Xem Nhiều 2/2023 #️ Thủ Tục Kết Hôn Với Người Đài Loan # Top 5 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Thủ Tục Kết Hôn Với Người Đài Loan Mới Nhất # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Thủ Tục Kết Hôn Với Người Đài Loan mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hiện nay nhu cầu đăng ký kết hôn với người Đài Loan tại Việt Nam ngày càng tăng cao. Với mong muốn hỗ trợ các bạn trẻ đang có nhu cầu đăng ký kết hôn với người Đài Loan, Luật Bạch Minh sẽ hướng dẫn chi tiết về hồ sơ và giấy tờ cần thiết khi đăng ký kết hôn, Trình tự thủ tục đăng ký kết hôn với người quốc tịch Đài Loan tại Việt Nam, hồ sơ thủ tục ghi chú hôn nhân và xin visa kết hôn cho bên Việt Nam sang Đài Loan đoàn tụ gia đình.

I. Xin Giấy xác nhận độc thân cho Công dân Đài Loan tại Phòng Kinh tế Văn Hóa và Đài Bắc tại Hà Nội hoặc tại Thành phố Hồ Chí Minh

1. Hồ sơ khi xin xác nhận Giấy độc thân các bên cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

1.1 Phía Công dân Đài Loan:

+ Một Bản xác nhận Tuyên thệ độc thân hoặc Giấy độc thân của phía Đài Loan ( trong thời hạn là 3 tháng) đã có công chứng của Toà án địa phương hoặc công chứng viên và có xác nhận của Bộ ngoại giao Đài Loan;

+ Bản sao Hộ khẩu của toàn gia đình

+ Trường hợp nếu công dân Đài Loan tái hôn, nộp thêm Giấy thuận tình ly hôn hoặc Phán Quyết ly hôn hoặc.

+ Trường hợp nếu chồng hoặc vợ đã mất nộp thêm Giấy Chứng tử của vợ hoặc chồng bản chính và bản Copy.

+ Bản chính và Bản copy Hộ chiếu và Visa nhập cảnh Việt Nam của công dân Đài Loan.

+ Hai ảnh màu cỡ 4×6

1.2 Phía Công dân Việt Nam:

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của phía Việt Nam Bản gốc và Bản copy. Nếu đã từng kết hôn hoặc ly hôn phải ghi rõ trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ quá trình hôn nhân và thời gian bắt đầu, kết thúc;

+ Trường hợp nếu tái hôn, nộp thêm Quyết định thuận tình ly hôn hoặc Bản án lý hôn có hiệu lực pháp luật

+ Nếu chồng hoặc vợ đã mất, đề nghị nộp thêm Giấy chứng tử bản gốc và bản copy.

+ Bản gốc và Bản sao chứng minh thư

+ Bản gốc và bản sao Sổ Hộ khẩu, Giấy khai sinh, Hộ chiếu

+ Hai ảnh màu cỡ 4×6

+ Trường hợp bên Việt Nam đã sang lao động, làm việc tại Đài Loan mà kết thúc hợp đồng trước thời hạn, phải thêm thêm Bản gốc và bản copy Giấy chứng nhận kết thúc hợp đồng do Bộ Lao động hoặc chính quyền cấp huyện của Đài Loan cấp.

2. Thủ tục phỏng vấn trước khi Phòng kinh tế văn hóa Đài Bắc cấp Giấy xác nhận độc thân của Công dân Đài Loan:

2.1 Yêu cầu: Hai bên Nam nữ cùng đến Phòng Kinh tế Văn Hóa và Đài Bắc tại Hà Nội hoặc tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hai bên cùng khai vào mẫu đơn thông tin cá nhân của đương sự xin phỏng vấn

2.2 Lưu ý: Tuỳ theo nguyện vọng của bản thân các bên  có thể chủ động cung cấp những bằng chứng có lợi cho việc kết hôn của hai bên như: Chứng minh tài chính, Giấy chứng nhận nghề nghiệp, Ảnh kết hôn, ảnh chụp đi chơi cùng nhau hoặc thăm thân hai bên, tin nhắn qua lại trao đổi… đề nghị điền theo mẫu Giấy nộp bằng chứng kèm theo.

II. Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Đài Loan tại Việt Nam

Sau khi Phòng Kinh tế Văn hóa Đài Bắc xác nhận vào Giấy độc thân của Công dân Đài Loan,  các bên chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn. Hồ sơ gồm:

1. Hồ sơ bên phía Đài loan cần chuẩn bị

+ Giấy xác nhận độc thân (đã được Phòng Kinh tế văn hóa Đài loan xác nhận, sau đó xin Hợp pháp hóa lãnh sự tại Cục Lãnh sự và dịch công chứng ra tiếng Việt)

+ Trường hợp nếu người Đài Loan đã ly hôn thì phải kèm theo Bản án hoặc trích sao Bản án hoặc Quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Nếu đã có vợ/chồng nhưng vợ/chồng chết thì phải có Giấy chứng tử.

+ Giấy Khám sức khỏe để xác nhận người kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc các bệnh khác mà không nhận thức được; (Khám tại Bệnh viện Việt Nam là tốt nhất);

+ Bản sao Hộ khẩu của toàn gia đình do Phòng Hộ chính bên Đài Loan cấp;

+ Bản sao công chứng dịch Hộ chiếu;

+ 02 ảnh 4×6

2. Hồ sơ bên phía Việt Nam cần chuẩn bi:

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã/phường/ thị trấn cấp xác nhận hiện tại đương sự người Việt Nam đang trong tình trang độc thân, thời hạn không quá 6 tháng kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ;

+ Giấy Khám sức khỏe để xác nhận người kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc các bệnh khác mà không nhận thức được; (Khám tại Bệnh viện có chức năng khám tâm thần hoặc bệnh viên Đa khoa là tốt nhất);

+ Bản sao công chứng/chứng thực CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu;

+ Hộ Khẩu;

+ Bản trích lục khai sinh;

+ 02 ảnh 4×6

3. Lưu ý khi lập hồ sơ kết hôn với người Đài Loan tại UBND quận huyện tại Việt Nam:

Trường hợp bên Việt Nam đã ly hôn phải kèm theo Bản án hoặc trích sao Bản án hoặc Quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Nếu đã có vợ/chồng nhưng vợ/chồng chết thì phải có bản Giấy chứng tử.

Đối với bên kết hôn là công chức, viên chức hoặc những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái quy định của ngành đó.

Hoặc liên hệ tư vấn điện thoại: 0865.28.58.28

III. Thủ tục đăng ký kết hôn với người Đài Loan tại Việt Nam:

Sau khi dịch công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ do chính quyền Đài Loan cấp, các bên nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại Phòng Tư pháp quận/huyện/thành phố nơi bên Việt Nam đăng ký hộ khẩu thường trú. Khi đến nhận Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bắt buộc 2 bên Nam nữ phải có mặt và ký tên vào sổ đăng ký kết hôn.

IV. Thủ tục xin xác nhận Giấy đăng ký kết hôn và xin visa nhập cảnh Đài Loan cho phía Việt Nam

1. Mục đích xác nhận Giấy Đăng ký kết hôn:

Để được pháp luật Đài Loan công nhận và thừa nhận tính hợp pháp của Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn do phía Việt Nam cấp qua đó bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho hai bên.

2. Thủ tục xin xác nhận Giấy chứng nhận kết hôn với người Đài Loan:

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn tại Việt Nam, các bên tiến hành dịch thuật, công chứng nhà nước sang tiếng Trung (Đài Loan) sau đó Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ trên tại Cục lãnh sự Bộ Ngoại giao Việt Nam. Sau đó đến Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc xin xác nhận và đặt lịch hẹn phỏng vấn xin visa.

3. Hồ sơ xin xác nhận đăng ký kết hôn với người Đài Loan tại Văn phòng Kinh tế Văn hóa Đài Bắc:

+ Giấy Đăng ký kết hôn đã được Cục Lãnh sự đóng dấu và Dịch thuật công chứng nhà nước; + Bản copy giấy chứng nhận độc thân đã qua xác nhận của Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc;

+ Hộ chiếu của hai bên trong đó Hộ chiếu phía Việt Nam phải còn thời hạn trên 6 tháng (nếu phía Việt Nam đã từng đi Đài Loan đề nghị cung cấp hộ chiếu cũ, mới);

+ Visa nhập cảnh Việt Nam của phía Đài Loan bản gốc;

+ Điền đơn xin xác nhận giấy kết hôn và mẫu đơn visa theo Mẫu

Lưu ý: Sau khi nộp hồ sơ, cả hai bên sẽ đến Văn Phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc phỏng vấn, nếu kết quả phỏng vấn đạt (thông qua) Văn phòng kinh tế và Văn hóa Đài Bắc sẽ xác nhận vào Giấy Chứng nhận đăng ký kết hôn để bên Đài Loan về nước làm thủ tục Đăng ký kết hôn tại cơ quan Hộ chính nơi công dân Đài Loan có Hộ khẩu thường trú. Bên Việt Nam sẽ làm đơn (theo Mẫu) xin xác nhận tên tiếng Trung.

V. Hồ sơ giấy tờ xin visa nhập cảnh Đài Loan cho phía Việt Nam

1. Bên Việt Nam cần chuẩn bị các giấy tờ để được cấp Visa Đài Loan:

+ Lí lịch tư pháp đã được hợp pháp hóa lãnh sự tại Cục Lãnh sự – Bộ ngoại giao Việt nam và dịch công chứng sang tiếng Trung sau đó xin xác nhận lãnh sự tại Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc;

+ Giấy khám sức khoẻ (bản tiếng Trung) của Bệnh Viện đã được Văn phòng Kinh tế và VH Đài Bắc công nhận (Bệnh viện Bạch Mai; Xanhpon; Giao thông..);

+ Bản copy giấy kết hôn đã qua xác nhận của Văn phòng Kinh tế Văn hóa Đài Bắc;

+ Hai ảnh nền trắng, cỡ 4×6;

Đối với những người chưa có thai, đề nghị đến các cơ sở tiêm phòng hoặc các bệnh viện chỉ định để tiêm phòng Sởi-Quai bị-Rubella.

2. Bên Việt Nam nhận Visa tại Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc

VI. Các lưu ý khi làm giấy tờ kết hôn, xin xác nhận vào giấy tờ và phỏng vấn xin visa kết hôn tại Phòng Kinh tế Văn hóa Đài Bắc

1. Về lệ phí xin xác nhận giấy tờ tài liệu tại Văn phòng Kinh tế và VH Đài Bắc: Được thu bằng đồng Đô la Mỹ (USD), mức thu theo quy định tại Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc;

2. Thời gian xếp lịch phỏng vấn để xin xác nhận vào Giấy đăng ký kết hôn và xin visa  là khoảng 3 tháng.

3. Việc khám sức khỏe kết hôn là thủ tục bắt buộc và các bên phải đi khám trực tiếp. Chúng tôi khẳng định Mọi trường hợp Mua bán giấy khám sức khỏe kết hôn là VI PHẠM PHÁP LUẬT.

4. Việc kết hôn là QUYỀN NHÂN THÂN KHÔNG THỂ CHUYỂN GIAO HOẶC ỦY QUYỀN CHO NGƯỜI KHÁC vì vậy ngoài các bạn không ai có thể nộp hồ sơ thay được. Vì vậy nếu có ai nói rằng họ quen biết và sẽ nộp hồ sơ thay các bạn thì là hành vi Gian dối và Lừa đảo.

5. Việc kết hôn phải đảm bảo nguyên tắc Tự nguyện với mục tiêu xây dựng gia đình hạnh phúc, Pháp luật Việt Nam và Đài Loan đều nghiêm cấm mọi trường hợp kết hôn giả tạo, kết hôn vì mục đích khác. Nghiêm cấm các tổ chức Môi giới hôn nhân.

7. Nếu có ai đó có mong muốn nhờ chúng tôi tìm người Đài Loan để kết hôn, chúng tôi sẽ từ chối vì đây là hành vi Môi giới kết hôn, chúng tôi không thực hiện việc Môi giới.

Dịch vụ tư vấn hỗ trợ, thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Luật Bạch Minh

Với kinh nghiệm Tư vấn kết hôn hơn 10 năm, Luật Bạch Minh nhận Tư vấn và Hỗ trợ các bên trong việc xin và lập hồ sơ đăng ký kết hôn với người Đài Loan, kết hôn với người Hàn Quốc và kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam. Theo đó chúng tôi sẽ tư vấn và hỗ trợ các bên:

Thủ tục trình tự và thẩm quyền cấp và xác nhận các giấy tờ kết hôn;

Tên các bệnh viện đủ điều kiện khám sức khỏe kết hôn và hỗ trợ các bên khám sức khỏe thuận lợi và nhanh chóng (Các bên phải trực tiếp đi thăm khám chứ không phải mua giấy sức khỏe)

Hỗ trợ Dịch thuật, công chứng giấy tờ tài liệu, xin dấu cục lãnh sự Việt Nam.

Hoặc liên hệ điện thoại: 0865.28.58.28

Thủ Tục Đăng Kí Kết Hôn Với Người Nhật

Thủ tục đăng kí kết hôn với người Nhật

Thủ tục đăng kí kết hôn với người Nhật cần phải được thực hiện theo đúng quy định pháp luật của cả 2 nước Việt Nam và Nhật Bản. Diễn biến quá trình thủ tục có thể được tóm tắt như sau: TRƯỜNG HỢP KẾT HÔN TẠI NHẬT BẢN Công dân Việt Nam cư trú tại Nhật có nguyện vọng đăng ký kết hôn với người bản xứ tại cơ quan có thẩm quyền thì cần phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn do Đại sứ quán/ Tổng lãnh sự quán Việt Nam cấp theo đúng quy định. Diễn biến quá trình thủ tục kết hôn như sau:

(1) Vợ/chồng là công dân Việt Nam đến Lãnh sự quán Việt Nam tại Nhật Bản xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn (婚姻用件具備証明書)Hồ sơ gồm có: 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn. 2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Xác nhận về tình trạng hôn nhân đối với công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài do Uỷ ban nhân dân xã, phường ở trong nước xác nhận cho thời gian trước khi đương sự xuất cảnh. 3. Tờ khai lí lịch. 4. Giấy khai sinh. 5. Giấy chứng nhận địa chỉ hiện tại (現住所証明書) 6. Giấy chứng nhận khám sức khoẻ. 7. Passport của công dân Việt Nam (bản chính) 8. Giấy chứng minh nhân dân. 9. Passport của vợ/chồng là người Nhật (bản sao) 10. Phiếu công dân của vợ/chồng là người Nhật (住民票)

(2) Cả 2 cùng đến Uỷ ban thành phố/địa phương đang sinh sống tại Nhật nộp hồ sơ đăng kí kết hôn. Hồ sơ gồm có: 1. Tờ khai đăng kí kết hôn. 2. Bản sao hộ tịch 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn của vợ/chồng là người Việt Nam. 4. Giấy khai sinh của vợ/chồng là người Việt Nam (có kèm bản dịch tiếng Nhật).→ Nhận giấy chứng nhận thụ lý hồ sơ đăng kí kết hôn (婚姻届受理証明書)

(3) Đến lãnh sự quán Việt Nam tại Nhật Bản xin cấp GIẤY CHỨNG NHẬN KẾT HÔN (結婚証明書)Trình giấy chứng nhận thụ lý hồ sơ đăng kí kết hôn với Lãnh sự quán.

(4) Vợ/chồng người Việt Nam đến Cục quản lý xuất nhập cảnh địa phương tiến hành THỦ TỤC THAY ĐỔI TƯ CÁCH CƯ TRÚ tại Nhật Bản. (在留資格変更許可申請) TRƯỜNG HỢP KẾT HÔN TẠI VIỆT NAM(1) Vợ/chồng người Nhật cần chuẩn bị các giấy tờ sau: 1. Phiếu công dân (住民票) 2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn 3. Passport (bản sao) 4. Giấy chứng nhận sức khoẻ (về thần kinh, bệnh truyền nhiễm…) Sau khi chuẩn bị các giấy tờ này, vợ/chồng người Nhật mang đến Lãnh sự quán Việt Nam tại Nhật Bản để hợp pháp lãnh sự và phiên dịch sang tiếng Việt Nam.

(2) Mang những giấy tờ này đến Việt Nam và tiến hành thủ tục đăng kí kết hôn với vợ/chồng người Việt tại Sở tư pháp. Ngoài những hồ sơ trên còn có: 1. Tờ khai đăng kí kết hôn 2. Bản sao hộ khẩu/sổ tạm trú, chứng minh nhân dân của vợ/chồng người Việt Nam. Sau khi hoàn thành thủ tục đăng kí, Sở tư pháp sẽ gửi lịch hẹn đến phỏng vấn và sau đó sẽ được cấp Giấy chứng nhận kết hôn. Lệ phí: 1.000.000VND/trường hợp. Thời hạn giải quyết không quá 25 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trường hợp Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan công an xác minh thì thời hạn được kéo dài không quá 10 ngày làm việc

(3) Sau khi nhận được Giấy chứng nhận kết hôn, vợ/chồng người Nhật quay trở về Nhật Bản, đến Uỷ ban thành phố/địa phương đang sinh sống nộp hồ sơ đăng kí kết hôn. Hồ sơ gồm có: 1. Tờ khai đăng kí kết hôn. 2. Bản sao hộ tịch 3. Giấy khai sinh của vợ/chồng là người Việt Nam (có kèm bản dịch tiếng Nhật). 4. Giấy chứng nhận kết hôn (có kèm bản dịch tiếng Nhật).

(4) Vợ/chồng người Nhật đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh địa phương tiến hành thủ tục XIN XÁC NHẬN ĐỦ TƯ CÁCH CƯ TRÚ cho vợ/chồng người Việt Nam. ()

(5) Vợ/chồng người Việt Nam nhận giấy tờ cần thiết từ vợ/chồng người Nhật và đến xin visa tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán Nhật Bản tại Việt Nam.

Thủ Tục Xin Giấy Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Chăn Nuôi

Hiện nay, chất thải phát sinh từ các cơ sở chăn nuôi như phân gia súc, gia súc, nước thải vệ sinh chuồng trại, khí thải từ quá trình phân hủy chất thải, mùi hôi đang gây ô nhiễm đáng kể môi trường xung quanh. Cũng vì lẽ đó, pháp luật hiện hành quy định các cơ sở chăn nuôi quy mô trang trại phải có các giấy tờ đáp ứng quy định về bảo về môi trường theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường và Nghị định số 40/2019/NĐ-CP quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường.

Dự ánĐối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trườngĐối tượng thuộc cột 3 phải lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trườngĐối tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường

Dự án đầu tư xây dựng cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi

Công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải

Công suất từ 200 tấn sản phẩm/năm đến dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm

Dự án đầu tư xây dựng cơ sở nuôi trồng thủy sản

Diện tích mặt nước từ 10 ha trở lên, riêng các dự án nuôi quảng canh từ 50 ha trở lên

Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải

Diện tích mặt nước từ 05 ha đến dưới 10 ha, riêng các dự án nuôi quảng canh từ 10 ha đến dưới 50 ha

Dự án đầu tư xây dựng cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm; chăn nuôi, chăm sóc động vật hoang dã tập trung

Có quy mô chuồng trại từ 500 đầu gia súc hoặc 20.000 đầu gia cầm trở lên

Có quy mô từ 50 động vật hoang dã trở lên

Tất cả (trừ dự án đầu tư xây dựng cơ sở chỉ chăm sóc động vật hoang dã tập trung)

Có quy mô chuồng trại từ 100 đến dưới 500 đầu gia súc hoặc từ 5.000 đến dưới 20.000 đầu gia cầm

Có quy mô từ 05 động vật hoang dã đến dưới 50 động vật hoang dã

Bên cạnh đó, những cơ sở chăn nuôi có phát sinh lượng nước thải từ 50 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 500 m3/ngày (24 giờ) hoặc chất thải rắn từ 05 tấn/ngày (24 giờ) đến dưới 10 tấn/ngày (24 giờ) hoặc khí thải từ 10.000 m3 khí thải/giờ đến dưới 20.000 m3 khí thải/giờ (bao gồm cả cơ sở đang hoạt động và phần mở rộng) thuộc thẩm quyền xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh.

Có thể thấy, việc xác định thủ tục hành chính về môi trường đối với hoạt động chăn nuôi được căn cứ vào quy mô hoạt động và lượng chất, nước thải ra. Trong đó, kế hoạch bảo vệ môi trường là thủ tục hành chính được thực hiện nhiều nhất.

1. Nội dung của kế hoạch bảo vệ môi trường

Kế hoạch bảo vệ môi trường bao gồm: phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình xử lý chất thải theo quy định của pháp luật về xây dựng; có phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong quá trình thi công xây dựng và khi dự án đi vào vận hành, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định;

Đối với dự án, phương án mở rộng quy mô, nâng công suất của cơ sở đang hoạt động, nội dung kế hoạch bảo vệ môi trường phải có nội dung đánh giá về tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở cũ; đánh giá tổng hợp tác động môi trường của cơ sở cũ và dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mở rộng, nâng công suất mới.

2. Hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường

Hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường gồm:

01 văn bản đề nghị đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án, cơ sở chăn nuôi;

03 bản kế hoạch bảo vệ môi trường (kèm theo bản điện tử);

01 báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng (kèm theo bản điện tử).

3. Thời hạn xác nhận

10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường.

4. Thẩm quyền xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường

Cơ quan chuyên môn bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

5. Trình tự, cách thức thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường được chủ dự án, cơ sở chăn nuôi gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện để được xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường, cơ quan có thẩm quyền xem xét, xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường

Trường hợp chưa xác nhận phải có thông báo bằng một văn bản và nêu rõ lý do cho chủ cơ sở chăn nuôi

Bước 3: Nhận xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường.

Thủ Tục Xin Giấy Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Của Hộ Gia Đình

Theo quy định của pháp luật, thì Các hộ kinh doanh theo kiểu Hộ gia đình muốn đưa sản xuất, kinh doanh vào hoạt động thì phải thực hiện thủ tục xin giấy cam kết bảo vệ môi trường. Vậy thực hiện thủ tục này sẽ phải chi trả những chi phí nào? Trình tự, thủ tục thực hiện như thế nào? Hồ sơ cần chuẩn bị những gì? Cơ quan nào có thẩm quyền xử lý hồ sơ?

1. Một số khái niệm:

Cam kết bảo vệ môi trường của hộ gia đình là gì? Cam kết bảo vệ môi trường của hộ gia đình là hồ sơ pháp lý ràng buộc trách nhiệm của hộ gia đình với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, với cộng động. Thông qua việc cam kết bảo vệ môi trường, các nguồn tác động đến môi trường sẽ được đánh giá chi tiết, từ đó đề xuất các phương án thích hợp bảo vệ môi trường.

Cam kết bảo vệ môi trường mang ý nghĩa rất lớn trong việc nâng cao ý thức của Toàn dân nói chung, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh trong việc bảo vệ môi trường; Từ đó cải thiện và bảo vệ môi trường xung quanh chúng ta. Ngoài ra, khi các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình vi phạm làm ảnh hưởng môi trường cũng sẽ bị xử phạt nghiêm chỉnh theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Lưu ý: Theo nghị định 18/2015/ND-CP có quy định về tên gọi về hồ sơ này chuyển từ cam kết thành kế hoạch bảo vệ môi trường Hộ gia đình.

2. Hộ gia đình có thuộc đối tượng phải thực hiện thủ tục xin giấy cam kết bảo vệ môi trường?

Luật bảo vệ môi trường hiện nay, quy định bắt buộc tất cả doanh nghiệp lớn nhỏ, xí nghiệp, khu công nghiệp nói chung và Các hộ kinh doanh kiểu hộ gia đình nói riêng phải thực hiện bảo vệ môi trường, và một trong những thủ tục cần phải thực hiện là xin giấy cam kết bảo vệ môi trường.

3. Hồ sơ thực hiện và chi phí lập cam kết bảo vệ môi trường của hộ gia đình:

Cam kết bảo vệ môi trường hộ gia đình;

kế hoạch bảo vệ môi trường hộ gia đình (được hướng dẫn cụ thể tại nghị định 18/2015/NĐ-CP, nghị định 40/2019/NĐ-CP);

Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại (nếu có rác thải nguy hại);

Giấy phép khai thác nước ngầm (nếu sử dụng nước ngầm);

Giấy phép xả thải (nếu có hệ thống xử lý nước thải);

Chi phí lập cam kết bảo vệ môi trường hộ gia đình bao gồm các chi phí như:

Chi phí thuê đơn vị viết hồ sơ,

Chi phí nộp lên cơ quan chức năng,

Chi phí thẩm định và phê duyệt hồ sơ.

4. Cơ quan có thẩm quyền xử lý hồ sơ:

Căn cứ Điều 19 Nghị định 18/2015/NĐ-CP quy định:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường của:

Dự án nằm trên địa bàn 02 huyện trở lên;

Dự án trên vùng biển có chất thải đưa vào địa bàn tỉnh xử lý;

Dự án có quy mô lớn và có nguy cơ tác động xấu tới môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định này, trừ các đối tượng quy định tại Điểm a Khoản này;

Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối với phương án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền bằng văn bản;

Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế thực hiện xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư, phương án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế trong trường hợp được Ủy ban nhân dân cấp xã ủy quyền.

Theo đó, đối với hộ gia đình thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã (Lưu ý: đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền bằng văn bản);

5. Trình tự, thủ tục xin giấy cam kết bảo vệ môi trường của hộ gia đình.

Bước 1: Nộp hồ sơ.

Hộ gia đình nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy cam kết bảo vệ môi trường đến Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ: Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung để thực hiện theo quy định.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì Ủy ban nhân dân cấp xã giao biên nhận cho người nộp hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường.

Bước 3: Cơ quan có thảm quyền xử lý hồ sơ:

Khảo sát, thu thập số liệu về quy mô dự án.

Khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng môi trường xung quanh khu vực dự án.

Xác định các nguồn gây ô nhiễm của dự án như: khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn, xác định các loại chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án.

Đánh giá mức độ tác động của các nguồn ô nhiễm đến các yếu tố tài nguyên và môi trường.

Liệt kê và đánh giá các giải pháp tổng thể, các hạng mục công trình bảo vệ môi trường được thực hiện đưa vào bản cam kết bảo vệ môi trường;

Xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và dự phòng sự cố môi trường cho các hạng mục còn tồn tại.

Đề xuất phương án xử lý nước thải, khí thải, phương án thu gom và xử lý chất thải rắn từ hoạt động của dự án.

Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường.

Soạn thảo công văn, hồ sơ đề nghị phê duyệt cam kết bảo vệ môi trường;

Thẩm định và Quyết định phê duyệt cam kết.

Trường hợp hộ gia đình đáp ứng đủ điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định; Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ xem xét; cấp Giấy xác nhận;

Trường hợp hộ gia đình chưa đáp ứng đủ điều kiện bảo vệ môi trường theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản cho hộ gia đình hoàn thiện hồ sơ, điều kiện về bảo vệ môi trường theo yêu cầu.

Hộ gia đình thực hiện đúng các yêu cầu của văn bản thông báo và hoàn thiện, gửi lại hồ sơ đã hoàn thiện đến Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét; trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra lại các điều kiện về bảo vệ môi trường và xem xét, cấp Giấy xác nhận.

Trường hợp không cấp Giấy xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 4. Nhận kết quả.

Hộ gia đình đến nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo ngày hẹn ghi trên biên nhận (giấy hẹn);

Theo quy định của pháp luật thì thời gian giải quyết là 05 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, hợp lệ và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật.

Bạn đang xem bài viết Thủ Tục Kết Hôn Với Người Đài Loan trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!