Xem Nhiều 2/2023 #️ Tổng Hợp Mẫu Báo Cáo Nghiên Cứu Thị Trường # Top 2 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Tổng Hợp Mẫu Báo Cáo Nghiên Cứu Thị Trường Mới Nhất # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tổng Hợp Mẫu Báo Cáo Nghiên Cứu Thị Trường mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Mẫu báo cáo nghiên cứu thị trường mới nhất

Bản báo cáo nghiên cứu thị trường thường đa dạng và không có mẫu chung, chúng thường được trình bày dưới dạng các con số thống kê, định lượng các tiêu chí đánh giá và thường được mô phỏng bằng những biểu đồ dễ hình dung tránh bị các con số làm nhiễu loạn.

Tuy những bản báo cáo thị trường đa dạng nhưng nội dung của nó phải trả lời được những câu hỏi sau :

Tổng cầu là tổng lượng khách hàng có nhu cầu trong thị trường, con số trong báo cáo thường có sai số. Dữ liệu này có được dựa theo thống kê dân số và tỉ lệ % dân số theo độ tuổi và khu vực địa lý.

Là tổng số lượng những doanh nghiệp kinh doanh trong thị trường, chúng ta thường liệt kê 10 đến 20 doanh nghiệp dẫn đầu thị trường theo tiêu chí về thị phần, thương hiệu, kênh phân phối và mức độ phổ biến về sản phẩm dịch vụ. Dữ liệu này thường được biểu hiện bằng biểu đồ so sánh các doanh nghiệp với nhau theo năm.

Tốc độ tăng trưởng của thị trường là sự gia tăng của các đối thủ mới, phát triển thị phần của các đối thủ cũ theo năm.

Tốc độ tăng trưởng thường được tính theo % các năm và được biểu thị bằng biểu đồ cột.

Trong thị trường hiện tại chia ra bao nhiêu phân khúc, phân khúc là nhóm khách hàng có các nhu cầu khác nhau. Hiểu được phân khúc sẽ giúp doanh nghiệp nghiên cứu sâu hơn về khách hàng và đối thủ.

Phân khúc thường được chia theo khu vực địa lý, độ tuổi, mức thu nhập và giới tính.

Trong phần này chúng ta cũng có thể trình bày định vị của các đối thủ và sản phẩm dịch vụ của họ đang phục vụ khách hàng như thế nào.

Dựa theo lý thuyết nhu cầu của khách hàng (Khách hàng có nhu cầu lõi, nhu cầu phát sinh, nhu cầu cảm xúc), phần này chúng ta liệt kê từ 5 đến 10 nhu cầu mà khách hàng ưu tiên cần được đáp ứng.

Chúng ta có thể đặt trọng số ưu tiên của khách hàng vào các nhu cầu từ thấp đến cao. Ngoài ra việc trình bày hành vi và thói quen mua hàng của khách hàng trong thị trường cũng giúp ích rất nhiều cho việc xác định nhu cầu ưu tiên của khách hàng.

Phần này chúng ta trình bày việc sản phẩm dịch vụ của các đối thủ đã đáp ứng nhu cầu của khách hàng như thế nào. Phần trình bày chúng ta có thể có bảng so sánh bằng cách cho điểm số xem đối thủ nào đang đáp ứng những nhu cầu của khách hàng tốt hơn.

Phần này chúng ta cũng có thể trình bày định vị của các đối thủ, so sánh giá và chất lượng sản phẩm dịch vụ.

Cuối cùng là việc tổng hợp các bảng nghiên cứu của từng phân khúc và so sánh xem cơ hội của doanh nghiệp khi chọn phân khúc thị trường nào để gia nhập thì có lợi thế hơn dựa trên các tiêu chí :

Quy mô phân khúc đủ lớn

Mức cạnh tranh thấp

Doanh nghiệp có khả năng đáp ứng nhu cầu tốt hơn đối thủ

Doanh nghiệp có khả năng duy trì việc đáp ứng nhu cầu tốt hơn đối thủ trong 1 thời gian dài.

Nguồn: chúng tôi

Tổng Hợp 80+ Báo Cáo Và Nghiên Cứu Thị Trường, Ngành Hàng, Khách Hàng… Và Mẫu Kế Hoạch/Báo Cáo Pr

Đây là phần tổng hợp chưa đầy đủ các bản Báo cáo tình hình và xu hướng thị trường, Nghiên cứu về người tiêu dùng, các mẫu lập Kế hoạch và triển khai, báo cáo chiến dịch truyền thông/PR – Marketing mà tôi sưu tập trong năm qua.

Tôi không phải chủ nhân sáng tạo của các tài liệu này. Tất cả đều là các phiên bản Free, đã được chia sẻ trên các hội nhóm về PR – Marketing hoặc do nguồn tin cá nhân của tôi thu thập được, và sẽ có sự cập nhật hàng tháng.

Tôi có đặt lại tên và phân loại theo nhóm nội dung để bạn có thể tự tìm nội dung phù hợp với khả năng, nhu cầu và download. Tất cả được lưu trên Drive của tôi nên sẽ không bị xóa và không mang virus.

Để download tất cả, vui lòng xem phần cuối bài.

Phần 1: Báo cáo – Nghiên cứu xu hướng và tình hình thị trường, ngành hàng, khách hàng… từ 2013 – 2015

Năm 2015

Báo cáo Hành vi Người tiêu dùng Việt Nam trên internet 2015 (tiếng Anh)

Báo cáo Tình hình marketing cho ngành Bất động sản 2015 2015 Internet Trends Report 2015 Search Marketing Benchmark Report 2015 Facebook Vietnam Insights Report Vietnam Digital Landscape 2015

Năm 2014

Vietnam Social Media Marketing 2014 Report

Phần 2: Hướng dẫn, Kinh nghiệm, Tips… dành cho người làm Marketing

Tổng quan và cơ bản về Digital Marketing – by Mr. Tuấn Hà (CEO Vinalink)

Consumer Insight – Thấu hiểu Người tiêu dùng Quy trình thực hiện Marketing Insight Marketing đa kênh dành cho ngành Dược

Creative/Content Marketing

Cẩm nang Content Marketing 2014 by Admicro Hướng dẫn cơ bản về sáng tạo nội dung

Nguyên lý sáng tạo content marketing (tiếng Anh)

Tìm hiểu về Creative Brief

[Tham khảo] Biểu giá sáng tạo nội dung của Agency Ilights

Facebook Marketing

10 điều nên và không nên khi quản trị Fanpage 10 kinh nghiệm sáng tạo nội dung Fanpage

Cách tăng Reach – Notifications cho Group Facebook – by Mr. Tuấn Hà (CEO Vinalink)

Những điều cơ bản về Forum Seeding Tìm hiểu Google Display Re-marketing (Tiếp thị lại) Nhập môn SEO – tài liệu hướng dẫn của Google 2008

Email Marketing

Hướng dẫn thực hiện Email Marketing Email Marketing – áp dụng cho doanh nghiệp

Phần 3: Các file tham khảo Kế hoạch, Báo cáo chiến dịch PR – Marketing

Kế hoạch PR – Marketing năm (file Power point, trình bày ý tưởng, không đi chi tiết về kênh và ngân sách)

Kế hoạch PR – Marketing tháng (file Excel, đi sâu chi tiết về kênh và ngân sách cho từng kênh)

Kế hoạch PR – Marketing theo quý Kế hoạch tổ chức sự kiện:

Kế hoạch tổ chức chương trình khuyến mại để tăng cường nhận diện thương hiệu, kết hợp tăng doanh số sales cho các phòng khám

Kế hoạch tổ chức sự kiện kỷ niệm 1 năm sản phẩm (văn bản – file Word: dùng để xin ý kiến chỉ đạo)

Kế hoạch chi tiết tổ chức sự kiện 1 năm sản phẩm (bao gồm các phần: Nội dung chương trình ( Agenda), Phân công công việc ( Check list), Ngân sách ( Budget)….).

[Tiểu luận] Chiến dịch PR cho thương hiệu Vietfoods

[Tiểu luận] Phân tích chiến dịch Marketing của Coca Cola

Báo cáo PR – Marketing tháng:

Mẫu Thông cáo báo chí [tham khảo]

Mẫu Brief Copywriting của Agency Ilights Mấu kế hoạch Adwords

Mẫu kịch bản TVC (thương hiệu VietFoods)

Các tài liệu này có thể dễ dàng thu nhặt trên các Group Facebook hoặc website của cộng đồng Marketing – Communication nên bạn có thể chủ động sưu tầm.

Link các bản mẫu Template KH, báo cáo…:

Cách Viết Một Báo Cáo Tóm Tắt Chính Sách Từ Kết Quả Nghiên Cứu

Báo cáo tóm tắt chính sách là một công cụ trung gian giữa nhà nghiên cứu và nhà hoạch định chính sách. Nó giúp cho nhà nghiên cứu phổ biến kết quả nghiên cứu của mình đến với những người làm công tác chính sách, giúp thu hẹp khoảng cách giữa nghiên cứu và chính sách. Bài viết này chia sẻ cách viết một báo cáo tóm tắt chính sách đến với những nhà nghiên cứu hay những người muốn trở thành một chuyên viên cố vấn chính sách.

Nhu cầu kết nối giữa nghiên cứu và chính sách đối với các nước đang phát triển ngày càng trở nên cần thiết, trong đó có Việt Nam. WHO (2004) cho rằng nếu các luận cứ khoa học được sử dụng hiệu quả hơn trong công tác hoạch định chính sách, thì chúng có thể giúp cải thiện cuộc sống thông qua những chính sách khả thi, hiệu quả, phù hợp với những tiến bộ khoa học và kỹ thuật và đồng thời có thể sử dụng các nguồn tài nguyên, nhân lực hiệu quả hơn, làm thoả mãn nhu cầu của người dân nhiều hơn. Tuy nhiên, trên thực tế, nhà nghiên cứu và nhà hoạch định chính sách dường như sống ở hai thế giới hoàn toàn cách biệt nhau. Bên cạnh đó, các nhà nghiên cứu có khuynh hướng chia thành 2 nhóm: những nhà nghiên cứu dấn thân vào các quá trình hoạch định chính sách, hay còn được gọi là “nhà khoa học công chúng”, những người này tin rằng các nhà nghiên cứu có thể và đôi khi cần phải giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra những chính sách được dựa trên cứ liệu khoa học đúng đắn; và những nhà nghiên cứu “hoàn toàn khách quan”, tức những người tin rằng việc tham gia vào cuộc tranh cãi dân sự sẽ làm giảm tính khách quan của khoa học.

Tuy nhiên, xung quanh vấn đề này cũng có nhiều lập luận xác đáng cho rằng khi nhà nghiên cứu thoái lùi quá xa trước những vấn đề xã hội thì họ sẽ để những khoảng trống cho các phe phái có động cơ chính trị nhảy vào và họ sẽ đưa ra những cách giải thích riêng để dẫn đắt công luận đi theo những mục tiêu riêng, nếu như không có sự đối lập đáng tin cậy. Dù bạn chọn cho mình hướng đi nào trong nghiên cứu đi nữa thì việc hiểu về một báo cáo tóm tắt chính sách và cách viết nó cũng rất hữu ích.

Các báo cáo tóm tắt chính sách là những tài liệu trình bày ngắn gọn các phát hiện và ý kiến đề xuất của một dự án nghiên cứu với độc giả ngoài giới chuyên môn. Các báo cáo này thường được giới thiệu như là công cụ để truyền đạt kết quả nghiên cứu tới các nhà hoạch định chính sách. Mục đích của một báo cáo tóm tắt chính sách là thuyết phục những nhà hoạch định chính sách về tính “khẩn cấp” của vấn đề và trình bày các đề xuất hay gợi ý cho các lựa chọn và hành động thích hợp hơn.

Mỗi báo cáo tóm tắt chính sáchh có những hình thức và nội dung khác nhau do độc giả mục tiêu của nó khác nhau cũng như những đặc thù với hiện trạng của vấn đề và bối cảnh kinh tế-chính trị-xã hội khác nhau. Nhưng về cơ bản, nó bao gồm những nội dung sau:

Không giống như nhan đề của một cuốn sách, hay một công trình nghiên cứu hay luận án và một bài nghiên cứu khoa học. Nhan đề của một bản báo cáo tóm tắt chính sách sẽ tập trung vào một vấn đề có luận cứ khoa học hướng đến chính sách với độc giả ngoài giới chuyên môn và làm công việc hoạch định chính sách. Vấn đề được đề cập trong một báo cáo tóm tắt chính sách thường rõ ràng, cụ thể, và nhắm đến một chính sách nào đó. Một công trình nghiên cứu có thể có nhiều kết quả, nhưng người nghiên cứu chỉ nên tập trung vào một vấn đề hoặc một khía cạnh của vấn đề để nhấn mạnh vào chứ không trình bày tất cả. Nhan đề của bản báo cáo phải làm sao thu hút sự chú ý của độc giả mục tiêu khiến họ phải đọc nội dung của bản báo cáo.

Phần này chỉ chiếm khoảng 10% của toàn bộ nội dung bản báo cáo. Mục đích của phần tóm tắt phải làm sao cho độc giả mục tiêu nhìn thấy sự quan trọng và sự phù hợp của vấn đề được đề cập trong bản báo cáo tóm tắt hiện đang là mối bận tâm của họ. Nên nhớ rằng những nhà hoạch định chính sách thường có rất nhiều kênh để tham khảo trong quá trình hoạch định chính sách và họ dành rất ít thời gian cho việc đọc báo cáo của bạn. Vì thế, không nên đưa quá nhiều chi tiết về nội dung, hãy để dành nó cho các phần sau. Phần tóm tắt nội dung báo cáo bao gồm: mô tả ngắn gọn về vấn đề được đề cập, phát biểu ngắn về hiện trạng của vấn đề và lý giải tại sao cần phải thay đổi, mục đích cho những giải pháp mà chúng ta sẽ giải quyết cho vấn đề này. Giống y như một bài báo, lời tuyên bố về mục đích cần phải “câu” độc giả mục tiêu và đồng thời phần này phải cho biết sơ qua là báo cáo tóm tắt này sẽ có những nội dung hữu ích gì.

Mục đích của phần này là trình bày chi tiết các khuyết điểm của các cách tiếp cận chính sách hiện hành hay các lựa chọn chính sách đang được thực hiện và từ đó, minh hoạ cho cả nhu cầu thay đổi và cả những chỗ chính sách cần thay đổi. Để làm được điều đó, phê phán cách tiếp cận chính sách hiện hành thường bao gồm các phần sau: tổng quan ngắn về các cách tiếp cận hiện hành hay các chọn lựa chính sách đang thực hiện, đưa ra lập luận để minh chứng cho các sai lầm của cách tiếp cận hiện hành hay các chọn lựa chính sách được đề ra. Nếu vấn đề đang được bàn đến chưa có một chính sách nào đề cập đến thì chúng ta phải trình bày kết quả nghiên cứu và nêu lên tính cần thiết phải có chính sách cho vấn đề này cũng như lợi ích từ chính sách này mang lại.

Mục đích của phần trình bày này là cung cấp một bản đề cương chi tiết và thuyết phục cho các giải pháp chính sách nhằm thay đổi hiện trạng. Có thể đạt được mục đích này bằng cách: phân ra từng bước tiến hành và giải pháp cụ thể cần phải thực hiện. Thường cũng nên bao gồm một đoạn kết thúc để nhắc lại tầm quan trọng của hành động. Giá trị của một báo cáo tóm tắt chính sách không chỉ được xem xét thông qua cách đưa bằng chứng cho thấy chất lượng báo cáo mà còn thông qua cách biến tri thức mới thành những thông điệp thích hợp với hoàn cảnh và thành kim chỉ nam cho các nhà hoạch định chính sách.

(Sự khác nhau giữa báo cáo kết quả nghiên cứu và báo cáo tóm tắt chính sách .Nguồn: Internet)

Vì bằng chứng khoa học chỉ là một trong nhiều nguồn tác động đến các quyết định về chính sách, nên các báo cáo phải thuyết phục độc giả mục tiêu tin vào tầm quan trọng của bằng chứng và các đề xuất mà nó đưa ra. Những người xét duyệt báo cáo tóm tắt chính sách tại các nước đang phát triển đều cho rằng các các báo cáo đã đưa quá nhiều thông tin trong khi thời gian thì có hạn. Vì vậy, các báo cáo cần phát triển một luận cứ hiệu quả vừa duy trì độ tin cậy của thông tin, vừa nêu bật tính phù hợp và cần kíp của nó đối với các vấn đề chính sách. Việc này đòi hỏi phải biến các kết quả nghiên cứu phức tạp và nhiều thuật ngữ chuyên môn thành những thông điệp rõ ràng và ngắn gọn khiến độc giả có thể lĩnh hội và nhớ dễ dàng.

Một báo cáo tóm tắt chính sách thường bao gồm những nội dung trên. Khi thiết kế và trình bày một báo cáo tóm tắt chính sách, người viết có thể đặt tên các tiểu mục sao cho vừa phù hợp với kết quả nghiên cứu và vừa hấp dẫn độc giả mục tiêu làm cho họ dễ dàng nắm bắt nội dung. Các báo cáo phải làm sao thuyết phục và lôi cuốn độc giả bởi các lập luận, các đánh giá cũng như tính khả thi của các khuyến nghị. Hầu hết các báo cáo tóm tắt chính sách đều được truyền thông. Các bạn chỉ cần gõ policy brief hoặc báo cáo tóm tắt chính sách để tìm hiểu một báo cáo tóm tắt, trên thực tế, được viết như thế nào hay các bạn có thể tìm hiểu một cách hệ thống hơn bằng cách xem xét cách tổ chức và hoạt động của một tổ chức think-tank như Overseas Development Institute – Shaping Policy for Development, nhất là đọc các ấn bản phẩm của họ, trong đó có cả cách viết một báo cáo tóm tắt chính sách tại https://www.odi.org/publications.

Xác định độc giả mục tiêu chính là câu trả lời cho câu hỏi “Báo cáo tóm tắt chính sách này viết cho ai? Ai sẽ là người cần phải đọc báo cáo này?” Độc giả mục tiêu có thể là một cá nhân (chẳng hạn như bộ trưởng, bí thư tỉnh, thành) hay có thể là một tổ chức (chẳng hạn như sở giáo dục, cục an toàn thực phẩm). Sau khi xác định được độc giả mục tiêu, chúng ta phải tìm hiểu nhu cầu của họ đối với vấn đề mà chúng ta đang bàn là gì. Lưu ý rằng, các báo cáo tóm tắt chính sách phải luôn luôn đáp ứng được nhu cầu của độc giả mục tiêu này. Mọi khía cạnh phân tích, lập luận, trình bày trong một báo cáo tóm tắt chính sách (từ đưa thông điệp đến cách trình bày) đều phải tập trung vào việc thuyết phục độc giả mục tiêu.

Mục tiêu của các báo cáo tóm tắt chính sách nhằm thuyết phục hay tác động đến độc giả mục tiêu để họ đưa ra những cách tiếp cận, lựa chọn chính sách và hành động thích hợp hơn cho vấn đề mà báo cáo này đề cập. Một bản báo cáo tóm tắt chính sách không nên lảng tránh việc đưa ra ý kiến và đánh giá về hệ quả tác động của chính sách. Tuy các nhà hoạch định chính sách coi trọng bằng chứng nghiên cứu, nhưng họ không chỉ muốn nhà nghiên cứu chỉ giới thiệu với kết quả nghiên cứu một cách đơn thuần. Thay vào đó, họ đánh giá cao ý kiến của nhà nghiên cứu về hệ quả tác động của các kết quả nghiên cứu đối với chính sách.

Các khuyến nghị, đề xuất phải được dựa trên các bằng chứng khoa học được nghiên cứu một cách cẩn trọng bằng các phương pháp khoa học. Nhưng các đề xuất, khuyến nghị này phải cho thấy tính lợi ích và tính khả thi. Cần lưu ý rằng, các khuyến nghị, đề xuất tốt không phải để cho một chính sách tốt nhất mà cho một chính sách có thể thực hiện được. Để làm được điều đó, các đề xuất, khuyến nghị cần phải lý giải tại sao vấn đề này quan trọng, tại sao phải cần thiết thực hiện vấn đề này và điều gì sẽ xảy ra khi các khuyến nghị này được thực hiện.

Đây là bước quan trọng để nhà nghiên cứu phân tích những mối quan tâm của các đối tượng và tổ chức sẽ chịu trách nhiệm thực hiện các khuyến nghị này để đưa ra những đề xuất chính sách hợp lí và khả thi. Các khuyến nghị, đề xuất cho từng hành động cần nêu rõ ai sẽ có trách nhiệm phụ trách thực thi. Nên đưa ra các ý kiến, đề xuất mang tính khả thi và phù hợp với hoàn cảnh và gắn cụ thể với mỗi một giai đoạn trong chu trình chính sách. Những đề xuất này phải dựa cơ sở bằng chứng và phải cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết để phân biệt với những khả năng chọn lựa chính sách khác nhau

3.6. Tham vấn cách thực hiện

Ngay cả khi nhà nghiên cứu đã có trong tay một bản báo cáo tóm tắt chính sách hoàn chỉnh thì quá trình truyền thông kết quả nghiên cứu chỉ mới bắt đầu. Để bản báo cáo tóm tắt chính sách đến với công chúng, đặc biệt độc giả mục tiêu, người nghiên cứu cần chú trọng và chủ động giải quyết sự căng thẳng về trao đổi thông tin ở giao điểm giữa nghiên cứu và chính sách, tính đến một chiến lược truyền thông bản báo cáo tóm tắt chính sách đến độc giả qua các kênh truyền thông phù hợp với họ. Cuối cùng, bên cạnh những nỗ lực truyền thông tri thức của nhà nghiên cứu thì các cơ quan chịu trách nhiệm về chính sách cũng cần tăng cường đối thoại với nhà nghiên cứu, phát triển các kênh, các quy trình trong thể chế để việc hoạch định chính sách ngày càng có sự tham khảo các bằng chứng nghiên cứu khoa học.

Tác giả: ThS. Vũ Thị Thu Thanh, Viện Khoa học xã hội vùng Nam bộ. Mời bạn đọc liên hệ với tác giả qua địa chỉ email “thuthanhvu@vjsonline.org”.

Quy Định Viết Báo Cáo Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Cấp Cơ Sở

Quy định viết báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở

QUY ĐỊNH Về viết báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở

Quy định thống nhất bố cục và các nội dung cần thiết của mỗi phần trong báo cáo kết quả đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở tại Bệnh viện.

Áp dụng tại tất cả các Khoa, Phòng trong bệnh viện có triển khai đề tài nghiên cứu khoa học.

III.TÀI LIỆU THAM KHẢO:

Học viện Quân y (2002). Phương pháp nghiên cứu Y – Dược học. Nhà xuất bản Quân đội nhân dân.

Phạm Song, Đào Ngọc Phong, Ngô Văn Toàn (2001). Nghiên cứu hệ thống y tế phương pháp nghiên cứu y học. Nhà xuất bản Y học.

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang (2009). Quy định trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu Đề tài, Dự án Khoa học và Công nghệ.

Trường Đại học Y Hà Nội (2010). Hướng dẫn viết báo cáo nghiệm thu đề tài khoa học công nghệ cấp cơ sở. Quy trình Quản lý đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở.

Trường Đại học Y tế Công cộng (2009). Hướng dẫn cách viết báo cáo khoa học kết quả nghiên cứu của đề tài khoa học công nghệ cấp cơ sở. Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học.

THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT:

– Không

5.1. Hình thức báo cáo

– Tên đề tài và mục tiêu nghiên cứu phải phù hợp với thuyết minh đề cương đã được Hội đồng Khoa học cơ sở xét duyệt.

– Báo cáo phải được trình bày rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, có đánh số trang, đánh số bảng, biểu đồ, hình vẽ, đồ thị theo trình tự

– Báo cáo dài từ 30-40 trang giấy khổ A4, được soạn thảo trên bảng mã Unicode, font Times New Roman, cỡ chữ 14. Căn lề: lề trên 2cm, lề dưới 2cm, lề phải 2cm, lề trái 3cm. Khoảng cách giữa các dòng: 1,3- 1,5.

– Khi trình bày các đề mục và các dưới đề mục cần có sự thống nhất về kiểu và cỡ chữ, không gạch chân đề mục hoặc các dưới đề mục.

5.2. Trình tự và các phần của báo cáo

– Trang bìa.

– Trang bìa phụ.

(Các phần trên không đánh số trang)

– Báo cáo kết quả nghiên cứu gồm các phần chính sau:

1- Đặt vấn đề: 1-2 trang

2- Tổng quan tài liệu: 7- 8 trang

3- Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 4 – 6 trang

4- Kết quả nghiên cứu: 8 -10 trang

5- Bàn luận: 9 – 12 trang

6- Kết luận: 1 – 2 trang

7- Kiến nghị (nếu có): ½ trang

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

5.3. Nội dung chi tiết từng phần

5.3.1. Trang bìa: (theo mẫu 1)

– Tên cơ quan quản lý: Bộ Y tế (chữ in hoa- cỡ chữ 14)

– Tên cơ quan chủ quản: Bệnh viện Bạch Mai (chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 14)

– Cấp độ: Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp cơ sở (chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 16)

– Tên đề tài :chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 20

– Chủ nhiệm đề tài: chữ thường, cỡ chữ 14

– Đơn vị thực hiện: chữ thường, cỡ chữ 14

– Địa danh, năm nghiệm thu đề tài: chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 14.

– Trang bìa phụ: (theo mẫu 2) như trang bìa, phần chủ nhiệm đề tài thay bằng những người thực hiện: có thêm những người tham gia nghiên cứu, đơn vị phối hợp.

5.3.3. Đặt vấn đề: trình bày tóm tắt lý do, xuất xứ của công trình nghiên cứu, không trích dẫn dài dòng, không đưa bảng biểu minh họa vào phần này và kết thúc phần đặt vấn đề thường là mục tiêu nghiên cứu của đề tài được in nghiêng, đậm để nhấn mạnh. Phần này cần nêu đủ các ý sau:

– Giả thuyết nghiên cứu: từ phần trên đưa ra giả thuyết nghiên cứu của đề tài. Giả thuyết nghiên cứu là một vấn đề khoa học hay thực tiễn được giả định và phải chứng minh bằng các mục tiêu nghiên cứu sẽ nêu ở phần tiếp theo.

– Mục tiêu nghiên cứu phải phù hợp với nội dung nghiên cứu. Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài phải có quan hệ chặt chẽ với nhau và nhằm chứng minh giả thuyết nghiên cứu, phải giải quyết được những vấn đề cơ bản đặt ra ở tên đề tài nghiên cứu.

5.3.4. Tổng quan tài liệu:

– Giới thiệu chung vấn đề nghiên cứu.

– Trình bày phải mạch lạc, có hệ thống, mang tính tổng hợp và khái quát cao, trích dẫn tài liệu tham khảo phù hợp với nội dung nghiên cứu và theo đúng quy định.

– Trích dẫn tài liệu theo số thứ tự tài liệu tham khảo và để trong dấu () hoặc [].

5.3.5. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: cho biết tác giả làm nghiên cứu như thế nào.

– Thiết kế nghiên cứu – nêu đề tài được thiết kế nghiên cứu như thế nào: điều tra mô tả cắt ngang, nghiên cứu bệnh chứng, nghiên cứu dịch tễ hay can thiệp, nghiên cứu thực nghiệm, nghiên cứu triển khai ở giai đoạn I,II…

– Đối tượng nghiên cứu: cần nêu rõ số lượng đối tượng nghiên cứu, tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu, tiêu chuẩn loại trừ khỏi nghiên cứu. Nếu có nhóm chứng cần nói rõ cách chọn nhóm chứng và số lượng đối tượng nhóm chứng.

– Cách tính cỡ mẫu: một số nghiên cứu cần tính cỡ mẫu thì phải nêu công thức tính cỡ mẫu và giải thích nguồn gốc các thông số đưa vào, công thức tính phải phù hợp với thiết kế và mục tiêu nghiên cứu.

– Phương pháp nghiên cứu: cần trình bày rõ phương pháp, các bước tiến hành nghiên cứu theo thiết kế nghiên cứu, các biến số độc lập, các biến số phụ thuộc (đặc điểm của biến số, cách kiểm soát bằng độ nhạy và độ đặc hiệu), các yếu tố gây nhiễu (cách xác định và phương pháp khử nhiễu).

– Các phương tiện sử dụng để nghiên cứu: sử dụng các kỹ thuật, máy móc gì, làm tại đâu, sinh phẩm, hóa chất, bảng câu hỏi, các tiêu chuẩn áp dụng…để khẳng định độ tin cậy của những kết quả thu được sau này.

– Các thuật toán thống kê sử dụng trong báo cáo cần ghi cụ thể từng thuật toán, tránh viết chung chung. Ví dụ: tránh viết “xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học bằng phần mềm Epi 6.0” mà nên ghi rõ so sánh 2 số trung bình bằng test T- student, so sánh 2 tỷ lệ bằng test χ2 v.v…

5.3.6. Kết quả nghiên cứu: trình bày theo thứ tự nội dung nghiên cứu để giải quyết các mục tiêu đề ra.

– Báo cáo trung thực các kết quả thu được từ nghiên cứu kể cả các kết quả thất bại hay âm tính cũng có giá trị.

– Kết quả được minh họa bằng các hình thức khác nhau như bảng số, biểu đồ, đồ thị, sơ đồ, hình ảnh…

– Cùng 1 nội dung kết quả chỉ diễn đạt bằng một loại hình thức (nếu là bảng thì thôi biểu đồ).

– Tiêu đề của bảng phải ghi ở phía trên bảng, tiêu đề của biểu đồ hoặc đồ thị phải ghi ở phía dưới.

– Trước hoặc sau mỗi bảng, biểu đồ… nên có nhận xét tóm tắt của tác giả về kết quả trong bảng, đồ thị hay hình ảnh. Bảng, biểu cần đi liền với nhận xét, tránh tình trạng bảng biểu ở 1 trang, chỉ dẫn nhận xét ở cách xa làm người đọc khó theo dõi. Bảng không nên quá nhiều số liệu rườm rà.

– Danh sách đối tượng nghiên cứu không được để tên đầy đủ của bệnh nhân, ảnh chụp bệnh nhân phải che mắt để không nhận dạng được bệnh nhân.

5.3.7. Bàn luận: thể hiện khả năng tư duy và trình độ phân tích, biện luận của người thực hiện đề tài nên cần trình bày rõ những nội dung sau:

– Đưa ra các giả thuyết để giải thích kết quả thu được, tạo tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo hoặc làm cơ sở cho việc triển khai ứng dụng.

– Phân tích, bàn luận về các kết quả thu được, bàn luận về mục tiêu và những vấn đề chưa được giải quyết.

– So sánh kết quả với các tác giả khác đã nghiên cứu những vấn đề tương tự với nghiên cứu của mình trước đây và hiện nay để thấy rõ sự phù hợp hay khác biệt (nêu lý do nếu có khác biệt) từ đó phân tích, lý giải để đạt được mục tiêu đặt ra. Phần này cũng có thể suy luận, giải thích nhưng cần có cơ sở khoa học.

– Dùng các kết quả thu được để minh họa giả thuyết đưa ra và chứng minh những vấn đề mới trong nghiên cứu của đề tài.

5.3.8. Kết luận:

– Kết luận phải đối chiếu phù hợp với mục tiêu đặt ra ban đầu, kết luận những kết quả nổi bật nhất giải quyết từng mục tiêu.

– Những kết quả là phát hiện, đóng góp mới của đề tài.

– Cần viết ngắn gọn, rõ ràng, tránh bàn luận giải thích dài dòng.

– Không nêu những điểm phụ, ít có tác dụng hoặc chưa đủ chứng cứ khoa học.

– Nếu có kiến nghị hoặc đề xuất thì chỉ đề xuất những vấn đề khả thi. Không nên đề xuất những vấn đề đang giải quyết và nếu giải quyết thì cần nêu ai là người thực hiện, phục vụ cho mục tiêu gì tiếp theo.

5.3.9. Tài liệu tham khảo:

– Nếu có tài liệu tham khảo của nhiều nước khác nhau thì sắp xếp theo thứ tự: tiếng Việt, Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung Quốc…

– Đánh số thứ tự liên tục không ngắt quãng theo từng thứ tiếng. Trong mỗi thứ tiếng, tài liệu xếp theo thứ tự alphabet của tên tác giả (đối với tiếng Việt) và xếp theo họ (đối với tác giả Âu- Mỹ).

– Mỗi tài liệu trình bày theo trình tự: tên hoặc họ tác giả (nếu 1 tác giả có nhiều công trình thì mỗi công trình phải ghi lại tên tác giả), năm xuất bản (đặt trong dấu ngoặc đơn), tên công trình nghiên cứu, tên tạp chí hoặc sách (in nghiêng), tập, số (đặt trong ngoặc đơn), nhà xuất bản, số trang tài liệu trích dẫn (gạch ngang giữa 2 chữ số).

– Nếu là sách dịch từ tiếng nước ngoài phải ghi rõ bản dịch và tên người dịch.

– Các tài liệu tham khảo liệt kê phải được trích dẫn trong báo cáo không thừa, không thiếu.

5.3.10. Phụ lục:

– Tập hợp thành tập riêng ở cuối báo cáo kết quả.

VII. PHỤ LỤC

– Phụ lục 1: Mẫu báo cáo toàn văn (BVNA.02.NCKH.01)

– Phụ lục 2: Mẫu sổ bàn giao báo cáo cho thư viện (BVNA.02.NCKH.02)

Bạn đang xem bài viết Tổng Hợp Mẫu Báo Cáo Nghiên Cứu Thị Trường trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!