Xem Nhiều 12/2022 #️ Thủ Tục Đăng Ký Tạm Trú / 2023 # Top 13 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Thủ Tục Đăng Ký Tạm Trú / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Thủ Tục Đăng Ký Tạm Trú / 2023 mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thủ tục đăng ký tạm trú được nhiều người quan tâm

Vì sao phải làm thủ tục đăng ký tạm trú?

Đăng ký tạm trú giúp Nhà nước dễ dàng quản lý công dân của mình, qua đó đảm bảo quyền lợi của mỗi công dân và bảo vệ an toàn, trật tự xã hội. Nghĩa vụ đăng ký tạm trú còn đem đến cho công dân nhiều quyền lợi, giúp công dân thuận tiện hơn khi thực hiện các thủ tục như: Sự cần thiết làm thủ tục đăng ký tạm trú tùy thuộc vào thời gian lưu trú của đối tượng, cụ thể như sau:

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống và làm việc ngoài nơi đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật. Hiểu một cách đơn giản thì đây là nơi sinh sống tạm thời có thời hạn của công dân. Mỗi người dân khi chuyển đến một địa điểm khác để học tập và làm việc thì phải đăng ký tạm trú theo Luật Cư trú năm 2006 Đăng ký tạm trú giúp Nhà nước dễ dàng quản lý công dân của mình, qua đó đảm bảo quyền lợi của mỗi công dân và bảo vệ an toàn, trật tự xã hội. Nghĩa vụ đăng ký tạm trú còn đem đến cho công dân nhiều quyền lợi, giúp công dân thuận tiện hơn khi thực hiện các thủ tục như: mua bán nhà , đầu tư, đăng ký xe, đăng ký kinh doanh, vay vốn, …Sự cần thiết làm thủ tục đăng ký tạm trú tùy thuộc vào thời gian lưu trú của đối tượng, cụ thể như sau:

 

Đối với lao động ngắn hạn: Những người lao động chỉ lưu trú để làm việc trong thời gian ngắn sau đó lại chuyển đi nơi khác để tiếp tục làm việc thì không nhất thiết phải đăng ký tạm trú. Bởi vì, bạn không có ý định lưu trú lâu dài tại khu vực này.

Đối với lao động vô thời hạn và hộ gia đình: Những người lao động thuê nhà để sinh sống, làm việc lâu dài và có gia đình riêng thì phải đến cơ quan công an nơi lưu trú để làm thủ tục đăng ký tạm trú. Bởi vì, khi đăng ký tạm trú và khai báo nhân khẩu, bạn sẽ được hưởng những quyền lợi nhất định và được chính quyền địa phương bảo vệ khi có những rủi ro không may xảy ra.

Thời gian làm hồ sơ đăng ký tạm trú

Theo khoản 2 Điều 30 Luật Cư trú 2006, trong thời hạn 30 ngày những người sinh sống, làm việc và học tập không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú phải đến công an xã, phường, thị trấn để làm hồ sơ đăng ký tạm trú. Trường hợp đã đăng ký tạm trú nhưng lại chuyển đi nơi khác sinh sống, học tập và làm việc thì sẽ bị xóa tên trong sổ tạm trú của địa phương đã đăng ký tạm trú.

 

Những lợi ích khi thực hiện đăng ký tạm trú

Đối tượng lưu trú khi đăng ký tạm trú đầy đủ theo quy định của nhà nước sẽ được hưởng các lợi ích sau:

 

Con cái của bạn sẽ được hưởng đầy đủ những quyền lợi về học hành giống như những người dân cư trú khác. Bạn sẽ không phải cho con đi học các trường tư thục đắt đỏ mà có thể học tại các trường công lập.

Đối với y tế: con bạn sẽ được hưởng đầy đủ các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cần thiết như các cư dân bản địa khác như được khám sức khỏe định kỳ, được tiêm phòng đầy đủ.

Đối với vấn đề công việc: nếu bạn chưa tìm được việc thì sẽ được hỗ trợ tìm việc làm, được tư vấn các ngành nghề thích hợp và còn có thể được nhận tiền bảo trợ xã hội từ địa phương.

Đối với vấn đề an ninh: bạn sẽ được công an địa phương nơi đăng ký tạm trú bảo vệ an toàn tuyệt đối và được hỗ trợ tốt nhất nếu khu vực nhà bạn thuê có xảy ra các sự cố đáng tiếc như hỏa hoạn hay trộm cắp.

Hãy đến các cơ quan công an nơi thuê nhà để thực hiện đăng ký tạm trú càng sớm càng tốt, bởi vì chỉ khi đăng ký tạm trú bạn mới có cơ hội được hưởng những quyền lợi trên. Đăng ký tạm trú không chỉ là quyền lợi mà còn là nghĩa vụ của mỗi công dân. Sau khi làm thủ tục đăng ký tạm trú, người lưu trú cũng cần phải thực hiện đóng góp và các công tác xã hội như một người dân bản địa.

Các bước của thủ tục đăng ký tạm trú năm 2020

Công dân muốn đăng ký tạm trú tại địa phương đang chuyển đến làm việc, sinh sống và học tập thì có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ Thông tư 36/2014/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú, Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm có:

 

Bản khai nhân khẩu theo mẫu HK01;

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu theo mẫu HK02;

Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (những trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý thì không cần xuất trình giấy này);

Chứng minh thư nhân dân, căn cước công dân hoặc giấy tờ có xác nhận của công an nơi đăng ký thường trú.

 

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp: Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, đất ở đã có nhà trên đó; giấy phép xây dựng; hợp đồng mua bán nhà ở, giấy tờ chứng minh đã bàn giao nhà ở; giấy tờ mua, bán, cho, tặng, thừa kế nhà ở có xác nhận hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền; giấy tờ giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, …

Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hợp pháp: Văn bản cho thuê, cho ở nhờ có công chứng của cơ quan có thẩm quyền; Đối với nhà ở, nhà khác tại thành phố trực thuộc trung ương phái có xác nhận của UBND về điều kiện diện tích theo quy định.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký tạm trú

Sau khi hoàn thiện thủ tục đăng ký tạm trú, công dân mang hồ sơ đến nộp tại Công an xã, phường, thị trấn nơi đăng ký. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ đối chiếu với các quy định của pháp luật:

 

Hồ sơ đầy đủ, thông tin hợp lệ sẽ viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

Hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu biểu mẫu, thành phần hồ sơ hay các giấy tờ kê khai chưa đúng hoặc chưa đủ thì cán bộ hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Hồ sơ không đáp ứng được điều kiện sẽ không tiếp nhận và có văn bản trả lời cho công dân về lý do.

Thời hạn giải quyết hồ sơ là hai ngày kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ công dân sẽ được đăng ký và cấp sổ tạm trú. Lệ phí đăng ký tạm trú được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC

Bước 3: Nhận kết quả đăng ký tạm trú

Sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký công dân nhận sổ tạm trú

Đối với những công dân được giải quyết đăng ký tạm trú thì sẽ nộp lệ phí theo quy định của Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh và nhận sổ tạm trú. Khi nhận sổ, công dân kiểm tra các thông tin cá nhân được ghi trong sổ, sau đó ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu. Đối với trường hợp không được giải quyết đăng ký tạm trú do hồ sơ không đủ điều kiện thì công dân nhận lại hồ sơ đã nộp, kiểm tra lại các giấy tờ và tài liệu có trong hồ sơ. Nhận văn bản về lý do không giải quyết đăng ký tạm trú và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết nhân khẩu.

 

Nếu không làm sổ tạm trú có được không?

Theo khoản 1, Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP nếu chủ nhà không thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. Còn đối với người cho thuê các phòng trọ công nhân, sinh viên giá rẻ nếu không thực hiện đăng ký tạm trú cho người thuê theo quy định có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng theo quy định tại khoản 2 điều này.

Cả bên cho thuê nhà và người lưu trú đều sẽ bị xử phạt nếu không đăng ký tạm trú theo đúng quy định của pháp luật. Nếu bạn là người đang thuê nhà để lưu trú dài hạn thì hãy mau chóng đề nghị với chủ nhà và đến cơ quan công an địa phương để làm sổ tạm trú càng sớm càng tốt. Hãy bảo vệ bản thân mình trước khi có bất cứ rủi ro đáng tiếc nào xảy ra.

Mẫu đơn xin xác nhận tạm trú đơn giản chính xác

1. Mẫu đơn xác nhận tạm trú

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày….tháng…..năm……

ĐƠN XIN XÁC NHẬN TẠM TRÚ

Kính gửi: Công an xã/phường/thị trấn…………………………………………………………………….

Tôi tên là: ………………………………….

Ngày sinh: ………………………………..

Số CMND:……………………………. Cấp tại:……………………….. Ngày:……………………………….

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………………………………………

Nay tôi làm đơn này kính mong Công an xã/ phường/ thị trấn………………………..xác nhận cho tôi đã tạm trú tại địa chỉ ………………………………….từ ngày………. tháng……. năm………. đến ngày…..tháng……. năm………

Lý do:……………………………………………………………………………………………………………………

Trong thời gian tạm trú tại tôi xin hứa thực hiện tốt các nội quy, quy định về an ninh trật tự của địa phương. Nếu tôi vi phạm tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Tôi xin chân thành cảm ơn!  

Xác nhận của Công an xã/phường/thị trấn                                                 Người làm đơn

Điền mẫu đơn khi làm thủ tục đăng ký tạm trú  

2. Hướng dẫn Cách điền mẫu đơn xin xác nhận tạm trú

– Kính gửi: Công an xã/ phường/ thị trấn nơi mà người làm đơn muốn xin đăng kí tạm trú ở địa phương đó

– Tôi tên là: Họ tên đầy đủ của người làm đơn

– Ngày sinh: Ghi rõ ngày tháng năm sinh của người làm đơn

– Số CMND/Căn cước công dân……. Cấp tại:…………. Ngày:…….: Ghi rõ ràng, cụ thể theo đúng CMND

- Địa chỉ thường trú: Địa chỉ trên sổ hộ khẩu của người làm đơn

– Nay tôi làm đơn này kính mong Ban Công an xã/ phường/ thị trấn xác nhận cho tôi đã tạm trú tại ……………từ ngày…..tháng …. năm ….đến ngày….tháng ….năm……: Ghi nơi mà người làm đơn xin đăng kí tạm trú và ghi rõ tạm trú tại địa phương đó từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào.

– Lý do: ghi rõ ràng, cụ thể lý do xin xác nhận tạm trú (Ví dụ: Học tập, sinh sống, làm việc… ghi rõ địa chỉ hoặc tên công ty)

– Người làm đơn: Kí và ghi rõ họ tên của người làm đơn.

 

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Như Thế Nào ? / 2023

1. Căn cứ pháp lý:

Luật hôn nhân gia đình 2014;

Luật hộ tịch 2014;

Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi thi hành một số điều của luật hộ tịch.

2. Nội dung phân tích:

Để đăng ký kết hôn,bạn sẽ phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại điều 8 luật hôn nhân gia đình 2014.

“Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Thủ tục đăng ký kết hôn trong nước.

Hồ sơ cần thiết để làm thủ tục đăng ký kết hôn

“Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc”.

Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Thứ nhất, bạn cần chuẩn bị hồ sơ đăng kí kết hôn gồm các giấy tờ sau đây:

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định;

– Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.

– Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

– Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

– Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

– Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm tú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm tú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

Thứ hai nơi nộp hồ sơ.

Sau khi hoàn thiện hồ sơ, hai bạn nộp hồ sơ lên UBND cấp huyện nơi người vợ có hộ khẩu thường trú và thực hiện theo trình tự thủ tục được quy định tại điều 32,33 của luật hôn nhân gia đình 2014.

Điều 31. Trình tự đăng ký kết hôn

Trình tự đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

2. Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

3. Căn cứ tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

Điều 32. Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

2. Việc trao, nhận Giấy chứng nhận kết hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 của Luật Hộ tịch.

Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên theo quy định tại Khoản này.

3. Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.

Lưu ý hiện nay kết hôn có yếu tố nước ngoài sẽ không bắt buộc phải làm thủ tục phỏng vấn theo quy định của pháp luật trước kia nữa.

luật sư có thể tư vấn cho em. em và vợ em kết hôn với nhau được hơn 1 năm,chúng em đã đăng ký kết hôn nhưng chưa chuyển khẩu về chung 1 hộ khẩu.em thì hộ khẩu nam định,vợ em hộ khẩu hà nội.hiện nay vợ chồng em có mua 1 chung cư trả góp,vợ em đứng tên vì vợ em là người hà nội.hiện nay gia đình em cũng sắp nhận nhà em cũng không biết khi nhận nhà hai vợ chồng có chuyển chung về 1 hộ khẩu được không và sổ đỏ có đứng tên hai vợ chồng được không.em rất mong được luật sư tư vấn giúp đỡ.em xin cảm ơn.

Trong trường hợp này, anh có thể nhập chung một hộ khẩu về nơi vợ anh đang có hộ khẩu thường trú nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của luật cư trú 2006, sửa đổi bổ sung 2012 là đã tạm trú tại đấy 02 năm trở lên và chủ hộ đồng ý cho anh nhập khẩu vào, sau đó hai vợ chồng tách khẩu về nơi có nhà chung cư.

em đăng ký kết hôn ở tỉnh nam định nhưng vợ chồng em vào sài gòn sống, ở sài gòn em mói làm tạm trú thôi, vậy em làm thủ tục li hôn ở sài gòn được không

Theo quy định hiện nay, nếu hai vợi chồng thuận tình ly hôn, có thể nộp đơn lên Tòa án nhân dân cấp quận huyện nơi hai vợ chồng đăng ký tạm trú chung tại thành phố Hồ Chí Minh để làm thủ tục ly hôn nhưng phải có xác nhận của cơ quan công an rằng bạn đã đăng ký tạm trú tại đó.

Xin chào Luật sư.! Trước tiên, cho phép tôi được gửi lời chào và chúc sức khỏe đến Luật sư cũng như gia đình. Tiếp theo, tôi xin được nhờ Luật sư tư vấn 1 vấn đề như sau: Tôi và vợ tôi đã đăng ký kết hôn cách đây 1 năm (29.06.2015), nhưng lúc đó do chưa có điều kiện để tổ chức làm đám cưới. Bây giờ, ngày (20.06.2016) này, 2 bên gia đình tổ chức đám cưới cho chúng tôi thì Bác Tổ trưởng, Thôn Trưởng và Ủy ban Xã bảo là phải viết đơn “xin tổ chức đám cưới” để họ xác nhận, đồng ý và đóng dấu đỏ vào mới được tổ chức. Qua sự việc trên, tôi xin nhờ Luật sư tư vấn giúp xem tổ chức địa phương nói như vậy có đúng pháp luật hay không.? Nếu đúng thì tôi phải viết đơn như thế nào cho đúng.? Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Luật sư.!

Chào bạn, trong trường hợp này, đây là tổ chức kết hôn theo phong tục tập quán của địa phương, do đó không làm làm thủ tục xin tổ chức đám cưới thì mới được phép tổ chức đám cưới. Nếu như hai bạn đã đủ tuổi kết hôn, không thuộc trường hợp tảo hôn sẽ không phải làm thủ tục xin phép. Do vấn đề này không được quy định bất kỳ ở một văn bản pháp lý nào hết.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chư a hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: Yêu cầu tư vấnhoặc liên hệ văn phòngđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Pháp luật trực tuyến.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận Tư vấn Pháp luật hôn nhân – Pháp luật trực tuyến Luật sư Hà Trần

Thủ Tục Đăng Kí Kết Hôn Với Người Nhật / 2023

Thủ tục đăng kí kết hôn với người Nhật

Thủ tục đăng kí kết hôn với người Nhật cần phải được thực hiện theo đúng quy định pháp luật của cả 2 nước Việt Nam và Nhật Bản. Diễn biến quá trình thủ tục có thể được tóm tắt như sau: TRƯỜNG HỢP KẾT HÔN TẠI NHẬT BẢN Công dân Việt Nam cư trú tại Nhật có nguyện vọng đăng ký kết hôn với người bản xứ tại cơ quan có thẩm quyền thì cần phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn do Đại sứ quán/ Tổng lãnh sự quán Việt Nam cấp theo đúng quy định. Diễn biến quá trình thủ tục kết hôn như sau:

(1) Vợ/chồng là công dân Việt Nam đến Lãnh sự quán Việt Nam tại Nhật Bản xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn (婚姻用件具備証明書)Hồ sơ gồm có: 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn. 2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Xác nhận về tình trạng hôn nhân đối với công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài do Uỷ ban nhân dân xã, phường ở trong nước xác nhận cho thời gian trước khi đương sự xuất cảnh. 3. Tờ khai lí lịch. 4. Giấy khai sinh. 5. Giấy chứng nhận địa chỉ hiện tại (現住所証明書) 6. Giấy chứng nhận khám sức khoẻ. 7. Passport của công dân Việt Nam (bản chính) 8. Giấy chứng minh nhân dân. 9. Passport của vợ/chồng là người Nhật (bản sao) 10. Phiếu công dân của vợ/chồng là người Nhật (住民票)

(2) Cả 2 cùng đến Uỷ ban thành phố/địa phương đang sinh sống tại Nhật nộp hồ sơ đăng kí kết hôn. Hồ sơ gồm có: 1. Tờ khai đăng kí kết hôn. 2. Bản sao hộ tịch 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn của vợ/chồng là người Việt Nam. 4. Giấy khai sinh của vợ/chồng là người Việt Nam (có kèm bản dịch tiếng Nhật).→ Nhận giấy chứng nhận thụ lý hồ sơ đăng kí kết hôn (婚姻届受理証明書)

(3) Đến lãnh sự quán Việt Nam tại Nhật Bản xin cấp GIẤY CHỨNG NHẬN KẾT HÔN (結婚証明書)Trình giấy chứng nhận thụ lý hồ sơ đăng kí kết hôn với Lãnh sự quán.

(4) Vợ/chồng người Việt Nam đến Cục quản lý xuất nhập cảnh địa phương tiến hành THỦ TỤC THAY ĐỔI TƯ CÁCH CƯ TRÚ tại Nhật Bản. (在留資格変更許可申請) TRƯỜNG HỢP KẾT HÔN TẠI VIỆT NAM(1) Vợ/chồng người Nhật cần chuẩn bị các giấy tờ sau: 1. Phiếu công dân (住民票) 2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn 3. Passport (bản sao) 4. Giấy chứng nhận sức khoẻ (về thần kinh, bệnh truyền nhiễm…) Sau khi chuẩn bị các giấy tờ này, vợ/chồng người Nhật mang đến Lãnh sự quán Việt Nam tại Nhật Bản để hợp pháp lãnh sự và phiên dịch sang tiếng Việt Nam.

(2) Mang những giấy tờ này đến Việt Nam và tiến hành thủ tục đăng kí kết hôn với vợ/chồng người Việt tại Sở tư pháp. Ngoài những hồ sơ trên còn có: 1. Tờ khai đăng kí kết hôn 2. Bản sao hộ khẩu/sổ tạm trú, chứng minh nhân dân của vợ/chồng người Việt Nam. Sau khi hoàn thành thủ tục đăng kí, Sở tư pháp sẽ gửi lịch hẹn đến phỏng vấn và sau đó sẽ được cấp Giấy chứng nhận kết hôn. Lệ phí: 1.000.000VND/trường hợp. Thời hạn giải quyết không quá 25 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trường hợp Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan công an xác minh thì thời hạn được kéo dài không quá 10 ngày làm việc

(3) Sau khi nhận được Giấy chứng nhận kết hôn, vợ/chồng người Nhật quay trở về Nhật Bản, đến Uỷ ban thành phố/địa phương đang sinh sống nộp hồ sơ đăng kí kết hôn. Hồ sơ gồm có: 1. Tờ khai đăng kí kết hôn. 2. Bản sao hộ tịch 3. Giấy khai sinh của vợ/chồng là người Việt Nam (có kèm bản dịch tiếng Nhật). 4. Giấy chứng nhận kết hôn (có kèm bản dịch tiếng Nhật).

(4) Vợ/chồng người Nhật đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh địa phương tiến hành thủ tục XIN XÁC NHẬN ĐỦ TƯ CÁCH CƯ TRÚ cho vợ/chồng người Việt Nam. ()

(5) Vợ/chồng người Việt Nam nhận giấy tờ cần thiết từ vợ/chồng người Nhật và đến xin visa tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán Nhật Bản tại Việt Nam.

Thủ Tục Giải Quyết Ly Hôn Đơn Phương / 2023

Mình mới lập gia đình cách đây không lâu. Hiện tại vợ chồng mình chưa có con cái gì, cả mình và chồng đều không có tài sản chung.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng mình nảy sinh nhiều mâu thuẫn cũng như cách sống không phù hợp,mình đã cố gắng điều chỉnh để có thể hoà thuận nhưng không được.

Hiện tại vợ chồng mình đã sống ly thân 2 tháng. Nay mình muốn hỏi và xin được tư vấn các thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương ?

Ly hôn đơn phương là ly hôn theo yêu cầu của một bên khi bên còn lại không đồng ý và được quy định tại Điều 56 luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Đó là vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết ly hôn khi có căn cứ về việc chồng hoặc vợ có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trong, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên :

+ Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

+ Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì tòa án giải quyết cho ly hôn.

+ Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Như vậy,để được giải quyết ly hôn đơn phương, chị phải chứng minh chồng có hành vi vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng hoặc có hành vi bạo hành gia đình nghiêm trọng dẫn đến đời sống chung không thể kéo dài,mục đích hôn nhân không đạt được.

Khi đã chứng minh được lý do nêu trên, chị cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau gửi đến tòa án nhân dân cấp huyện quận, huyện, thị xã và thành phồ trực thuộc tỉnh nơi chồng chị sinh sống.

+ Giấy đăng ký kết hôn ;

+ Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của chị (bản sao);

+ Giấy tờ chứng minh chỗ ở hiện tại của chị, của chồng (bản sao);

+ Đơn khởi kiện ly hôn

Thời hạn xét xử là từ 3 tháng đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

Trân trọng cảm ơn quý khách hàng :

Nếu như bạn vẫn cảm thấy khó khăn trong việc tự mình giải quyết thủ tục ly hôn cũng như làm hồ sơ ly hôn,thì hãy tham khảo ngay dịch vụ ly hôn trọn gói toàn quốc và dịch vụ ly hôn nhanh của chúng tôi.

XEM NGAY VIDEO LUẬT SƯ TƯ VẤN LY HÔN

Bạn đang xem bài viết Thủ Tục Đăng Ký Tạm Trú / 2023 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!