Xem Nhiều 12/2022 #️ Thủ Tục Xin Cấp Lại Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Hiện Nay / 2023 # Top 16 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Thủ Tục Xin Cấp Lại Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Hiện Nay / 2023 # Top 16 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Thủ Tục Xin Cấp Lại Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Hiện Nay / 2023 mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Lưu ý khi đi xin cấp lại thẻ tạm trú:

– Thẻ tạm trú chỉ được cấp lại từ 1 đến 3 năm

– Phải nộp hồ sơ xin cấp lại thẻ tạm trú trước khi thẻ hết hạn.

– Người có thẻ tạm trú cần thay dổi thông tin như: thông tin nơi ở, thông tin công ty thì phải cần ghi rõ trong hồ sơ xin cấp lại về những sự thay đổi này

– Hồ sơ xin cấp lại phải có giấy tờ chứng minh mục đích lưu trú ở Việt Nam của người nước ngoài là hợp pháp

– Cần phải chuẩn bị các văn bản, giấy tờ cần thiết cho doanh nghiệp, công ty, cá nhân bảo lãnh người nước ngoài tại Việt Nam.

2. Thẻ tạm trú sẽ được cấp lại cho các trường hợp sau đây:

– Nhà đầu tư nước ngoài: Trưởng các văn phòng đại diện các tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam

– Các luật sư nước ngoài được Bộ .Tư Pháp Việt Nam cấp giấy phép hành nghề

– Người lao dộng nước ngoài được cấp giấy phép lao động

3. Các giấy tờ cấp lại thẻ tạm trú cho người nước ngoài bao gồm:

– 01 Đơn đề nghị xin cấp thẻ tạm trú Việt Nam theo mẫu NA6.

– 01 Tờ khai thông tin về người nước ngoài theo theo mẫu NA8.

– 01 Bản sao Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư.

– 01 Hộ chiếu gốc còn thời hạn ít nhất 06 tháng.

– 01 Bản gốc giấy phép lao động của người nước ngoài xin cấp lại thẻ tạm trú còn thời hạn ít nhất 01 năm.

– 02 ảnh 2x3cm.

– 01 giấy xác nhận tạm trú hoặc Sổ khai .báo tạm trú có xác nhận của công an xã, phường nơi người nước ngoài cư trú. (bản photo)

Tư vấn thủ tục xin cấp lại thẻ tạm trú – Liên hệ 0904677628

4. Quy trình cấp lại thẻ tạm trú cho người nước ngoài:

Bước 1: chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo đúng quy định.

Bước 2: doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước. ngoài nộp hồ sơ cấp lại thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Cục quản lý xuất nhập. cảnh – Bộ Công an hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố trực thuộc nơi người nước ngoài làm việc. Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả. Nếu hồ sơ chưa. hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

Bước 3: trong 07 ngày làm việc Cơ quan quản. lý xuất nhập cảnh giải quyết, xem xét cấp lại thẻ. tạm trú cho người nước ngoài.

Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. của Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh: người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho. cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả cấp lại thẻ tạm trú, thì yêu cầu nộp lệ phí sau đó ký nhận và trao thẻ tạm trú cho người đến nhận kết quả.

Phí dịch vụ: Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với Tư vấn Hòa Bình qua sđt 0904677628 để nhận báo giá chi tiết

Để biết thêm thông tin chi tiết và giải đáp. thắc mắc. về thủ tục xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

Quý khách vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Tư vấn Thương mại và Xuất nhập khẩu Hòa Bình

Địa chỉ: P405, Tầng 4, Toà nhà DMC, 535 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.

Thủ Tục Cấp Lại Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Bị Mất / 2023

Người nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền đồng ý cho cư trú tại Việt Nam trong thời gian nhất định mà không cần cấp mới hoặc gia hạn Visa thì sẽ được cấp thẻ tạm trú. Do đó, người nước ngoài đang cư trú và làm việc tại Việt Nam sẽ gặp rất nhiều phiền phức nếu chẳng may làm mất thẻ tạm trú.

Nếu làm mất thẻ tạm trú, người nước ngoài cần đến ngay công an địa phương để trình báo và xin giấy xác nhận. Giấy xác nhận của Công An là cơ sở để người nước ngoài được cấp lại thẻ tạm trú hoặc visa Việt Nam.

Làm lại thẻ tạm trú bị mất

Thủ tục cấp lại thẻ tạm trú do bị mất 

a) Hồ sơ gồm có:

Văn bản đề nghị cấp lại thẻ tạm trú của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời/bảo lãnh (Mẫu N5A/M)

01 Tờ khai thông tin của người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú (Mẫu N5B/M)

02 ảnh 3x4cm, phông nền trắng, rõ mặt, không đeo kính màu, không đội mũ.

01 Bản chụp hộ chiếu/thị thực/phiếu xuất nhập cảnh (mang theo bản chính để đối chiếu)

Bản sao/photo các loại giấy tờ chứng minh mục đích ở lại Việt Nam: Giấy phép đầu tư/Giấy phép thành lập doanh nghiệp/Giấy phép lao động/Giấy xác nhận thành viên hội đồng quản trị/ Giấy đăng ký kết hôn, Khai sinh…tùy trường hợp cụ thể (mang theo bản chính để đối chiếu). Nếu là tài liệu nước ngoài thì phải hợp thức hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng việt.

Chú ý: Ngoài các giấy tờ theo quy định như hồ sơ cấp mới, người mất thẻ tạm trú cần nộp kèm theo 01 đơn trình bày lý do mất hoặc văn bản báo mất của cơ quan, tổ chức bảo lãnh.

b) Thời hạn giải quyết: 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Người nước ngoài bị mất thẻ tạm trú nhưng chưa làm lại muốn xuất cảnh khỏi Việt Nam

Người nước ngoài khi chưa làm lại thẻ tạm trú bị mất mà muốn xuất cảnh Việt Nam thì cần phải làm thủ tục cấp Visa xuất cảnh vì theo quy định, người nước ngoài sẽ không được xuất cảnh nếu trên hộ chiếu, visa hoặc thẻ cư trú không còn hạn.

Thủ tục cấp Visa khi mất thẻ tạm trú như sau:

Hộ chiếu (bản gốc).

Xác nhận tạm trú của công an địa phương nơi người nước ngoài cư trú.

Bản gốc xác nhận mất thẻ tạm trú của công an địa phương và bản sao công chứng còn hạn.

Thời hạn cấp Visa: 07 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ.

Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài / 2023

Trong thời đại giao lưu kinh tế, hội nhập phát triển hiện nay, số lượng người lao động là người nước ngoài ở Việt Nam gia tăng đáng kể. Việc này vừa giúp phát triển trình độ kinh tế của nước ta, vừa thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tại Việt Nam. Theo quy định của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, họ phải được cấp thẻ tạm trú để tiện lợi trong việc quản lý số lượng cũng như thời gian ở Việt Nam.

Cơ sở pháp lý thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú, ký hiệu thẻ tạm trú theo pháp luật Việt Nam

Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;

Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.

Trong đó ý nghĩa của các ký hiệu thị thực được hiểu như sau:

LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

LS – Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam;

ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định;

ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định;

ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng;

NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;

NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam;

DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập;

PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam;

LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác;

LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động;

NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;

TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Các bước thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nơi nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Người xin cấp thẻ tạm trú hoặc đơn vị được ủy quyền nộp hồ sơ tại một trong ba trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an:

44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.

254 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh.

7 Trần Quý Cáp, TP Đà Nẵng

Hoặc Phòng Xuất nhập cảnh công an tỉnh thành phố trực thuộc trung ương.

Cơ quan Xuất nhập cảnh nêu trên tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ

Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

Thời gian nộp hồ sơ

Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).

Bước 3: Nhận kết quả

Trong vòng 05 ngày làm việc Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả cấp thẻ tạm trú, thì yêu cầu nộp lệ phí sau đó ký nhận và trao thẻ tạm trú cho người đến nhận kết quả (kể cả không được giải quyết).

Thời gian trả kết quả

Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và thứ 7, chủ nhật)

Yêu cầu, điều kiện được cấp thẻ tạm trú

Hộ chiếu còn thời hạn từ 01 năm trở lên.

Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú của người nước ngoài còn hạn tối thiểu 01 năm trở lên (VD: Giấy phép lao động,….)

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cần cung cấp

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động tại Việt Nam

Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;

Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;

Hộ chiếu người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú;

Giấy chứng nhận hoạt động của doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài (Giấy phép ĐKKD, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động của VPDD, chi nhánh…… Tuỳ theo doanh nghiệp và loại hình doanh nghiệp thì có sẽ có những loại giấy tờ khác nhau);

Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc là Văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

Bản sao chứng thực Giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động của người lao động nước ngoài;

Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại cơ quan Xuất nhập cảnh (Mẫu NA16);

Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA6);

Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8);

Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh;

Hộ chiếu bản gốc (Lưu ý hộ chiếu có thị thực đúng mục đích làm việc, trường hợp trước đó người lao động nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú thì yêu cầu kèm theo cả thẻ tạm trú đang sử dụng);

Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được xác nhận bởi công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam (nếu có). Trong một số trường hợp cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ yêu cầu người lao động cung cấp tại liệu này;

02 Ảnh cá nhân có kích thước 2cm x 3cm.

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam

Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;

Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;

Hộ chiếu người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú;

Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Bản sao hợp pháp hóa lãnh sự Ghi chú kết hôn tại Việt Nam đối với trường hợp đăng ký kết hôn ở nước ngoài;

Đơn xin bảo lãnh và cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA7);

Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8);

Hộ chiếu và visa gốc (hộ chiếu còn hạn ít nhất 13 tháng và visa nhập cảnh Việt Nam đúng mục đích);

02 ảnh cá nhân có kích thước 2cm x 3cm;

Bản sao công chứng Sổ hộ khẩu Việt Nam của vợ hoặc chồng là người Việt Nam;

Bản sao công chứng CMND của vợ hoặc chồng là người Việt Nam;

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là nhà đầu tư tại Việt Nam

Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;

Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;

Hộ chiếu người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú;

Bản sao công chứng Giấy ĐKKD, Giấy phép đầu tư trong đó thể hiện chi tiết và rõ ràng phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài;

Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc là Văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại Cơ quan XNC (Mẫu NA16);

Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA6);

Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8);

Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh;

Hộ chiếu và visa gốc (hộ chiếu còn hạn ít nhất 13 tháng và visa nhập cảnh Việt Nam đúng mục đích);

Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được xác nhận bởi công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam;

02 ảnh cá nhân có kích thước 2cm x 3cm.

Thẩm quyền cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3 tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao;

Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú;

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú.

Thời hạn thẻ tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam

Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày;

Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm;

Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn không quá 05 năm;

Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm;

Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn không quá 02 năm;

Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.

Dịch vụ tư vấn cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài của Công ty Luật Việt An

Tư vấn những vướng mắc của khách hàng về các quy định của pháp luật về thẻ tạm trú cho người nước ngoài;

Tư vấn các điều kiện để người lao động nước ngoài được cấp thẻ tạm trú;

Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các loại giấy tờ, tài liệu cần thiết để xin cấp thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài;

Dịch, công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự các tài liệu sử dụng cho việc xin cấp thẻ tạm trú;

Hoàn thiện hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam cho khách hàng;

Thay mặt khách hàng thực hiện dịch vụ trọn gói về thủ tục cấp thẻ tạm trú tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài là nhà đầu tư

Với các chính sách mở cửa, kêu gọi ngồn vốn FDI nhiều ưu đãi của Chính phủ Việt Nam hiện nay, Việt Nam đang là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài. Theo đó, số lượng các nhà đầu tư là người nước ngoài ở Việt Nam vẫn không ngừng gia…»

Với các chính sách mở cửa, kêu gọi ngồn vốn FDI nhiều ưu đãi của Chính phủ Việt Nam hiện nay, Việt Nam đang là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài. Theo đó, số lượng các nhà đầu tư là người nước ngoài ở Việt Nam vẫn không ngừng gia…» Chi tiết

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam

Hiện nay, số lượng người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam có nhu cầu sinh sống tại Việt Nam ngày một đông. Theo đó, những người nước ngoài có kết hôn với công dân Việt Nam sẽ được cấp thẻ tạm trú để sinh sống hợp pháp tại Việt Nam theo các quy…»

Hiện nay, số lượng người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam có nhu cầu sinh sống tại Việt Nam ngày một đông. Theo đó, những người nước ngoài có kết hôn với công dân Việt Nam sẽ được cấp thẻ tạm trú để sinh sống hợp pháp tại Việt Nam theo các quy…» Chi tiết

Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam

Hiện nay, việc người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam ngày càng phổ biến. Theo thống kê, công dân Việt Nam đã kết hôn với công dân của hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó số lượng đông là kết hôn với công dân Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc,…»

Hiện nay, việc người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam ngày càng phổ biến. Theo thống kê, công dân Việt Nam đã kết hôn với công dân của hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó số lượng đông là kết hôn với công dân Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc,…» Chi tiết

Gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài được miễn giấy phép lao động

Bên cạnh những người nước ngoài sang Việt Nam lao động phải có giấy phép lao động thì pháp luật quy định một số trường hợp người nước ngoài được miễn giấy phép lao động. Tuy nhiên để được cư trú hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam, những người nước ngoài này vẫn cần…»

Bên cạnh những người nước ngoài sang Việt Nam lao động phải có giấy phép lao động thì pháp luật quy định một số trường hợp người nước ngoài được miễn giấy phép lao động. Tuy nhiên để được cư trú hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam, những người nước ngoài này vẫn cần…» Chi tiết

Thẻ tạm trú cho trưởng văn phòng đại diện tại Việt Nam

Trưởng văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam, ngoài việc xin giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc trường hợp phải cấp giấy phép lao động thì họ cũng phải xin cấp thẻ tạm trú để cư trú tại Việt Nam một cách hợp pháp…»

Trưởng văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam, ngoài việc xin giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc trường hợp phải cấp giấy phép lao động thì họ cũng phải xin cấp thẻ tạm trú để cư trú tại Việt Nam một cách hợp pháp…» Chi tiết

Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động

Nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đã trở nên phổ biến nhờ sự tăng lên của dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng dịch vụ do doanh nghiệp nước ngoài cung cấp và nhờ sự ký kết các Hiệp định thương mại như WTO, ASEAN… Để người…»

Nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đã trở nên phổ biến nhờ sự tăng lên của dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng dịch vụ do doanh nghiệp nước ngoài cung cấp và nhờ sự ký kết các Hiệp định thương mại như WTO, ASEAN… Để người…» Chi tiết

Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho trẻ em có bố/mẹ là người Việt Nam

Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài ngày càng nhiều. Những đứa trẻ được sinh ra thường mang quốc tịch nước ngoài. Vì thế, khi trẻ em có bố/mẹ là người Việt Nam nhưng con mang quốc tịch nước ngoài muốn cư trú tại Việt Nam thì cần phải có thẻ tạm…»

Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài ngày càng nhiều. Những đứa trẻ được sinh ra thường mang quốc tịch nước ngoài. Vì thế, khi trẻ em có bố/mẹ là người Việt Nam nhưng con mang quốc tịch nước ngoài muốn cư trú tại Việt Nam thì cần phải có thẻ tạm…» Chi tiết

Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Khi người nước ngoài đến Việt Nam với mục đích lao động, đầu tư, du lịch và những mục đích chính đáng khác, để có thể cư trú hợp pháp tại Việt Nam, người nước ngoài cần có thẻ tạm trú do Phòng quản lý xuất nhập cảnh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương…»

Khi người nước ngoài đến Việt Nam với mục đích lao động, đầu tư, du lịch và những mục đích chính đáng khác, để có thể cư trú hợp pháp tại Việt Nam, người nước ngoài cần có thẻ tạm trú do Phòng quản lý xuất nhập cảnh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương…» Chi tiết

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động

Ngày nay số lượng lao động là người nước ngoài tại các doanh nghiệp, công ty tại Việt Nam ngày cành nhiều. Điều này giúp cho các công ty có cơ hội được tiếp xúc với kiến thức, kinh nghiệm làm việc và kỹ năng của họ để áp dụng trong việc quản lý, phát…»

Ngày nay số lượng lao động là người nước ngoài tại các doanh nghiệp, công ty tại Việt Nam ngày cành nhiều. Điều này giúp cho các công ty có cơ hội được tiếp xúc với kiến thức, kinh nghiệm làm việc và kỹ năng của họ để áp dụng trong việc quản lý, phát…» Chi tiết

Thẻ tạm trú cho giám đốc công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Trong thời đại kinh tế giữa các nước đang có sự hội nhập như hiện nay, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam được thành lập khá nhiều và số lượng các công ty không ngừng tăng lên. Chính vì vậy càng khẳng định tiềm năng của Việt Nam trong…»

Trong thời đại kinh tế giữa các nước đang có sự hội nhập như hiện nay, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam được thành lập khá nhiều và số lượng các công ty không ngừng tăng lên. Chính vì vậy càng khẳng định tiềm năng của Việt Nam trong…» Chi tiết

Thủ Tục Gia Hạn Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Mới Nhất / 2023

Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú được thực hiện khi thẻ tạm trú của người nước ngoài hết hạn. Thủ tục này do doanh nghiệp/tổ chức nơi người lao động nước ngoài làm việc thực hiện, gửi cho Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố nơi người nước ngoài làm việc. Bài viết này chủ yếu giới thiệu cho các bạn biết hồ sơ, thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài. Bởi khi các bạn nắm được thủ tục thì các bạn sẽ dễ dàng chuẩn bị văn bản, giấy tờ cần thiết để nhanh chóng có được thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài vô cùng quan trọng. Khi người nước ngoài mang theo thẻ tạm trú sẽ được miễn thị thực khi xuất cảnh, nhập cảnh. Đặc biệt, nếu có thẻ tạm trú, họ sẽ được bảo đảm quyền cư trú theo quy định của pháp luật Việt Nam, có nghĩa là có thể mua căn hộ, nhà ở, kinh doanh, kết hôn…

Nếu thẻ tạm trú của bạn hết hạn thì xem như thẻ tạm trú không còn giá trị sử dụng và bạn phải thường xuyên gia hạn visa Việt Nam, do đó gây mất rất nhiều thời gian, công sức và chi phí để gia hạn hoặc xin cấp visa, đặc biệt bạn phải dán tem visa nhiều lần lên hộ chiếu của mình. Vì vậy bạn nên chú ý kiểm tra thời gian hết hạn của thẻ để tiến hành xin gia hạn thẻ tạm trú, tránh được những phiền phức sau đó .

Cơ sở pháp lý cho việc gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài

– Luật số 47/2014/QH2013 – Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

Đối tượng gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam gồm:

– Nhà đầu tư – cá nhân có tên trên giấy chứng nhận đầu tư.

– Người nước ngoài làm việc với các cơ quan trong hệ thống bộ máy chính trị nhà nước Việt Nam.

– Người nước ngoài làm việc với các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội của Việt Nam.

– Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

– Người đứng đầu văn phòng đại diện.

– Người lao động nước ngoài có giấy phép lao động của Sở lao động thương binh và xã hội cấp.

– Vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi của nhà đầu tư, người lao động – theo người bảo lãnh.

– Sinh viên người nước ngoài học đại học, cao đẳng tại Việt Nam được tổ chức Giáo dục bảo lãnh.

– Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam

– Phóng viên nước ngoài thường trú tại Việt Nam.

– Tờ khai đề nghị của cơ quan, tổ chức bảo lãnh (mẫu NA6)

– Tờ khai đề nghị gia hạn Thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8)

– 2 ảnh 3cm x 4cm

– Hộ chiếu bản gốc còn thời hạn trên 1 năm

– Hồ sơ pháp nhân của tổ chức, doanh nghiệp bảo lãnh.

– Thẻ tạm trú gốc cũ

– Tùy từng trường hợp mà bổ sung một trong các giấy tờ sau:

– Giấy xác nhận tạm trú/Sổ khai báo tạm trú có đóng dấu của Công An Xã, Phường.

– Giấy giới thiệu/ủy quyền cho người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh.

* Lưu ý những văn bản, giấy tờ được thể hiện bằng ngôn ngữ nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt.

Bạn có thể nộp hồ sơ xin gia hạn thẻ tạm trú tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Thời hạn của thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Thẻ tạm trú đối với từng trường hợp khác nhau thì có thời hạn khác nhau. Chẳng hạn, với đối tượng có giấy phép lao động thì thời hạn gia hạn thẻ tạm trú hay thẻ tạm trú được cấp lại có thời hạn là 2 năm. Thẻ tạm trú được cấp lại đối với người là vợ hoặc chồng người nước ngoài có thời hạn là 3 năm.

Lợi thế khi thực hiện thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại PNVT

PNVT là một công ty đa dịch vụ với hơn 10 năm kinh nghiệm trong việc thực hiện các thủ tục hành chính cho người nước ngoài. Do đó chúng tôi có đầy đủ khả năng, kinh nghiệm và tiềm lực để có thể giúp bạn gia hạn thẻ tạm trú một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Bạn đang xem bài viết Thủ Tục Xin Cấp Lại Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Hiện Nay / 2023 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!