Bạn Muốn Học Cách Viết Chữ Kanji? Hãy Tra Cách Viết Kanji…

--- Bài mới hơn ---

  • 6 Cách Học Kanji Tiếng Nhật Hiệu Quả Bất Ngờ Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Học
  • Một Số Cách Tra Cứu Kanji
  • Cách Viết 1 Kế Hoạch Kinh Doanh Hoàn Hảo
  • Hướng Dẫn 2 Cách Lập Kế Hoạch Kinh Doanh Hiệu Quả Nhất
  • 9 Bước Lập Kế Hoạch Kinh Doanh Từ A
  • Hôm nay tôi muốn giới thiệu với cách bạn cách tra cách viết chữ kanji trực tuyến. Tại sao chúng ta cần biết cách viết chữ kanji? Bởi vì viết đúng cách thì vừa đẹp và vừa nhanh.

    Nguyên tắc chung để viết kanji:

    Ví dụ: Chữ “trung” 中, “sơn” 山

    Nét sổ giữa được viết trước, lý do: Nếu bạn viết các nét khác trước rồi sổ giữa sau thì sẽ rất khó để sổ sao cho cân hai bên, và kết thúc nét khớp với các nét khác rất khó. Còn các nét ngang thì nhìn chung là viết dễ khớp với các nét đã có hơn.

    2. Viết từ trái sang phải, từ trên xuống dưới

    Chữ “khẩu”口: Gồm 3 nét, đầu tiên bạn viết gạch bên trái, sau đó viết gạch trên và phải trong một nét, cuối cùng đóng lại bằng nét gạch ngang.

    Chữ “mộc” 木: Gồm 4 nét, đầu tiên là gạch ngang, rồi gạch dọc, sau đó là gạch chéo bên trái từ trên xuống, rồi đến gạch chéo bên phải từ trên xuống.

    Chữ “nhật” 日: Viết nét trái trước, rồi nét đóng khung (gồm nét trên và nét phải), sau đó đến nét giữa rồi nét gạch ngang bên dưới.

    Chữ “thảo” 草: Viết bộ “thảo” trước rồi đến chữ “tảo” 早.

    Ví dụ: Chữ “khát” 渇 (bộ thủy bên trái), “học” 学 (bộ bên trên).

    Tra cách viết chữ kanji trong tiếng Nhật

    Hình ảnh trang web sẽ như sau:

    一言芳恩 (いちごんほうおん) Nhất ngôn phương ân

    芳声嘉誉 (ほうせいかよ) Phương thanh gia dự

    蘭桂騰芳 (らんけいとうほう) Lan quế đằng phương

    流芳後世 (りゅうほうこうせい) Lưu phương hậu thế = Để tiếng thơm cho đời sau

    Chữ “mai” 梅, phần giải thích và “quán ngữ bốn chữ” trong tiếng Nhật sẽ là:

    きへんに、「毎」です。Sau bộ “mộc” là chữ “毎”.

    最後は横線です。Cuối cùng là nét ngang.

    「紅梅(コウバイ)」 hồng mai、「松竹梅(ショウチクバイ)」 tùng trúc mai、「梅雨(バイウ・つゆ)」 mai vũ、「梅園(バイエン)」 mai viên = vườn mơ、「梅見(うめみ)」 ngắm hoa mai、「梅酒(うめしゅ)」 rượu mơ、「梅林(バイリン)」 mai lâm = rừng mơ.

    妻梅子鶴 (さいばいしかく) Thê mai tử hạc

    止渇之梅 (しかつのうめ) Mơ giải cơn khát

    梅妻鶴子 (ばいさいかくし) Mai thê hạc tử

    梅酸止渇 (ばいさんしかつ) Mai toan chỉ khát (mơ chua giải cơn khát)

    梅林止渇 (ばいりんしかつ) Mai lâm chỉ khát

    望梅止渇 (ぼうばいしかつ) Vọng mai chỉ khát

    和羹塩梅 (わこうあんばい)

    Ngoài ra, bạn có thể chọn chữ bất kỳ từ bản chữ hán thường dụng trong tiếng Nhật (joyo kanji) theo đường dẫn sau của trang http://kakijun.jp/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Kịch Bản Video
  • 3 Bước Viết Kịch Bản Video Marketing Hữu Ích
  • Xây Dựng Ý Tưởng, Kịch Bản Video Quảng Cáo
  • Cách Để Bạn Viết Kịch Bản Video Đúng Chuẩn (Mẫu + Video)
  • Cách Viết Kỹ Năng Trong Cv Tiếng Anh Để Lại Ấn Tượng Cực Tốt
  • Cách Tra Và Viết Chữ Kanji

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dạy Con Viết Chữ Chuẩn Bị Vào Lớp 1 Đúng Chuẩn
  • Cách Dạy Con Viết Chữ Đẹp Lớp 1 Cực Nhàn Mà Hiệu Quả Vượt Trội
  • Luyện Viết Chữ Đẹp Lớp 4, Đảm Bảo Nhanh Tiến Bộ
  • Khóa Học Luyện Viết Chữ Đẹp Lớp 1
  • Bút Mài Thầy Ánh Là Sản Phẩm Luyện Viết Chữ Đẹp Thông Dụng Hiện Nay
  • Học tiếng Nhật: Chào các bạn, bài viết này chúng tôi xin phép được giới thiệu với cách bạn cách tra cách viết chữ kanji trực tuyến. Tại sao chúng ta cần biết cách viết chữ kanji? Bởi vì nếu bạn viết đúng cách thì chữ vừa đẹp lại vừa nhanh.

    Nguyên tắc chung để viết kanji:

    1. Nếu có nét sổ giữa, viết nét sổ giữa trước.

    Ví dụ: Chữ “trung” 中, “sơn” 山

    Nét sổ giữa được viết trước, lý do: Nếu bạn viết các nét khác trước rồi sổ giữa sau thì sẽ rất khó để sổ sao cho cân hai bên, và kết thúc nét khớp với các nét khác rất khó. Còn các nét ngang thì nhìn chung là viết dễ khớp với các nét đã có hơn.

    2. Viết từ trái sang phải, từ trên xuống dưới

    Chữ “khẩu”口: Gồm 3 nét, đầu tiên bạn viết gạch bên trái, sau đó viết gạch trên và phải trong một nét, cuối cùng đóng lại bằng nét gạch ngang.

    Chữ “mộc” 木: Gồm 4 nét, đầu tiên là gạch ngang, rồi gạch dọc, sau đó là gạch chéo bên trái từ trên xuống, rồi đến gạch chéo bên phải từ trên xuống.

    Chữ “nhật” 日: Viết nét trái trước, rồi nét đóng khung (gồm nét trên và nét phải), sau đó đến nét giữa rồi nét gạch ngang bên dưới.

    Chữ “thảo” 草: Viết bộ “thảo” trước rồi đến chữ “tảo” 早.

    3. Chữ có bao ngoài: Viết khung ngoài trước trừ gạch ngang bên dưới, viết phần bên trong theo quy tắc trên rồi đóng gạch ngang bên dưới.

    Ví dụ: Chữ “quốc” 国.

    4. Chữ có bộ bên trái thì viết bộ trái trước. Chữ có bộ bên trên thì viết bộ bên trên trước.

    Ví dụ: Chữ “khát” 渇 (bộ thủy bên trái), “học” 学 (bộ bên trên).

    Tra cách viết chữ kanji trong tiếng Nhật

    Trang web có giao diện như sau:

    Ô nhập chữ (1): Ở góc trên bên trái trang web, là nơi bạn gõ hoặc dán chữ kanji vào. Chú ý là nếu bạn cho một chữ không phải kanji hay cho hai chữ thì sẽ bị báo lỗi. Ví dụ: Nhập chữ 芳.

    Nút (2) ngay cạnh ô (1): Ấn nút này để tra.

    Nút (3) 筆順アニメ: Mô phỏng bằng hình động cách viết. Cách viết sẽ được lặp lại khi kết thúc.

    Nút (4) コマ送り: Ấn nút này để xem cách viết từng nét một.

    Lựa chọn (5) グリッド: Chọn ô này để hiện lưới.

    Mục (6) 画数: Số nét.

    Mục (7) 部首: Tên bộ của chữ.

    Mục (8) 音訓(読み): Cách đọc. Cách đọc on-yomi (cách đọc Hán Nhật) sẽ được viết bằng chữ katakana, còn cách đọc kun-yomi thì được viết bằng hiragana.

    Mục (9): Giải thích các viết và các quán ngữ 4 chữ kanji (gọi là 四字熟語). Ví dụ, với chữ “phương” 芳:

    一言芳恩 (いちごんほうおん) Nhất ngôn phương ân

    芳声嘉誉 (ほうせいかよ) Phương thanh gia dự

    蘭桂騰芳 (らんけいとうほう) Lan quế đằng phương

    流芳後世 (りゅうほうこうせい) Lưu phương hậu thế = Để tiếng thơm cho đời sau

    Chữ “mai” 梅, phần giải thích và “quán ngữ bốn chữ” trong tiếng Nhật sẽ là:

    きへんに、「毎」です。Sau bộ “mộc” là chữ “毎”.

    最後は横線です。Cuối cùng là nét ngang.

    「紅梅(コウバイ)」 hồng mai、「松竹梅(ショウチクバイ)」 tùng trúc mai、「梅雨(バイウ・つゆ)」 mai vũ、「梅園(バイエン)」 mai viên = vườn mơ、「梅見(うめみ)」 ngắm hoa mai、「梅酒(うめしゅ)」 rượu mơ、「梅林(バイリン)」 mai lâm = rừng mơ.

    妻梅子鶴 (さいばいしかく) Thê mai tử hạc

    止渇之梅 (しかつのうめ) Mơ giải cơn khát

    梅妻鶴子 (ばいさいかくし) Mai thê hạc tử

    梅酸止渇 (ばいさんしかつ) Mai toan chỉ khát (mơ chua giải cơn khát)

    梅林止渇 (ばいりんしかつ) Mai lâm chỉ khát

    望梅止渇 (ぼうばいしかつ) Vọng mai chỉ khát

    和羹塩梅 (わこうあんばい)

    Ngoài ra, bạn có thể chọn chữ bất kỳ từ bản chữ hán thường dụng trong tiếng Nhật (joyo kanji) theo đường dẫn sau của trang web:

    http://kakijun.main.jp/main/joyo_ichiran.html

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Học Đã Giúp Mình Thuộc 1000 Từ Kanji Trong 1 Tháng
  • Học Bảng Chữ Cái Kanji Hiệu Quả
  • Tạo Chữ Ký Online Cực Đẹp Theo Tên Của Bạn
  • Cách Tạo Chữ Ký Đẹp
  • Cách Chèn Chữ Vào Ảnh Trên Iphone
  • Cách Viết Chữ Tiếng Nhật Hiragana, Katakana, Kanji

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Tiếng Nhật Dùng 3 Loại Chữ:kanji, Hiragana, Katakana?
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana, Kanji
  • Bộ 5 Tài Liệu Kanji Miễn Phí Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Bảng Chữ Kanji Và Cách Đọc Chuẩn Cho Người Mới 2022 Hot
  • Hướng Dẫn Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh (Có Kế Hoạch Kinh Doanh Mẫu) (P1)
  • Một trong những kỹ năng chính quan trọng trong các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết khi học một ngôn ngữ mới đó là kỹ năng viết, kỹ năng viết rất quan trọng. Viết có thể là một trong những kỹ năng khó nhất, nhưng cũng rất hay và thú vị, trong việc học tiếng Nhật.

    Mỗi một ngôn ngữ có cách viết khác nhau, tiếng Nhật cũng vậy, viết tiếng Nhật được coi là kỹ năng khó khi học tiếng Nhật. Trong khi đó, ở đất nước mặt trời mọc này lại có 3 kiểu chữ viết tiếng Nhât: Hiragana, Katakana, Kanji sự kết hợp của cả ba được sử dụng để viết, cộng thêm bộ chữ Romaji (hệ thống chữ Latinh).

    Với tiếng Việt, chúng ta chỉ học một bộ chữ cái duy nhất mà cũng đã thấy được sự thú vị và khó khăn trong đó rồi, vậy mà, người Nhật Bản lại có tận 3 bảng chữ cái, làm cách nào để họ có thể nhớ và viết được cả 3 bảng chữ với các kiểu viết hoàn toàn khác nhau.

    Chữ Hiragana còn được gọi là chữ cái mềm, các nét viết cong, uốn mềm mại hơn so với chữ Katakana. Chữ Katakana còn được gọi là chữ cái cứng, các nét viết được viết hình thành từ các nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc. Cả chữ Hiragana và chữ Katakana các chữ cái sẽ được viết theo trình tự các nét viết được hướng dẫn, trật tự các nét sẽ hướng từ trái qua phải và từ trên xuống, và các nét ngang sẽ được viết trước các nét dọc, ngoài ra, không phải chữ nào cũng viết theo trình tự như vậy, vẫn tồn tại một số chữ viết ngoại lệ.

    Hướng dẫn trình tự các nét viết chữ Hiragana

    Hướng dẫn trình tự nét viết bảng chữ Katakana

    Nhiều từ tiếng Nhật được tạo ra bằng cách kết hợp hai hoặc ba chữ Kanji vì vậy viết phức tạp hơn.

    Cách viết chữ Kanji được viết theo thứ tự: trái trước, phải sau, trên trước, dưới sau, ngang trước, sổ sau.

    Trong tiếng Nhật chữ Kanji có 8 nét viết cơ bản:

    • Sổ( 〡 ) là nét đứng, được viết từ trên xuống dưới

    • Chấm(丶) viết từ trên xuống dưới, hoặc phải hoặc trái

    • Hắt(彡) hất chéo từ dưới lên, viết từ dưới lên trên đồng thời từ trái qua phải.

    • Phẩy(ノ) viết từ trên xuống dưới, từ phải qua trái

    • Mác(乀) viết từ trên xuống, từ trái qua phải

    • Móc: nét móc lên ở cuối các nét khác, ví dụ: nét sổ có móc(亅).

    Các nét được sắp xếp theo thứ tự quy định. Việc viết đúng các nét theo đúng thứ tự sẽ giúp cho việc bạn có thể viết chữ Kanji (chữ Hán) chính xác hơn, và đếm chính xác số lượng nét viết của một chữ.

    Quy tắc viết chữ Kanji (còn được gọi là Quy tắc bút thuận):

    Khi bạn viết nhiều chữ Kanji (chữ Hán) hơn , thường xuyên hơn, thì việc viết theo thứ tự các nét chính xác sẽ trở nên tự nhiên cho bạn và bạn thậm chí sẽ không phải suy nghĩ về nó.

    Nguồn bài viết: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cài Đặt Bộ Gõ Tiếng Nhật Trên Windows 7 Và Cách Furigana (Viết Chữ Kana Trên Đầu Chữ Kanji)
  • Review Sách Tự Học Viết Tiếng Nhật 200 Chữ Kanji Căn Bản (Tập 1)
  • Cách Học Kanji Hiệu Quả Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Học Kanji Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Đếm Số Trong Tiếng Nhật
  • Cách Học Viết Chữ Hán Hiệu Quả Bất Ngờ

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Viết Thư Pháp Chữ Hán Và 3 Lưu Ý Học Viên Cần Biết
  • Thư Pháp Chữ Hán Đẹp ❤️ Nghệ Thuật Chữ Tàu, Chữ Hoa
  • Ý Nghĩa Chữ Phúc Trong Cuộc Sống Hàng Ngày
  • Ý Nghĩa Chữ Đức Lưu Quang Trong Hoành Phi, Cuốn Thư Câu Đối
  • Vú Em Là Bạch Cốt Tinh
  • Nắm được cách viết chữ Hán giúp người học chữ Hán viết chữ hán nhanh hơn. Rút ngắn thời gian tập viết chữ Hán, có một phương pháp viết chữ Hán vừa nhanh vừa đúng.

    Để có một cách học viết chữ Hán hiệu quả và áp dụng hành thạo vào trong quá trình sử dụng tiếng Trung, người học phải nắm được những quy tắc viết chữ Hán.

    Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải

    Theo quy tắc viết tiếng Trung, tất cả các chữ phải được viết theo quy tắc từ trên xuống dưới từ trái qua phải. Ví dụ như, chữ nhất được viết là một đường ngang: 一. Chữ nhất gồm một nét duy nhất và viết từ trái qua phải.

    Quy tắc viết chữ này cũng áp dụng khi viết các chữ nhiều nét cho trật tự các thành phần trong chữ đó. Chẳng hạn, chữ 校 được chia thành 2 phần. Phần bên trái là (木) được viết trước so với phần bên phải (交).Trong quy tắc này có một vài trường hợp ngoại lệ, xảy ra khi phần bền phải của một chữ có nét đóng nằm dưới.

    Trong chữ có hai phần: Phần nằm trên và phần nằm dưới thì viết phần nằm trên trước rồi viết phần nằm dưới sau, như trong chữ品 và chữ 星.

    Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau

    Khi viết chữ tiếng Trung có nét ngang và nét sổ dọc thì sẽ viết nét ngang trước rồi viết nét sổ sau đó. Như chữ thập (十) có 2 nét. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau mới đến nét sổ dọc 十.

    Nét sổ thẳng và nét xuyên ngang viết sau cùng

    Những nét sổ dọc xuyên qua các nét ngang khác thường được viết ở vị trí cưới cùng sau khi hoàn thành xong tất cả các nét, ví dụ như chữ 聿 và chữ 弗.

    Các nét ngang xuyên qua nhiều nét dọc khác cũng được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟.

    Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác)

    Theo quy tắc. các nét xiên trái (丿) phải được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp hai nét này giao nhau, ví dụ như chữ 文.

    Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc

    Với các chữ đối xưng theo chiều dọc thì quy tắc viết sẽ là viết phần ở giữa trước sau đó mới đến phần bên trái và cuối cùng là bên phải. Ví dụ như trong chữ 兜 và chữ 承.

    Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong

    Các phần bao quanh bên ngoài luôn luôn được viết trước các phần nằm bên trong; nếu có các nét dưới cùng trong phần bao quanh thì sẽ được viết sau cùng, như trong chữ 日 và chữ 口.

    Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh

    Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng

    Các thành phần bao quanh nằm ở dưới đáy chữ sẽ được viết sau cùng, như các chữ: 道, 建, 凶.

    Viết các nét chấm, nhỏ sau cùng

    Những nét nhỏ viết sau cùng khi hoàn thiện chữ, như: 玉, 求, 朮.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xưng Hô Theo Lối Hán Việt Cổ Ngữ
  • Cách Nhớ Hán Tự Trong Tiếng Nhật
  • Chữ Phúc Mãn Đường Có Ý Nghĩa Gì Trong Phong Thủy?
  • Chữ Phúc Mãn Đường Có Ý Nghĩa Gì Theo Phong Thủy
  • Viết Chữ Phúc Bằng Tiếng Hán
  • Cách Nhớ Chữ Hán Dễ Dàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán
  • Chữ Tâm Trong Tiếng Hán: Cách Viết Và Ý Nghĩa Của Chữ Tâm
  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán: Ý Nghĩa, Cách Viết
  • Cách Viết Tiếng Nhật Trên Máy Tính
  • Cách Viết Tiếng Trung Quốc (Chữ Hán) Cơ Bản Với Chinese
  • 1. Một số bí kíp nhớ chữ Hán hiệu quả

    Bước 1. Học các nét cơ bản và quy tắc viết chữ Hán

    Cố gắng ghi nhớ tên và ý nghĩa của các bộ thủ thường xuất hiện trong tiếng Hán, vì nhớ được chúng, các bạn sẽ nhanh chóng học thuộc được các chữ Hán khác.

    Khi học chữ Hán bạn cố gắng tưởng tượng theo cách của mình sao cho dễ nhớ nhất. Ví dụ chữ ” 吃” có nghĩa là ăn, bạn có thể tưởng tượng bộ Khẩu 口 là cái miệng , thức ăn đưa vào miệng và xuống dạ dày có hình thù giống bộ Ất 乙

    Bước 2. Tập hợp và ghi nhớ các bộ thủ phổ biến

    Đa số chữ Hán đều cấu tạo từ nhiều bộ thủ, tiếng Trung có tất cả 214 bộ thủ, mỗi bộ thủ đều mang một ý nghĩa riêng, việc nắm vững được các bộ thủ sẽ giúp ích rất nhiều cho việc học và ghi nhớ chữ Hán. Bộ thủ có thể thể hiện ý nghĩa (biểu nghĩa) của chữ hoặc thể hiện âm đọc (biểu âm) cuả chữ, vì thế có thể dựa vào bộ thủ để phán đoán nghĩa và âm đọc.

    Ví dụ biểu nghĩa:

    Ví dụ biểu âm:

    – Những chữ có bộ 生 như 牲, 笙, 栍, 泩, 苼, 狌 đều được đọc là “shēng”.

    – Những chữ có bộ 青 như 清, 请, 情, 晴 đều mang cùng thanh mẫu vận mẫu “qing”, chỉ khác nhau thanh điệu.

    Bước 3: Luyện tập hàng ngày

    Đối với các bạn mới bắt đầu học tiếng Trung, học từ mới đến đâu các bạn phải luyện viết từ mới tới đó. Đồng thời, vừa viết vừa phải suy nghĩ trong đầu về nét, về bộ mình đang viết, đừng đưa ngòi bút trong vô thức mà phải tư duy theo kết cấu của chữ Hán theo cách phân tích bên trên.

    2. Một số phương pháp nhớ chữ Hán

    Có nghĩa là “tách chữ để nhớ chữ”. Chiết tự chính là phân tích chữ một cách linh hoạt và sáng tạo theo một tư duy logic nhất định giúp chúng ta nhớ chữ lâu hơn. Ví dụ:

    – Chữ 休 nghĩa là “nghỉ ngơi”, chữ này được ghép từ chữ 人(người) và chữ 木(cây), như vậy chữ 休 có nghĩa là người dựa vào gốc cây ngồi nghỉ.

    – Chữ 好 có nghĩa là “tốt”, được ghép bởi chữ 女 (phụ nữ) và chữ 子 (con trai), theo quan niệm phong kiến của Trung Quốc, phụ nữ sinh được con trai mới là tốt.

    2. Phương pháp nhớ chữ Hán qua thơ

    Người Việt đã sáng tạo nên những câu thơ, câu văn vần mô tả chữ để ghi nhớ chữ Hán lâu hơn. Ví dụ:

    Chữ 德 gồm: bộ chim chích hay nhân kép (彳), thập (十), tứ (四), nhất (一) và tâm (心), được miêu tả qua hai câu thơ:

    Chim chích (彳) mà đậu cành tre

    Thập (十) trên tứ (四) dưới nhất (一) kề liền tâm (心).

    “Cô kia đội nón chờ ai

    3. Nhớ chữ Hán qua chữ Hình thanh (Hài thanh)

    Trong chữ Hán có khoảng gần 80% là chữ Hình thanh, chữ hình thanh là chữ mà trong đó có một bộ thủ đại diện cho nghĩa, một bộ thủ đại diện cho âm đọc. Khi ta nắm được ý nghĩa các bộ thủ và âm đọc của nó thì ta có thể dễ dàng suy luận và ghi nhớ được các chữ Hán khác.

    Ví dụ:

    Ta đã học được chữ “马 mă” nghĩa là con ngựa. Thì khi ta học chữ “妈妈 Māma” nhanh hơn, vì mẹ là con gái, nên có bộ 女, cách phát âm từ 妈妈 cũng gần giống “ma”, Như vậy chữ 妈 là chữ Hình thanh, trong đó bộ “女nữ” đại diện cho nghĩa chỉ con gái, bộ “马 mã” đại diện cho thanh vì có âm đọc gần giống nhau

    Tương tự ta có: 吧、爸、把…đều là chữ Hình thanh. Chữ “爸 bà” có bộ Phụ nói về bố, và chữ 巴 chỉ cách phát âm là “ba”

    Tiếng Trung Thượng Hải luôn được học viên đánh giá là điạ chỉ học tiếng Trung uy tín và chất lượng tại Hà Nội. Với phương pháp dạy và luyện tập, học là thực hành luôn, với chương trình học riêng cho từng cấp độ từ các lớp Hán ngữ cơ bản tới nâng cao. Đội ngũ giáo viên dày kinh nghiệm, tâm huyết với nghề luôn sẵn sàng giúp đỡ, hỗ trợ học viên, hướng dẫn học chi tiết, dễ hiểu, truyền thụ các phương pháp học hay, giúp bạn thêm tự tin trong việc học tiếng Trung.

    Cuối cùng là ở chính bản thân các bạn, hãy kiên nhẫn, và chăm chỉ. Mỗi ngày dành một chút thời gian để luyện viết và đọc chữ Hán, sau một thời gian chăm chỉ học, bạn sẽ phát hiện ra chữ Hán càng học càng dễ.

    GIÁO TRÌNH VÀ TÀI LIỆU HỌC TIẾNG TRUNG HIỆU QUẢ ĐỐI CHIẾU CHỮ HÁN PHỒN THỂ VÀ GIẢN THỂ CÁCH HỌC TIẾNG TRUNG NHANH VÀ HIỆU QUẢ NHẤT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Chữ Hán Trên Vi Tính
  • Cách Viết Chữ Trên Facebook Messenger Kiểu In Đậm, In Nghiêng
  • Cách Viết Chữ Hiệu Ứng Độc Đáo, Chữ In Đậm, Nghiêng,…lên Facebook
  • 21 Thủ Thuật Và Tính Năng Trên Facebook Mà Bạn Nên Biết
  • Tiểu Sử Facebook Hay Chất Ngắn Gọn, Độc, Buồn, Tâm Trạng Nhất
  • Chữ Thọ Trong Tiếng Hán: Ý Nghĩa, Cách Viết Cách Điệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữ Dương, Có 9 Chữ Dương
  • Ý Nghĩa Chữ Trung Quốc Nhẫn, Phúc, Lộc, Thọ, Đức, An, Tâm…
  • Chữ Đức Và Những Ý Nghĩa Trong Từng Nét Bút
  • Chữ Lộc Tiếng Hán
  • Ý Nghĩa Chữ Đức Tiếng Hán
  • Chữ thọ trong tiếng Hán có ý nghĩa gì? Người Trung coi trọng chữ thọ ra sao? Học cách viết chữ thọ trong tiếng Hán như thế nào?

    1. Ý nghĩa chữ thọ trong tiếng Trung

    Sống thọ để hưởng phúc lộc vẫn là ước muốn muôn thuở muôn phương của nhân loại.

    Chữ Thọ theo chữ Hán xếp vào bộ sĩ gồm có 5 chữ cấu thành:

    Chữ sĩ xếp trên đầu chữ Thọ. Sĩ nghĩa đen là học trò, học rộng là sự hiểu biết, là tư duy. Như vậy điều đầu tiên muốn sống lâu thì bộ óc luôn luôn phải suy nghĩ, tìm tòi sáng tạo.

    Người Pháp có câu tục ngữ “Tôi suy nghĩ, là tôi tồn tại”. Như vậy thường xuyên suy nghĩ sáng tạo là giúp ta sống lâu. Ngày nay, đã có quan điểm xây dựng một xã hội học tập và học tập suốt đời. Ở ta các cụ làm công tác nghiên cứu khoa học vào tuổi trên 70 vẫn còn học sử dụng thành thạo vi tính. Người ta thường nói những suy nghĩ sâu sắc nhất thường chỉ có ở tuổi già. Những điều nêu trong di chúc của Hồ Chủ tịch, những tiên đoán của các học giả tiền bối nổi tiếng đều chứng minh cho luận điểm này.

    Chữ cấu thành thứ 2 của chữ Thọ là chữ Nhị, nghĩa đen là hai. Nghĩa rộng ra là quan hệ giao lưu qua lại. Người già muốn sống lâu phải thường xuyên giao tiếp tìm đối tác, trao đổi từng lĩnh vực của đời sống như văn hóa, chính trị, khoa học, kinh tế xã hội. Việc giao tiếp này cũng có nghĩa là nâng cao năng lực tư duy, giải tỏa những mắc mớ làm cho đầu óc thanh thản.

    Trong phương châm sống của người Trung Hoa, người già cần có vợ chồng chung thuỷ; có bạn bè tri kỉ để trao đổi tâm tình. Có nhiều cụ sống trên 80 tuổi, bạn bè càng ngày ít vì các cụ đã dần dần ra đi. Do đó, cần tăng cường giao lưu để có nhiều bạn mới, có cơ hội gặp nhau thường xuyên, sống vui vẻ là ít bệnh tật hơn.

    Chữ thứ 3 của chữ Thọ là chữ Công, nghĩa là vận động. Người già muốn sống lâu cần vận động theo sức lực của mình; trong vận động đáng chú ý nhất là đi bộ. Tuy nhiên đối với người đau khớp gối, khớp háng lại nên chỉ đi bộ vừa phải.

    Chữ thứ 4 là chữ Thọ là chữ Khẩu, nghĩa là miệng. Trong các chữ Hán có nghĩa phát ra lời nói, phần lớn có chữ Khẩu hoặc chữ Ngôn (nói). Chữ Khẩu trong chữ Thọ có nghĩa trừu tượng hơn. Những người miệng độc ác thì sẽ không thể thọ được. Luôn nói lời hay ý đẹp sẽ được mọi người yêu mến, sống vui vẻ và thọ lâu.

    Mơ ước sống thọ của con người còn được biểu hiện qua hình ảnh Thọ tinh. Là một vị tinh quân (thần sao) mà người Việt quen gọi là ông Thọ. Một hãng sữa hộp ở Việt Nam đã khôn khéo lấy hình ảnh Thọ tinh in lên nhãn, ngụ ý tạo ra ấn tượng uống sữa Ông Thọ thì bổ dưỡng, sống lâu.

    Thọ tinh là một trong bộ ba vị tinh quân (Tam tinh) là Phúc, Lộc, Thọ.

    Thọ tinh trong tranh vẽ là ông lão cao ráo, mảnh khảnh, đôi chân mày bạc, râu dài bạc phơ, đầu hói và dài, miệng cười hiền hòa, có thể kèm thêm một chú bé con (đồng tử, tiểu đồng) theo hầu.

    Một tay Thọ tinh cầm gậy, sần sùi những mắt gỗ. Có lẽ làm từ rễ cây của một cổ thụ đã sống rất nhiều năm; tay kia Thọ tinh cầm quả đào. Có khi Thọ tinh chỉ cầm một trong hai món này.

    Trái đào tượng trưng cho sự trường sinh bất tử. Liên hệ tới truyền thuyết về quả bàn đào ở vườn đào tiên của Tây vương mẫu. Cứ ba ngàn năm mới trổ bông, ba ngàn năm mới kết trái, ba ngàn năm mới chín, ăn được quả bàn đào thì trường sinh bất tử.

    Truyện Tây du của Ngô Thừa Ân đã kể rất ly kỳ chuyện Tôn Ngộ Không quậy phá tưng bừng làm tan hoang Hội yến Bàn đào của Tây vương mẫu.

    Nhiều gia đình tổ chức lễ thượng thọ cho cha mẹ, ông bà vì thế còn đặt làm loại oản bột nặn hình quả đào, nhuộm phẩm màu phơn phớt hồng, ra ý hiến đào là dâng thêm tuổi thọ cho người thân.

    Có khi vẽ Thọ tinh sinh ra từ quả đào, do hai tiểu đồng khiêng đi.

    Vì trái đào là biểu tượng cho trường sinh cho nên có khi người ta vẽ ba trái đào nằm giữa năm con dơi; với ý nghĩa mong ước hay cầu chúc trường sinh bất tử và hưởng được ngũ phúc. Số ba và số năm là số dương (mà dương là tốt đẹp, đối lập với âm là xấu). Số ba cũng do ảnh hưởng của Đạo đức kinh: “Một sinh hai, hai sinh ba, ba sinh vạn vật.” . Vậy thì số ba hàm nghĩa sinh sinh hóa hóa, sinh sôi nảy nở, là sức sống bất diệt.

    Đôi khi tranh vẽ Thọ tinh cỡi trên lưng hay đứng bên cạnh một con hươu sao hoặc con nai. Hươu hay nai chữ Hán gọi là lộc, đọc cùng âm với chữ thọ, thụ theo nghĩa thọ nhận, nhận được.

    2. Cách viết chữ thọ bằng tiếng Hán

    Chữ thọ bằng tiếng Hán cách điệu thành hình tròn còn được kết hợp với một vòng tròn bao quanh gồm năm con dơi và năm chữ vạn (swastika) xen kẽ nhau.

    Con dơi chữ Hán gọi là bức, đọc cùng âm [fú] với chữ phúc, phước theo nghĩa may mắn, phúc lành. Năm con dơi tức là ngũ phúc, gồm có: (1) Thọ, là sống lâu; (2) Phú, là giàu có; (3) Khang ninh, là bình an; (4) Du hiếu đức, là có lòng ưa thích đạo đức; (5) Khảo chung mệnh, sống lâu cho tới hết đời.

    Chữ vạn là biểu tượng cho sự tốt lành (cát tường). Nhưng vạn còn đồng âm với chữ vạn (10.000) với nghĩa là vô số.

    Như vậy, đặt chữ thọ trong vòng năm con dơi và năm chữ vạn hàm nghĩa ao ước hay cầu chúc được hưởng ngũ phúc và vạn thọ (sống lâu muôn tuổi).

    --- Bài cũ hơn ---

  • 500 Chữ Hán Cơ Bản Trong Tiếng Trung Quốc Cần Học ⋆ Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Trung Chinese
  • Combo Sách Hay: Tập Viết Chữ Hán Cho Người Mới Bắt Đầu + Tự Học Tiếng Trung Dành Cho Người Việt
  • Giải Thích Một Số Từ Ngữ Thường Dùng Trong Gia Phả, Bia Mộ …
  • Cách Ghi Chữ Trên Bia Mộ Đá Chuẩn Văn Hóa
  • Cách Viết Chữ Bia Mộ, Lăng Mộ Theo Phong Thủy.
  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán: Ý Nghĩa, Cách Viết

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Tiếng Nhật Trên Máy Tính
  • Cách Viết Tiếng Trung Quốc (Chữ Hán) Cơ Bản Với Chinese
  • Tập Viết Chữ Hán: 8 Quy Tắc Viết Chữ Trung Quốc Bắt Buộc Phải Nhớ
  • Hướng Dẫn Viết Chữ Trên Bia Mộ, Lăng Mộ.
  • Cách Viết Chữ Bia Mộ, Lăng Mộ Theo Phong Thủy.
  • Tìm hiểu về ý nghĩa chữ phúc trong tiếng Hán. Học cách viết chữ phúc tiếng Hán đẹp nhất. Trả lời câu hỏi tại sao người ta treo chữ phúc ngược trong nhà.

    1. Các ý nghĩa của chữ phúc trong tiếng Trung

    Chữ Phúc tiêu biểu cho may mắn sung sướng, thường dùng trong từ ngữ hạnh phúc. Người Á Đông, từ lâu đã có nhiều hình tượng biểu thị chữ phúc, mà ngày nay người ta còn thấy trong nhiều vật trang trí, trong kiến trúc, và cả trên y phục.

    Chữ phúc gồm bộ thị đi liền ký tự phúc. Bộ thị vốn là hình vẽ cái bàn thờ. Ký tự phúc – mà người đời sau chiết thành nhất khẩu điền – vốn là hình vẽ một vò rượu. Nghĩa là sao? Cầu cho trong nhà được bình rượu luôn đầy. Thế là đầy đủ, dồi dào và hoàn bị. Ý nghĩa của chữ phúc thoạt kỳ thủy tương tự chữ phú 富, ngày nay được hiểu là giàu.

    Chữ phúc lần hồi được hiểu là “điều tốt lành” hoặc “việc may mắn” . Do đó, nhiều kết hợp từ có yếu tố phúc nhằm chỉ sự vui vẻ, no ấm, an lành: phúc đức, phúc ấm, phúc tinh, phúc hạnh, hạnh phúc, hồng phúc, diễm phúc, v.v.

    Lưu ý rằng trong từ Hán – Việt còn mấy chữ phúc đồng âm dị nghĩa:

    • Phúc 輹 có nghĩa thanh gỗ ngang dưới xe dùng nắt liền trục xe với thân bánh xe;
    • Phúc 輻 / 辐 có nghĩa nan hoa bánh xe;
    • Phúc 蝮 có nghĩa rắn độc (như phúc xà là rắn hổ mang);
    • Phúc 腹 có nghĩa là bụng (như tâm phúc, phúc mạc, v.v.);
    • Phúc 覆 /复 có nghĩa lật lại, xem xét lại kỹ càng (như phúc khảo, phúc hạch, v.v..);
    • Phúc 蝮 có nghĩa là chiều ngang, khổ, viền mép vải, bức (như nhất phúc hoạ là một bức tranh); phúc có nghĩa là con dơi.

    Chữ phúc chỉ con dơi được viết khác: không phải bộ thị mà là bộ trùng (tức côn trùng, rắn rết, v.v.) đi kèm. Gọi cho đầy đủ theo tiếng Hán, con dơi là biên phúc 蝙蝠.

    Tuy nhiên : cả hai chữ phúc đều được phát âm là phú. Do đó, họ lấy hình ảnh con dơi tượng trưng cho điều tốt lành, may mắn.

    2. Tại sao ngày Tết người ta treo chữ phúc lộn ngược

    Nhiều người khi đến nhà ai đó chơi nhìn thấy chữ phúc treo lộn người thì chê gia chủ không biết tiếng mà còn đòi chơi chữ. Nhưng thực chất đó mới là người chưa hiểu được ý nghĩa sâu xa của việc treo đó.

    Thực chất, đây là một phong tục độc đáo và có nhiều cách giải thích khác nhau, ví như điển tích “thợ mộc Thái Sơn” chẳng hạn. Trên phương diện ngôn ngữ, đây lại là lối “chơi chữ” đặc sắc dựa theo tính chất đồng âm.

    Chữ phúc tiếng Hán lộn ngược gọi là gì ? Phúc đảo. Tiếng Bắc Kinh đọc là phú dào, y hệt như… phúc đáo, nghĩa là “điều tốt, vận may đến”. Đầu năm đầu tháng (hoặc làm lễ khai trương cửa hiệu, ăn mừng tân gia, v.v.), hỏi ai chẳng mong “bồng ông Phúc vào nhà” như vế đối Nguyễn Công Trứ từng nêu ?

    3. Chữ phúc biến hoá thành phước

    Phúc và phước là từ đồng nghĩa dị âm. Chính âm là phúc. Biến âm thành phước. Vấn đề đặt ra: sự biến âm ấy diễn ra từ bao giờ? Vì sao? Đâu là giới hạn?

    Mọi người đều biết rằng hiện tượng “viết chệch, đọc lệch” từng xuất hiện trong lịch sử do kiêng húy. Chữ phúc bị kiêng, thoạt tiên từ thời Tây Sơn. Thoái thực ký văn của Trương Quốc Dụng (1797 – 1864) có đoạn: “Xã tôi xưa gọi là Long Phúc, vì Nguyễn Huệ có tên giả là Phúc, nên đổi gọi là Long Phú”.

    Vậy là Phúc biến thành Phú, tức thay hẳn cả chữ lẫn nghĩa. Còn Phúc biến thành Phước thì giữ nguyên chữ nghĩa, chỉ đổi âm, thực sự phổ biến kể từ năm Quý Mùi 1883 – thời điểm công tử Ưng Đăng lên ngôi vua, chọn niên hiệu Kiến Phúc.

    Dù đây không phải là trọng húy được triều đình chuẩn định ban bố, song từ hoàng thân quốc thích đến quan quân lẫn thứ dân thảy đều gọi kiêng. Dòng họ Nguyễn Phúc được đọc trại ra Nguyễn Phước. Theo đó, Phúc – Lộc – Thọ biến thành Phước – Lộc – Thọ; may phúc thành may phước; phúc đức thành phước đức; diễm phúc thành diễm phước, v.v.

    Tuy nhiên, do không phải trọng húy mà chỉ là khinh huý, nên sự biến âm đã diễn ra chẳng triệt để. Vì thế cần lưu ý rằng trong Việt ngữ, chẳng phải bất kỳ trường hợp nào phước đều có thể thay thế hoàn toàn cho phúc. Ví dụ: hạnh phúc, phúc đáp, phúc âm, v.v.

    Tương tự trường hợp hoa đổi thành bông (do kiêng húy danh Tá Thiên Nhơn hoàng hậu Hồ Thị Hoa), nhiều khi phúc biến ra phước lại mang màu sắc có vẻ “thuần Việt” hơn. So sánh ân phúc với ơn phước ắt rõ điều này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chữ Tâm Trong Tiếng Hán: Cách Viết Và Ý Nghĩa Của Chữ Tâm
  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán
  • Cách Nhớ Chữ Hán Dễ Dàng
  • Đánh Chữ Hán Trên Vi Tính
  • Cách Viết Chữ Trên Facebook Messenger Kiểu In Đậm, In Nghiêng
  • Quy Tắc Viết Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • 8 Cách Học Kanji Hiệu Quả Vèo Vèo, Tiến Bộ Chỉ Sau 3 Ngày!
  • Cách Đếm Số Trong Tiếng Nhật
  • Cách Học Kanji Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Học Kanji Hiệu Quả Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Review Sách Tự Học Viết Tiếng Nhật 200 Chữ Kanji Căn Bản (Tập 1)
  • 1. Nét trên tới nét dưới, nét trái tới nét phải

    • Theo quy tắc chung, khi chúng ta viết chữ hán, những nét nằm ngang sẽ được viết từ trái sang phải còn những nét dọc sẽ được viết từ trên xuống dưới.
    • Ví dụ :

      Đối với chữ nhất có 2 nét ngang cũng được viết ngang từ trái sang phải nhưng nét trên viết trước, nét dưới viết sau. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước.

      Chữ tam có thể được chia thành 2 phần : Phần bên trái . Theo quy tắc chúng ta sẽ viết phần bên trái sau. Tuy nhiên cũng có vài trường hợp ngoại lệ khi phần bền phải của một chữ có nét đóng nằm dưới

    2. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau

    • Với các hán tự có nét ngang và nét dọc giao nhau thì chúng ta sẽ viết nét ngang đầu tiên rồi mới tới nét dọc
    • Ví dụ :

      Chữ thập(十) có 2 nét : ngang và dọc. Nét ngang

    3. Các nét sổ thẳng và nét xuyên ngang được viết sau cùng

    • Các chữ kanji có một nét kéo từ trên xuống dưới đi qua các nét khác được gọi là nét sổ thẳng. Trong kanji, thì nét sổ thẳng sẽ được viết sau cùng.

      Ví dụ :

      Chữ sự và chữ

    • Lưu ý : quy tắc trên chỉ áp dụng cho các nét xiên đối xứng, còn đối với các nét xiên không đối xứng như trong chữ , chữ

    6. Phần bao quanh bên ngoài viết trước, phần bên trong viết sau

      Với các chữ Hán có khung bao quanh khép kín hoặc không khép kín thì chúng ta sẽ theo quy tắc ngoài vào trong hay nói cách khác là viết nét ngoài trước rồi mới viết phần bên trong ví dụ trong chữ , chữ

    7. Đối với phần bao quanh, viết nét sổ dọc bên trái trước

    • Trong phần bao quanh, những nét sổ dọc bên trái được viết trước rồi mới đến các nét bao quanh bên ngoài.

    8. Đối với phần bao quanh, nét dưới đáy được viết sau cùng

      Đối với những thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ kanji thường được viết sau cùng ví dụ như trong các chữ sau : [凶]

    9. Các nét chấm nhỏ sẽ được viết sau cùng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Cần Thiết Và Cách Dùng Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Từ Điển Tra Kanji Đa Năng Mạnh Nhất Không Thể Thiếu Khi Học Tiếng Nhật ” Học Tiếng Nhật, Hướng Dẫn, Phần Mềm Hay
  • Dễ Ợt Với Những Thủ Thuật Và Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Nhật Trên Máy Tính
  • Cách Cài Đặt Bộ Gõ Tiếng Nhật Trên Máy Tính
  • Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Nhật Trên Máy Tính Từ A
  • Bài 5: Quy Tắc Viết Chữ Hán Đẹp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Chữ Hàn Quốc Cực Dễ Và Hiệu Quả
  • Muốn Viết Chữ Hàn Quốc Đẹp
  • Học Cách Viết Tiếng Hàn Với 3 Bí Quyết Siêu Dễ
  • Cách Luyện Viết Chữ Hàn Quốc
  • Cách Viết Chữ Q Thường Và Hoa Đẹp Đúng Mẫu
  • 1.1. 8 nét cơ bản trong tiếng Trung

    Hướng dẫn dạy viết đẹp 8 nét cơ bản

    Quy tắc 1:

    Ngang trước sổ sau

    Ví dụ: chữ Thập ” ” (số 10)

    Viết nét ngang trước, nét dọc viết sau.

    Ví dụ: chữ Bát ” “(số 8)

    Viết nét phẩy trước, nét mác viết sau.

    Quy tắc 3:

    Trái trước phải sau

    Ví dụ: Với chữ Châu ” “(châu)

    Viết lần lượt các nét từ trái qua phải: chấm, phẩy, chấm, sổ, chấm, sổ.

    Mỗi nét được viết từ trái qua phải và lần lượt từ trên xuống dưới.

    Quy tắc 5:

    Ngoài trước trong sau

    Ví dụ: chữ Phong ” ” (Gió)

    Bên ngoài viết trước, bên trong viết sau.

    Khung ngoài viết trước, viết tiếp bộ khẩu bên trong và cuối cùng là đóng khung lại.

    Quy tắc 7: Giữa trước 2 bên sau

    Ví dụ: chữ Thủy ” ” (Nước)

    Nét ở giữa viết trước, tiếp đến là viết bên trái, rồi viết bên phải cuối cùng.

    Viết các bộ khác trước, bộ sước辶và bộ dẫn viết sau cùng.

    Ví dụ: chữ Đây ” ” ( Đây, này). Bộ văn viết trước, bộ sước viết sau:

    Phương pháp ghi nhớ chữ hán “độc đáo mà hiệu quả” của Tiếng Trung Thượng Hải

    2. Cách viết đẹp nét trong chữ Hán

    .. thành nhỏ nhất của chữ Hán, được biểu hiện bằng các đường vạch. Vì thế, muốn

    Chữ Hán là loại văn tự biểu ý kiêm biểu âm, được cấu tạo bằng các nét, mỗi chữ được viết trong một ô vuông.Nét chữ Hán là đơn vị cấu viết chữ Hán đẹp và chuẩn phải bắt đầu từ việc luyện viết các nét chữ. Nét chữ viết đúng hay sai, viết đẹp hay xấu đều trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng viết chữ Hán. Khi viết các nét, phải nắm được đặc điểm của nét đó.

    Dựa vào đặc điểm các nét, ta có thể phân thành các loại sau:

    * Nét cong gập: Sổ cong ; Sổ cong móc 乚 . Khi viết cong phải cong như cánh cung nhưng không yếu, nét cong gập chỗ

    * Nét gập: Ngang gập ┐ ; Sổ gập ∟ . Nét dài và ngắn. Nói nét dài hay ngắn là nói trong sự so sánh của cùng một loại nét, độ dài ngắn này là do cấu tạo của chữ quyết định.

    Khi viết các nét này phải xác định được vị trí, độ dài ngắn của nét trong chữ để viết cho phù hợp.

    * Nét đậm và thanh ( nhỏ và to): Nét đậm hay thanh là do khi viết nhấn ngòi bút mạnh hay nhẹ.

    + Những nét có dạng nhọn như nét phảy, mác, móc và hất khi đặt bút và đưa bút nhấn bút mạnh hơn, nét chữ đậm; khi kết thúc nét thì nhấc dần bút, nét chữ thanh và nhọn dần: ノ , 亅

    * Nét đứng và nghiêng: Nét đứng hay nghiêng là do sự thay trạng thái của nét. Cùng một nét nhưng ở các chữ có kết cấu khác nhau sẽ có sự thay đổi trạng thái đứng hay nghiêng khác nhau để chữ được cân đối.

    Ví dụ: Nét phẩy trong chữ 人 ( rén ) viết thành nét phẩy nghiêng ノ ; nét phẩy trong chữ 月 ( yuè ) viết thành nét phẩy đứng 丿.

    – Đưa bút: Đưa bút hơi nhẹ, nét viết hoặc thẳng hoặc cong hoặc gập.

    – Nhấc bút: Nhấc bút hoặc nhấn mạnh hoặc nhấc nhẹ dần tạo thành nét (có đầu) nhọn.

    Để viết ra một cánh cung, nét cong gập phải cong tròn tự nhiên. Khi chữ Hán đẹp và chuẩn, nét chữ viết ra vừa phải cứng vừa phải mềm. Nét ngang, nét sổ phải bằng phải thẳng; nét cong phải cong đều như viết chữ Hán bạn cần phải thả lỏng tay của mình, không nên cầm quá chặt bút bởi như vậy sẽ làm cho các đường nét, con chữ của bạn thô cứng, lệch và xấu… Thả lỏng tay viết mềm mại, nhẹ nhàng.

    。。

    Trong tiếng Hán có tổng cộng 214 bộ thủ. Bộ thủ là bộ phận cấu thành chữ, cũng là mục để tra chữ. Nếu các bạn nhớ bộ thủ thì việc viết chữ Hán không còn là vấn đề khó khăn.

    Ví dụ:

    – Viết bộ nữ (女): Viết nét phẩy chấm phải viết hẹp (đứng) và dài, nét phẩy thứ hai nghiêng hơn nét phẩy thứ nhất, nét ngang dài thành nét hất viết ngang mà không cắt qua nét phẩy thứ hai. Ví dụ: 好,妈.

    Viết chữ độc thể phải ngang bằng sổ thẳng, trọng tâm ổn định: 干、 年、半. Phẩy mác vươn dài, giữ được cân bằng: 米、衣. Ngang sổ cân

    bằng, mau thưa cân đối. Xác định nét chính, nắm vững trọng tâm: 士、左、 我. Nét chữ hô ứng, hình chữ sinh động.

    ..

    Chữ hợp thể là chữ có kết cấu hợp thể do hai hay nhiều bộ thủ kết hợp với nhau tạo thành. Cùng một bộ thủ nhưng ở các chữ khác nhau có

    thể có những vị trí khác nhau và chiếm một tỉ lệ diện tích khác nhau trong chữ, vì thế tạo nên sự đa dạng về hình thức tổ hợp của chữ hợp thể. Khi viết chữ hợp thể cần chú ý tỉ lệ giữa các bộ phận của chữ sao cho hài hòa cân đối.

    CÁC PHẦN MỀM/APP LUYỆN VIẾT CHỮ HÁN HAY NHẤT

    TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ ĐỒNG NGHIỆP NÓI CHUYỆN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kí Tự Đặc Biệt Pubg Mobile 2022: Cách Viết Ra Sao?
  • Cách Viết Tên Kí Tự Đặc Biệt Trong Pubg Mobile
  • 1000+ Kí Tự Đặc Biệt Pubg Mobile Hay Nhất 2022
  • Kí Tự Đặc Biệt Pubg Mobile 2022 Và Cách Đổi Tên
  • Kí Tự Đặc Biệt Pubg Mobile 2022 ❤️ Chất Số 1️⃣ Việt Nam
  • Viết Chữ Phúc Bằng Tiếng Hán

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữ Phúc Mãn Đường Có Ý Nghĩa Gì Theo Phong Thủy
  • Chữ Phúc Mãn Đường Có Ý Nghĩa Gì Trong Phong Thủy?
  • Cách Nhớ Hán Tự Trong Tiếng Nhật
  • Xưng Hô Theo Lối Hán Việt Cổ Ngữ
  • Cách Học Viết Chữ Hán Hiệu Quả Bất Ngờ
  • Chữ Phúc có ý nghĩa rất quan trọng. Nhà có phúc là ước nguyện, niềm vinh dự của mỗi gia đình, mỗi con người. Đặc biệt, vào dịp tết cổ truyền, chữ phúc trên tờ giấy đỏ vuông dán ở cửa như một lá bùa đem tới may mắn, tốt lành cho năm mới.

    Tóm Tắt [hide]

    Ngày xưa, ông bà chúng ta có phong tục xin chữ của thầy đồ, chữ Phúc viết theo lối thư pháp tiếng Hán trên giấy đỏ cầu vận may, hạnh phúc, thịnh vượng cho năm mới. Ngày nay, con người vẫn giữ gìn nét văn hóa này, dù có xin chữ hay không thì tục lệ dán giấy đỏ chữ phúc bằng tiếng Hán trước cửa nhà để cầu mong phúc lành ghé qua.

    Tại Trung Quốc, vào đầu năm, người dân treo chữ phúc ngược vì theo quan niệm chữ phúc dán ngược sẽ thành phúc đảo, đọc gần với phúc đáo, nghĩa là phúc tới nhà. Người Việt Nam thì chữ phúc không treo ngược.

    Thời nay, vật phẩm phong thủy trang trí phát triển đa dạng, chữ phúc có thể viết theo lối thư pháp tiếng việt treo phòng khách trong nhà, dán lên dưa hấu hoặc khéo léo hơn người ta khắc chữ phúc lên dưa hấu, dừa, bưởi để thêm phần trang trọng, chữ Phúc trên lịch treo tường, hộp bánh mứt, bàn thờ tổ tiên, trang phục cho ngày tết.

    Tuy nhiên, chữ phúc dán trước nhà vào ngày đầu năm mới vẫn viết bằng chữ Hán không thay thế bằng chữ thư pháp Quốc Ngữ.

    Khái niệm chữ Phúc viết bằng tiếng Hán

    Chữ Phúc gồm 3 chữ nhất – khẩu – điền có nghĩa như bình rượu đầy, ruộng vườn thể hiện sự ấm no, đầy đủ.

    -Chữ Phúc tương đồng với chữ Phú chỉ sự giàu sang, ấm no, tiền bạc, của cải vật chất dư thừa, thoải mái.

    -Trong tiếng Hán, chữ Phúc gợi liên tưởng tới chữ Hợp có nghĩa cùng nhau làm, cùng với nhau như câu” có phúc cùng hưởng, gặp nạn cùng chịu”, cả gia đình vui vẻ.

    -Chữ Phúc liên tưởng tới chữ Đồng, có nghĩa cùng chung như “hữu phúc đồng hưởng, hữu nạn đồng đương”.

    Chữ Phúc Mãn Đường trong tiếng Hán có nghĩa là

    -Phúc là sự sung sướng,may mắn, tốt lành.

    -Mãn Đường nghĩa là đầy nhà, khắp nhà.

    Phúc Mãn Đường là những điều tốt đẹp, hạnh phúc, vận may đầy nhà, gia đình sum họp, vui vẻ, viên mãn, đủ đầy, tinh thần thì tươi vui, tiền tài đầy ắp. Chữ phúc mãn đường rất được ưa chuộng bày trí trong không gian nhà với mục đích đem lại nhiều điều tốt đẹp nhất, thường được sử dụng viết lên cuốn thư hoặc lục bình bằng men, bằng gỗ tùy theo sở thích của gia chủ. Đồ dùng phong thủy này vừa mang lại không khí tốt, niềm tin về tâm linh mà còn trang trí cho ngôi nhà thêm đẹp, trang trọng hơn.

    Chữ phúc là những điều may mắn, con người mong ước trong cuộc đời, hình tròn thể hiện sự trọn vẹn, đầy đủ . Chữ phúc được lồng vào hình vòng tròn trong các hoa văn điêu khắc đầy nghệ thuật mang ý nghĩa quan trọng trong phong thủy, mang vẻ đẹp cổ kính, trang trọng, quý phái, thể hiện ước nguyện may mắn, tốt lành cho con người.

    -Phúc là thanh ngang gắn trục xe với thân bánh xe.

    -Phúc nghĩa xem xét lại, khôi phục, làm lại : phúc khảo, phúc hạch, phúc thẩm.

    -Phúc nghĩa là rắn độc : phúc xà.

    -Phúc nghĩa là bụng : tâm phúc, phúc mạc.

    -Phúc nghĩa là con dơi : biên phúc.

    Phúc là chỉ sự may mắn, tốt lành. Những kết hợp với phúc chỉ sự vui vẻ : phúc đức, phúc ấm, phúc tinh, phúc hạnh, hạnh phúc, hồng phúc, diễm phúc…

    Chữ Phúc Lộc Thọ trong tiếng Hán

    Phúc Lộc Thọ là ba điều cơ bản cho cuộc sống tươi đẹp là Phúc- điều tốt lành, nhiều may mắn, Lộc – là tiền của, thịnh vượng, Thọ – sức khỏe tốt , sống lâu. Phúc Lộc Thọ là 3 vị thần gọi là Tam Đa, thường gắn liền với nhau đem lại cuộc sống viên mãn.

    1.Phúc có nghĩa những sự tốt lành, phú quý, thọ khảo, khang kiện…hưởng phúc.

    -Phúc có nghĩa vận may, cơ hội tốt : khẩu phúc, nhỉ phúc, nhãn phúc.

    -Phúc có nghĩa là lợi ích : vạn phúc, phúc lợi.

    -Phúc nghĩa rượu thịt dùng việc tế lễ.

    -Phúc là một phép thời xưa, phụ nữ đặt tay sau lưng, nắm lại để kính lạy .

    -Phúc nghĩa là giúp đỡ : ban phúc, tạo phúc.

    -Phúc tượng trưng của sự may mắn, điều lành, vui vẻ. Tương truyền, ông Phúc là vị quan thanh liêm, nhà ông Phúc có rất đông con cháu. Vì thế, hình ảnh ông Phúc cùng với đứa trẻ nắm lấy vạt áo, hay nhiều đứa trẻ vây quanh, hay con dơi bay xuống ông vì con dơi trong chữ Hán cùng âm với Phúc, con vật mang biểu tượng của điềm lành, vận may giống chữ Phúc. Phúc, hình ảnh thần Phúc tinh và con dơi thường được lồng ghép, khắc họa trong các vật phẩm phong thủy như giấy đỏ dán trước cửa vào ngày đầu năm mới, dưa hấu, dừa, hộp bánh mứt, chữ thư pháp treo tường, treo cây mai , tranh chữ Phúc và 4 con dơi 4 gốc tạo thành ngũ phúc nghĩa là ngũ phúc lâm môn ( năm điều phúc tới cửa )

    2.Lộc có nghĩa tốt lành :gia lộc, phúc lộc.

    -Lộc có nghĩa lương bổng : bổng lộc.

    -Lộc là tên một giống linh thú : thiên lộc.

    -Lộc là ông thần tài tượng trưng cho giàu có, thịnh vượng. Gia đình nào cũng thờ vị thần tài cầu mong làm ăn thuận lợi, sự nghiệp thành công. Lưu truyền, ông Lộc cũng là vị quan lớn trong triều đình thời Thục Hán, lập nhiều công trạng nên được Hoàng thượng ban thưởng nhiều tiền của. Tài sản vàng bạc chất cao như núi. Ông thường mặc áo màu xanh lục, chữ lục trong chữ Hán đọc gần âm với lộc, tay cầm gậy như ý và thường có con hươu bên cạnh, hươu trong chữ Hán cũng đọc là lộc.

    3.Thọ : nghĩa là sống lâu, lâu dài , tuổi già.

    -Thọ có nghĩa là tuổi đời, niên kỷ : trung thọ, thượng thọ.

    -Thọ có nghĩa ngày sinh nhật : chúc thọ, mừng thọ.

    -Thọ có nghĩa đồ dùng chuẩn bị sẵn khi qua đời như, quần áo để mặc cho người mất gọi là y thọ, quan tài để sẵn dùng khi qua đời gọi là thọ mộc.

    -Đời xưa dùng vàng lụa tặng cho người tôn kính, dùng rượu ..cũng gọi là Thọ

    -Thọ là hình ảnh của ông Thọ, đầu tóc bạc trắng, trán nhô cao và hói, tay cầm quả đào tiên, bên cạnh là con hạc trắng, tay cầm gậy buộc hồ lô. Tất cả hình ảnh trên đều nói tới sự trường thọ, sống lâu khỏe mạnh. Quả đào tiên, hồ lô đại diện của sự trường thọ.

    Chữ Phúc Lộc Thọ là 3 điều mơ ước mà con người hướng đến trong cuộc sống, tượng trưng của 3 vị thần trong tâm linh của người Việt nói riêng. Phong tục trang trí chữ Phúc Lộc Thọ và vật phẩm sử dụng lồng ghép chữ Phúc Lộc Thọ là nét truyền thống văn hóa dân tộc tốt đẹp.

    Chữ Phúc mang nhiều ý nghĩa may mắn, tốt lành đứng một mình hay được kết hợp với các chữ khác như : phúc lộc thọ, phúc mãn đường…thể hiện các ước nguyện của con người cho cuộc sống ấm no, hạnh phúc, đầy đủ trở thành nét văn hóa đặc trưng của dân tộc ta, gìn giữ và giáo dục thế hệ trẻ về truyền thống, đạo đức tốt đẹp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhớ Chữ Trong Tiếng Hán (Phần 1)
  • Tìm Hiểu Về Nguồn Gốc, Ý Nghĩa Tranh Chữ Lộc Trong Phong Thủy
  • Chữ Lộc Trong Tiếng Hán
  • Ý Nghĩa Chữ Nhẫn Trong Tiếng Hán Và Cuộc Sống Người Việt
  • Ý Nghĩa Chữ Lộc Trong Tiếng Hán Cổ Xưa
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100