉ bằng các ký tự lớn. Khi nhấn “Capse” (còn gọi là Caps Lock), bạn sẽ dễ dàng thực hiện.

    Như bạn có thể thấy, chuyển đổi thanh ghi bàn phím là điều mà mọi người dùng phải đối mặt hàng ngày khi làm việc với máy tính. Chỉ có một số điểm rất quan trọng nữa mà chúng tôi chưa đề cập đến. Ví dụ: điều gì sẽ xảy ra nếu bạn áp dụng đồng thời “Shift” và “Caps Lock”, cũng như về các chức năng ẩn của các nút này.

    Hậu quả của việc áp dụng

    Thay đổi trường hợp của bàn phím có thể dẫn đến một số hậu quả. Điều này đặc biệt đúng với Caps Lock. Sau cùng, nếu bạn vô tình nhấn nút này, cài đặt đăng ký sẽ thay đổi.

    Điều gì đang chờ đợi một người dùng gặp trường hợp sai? Theo quy luật, nhiều trang web được trang bị một hệ thống nhạy cảm với tham số này. Điều này có nghĩa là với chế độ viết hoa được bật và với cài đặt “mặc định”, cùng một mật khẩu / thông tin đăng nhập sẽ được coi là hai mật khẩu khác nhau. Do đó, thường có vấn đề với ủy quyền trên nhiều trang trên Internet. Chính xác hơn là hầu như tất cả mọi người.

    Ngoài ra, nếu bạn đang nhập tin nhắn trong một cuộc trò chuyện và vô tình nhấn “Caps Lock”, thì bạn có nguy cơ xúc phạm ai đó. Thật vậy, trên World Wide Web, một từ (cụm từ, câu) được viết bằng chữ in hoa được hiểu là một tiếng kêu. Trên thực tế, bạn sẽ hét vào mặt người kia. Và nếu chúng ta cho rằng ngày nay giao tiếp ảo gần như đã thay thế giao tiếp thực, thì đây không phải là một tình huống dễ chịu. Vì vậy, hãy luôn để ý đến chỉ báo Caps Lock trên bàn phím của bạn.

    Ứng dụng đồng thời

    Vấn đề là một phím tạm thời thay đổi cài đặt thanh ghi bàn phím và phím kia vĩnh viễn. Nếu lần đầu tiên bạn giữ phím “Shift” và sau đó nhấp vào “Caps”, thì sẽ không có gì đặc biệt xảy ra. Bạn sẽ có thể nhập một chữ cái viết hoa “Shift”, và sau đó bật chính tả liên tục của chúng bằng Caps Lock.

    Nhưng trong trường hợp lần đầu tiên nhấn “Caps”, mọi thứ sẽ khác một chút. Khi bạn kích hoạt Caps Lock, bạn, như đã đề cập, sẽ thay đổi tham số đăng ký. Khi bạn áp dụng Shift song song, bạn tạm thời đặt chữ hoa trong văn bản. Tức là, bằng cách nhấp vào “Caps” và sau đó giữ “Shift”, bạn có thể viết bằng chữ. Ngay sau khi bạn nhả phím, tất cả các chữ cái sẽ bắt đầu nhập lại với kích thước lớn. Trong thực tế, đôi khi đây có thể được coi là một kỹ thuật rất tiện lợi.

    Bí mật

    Các nút của chúng ta ngày nay cũng được sử dụng cho một mục đích khác. Chỉ nó được thực hiện ở chế độ “bố cục tiếng Anh” trên bàn phím tiếng Nga. Hoặc trên các phím có số bằng bất kỳ ngôn ngữ nào.

    Như người dùng đã nhận thấy, một số nút có thêm ký hiệu gần số và chữ cái. Và chúng chính xác là những cái được in bằng các phím chuyển đổi thanh ghi bàn phím. Ví dụ, trong tiếng Anh, dấu ngoặc kép rất thường được sử dụng bằng cách sử dụng “Caps” hoặc “Shift”.

    Phần kết luận

    Vì vậy, hôm nay chúng ta đã tìm ra tên của phím để chuyển đổi thanh ghi bàn phím. Như bạn có thể thấy, có một số trong số chúng. Ngoài ra, chúng tôi đã quản lý để hiểu những chức năng Shift và Caps Lock có thể thực hiện trên máy tính.

    Các nút mà chúng ta nghiên cứu ngày hôm nay rất đa dạng trong ứng dụng của chúng. Chỉ bây giờ bạn cần sử dụng chúng một cách thận trọng. Đừng quên về hậu quả. Ví dụ: về việc không thể cấp quyền trên bất kỳ trang web nào. Chú ý đến trạng thái Capsa trước khi sử dụng bàn phím.

    Bạn có thể nhập văn bản trong các chương trình khác nhau: WordPad, OpenOffice, Microsoft Office hoặc Notepad, nhưng khả năng của bàn phím trong tất cả các chương trình này vẫn giống nhau. Nó được chuyển từ tiếng Nga sang tiếng Anh bằng cách nhấn hai phím cùng một lúc: theo quy luật, đó là Alt / Shift hoặc Crtl / Shift. Ngoài ra còn có các tổ hợp phím để chuyển đổi trường hợp trên bàn phím, mà chúng tôi sẽ đề cập bên dưới.

    Cách viết hoa bàn phím

    Nếu chúng ta kiểm tra cẩn thận tất cả các nhãn trên các nút bàn phím, chúng ta sẽ tìm thấy một số phím có ký hiệu lạ – phím dịch vụ. Một số trong số chúng sẽ giúp chúng ta tạo ra các chữ cái thường và chữ hoa.

    Theo mặc định, tất cả các chữ cái được in nhỏ – viết thường. Để viết hoa chữ cái đầu tiên, bạn phải nhấn đồng thời hai phím: chữ cái và phím Shift. Chuyển đổi các thanh ghi. Trong trường hợp này, kích thước của các con số không thay đổi. Nếu bạn nhấn Shift và một số cùng lúc, một dấu chấm câu sẽ xuất hiện trên màn hình. Cái nào chính xác phụ thuộc vào bố cục bàn phím và ngôn ngữ mà văn bản hiện đang được nhập.

    Bố cục bàn phím có thể được thay đổi thông qua “Bảng điều khiển” trong tab “Bàn phím”, nhưng đừng vội làm điều này. Theo quy tắc, theo mặc định, khi bạn nhấn Shift / một số, ký tự hiển thị trên phím sẽ được in. Với bố cục tiếng Anh, ký tự hiển thị phía trên số được in, và với bố cục tiếng Nga, ký tự trên phím bên cạnh số được in.

    Nếu bạn không chỉ viết chữ cái đầu tiên, mà tất cả các chữ cái trong văn bản bằng chữ in hoa, thì bạn sẽ phải nhập bằng một tay, bởi vì người kia sẽ liên tục giữ phím Shift. Nhưng điều này thật bất tiện, đó là lý do tại sao bàn phím có phím Caps Lock. Nếu bạn nhấn nó, tất cả các chữ cái sẽ được in hoa. Chỉ các phím số, Caps Lock sẽ không có tác dụng. Nhấn Shift trong khi nhấn Caps Lock sẽ in một ký tự nhỏ hoặc dấu chấm câu trên các phím số.

    Nếu Caps Lock được nhấn, một chỉ báo trên bàn phím sẽ sáng lên, qua đó bạn luôn có thể tìm ra những chữ cái mà bạn sẽ bắt đầu nhập.

    Cách viết hoa với Office

    Microsoft Office là một chương trình rất tiện dụng: đôi khi nó tự sửa một số lỗi hoặc cho phép bạn thực hiện nhanh hơn. Ví dụ, nếu bạn quên viết hoa tên hoặc tên thành phố, Văn phòng sẽ sửa lỗi bằng cách thay đổi chữ cái nhỏ thành viết hoa.

    Nhưng ở đây bạn cần phải cẩn thận, bởi vì Văn phòng có thể làm quá mức. Ví dụ, trong các từ split-system, anh ấy chắc chắn sẽ cố gắng viết Split bằng một chữ cái viết hoa, coi đó là tên của thành phố. Điều tương tự sẽ xảy ra nếu chúng ta đang nói về virus Trojan: xét cho cùng, Trojan là một cái tên! Nếu bạn viết về virus thường xuyên hơn là về các anh hùng cổ đại, thì bạn nên thêm “Trojan” có chữ cái nhỏ vào từ điển Word. Để thực hiện việc này, hãy nhấp chuột phải vào từ và chọn “Thêm vào từ điển” trong menu mở ra.

    Trong trường hợp bạn thấy mình quên viết hoa các chữ cái đầu tiên khi cần thiết, bạn có thể sử dụng menu Word. Chọn văn bản được gõ sai chữ hoa. Trong tab “Định dạng”, chọn “Trường hợp”. Một cửa sổ sẽ bật lên, cung cấp một số tùy chọn để thay đổi trường hợp. Tất cả những gì còn lại là chọn hộp trong tùy chọn mong muốn, ví dụ: “ĐẶT TẤT CẢ CHỮ IN HOA” (viết hoa). Bạn cũng có thể thay đổi hoàn toàn sổ đăng ký ở đó.

    Mặc dù Excel thuộc về Microsoft Office, nhưng tất cả các công cụ phần mềm Word này không hoạt động trong đó. Ở đó bạn cần nhập văn bản vào các ô, như trong Notepad. Do đó, nếu bạn quên viết hoa các chữ cái trong Excel, bạn sẽ phải sửa nó theo cách thủ công.

    Lúc này bạn đang rất khó chịu, sự tự tin trong bạn đã biến mất. Những nghi ngờ đột ngột len u200bu200blỏi trong “Tôi có thể không?”, “Không phải bỏ mọi thứ dễ dàng hơn”, “Tại sao mọi người đã quản lý, nhưng tôi thì không?”

    Những suy nghĩ như vậy nảy sinh trong mỗi chúng ta. Họ cũng nảy sinh trong số các “sinh viên” của chúng tôi trong quá trình học của họ.

    Trí nhớ của con người được sắp xếp theo cách mà sau 50 tuổi, quá trình ghi nhớ trở nên tốn nhiều công sức hơn. Nhưng Thiên nhiên công bằng bảo vệ “Đứa con” của mình theo cách này. Bộ nhớ nên có chừng mực. Một cái gì đó phải có thể và quên.

    Đầu tiên: chúng ta hãy bình tĩnh. Xem có bao nhiêu người trong chúng ta đang ở đây trên trang web này. Tất cả chúng ta chỉ đang học hỏi. Và chúng tôi chắc chắn sẽ thành công. Hãy nghĩ lại bản thân khi còn nhỏ: bước đầu tiên là điều khó nhất. Nhưng bạn đã đi đến sự vui mừng của cha mẹ bạn! Và khó khăn biết bao khi học cách viết chữ đẹp! Thè đầu lưỡi ra, bạn siêng năng suy luận từ đầu tiên của mình! Ngày xưa ấy nay còn đâu. Bạn đã có thể tìm ra lối thoát trong những tình huống khó khăn nhất, bạn có một kinh nghiệm sống rất lớn và sau lưng còn nhiều sóng gió, dù chúng ta không phải là thủy thủ … Giá như một phần …

    Bạn có nhớ? Tin vào bản thân?

    Hãy hít thở sâu. Và … hãy bắt đầu lại:

    Bàn phím bi xoay

    Bàn phím IBM PC được thiết kế để nhập thông tin từ người dùng vào máy tính. Gõ trên bàn phím vẫn là phương pháp chính để nhập thông tin chữ và số vào máy tính.

    Nguyên tắc hoạt động:

    Mỗi phím trên bàn phím cung cấp một nắp đậy cho một công tắc thu nhỏ (cơ học hoặc màng). Một bộ vi xử lý nhỏ trong bàn phím giám sát trạng thái của các công tắc này và gửi thông báo đến máy tính khi mỗi phím được nhấn hoặc thả.(ngắt) và các chương trình máy tính (OS) xử lý các thông báo này.

    Hầu hết các máy tính hiện đại sử dụng bàn phím 104 phím (trước đây là Class 83, Class 101). Đã thêm 2 phím với chế độ xem “cửa sổ”. Chúng được sử dụng để hiển thị menu Start trong Control Panel. Di chuyển – sử dụng các phím con trỏ. Đã thêm một khóa để mở menu ngữ cảnh. Trên bàn phím di động, để tiết kiệm dung lượng – các phiên bản đặc biệt của bàn phím, trong đó mỗi phím tương ứng với một số giá trị. Dấu gạch ngang lồi – đối với phương pháp in “mù”.

    Bàn phím có bàn di chuột đã được phát hành nhưng không bắt được. Cũng như một bàn phím màng. Bàn phím có sẵn mở rộng cho cả tay phải và tay trái để dễ dàng nhập liệu.

    Phím chữ và số – khối lớn thấp hơn. Khi bạn nhấn các phím này, một ký tự chữ và số sẽ được nhập vào máy tính, tùy thuộc vào chế độ nhập đã đặt (chữ cái tiếng Nga hoặc chữ Latinh). Để chuyển đổi chế độ – phím “Shift”.

    Tên có nghĩa là “shift” và được kế thừa từ các máy đánh chữ, cần phải di chuyển (thường là nhấc lên) cụm máy đánh chữ để nhập các chữ cái in hoa.

    Chìa khóa “Không gian”phím lớn nhất bên dưới bàn phím chữ và số được sử dụng để nhập một ký tự trống, bất kể chuyển đổi kiểu chữ.

    Chế độ nhập cho chữ cái tiếng Nga và tiếng Latinh.

    Người nga – thường được đánh dấu màu đỏ ở phía bên phải của phím.

    Latin – màu đen ở phía bên trái của phím.

    Chuyển đổi chế độ bằng tổ hợp phím được xác định bởi trình điều khiển bàn phím đang được sử dụng. Tổ hợp phím phổ biến nhất là “Ctrl” + “Shift”. Đôi khi – hai phím “Shift” cùng nhau. Bạn có thể đặt kết hợp được cung cấp trong cài đặt bàn phím. Ngày nay, thường là “ALT” + “Shift”.

    Nhập chữ hoa và chữ thường. Để nhập một chữ cái thường (nhỏ), hãy bấm phím có chữ cái này. Và để nhập chữ hoa (in hoa) trước tiên người ta phải nhấn “Shift” và không thả nó ra – chính là phím. Tương tự, các ký tự nằm trên cùng của phím được nhập khi nhấn thanh ghi.

    Chìa khóa Mũ lưỡi traiKhóa phục vụ cho việc sửa chữa chế độ của chữ hoa. Trong chế độ này, nhấn bình thường sẽ nhập chữ hoa và giữ phím Shift để nhập chữ thường. Chế độ viết hoa rất hữu ích khi nhập văn bản với các chữ cái này. Nhấn lại lần nữa sẽ hủy chế độ viết hoa. Trên bảng điều khiển, chỉ báo bên phải cho biết chế độ viết hoa.

    Vị trí của các phím chữ và số. Sự sắp xếp của các chữ cái phù hợp với sự sắp xếp trên máy đánh chữ. Và việc sắp xếp các phím với các ký tự đặc biệt (\, ~, v.v.) không được cố định chặt chẽ.

    Các phím chức năng.

    Trên đầu bàn phím thường chứa một khối,cái gọi là các phím chức năng F1 – F12. Thứ tự sử dụng các phím này được xác định bởi chương trình và hệ điều hành bạn đang sử dụng. Thông thường, các chương trình đặt các giá trị nhất định cho các tổ hợp phím chức năng bằng các phím “Ctrl” “Shift” “Alt”.

    Trong nhiều chương trình, nhấn phím F1 sẽ hiển thị hướng dẫn chương trình cài sẵn.

    F 4 – mục nhập lặp lại

    F7- chính tả

    F5 – Đi

    Các phím con trỏ , Trang chủ, Kết thúc, PgUp, PgDn. Nhấp vào chúng dẫn đến chuyển động của con trỏ (con trỏ của vị trí hiện tại trong tài liệu được xử lý) theo hướng tương ứng hoặc đến”Lật” văn bản hiển thị trên màn hình. Có thể có nghĩa khác kết hợp với các phím khác. Chúng nằm trong một khối thuận tiện.

    Khối phím ở phía bên phải của bàn phím tiêu chuẩn phục vụ hai mục đích. Trong chế độ chặn số (chế độ “Num Lock”) khối này thuận tiện cho việc nhập thông tin số và dấu hiệu của các phép toán số học. Nếu chế độ chặn số bị tắt, thì các phím này sẽ sao chép các phím điều khiển con trỏ, cũng như các phím “Chèn” và “Xóa”.”Num Lock” nghĩa đen là “sửa số”.

    Chìa khóa Xóa bỏ thường được sử dụng để xóa các ký tự bên phải con trỏ, và trong các chương trình DOS, bên dưới con trỏ.

    Chìa khóa Chèn (insert) – Chèn ký tự hoặc chuyển đổi giữa hai chế độ nhập ký tự: Nhập tách và Nhập ghi đè.

    Chìa khóa Đi vào – để hoàn thành đầu vào của đối tượng này hoặc đối tượng kia. Khi nhập vào trình soạn thảo tài liệu – kết thúc việc nhập đoạn văn.

    Backspace “Lùi lại” hoặc mũi tên dài – xóa ký tự ở bên trái con trỏ.

    EscPhím được sử dụng để hủy một hành động, thoát khỏi chế độ chương trình (nghĩa đen – chạy đi, tự cứu mình).

    Chuyển hướng– phím khi soạn thảo văn bản thường được sử dụng để chuyển đến điểm dừng tab tiếp theo. Trong các chương trình khác, ý nghĩa của nó có thể khác: chuyển đổi giữa các trường truy vấn.

    Việc nhấn đồng thời được ghi bằng dấu “+”.

    Chỉ báo chế độ – CuộnKhóa (chế độ khóa cuộn).

    Phát triển mới nhất – Bàn phím linh hoạt

    Đăng ký là gì

    Điều đầu tiên đáng chú ý là những gì chúng ta sẽ làm việc với ngày hôm nay. Đó là về thanh ghi của bàn phím. Nó là gì? Nhiều người thậm chí không nghi ngờ rằng họ đã từng tiếp xúc với “dịch vụ” này.

    Có thể dễ dàng đoán rằng phím “chuyển đổi thanh ghi bàn phím” thay đổi giá trị của thanh ghi. Nhưng nó về cái gì? Vấn đề là khái niệm này có thể áp dụng cho việc chỉnh sửa thông tin văn bản. Đặc biệt, để soạn thảo văn bản trên máy tính.

    Tùy chọn “thói quen”

    Bạn được hỏi: “Tên các phím chuyển đổi thanh ghi bàn phím”, nhưng bạn không biết phải trả lời là gì? Sau đó, chúng ta hãy cố gắng khắc phục tình trạng này. Hãy bắt đầu bằng cách kiểm tra nút quen thuộc nhất đối với mọi người. Trên bàn phím, theo quy luật, có hai trong số chúng.

    Tên của phím shift trên bàn phím nghe giống như Shift. Đây là một tùy chọn rất phổ biến có thể được sử dụng để thực hiện thay đổi trường hợp trên máy tính. Để thuận tiện, mỗi bàn phím có hai nút như vậy. Một cái ở bên phải (gần bảng mũi tên) và cái kia ở bên trái. Nhưng trong thực tế, thành thật mà nói, nó là phím bên trái được sử dụng. Điều này quen thuộc hơn và thuận tiện hơn.

    Chuyển hành động

    Phím shift (Shift) được sử dụng như một quy luật khi soạn thảo văn bản trên máy tính. Nó rất thoải mái. Nhưng làm thế nào nó hoạt động? Chúng ta sẽ tìm hiểu ngay bây giờ.

    Ví dụ: bạn đang nhập văn bản bằng chữ cái nhỏ vào “Word”. Kết thúc một câu – sau đó bạn cần đặt và sau đó viết in hoa một lần nữa. Để thực hiện việc này, hãy giữ phím Shift và nhấp vào nút mong muốn trên bàn phím. Bây giờ thả nó ra và bắt đầu nhập lại văn bản. Vậy chúng ta đã làm gì?

    Sử dụng thứ cấp

    Shift, như chúng tôi đã tìm hiểu, chịu trách nhiệm cho sự thay đổi ngắn hạn trong tham số thanh ghi bàn phím. Nhưng nút này được tạo ra không chỉ cho mục đích này. Nó cũng có những công dụng khác. Và bây giờ chúng ta sẽ giải quyết các tình huống phổ biến nhất.

    Ví dụ, phím này cũng được sử dụng để chuyển đổi bố cục bàn phím. Chỉ trong trường hợp này, nó phải được sử dụng kết hợp với Ctrl hoặc Alt – tùy thuộc vào cài đặt hệ thống của bạn. Và để thay đổi bảng chữ cái trên “bàn phím” khá thường xuyên nhấn Shift trái. Điều này cũng thuận tiện và quen thuộc hơn với người dùng.

    Sự bền bỉ

    Vấn đề là ở bên trái bàn phím của bạn có một nút như Caps Lock. Đây là tên khác của phím chuyển đổi thanh ghi bàn phím. Nút này chịu trách nhiệm về sự thay đổi liên tục trạng thái của cài đặt ký tự quay số. Nếu theo mặc định, bạn đã đặt tất cả các chữ hoa (như vậy trên mọi máy tính), thì khi bạn nhấn (không giữ) trên “Caps Lock”, bạn sẽ chuyển thanh ghi bàn phím sang trạng thái chỉ viết chữ hoa.

    Điều này thực sự rất thuận tiện. Đặc biệt nếu bạn cần viết một câu hoặc một từ dài chỉ bằng các ký tự lớn. Khi nhấn “Capse” (còn gọi là Caps Lock), bạn sẽ dễ dàng thực hiện.

    Như bạn có thể thấy, chuyển đổi thanh ghi bàn phím là điều mà mọi người dùng phải đối mặt hàng ngày khi làm việc với máy tính. Chỉ có một số điểm rất quan trọng nữa mà chúng tôi chưa đề cập đến. Ví dụ: điều gì sẽ xảy ra nếu bạn đồng thời áp dụng “Shift” và “Caps Lock”, cũng như về các chức năng ẩn của các nút này.

    Hậu quả của việc áp dụng

    Thay đổi trường hợp của bàn phím có thể gây ra một số hậu quả. Điều này đặc biệt đúng với Caps Lock. Sau cùng, nếu bạn vô tình nhấn nút này, cài đặt đăng ký sẽ thay đổi.

    Điều gì đang chờ đợi một người dùng gặp trường hợp sai? Theo quy luật, nhiều trang web được trang bị một hệ thống nhạy cảm với thông số này. Điều này có nghĩa là với chế độ viết hoa được bật và với cài đặt “mặc định”, cùng một mật khẩu / thông tin đăng nhập sẽ được coi là hai mật khẩu khác nhau. Do đó, thường có vấn đề với việc ủy u200bu200bquyền trên nhiều trang trên Internet. Chính xác hơn là hầu như tất cả mọi người.

    Ngoài ra, nếu bạn đang nhập tin nhắn trong một cuộc trò chuyện và vô tình nhấp vào “Caps Lock”, thì bạn có nguy cơ xúc phạm ai đó. Thật vậy, trên World Wide Web, một từ (cụm từ, câu) được viết bằng chữ in hoa được hiểu là một tiếng kêu. Trên thực tế, bạn sẽ hét vào mặt người kia. Và nếu chúng ta cho rằng ngày nay giao tiếp ảo đã gần như thay thế giao tiếp thực thì đây không phải là một tình huống dễ chịu. Vì vậy, hãy luôn để ý đến chỉ báo Caps Lock trên bàn phím của bạn.

    Ứng dụng đồng thời

    Vấn đề là một phím tạm thời thay đổi cài đặt thanh ghi bàn phím và phím kia vĩnh viễn. Nếu lần đầu tiên bạn giữ “Shift” và sau đó nhấp vào “Caps”, thì sẽ không có gì đặc biệt xảy ra. Bạn sẽ có thể nhập một chữ cái viết hoa “Shift”, và sau đó bật chính tả liên tục bằng Caps Lock.

    Nhưng trong trường hợp lần đầu tiên nhấn “Caps”, mọi thứ sẽ khác một chút. Khi bạn kích hoạt Caps Lock, bạn, như đã đề cập, sẽ thay đổi tham số đăng ký. Khi bạn áp dụng Shift song song, bạn tạm thời đặt chữ hoa trong văn bản. Tức là, bằng cách nhấp vào “Caps” và sau đó giữ “Shift”, bạn có thể viết bằng chữ. Ngay sau khi bạn nhả phím, tất cả các chữ cái sẽ bắt đầu nhập lại với kích thước lớn. Trong thực tế, đôi khi đây có thể được coi là một kỹ thuật rất tiện lợi.

    Bí mật

    Các nút của chúng ta ngày nay cũng được sử dụng cho một mục đích khác. Chỉ nó được thực hiện ở chế độ “bố cục tiếng Anh” trên bàn phím tiếng Nga. Hoặc trên các phím có số bằng bất kỳ ngôn ngữ nào.

    Như người dùng đã nhận thấy, một số nút có thêm ký hiệu gần số và chữ cái. Và chúng là những cái được in bằng các phím chuyển đổi thanh ghi bàn phím. Ví dụ, trong tiếng Anh, dấu ngoặc kép rất thường được sử dụng bằng cách sử dụng “Caps” hoặc “Shift”.

    Phần kết luận

    Vì vậy, hôm nay chúng ta đã tìm ra tên của phím để chuyển đổi thanh ghi bàn phím. Như bạn có thể thấy, có một số trong số chúng. Ngoài ra, chúng tôi đã quản lý để hiểu những chức năng “Shift” và “Caps Lock” có thể thực hiện trên máy tính.

    Các nút mà chúng ta nghiên cứu hôm nay rất đa dạng trong ứng dụng của chúng. Chỉ bây giờ bạn cần sử dụng chúng một cách thận trọng. Đừng quên về hậu quả. Ví dụ: về việc không thể cấp quyền trên bất kỳ trang web nào. Chú ý đến trạng thái Capsa trước khi sử dụng bàn phím.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Hóa Đơn Bán Hàng Chuẩn Theo Quy Định
  • Hướng Dẫn Viết Hóa Đơn Bán Hàng Kèm Dịch Vụ Vận Chuyển
  • Cách Viết Hóa Đơn Bán Hàng
  • Những Bài Tập Viết Chữ B Đúng Chuẩn Cho Trẻ Luyện Viết Chữ Đẹp
  • Chữ Cái Viết Hoa ? Chữ Cái, Phông Chữ & Kiểu Chữ
  • Hướng Dẫn Cách Gõ Bàn Phím Có Dấu Nhanh, Đơn Giản

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Nhanh Cách Viết Tiếng Việt Trong Lol Ai Cũng Làm Được
  • Cách Đổi Tên Liên Minh Huyền Thoại Có Dấu Nhanh Trong 1 Nốt Nhạc
  • Hướng Dẫn Viết Có Dấu Trong Lol Đảm Bảo Thành Công 100%
  • Cách Viết Specs Document Cơ Bản Và 7 Technique Để Viết Document Rõ Ràng, Dễ Hiểu
  • Cấu Hình Swagger Ui Để Viết Document Cho Api
  • Bước 1: Download và cài đặt unikey bản 4.0

    Unikey là một trong những công cụ hỗ trợ gõ tiếng Việt miễn phí, đang được hầu hết người dùng sử dụng rộng rãi hiện nay. Đầu tiên, bạn cần tìm kiếm phiên bản Unikey 4.0 trên trang chủ chính thức của phần mềm này, sau đó thực hiện tải phần mềm Unikey về máy tính của bạn và chạy cài đặt phần mềm Unikey vào máy.

    Khi bạn cài đặt thành công, phần mềm Unikey sẽ hiển thị icon ở góc bên trái phía dưới màn hình cũng như xuất hiện ở phần Start của máy tính. Bạn có thể mở phần mềm vừa đặt thành công xong để kiểm tra lại.

    Bước 2: Mở Unikey 4.0 và thiết lập kiểu gõ

    Đây là bước tiếp theo của cách gõ bàn phím tiếng việt trong bài viết này. Sau khi bạn chắc chắn bạn đã cài đặt thành công phần mềm Unikey, bạn hãy mở phần mềm này lên để chúng ta tiến hành cách gõ tiếng Việt có dấu trên máy tính của bạn.

    Bước 3: Chọn font chữ cũng là một yếu tố quan trọng, nếu chọn sai sẽ không gõ được dấu

    Chọn font chữ cũng là một yếu tố quyết định tới kiểu chữ được viết ra như thế nào, nhưng không phải ai cũng biết điều này, font chữ cụ thể như sau:

      Unicode: Đây là font chữ phổ biến nhất, thường dùng cho mọi font chữ (Arial, Times new roman, Tomaho, Roman,…). Font chữ này cho phép ta gõ tiếng Việt với tất cả các font trên thế giới và tất cả các phần mềm.

    • VNI: Đây là font bản mã dành riêng cho tiếng việt có tiền tố VNI ở ngay đầu của font chữ ví dụ như VNI – Times, VNI – timesH, VNI – Helve,..
    • TCVN 3 (ABC): dành cho các font chấm ở đầu câu (.Vntimes,…)

    Đây chính là 3 loại bảng mã chính đang được chúng ta sử dụng nhiều nhất hiện nay khi gõ tiếng Việt có dấu trên máy tính, các loại khác rất hiếm khi sử dụng.

    Ngoài ra bạn cũng phải nắm được cách gõ bàn phím có dấu như thế nào, ví dụ bạn đang cần gõ chữ “ă” thì kiểu gõ Telex bạn gõ là a + w, bạn đang cần gõ chữ “â” thì với kiểu gõ telex bạn gõ là a + a,… nhưng còn ở các kiểu gõ khác thì lại gõ kiểu khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Việt Telex, Vni Có Dấu Trên Máy Tính Laptop
  • Dấu Khác (≠) Trong Excel Ứng Dụng Và Cách Viết
  • Cách Viết Có Dấu Trong Điện Thoại Samsung Để Gõ Tiếng Việt
  • Cách Viết Dấu Trên Máy Tính Bằng Phần Mềm Unikey
  • Cách Viết Chữ Hoa Đẹp (C, B, D, Đ)
  • Cách Cài Đặt Bàn Phím Samsung Có Dấu Dành Cho Người Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Thay Đổi Các Dấu Trích Dẫn Trong Word
  • Bộ Gõ Tiếng Việt Cho Pc & Mac
  • Cách Để Đọc Bản Nhạc Cho Người Mới Chơi
  • Các Phím Tắt Cơ Bản Nhưng Cực Kỳ Tiện Dụng Trong Powerpoint
  • Cách Viết Chỉ Số Trên Dưới Trong Powerpoint
  • Cách cài đặt bàn phím Samsung có dấu là một thủ thuật hữu ích đối với mọi người dùng. Bởi nó có thể giúp bạn soạn thảo tin nhắn với đầy đủ ý nghĩa, tránh những hiểu lầm không đáng có. Đồng thời, bạn cũng có thể dễ dàng soạn thảo văn bản có dấu phục vụ cho công việc hay cho quá trình học tập của mình.

    thủ thuật điện thoại này không khó thực hiện nhưng đối với người dùng mới thì không phải ai cũng biết cách làm. Hiểu được điều đó, Conartistdesign sẽ đem tới cho bạn những hướng dẫn về cách cài đặt bàn phím Samsung có dấu đơn giản và nhanh chóng nhất.

    Cách cài đặt bàn phím Samsung có dấu thông qua phần cài đặt có sẵn

    Nếu bạn mua điện thoại Samsung ở Việt Nam, máy sẽ được cài đặt sẵn một bộ gõ Tiếng Việt. Vì vậy lúc này, nếu muốn gõ chữ có dấu, việc bạn cần làm chỉ là kích hoạt bộ gõ Tiếng Việt ở trong máy mà thôi.

    Cách thực hiện như sau:

    Bước 1: Từ giao diện của màn hình chính điện thoại, bạn vào Menu các ứng dụng rồi chọn mục Cài đặt.

    Bước 2: Tại mục Cài đặt, bạn chọn phần “Ngôn ngữ và bàn phím”.

    Bước 4: Tiếp tục chọn mục “Tiếng Việt” ở phần “Ngôn ngữ nhập”. Cuối cùng, bạn chỉ cần lựa chọn kiểu gõ phù hợp với mình là xong.

    Cách cài đặt bàn phím Samsung có dấu bằng Laban Key

    Trong một số trường hợp, khi bạn mua điện thoại xách tay chưa được cài đặt sẵn bàn phím Tiếng Việt, bạn sẽ phải cần đến sự trợ giúp của các ứng dụng bên thứ 3 mới có thể gõ chữ có dấu trên thiết bị. Hiện nay, có nhiều ứng dụng có thể giúp bạn làm được điều này, nhưng ứng dụng tốt nhất và được nhiều người sử dụng nhấ phải kể đến Laban Key.

    Cách thực hiện như sau:

    Bước 1: Tải Laban Key từ cửa hàng CH Play về máy. Sau đó, bạn khởi động ứng dụng lên và chọn “Bật” để bắt đầu sử dụng ứng dụng.

    Bước 2: Lúc này, một bảng thông báo về cam kết bảo mật hiện ra, bạn chọn “Tiếp tục” để kích hoạt ứng dụng. Tiếp theo, ứng dụng sẽ tự động đi tới trình cài đặt của máy. Vì vậy, bạn chỉ cần bật Laban Key trong mục “Ngôn ngữ và phương thức nhập” là được. Khi điện thoại hỏi bạn có cho phép ứng dụng hay không, bạn cần chọn “OK” để cho phép nhập ngôn ngữ bằng Laban Key.

    Bước 4: Cuối cùng, ứng dụng sẽ hiện ra màn hình cho phép bạn tùy chỉnh kiểu gõ cũng như giao diện của bàn phím. Sau khi điều chỉnh xong theo ý thích của mình, bạn bấm “Xong” để hoàn tất quá trình cài đặt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • How To Type Vietnamese On Ipad Iphone
  • Hướng Dẫn Gõ Tiếng Việt Trên Ipad
  • Cách Đặt Dấu Hai Chấm Trên Bàn Phím Máy Tính Xách Tay: Một Cách Cổ Điển Và Hơn Thế Nữa
  • Hướng Dẫn Cách Chèn Các Ký Hiệu Toán Học Vào Word Và Excel
  • Chèn Ký Tự Đặc Biệt Và Ký Hiệu Word – Excel 2007 2010 2013 2022
  • Dấu Câu Trong Tiếng Trung – Cách Gõ Dấu Trên Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Javadoc Với Maven Để Tạo Tài Liệu Dự Án
  • How To Write Doc Comments For The Javadoc Tool
  • Java: Đọc, Ghi Và Tạo Tập Tin
  • Hướng Dẫn Code Java: Lập Trình Java Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Hướng Dẫn Lưu Nội Dung Có Dấu Tiếng Việt Trong File Text (*.txt)
  • Mới bắt đầu học tiếng Tàu, chúng ta đã được biết dấu “chấm” (.) bình thường ở tiếng Trung sẽ không phải là “chấm” mà phải là “tròn” (。) – đây mới chỉ là một trong hơn chục loại dấu phức tạp phục vụ các mục đích khác nhau trong văn bản.

    Cách bật bộ gõ chữ Hán đơn giản trên Win7

    Phần Language bar trên Taskbar xuất hiện lựa chọn mới CH, bấm vào đó … ( mời bạn đọc tự khám phá tiếp)

    Chú ý 1: Dân tiếng Trung chuyên nghiệp hay chê trình gõ chữ Hán của MS là tù, thường ưa dùng các chương trình chuyên biệt như của QQ, Sogou thôi mình ko chuyên, ngại cài đặt lằng nhằng dùng tạm cái này cũng được.

    Chú ý 2: Khi gõ chữ Hán, nên tắt chương trình gõ tiếng Việt như Unikey hoặc để ở chế độ E đồng thời tắt Caps lock để tránh lỗi.

    Các dấu câu trong tiếng Trung

    Đa phần các dấu câu tiếng Trung có chức năng cũng giống dấu câu tiếng Việt hay các ngôn ngữ La tinh khác, chỉ có một vài sự khác biệt, ví dụ: dấu 、trong liệt kê hay dấu 《》 trong tên sách …

    1. Dấu chấm 句号 – ký hiệu 。

    Cách dùng: biểu hiện sự ngắt ngừng sau khi hoàn thành một câu trần thuật thông thường.

    Cách gõ: bấm phím . (dấu chấm) sẽ ra dấu 。

    Ví dụ: 我好饿。

    2. Dấu phẩy 逗号 – ký hiệu ,

    Cách dùng: biểu hiện sự ngắt ngừng giữa một câu hoặc giữa các thành phần câu.

    Cách gõ: bấm phím , (dấu phẩy) sẽ ra dấu ,

    Ví dụ: 他说,明天去旅行。

    3. Dấu chấm chéo 顿号 – ký hiệu 、

    Cách dùng: liệt kê, ngăn cách các từ hoặc ngữ có quan hệ ngang bằng trong câu.

    Cách gõ: bấm phím (gạch chéo ngược, phím ngay phía trên phím Enter) sẽ ra dấu 、

    Ví dụ: 我爱绿色、蓝色、黄色和红色等四种颜色。

    4. Dấu chấm phẩy 分号 – ký hiệu ;

    Cách dùng: ngăn cách giữa các phân câu có quan hệ đẳng lập trong một câu.

    Cách gõ: bấm phím ; (chấm phẩy) sẽ ra ;

    Ví dụ: 人不犯我,我不犯人;人若犯我,我必犯人。

    5. Dấu hai chấm 冒号  – ký hiệu :

    Cách dùng: nêu ra ý liệt kê.

    Cách gõ: bấm : (hai chấm) sẽ ra :

    Ví dụ: 我要对你说的话就是:“祝你一路平安!”

    6. Dấu hỏi 问号- ký hiệu ?

    Cách dùng: đặt cuối câu hỏi

    Cách gõ: bấm ? (Shift – hỏi chấm) sẽ ra ?

    Ví dụ: 你住哪儿?

    7. Dấu chấm than 感情号 hoặc 感叹号 hoặc 惊叹号 – ký hiệu !

    Cách dùng: cuối câu cảm thán

    Cách gõ: nhấn tổ hợp Shift 1 sẽ ra !

    Ví dụ: 月亮真美丽啊!

    8. Dấu móc 引号 – ký hiệu “” ‘’

    Cách dùng:

    a) Trích dẫn, lời thoại

    b) Biểu thị cách gọi, biệt danh

    c) Nhấn mạnh một nội dung nào đó

    d) Biểu thị ý mỉa mai hoặc phủ định

    Chú ý: Trong một ý cần nhiều lần dùng dấu móc, thường thì dấu móc đơn ‘…’ ở trong dấu móc kép “…” ở ngoài

    Trong chữ Hán phồn thể và chữ viết theo hàng dọc còn xuất hiện các hình thức khác của dấu móc như 『… 』,﹃…﹄(thay cho dấu móc kép) 「…」 , ﹁…﹂ (thay cho dấu móc đơn). Chữ Hán giản thể viết hàng ngang thì vẫn phổ biến dùng dấu móc kép “”

    Cách gõ: Gõ Shift “” ra “” (móc kép) hoặc ” ra ‘’ (móc đơn)

    Mấy dấu móc phồn thể viết dọc không rõ gõ phím trực tiếp kiểu gì, mà có lẽ không cần quan tâm lắm 😕 Nhưng nếu bạn vẫn quan tâm thì đây là một cách: Bấm vào nút Open/Close IME Pad, chuyển sang tab Symbol như trong hình sẽ có thể bấm được mọi loại ký hiệu.

    9. Dấu ngoặc đơn 括号- ký hiệu ()

    Cách dùng: biểu thị bộ phận được chú thích trong câu

    Chú ý: ngoặc đơn có 3 loại cùng để biểu thị sự chú thích; gồm: () ngoặc đơn nhỏ hoặc ngoặc đơn tròn, …}

    Cách gõ: gõ như gõ đóng mở ngoặc đơn bình thường

    Ví dụ: 孔子(公元前551年~公元前479年)是中国古代思想家、政治家、教育家。

    10. Dấu chấm lửng 省略号 – ký hiệu …… (6 chấm tròn, chiếm vị trí 2 ô chữ)

    Cách dùng: biểu thị bộ phận được giảm bớt.

    Cách gõ: Nhấn tổ hợp Shift 6 sẽ ra ……

    Ví dụ: 要是……的话,……就……。

    11. Dấu gạch ngang 破折号 – ký hiệu —— (gạch kéo dài chiếm vị trí 2 ô chữ)

    Cách dùng:

    a) biểu thị phần được giải thích

    b) biểu thị ý được tiến thêm một bước

    c) biểu thị sự chuyển ngoặt ý

    Cách gõ: bấm 2 lần tổ hợp Shift 7 ra ——

    Ví dụ: 我们班只有一个人的了满分——小李。

    人人快乐——家家快乐——国国快乐。

    12. Dấu nối 连接号 – ký hiệu — (gạch ngang chiếm vị trí 1 hoặc 2 ô chữ, có khi nửa ô chữ)

    Cách dùng:

    a)biểu thị điểm bắt đầu – kết thúc của thời gian, địa điểm, con số

    Cách gõ: bấm 1 lần tổ hợp Shift 7

    Ví dụ: 北京—上海的飞机。

    13. Dấu tên sách 书名号 – ký hiệu 《》〈〉

    Cách dùng: tên bài văn, bài báo, tác phẩm, tên sách, v.v.

    Chú ý: Nếu trong tên sách lại có tên sách, dấu đóng kép 《》 ở ngoài, dấu đóng đơn ở trong 〈〉.

    14. Dấu cách 间隔号 – ký hiệu · (dấu chấm chính giữa chiều dọc hàng chữ)

    Cách dùng:

    a) ngăn cách ngày tháng

    b) ngăn cách tên họ người của một số dân tộc, quốc gia

    Cách gõ: tổ hợp Shift 2 , hoặc Shift (phím ngay phía trên phím Enter)

    Ví dụ: 五·四运动

    15. Dấu nhấn mạnh 着重号 – ký hiệu ﹒ (là dấu chấm ở ngay dưới chữ cái, vị trí như dấu nặng trong tiếng Việt)

    Cách dùng: biểu thị bộ phận cần nhấn mạnh trong bài văn hoặc câu văn (dùng thay cho ký hiệu chữ in nghiêng)

    Cách gõ: Dấu này hiện không phổ biến lắm cũng như không được hỗ trợ trong nhiều chương trình nhập liệu. Nếu soạn thảo trong MS Word: bôi đen đoạn chữ cần nhấn mạnh, bấm tổ hợp Ctrl+Shift+F, mục Emphasis mark, như hình:

    Ví dụ:

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Mạng Máy Tính Bị Chấm Than Vàng Chỉ Với 3 Bước
  • Làm Thế Nào Để Gõ Đúng Ký Tự Trên Bàn Phím Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Các Bước Gõ Bàn Phím Có Dấu Nên Lưu Ý
  • 2.2 Dùng Bàn Phím Để Chèn Công Thức Toán Trong Word
  • Ký Tự Đặc Biệt So Sánh ❣️ Dấu Lớn Bé Bằng Tương Đương
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100