Xem Nhiều 2/2023 #️ Thực Tiễn &Amp; Cơ Sở Lý Luận Báo Chí: Xã Luận Là Gì? Cách Viết Một Bài Xã Luận # Top 6 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Thực Tiễn &Amp; Cơ Sở Lý Luận Báo Chí: Xã Luận Là Gì? Cách Viết Một Bài Xã Luận # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Thực Tiễn &Amp; Cơ Sở Lý Luận Báo Chí: Xã Luận Là Gì? Cách Viết Một Bài Xã Luận mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hoàng Tích Chu và Đông Tây tuần báo

(Nguyễn Bùi Khiêm)Nhân có các bạn hỏi về Hoàng Tích Chu – người góp phần canh tân báo chí Việt Nam, tôi muốn trả lời rằng, trước hết Ho…

Một số thuật ngữ Văn học (2)

12. K í (tiếng Nga: ocherk, tiếng Pháp: essai reportage) Một loại hình văn học trung gian, nằm giữa báo chí và văn học , gồm nhiều…

Xã luận là gì? Cách viết một bài xã luận

(Nguyễn Bùi Khiêm) Lần theo dòng sách cũ, thấy có những nội dung rất hay và bổ ích cho bản thân và nhiều người khác. Xin giới thiệu với…

Tính giao thời – nét đặc trưng của văn học giai đoạn 1900 – 1930

1. ĐẶT VẤN ĐỀ Vào những năm đầu thế kỷ XX, văn học Việt Nam chính thức bước vào thời kì đổi thay lớn. Điều kiện nội sinh cùng với nhữ…

Điển tích, điển cố là gì?

Điển tích và sự mở rộng khái niệm điển tích Ngô Tự Lập I.  SỐ “HĂM HAI” CỦA NHỮNG NGƯỜI TÙ Trong thời gian làm luận …

Tiểu phẩm báo chí là gì?

I. Khái niệm Theo từ điển tiếng Việt, “tiểu phẩm” có nghĩa là: – Bài báo ngắn về vấn đề thời sự có tính chất châm biếm. – Màn kịch…

Hoàng Tích Chu quan niệm về nghề báo và người làm báo

Trần Hòa Bình (Sưu tầm trên Internet) G ốc quê làng Phù Lưu, huyện Từ Sơn (Tỉnh Bắc Ninh), Hoàng Tích Chu sinh…

Tạp chí là gì?

BÁO TẠP CHÍ   –   SỰ GIỐNG NHAU VÀ KHÁC BIỆT Tặng cụ Phong và các cụ làm về tạp chí (Nguyễn Bùi Khi…

Tác phẩm báo chí (2)

Trên cơ sở đối tượng, chức năng, nhiệm vụ và phương pháp phản ánh của các thể loại báo chí, chúng tôi cho rằng hệ thống các thể loại báo c…

Tính Hợp Pháp Của Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Trong Thực Tiễn Hiện Nay

Hoạt động tư vấn pháp luật là một hoạt động đa dạng, phức tạp đòi hỏi một quá trình lao động trí óc. Hiện nay, có nhiều hoạt động tư vấn pháp luật khác nhau, tư vấn pháp luật trong lĩnh vực hành chính là một hoạt động phổ biến và rất đa dạng. Tư vấn pháp luật về công chức là một hoạt động trong tư vấn pháp luật trong lĩnh vực hành chính, là: hoạt động dịch vụ pháp lí trên cơ sở pháp luật về công chức đưa ra quan điểm pháp lí đối với vụ việc khách hàng yêu cầu, trợ giúp khách hàng, bảo vệ quyền, lợi ích của họ. Trong thực tiễn cuộc sống, việc xử lý kỉ luật công chức diễn ra khá phổ biến trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội,…Tuy nhiên, một số quyết định hành chính, hành vi hành chính áp dụng đối với công chức chưa hoàn toàn hợp pháp, quyền và lợi ích hợp pháp của công chức chưa thực sự được bảo đảm.

Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, Luật Quang Huy sẽ tiến hành giải đáp vấn đề: tính hợp pháp của quyết định kỷ luật công chức.

Giáo trình kỹ năng tư vấn pháp luật – Học viện Tư Pháp, Nxb.Công an nhân dân, năm 2012.

Trương nhật Quang, Kĩ năng hành nghề tư vấn pháp Luật của Luật Sư, NXB Lao Động 2012.

Luật cán bộ, công chức năm 2008.

Luật khiếu nại năm 2011.

Luật tố tụng hành chính năm 2015.

Nghị định Số: 34/2011/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức.

Tình huống:

Nguyễn Văn A có chức vụ là chuyên viên phòng xây dựng văn bản pháp luật Sở Tư pháp tỉnh Hải Dương. Ngày 10 tháng 10 năm 2016 A nhận được quyết định kỷ luật buộc thôi việc số: 44/2015/QĐ – UBND của chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương mà không thông qua cuộc họp kiểm điểm nào. Sau khi nhận được quyết định, A thấy mình hoàn toàn bị oan nên đã đến văn phòng luật sư xin ý kiến tư vấn của luật sư về việc kỷ luật đối với ông A. Ông A trình bày những lý do mà UBND tỉnh Hải Dương đưa ra để xử lý kỉ luật đối với ông A như sau:

Ông A uống rượu say, có hành vi gây gổ đánh nhau với các đồng nghiệp trong cơ quan, gây mất đoàn kết trong cơ quan.

Ông A tự ý nghỉ việc 04 ngày làm việc trong một tháng.

Gia đình A xây dựng công trình nhà ở ở đô thị mà không có giấy phép. Việc làm sai trái này đã bị Thanh tra viên xây dựng lập biên bản vi phạm hành chính sau đó bị Chánh thanh tra Sở xây dựng xử phạt 10.000.000 đồng.

Đánh giá tính hợp pháp của quyết định kỷ luật công chức trong vụ việc trên

* Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng trong vụ việc trên là công chức.

* Căn cứ pháp luật

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008 và Nghị định Số: 06/2010/NĐ-CP quy định những người là công chức. Trong vụ việc trên ta thấy:

– Ông A là công dân mang quốc tịch Việt Nam

– Ông A là chuyên viên, làm việc trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.

– Nơi làm việc: ông A làm ở phòng xây dựng văn bản pháp luật Sở Tư Pháp tỉnh Hải Dương, là cơ quan của Nhà nước.

* Nội dung quyết định hành chính

Quyết định hành chính trong vụ việc trên là quyết định kỷ luật đối với công chức số: 44/2015/QĐ – UBND. Hình thức kỷ luật là buộc thôi việc.

Căn cứ vào Điều 14 Nghị định Số: 34/2011/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức:

“Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với công chức có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:

Bị phạt tù mà không được hưởng án treo;

Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị;

Nghiện ma túy có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;

Tự ý nghỉ việc, tổng số từ 07 ngày làm việc trở lên trong một tháng hoặc từ 20 ngày làm việc trở lên trong một năm mà đã được cơ quan sử dụng công chức thông báo bằng văn bản 03 lần liên tiếp;

Xét trong vụ việc trên ta thấy:

– Những lý do mà UBND tỉnh Hải Dương đưa ra để xử lý kỉ luật đối với A trong vụ việc trên không thỏa mãn với quy định của pháp luật để áp dụng hình thức kỉ luật buộc thôi việc đối với công chức.

* Thẩm quyền, thủ tục

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 15 Nghị định Số: 34/2011/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức: “Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc người đứng đầu cơ quan được phân cấp quản lý công chức tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.”. Theo đó, chủ thể có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỉ luật công chức trong vụ việc trên là Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Hải Dương hoặc trưởng phòng phòng xây dựng văn bản pháp luật Sở Tư pháp tỉnh Hải Dương.

Xét trong vụ việc trên ta thấy:

– Chủ thể ra quyết định xử lý kỷ luật số: 44/2015/QĐ – UBND đối với A là chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương.

– Quyết định số: 44/2015/QĐ – UBND không tuân theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 16, 17, 19, 20 của Nghị định Số: 34/2011/NĐ-CP, không tổ chức họp kiểm điểm công chức có hành vi vi phạm pháp luật, không thành lập, họp hội đồng kỷ luật; không tuân theo trình tự ra quyết định kỉ luật.

* Thời hiệu, thời hạn

Căn cứ vào Điều 80 Luật cán bộ, công chức năm 2008 và Điều 6, Điều 7 Nghị định Số: 34/2011/NĐ-CP, thời hiệu, thời hạn xử lý kỉ luật đối với công chức xác định như sau:

– Thời hiệu xử lý kỷ luật công chức là 24 tháng, kể từ thời điểm công chức có hành vi vi phạm pháp luật cho đến thời điểm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật.

– Thời hạn xử lý kỷ luật công chức là tối đa 02 tháng, kể từ ngày phát hiện công chức có hành vi vi phạm pháp luật cho đến ngày cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.

Kết luận:

Như vậy, quyết định kỷ luật công chức số: 44/2015/QĐ – UBND trong vụ việc trên đúng về đối tượng áp dụng, thời hiệu, thời hạn nhưng sai thẩm quyền, thủ tục, căn cứ pháp lý và hình thức kỉ luật.

Trình bày trình tự tư vấn cho khách hàng là công chức bị kỉ luật

Tư vấn cho khách hàng là công chức bị kỷ luật tuân theo các trình tự sau:

Bước 1: Tiếp xúc khách hàng và nhận yêu cầu tư vấn

– Mục đích của tiếp xúc khách hàng và tìm hiểu yêu cầu tư vấn:

+ Hiểu được mong muốn của khách hàng.

+ Hình thành quan hệ pháp lý với khách hàng.

– Các kĩ năng tiếp xúc khách hàng: kỹ năng lắng nghe; kỹ năng giao tiếp; kỹ năng ghi chép; kỹ năng diễn giải và tổng hợp vấn đề; kỹ năng đặt câu hỏi và tìm hiểu vấn đề…

– Phân loại đối tượng khách hàng: khách hàng lần đầu hay khách hàng quen, khách hàng nước ngoài hay khách hàng Việt Nam.

– Quy trình tiếp khách hàng:

+ Tạo môi trường giao tiếp.

+ Tìm hiểu sự việc, làm rõ vấn đề.

– Nhận định, đánh giá bước đầu về yêu cầu của khách hàng, xác định yêu cầu của khách hàng.

Bước 2: Nghiên cứu hồ sơ, tìm kiếm, khai thác, thu thập thông tin, xác định căn cứ pháp lý, đánh giá vụ việc

Sau khi tiếp xúc khách hàng và xác định yêu cầu tư vấn của khách hàng thì người tư vấn tiếp tục thực hiện các công việc sau:

– Đọc hồ sơ (đọc sơ bộ, đọc lướt)

+ Đọc tên, tiêu đề của tài liệu.

+ Đọc trích yếu của tài liệu hoặc phần dẫn nhập của tài liệu.

+ kiểm tra thông tin về chủ thể ký và việc đóng dấu vào tài liệu.

– Sắp xếp hồ sơ tài liệu.

– Đọc chi tiết.

– Tóm lược vụ việc

+ Tóm lược theo diễn biến sự việc.

+ Mô hình hóa diễn biến vụ việc.

+Tóm lược theo vấn đề.

+ Tóm lược theo sơ đồ tư duy.

– Phân tích vụ việc.

– Xác định câu hỏi pháp lý.

Bước 3: Đưa ra giải pháp pháp lý và phương án tư vấn.

– Đưa ra nhận định với khách hàng là trong vụ việc trên, quyết định kỷ luật buộc thôi việc đối với ông A là trái pháp luật.

– Trong vụ việc trên người tư vấn có thể đưa ra hai phướng án tư vấn cho khách hàng là khiếu nại hoặc khiếu kiện hành chính.

Bước 4: Ký kết hợp đồng tư vấn pháp luật

– Xác định thời gian làm việc và xác định phương án tư vấn.

– Thống nhất phương thức và mức thù lao cụ thể, các khoản chi phí nếu có; thống nhất phương thức làm việc.

– Quyền và nghĩa vụ các bên.

– Phương thức gải quyết tranh chấp.

– Đàm phán, soạn thảo, ký kết hợp đồng.

Phân tích những phương thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công chức bị kỷ luật trong quyết định kỷ luật trên

Trong quyết định kỷ luật trong vụ việc trên, với yêu cầu của khách hàng là muốn biết quyết định kỷ luật buộc thôi việc số: 44/2015/QĐ – UBND đối với ông A là đúng hay sai pháp luật và làm thế nào để bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Như đã phân tích ở trên, quyết định kỷ luật đối với ông A là trái pháp luật, theo đó có hai phương thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông A, đó là phương thức khiếu nại hoặc khiếu kiện hành chính.

Phương thức khiếu nại

* Chủ thể khiếu nại:

Chủ thể khiếu nại trong vụ việc trên là ông Nguyễn Văn A. Vì A là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, là đối tượng bị áp dụng của quyết định kỷ luật công chức, bị ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

* Đối tượng khiếu nại

Đối tượng khiếu nại trong vụ việc trên là toàn bộ quyết định kỷ luật buộc thôi việc số: 44/2015/QĐ – UBND của UBND tỉnh Hải Dương.

Căn cứ vào Điều 7 và Điều 11 của Luật khiếu nại năm 2011 thì quyết định xử lý kỷ luật trong vụ việc trên không thuộc trường hợp không được thụ lý giải quyết.

* Thời hiệu khiếu nại

Căn cứ vào Điều 9 Luật khiếu nại 2011: Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

* Hình thức khiếu nại và thủ tục

Căn cứ Điều 8 Luật khiếu nại 2011: Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại kí tên và điểm chỉ.

Trình tự, thủ tục khiếu nại.

Trong vụ việc trên, thẩm quyền giải quyết khiếu nại thuộc về Chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương, căn cứ vào khoản 1 Điều 21 Luật khiếu nại năm 2011.

Hồ sơ khiếu nại nộp đến chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương.

* Ưu điểm và hạn chế của phương thức

Phương thức khiếu nại có nhiều ưu điểm như: chi phí đỡ tốn kém, trình tự, thủ tục chặt chẽ nhưng gọn nhẹ; các tài liệu chuẩn bị đỡ phức tạp.

Hạn chế của phương thức này là: trường hợp chủ thể có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đồng thời giải quyết những quyết định hành chính, hành vi hành chính của chính mình dẫn đến việc thiếu khách quan, nhiều trường hợp gian lận, không thụ lý đơn khiếu nại; thời gian giải quyết khiếu nại diễn ra khá dài;…

Phương thức khiếu kiện hành chính

* Chủ thể khiếu kiện:

Chủ thể khiếu kiện trong vụ việc trên là ông Nguyễn Văn A. Vì ông A là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, là đối tượng bị áp dụng của quyết định kỷ luật công chức, bị ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

* Đối tượng khiếu kiện

Đối tượng khiếu kiện trong vụ việc trên là toàn bộ quyết định kỷ luật buộc thôi việc số: 44/2015/QĐ – UBND của UBND tỉnh Hải Dương.

* Thời hiệu khiếu kiện

Căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 116 Luật tố tụng hành chính năm 2015, thời hiệu khiếu kiện là: “01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc;”

* Hình thức khiếu kiện và thủ tục

Căn cứ vào Điều 119 Luật tố tụng hành chính năm 2015, người khởi kiện gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng một trong các phương thức:

Nộp trực tiếp tại Tòa án.

Gửi qua dịch vụ bưu chính.

Gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Trình tự, thủ tục khiếu kiện

Trong vụ việc trên, thẩm quyền giải quyết khiếu kiện thuộc về Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương, căn cứ vào Điều 32 Luật tố tụng hành chính năm 2015.

Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

* Ưu điểm và hạn chế của phương thức

Phương thức khiếu kiện hành chính tại Tòa án có nhiều ưu điểm như: đơn khiếu kiện được thụ lý nhanh hơn; quyền và lợi ích hợp pháp của người kiếu kiện được đảm đảm tối đa; Hạn chế được tình trạng bỏ qua, không thụ lý đơn; khách quan, công bằng hơn…

Hạn chế của phương thức này là: chi phí tốn kém, trình tự, thủ tục phức tạp.

Trân trọng./.

Khiếu Kiện Đòi Lại Quyền Sử Dụng Đất Của Công Dân, Thực Tiễn Và Kiến Nghị

1. Thực tiễn khiếu kiện đòi lại quyền sử dụng đất của công dân

Thực tế, Tòa án các cấp đã thụ lý và giải quyết nhiều vụ tranh chấp quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở mà nguồn gốc đất tranh chấp là của chủ đất cũ (do ông cha để lại, do mua bán, được tặng cho, được thừa kế hoặc khai hoang, phục hóa…mà có). Nhưng vì chiến tranh phải sơ tán đi nơi khác hoặc do làm ăn gặp khó khăn, chủ đất cũ bỏ đi nơi khác sinh sống… sau đó chủ đất không về để trực tiếp quản lý, sử dụng nữa, nên người khác đã tự ý đến mảnh đất đó xây dựng nhà ở và sử dụng canh tác liên tục, lâu dài. Người đang sử dụng đất đã sử dụng đất này từ trước hoặc từ khi Luật Đất đai năm 1987 có hiệu lực, một thời gian dài chủ đất không có ý kiến gì, nay mới khởi kiện đòi lại đất.

Đối với các loại việc trên, Tòa án cần phải xác định về đối tượng tranh chấp đó là quyền sử dụng đất và đây là một loại tài sản đặc biệt. Trước đây, khi chưa có Hiến pháp năm 1992 và Luật Đất đai năm 1993 thì đã có giai đoạn Nhà nước cấm công dân mua, bán, cho thuê, lấn, chiếm đất, phát canh thu tô dưới mọi hình thức. Do đó, các giao dịch như mua, bán, cho thuê, cầm cố đất ở thời điểm này về nguyên tắc đều bị coi là vô hiệu (không có giá trị pháp lý). Trong giai đoạn trước và sau năm 1980, nhà nước đã ban hành nhiều văn bản ghi rõ: “người có đất không sử dụng đất trong 06 tháng liền mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất đó cho phép thì nhà nước có thể thu hồi một phần hoặc toàn bộ đất”. Khoản 5 Điều 14 Luật Đất đai năm 1987 cũng quy định: “Nhà nước thu hồi toàn bộ hoặc một phần đất đã giao sử dụng trong các trường hợp sau: Người sử dụng đất không sử dụng đất được giao trong 06 tháng liền mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất đó cho phép. Điều đó đã thể hiện quan điểm, chủ trương của nhà nước đối với các trường hợp người có đất nhưng không sử dụng đất. Vì vậy, nếu đất tranh chấp đã được một bên sử dụng trước hoặc trong thời gian Luật Đất đai năm 1987 có hiệu lực và một thời gian dài không có tranh chấp, nay chủ cũ đòi lại đất thì phải xem xét kỹ đến quyền lợi của người của người dân trực tiếp quản lý, canh tác, sử dụng, tôn tạo đất liên tục trong một thời gian dài và đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính, các chính sách pháp luật về đất đai nhằm ổn định đời sống, sản xuất cho người dân.

Hai là, đối với trường hợp cả hai bên (chủ đất cũ và người sử dụng đất) đều được cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai năm 1987 hoặc Luật Đất đai năm 1993 (cấp trùng nhau) nay các bên tranh chấp quyền sử dụng đất thì Tòa án cần xác minh thời gian sử dụng đất của các bên, thu thập các tài liệu, chứng cứ về việc thực hiện thủ tục kê khai cấp GCNQSDĐ, căn cứ pháp lý để được cấp GCNQSDĐ của các bên và cần xác minh ý kiến của cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ để làm rõ việc CGCNQSDĐ có đúng pháp luật không. Trên cơ sở đó, Tòa án mới có căn cứ công nhận quyền sử dụng đất cho bên được cấp GCNQSDĐ hợp pháp. Thực tế, khi giải quyết tranh chấp, nhiều Tòa án chỉ hỏi ý kiến cán bộ địa chính xã hoặc cán bộ Phòng Tài nguyên môi trường để làm căn cứ xét xử là chưa đầy đủ, chưa có căn cứ vững chắc mà phải đi xác minh thực tế tại nơi có đất tranh chấp thông qua những người cao tuổi ở địa phương đó xác nhận…

Ba là, đối với trường hợp chưa bên nào được cấp GCNQSDĐ, nhưng quá trình sử dụng, người sử dụng đất có kê khai, được đứng tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính và họ đang quản lý, sử dụng đất liên tục từ khi có Luật Đất đai năm 1987 cho đến nay, trong khi đó chủ đất cũ không kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất, sau ngày 01/01/2014, một trong các bên khởi kiện tại Tòa án thì Tòa án phải thụ lý giải quyết. Tòa án cần xác minh thời gian sử dụng đất của các bên, thu thập các tài liệu, chứng cứ về việc người đang sử dụng đất thực tế đã sử dụng trong thời gian bao lâu, chủ cũ đã từ bỏ quyền sử dụng đất của mình trong hoàn cảnh nào và từ thời gian nào. Trên cơ sở đó, Tòa án xem có căn cứ xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu được quy định trong Bộ luật Dân sự hay không, trên cơ sở đó Tòa án làm căn cứ quyết định quyền sử dụng đất thuộc về người đang sử dụng đất trên thực tế.

Thực tế có những vụ án, tính chất của quan hệ pháp luật tranh chấp có cả các dấu hiệu đã nêu ở trên. Để xác định tranh chấp thuộc diện tranh chấp quyền sử dụng đất nào cần căn cứ vào việc ai kiện ai và khởi kiện về vấn đề gì. Ví dụ:

Tình huống thứ nhất, tranh chấp quyền sử dụng đất do TAND huyện Đ tỉnh Q thụ lý giải quyết tháng 9/2016. Tài sản tranh chấp là mảnh đất có diện tích 600m2, thửa số 01, tờ bản đồ số 54, thuộc quyền sử dụng của ông Đỗ C (chết năm 1987) và bà Trương Thị B (chết năm 1954). Ông C và bà B có một người con duy nhất là ông Đỗ T. Trước năm 1981, gia đình ông Đỗ T cùng cha là ông Đỗ C sinh sống tại diện tích đất trên. Năm 1981, gia đình ông Đỗ T đi kinh tế mới theo chủ trương của Chính phủ tại xã S, huyện L, tỉnh N. Ông Đỗ C ở lại diện tích đất trên. Năm 1982, ông Đỗ C đồng ý cho cháu là anh Đỗ N vào sinh sống và canh tác trên diện tích đất này. Năm 1987, ông Đỗ C qua đời để lại một ngôi nhà 5 gian trên diện tích 600m2 đất. Năm 2013, anh Đỗ N đã kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất mà không được sự đồng ý của ông Đỗ T. Ngày 30/5/2014, anh Đỗ N được Nhà nước cấp GCNQSDĐ. Tháng 4/2016, anh Đỗ N dỡ ngôi nhà cũ mà ông Đỗ C để lại và xây dựng một ngôi nhà kiên cố trên khu đất nói trên. Ông Đỗ T đã khởi kiện anh Đỗ N yêu cầu trả lại diện tích đất nêu trên.

Tình huống thứ hai, ông Vũ Văn T và bà Bùi Thị Đ kết hôn với nhau có sinh được hai người con gồm bà Vũ Thị Chi (sinh năm 1918) và Vũ Thị Chu (sinh năm 1922), hiện ông T và bà Đ đã chết. Trước khi chết, ông bà có để lại cho chị em bà Chi và bà Chu một căn nhà ba gian cấp bốn nằm trên diện tích 744m2, nguồn gốc đất do ông bà tổ tiên để lại, đất có giấy chứng nhận sỡ hữu ruộng đất do Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cấp vào năm 1954, thuộc thửa đất số 167 và 212 nằm trên bản đồ điạ chính xã G, huyện V, tỉnh N. Trước khi chết, họ có giao cho con gái mình là bà Chúng quản lý và sử dụng toàn bộ diện tích đất và căn nhà cấp bốn trên đất; khi ông T và bà Đ chết thì bà Chu đã thực hiện theo đúng di nguyện mà bố mẹ trước khi chết đã trăn trối.

Gia đình bà Chu đang ở và sử dụng hợp pháp trên mảnh đất và căn nhà do bố mẹ để lại thì một số hộ gia đình sống liền kề với gia đình nhà bà đã tự ý chiếm đất bất hợp pháp phần diện tích và căn nhà trong tổng diện tích đất 744m2 mà bố mẹ bà để lại. Cụ thể:

1. Đối với ông Vũ Văn B, năm 1987, ông Vũ Văn B là hàng xóm có nhà và đất sát cạnh với nhà bà Chúng đã tự ý lấn chiếm căn nhà 3 gian cấp bốn nằm trên diện tích 200m2, ông B đã sử dụng bất hợp pháp căn nhà của bố mẹ bà Chúng để lại. Năm 1988, ông Vũ Văn B đi khai hoang và làm kinh tế ở thôn Đ, xã S, huyện R, tỉnh N. Thời gian ông B đi khai hoang ở xã S, thuộc huyện G thì bà Chúng đã đòi được nhà, tiếp tục hương khói, thờ cúng tổ tiên. Khoảng 7 năm sau kể từ ngày ông B đi làm kinh tế mới, thì ông B lại quay trở về chiếm lại căn nhà cấp bốn 3 gian trên phần diện tích đất 200m2 mà nhà bà Chu vẫn đang ở và là nơi thờ tự. Khi chiếm lại căn nhà cấp bốn của gia đình bà Chu thì trước đó ông B vẫn cho bà Chu và các con cháu vào nhà thắp hương, giỗ, tết, thờ cũng tổ tiên bình thường. Năm 2006 thì ông B chiếm đoạt hẳn căn nhà cấp bốn, ba gian trên diện tích 200m2 đó và không cho bà Chu và các con cháu vào nhà thắp hương tổ tiên. Năm 2014, ông B tự ý phá dỡ, xê dịch và thay đổi hoàn toàn hiện trạng căn nhà mà không được sự đồng ý của bà Chu cùng toàn thể gia đình.

Ngoài căn nhà cấp bốn, ba gian trên diện tích đất 200m2 mà ông B đã lấn chiếm đó, ông B còn lấn chiếm thêm 48m2 đất và số diện tích 48m2 này, ông B đã tự ý bán cho bà L vào năm 2007 (bà L cũng là hàng xóm và nhà sát cạnh với đất của gia đình nhà bà Chu).

2. Đối với bà Vũ Thị L, năm 2007, bà L tự ý lấn chiếm của gia đình nhà bà Chúng với tổng diện tích 180m2, phần đất ở giữa của toàn bộ diện tích và sử dụng trái phép từ đó đến nay.

3. Đối với ông Nguyễn Văn M, năm 2007 ông M cũng tự ý lấn chiếm 48m2 ở phía đông bắc của mảnh đất 212 và sử dụng bất hợp pháp từ đó đến nay.

4. Đối với ông Vũ Văn D, năm 2007, ông D cũng tự ý lấn chiếm đất của nhà bà Chúng với diện tích 216m2 ở phía bắc thuộc thửa đất 212 và cũng sử dụng hợp pháp đến nay.

5. Đối với ông Vũ Văn Q, năm 2007, ông Q tự ý lấn chiếm trái phép đất của nhà bà Chúng với diện tích đất mà ông ấy đã lấn chiếm là 72m2, sau đó ông Q còn tự ý bán toàn bộ 72m2 đất lấn chiếm đó cho gia đình ông Vũ Văn V là người cùng xóm.

2. Đề xuất hướng giải quyết

Khiếu kiện đòi lại quyền sử dụng đất hợp pháp của công dân là một khái niệm rất rộng, việc đòi lại quyền sử dụng đất của chủ sử dụng đất hợp pháp là do lỗi của bên bị kiện có thể là do lấn chiếm, cho mượn, cho ở nhờ. Vì vậy hướng giải quyết như sau:

Thứ nhất, đối với tranh chấp quyền sử dụng đất do bị lấn chiếm, chủ sử dụng đất hợp pháp nên thỏa thuận với người có hành vi lấn chiếm để họ tự nguyện trả lại phần diện tích đã lấn chiếm. Trường hợp, người lấn chiếm đất cố tình không trả lại phần diện tích mà mình đã lấn chiếm thì người sử dụng đất hợp pháp gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có mảnh đất tranh chấp đó để hòa giải theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai năm 2013.

Thứ hai, đối với tranh chấp quyền sử dụng đất cho ở nhờ. Việc thỏa thuận cho mượn quyền quyền sử dụng đất là giao dịch dân sự, thuộc loại hợp đồng mượn tài sản được quy định trong BLDS năm 2015. Khi có tranh chấp hợp đồng mượn quyền sử dụng đất, nếu có yêu cầu Tòa án giải quyết thì TAND áp dụng các quy định của pháp luật dân sự về hợp đồng mượn tài sản để giải quyết. Tuy nhiên thì về nguyên tắc, nếu bên có đất cho mượn chứng minh được mình vẫn thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người có quyền sử dụng đất (kê khai, đứng tên trong sổ địa chính và thực hiện các quyền năng khác) thì Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện đòi lại đất cho mượn của bên có đất cho mượn và bên có đất cho mượn phải thanh toán cho bên mượn chi phí làm tăng giá trị của đất đó, nếu các bên có thỏa thuận.

Thứ ba, đối với tranh chấp quyền sử dụng đất cho ở nhờ. Tương tự như đất cho mượn, người cho ở nhờ cũng chỉ là giúp đỡ bên ở nhờ (không mang tính đền bù trong giao dịch dân sự). Vì vậy, trường hợp chủ sở hữu nhà ở cho người khác ở nhờ trên đất đó nay họ đòi lại đất thì Tòa án buộc người ở nhờ phải trả lại quyền sử dụng đất cho chủ nhà. Trường hợp không thể trả được bằng hiện vật thì phải thanh toán giá trị quyền sử dụng đất cho chủ nhà.

Trường hợp bên ở nhờ trên đất đã xây dựng thêm nhà ở và các công trình gắn liền với nhà ở trên đất của bên cho ở nhờ, nếu được bên cho ở đồng ý và bên ở nhờ đã sử dụng ổn định trong một thời gian dài thì Tòa án buộc bên ở nhờ trả lại phần diện tích đất có nhà đã ở nhờ, bên ở nhờ được sở hữu phần nhà mà mình đã xây dựng và sử dụng phần đất có nhà và công trình đó đồng thời phải thanh toán giá trị quyền sử dụng đất tương ứng với phần đất được sử dụng theo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại địa phương vào thời điểm xét xử sơ thẩm.

Thị Thực Làm Việc

Thị Thực Làm việc

Trên trang này:

FAQ

Tổng quan

Nếu bạn muốn làm việc tạm thời tại Hoa Kỳ với tư cách là người không định cư, theo luật di trú của Hoa Kỳ, bạn cần có Thị thực cụ thể dựa theo loại công việc mà bạn sẽ làm. Hầu hết các loại lao động ngắn hạn đều yêu cầu chủ lao động hoặc người đại diện phải nộp bảo lãnh, bảo lãnh này phải được  Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS) chấp thuận tại Hoa Kỳ trước khi bạn có thể xin Thị thực làm việc.

Tất cả đương đơn xin thị thực H, L, O, P và Q phải có đơn bảo lãnh được Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ chấp thuận. Đơn bảo lãnh, I-129 phải được chấp thuận trước khi bạn có thể xin thị thực làm việc tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ. Khi bảo lãnh của bạn đã được chấp thuận, chủ lao động hoặc người đại diện sẽ nhận được Thông báo  chấp thuận, Mẫu đơn I-797 được sử dụng như thông báo chấp thuận cho bảo lãnh của bạn. Viên chức lãnh sự sẽ xác minh sự chấp thuận bảo lãnh này thông qua Hệ thống Quản lý Hồ sơ Bảo lãnh (PIMS) của Bộ Ngoại giao trong khi phỏng vấn bạn.

Bạn phải mang theo đơn bảo lãnh I-129 đến buổi phỏng vấn tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ để xác minh  việc chấp thuận bảo lãnh. Xin lưu ý rằng việc  hồ sơ bảo lãnh được chấp thuận không đảm bảo việc cấp thị thực nếu bạn  không đủ điều kiện theo luật di trú của Hoa Kỳ.

Mô tả Thị thực và các Tiêu chuẩn

Thị thực H-1B (nghề nghiệp chuyên môn)

Cần có Thị thực H-1B nếu bạn đến Hoa Kỳ để thực hiện các dịch vụ trong công việc chuyên môn đã được sắp xếp trước. Để đủ điều kiện, bạn phải có bằng cử nhân trở lên (hoặc bằng tương đương) thuộc chuyên ngành cụ thể mà bạn tìm việc. USCIS sẽ xác định liệu công việc của bạn có tạo thành nghề nghiệp chuyên môn không và liệu bạn có đủ điều kiện thực hiện dịch vụ không. Chủ lao động cần phải nộp một mẫu đơn về điều kiện lao động cho Bộ Lao động đề cập đến các điều khoản và điều kiện trong hợp đồng lao động của bạn.

H-1B1 Thị thực Làm việc Tạm thời theo Hiệp ước

Hiệp định thương mại tự do được ký với Chilê và Singapore cho phép công dân Chilê và Singapore đủ điều kiện được làm việc tạm thời ở Hoa Kỳ trong một số trường hợp nhất định. Chỉ có công dân Chilê và công dân Singapore mới đủ điều kiện là đương đơn chính, nhưng vợ/chồng và con cái của họ có thể là công dân nước khác.

Trước khi nộp hồ sơ xin Thị thực H1-B1, đương đơn cần có sẵn thư từ chủ lao động xác nhận việc làm ở Mỹ trong lãnh vực chuyên môn của họ, nhưng chủ lao động không phải nộp Đơn Bảo lãnh cho Lao động Không định cư (mẫu đơn I-129) và đương đơn không cần xin Thư Chấp Thuận (mẫu I-797).  Tuy nhiên, người bảo lãnh cần nộp Đơn xin Chứng nhận Lao động Nước ngoài lên Bộ Lao động trước khi đương đơn nộp hồ sơ xin Thị thực.  Để biết thêm thông tin về Thị thực H-1B1, xin truy cập trang web 

https://travel.state.gov/content/travel/en/us-visas/employment/temporary-worker-visas.html

Thị thực H-2A (nhân viên nông nghiệp thời vụ)

Thị thực H-2A cho phép chủ lao động tại Hoa Kỳ đưa công dân nước ngoài đến Hoa Kỳ để thực hiện các công việc nông nghiệp tạm thời mà không tìm được nhân công tại Hoa Kỳ. Loại Thị thựckhông định cư H-2A phù hợp với bạn nếu bạn muốn thực hiện công việc lao động hoặc các dịch vụ nông nghiệp tạm thời hoặc theo thời vụ tại Hoa Kỳ trên cơ sở tạm thời. Chủ lao động tại Hoa Kỳ (hoặc hiệp hội các nhà sản xuất nông nghiệp tại Hoa Kỳ gọi là chủ lao động chung) phải nộp Mẫu đơn I-129, Bảo lãnh cho Nhân viên Không định cư, thay cho bạn.

Thị thực H-2B (nhân viên lành nghề và lao động phổ thông)

Cần có Thị thực này nếu bạn đến Hoa Kỳ để thực hiện công việc mang tính tạm thời hoặc theo thời vụ và công việc thiếu nhân công tại Hoa Kỳ. Chủ lao động của bạn cần phải có giấy chứng nhận của Bộ Lao động xác nhận rằng không có nhân viên tại Hoa Kỳ đủ điều kiện cho loại công việc làm cơ sở cho bảo lãnh của bạn.

H-3 (học viên)

Cần có Thị thực H-3 nếu bạn đến Hoa Kỳ để nhận đào tạo của chủ lao động trong bất kỳ lĩnh vực chuyên môn nào, ngoài giáo dục hoặc đào tạo sau đại học, trong khoảng thời gian tối đa hai năm. Bạn có thể được thanh toán cho khóa đào tạo và được phép thực hiện công việc “thực tế”. Không thể sử dụng khóa đào tạo để cung cấp việc làm tạo năng suất và khóa đào tạo này không có tại đất nước của bạn.

H-4 (người phụ thuộc)

Nếu bạn là người có Thị thực H hợp lệ chính, vợ/chồng hoặc con cái chưa kết hôn của bạn (dưới 21 tuổi) có thể nhận Thị thực H-4 để đi cùng bạn đến Hoa Kỳ. Tuy nhiên, vợ/chồng/con của bạn không được phép làm việc trong khi ở Hoa Kỳ.

L-1 (nhân viên luân chuyển trong nội bộ công ty)

Cần có Thị thực L-1 nếu bạn là nhân viên của một công ty quốc tế được công ty tạm thời luân chuyển đến chi nhánh chính, chi nhánh hoặc công ty con của cùng một công ty tại Hoa Kỳ. Công ty quốc tế có thể là một tổ chức tại Hoa Kỳ hoặc nước ngoài. Để đủ điều kiện xin Thị thực L-1, bạn phải thuộc cấp quản lý hoặc điều hành, hoặc có kiến thức chuyên môn và được chuyển đến một vị trí trong công ty tại Hoa Kỳ thuộc một trong những cấp này, mặc dù không cần thiết phải ở cùng vị trí như đã nắm giữ trước đây. Ngoài ra, bạn phải được cử làm việc bên ngoài Hoa Kỳ với công ty quốc tế này liên tục trong một năm trong vòng ba năm trước khi bạn xin nhập cảnh vào Hoa Kỳ. Bạn chỉ có thể xin Thị thực L-1 sau khi công ty hoặc chi nhánh tại Hoa Kỳ nhận được bảo lãnh đã được chấp thuận của USCIS, trên cơ sở “blanket” (bao trùm) hoặc cá nhân.

L-2 (người phụ thuộc)

Nếu bạn là người có Thị thực L hợp lệ chính, vợ/chồng hoặc con cái chưa kết hôn của bạn (dưới 21 tuổi) có thể nhận Thị thực đi kèm này. Do sự thay đổi gần đây về luật, vợ/chồng của bạn có thể xin giấy phép làm việc. Vợ/chồng của bạn phải nhập cảnh vào Hoa Kỳ bằng Thị thực L-2 của chính họ, sau đó gửi Mẫu đơn I-765 đã hoàn tất (lấy từ USCIS), cùng với lệ phí xét đơn xin Thị thực Con của bạn không được phép làm việc tại Hoa Kỳ.

O

Thị thực loại O được cấp cho những người có khả năng đặc biệt trong khoa học, nghệ thuật, giáo dục, kinh doanh và thể thao hoặc có thành tích đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất phim và truyền hình và nhân viên hỗ trợ cần thiết của họ.

P (nghệ sĩ, giới giải trí)

Thị thực loại P được cấp cho vận động viên, giới giải trí, nghệ sĩ và nhân viên hỗ trợ cần thiết sẽ đến Hoa Kỳ để thực hiện công việc.

Q

Thời gian xinThị thực

Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ có thể xử lý đơn xin Thị thực H, L, O, P hoặc Q trong tối đa 90 ngày trước ngày bắt đầu tình trạng công việc như được nêu trong I-797 của bạn. Tuy nhiên, khi thực hiện kế hoạch chuyến đi của bạn, xin lưu ý rằng do các quy định của Liên bang, bạn chỉ có thể sử dụng Thị thực để xin nhập cảnh vào Hoa Kỳ trong khoảng thời gian mười ngày trước khi bắt đầu thời gian của tình trạng đã được chấp thuận nêu trong I-797 của bạn.

Các hạng mục Xin Thị thực

Nếu bạn xin Thị thực H, L, O, P hoặc Q, bạn phải gửi những giấy tờ sau:

Mẫu Đơn xin Thị thực Không Định cư Điện tử (DS-160). Truy cập trang web DS-160 để biết thêm thông tin về DS-160.

Hộ chiếu hợp lệ có hiệu lực ít nhất sáu tháng trước thời gian bạn định lưu trú tại Hoa Kỳ (trừ khi thỏa thuận quốc gia cụ thể cho miễn. Nếu hộ chiếu của bạn có người đi kèm, mỗi đương đơn xin Thị thực phải nộp một đơn.

Một (1) ảnh 2″x2″ (5cmx5cm) chụp trong vòng sáu tháng gần đây. Trang web có thông tin về định dạng ảnh bắt buộc.

Biên nhận thể hiện khoản thanh toán lệ phí xử lý đơn xin Thị thực không định cư không hoàn lại trị giá 190 đô la Mỹ đã được thanh toán bằng tiền tệ địa phương. Trang web này có thêm thông tin về việc thanh toán lệ phí này. Nếu Thị thực được cấp, có thể có lệ phí tương hỗ bổ sung cho việc cấp Thị thực, tùy theo quốc tịch của bạn. Trang web của Bộ Ngoại giao có thể giúp bạn tìm hiểu liệu bạn có phải thanh toán lệ phí tương hỗ cấp Thị thực không và lệ phí là bao nhiêu.

Số biên nhận được in trên bảo lãnh I-129 đã được chấp thuận của bạn. Bản sao của form I-797 không cần thiết tại các cuộc phỏng vấn.

Ngoài những giấy tờ này, bạn phải xuất trình thư hẹn phỏng vấn xác nhận rằng bạn đã đặt cuộc hẹn thông qua dịch vụ này. Bạn cũng có thể mang theo bất kỳ giấy giờ hỗ trợ nào mà bạn cho rằng sẽ hỗ trợ thông tin được cung cấp cho nhân viên lãnh sự.

Cách Xin Thị thực

Bước 1

Hoàn tất Mẫu Đơn xin Thị thực Không Định cư Điện tử (DS-160).

Bước 2

Thanh toán lệ phí xét đơn xin Thị thực.

Bước 3

Lên lịch hẹn của bạn trên trang web này. Bạn sẽ cần thông tin sau để lên lịch hẹn:

Số hộ chiếu

Số biên nhận từ giấy biên nhận Phí xin Thị thực (Nhấp vào đây nếu bạn cần trợ giúp tìm số này).

Số mã vạch gồm mười (10) chữ số từ trang xác nhận của DS-160 của bạn

Bước 4

Đến Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ vào ngày và thời gian bạn phỏng vấn xin Thị thực. Bạn phải mang theo bản in thư hẹn, trang xác nhận DS-160, một ảnh chụp trong vòng sáu tháng gần đây, hộ chiếu hiện tại và tất cả hộ chiếu cũ của bạn. Những đơn xin không có đầy đủ các giấy tờ này sẽ không được chấp nhận.

Giấy tờ Hỗ trợ

Ngoài những giấy tờ này, bạn phải xuất trình thư hẹn phỏng vấn xác nhận rằng bạn đã đặt cuộc hẹn thông qua dịch vụ này. Bạn cũng có thể mang theo bất kỳ giấy giờ hỗ trợ nào mà bạn cho rằng sẽ hỗ trợ thông tin được cung cấp cho nhân viên lãnh sự.

Lưu ý: Không xuất trình giấy tờ giả. Gian lận hoặc trình bày sai có thể dẫn đến việc không đủ điều kiện xin Thị thực vĩnh viễn. Nếu bạn quan tâm đến vấn đề bảo mật, hãy mang theo giấy tờ đến Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ trong một phong bì được dán kín. Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ sẽ không tiết lộ thông tin này cho bất kỳ ai và sẽ tôn trọng tính bảo mật của thông tin.

Viên chức lãnh sự sẽ xem xét từng đơn xin Thị thực và cân nhắc các yếu tố về công việc, xã hội, văn hóa và các yếu tố khác trong khi quyết định. Viên chức lãnh sự có thể xem xét dự định cụ thể của bạn, hoàn cảnh gia đình, kế hoạch và dự định lâu dài trong quốc gia thường trú của bạn. Mỗi hồ sơ được kiểm tra riêng và phù hợp với mỗi cân nhắc theo luật.

Nếu bạn là đương đơn xin Thị thực lần đầu, bạn có thể tiết kiệm thời gian bằng cách mang theo những giấy tờ sau đến buổi phỏng vấn:

Bằng chứng chứng minh trình độ chuyên môn đối với công việc của bạn, bao gồm mọi bằng đại học.

Các thư gốc của chủ lao động hiện tại và trước đây mô tả chi tiết về vị trí và các dự án mà bạn đã thực hiện và thời gian bạn đã làm việc với chủ lao động.

Nếu bạn hiện đang làm việc và có Thị thực H-1B, vui lòng gửi phiếu lương của bạn cho năm dương lịch hiện tại và tờ khai thuế Liên bang (Mẫu đơn IRS 1040 và W-2) cho tất cả những năm bạn đã làm việc tại Hoa Kỳ. Bạn nên mang theo:

phiếu lương từ cơ quan làm việc hiện tại hoặc gần đây nhất

tên và số điện thoại hiện tại của giám đốc nhân sự tại cơ quan làm việc hiện tại và trước đây

sơ yếu lý lịch hoặc CV của bạn

Người phụ thuộc

Người phụ thuộc của bạn nên mang theo tất cả giấy tờ bắt buộc đối với mọi Thị thực không định cư, cộng thêm:

Giấy đăng ký kết hôn bản gốc (cho vợ/chồng của bạn) và/hoặc giấy khai sinh (cho con chưa kết hôn dưới 21 tuổi), nếu có

Thư của chủ lao động xác nhận việc bạn tiếp tục làm việc

Nếu vợ/chồng của bạn hiện đang làm việc tại Hoa Kỳ theo diện Thị thực H1-B, phiếu lương của họ cho năm dương lịch hiện tại và tờ khai thuế liên bang (Mẫu đơn IRS 1040 và W-2) cho tất cả những năm mà họ đã làm việc tại Hoa Kỳ theo diện Thị thực H-1B.

Thông tin Thêm

Để biết thêm thông tin về Thị thực H, L, O, P và Q, truy cập Trang web Lao động Ngắn hạn của Bộ Ngoại giao.

Công Bố Thực Phẩm; Công Bố Phù Hợp Quy Định An Toàn Thực Phẩm

CÔNG BỐ THỰC PHẨM; CÔNG BỐ PHÙ HỢP QUY ĐỊNH AN TOÀN THỰC PHẨM Chuyên nhận làm hồ sơ công bố với cam kết: nhanh chóng, hiệu quả và tiết kiệm

Căn cứ vào

Nghị định 38/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều về Luật An toàn thực phẩm

Thông tư số 19/2012/TT-BYT Hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

Theo đó, thực phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện về an toàn thực phẩm. Sản phẩm thực phẩm phải xin giấy phép Công bố hợp quy hoặc Công bố phù hợp quy định An toàn thực phẩm do Cục An toàn thực phẩm cấp giấy phép.

VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN QUỐC GIA – GOOD VIỆT NAM hỗ trợ doanh nghiệp trong việc triển khai dịch vụ Công bố hợp quy; Công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu; Công bố Thực phẩm chức năng; Công bố thực phẩm nhập khẩu; Công bố Phụ gia thực phẩm; Công bố Mỹ Phầm; Công bố Bao bì, dụng cụ chứa đựng thực phẩm; Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm; Chứng nhận ISO 22000; Chứng nhận HACCP trong lĩnh vực thực phẩm. Dịch vụ của chúng tôi với cam kết: Nhanh chóng, hiệu qủa và chi phí hợp lý. Với các dịch vụ hỗ trợ trọn gói: tư vấn, soạn hồ sơ, tiến hành xin giấy phép… Liên hệ: 0945.001.005

Công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

1. Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn; phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm (sau đây gọi chung là sản phẩm) đã có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố hợp quy và đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

2. Sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường cho đến khi quy chuẩn kỹ thuật tương ứng được ban hành và có hiệu lực.

Hiệu lực của giấy chứng nhận: 3 năm kể từ ngày ký.

Quy trình GOOD VIỆT NAM thực hiện công bố thực phẩm

–  Tư vấn, hỗ trợ xem xét các tài liệu do khách hàng cung cấp; –  Sửa đổi, bổ sung các tài liệu, chuẩn bị các tài liệu để xây dựng hồ sơ phù hợp các quy định của pháp luật; –  Xây dựng chỉ tiêu xét nghiệm, gửi mẫu và tiếp nhận kết quả xét nghiệm; –  Xây dựng hồ sơ công bố để xin giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; –  Theo dõi quy trình thẩm định hồ sơ, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình xin giấy phép; –  Nhân giấy chứng nhận và hồ sơ đã được xác nhận gửi cho khách hàng.

Hồ sơ công bố hợp quy/phù hợp quy định an toàn thực phẩm bao gồm

1. Bản công bố hợp quy/phù hợp quy định an toàn thực phẩm; 2. Bản thông tin chi tiết và sản phẩm; 3. Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu an toàn do phòng kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận cấp (bản gốc hoặc bản sao có công chứng); 4. Kế hoạch kiểm soát chất lượng; 5. Kế hoạch giám sát định kỳ (có xác nhận của tổ chức, cá nhân); 6. Mẫu nhãn sản phẩm (có xác nhận của tổ chức, cá nhân); 7. Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân); 8. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; 9. Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương

Yêu cầu đối với khách hàng:

1. Mẫu sản phẩm để thử nghiệm. Chúng tôi cam kết hỗ trợ khách hàng để tiết kiệm tối đa chi phí và thời gian thử nghiệm. 2. Giấy Đăng ký kinh doanh; 3. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP. GOOD VIỆT NAM có thể hỗ trợ khách hàng thực hiện trong việc xin Giấy chứng nhận cơ sỏ đủ điều kiện ATTP khi khách hàng có yêu cầu.

Thời gian:

– Công bố hợp quy: 15 – 45 ngày (phụ thuộc vào hồ sơ khách hàng)

Chính sách hậu mãi:

Hỗ trợ miễn phí quảng bá trên website: chúng tôi

Hỗ trợ tư vấn miễn phí các dịch vụ khác

Hỗ trợ đăng logo và quảng bá sản phẩm trên các diễn đàn, website…

VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN QUỐC GIA – GOOD VIỆT NAM

Địa chỉ: Số 50B Phố Mai Hắc Đế, Quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội

Hotline: 0945.001.005

Email: info@chungnhanquocgia.com

Website: www.chungnhanquocgia.com

Bạn đang xem bài viết Thực Tiễn &Amp; Cơ Sở Lý Luận Báo Chí: Xã Luận Là Gì? Cách Viết Một Bài Xã Luận trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!