Xem Nhiều 12/2022 #️ Visa Du Lịch Nhật Bản / 2023 # Top 15 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Thông Tin Visa Du Lịch Nhật Bản / 2023 # Top 15 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Visa Du Lịch Nhật Bản / 2023 mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tất cả những điều bạn cần biết về nhập cảnh, xuất cảnh và lưu trú ở Nhật Bản

Tôi có cần xin visa Nhật Bản không ?

Công dân của 68 quốc gia đến Nhật Bản với mục đích du lịch bao gồm Hong Kong, Hàn Quốc, Singapore, Úc, New Zealand, Canada, Hoa Kỳ, Vương quốc Anh và hầu hết các quốc gia châu Âu không cần phải có visa (có áp dụng các quy định và điều kiện ) và sẽ được cấp phép lưu trú ngắn hạn khi đến Nhật Bản.

Du khách ngoài 68 quốc gia này phải xin visa trước. Bấm vào đây để chuyển đến trang web chính thức của Bộ Ngoại giao Nhật Bản để biết thêm thông tin.

Ngay cả khi bạn là công dân của quốc gia không yêu cầu visa, hãy đảm bảo kiểm tra các quy định chính thức về thủ tục visa Nhật Bản vì các quy định này có thể thay đổi định kỳ.

Luật pháp Nhật Bản yêu cầu tất cả du khách nước ngoài lưu trú ngắn hạn phải có bằng chứng về chuyến du lịch (khởi hành) ở Nhật Bản.

Tất cả du khách nước ngoài lưu trú ngắn hạn đến Nhật Bản đều được chụp ảnh và lấy dấu vân tay khi đến nơi và luôn phải mang theo hộ chiếu khi còn ở Nhật Bản.

Tuyệt đối nghiêm cấm làm việc và tham gia vào các hoạt động được trả lương bằng visa lưu trú ngắn hạn.

Tôi có thể ở Nhật Bản bao lâu mà không cần visa?

Luật xuất nhập cảnh Nhật Bản quy định rằng du khách từ 68 quốc gia có thể đi du lịch ở Nhật Bản tối đa 90 ngày mà không cần visa:

Lưu trú tối đa 15 ngày: Brunei, Indonesia, Thái Lan

Lưu trú tối đa 30 ngày: Các tiểu Vương quốc Ả rập Thống nhất

Lưu trú tối đa 90 ngày: Các quốc gia và khu vực khác

Luật này quy định cho du khách có hộ chiếu còn hiệu lực trong suốt thời gian lưu trú và không tham gia vào bất kỳ công việc hoặc hoạt động được trả công nào.

Công dân của 68 quốc gia phải có khoản tiền tiết kiệm trên 30 triệu yên mới đủ điều kiện lưu trú tại Nhật Bản tối đa một năm với mục đích tham quan hoặc giải trí theo Chương trình lưu trú lâu hơn. Nếu vợ/chồng của người nộp đơn không đăng ký làm khách du lịch đi cùng và muốn ở riêng theo chương trình này, người nộp đơn và vợ/chồng của người đó phải sở hữu tổng khoản tiết kiệm tương đương với hơn 60 triệu yên Nhật. Trẻ em không được phép đi cùng và các quy định khác cũng được áp dụng. Bạn phải nhận được visa trước khi đi du lịch Nhật Bản; bấm vào đây để biết thêm thông tin.

Công dân thuộc các quốc gia Áo, Đức, Ireland, Lichtenstein, Mexico, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh có thể gia hạn thời gian lưu trú thêm 90 ngày nữa. Hãy nộp đơn tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Nhật Bản gần nhất trước khi 90 ngày ban đầu hết hạn và trả một khoản phí xử lý nhỏ. Bấm vào đây để chuyển đến trang web chính thức của Cục Xuất nhập cảnh Nhật Bản để biết thêm thông tin.

Tôi muốn làm việc tại Nhật Bản. Tôi phải làm thế nào để xin visa làm việc?

Công dân có quốc tịch nước ngoài muốn làm việc tại Nhật Bản cần có visa làm việc phù hợp. Thủ tục visa Nhật Bản quy định rằng làm việc hoặc tham gia vào bất kỳ hoạt động được trả lương nào trong thời gian lưu trú ngắn hạn hoặc visa du lịch đều bị nghiêm cấm tuyệt đối.

Visa làm việc được chia thành các loại khác nhau theo từng lĩnh vực chuyên môn xác định, với mỗi yêu cầu kinh nghiệm và trình độ cụ thể.

Bạn cần có thư mời làm việc tại Nhật Bản để nộp đơn xin đối với hầu hết các loại visa làm việc.

Trước khi được cấp visa làm việc, bạn sẽ cần Giấy Chứng nhận Tư cách Lưu trú (COE) từ chủ lao động sắp tới của bạn và được Cục Xuất nhập cảnh phê duyệt. Tài liệu này là phương pháp sàng lọc sơ bộ cho biết những người nào đáp ứng được điều kiện có thể đến sống tại Nhật Bản và được xem xét cấp visa.

Để biết thêm thông tin về cách nộp đơn xin visa làm việc, hãy bấm vào đây

Tôi có thể xin visa làm việc kết hợp du lịch ở Nhật Bản không?

Công dân thuộc các quốc gia Argentina, Úc, Áo, Canada, Chile, Đan Mạch, Pháp, Đức, Hồng Kông, Hungary, Iceland, Ireland, New Zealand, Na Uy, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Hàn Quốc, Slovakia, Tây Ban Nha, Đài Loan và Vương quốc Anh đều đủ điều kiện để xin visa làm việc kết hợp du lịch tại Nhật Bản.

Visa làm việc kết hợp du lịch cho phép lưu trú tại Nhật Bản sáu tháng ban đầu và có thể gia hạn tối đa hai lần sáu tháng. Mục đích của visa là để đi du lịch, nhưng người có visa làm việc kết hợp du lịch có thể thực hiện công việc giới hạn để bổ sung cho quỹ du lịch nếu cần thiết.

Có các thủ tục đủ điều kiện khác nhau tùy theo độ tuổi của người nộp đơn và số lượng visa tối đa có thể cấp cho mỗi quốc gia mỗi năm.

Bấm vào đây để biết thêm thông tin về chương trình visa làm việc kết hợp du lịch

Tôi phải làm thế nào để có visa du học tại Nhật Bản?

Nếu bạn là công dân của một trong 68 quốc gia mà Nhật Bản có thỏa thuận miễn thị thực chung và nếu bạn có kế hoạch học tập tại một trường ngôn ngữ tiếng Nhật dưới 90 ngày, bạn chỉ cần có hộ chiếu còn hiệu lực.

Những người không phải là công dân của 68 quốc gia này hoặc những người có mong muốn học tập và/hoặc được đào tạo tại Nhật Bản trong thời gian dài hơn, sẽ cần phải xin visa. Để biết thêm thông tin về học tập tại Nhật Bản và xin visa phù hợp, vui lòng bấm vào đây

Tôi muốn ở lại Nhật Bản lâu hơn. Có chương trình nào giúp tôi có thể ở lại lâu hơn không?

Có đấy. Với sự ra đời của Chương trình lưu trú lâu hơn, giờ đây bạn có thể ở lại Nhật Bản tối đa một năm. Để đáp ứng đủ điều kiện, công dân có quốc tịch nước ngoài và vợ/chồng đi cùng phải đến từ các quốc gia/khu vực mà Nhật Bản áp dụng biện pháp miễn visa – trẻ em không được phép đi cùng. Công dân có quốc tịch nước ngoài phải trên 18 tuổi và có khoản tiết kiệm tương đương với 30 triệu yên Nhật. Nếu vợ/chồng của người nộp đơn không đăng ký làm khách du lịch đi cùng và muốn ở riêng theo chương trình này, người nộp đơn và vợ/chồng của người đó phải sở hữu tổng khoản tiết kiệm tương đương với hơn 60 triệu yên Nhật.

Người đó phải đăng ký hợp đồng bảo hiểm du lịch y tế tư nhân bao trả các trường hợp tử vong, thương tích và bệnh tật trong thời gian lưu trú. Thời gian lưu trú là sáu tháng. Tuy nhiên, thời gian này có thể được gia hạn đến một năm với Giấy phép Gia hạn Thời gian Lưu trú (chỉ được sử dụng một lần). Người đăng ký cần phải có visa về các hoạt động được chỉ định đã xác định trước tại đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Nhật Bản nơi thực thi quyền tài phán đối với nơi cư trú của người nộp đơn đến Nhật Bản theo chương trình này.

Thủ Tục Xin Visa Du Lịch Nhật Bản / 2023

VISA DU LỊCH NHẬT BẢN

Nhật Bản – Đất nước được gọi với cái tên mỹ miều “xứ sở hoa anh đào” luôn là một điểm đến hấp dẫn bất kỳ ai đam mê du lịch và khám phá. Nơi đây không chỉ thu hút các du khách bởi hơi thở hiện đại, nhộn nhịp của những thành phố lớn mà còn bởi nét đẹp cổ kính, trầm lặng của những kiến trúc truyền thống từ thời xa xưa và vẻ đẹp yên bình của thiên nhiên đặc trưng qua các mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông. Bởi thế mà nơi đây là một trong những cái tên được nhắc đến nhiều nhất trong danh sách những điểm đến nhất định phải thử của người yêu thích du lịch. Nếu bạn cũng đang có ý định đến thăm xứ sở hoa anh đào này, thì đừng quên lên kế hoạch chuẩn bị xin visa đi thôi nào. Chúng tôi sẽ chia sẻ cho bạn những thông tin tóm tắt một cách tương đối đầy đủ, hữu ích nhất giúp bạn tự chuẩn bị được hồ sơ cá nhân và học nhanh những kinh nghiệm xin visa du lịch Nhật Bản hiệu quả, tiết kiệm tối đa thời gian, công sức và tiền bạc để dễ dàng có được tấm Visa đến Nhật Bản diệu kỳ.

CHUẨN BỊ HỒ SƠ XIN VISA NHẬT BẢN:

Hồ sơ nhân thân:

Hộ chiếu (còn hạn ít nhất 06 tháng tính đến ngày bạn khởi hành).

Hình ảnh: 2 ảnh 4,5 x 4,5 cm (ảnh chụp thẳng và trên nền trắng).

Giấy tờ cá nhân khác: Sao y công chứng sổ hộ khẩu; Sao y giấy đăng kí kết hôn, giấy khai sinh (nếu đi với vợ chồng hoặc con).

Tờ khai xin visa du lịch Nhật Bản (trường hợp bạn xin visa hiệu lực nhiều lần thì cần phải có giấy lý do xin loại visa này, giấy lý do này bạn có thể lên website của lãnh sự quán Nhật Bản để tải về sử dụng).

Hồ sơ tài chính và công việc:

Giấy xác nhận số dư tài khoản của sổ tiết kiệm.

Giấy tờ nhà đất, xe ô tô (nếu có).

Sao y công chứng Hợp đồng lao động.

Sao kê lương của công ty.

Đơn xin nghỉ phép để đi du lịch (trong đơn này bạn cần ghi rõ mục đích, thời gian cụ thể của chuyến đi khớp với lịch trình).

Giấy tờ chuyến đi:

Booking khách sạn bằng tiếng Anh hoặc Nhật (trong giấy xác nhận in ra phải hiển thị họ tên của người xin visa).

CÁCH NỘP HỒ SƠ XIN VISA NHẬT BẢN NHƯ THẾ NÀO?

Đã sẵn sàng bộ hồ sơ xin visa du lịch Nhật Bản đầy đủ, bạn có thể trực tiếp đến Đại sứ quán Nhật để nộp hồ sơ. Khi đến đây bạn sẽ cần xuất trình Chứng minh thư cho anh công an ở cổng Đại sứ quán để được cho vào trong. Vào trong rồi bạn bấm nút rồi lấy số chờ nộp hồ sơ. Nhân viên Đại sứ quán sẽ ra tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ của bạn, nếu đầy đủ rồi thì họ sẽ cấp cho bạn tờ Biên nhận hồ sơ. Những ai hồ sơ trục trặc thì được phát cho Bản danh sách những giấy tờ còn thiếu cần bổ sung để mang về làm lại hồ sơ. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Tất cả các ngày trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (trừ những ngày nghỉ lễ của Sứ Quán). Buổi sáng: từ 8:30 đến 11:30. Tốt nhất là bạn cứ đến sớm khoảng 30’ để còn xếp hàng Thời gian trả kết quả Visa: Tất cả các ngày trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (trừ những ngày nghỉ lễ của Sứ Quán). Buổi chiều: từ 13:30 đến 16:45. Tại Đại sứ quán Nhật Bản, bạn có thể nhận kết quả visa du lịch Nhật Bản sau 8 ngày kể từ ngày nộp đơn (có trường hợp cần thời gian xem xét nhiều hơn). Lúc đấy mới biết có đậu hay không. Ví dụ: Nộp đơn xin cấp visa sáng thứ hai tuần này, trả kết quả vào chiều thứ năm tuần tiếp theo. Nộp đơn Bạn nên lưu ý rằng đại sứ quán Nhật (tại Hà Nội) sẽ chỉ nhận hồ sơ của người có hộ khẩu từ Gia Lai, Bình Định trở ra, còn Tổng lãnh sự quán Nhật (tại TP. Hồ Chí Minh) chỉ nhận hồ sơ của người có hộ khẩu từ Đắk Lắk, Phú Yên trở vào. Nếu bạn không đúng khu vực, bạn cần nộp thêm giấy chứng nhận tạm trú do công an phường cấp hoặc KT3. Có 2 địa điểm sau để nộp hồ sơ xin visa du lịch Nhật Bản bao gồm:

Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam Địa chỉ: 27 Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội Điện thoại: +84–24–3846–3000, Fax: +84–24–3846–3043

Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP. HCM Địa chỉ: 261 Điện Biên Phủ, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Điện thoại: +84–28–3933–3510, Fax: +84–28–3933–352

LỆ PHÍ XIN VISA NHẬT LÀ BAO NHIÊU?

Hà Nội: Tại Đại sứ quán Nhật Bản

Visa hiệu lực 1 lần: 640.000 VND

Visa hiệu lực nhiều lần: 1.280.000 VND

Visa quá cảnh (transit): 150.000 VND

Hồ Chí Minh: Tại Tổng lãnh sự quán Nhật Bản

Visa hiệu lực 1 lần: 640.000 VND

Visa hiệu lực nhiều lần: 1.280.000 VND

Visa quá cảnh (transit): 150.000 VND

MỘT SỐ LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI XIN VISA NHẬT BẢN:

Người Nhật rất không thích các hành động không tuân thủ quy định, pháp luật. Chính vì thế, đừng thực hiện bất kì hành vi nào không đúng quy trình hoặc “đi đường vòng”, một khi bị phát hiện, bạn sẽ không được cấp visa dưới mọi hình thức hoặc bị xử lý nghiêm ngặt. Có một quy định mà ít bạn biết và quan tâm khi gặp rồi mới nhận ra nếu trượt visa, thì Đại sứ quán Nhật sẽ từ chối cấp visa cho mục đích tương tự trong ít nhất 06 tháng tiếp theo. Nên bạn đừng chủ quan để không Từ những chia sẻ trên, hy vọng rằng bạn có thể dễ dàng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và có được cho mình kinh nghiệm xin visa du lịch Nhật Bản thành công.

Cách Điền Đơn Xin Visa Nhật Bản Du Lịch Đơn Giản Nhất / 2023

Tải mẫu đơn xin visa Nhật Bản diện du lịch

Thông thường khi nhờ dịch vụ xin visa hỗ trợ chọn gói, bạn không cần phải mất công điền đơn hay đi tìm ở đâu. Tuy nhiên, với những trường hợp xin visa du lịch tự túc, bạn cần tìm hiểu thật kĩ thông tin để hoàn thiện bộ hồ sơ của mình một cách tốt nhất.

Để thuận tiện cho người dân Việt Nam thì hiện nay đại sứ quán Nhật Bản đã cung cấp những mẫu đơn viết sẵn. Tuy nhiên, trong quá trình điền đơn xin visa du lịch Nhật Bản, có khá nhiều bạn vẫn điền sai.

Có 2 mẫu đơn xin visa Nhật Bản, một là tiếng Anh và hai là tiếng Nhật. Tất cả đều là file PDF. Ở đây, Bankervn chỉ hướng dẫn điền form xin visa Nhật Bản bản tiếng Anh. Link tải form trực tiếp từ website của cơ quan lãnh sự: TẢI MẪU ĐƠN

Phân tích từng thông tin trên mẫu đơn xin visa Nhật Bản diện du lịch

Khi điền đơn xin visa, bạn cần khai form bằng tiếng Anh, các thông tin đều được viết bằng chữ in hoa, bạn có thể viết bằng tay hoặc đánh máy đều được chấp nhận.

Những thông tin bạn cần cung cấp trên mẫu đơn visa

1. Surname: Họ

2. Given and middle names: Tên, chữ lót

3. Other names: Tên khác. Nếu không có bỏ qua

4. Date of Birth: Ngày sinh

5. Place of Birth: Nơi sinh, ghi thành phố, tỉnh, quốc gia

6. Sex: Giới tính. Trong đó: Nam chọn ‘Male’; Nữ chọn ‘Female’

7. Marital Status: Tình trạng hôn nhân

Single: Độc thân

Married: Đã kết hôn

Widowed: Vợ/chồng đã mất

Divorced: Ly hôn

8. Nationality or Citizenship: Quốc tịch

9. Former and/or other nationalities or citizenships: Quốc tịch cũ / khác. Nếu không có thì bỏ qua

10. ID No. issued by your government: Số chứng minh thư

11. Passport type: Loại hộ chiếu

Diplomatic: Hộ chiếu ngoại giao

Official: Hộ chiếu công vụ

Ordinary: Hộ chiếu phổ thông

Other: Khác

Thông thường hộ chiếu mà công dân Việt Nam được cấp là loại phổ thông, nên chọn “Ordinary”

12. Passport No.: Sổ hộ chiếu

13. Place of Issue: Nơi cấp. Điền tỉnh thành nơi mà bạn đăng ký làm hộ chiếu

14. Issuing authority: Cơ quan cấp. Cục quản lý Xuất nhập cảnh tiếng Anh là ‘IMMIGRATION DEPARTMENT’

15. Date of issue: Ngày cấp hộ chiếu

16. Date of expiry: Ngày hết hạn hộ chiếu

17. Purpose of visit to Japan: Mục đích đến Nhật. Đi du lịch đơn thuần thì ghi ‘SIGHTSEEN’

18. Intended length of stay in Japan: khoảng thời gian dự định ở Nhật. Ví dụ: đi 7 ngày là ‘7 DAYS’

19. Date of arrival in Japan: Ngày sẽ đến Nhật

21. Name of ship or airline: Tên chuyến tàu hoặc chuyến bay (thường được in trên vé/tờ booking)

22. Name and address of hotels or persons with whom applicant intend to stay: Cung cấp thông tin khách sạn hoặc nơi mà bạn ở khi đến Nhật

Name: tên khách sạn / tên người quen ở Nhật mà bạn ở định ở cùng

Tel: số điện thoại khách sạn / người ở Nhật

Address: Địa chỉ khách sạn / nhà

23. Date and duration of previous stays in Japan: chi tiết ngày đến & rời Nhật lần trước, thời gian lưu trú (nếu có)

24. Your current residental address: thông tin nơi ở hiện tại của bạn

Address: Địa chỉ

Tel.: điện thoại cố định

Mobile No.: điện thoại di động

25. Current profession or occupation and position: Công việc/ ngành nghề, chức danh hiện tại

26. Name and address of employer: thông tin nơi đang công tác (tên công ty, điện thoại, địa chỉ)

Những thông tin trên bạn cần cung cấp ở trang 1, trang thứ 2 bao gồm các thông tin:

27. Partner’s profession/occupation (or that of parents, if applicant is a minor): Mục này có thể không cần điền. Hoặc nếu người xin visa là trẻ em, ghi công việc/ngành nghề của ba mẹ

28. Guarantor or reference in Japan: Thông tin về người bảo lãnh

Name: tên đầy đủ

Tel.: số điện thoại

Address: địa chỉ

Date of birth: ngày sinh (theo thứ tự ngày/tháng/năm)

Sex: giới tính. Nam là ‘Male’; Nữ là ‘Female’

Relationship to applicant: mối quan hệ với bạn. Ví dụ: là bạn bè thì điền ‘FRIEND’

Profession or occupation and position: Công việc, chức danh

Nationality and immigration status: Quốc tịch và tình trạng lưu trú.

Nếu người bảo lãnh là công dân Nhật thì chỉ cần ghi “JAPANESE”

Nếu không phải thì ghi rõ quốc tịch người đó và tình trạng lưu trú, ví dụ “VIETNAM, PERMANENT RESIDENCE”

29. Inviter in Japan: thông tin người mời

Nếu người mời là người bảo lãnh như trên thì chỉ cần ghi “SAME AS ABOVE” ở mục ‘Name’

Nếu người mời là một người khác thì cung cấp các thông tin (tên, địa chỉ…) tương tự như người bảo lãnh ở trên

* Remarks/Special circumstances, if any: trường hợp đặc biệt nếu có (trường hợp xem xét nhân đạo)

30. Have you ever…: các câu hỏi pháp lý cá nhân, đánh dấu ‘Yes’ hoặc ‘No’. Nếu có câu nào trả lời ‘Yes’ thì phải cung cấp chi tiết về thông tin ấy ở ô trống bên dưới

Been convicted of a crime or offence in any country? Có tiền án/tiền sự ở quốc gia nào chưa?

Been sentenced to imprisonment for 1 year or more in any country? Có từng đi tù hơn 1 năm ở bất kỳ quốc gia nào không?

Been deported or removed from Japan or any country for overstaying your visa or violating any law or regulation? Đã từng bị trục xuất khỏi Nhật hay bất cứ quốc gia nào vì ở quá hạn visa hoặc vi phạm pháp luật

Committed trafficking in persons or incited or aided another to commit such an offence? Có hành vi buôn người hay tiếp tay người khác phạm tội không?

Xin Visa Du Học Nhật Bản Như Thế Nào? / 2023

Visa du học Nhật Bản gồm những loại nào?

Điều đầu tiên mà các bạn hay gặp phải trong quá trình xin cấp visa đó là không rõ được có những loại visa nào. Visa du học Nhật Bản gồm có 2 loại:

Visa học tiếng: 1 năm, sau đó sẽ gia hạn tối đa là 2 năm.

Visa học trường chuyên môn, Đại học hoặc sau Đại học: 1 năm, hoặc tối đa là 2 năm, sau đó sẽ được gia hạn đến tận khi tốt nghiệp.

Chuẩn bị gì để xin Visa du học Nhật Bản?

Hộ chiếu: còn thời hạn ít nhất 6 tháng.

Tờ khai xin cấp visa (download mẫu kèm theo) 1 tờ – đơn.

01 ảnh 4,5 cm x 4,5 cm (ngoài ảnh dán ở tờ khai).

Giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú tại Nhật (Xin tại Cục quản lý xuất nhập cảnh địa phương Bộ tư pháp Nhật nơi gần nhất – miễn phí).

Tài liệu xác nhận chính xác bản thân (01 bản): Trong trường hợp này, khi các bạn đi học tiếng, du học thì giấy tờ cần thiết là Giấy phép nhập học.

Lệ phí: visa hiệu lực 1 lần: 650.000 VNĐ.

Chú ý:

Ngoài những hồ sơ nêu trên, tùy trường hợp có thể Đại Sứ Quán hoặc Bộ Ngoại Giao sẽ yêu cầu xuất trình thêm giấy tờ khác. Trường hợp không xuất trình thêm những giấy tờ được yêu cầu có thể sẽ không được tiếp nhận hồ sơ Visa hoặc chậm cấp Visa.

Visa hiệu lực nhiều lần: 1,300.000 VNĐ.

Nộp hồ sơ xin visa du học Nhật Bản ở đâu?

Các bạn nộp trực tiếp hồ sơ xin cấp visa tại Đại sứ quán Nhật Bản. Ở Việt Nam là Đại sứ quán Nhật Bản tại Hà Nội (phụ trách các tỉnh phía Bắc trở vào đến Đắk Lắk, Phú Yên) và Tổng lãnh sự quán Nhật Bản tại TPHCM (phụ trách các tỉnh phía Nam). Chú ý là hồ sơ xin visa nếu gửi đến Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản bằng đường fax hay đường bưu điện sẽ không được thụ lý.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Buổi sáng từ 8h30 đến 11h30, tất cả các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ những ngày nghỉ lễ của Sứ Quán).

Chú ý: Hồ sơ nộp chưa đầy đủ sẽ không được thụ lý. Trong trường hợp này bạn sẽ được phát một tờ danh sách những giấy tờ còn thiếu cần bổ sung.

Nhận kết quả xin visa du học Nhật Bản khi nào?

Thời gian trả kết quả Visa: buổi chiều, từ 1h30 đến 4h45, tất cả các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ những ngày nghỉ lễ của Đại Sứ Quán).

Trường hợp cần thiết Bộ Ngoại Giao Nhật Bản phải điều tra hoặc Tổng lãnh sự quán Nhật Bản phải phỏng vấn đương sự xin visa thì thời gian xét visa sẽ lâu hơn, nên các bạn nhớ sắp xếp thời gian xin visa sớm để không bị chậm trễ hồ sơ du học. Phải chú ý là ngoài trường hợp nhân đạo, các trường hợp xin cấp nhanh visa sẽ không được xét.

Nếu visa bị từ chối: 99% người đã được thụ lý hồ sơ sẽ được cấp visa, còn nếu lỡ rơi vào trường hợp hồ sơ xin visa sau khi xét duyệt có kết quả từ chối cấp visa, thì trong vòng 06 tháng, bạn sẽ không được nộp lại hồ sơ xin visa với cùng một mục đích (nếu bị từ chối visa du học thì trong 06 tháng tới cũng sẽ không được nộp lại hồ sơ xin visa du học nữa).

Hỗ trợ xin visa du học Nhật Bản tại TPHCM

Công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Du Học Nhật Anh * Chi nhánh Bàu Cát: * Chi nhánh Tân Trang:

* Website: chúng tôi / www.duhoc-nhatban.net

* Fanpage: Du học Nhật Anh

Bạn đang xem bài viết Visa Du Lịch Nhật Bản / 2023 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!