Xem Nhiều 12/2022 #️ Về Miễn Thị Thực / 2023 # Top 21 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Thông Tin Về Miễn Thị Thực / 2023 # Top 21 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Về Miễn Thị Thực / 2023 mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thông tin về miễn thị thực

THÔNG TIN VỀ MIỄN THỊ THỰC

1.    Cở sở pháp lý

Nghị định số 82/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2015 về việc miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam

2.    Thời hạn, giá trị và hình thức của Giấy miễn thị thực

Giấy miễn thị thực gồm 02 loại sau đây:

– Loại dán: Giấy miễn thị thực được dán vào hộ chiếu nước ngoài của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài dùng để nhập cảnh Việt Nam.

– Loại sổ: Giấy miễn thị thực dành cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ có giấy thường trú do nước ngoài cấp và người sử dụng hộ chiếu của những nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam không có quan hệ ngoại giao.

Giấy miễn thị thực có thời hạn tối đa không quá 05 năm và ngắn hơn thời hạn sử dụng của hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người được cấp ít nhất 06 tháng.

Giấy miễn thị thực được cấp cho người nhập cảnh Việt Nam thăm thân, giải quyết việc riêng.

Giấy miễn thị thực được cấp vào hộ chiếu; các trường hợp sau đây được cấp rời (dạng sổ):

a) Hộ chiếu đã hết trang cấp thị thực

b) Hộ chiếu của nước chưa có quan hệ ngoại giao với Việt Nam

c) Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế

d) Theo đề nghị của người được cấp giấy miễn thị thực

e) Vì lý do ngoại giao, quốc phòng, an ninh.

Giấy miễn thị thực được cấp riêng cho từng người. Trẻ em có chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ được cấp Giấy miễn thị thực chung với cha hoặc mẹ

3.    Hồ sơ đề nghị cấp Giấy miễn thị thực

a. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:

01 Tờ khai (theo mẫu);

02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);

Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn thời hạn ít nhất 01 năm (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực lưu hồ sơ);

Giấy tờ chứng minh thuộc diện cấp Giấy miễn thị thực (nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu), nếu có:
     

– Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam;
     

– Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;
     

– Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam;
     

– Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;
     

– Hộ chiếu Việt Nam (còn hoặc đã hết giá trị);
     

– Giấy chứng minh nhân dân (còn hoặc đã hết giá trị);
      

– Giấy khai sinh;
     

– Thẻ cử tri mới nhất;
     

– Sổ hộ khẩu;
     

– Sổ thông hành cấp trước 1975;
     

– Thẻ căn cước cấp trước 1975;
     

– Tờ trích lục Bộ giấy khai sanh cấp trước 1975;
     

– Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp nếu trong đó có ghi người được cấp giấy tờ đó có quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam.

 b. Đối với người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:

01 Tờ khai (theo mẫu);

02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);

Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn thời hạn ít nhất 01 năm (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ);

Một trong những giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng, con với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây (nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu):
      

– Giấy đăng ký kết hôn;
      

– Giấy khai sinh;
      

– Giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con;
      

– Các giấy tờ khác có giá trị theo quy định của pháp luật Việt Nam;
      

– Quyết định nuôi con nuôi.

4.    Cấp lại Giấy miễn thị thực

a. Trường hợp bị mất, bị hỏng, hết hạn hoặc có nhu cầu điều chỉnh nội dung trong Giấy miễn thị thực được cấp lại Giấy miễn thị thực.

b. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy miễn thị thực gồm:

Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn giá trị ít nhất 01 năm (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực lưu hồ sơ);

01 Tờ khai (theo mẫu);

2 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);

Trường hợp Giấy miễn thị thực bị mất cần nộp thêm đơn báo mất.

Bản sao được chứng thực từ bản chính, hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu, của giấy tờ chứng minh nội dung cần điều chỉnh trong giấy miễn thị thực.

5.    Nộp hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại giấy miễn thị thực

Người đề nghị cấp/cấp lại giấy miễn thị thực đang cư trú ở nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định nêu trên tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài (cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài)”.

6.    Thời hạn cấp Giấy miễn thị thực

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài chuyển thông tin của người đề nghị cấp Giấy miễn thị thực về Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, trả lời cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài cấp Giấy miễn thị thực.

7.    Lệ phí

Phí cấp Giấy miễn thị thực là 10 đô la Mỹ (áp dụng từ ngày 01/01/2017 căn cứ Phụ lục 2: Biểu mức thu phí trong lĩnh vực ngoại giao ban hành kèm theo Thông tư số 264/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính).

Thông Tin Về Việc Xin Miễn Thị Thực 5 Năm / 2023

1. Loại dán: là Giấy miễn thị thực được dán vào hộ chiếu nước ngoài của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài dùng để nhập cảnh Việt Nam

1. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:

a. 01 Tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực (theo mẫu);

b. 02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);

c. Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu của nước ngoài còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh. Nếu không có hộ chiếu thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh. (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực lưu hồ sơ);

d. Một trong những giấy tờ sau (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ) nếu có:

– Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam;

– Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;

– Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam;

– Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam; –

Hộ chiếu Việt Nam (còn hoặc đã hết giá trị);

– Giấy chứng minh nhân dân (còn hoặc đã hết giá trị);

– Giấy khai sinh (kể cả bản sao);

– Thẻ cử tri mới nhất;

– Sổ hộ khẩu;

– Sổ thông hành cấp trước 1975;

– Thẻ căn cước cấp trước 1975

– Tờ trích lục Bộ giấy khai sanh cấp trước 1975;

– Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp nếu trong đó có ghi người được cấp giấy tờ đó có quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam.

e. Trường hợp không có các giấy tờ tại khoản (d) thì nộp một trong những giấy tờ sau:

– Giấy bảo lãnh của Hội đoàn của người Việt Nam ở nước ngoài ở nước đương sự cư trú (theo mẫu quy định);

– Giấy bảo lãnh của công dân Việt Nam (theo mẫu quy định). Hai loại Giấy bảo lãnh nói trên không cần phải có thủ tục xác nhận hoặc chứng thực thêm.

2. Đối với người nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:

a. 01 Tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực (theo mẫu);

b. 02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);

c. Hộ chiếu nước ngoài còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ);

d. Một trong những giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng, con với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ):

– Giấy đăng ký kết hôn;

– Giấy khai sinh;

– Giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con;

– Các giấy tờ khác có giá trị theo quy định của pháp luật Việt Nam;

– Quyết định nuôi con nuôi.

3. Việc cấp lại, cấp từ lần 2 Giấy miễn thị thực:

Trường hợp xin cấp lại Giấy miễn thị thực (do mất Giấy miễn thị thực, Giấy miễn thị thực hết giá trị hoặc được cấp hộ chiếu mới) tại cơ quan cấp lần đầu, người đề nghị chỉ cần làm 1 Tờ khai, không cần xuất trình giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Trường hợp xin cấp lại Giấy miễn thị thực (do mất Giấy miễn thị thực hoặc Giấy miễn thị thực hết giá trị) tại cơ quan khác với cơ quan cấp lần đầu thì người đề nghị nộp hồ sơ và thủ tục giải quyết như cấp lần đầu.

III. Thủ tục đề nghị cấp Giấy miễn thị thực Người đề nghị cấp Giấy miễn thị thực có thể trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện Tờ khai, hộ chiếu/giấy tờ thường trú bản chính và các giấy tờ chứng minh có nguồn gốc Việt Nam hoặc quan hệ vợ, chồng, con với công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài (bản chính kèm bản chụp)

IV. Thời hạn cấp Giấy miễn thị thực 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Mọi chi tiết tư vấn thủ tục xuất nhập cảnh xin liên hệ:

88 TRẦN HỮU TRANG,P.10, PHÚ NHUẬN,TP.HCM

Đc: (08) 384 52 850 – 0918 126 190 (Zalo, Line) – 0916926190 (Zalo,Line, Viber) – Mr.Cường

0915526190 – 0983915304 Ms. Trang

Email: visabaongoc@gmail.com

Website: https://visabaongoc.com/

Gia Hạn Miễn Thị Thực 5 Năm – Cách Gia Hạn Miễn Thị Thực Năm 2022 / 2023

Theo đề nghị của người được cấp giấy miễn thị thực 5 năm, đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và vợ, chồng, con của người đó. Trong thời hạn trước 15 ngày hết hạn, bạn cần nộp một bộ hồ sơ theo đúng quy định xin gia hạn miễn thị thực về Cục quản lý xuất nhập cảnh.

Bạn có bị quá hạn miễn thị thực 5 năm cần gia hạn?

Nếu miễn thị thực 5 năm của bạn đã quá hạn, thời gian quá hạn từ 1 ngày trở lên đều bị coi là vi pham pháp Luật về trật tư an toàn xã hội, việc trình diện tại Cục quản lý xuất nhập cảnh nơi gần nhất, nộp phạt hành chính vi phạm là không tránh khỏi, sau bước này bạn mới có thể tiến hành nộp hồ sơ xin gia hạn.

Tuy nhiên nếu vi phạm quá hạn thời gian dài, mức độ nghiêm trọng bạn có thể bị trục xuất khỏi Việt Nam và cấm nhập cảnh có thời hạn hoặc vĩnh viễn. Cách xử lý tốt nhất nếu rơi vào trường hợp này là nghe tư vấn hướng giải quyết gấp từ các chuyên gia để được hỗ trợ:

Xem xét các yếu tố nhằm gỡ phạt, hoặc giảm mức phạt xuống thấp nhất.

Giải đáp thắc mắc.

Thông tin liên hệ:

Số hotline tư vấn 24/7: 0904 386 229 – 0917 163 993

Email: visa@greencanal.com

Cách chuẩn bị hồ sơ Gia hạn miễn thị thực 5 năm

Giấy miễn thị thực 5 năm giúp cho những người Việt kiều và vợ, chồng, con cái có thể tiết kiệm được nhiều thời gian và tiền bạc mỗi lần về nước, không phải trả phí thị thực mỗi khi nhập cảnh. Nếu bạn muốn ở lại lâu hơn 90 ngày thì chi phí để gia hạn cũng thấp hơn nhiều.

Gia hạn giấy miễn thị thực 5 năm – Hồ sơ cần chuẩn bị như thế nào?

Hộ chiếu còn hạn sử dụng trên 6 tháng.

Giấy miễn thị 5 năm còn giá trị.

Mẫu đơn xin gia hạn giấy miễn thị thực (NA9).

Giấy xác nhận tạm trú, tạm vắng nơi cư trú của người quốc tịch nước ngoài.

Đối với trường hợp này, người nước ngoài không phải xuất cảnh có thể gia hạn để tiếp tục ở lại Việt Nam. Gia hạn visa thêm dạng 1 tháng, 3 tháng hoặc 6 tháng.

Nơi nộp hồ sơ xin gia hạn miễn thị thực 5 năm.

Hồ sơ hoàn chỉnh xin gia hạn bạn đem nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh nơi gần nhất. Thông tin hai nơi bạn có thể tiến hành nộp hồ sơ tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh:

Cục quản lý xuất nhập cảnh Hà Nội, Bộ công an. 

Địa chỉ: số 44 Trần Phú, Phường Điện Bàn, Ba Đình, Hà Nội.

Giờ làm từ 8h30 đến 11h30 sáng, từ 1h30 tới 4h30 chiều các ngày từ thứ 2 tới hết sáng thứ 7.

Cục quản lý xuất nhập cảnh TPHCM, Bộ công an. 

Địa chỉ: số 196 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, quận 3, TPHCM.

Giờ làm việc sáng từ 7h đến 11h30, buổi chiều từ 1h30 tới 5h. Các ngày từ thứ 2 tới hết sáng thứ 7.

Lưu ý: Cục xuất nhập cảnh không làm việc vào các ngày nghỉ lễ theo quy định của nhà nước, chủ nhật. Bạn chú ý để tránh đi vào các ngày này.

Thời gian chờ xét duyệt xin gia hạn miễn thị thực 5 năm.

Thời gian xin gia hạn giấy miễn thị thực: 5 ngày làm việc không tính ngày nộp, thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ của cơ quan nhà nước.

Bạn muốn đẩy nhanh thời gian làm gia hạn miễn thị thực gấp, cấp tốc?

Nếu muốn gia hạn gấp, cần có kết quả nhanh trong 24h, 1-3 ngày, Visa Greencanal Travel có thể giúp bạn.

Chúng tôi có kinh nghiệm xử lý nhiều hồ sơ gia hạn với đa dạng các trường hợp và tình huống khác nhau.

Gia hạn thường hoặc nhanh, gấp, cấp tốc theo yêu cầu.

Có xuất hóa đơn VAT, GTGT dịch vụ.

Nhân viên tư vấn miễn phí làm giấy miễn thị thực và gia hạn giấy miễn thị thực 5 năm.

Để biết thêm thông tin chi tiết về cách gia hạn miễn thị thực 5 năm, các bạn vui lòng liên hệ với công ty chúng tôi.

Công ty TNHH Thương Mại và du lịch Greencanal Việt Nam.

Địa chỉ Hà Nội: Tầng 4, 142 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội

Trụ sở Tại TPHCM: 168 Võ Thị Sáu, Phường 8, Quận 3, Hồ Chí Minh.

Hotline : 0904 386 229 – 0917 163 993

Tel : 024 3724 5292 – 028 3824 8838.

Email : visa@greencanal.com 

Phân Biệt Mẫu Đơn Xin Cấp Thị Thực Và Xin Miễn Thị Thực Việt Nam / 2023

Mỗi năm, Việt Nam đón nhận một lượng lớn du khách nước ngoài đến với đất nước này để du lịch, nghỉ mát, sinh sống hoặc làm việc. Hàng loạt thông tin về thủ tục xin visa cũng được mọi người chuyền tay nhau trên mạng xã hội. Tuy nhiên, vẫn còn một số lượng không nhỏ người nước ngoài bị nhầm lẫn giữa đơn xin visa vào Việt Nam và đơn xin miễn thị thực Việt Nam, dẫn đến quá trình xin visa bị trì trệ.

Mỗi năm, Việt Nam đón nhận một lượng lớn du khách nước ngoài đến với đất nước này để du lịch, nghỉ mát, sinh sống hoặc làm việc. Hàng loạt thông tin về thủ tục xin visa cũng được mọi người chuyền tay nhau trên mạng xã hội. Tuy nhiên, vẫn còn một số lượng không nhỏ người nước ngoài bị nhầm lẫn giữa đơn xin visa vào Việt Nam và đơn xin miễn thị thực Việt Nam, dẫn đến quá trình xin visa bị trì trệ.

1. Đối với mẫu đơn xin cấp thị thực vào Việt Nam

Mẫu đơn xin thị thực Việt Nam là mẫu NA1 – Tờ khai đề nghị cấp visa, thị thực Việt Nam. Trừ những công dân đến từ những quốc gia được Việt Nam miễn thị thực thì những công dân ở những quốc gia còn lại đều phải sử dụng mẫu đơn này để xin thị thực nhập cảnh Việt Nam.

Hồ sơ xin visa nhập cảnh Việt Nam gồm có:

Hộ chiếu còn thời hạn ít nhất 6 tháng

Kế hoạch du lịch ở Việt Nam (ngày dự định đến, số ngày lưu lại tại Việt Nam,…)

Đơn xin thị thực Việt Nam

Đối với xin visa công tác

Hộ chiếu còn thời hạn ít nhất 6 tháng

Kế hoạch cho chuyến công tác ở Việt Nam

Giấy phép kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy báo công tác

Giấy chứng nhận mẫu con dấu doanh nghiệp công tác

Đơn xin cấp thị thực tại Việt Nam

2. Đối với mẫu đơn xin miễn thị thực Việt Nam

Mẫu đơn xin miễn thị thực Việt Nam là mẫu N19 – Tờ khai đơn và xin cấp miễn thị thực Việt Nam cho người nước ngoài.

Tờ khai sử dụng vào việc xin miễn thị thực có thời hạn tối đa là 5 năm cho người nước ngoài.

Tờ khai miễn thị thực sẽ được nộp tại Đại sứ quán/ Lãnh sứ quán Việt Nam tại nước ngoài hoặc tại Cục quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam khi là thủ tục xin cấp miễn thị thực.

Đối tượng được cấp giấy miễn thị thực gồm:

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy đăng ký tạm trú tại đất nước đang sinh sống có giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh và có giấy miễn thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

Người nước ngoài là vợ, chồng hoặc con của công dân Việt Nam hoặc của người Việt đang định cư tại nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài còn thời hạn ít nhất 6 tháng và có giấy miễn thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy miễn thị thực Việt Nam:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy miễn thị thực cho đối tượng thứ nhất và thứ hai có chút giống nhau, đều cần có:

Đơn xin miễn thị thực Việt Nam

Hai tấm ảnh 4×6 cm mới chụp (không quá 3 tháng) với phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, không đội nón hoặc mang kính mát.

Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy đăng ký thường trú ở nước ngoài

Tuy nhiên, đối với đối tượng thứ nhất, ngoài những thủ tục nêu trên, cần phải cần có thêm:

Còn đối với đối tượng thứ hai, hồ sơ xin miễn thị thực cần phải có thêm:

Giấy tờ chứng minh quan hệ chồng, vợ, con của người Việt Nam đang định cư tại nước ngoài/Giấy tờ chứng minh bố mẹ là người Việt Nam định cư tại nước ngoài

Các giấy tờ phát sinh khác theo quy định của Nhà Nước Việt Nam

Nếu bạn đang cần làm đơn xin thị thực nhập xuất cảnh việt nam hoặc thuộc diện miễn thị thực nhưng không rành về thủ túc pháp lý, không thể biết chính xác được mình cần chuẩn bị hồ sơ nào trong 2 loại trên, hãy liên hệ VisaPM để được:

Tư vấn pháp luật và các vấn đề thủ tục hoàn toàn miễn phí

Giải quyết nhanh vấn đề visa một cách nhanh chóng, hiệu quả với giá rẻ

Phục vụ tận tình, thay bạn giải quyết những biến cố bất ngờ xảy ra trong quá trình xin visa.

Bạn đang xem bài viết Về Miễn Thị Thực / 2023 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!