Xem Nhiều 12/2022 #️ Thủ Tục Cấp Lại Giấy Xác Nhận Đã Đăng Ký Mẫu Dấu / 2023 # Top 16 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Thủ Tục Cấp Lại Giấy Xác Nhận Đã Đăng Ký Mẫu Dấu / 2023 # Top 16 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Thủ Tục Cấp Lại Giấy Xác Nhận Đã Đăng Ký Mẫu Dấu / 2023 mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

    Giấy xác nhận đăng ký mẫu dấu được cấp cùng với con dấu doanh nghiệp, nhưng trong quá trình hoạt động kinh doanh vì một lý do nào đó mà giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu có thể bị mất, bị rách hoặc bị cháy…và không thể sử dụng được nữa. Khi đó doanh nghiệp cần tiến hành thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu. 

Căn cứ pháp lý

Luật Công an nhân dân năm 2014

Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan Công an nơi cấp giấy xác nhận đăng ký mẫu dấu

Điều kiện cấp lại

+ Có xác nhận của cơ quan công an tại địa phương về việc bị mất Giấy xác nhận đăng ký mẫu dấu

+ Có biên lai xác nhận đã nộp phạt tại kho bạc nhà nước

Quy trình thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ thông báo mất Giấy xác nhận đăng ký mẫu dấu đến cơ quan công an xã, phường, thị trấn

Bước 2: Nộp phạt tại kho bạc nhà nước

Bước 3: Nộp hồ hơ cấp lại Giấy xác nhận đăng ký mẫu dấu

Bước 4: Nhận kết quả

Thành phần hồ sơ

STT

TIÊU ĐỀ HỒ SƠ

SỐ LƯỢNG

GHI CHÚ

1

Giấy xác nhận việc mất mẫu dấu có xác nhận của cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi doanh nghiệp, tổ chức đặt trụ sở

02

Ký, đóng dấu

2

Giấy đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập

02

Bản sao

3

Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận đăng ký mẫu dấu

02

Ký, đóng dấu

4

Biên lai nộp phạt

02

Bản sao

Thời gian thực hiện

+ 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ

Công việc của chúng tôi

– Tư vấn và hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ

-  Soạn thảo hồ sơ đầy đủ                     

-  Nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước

-  Thay mặt khách hàng trao đổi với chuyên viên phụ trách hồ sơ trong trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung

-  Thay mặt khách hàng trao đổi với chuyên viên phụ trách hồ sơ

-  Nhận kết quả và bàn giao kết quả cho khách hàng

Liên hệ với chúng tôi:

Hotline: 098.9869.523

Email: Lienheluattuvan@gmail.com

Giải Quyết Thủ Tục Làm Lại Con Dấu Và Cấp Giấy Chứng Nhận Đã Đăng Ký Mẫu Dấu Tại Công An Tỉnh / 2023

Thủ tục, hồ sơ:

1. Quy định chung

–  Người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

– Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu theo quy định của pháp luật.

1.1. Thủ tục làm lại con dấu bị mất:

– Đối với Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước bị mất con dấu, hồ sơ gồm:

+  Người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

+ Văn bản đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu, trong đó nêu rõ lý do và có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp hoặc cơ quan có thẩm quyền;

+ Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu được cấp trước đó.

1.2. Thủ tục đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu:

– Người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

– Văn bản đề nghị đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu, trong đó nêu rõ lý do;

– Mang theo con dấu đang sử dụng (để kiểm tra).

– Măng theo giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã được cấp trước đó (trừ trường hợp mất)

1.3. Thủ tục Giao nộp, thu hồi, hủy con dấu và hủy giá trị sử dụng con dấu

1.3.1. Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có trách nhiệm giao nộp con dấu cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu quy định tại Điều 12 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu thuộc các trường hợp sau đây:

a) Đăng ký lại mẫu con dấu do con dấu bị biến dạng, mòn, hỏng, thay đổi chất liệu hoặc cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có sự thay đổi về tổ chức, đổi tên;

b) Có quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động, kết thúc nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;

c) Có quyết định thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, giấy đăng ký hoạt động, giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;

d) Con dấu bị mất được tìm thấy sau khi đã bị hủy giá trị sử dụng con dấu;

đ) Có quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;

e) Các trường hợp theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 6 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu.

1.3.2. Giao nộp, thu hồi, hủy con dấu và hủy giá trị sử dụng con dấu thực hiện như sau:

a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, trước khi nhận con dấu mới thì cơ quan, tổ chức, cá nhân phải giao nộp con dấu đã được đăng ký trước đó cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu để thu hồi và hủy con dấu theo quy định;

b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giao nộp con dấu cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trước đó theo đúng thời hạn phải giao nộp con dấu được ghi trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền để thu hồi và hủy con dấu theo quy định.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không giao nộp con dấu theo quy định, thì cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 18 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giao nộp con dấu cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu trước đó ngay sau khi tìm thấy con dấu đã bị mất để thu hồi và hủy con dấu theo quy định;

d) Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 18 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giao nộp con dấu cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trước đó theo đúng thời hạn phải giao nộp con dấu được ghi trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền để tiến hành thu hồi con dấu, cụ thể:

Cơ quan thu hồi con dấu phải niêm phong, quản lý con dấu đó. Khi cơ quan, tổ chức có quyết định cho hoạt động trở lại, thì cơ quan đã thu hồi con dấu có trách nhiệm bàn giao lại con dấu cho cơ quan, tổ chức để sử dụng theo quy định.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không giao nộp con dấu theo quy định, thì cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu.

Đối với trường hợp cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu mà sau đó cơ quan, tổ chức bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động được hoạt động trở lại thì cơ quan, tổ chức được phép sử dụng con dấu phải đăng ký lại mẫu con dấu để sử dụng theo quy định;

đ) Đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 6 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, thì cơ quan đăng ký mẫu con dấu tiến hành thu hồi và hủy con dấu theo quy định.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 6 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, cơ quan đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu;

e) Đối với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, thì cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu ra thông báo giao nộp con dấu và thu hồi con dấu theo quy định.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành và không giao nộp con dấu theo quy định thì cơ quan đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu. Sau khi cơ quan đăng ký mẫu con dấu đã hủy giá trị sử dụng con dấu, thì cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép sử dụng con dấu phải đăng ký lại mẫu con dấu để sử dụng theo quy định của pháp luật;

g) Đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 6 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thì cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trước đó ra thông báo giao nộp con dấu để xử lý giải quyết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành và không giao nộp con dấu theo quy định, thì cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu đang bị chiếm giữ trái phép, chiếm đoạt con dấu và đăng ký lại mẫu con dấu cho cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật;

h) Đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 6 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, thì cơ quan đăng ký mẫu con dấu ra thông báo giao nộp con dấu và thu hồi con dấu theo quy định.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành và không giao nộp con dấu theo quy định, thì cơ quan đăng ký mẫu con dấu xử lý theo quy định của pháp luật.

1.3.3. Việc giao nộp con dấu của các cơ quan quy định tại khoản 9 Điều 7  Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu do Bộ Ngoại giao quyết định và có văn bản gửi Bộ Công an về thời hạn giao nộp con dấu để thu hồi và hủy con dấu theo quy định

Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kết Hôn / 2023

Tôi bị mất Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, nên tôi muốn hỏi là có xin cấp lại được không? và thủ tục xin cấp lại như thế nào?

Cơ sở pháp lý:

Thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

Điều kiện đăng kí lại kết hôn

Theo quy định về đăng kí và quản lý hộ tịch thì việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi đã được đăng kí nhưng bản chính giấy tờ hộ tịch, sổ hộ tịch đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được thì được đăng kí lại. Cụ thể:

Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định điều kiện cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kết hôn như sau :

Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng kí tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng kí lại.

Việc yêu cầu đăng kí lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu còn sống tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

Tờ khai theo mẫu quy định;

Chứng minh nhân dân, hộ khẩu của người có yêu cầu đăng kí cấp lại giấy chứng nhận đăng kí kết hôn;

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

Những giấy tờ có giá trị làm căn cứ chứng minh người có yêu cầu là vợ chồng; Xác nhận của những người từng tham gia đám cưới của người có yêu cầu.

Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

Thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn

Việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các cơ quan đó được quy định tại Điều 25 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng kí khai sinh, kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng kí lại khai sinh, kết hôn.

Theo quy định trên, bạn muốn xin cấp lại giấy chứng nhận đăng kí kết hôn thì bạn có thể đến một trong hai nơi đó là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mình đăng kí kết hôn hoặc Ủy ban nhân dân nơi bạn thường trú hiện tại.

Thủ Tục Đổi, Cấp Lại Giấy Đăng Ký Xe, Biển Số Xe / 2023

ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE, BIỂN SỐ XE

Điều 11. Đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe

1. Các trường hợp phải đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe: Xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn; gia hạn giấy chứng nhận đăng ký xe có thời hạn; giấy chứng nhận đăng ký xe bị mờ, rách nát hoặc xe thuộc tài sản chung của vợ chồng đã đăng ký đứng tên một người, nay có nhu cầu đăng ký xe là tài sản chung của hai vợ chồng.

2. Các trường hợp phải đổi lại biển số xe: Biển số bị mờ, gẫy, hỏng.

3. Thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe

3.1. Giấy khai đăng ký xe.

3.2. Các giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này.

3.3. Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).

Trường hợp gia hạn chứng nhận đăng ký xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài, phải có thêm giấy giới thiệu của Cục Lễ tân nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

Đối với chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc học sinh, sinh viên đã đăng ký xe theo địa chỉ cơ quan, trường học, nay xuất ngũ, chuyển công tác, ra trường thì được giải quyết đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú mới.

Khi làm thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, không phải mang xe đến kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn), nhưng chủ xe phải nộp lại bản cà số máy, số khung của xe theo quy định.

Điều 12. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất

1. Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất bao gồm:

1.1. Các giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này.

1.2. Giấy khai đăng ký xe.

2. Trường hợp xe bị mất biển số thì cấp lại theo số cũ, nếu xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định.

Trường hợp xe đã đăng ký, cấp biển số làm thủ tục sang tên, di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên số biển số cũ; trường hợp biển số cũ là biển 3 số hoặc 4 số thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định.

Xem toàn văn thông tư 36/2010 TẠI ĐÂY

Bạn đang xem bài viết Thủ Tục Cấp Lại Giấy Xác Nhận Đã Đăng Ký Mẫu Dấu / 2023 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!