Xem Nhiều 2/2023 #️ “Thời Gian” Trong Tiếng Anh # Top 4 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # “Thời Gian” Trong Tiếng Anh # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về “Thời Gian” Trong Tiếng Anh mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Thời gian thấm thoắt thoi đưa

“Time flies” – cách diễn đạt đơn giản cho “thời gian thấm thoắt thoi đưa”. Đơn vị thời gian lớn nhất thường được sử dụng là “thiên niên kỷ” – “a millennium” tương đương với 1000 năm. Ngắn hơn một chút, thế kỷ là “a century” và thập kỷ là “a decade”. Năm – ai cũng biết rồi – “a year”. Nhưng “a light year” lại không phải là một đơn vị tính thời gian, mà là đơn vị tình khoảng cách: 1 năm ánh sáng (9,4605284 × 10 mũ 12 km). Các nền văn hóa khác nhau có cách tính thời gian khác nhau, do đó, có cách “lịch” – calendar – khác nhau. Dương lịch tính theo mặt trời gọi là “solar calendar”. Năm dương lịch bao gồm 365 ngày, gọi là “solar year” – thời gian để trái đất quay 1 vòng quanh mặt trời. Trong khi đó, âm lịch tính theo độ tròn của mặt trăng khi được quan sát từ trái đất, gọi là “lunar calendar”. Một năm có 4 mùa: spring, summer, autumn, và winter (xuân, hạ, thu, đông). Ở Mỹ, người ta gọi mùa thu – autumn – là “fall”, mùa lá rơi.

2. Ý nghĩa của tháng trong tiếng Anh. Đơn vị thời gian nhỏ hơn một chút là tháng. Một năm bao gồm 12 tháng: January, February, March, April, May, June, July, August, September, October, November, và December. Nghe có vẻ phức tạp và thực khó nhớ, nhưng tháng trong tiếng Anh có nguồn gốc lịch sử rất thú vị. Tháng 1 bắt nguồn từ tên thần Janus – thần Giữ cửa của người Roman. Tháng 2 có nguồn gốc từ lễ hội thanh lọc (purification) Februa của người Roman; Tháng 3 bắt nguồn từ tên thần chiến tranh Mars (tiếng Latinh: Aires); Tháng 4 có nguồn gốc từ nữ thần tình yêu và sắc đẹp Aphrodite (tiếng Latinh: Venus); Tháng 5 là tên của nữ thần Maia – thần của mùa xuân; Tháng 6 bắt nguồn từ tên của ngữ thần Juno – nữ thần của sự thình vượng và hôn nhân; Tháng 7, rất thú vị, được đặt theo tên của Julius – người đã cải tạo lịch của người Roman; Tháng 8 được đặt theo tên của Augustus – người hoàn tất công việc chỉnh sửa lịch của Julius; Tháng 9 – September là tháng thứ 7 theo lịch cũ “seven + bre” – tháng thứ 7 theo lịch cũ (trước khi Julius đổi lịch); tương tự, tháng 10 – October – bắt nguồn từ “octobre” (eight + bre) có nghĩa là tháng thứ 8 (theo lịch cũ); tháng 11 – November có nghĩa là “tháng thứ 9” – “nineth month”; và “December” có nghĩa là “tháng thứ 10 theo lịch cũ. Dưới tháng là tuần, “week” – là một từ đồng âm với “weak”. Cuối tuần là “weekend” còn trong tuần là “weekdays” (có chữ “s” ở cuối). Thời gian 2 tuần người ta gọi là “fortnight”. “See you in a fortnight” đồng nghĩa với “see you in 2 weeks”.

3. Bạn có biết, Monday là Moon’s day?

Mỗi tuần có 7 ngày. Ngày trong tiếng Anh cũng là một thứ khó nhớ. Trong tiếng Việt, ngày chỉ đơn giản là từ thứ 2 đến thứ 7 và ngày Chủ Nhật (gốc là Chúa Nhật – ngày của Chúa). Tiếng Anh phức tạp hơn, mỗi ngày đều có một “tên riêng”.

Sunday (Chủ nhật) có nghĩa rất đơn giản: ngày của Mặt trời (Sun’s day) Tuesday thì bắt nguồn từ tên thần Tiu – thần chiến tranh và thần của bầu trời của người Anh/Đức. Wednesday được đặt tên theo thần Woden – một vị thần của người Anglo-Saxon, được cho là gắn liền với thần Sao Thủy (Mercury). Friday được đặt theo vị thần Freya – nữ thần của tình yêu, sắc đẹp và sự sinh sản (có lẽ vì thế dân VN có câu: thứ 6 máu hơn thứ 7, keke) – what time will the train leave? Người bán trả lời: – “tu tu tu tu tu tu” Ai dịch được không? Người bán vé muốn nói “(from) two to two to two two”, có nghĩa là từ “2h kém 2 phút tới 2h 2 phút” tàu sẽ đến. Cách nói giờ đơn giản và hay sử dụng nhất ở Mỹ là nói giờ trước, phút sau, ví dụ: “gặp anh lúc 2h20” – “see you at two twenty”. Nếu giờ chẵn, ví dụ: “gặp anh lúc 2h” mọi người đơn giản nói là “see you at 2” hoặc “see you at 2 o’clock”. Tất nhiên, nếu gặp nhau lúc 3h kém 10, bạn hoàn toàn có thể nói “see you at 2.50”. Đó là cách dễ dùng nhất, nhưng trong tiếng Anh, người ta vẫn nói giờ kém. Ví dụ, 3 giờ kém 10 phút – có nghĩa là 10 phút nữa thì tới 3 giờ – người ta nói “10 to 3”, có nghĩa “10 minutes to 3 o’clock”. Người Mỹ có thể thay từ “to” thành từ “before”, nghe dân dã hơn 1 chút: “10 before 3”. Như đã nói ở trên, 2 giờ 20 có thể nói là 2.20; nhưng còn 1 cách khác: “20 past 2” có nghĩa “20 minutes past 2 o’clock” (20 phút sau 2h). Người Mỹ có thể thay “past” bằng “after”: 20 after 2. Đơn vị thời gian nhỏ nhất thường được sử dụng là “giây” – “second”. Thực ra, còn có những đơn vị nhỏ hơn, như “1 millisecond” = 1/1000 “second”, hoặc “1 microsecond = 1/1 000 000” second. Nhưng viết đến đây thấy hình như mình sa đà vào toán học quá rồi… Đành dừng bút vậy – à quên, dừng gõ vậy. “Have a good TIME, my friends”

Quang Nguyen

***

💘Tham gia vào cộng đồng “học phát âm tiếng Anh, nghe chuẩn, nói rõ” để được học nghe, nói, phát âm tiếng Anh miễn phí 👉 TẠI ĐÂY 

Tham khảo thông tin về cách thay đổi tiếng Anh của bạn (lịch hai giảng):

Lớp COACH phát âm toàn diện giúp “lột xác” tiếng Anh của bạn: 👉TẠI ĐÂY

Lớp luyện nghe MoonESL:  👉TẠI ĐÂY 

Lớp luyện nói lưu loát cùng MoonESL: 👉TẠI ĐÂY 

Và đừng quên subscribe kênh Youtube của MoonESL 👉TẠI ĐÂY

Trong Khoảng Thời Gian Trong Tiếng Tiếng Anh

Trong khoảng thời gian đó, các quỉ bắt đầu quấy nhiễu tôi.

About that time the demons began to torment me.

jw2019

Anh cũng được cho mượn đến câu lạc bộ nghiệp dư Malpica SDC trong khoảng thời gian này.

He was also loaned to amateurs Malpica SDC during his contract.

WikiMatrix

Một sự kiện đáng ghi nhận trong khoảng thời gian hầu như ở trong cảng vào năm 1921.

One event was noteworthy during the ship’s largely port-bound routine in 1921.

WikiMatrix

Anh chơi ba trận cho Scotland trong khoảng thời gian từ 1881 đến 1882.

He played three matches for Scotland between 1881 and 1882.

WikiMatrix

Thần rất đau lòng phải rời bỏ Bệ hạ trong khoảng thời gian khủng hoảng nặng nề này.

I’m οnly very sοrry tο leave yοu at this great time οf crisis.

OpenSubtitles2018.v3

Chuyện gì đã xảy ra trong khoảng thời gian đó?

What happened in between?

OpenSubtitles2018.v3

Trong khoảng thời gian này, các trường đại học Palencia (1212/1263) và Salamanca (1218/1254) được thành lập.

Around this time the universities of Palencia (1212/1263) and Salamanca (1218/1254) were established.

WikiMatrix

Làm sao giải quyết vấn đề này trong khoảng thời gian ngắn như thế?

How could this problem be solved in such a short time?

jw2019

Nghĩa trang ẩn chứa nhiều chôn cất quan trọng trong khoảng thời gian từ 600 đến 700 năm.

The cemetery includes many important burials over a period of 600 to 700 years.

WikiMatrix

Trong khoảng thời gian đó, Nô-ê làm “thầy giảng đạo công-bình”.

During part of that time, Noah served as “a preacher of righteousness.”

jw2019

Trong khoảng thời gian đó, nó đi được ít hơn chiều rộng của một nguyên tử.

In that time, it will have traveled less than the width of a single atom.

ted2019

Ông có thể đã cai trị trong khoảng thời gian bấp bênh từ giữa 220 TCN và 183 TCN.

He may have ruled in an uncertain period between 220 BC and 183 BC.

WikiMatrix

Mọi người nhiều khi hỏi rằng tôi đã học được gì trong khoảng thời gian đấy.

People often ask me what I learned from that time.

QED

Các báo cáo của nhóm công tác sẽ được công bố trong khoảng thời gian năm 2013 và 2014.

The working group reports would be published during 2013 and 2014.

WikiMatrix

Bà theo học tại trường nội trú ở Mirfield trong khoảng thời gian từ 1836 đến 1837.

She also attended a boarding school in Mirfield between 1836 and 1837.

WikiMatrix

Nó có nguồn gốc ở Yorkshire trong khoảng thời gian tương tự như Lợn Trắng Lớn.

It originated in Yorkshire roughly around the same time as the Large White.

WikiMatrix

Kinh Thánh được viết trong khoảng thời gian 1.600 năm, từ năm 1513 TCN cho đến năm 98 CN.

The Bible was written over a span of some 1,600 years, from 1513 B.C.E. to about 98 C.E.

jw2019

Trọn Kinh Thánh được viết xong trong khoảng thời gian hơn 1.600 năm, từ năm 1513 TCN đến 98 CN.

It took over 1,600 years, from 1513 B.C.E. to 98 C.E., for Bible writing to be completed.

jw2019

Cũng trong khoảng thời gian này, lính dù Đức đã được thả xuống đường băng tại Ockenburg.

Around the same time, German troops were dropped at the airstrip in Ockenburg.

WikiMatrix

Trong khoảng thời gian 1921–23 Alekhine có 7 trận đấu nhỏ.

In 1921–1923, Alekhine played seven mini-matches.

WikiMatrix

Trong khoảng thời gian này, The Ravens quyết định lấy một cái tên mới: The Kinks.

Around this period, the Ravens decided on a new, permanent name: the Kinks.

WikiMatrix

Những cuốn còn lại được dịch trong khoảng thời gian hơn một trăm năm sau đó.

The remaining books were translated over the next hundred years or so.

jw2019

Trong khoảng thời gian 12 tháng tôi ở viện mồ côi này, chỉ có 1 đứa trẻ được nhận nuôi.

In a 12-month period when I was at the orphanage, only one child had been adopted.

ted2019

Tiên Mary, có thể bắt đầu lại trong khoảng thời gian ngắn không?

Fairy Mary, is it even possible to redo everything in such a short time?

OpenSubtitles2018.v3

Giê-su còn phải chịu phép báp têm nào khác và trong khoảng thời gian bao lâu?

What other baptism did Jesus undergo and over what period of time?

jw2019

Các Cách Viết Từ Chỉ Thời Gian Trong Tiếng Anh

Để giao tiếp thành thạo cách nói về thời gian, trước hết, bạn cần biết những nguyên tắc cơ bản sau :

1. Cách viết ngày trong tuần (Days of Week)

Chú ý: Chúng ta thường dùng giới từ “On” trước những ngày trong tuần Ex: on Monday, on Tuesday…

2. Cách viết ngày trong tháng trong tiếng Anh: (Dates of Month)

3. Cách viết tháng trong năm: (Months of a Year)

Chú ý: Trước các tháng thì chúng ta dùng giới từ “In”.

Nếu có cả ngày và tháng chúng ta dùng giới từ “On” Ex: in January, in February… on December 3rd…

4. Những quy tắc đọc viết ngày tháng tiếng Anh

1. Cách viết theo Anh-Anh

– Ngày luôn viết trước tháng và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th…), đồng thời bỏ đi giới từ of ở vị trí trước tháng (month). Dấu phẩy có thể được sử dụng trước năm (year), tuy nhiên cách dùng này không phổ biến.

Ví dụ:

6(th) (of) January(,) 2009 (Ngày mùng 6 tháng 1 năm 2009)

1(st) (of) June(,) 2007 (Ngày mùng 1 tháng 5 năm 2007)

– Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Anh, bạn sử dụng mạo từ xác định trước ngày. Ví dụ: March 2, 2009 – March the second, two thousand and nine

2. Cách viết Anh-Mỹ

– Nếu như viết ngày tháng năm sinh bằng tiếng Anh theo văn phong Anh-Mỹ, tháng luôn viết trước ngày và có mạo từ đằng trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm.

Ví dụ:

August (the) 9(th), 2007 (Ngày mùng 9 tháng 8 năm 2007)

– Bạn cũng có thể viết ngày, tháng, năm bằng các con số và đây cũng là cách thông dụng nhất.

Ví dụ:

Tuy nhiên nếu bạn sử dụng cách viết như trong ví dụ trên, sẽ rất dễ xảy ra nhầm lẫn bởi nếu hiểu theo văn phong Anh-Anh sẽ là ngày mồng 9 tháng 8 năm 2007 nhưng sẽ là mồng 8 tháng 9 năm 2007 theo văn phong Anh-Mỹ.

Như vậy bạn nên viết rõ ràng ngày tháng bằng chữ (October thay vì chỉ viết số 10) hoặc sử dụng cách viết tắt (Aug, Sept, Dec…) để tránh sự nhầm lẫn đáng tiếc xảy ra.

– Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, bạn có thể bỏ mạo từ xác định:

Ví dụ: o March 2, 2009 – March second, two thousand and nine.

Lưu ý:

Nếu bạn đọc ngày trước tháng thì bạn phải sử dụng mạo từ xác định trước ngày và giới từ of trước tháng.

Ví dụ:

2 March 2009 – the second of March, two thousand and nine

4 September 2001 – the fourth of September, two thousand and one

3. Cách viết và đọc ngày tháng cơ bản

_ Cách viết: Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm (A.E)

Ex: Wednesday, December 3rd, 2008

Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng, năm (B.E)

Ex: Wednesday, 3rd December, 2008

Đôi lúc trong quá trình học tiếng anh bạn sẽ thấy trong một số trường hợp, người Anh, Mỹ viết ngày tháng như sau:

Wednesday, December 3, 2008 (A.E)

Wednesday, 3 December, 2008 (B.E)

b. Cách đọc: Thứ + tháng + ngày (số thứ tự) + năm hoặc Thứ + ngày (số thứ tự) + of + tháng + năm.

Ex: Wednesday, December 3rd, 2008: Wednesday, December the third, two thousand and eight. hoặc Wednesday, the third of December, two thousand and eight.

5. Một số quy tắc chung khi nói ngày tháng và các mùa bằng tiếng Anh

1. Khi nói ngày trong tháng, chỉ cần dùng số thứ tự tương ứng với ngày muốn nói, nhưng phải thêm THE trước nó. Ex: September the second = ngày 2 tháng 9. Khi viết, có thể viết September 2nd

2. Khi nói vào mùa nào, dùng giới từ IN đằng trước. Ex: It always snows in winter here. = Ở đây luôn có tuyết rơi vào mùa đông.

3. Khi nói vào ngày nào trong tháng, phải dùng giới từ ON trước ngày. Ex: On the 4th of July, Americans celebrate their Independence Day. = Vào ngày 4 tháng 7, người Mỹ ăn mừng ngày Quốc Khánh của họ..

4. Khi nói, vào tháng mấy, phải dùng giới từ IN đằng trước tháng. Ex: In september, students go back to school after their summer vacation. = Vào tháng chín, học sinh trở lại trường sau kỳ nghỉ hè.

5. Khi nói, vào thứ mấy, phải dùng giới từ ON đằng trước thứ. Ex: On Sunday, I stay at home. = Vào ngày chủ nhật. tôi ở nhà..

6. Nếu muốn nói ngày âm lịch, chỉ cần thêm cụm từ ON THE LUNAR CALENDAR đằng sau. Ex: August 15th on the Lunar Calendar is the Middle-Autumn Festival. = 15 tháng 8 âm lịch là ngày tết Trung Thu.

Học tiếng Anh hiệu quả nhờ sự khác biệt tại ECORP ENGLISHHọc tiếng Anh hiệu quả nhờ sự khác biệt tại ECORP ENGLISH

Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

Cảm nhận học viên ECORP English.

Bài 14: Thời Gian Trong Tiếng Trung

1. Mẫu câu cơ bản

1.1 Mẫu câu hỏi mốc thời gian

1. 现在几点了?

Bây giờ là mấy giờ?

2. 现在12点了。

Bây giờ 12 giờ rồi

3. 你的表几点了?

Đồng hồ cậu chỉ mấy giờ rồi?

4. 我的表4点了。

Đồng hồ của tôi là 4 giờ

5. 几点上课/上班?

Mấy giờ vào lớp/đi làm?

6. 早上8点上课/上班。

8h sáng đi học/đi làm

7. 商店的营业时间从几点到几点?

Cửa hàng mở cửa từ mấy giờ đến mấy giờ?

8. 从早上8点到晚上9点。

Cửa hàng mở cửa vào 8 giờ sáng đến 9 giờ tối.

9. 昨晚你几点睡觉?

Tối qua mấy giờ bạn ngủ?

10. 昨晚10点我睡觉。

Tối qua 10 giờ tôi ngủ

11. 你每天几点起床?

Hàng ngày chị dậy lúc mấy giờ?

12. 我每天六点起床。

Hàng ngày tôi dậy lúc 6h sáng.

13. 今天星期几?

Hôm nay thứ mấy?

14. 今天星期六。

Hôm nay thứ 7

15. 今天几号?

Hôm nay ngày mấy?

16. 今天19号。

Hôm nay là ngày 19.

17. 你的生日几月几号?

Ngày sinh nhật của bạn là khi nào?

18. 我的生日8月9号。

Sinh nhật tôi vào ngày 9 tháng 8.

19. 你哪年出生?

Bạn sinh năm bao nhiêu?

20. 我1997年出生。

Tôi sinh năm 1997

21. 你什么时候去?

Anh lúc nào thì đi?

22. 我今年7月15号就去。

Ngày 15 tháng 7 năm nay thì tôi đi.

1.2 Mẫu câu hỏi về khoảng thời gian

1. 你等我多久了?

Cậu đợi tôi lâu chưa?

2. 一个半小时了

1 tiếng rưỡi rồi.

3. 你去工作几年了?

Anh đi làm lâu chưa?

4. 快要三年了。

Sắp được 3 năm rồi

5. 你学了几个月汉语了?

Bạn học tiếng Trung được mấy tháng rồi.

6. 我学了两个月了。

Tôi học 1 năm rồi.

7. 你用几个小时做练习?

Bạn dành mấy tiếng để luyện tập?

8. 我用四个小时的时间做练习。

Tôi dành 4 tiếng để luyện tập

9. 你在中国多长时间?

Bạn ở Trung Quốc bao lâu rồi?

10. 我住在那儿大概7个月。

Tôi ở đó khoảng 7 tháng rồi

11. 你头疼几天了?

Bạn đau đầu mấy hôm rồi?

12. 我头疼3天了。

Tôi đau đầu 3 hôm rồi

2. Ngữ pháp

• Cách đọc mốc thời gian (thời điểm)

Trong Tiếng Trung, thời gian nói theo thứ tự từ lớn đến nhỏ, có nghĩa là năm, tháng, ngày, thứ, buổi, giờ, phút, giây.

Ví dụ: 2014 年 10 月 7 日星期日: nghĩa là “chủ nhật ngày 7/10/2014”.

• Cách đọc năm: đọc từng con số

1989 年 →

一九八九年

Năm 1989

1999 年 →

一九九九年

Năm 1999

2014 年 → 二

零一四年

Năm 2014

初年

Đầu năm

年底

Cuối năm

半年

Giữa năm, nửa năm

• Cách đọc tháng

一月

Tháng 1

二月

Tháng 2

三月

Tháng 3

四月

Tháng 4

五月

Tháng 5

六月

Tháng 6

七月

Tháng 7

八月

Tháng 8

九月

Tháng 9

十月

Tháng 10

十一月

Tháng 11

十二月

Tháng 12

• Cách đọc ngày

– 日 dùng trong văn viết, 号 dùng trong văn nói.

– Trong âm lịch, ngày mồng 1 (Mùng 1) sẽ là 初一 (Chū yī), ngày 20 sẽ ghi là 廿(Niàn), ngày 21 âm lịch sẽ ghi là 廿一 , ngày 30 âm lịch sẽ ghi là 卅(sà).

昨天

Hôm qua

明天

Ngày mai

后天

2 ngày sau, ngày kia

前天

2 ngày trước, ngày hôm  kia

Năm

Tháng

星期

Tuần

Ngày

Ngày

时间

Thời gian

• Cách đọc thứ

星期一

Thứ Hai

星期二

Thứ Ba

星期三

Thứ Tư

星期四

Thứ Năm

星期五

Thứ Sáu

星期六

Thứ Bảy

星期天(星期日)

Chủ nhật

• Cách đọc buổi

早上/ 早晨

Buổi sáng

上午

Buổi trưa

中午

Buổi trưa

下午

Buổi chiều

晚上

Buổi tối

Đêm

午夜/ 凌晨

Nửa đêm

• Cách đọc giờ

– Đọc như sau:

1. Số + 点 + số + 分

Số + diǎn + số + fēn

6:15 →

六点十五分

2. Số + 点 + số + 刻

Số + diǎn + số + kè

6:15 →

六点一刻

3. Số + 点+ 半

Số + diǎn + bàn

6:30 →

六点半

4. 差一刻 + Số + 点

Chà yīkè + Số + diǎn

6:45 →

差一刻七点

6. 差 + Số + 分+ Số+ 点

Chà + Số + fēn + Số+ diǎn

6:50 →

差十分七点

• Cách đọc số lượng thời gian ( Bổ ngữ thời lượng)

一秒钟

Một giây

一分钟

Một phút

一刻钟

Một phần tư giờ

一小时/ 一个钟头

Một giờ/ một giờ

一天

Một ngày

一星期/一周

Một tuần/ tuần

半个月

Nửa tháng

一个月

Một tháng

一年

Một năm

一个世纪

Một thế kỷ

3. Hội thoại

Hội thoại 1: Hỏi ngày

A: 今天是几号?

Hôm nay là ngày mấy

B: 8号。

Mồng 8.

A: 今天是星期几?

Hôm nay là thứ mấy?

B: 星期三。

Thứ 4.

A: 现在几点了?

Bây giờ là mấy giờ?

B: 8点15分。

8 giờ 15 phút.

A: 你的表准不准?

Đồng hồ cậu chuẩn không?

B: 大概是慢一分钟。

Chắc chậm khoảng 1 phút.

A: 好的。谢谢你!

Ok, cảm ơn nha!

Hội thoại 2: Hỏi ngày sinh nhật

A: 你的生日是什么时候?

Sinh nhật cậu là bao giờ?

B: 我的生日于8月6号。

Sinh nhật tớ vào mồng 6 tháng 8.

A: 那快要来了吧?

Vậy là sắp rồi.

B: 是啊。

A: 打算举行生日晚会吗?

Cậu định tổ chức tiệc sinh nhật không?

B: 我现在还没决定。

Tớ vẫn chưa biết nữa.

Hội thoại 3: Hỏi thời gian đi làm

A: 你经常几点钟去上班?

Anh thường đi làm lúc mấy giờ?

B: 早上六点半。你呢?

Lúc 6 giờ rưỡi sáng. Còn chị?

A: 我也一样。下午你经常几点钟回到家?

Tôi cũng vậy. Buổi chiều anh thường về đến nhà lúc mấy giờ?

B: 下午五点半或者六点。

Lúc 5 giờ rưỡi hoặc 6 giờ chiều.

Hội thoại 4: Hỏi thời gian học tiếng Trung

A: 你学汉语多久了?

Cậu học tiếng Trung bao lâu rồi?

B: 大概一年了。

Khoảng 1 năm rồi.

A: 才一年,你说得不错啊!

Mới có 1 năm mà cậu nói tốt đấy.

B: 你过奖了。

Cậu cứ nói quá!

Hội thoại 5: Hỏi khoảng thời gian

A: 你在公司工作多少年了?

Anh làm việc ở công ty bao lâu rồi?

B: 到今年8月就两年了。

Đến tháng 8 là tròn 2 năm.

A: 每天什么时候上班?什么时候下班?

Mỗi ngày đi làm lúc nào? Tan làm lúc nào?

B: 每天都早上8点上班,下午5点下班。中午休息1个半小时。

Mỗi này tôi đều 8 giờ sáng đi làm, 5 giờ chiều tan làm. Buổi trưa nghỉ 1 tiếng rưỡi.

Hội thoại 6: Giờ mở cửa

A: 你们这个商店的经营时间是什么?

Cửa hàng các bạn làm việc vào lúc nào?

B: 商店的营业时间从早上8点到晚上9点。

Cửa hàng mở của từ 8 giờ sáng đến 9 giờ tối.

A: 好的。谢谢你!

Được rồi. Cảm ơn cậu.

TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ ĐI TAXI

TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ ĐI DU LỊCH

TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ GIỚI THIỆU LÀM QUEN

ĐÀM PHÁN GIÁ CẢ VÀ KÍ KẾT HỢP ĐỒNG

Bạn đang xem bài viết “Thời Gian” Trong Tiếng Anh trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!