Xem Nhiều 2/2023 #️ Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Hàn Quốc Tại Việt Nam Cần Giấy Tờ Gì? # Top 5 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Hàn Quốc Tại Việt Nam Cần Giấy Tờ Gì? # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Hàn Quốc Tại Việt Nam Cần Giấy Tờ Gì? mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Sau khi tiến hành đăng kí kết hôn tại Việt Nam, công dân Hàn Quốc phải quay về Hàn Quốc làm thủ tục ghi chú kết hôn

Hỏi: Em đang có ý định kết hôn với bạn gái của mình là người có quốc tịch Hàn Quốc. Đề nghị Luật sư tư vấn giúp em thủ tục đăng kí kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam như thế nào? (Quang Vĩnh – Nghệ An)

Luật gia Đoàn Thị Bích- Tổ tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình Công ty Luật TNHH Everest- Trả lời:

Về vấn đề kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (Luật HN&GĐ) quy định như sau:

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Như vậy khi hai bên nam, nữ kết hôn với nhau tại cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam thì mỗi bên còn phải tuân thủ điều kiện sau:

+) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

+) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

+) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

+) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật HN&GĐ.

Thứ hai, về thẩm quyền đăng ký kết hôn:

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài.

Như vậy, anh chị phải tới Uỷ ban nhân dân huyện nơi anh đang cư trú để đăng kí kết hôn.

Thứ ba, về thủ tục kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam :

Phía công dân Hàn Quốc cần chuẩn bị:

-Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân gia đình

-Giấy xác nhận không cản trở hôn nhân (do đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam cấp)

Những giấy tờ trên phải có xác nhận lãnh sự và hợp pháp hóa rồi dịch ra tiếng Việt ( trừ giấy khám sức khỏe và hộ chiếu ).

Thủ tục đăng kí kết hôn thực hiện theo các bước sau:

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Sau khi được trao giấy kết hôn, công dân ở Việt Nam đã có chồng/vợ theo luật Việt Nam , công dân Hàn vẫn độc thân theo luật Hàn Quốc , công dân ấy chỉ có vợ/chồng khi về Hàn Quốc ghi chú kết hôn. Vì vậy sau khi anh chị kết hôn tại Việt Nam thì phải về Hàn Quốc để tiến hành thủ tục ghi chú kết hôn tại Hàn Quốc.

Thứ tư, hồ sơ xin visa kết hôn

Sau khi được cấp đăng kí kết hôn hoặc ghi chú kết hôn anh có thể tiến hành xin visa, hồ sơ xin visa bao gồm:

Đơn xin cấp visa (theo mẫu của sứ quán).

Hộ chiếu gốc (của vợ/chồng người Việt Nam).

Ảnh (ảnh dùng cho hộ chiếu) 1 ảnh.

Lệ phí nộp hồ sơ: $30/người

Các giấy tờ chứng minh về quan hệ gia đình.

– Phía Hàn Quốc: Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân, giấy xác nhận quan hệ gia đình, chứng minh thư (mỗi loại một bản).

– Phía Việt Nam: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (do sở tư pháp tỉnh cấp), Hộ khẩu gia đình, giấy khai sinh (mỗi loại 1bản).

Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: info@everest.net.vn.

Nội dung bài tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.

Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

Thủ Tục Kết Hôn Với Người Hàn Quốc Tại Việt Nam

Thủ tục kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam là từ khóa được rất nhiều bạn tìm kiếm trên các phương tiện thông tin truyền thông. Vậy pháp luật Việt Nam quy định nam, nữ phải chuẩn bị những giấy tờ gì và thực hiện thủ tục này ra sao?

Khoảng chục năm trở lại đây, Hàn Quốc là một trong những quốc gia có công dân kết hôn với người Việt thuộc loại nhiều nhất.

Thời gian đầu tiên, đa số các trường hợp kết hôn với người Hàn đều qua môi giới. Người Hàn sẽ phải bỏ ra một khoản tiền tương đối lớn cho môi giới. Việc của môi giới là tìm kiếm người Việt để kết hôn với người Hàn. Sau khi thực hiện xong thủ tục đăng ký kết hôn, người Hàn sẽ bảo lãnh cho người Việt sang Hàn cư trú.

Thời gian sau này, làn sóng đầu tư từ Hàn Quốc vào Việt Nam đã kéo theo hàng ngàn người Hàn vào Việt Nam sinh sống và làm việc. Quá trình cư trú tại Việt Nam, nhiều đàn ông Hàn gặp gỡ rồi nảy sinh tình cảm với phụ nữ Việt. Và tất yếu là, sau thời gian tìm hiểu nhau, những cặp đôi này mong muốn tiến tới hôn nhân.

Lúc này, thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam chắc chắn là nội dung mà họ sẽ phải tìm hiểu.

Vậy pháp luật Việt Nam quy định như thế nào về nội dung này?

1. Tư vấn thủ tục kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam

Pháp luật Việt Nam không quy định về thủ tục kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam mà chỉ có quy định về thủ tục kết hôn với người nước ngoài nói chung tại Việt Nam. Do đó, ngay cả tìm hiểu các quy định của pháp luật mà không có kinh nghiệm thì bạn cũng không thể tự mình thực hiện thủ tục này.

Hơn chục năm kinh nghiệm tư vấn, hỗ trợ kết hôn với người Hàn Quốc, chúng tôi chia thủ tục này thành 02 giai đoạn, bao gồm: Giai đoạn chuẩn bị hồ sơ và giai đoạn đăng ký kết hôn.

1.1. Giai đoạn chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn

Khó khăn nhất trong thủ tục kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam chính là làm sao chuẩn bị đúng và đủ các giấy tờ cần thiết.

Theo đó, một bộ hồ sơ kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam hoàn chỉnh sẽ bao gồm các giấy tờ sau:

a. Công dân Hàn Quốc cần có

Tờ khai đăng ký kết hôn có dán ảnh người Việt và người Hàn;

Hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc cấp còn hạn sử dụng;

Visa nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam hoặc giấy tờ cho phép người Hàn cư trú hợp pháp;

Giấy tờ chứng minh không có gì cản trở kết hôn tại Việt Nam;

Giấy tờ hộ tịch chứng minh nơi cư trú tại Hàn Quốc;

Giấy tờ về nhân thân;

Giấy khám sức khỏe kết hôn chứng minh người Hàn đủ khả năng nhận thức và làm chủ hành vi.

b. Người Việt Nam cần chuẩn bị

Cũng giống như người Hàn thì người Việt cũng sẽ phải chuẩn bị cho mình một số giấy tờ sau:

Chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân;

Hộ khẩu hoặc giấy tờ tạm trú để xác định thẩm quyền của cơ quan giải quyết việc đăng ký kết hôn;

Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân của người Việt là đang độc thân;

Giấy tờ khám sức khỏe chứng minh người Việt hoàn toàn đủ sức khỏe kết hôn;

Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu có dán ảnh nam, nữ.

Pháp luật quy định tại thời điểm đăng ký kêt hôn thì cả nam và nữ phải đang độc thân. Vì vậy, nếu trước đó một trong hai người đã kết hôn thì quan hệ hôn nhân đó phải chấm dứt hợp pháp. Do đó, khi chuẩn bị giấy tờ thì người này cần chuẩn bị thêm giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân trước đó đã kết thúc hợp pháp.

Nếu đó là ly hôn thì phải có bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Trường hợp vợ/chồng trước đã chết thì cung cấp giấy tờ chứng tử.

Giấy tờ của người Hàn Quốc phải hợp pháp và hợp lệ về hình thức

Pháp luật Việt Nam quy định giấy tờ của nước ngoài muốn sử dụng tại Việt Nam phải được chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự. Do đó, giấy tờ của người Hàn Quốc muốn sử dụng tại Việt Nam cho mục đích kết hôn thì cũng cần được chứng nhận lãnh sự bởi cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc và hợp pháp hóa lãnh sự bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Ngoài việc phải được chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự thì giấy tờ của người Hàn Quốc cũng cần phải đúng với biểu mẫu mà cơ quan có thẩm quyền của hai nước công bố là giấy tờ của người Hàn kết hôn với người Việt tại Việt Nam.

1.2. Giai đoạn đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam

Ngay sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ thì nam, nữ có mặt tại cơ quan có thẩm quyền để đăng ký kết hôn. Tại đây, nam nữ có thể cùng điền tờ khai đăng ký kết hôn và nộp cho cơ quan này.

Cơ quan đăng ký kết hôn là UBND cấp huyện hoặc tương đương, nơi người Việt đang cư trú. Đó là có thể là nơi người Việt đang có hộ khẩu hoặc nơi người Việt đang đăng ký tạm trú. Nếu kết hôn tại nơi đăng ký tạm trú thì cơ quan này sẽ có trách nhiệm gửi kết quả đăng ký kết hôn về nơi người Việt đang thường trú.

Khi có mặt nộp hồ sơ thì chuyên viên bộ phận Tư pháp – hộ tịch sẽ phải kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đúng, đủ thì nam, nữ được thông báo lịch trả Giấy chứng nhận kết hôn. Ngược lại, nam nữ sẽ được thông báo sai sót trong giấy tờ để hoàn thiện hồ sơ.

Thời hạn trả kết quả đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam là 13 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ.

Khó khăn thường thấy

Ở bước này, nhiều cặp đôi phản ánh bị công chức hộ tịch gây khó dễ. Họ có nhiều cách để gây khó khăn cho nam, nữ mà phổ biến là yêu cầu cặp đôi cung cấp giấy tờ mà pháp luật không yêu cầu; kéo dài thời gian giải quyết hoặc thu lệ phí đăng ký kết hôn vượt mức mà pháp luật quy định…

Nếu rơi vào trường hợp này thì người Việt sẽ thực hiện quyền khiếu nại để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp. Thế nhưng cũng cần phải kiểm tra kỹ lại xem hồ sơ mà mình chuẩn bị đã chính xác hay chưa.

1.3. Thực hiện ghi chú kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc

Khi đã nhận được kết quả đăng ký kết hôn là Giấy chứng nhận kết hôn thì cặp đôi cần thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn tại Hàn Quốc.

Mọi người vẫn lầm tưởng rằng phải kết hôn tại cả Việt Nam và Hàn Quốc nhưng không phải như vậy. Cặp đôi chỉ cần đăng ký kết hôn tại Việt Nam rồi chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc để thông báo với cơ quan này về việc đã đăng ký kết hôn tại Việt Nam.

Dựa trên giấy tờ mà cặp đôi cung cấp thì cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc sẽ ghi thông tin người Việt vào thông tin nhân thân của người Hàn với tư cách là vợ hoặc chồng của người Hàn.

Tới đây việc kết hôn với người Hàn Quốc đã hoàn tất và được pháp luật của cả Việt Nam và Hàn Quốc công nhận.

2. Kết luận về thủ tục kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam

Đây là những hướng dẫn cơ bản nhất, trong quá trình thực hiện có thể có nhiều vấn đề phát sinh. Và đặc biệt, rất nhiều cặp đôi tìm tới chúng tôi khi không làm thế nào có thể chuẩn bị đúng, đủ, chính xác hồ sơ đăng ký kết hôn. Lúc này việc khắc phục sai sót trong giấy tờ là cực kỳ khó khăn. Vì vậy, lời khuyên cho những bạn không am hiểu và không có nhiều thời gian chuẩn bị giấy tờ là bạn nên tìm tới đơn vị uy tín để được trợ giúp làm tốt ngay từ những bước đầu tiên.

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nhật Tại Việt Nam

Cơ sở pháp lý

Thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Việt Nam

Điều kiện đăng ký kết hôn

Theo Điều 126 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn. Nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Việt Nam thì người nước ngoài phải tuân theo pháp luật của nước mà họ là công dân và còn phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn.

Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

“1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Do đó để có thể làm thủ tục kết hôn với người Nhật tại Việt Nam nói riêng và thủ tục kết hôn nói chung, cả hai bạn phải thỏa mãn các điều kiện về độ tuổi, sự tự nguyện và năng lực hành vi dân sự.

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Việt Nam

Bước 1: Xin xác nhận của Lãnh sự quán Nhật Bản tại Việt Nam

Người yêu bạn (công dân Nhật Bản) trước hết cần chuẩn bị những hồ sơ sau đây:

Phiếu công dân

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn

Bản sao có chứng thực Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú

Giấy chứng nhận sức khoẻ do tổ chức y tế cấp, chứng minh có đầy đủ năng lực hành vi nhận thức khi đăng ký kết hôn.

Theo thông tin bạn cung cấp, người yêu bạn chỉ tạm trú tại Việt Nam, trong trường hợp này giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước Nhật công dân cấp.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên và được xác nhận của Lãnh sự quán Nhật Bản tại Việt Nam, các bạn mang đến Lãnh sự quán Việt Nam tại Nhật Bản để hợp pháp lãnh sự và phiên dịch sang tiếng Việt Nam.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại UBND cấp quận, huyện

Căn cứ Điều 20 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, hai bạn cần lập một bộ hồ sơ đăng ký kết hôn, gồm các giấy tờ sau đây:

Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định.

Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Việt Nam và người nước ngoài:

Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam. Đối với người nước ngoài, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp.

Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam và của nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình.

Giá trị sử dụng của giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài được xác định theo thời hạn ghi trên giấy tờ đó. Trường hợp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp.

Bản sao có chứng thực CMND hoặc thẻ Căn cước công dân của người Việt Nam.

Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu của người nước ngoài.Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo yêu cầu thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

b. Nơi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người Nhật tại Việt Nam

Phòng Tư Pháp thuộc UBND cấp huyện nơi bạn đang cư trú (quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) là cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Việt Nam.

Căn cứ vào Điều 38 Luật hộ tịch 2014 về thủ tục đăng ký kết hôn, thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn được quy định như sau:

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Bước 3: Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn

Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Căn cứ tình hình cụ thể, trường hợp cần thiết Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

Bước 4: Trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Việc trao giấy này phải có mặt cả 2 bên nam, nữ. Công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến 2 bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng 2 bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.

Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.

Trong trường hợp của bạn, vì bạn trai người Nhật của bạn đang làm việc tại Việt Nam nên thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam là tối ưu nhất. Bên cạnh đó, bạn chỉ có thể làm thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Nhật khi có visa dài hạn ở Nhật.

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn 2022? Đăng Ký Kết Hôn Cần Giấy Tờ Gì?

Thủ tục đăng ký kết hôn 2020? Đăng ký kết hôn cần giấy tờ gì? – Khi quyết định tiến tới hôn nhân, ngoài việc tất bật chuẩn bị cho đám cưới, không ít cô dâu chú rể băn khoăn không biết thực hiện đăng ký kết hôn như thế nào để vừa đảm bảo về mặt pháp luật cũng như có cơ sở quan trọng minh chứng cho việc bạn và người bạn đời kết thành một gia đình.

Đăng ký kết hôn yêu cầu hai bên nam, nữ đều phải có mặt tại UBND Phường/Xã để tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn. Đại diện UBND Phường/Xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn kết hôn tự nguyện, nếu hai bên đều đồng ý kết hôn thì cán bộ Tư pháp hộ tịch sẽ ghi thông tin vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.

Hai bên nam và nữ ký vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch UBND Phường/Xã ký và cấp cho mỗi bên vợ – chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn đồng thời giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ – chồng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ/chồng.

Bản sao hộ khẩu

Chứng minh thư nhân dân/Thẻ căn cước công dân (Bản sao có công chứng)

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của Phường/Xã thường trú

Giấy xác nhận ly hôn của Tòa Án (trong trường hợp đã kết hôn một lần rồi)

Độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên được xem là đủ tuổi đăng ký kết hôn

Kết hôn dựa trên tinh thần tự nguyện và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của pháp luật như sau:

Kết hôn với người đang có vợ/chồng

Người mất năng lực hành vi dân sự (tâm thần)

Kết hôn với người có cùng dòng máu trực hệ, có họ hang trong phạm vi ba đời

Kết hôn với cha mẹ nuôi/con nuôi

Đối với hôn nhân đồng giới, Luật hôn nhân và gia đình 2014 đã bỏ quy định “cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính” nhưng vẫn “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”

Đăng ký kết hôn là thủ tục pháp lý cần thiết khi tiến tới hôn nhân

Trong thời hạn 5-10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam nữ có đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, UBND Phường/Xã sẽ cấp Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam nữ.

Mẫu Giấy chứng nhận kết hôn

Trong trường hợp cần phải xác minh, thời hạn trên được kéo dài không quá 5 ngày. Khi hoàn thành thủ tục ĐKKH, UBND Phường/Xã sẽ cấp 2 bản ĐKKH cô dâu chú rể mỗi người giữ 1 bản

Nhằm giảm tải cho chính quyền và giúp người dân tiết kiệm thời gian, hiện nay nhiều địa phương đã tiến hành cho phép đăng ký kết hôn online hoặc theo dõi tình trạng hồ sơ qua ứng dụng Zalo. Kết quả thử nghiệm tại nhiều tỉnh thành đã cho các phản hồi rất tích cực.

Đối với các cặp đôi tại Hà Nội (chỉ áp dụng với một số quận), chỉ cần truy cập trang web https://dichvucong.hanoi.gov.vn/ và làm theo hướng dẫn. Lưu ý điền đầy đủ và chính xác các thông tin, các loại giấy tờ nên scan hoặc chụp thẳng rõ ràng để tránh việc cần phải xác minh lại, tốn thêm thời gian.

Trang web Đăng ký kết hôn Online

Các cặp đôi có địa chỉ thường trú tại tỉnh thành khác nhưng muốn ĐKKH tại Hà Nội/TPHCM hoàn toàn có thể thực hiện. Căn cứ Điều 17 Nghị định 158 /2005/NĐ-CP quy định địa điểm đăng ký như sau: “Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn”.

Nơi cư trú có thể là địa chỉ tạm trú hoặc thường trú. Do đó, để thực hiện ĐKKH tại Hà Nội/TPHCM thì một trong hai bạn phải có tạm trú tại Hà Nội/TPHCM.

Bạn có thể ĐKKH khác tỉnh (tại quê của vợ/chồng) nhưng cần có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cấp.

Cụ thể Điều 18 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch ” Khi một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó “.

Trường hợp công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn là Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của công dân Việt Nam.

Trường hợp hai công dân Việt Nam kết hôn với nhau ở nước ngoài hoặc giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với người nước ngoài thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn là Cơ quan đại diện Việt Nam (cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam) ở nước mà một trong hai bên nam nữ hoặc cả hai bên nam nữ là công dân Việt Nam tạm trú.

Khi đăng ký kết hôn mà vợ hoặc chồng là người nước ngoài, là người Việt đang định cư ở nước ngoài hay giữa người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam, bạn phải hoàn tất 01 bộ hồ sơ bao gồm:

Tờ khai đăng ký kết hôn

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Hộ chiếu hoặc giấy CMND (đối với công dân Việt Nam)

Bản sao hộ khẩu/sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam)

Đối với người nước ngoài đang cư trú cần chuẩn bị

Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như: giấy thông hành, thẻ cư trú, thẻ thường trú hoặc tạm trú hoặc chứng nhận tạm trú. Đối với các bản sao, nếu đương sự không có điều kiện để kịp chứng nhận sao y hợp lệ thì có thể xuất trình bản chính khi nộp bản copy để đối chiếu.

Khi đã chuẩn bị đủ bộ hồ sơ, một trong hai bên vợ hoặc chồng sẽ đến nộp trực tiếp tại ủy ban nhân dân phường xã (theo quy định mới), nơi công dân đó đang thường trú. Thời hạn giải quyết đăng ký kết hôn là 25 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

Việc phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp để làm rõ nhân thân và sự tự nguyện kết hôn, mức độ hiểu nhau của hai bên. Thủ tục sẽ được tiến hành trong vòng 15 ngày kể từ khi tiếp nhận đầy đủ giấy tờ đăng ký kết hôn. Nếu có yêu cầu xác minh thông tin từ Sở Tư pháp đến các cơ quan công an, thời hạn giải quyết kéo dài không quá 10 ngày làm việc.

Sau khi phỏng vấn, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, ý kiến của cơ quan công an, Sở Tư pháp báo cáo kết quả và đề xuất giải quyết việc đăng ký kết hôn cho UBND tỉnh. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản từ Sở Tư pháp, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận kết hôn và trả lại cho Sở Tư pháp để tổ chức lễ đăng ký kết hôn.

Trong vòng 05 ngày tiếp theo khi nhận được giấy chứng nhận, buổi lễ đăng ký kết hôn sẽ được tổ chức long trọng tại Sở Tư pháp. Hai bên cần có mặt để ký vào giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn. Mỗi bên vợ hoặc chồng sẽ được trao 01 bản chính của giấy chứng nhận kết hôn.

9. Đăng ký kết hôn trễ có bị phạt không?

Theo quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về việc nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng kí kết hôn:

Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn”.

Như vậy việc đăng ký kết hôn là nghĩa vụ của vợ chồng để cuộc hôn nhân được pháp luật công nhận và bảo vệ. Do đó, đăng ký kết hôn trước hay sau khi tổ chức đám cưới là tùy thuộc vào từng cặp đôi và không hề có quy định xử phạt nếu đăng ký muộn.

Tuy nhiên, bạn nên nhớ nếu không đăng ký kết hôn thì hôn nhân không được pháp luật công nhận. Do vậy, khi phát sinh bất kỳ tranh chấp hoặc các vấn đề về hôn nhân gia đình thì quyền lợi giữa vợ chồng sẽ không được pháp luật đảm bảo.

10. Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2

Pháp luật chỉ quy định thủ tục đăng ký kết hôn chứ không có quy định cụ thể về thủ tục đăng ký kết hôn lần đầu và đăng ký kết hôn lần thứ hai. Nếu bạn không nằm trong các trường hợp cấm kết hôn như trên thì chỉ cần nộp hồ sơ và thực hiện tương tự lần đầu.

Tuy nhiên bạn cần lưu ý: Nếu đăng ký kết hôn lần thứ hai thì các loại giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân: Quyết định của tòa án cho bạn ly hôn hoặc giấy chứng tử của người vợ/chồng đã mất.

11. Luật đăng ký kết hôn mới nhất 2020

Luật đăng ký kết hôn mới nhất được cập nhật trong bộ Luật hôn nhân và gia đình. Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 là luật hôn nhân mới nhất hiện nay.

Bạn đang xem bài viết Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Hàn Quốc Tại Việt Nam Cần Giấy Tờ Gì? trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!