Xem Nhiều 11/2022 #️ Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Phép Xây Dựng Bị Mất, Rách / 2023 # Top 20 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 11/2022 # Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Phép Xây Dựng Bị Mất, Rách / 2023 # Top 20 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Phép Xây Dựng Bị Mất, Rách / 2023 mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Quá trình làm hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng không chỉ tốn tiền bạc, mà nếu không rành về luật hay các thông tư nghị định mới nhất về giấy phép xd sẽ tốn rất nhiều thời gian, gây chậm trễ tiến độ công trình của bạn. chúng tôi hướng dẫn các bạn trình tự các bước khi giấy phép xây dựng bị mất, rách. Trước tiên để biết giấy phép xây dựng gồm những hồ sơ gì, vui lòng xem bài viết sau: Xin giấy phép xây dựng gồm những hồ sơ gì Căn cứ vào: – Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; – Nghị định số 64/2012/NĐ-CP: Về cấp giấy phép xây dựng; – Thông tư 15/2016/TT-BXD: Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.

Khoản 1 Điều 100 Luật Xây dựng quy định: “Giấy phép xây dựng được cấp lại trong trường hợp bị rách, nát hoặc bị mất.” Như vậy, khi giấy phép xây dựng bị rách, nát hoặc bị mất thì chủ đầu tư có thể xin cấp lại giấy phép xây dựng. Và giấy phép xây dựng được cấp lại dưới hình thức bản sao (theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 16 Thông tư 15/2016/TT-BXD)

II. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng

Được quy định tại Khoản 2 Điều 100 và được hướng dẫn chi tiết tại Điểm c Khoản 3 Điều 16 Thông tư 15/2016/TT-BXD, hồ sơ gồm có: 1) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do đề nghị cấp lại; 2) Bản chính Giấy phép xây dựng đã được cấp (đối với trường hợp bị rách, nát).

III. Quy trình cấp lại giấy phép xd bị rách, nát hoặc bị mất

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 102 Luật xây dựng 2014, cụ thể các bước thực hiện như sau: 1) Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; 2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm xem xét gia hạn giấy phép xây dựng hoặc cấp lại giấy phép xây dựng. Ngoài ra Điều 102 Luật xây dựng 2014 còn quy định: 3) Việc nhận kết quả, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định như sau: a) Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận; b) Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng. 4) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết. Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan có thẩm quyền không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

IV. Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng

Tham khảo phụ lục số 2 Thông tư 15/2016/TT-BXD: Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng

Thủ Tục Cấp Lại Giấy Phép Xây Dựng Công Trình / 2023

Việc cấp lại giấy phép xây dựng công trình dành cho trường hợp chủ sở hữu công trình làm thất lạc, rách nát giấy phép xây dựng công trình. Thủ tục cấp lại giấy phép xây dựng công trình 1. Căn cứ pháp lý

– Luật Xây dựng năm 2014 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015);

– Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

– Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2015);

– Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ;

– Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng.

– Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2016).

2. Hồ sơ xin cấp lại giấy phép xây dựng

Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do đề nghị cấp lại (theo mẫu).

+ Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp (đối với trường hợp bị rách, nát).

Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ.

3. Thời gian xét duyệt hồ sơ

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Trình tự cấp lại giấy phép xây dựng công trình

Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân quận, huyện.

Bước 2: Ủy ban nhân dân quận, huyện tiếp nhận kiểm tra hồ sơ

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì cấp biên nhận hồ sơ có ngày hẹn trả kết quả trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn để người nộp hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân quận, huyện phải xem xét hồ sơ để cấp lại giấy phép xây dựng. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp lại giấy phép xây dựng trong thời hạn quy định, Ủy ban nhân dân quận, huyện thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết.

Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan có thẩm quyền không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

Bước 4: Chủ đầu tư nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân quận, huyện theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận.

5. Thẩm quyền cấp lại giấy phép xây dựng công trình

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân quận, huyện

6. Lệ phí cấp lại giấy phép xây dựng công trình

Phí, lệ phí: Không

7. Mẫu đơn xin cấp lại giấy phép xây dựng công trình

Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng (Ban hành kèm theo Thông tư số: 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng)

Thủ Tục Xin Cấp Lại Sổ Hộ Khẩu Khi Bị Mất, Rách, Hỏng / 2023

Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân được coi là 2 loại giấy tờ tuỳ thân bất ly thân. Dù bạn có làm gì, thực hiện thủ tục hành chính nào đi chăng nữa: Mua bán nhà đất, BHXH, đăng ký thuế, đăng ký kết hôn, khai sinh, khai tử, … vẫn phải sử dụng đến 2 loại giấy tờ này. Tuy nhiên, trong quá trình cất giữ, các giấy tờ có thể bị hỏng, bị rách hoặc không may bị mất thì buộc các bạn phải xin cấp lại giấy tờ, cấp lại sổ hộ khẩu. Và việc xin cấp lại sổ hộ khẩu gia đình bị mất, rách, hỏng là việc làm tiên quyết trước khi các bạn làm lại các giấy tờ khác. Vậy, Thủ tục xin cấp lại sổ hộ khẩu khi bị mất, rách, hỏng như thế nào? Trong bài viết này Luật Thiên Minh sẽ làm rõ vấn đề trên.

Cơ sở pháp lý

Luật cư trú năm 2006, sửa đổi năm 2013;

Thông tư 36/2014/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú do Bộ trưởng Bộ công an ban hành ngày 09 tháng 09 năm 2014;

Thủ tục xin cấp lại sổ hộ khẩu gia đình

1. Trường hợp sổ hộ khẩu bị mất

– Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ gồm có: 

01 Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu 

Giấy chứng thực cá nhân (chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân) của các nhân khẩu trong sổ hộ khẩu cũ.

Xác nhận của Công an khu vực nơi mất giấy tờ/ hoặc xác nhận của công an (trong trường hợp bị rơi hoặc mất)

Giấy uỷ quyền/ hoặc hợp đồng uỷ quyền (nếu có).

– Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nộp tại bộ phận làm Hộ khẩu thuộc Đội CS Quản lý hành chính về TTXH, Công an huyện/quận/thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh…

Hồ sơ hợp lệ thì người nộp được trao giấy biên nhận

Hồ sơ còn thiếu hoặc sai mẫu, thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ.

Hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và phải trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

– Trả kết quả theo theo thời gian hạn ghi trên giấy biên nhận

Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

Nếu không giải quyết cấp lại sổ hộ khẩu thì nhận  lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết cấp lại sổ hộ khẩu và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

– Thời gian giải quyết hồ sơ là không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ

– Lệ phí cấp lại sổ hộ khẩu bị mất theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương – không quá 20.000 đồng.

2. Trường hợp sổ hộ khẩu bị rách, hỏng

– Chuẩn bị hồ sơ, gồm có:

Sổ hộ khẩu cũ (bị hư hỏng)

01 Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

Chứng minh thư nhân dân của chủ hộ.

Giấy uỷ quyền/ hợp đồng uỷ quyền nếu uỷ quyền cho người khác làm thay.

– Nộp hồ sơ tại Công an cấp huyện

Hồ sơ hợp lệ, người nộp được nhận lại giấy biên nhận;

Hồ sơ chưa đủ đúng thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

Hồ sơ không đủ điều kiện thì cán bộ không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

– Trả kết quả theo thời gian hẹn ghi trên giấy biên nhận

Được cấp đổi sổ hộ khẩu thì người xin cấp lại nộp lệ phí, nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

Nếu không được giải quyết cấp đổi sổ hộ khẩu thì nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết cấp đổi sổ hộ khẩu và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

– Thời gian giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

– Lệ phí theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương – không quá 20.000 đồng.

Lưu ý: Với trường hợp xin cấp lại sổ hộ khẩu phải có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Trường hợp đổi sổ hộ khẩu thì phải nộp lại sổ hộ khẩu cũ để công an lưu giữ vào hồ sơ dữ liệu công dân.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

www.luatthienminh.vn

Trân trọng !

Thủ Tục Xin Cấp Phép Xây Dựng / 2023

A. Đối với công trình và nhà ở đô thị:

1. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu. Trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn thì trong đơn xin cấp giấy phép xây dựng còn phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng.

2. Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai có công chứng.

3. Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước; ảnh chụp hiện trạng (đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có giấy phép xây dựng).

Đối với công trình đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở thì chủ đầu tư nộp kết quả thẩm định thiết kế cơ sở thay cho các tài liệu nêu tại khoản này.”

B.Đối với nhà ở nông thôn:

1. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu.

2. Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất có chứng nhận của Uỷ ban nhân dân xã.

3. Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình trên lô đất và các công trình liền kề nếu có do chủ nhà ở đó tự vẽ.

4. Thời gian cấp phép xây dựng:

Đối với công trình: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối với nhà ở: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Sau thời hạn nêu trên nếu cơ quan cấp phép xây dựng không có ý kiến trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối không cấp giấy phép xây dựng khi đã đủ các điều kiện về giấy phép xây dựng thì người xin phép xây dựng làm đơn báo UBND cấp xã, phường và được quyền khởi công xây dựng công trình.

2. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép xây dựng bao gồm:

a) Đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng;

b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.

3. Thời gian xét cấp gia hạn giấy phép xây dựng chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng là cơ quan gia hạn giấy phép xây dựng.

6. Điều chỉnh giấy phép xây dựng:

1. Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng công trình khác với nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp, chủ đầu tư phải xin điều chỉnh giấy phép xây dựng trước khi thi công xây dựng công trình theo nội dung điều chỉnh. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh giấy phép xây dựng.

2. Hồ sơ xin điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm:

a) Đơn xin điều chỉnh giấy phép xây dựng;

b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;

c) Bản vẽ thiết kế điều chỉnh.

3. Thời hạn xét điều chỉnh giấy phép xây dựng là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

7. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng:

Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng nhà ở và các công trình có diện tích sàn đến 1000 m2 hoặc kinh phí đầu tư đến 5 tỷ đồng, các công trình lớn hơn do sở xây dựng cấp phép.

Bạn đang xem bài viết Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Phép Xây Dựng Bị Mất, Rách / 2023 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!