Xem Nhiều 12/2022 #️ Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài / 2023 # Top 16 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài / 2023 # Top 16 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài / 2023 mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong thời đại giao lưu kinh tế, hội nhập phát triển hiện nay, số lượng người lao động là người nước ngoài ở Việt Nam gia tăng đáng kể. Việc này vừa giúp phát triển trình độ kinh tế của nước ta, vừa thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tại Việt Nam. Theo quy định của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, họ phải được cấp thẻ tạm trú để tiện lợi trong việc quản lý số lượng cũng như thời gian ở Việt Nam.

Cơ sở pháp lý thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú, ký hiệu thẻ tạm trú theo pháp luật Việt Nam

Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;

Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.

Trong đó ý nghĩa của các ký hiệu thị thực được hiểu như sau:

LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

LS – Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam;

ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định;

ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định;

ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng;

NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;

NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam;

DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập;

PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam;

LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác;

LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động;

NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;

TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Các bước thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nơi nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Người xin cấp thẻ tạm trú hoặc đơn vị được ủy quyền nộp hồ sơ tại một trong ba trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an:

44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.

254 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh.

7 Trần Quý Cáp, TP Đà Nẵng

Hoặc Phòng Xuất nhập cảnh công an tỉnh thành phố trực thuộc trung ương.

Cơ quan Xuất nhập cảnh nêu trên tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ

Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

Thời gian nộp hồ sơ

Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).

Bước 3: Nhận kết quả

Trong vòng 05 ngày làm việc Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả cấp thẻ tạm trú, thì yêu cầu nộp lệ phí sau đó ký nhận và trao thẻ tạm trú cho người đến nhận kết quả (kể cả không được giải quyết).

Thời gian trả kết quả

Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và thứ 7, chủ nhật)

Yêu cầu, điều kiện được cấp thẻ tạm trú

Hộ chiếu còn thời hạn từ 01 năm trở lên.

Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú của người nước ngoài còn hạn tối thiểu 01 năm trở lên (VD: Giấy phép lao động,….)

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cần cung cấp

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động tại Việt Nam

Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;

Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;

Hộ chiếu người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú;

Giấy chứng nhận hoạt động của doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài (Giấy phép ĐKKD, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động của VPDD, chi nhánh…… Tuỳ theo doanh nghiệp và loại hình doanh nghiệp thì có sẽ có những loại giấy tờ khác nhau);

Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc là Văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

Bản sao chứng thực Giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động của người lao động nước ngoài;

Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại cơ quan Xuất nhập cảnh (Mẫu NA16);

Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA6);

Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8);

Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh;

Hộ chiếu bản gốc (Lưu ý hộ chiếu có thị thực đúng mục đích làm việc, trường hợp trước đó người lao động nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú thì yêu cầu kèm theo cả thẻ tạm trú đang sử dụng);

Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được xác nhận bởi công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam (nếu có). Trong một số trường hợp cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ yêu cầu người lao động cung cấp tại liệu này;

02 Ảnh cá nhân có kích thước 2cm x 3cm.

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam

Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;

Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;

Hộ chiếu người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú;

Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Bản sao hợp pháp hóa lãnh sự Ghi chú kết hôn tại Việt Nam đối với trường hợp đăng ký kết hôn ở nước ngoài;

Đơn xin bảo lãnh và cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA7);

Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8);

Hộ chiếu và visa gốc (hộ chiếu còn hạn ít nhất 13 tháng và visa nhập cảnh Việt Nam đúng mục đích);

02 ảnh cá nhân có kích thước 2cm x 3cm;

Bản sao công chứng Sổ hộ khẩu Việt Nam của vợ hoặc chồng là người Việt Nam;

Bản sao công chứng CMND của vợ hoặc chồng là người Việt Nam;

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là nhà đầu tư tại Việt Nam

Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;

Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;

Hộ chiếu người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú;

Bản sao công chứng Giấy ĐKKD, Giấy phép đầu tư trong đó thể hiện chi tiết và rõ ràng phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài;

Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc là Văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại Cơ quan XNC (Mẫu NA16);

Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA6);

Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8);

Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh;

Hộ chiếu và visa gốc (hộ chiếu còn hạn ít nhất 13 tháng và visa nhập cảnh Việt Nam đúng mục đích);

Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được xác nhận bởi công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam;

02 ảnh cá nhân có kích thước 2cm x 3cm.

Thẩm quyền cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3 tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao;

Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú;

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú.

Thời hạn thẻ tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam

Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày;

Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm;

Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn không quá 05 năm;

Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm;

Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn không quá 02 năm;

Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.

Dịch vụ tư vấn cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài của Công ty Luật Việt An

Tư vấn những vướng mắc của khách hàng về các quy định của pháp luật về thẻ tạm trú cho người nước ngoài;

Tư vấn các điều kiện để người lao động nước ngoài được cấp thẻ tạm trú;

Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các loại giấy tờ, tài liệu cần thiết để xin cấp thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài;

Dịch, công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự các tài liệu sử dụng cho việc xin cấp thẻ tạm trú;

Hoàn thiện hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam cho khách hàng;

Thay mặt khách hàng thực hiện dịch vụ trọn gói về thủ tục cấp thẻ tạm trú tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài là nhà đầu tư

Với các chính sách mở cửa, kêu gọi ngồn vốn FDI nhiều ưu đãi của Chính phủ Việt Nam hiện nay, Việt Nam đang là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài. Theo đó, số lượng các nhà đầu tư là người nước ngoài ở Việt Nam vẫn không ngừng gia…»

Với các chính sách mở cửa, kêu gọi ngồn vốn FDI nhiều ưu đãi của Chính phủ Việt Nam hiện nay, Việt Nam đang là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài. Theo đó, số lượng các nhà đầu tư là người nước ngoài ở Việt Nam vẫn không ngừng gia…» Chi tiết

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam

Hiện nay, số lượng người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam có nhu cầu sinh sống tại Việt Nam ngày một đông. Theo đó, những người nước ngoài có kết hôn với công dân Việt Nam sẽ được cấp thẻ tạm trú để sinh sống hợp pháp tại Việt Nam theo các quy…»

Hiện nay, số lượng người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam có nhu cầu sinh sống tại Việt Nam ngày một đông. Theo đó, những người nước ngoài có kết hôn với công dân Việt Nam sẽ được cấp thẻ tạm trú để sinh sống hợp pháp tại Việt Nam theo các quy…» Chi tiết

Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam

Hiện nay, việc người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam ngày càng phổ biến. Theo thống kê, công dân Việt Nam đã kết hôn với công dân của hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó số lượng đông là kết hôn với công dân Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc,…»

Hiện nay, việc người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam ngày càng phổ biến. Theo thống kê, công dân Việt Nam đã kết hôn với công dân của hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó số lượng đông là kết hôn với công dân Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc,…» Chi tiết

Gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài được miễn giấy phép lao động

Bên cạnh những người nước ngoài sang Việt Nam lao động phải có giấy phép lao động thì pháp luật quy định một số trường hợp người nước ngoài được miễn giấy phép lao động. Tuy nhiên để được cư trú hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam, những người nước ngoài này vẫn cần…»

Bên cạnh những người nước ngoài sang Việt Nam lao động phải có giấy phép lao động thì pháp luật quy định một số trường hợp người nước ngoài được miễn giấy phép lao động. Tuy nhiên để được cư trú hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam, những người nước ngoài này vẫn cần…» Chi tiết

Thẻ tạm trú cho trưởng văn phòng đại diện tại Việt Nam

Trưởng văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam, ngoài việc xin giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc trường hợp phải cấp giấy phép lao động thì họ cũng phải xin cấp thẻ tạm trú để cư trú tại Việt Nam một cách hợp pháp…»

Trưởng văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam, ngoài việc xin giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc trường hợp phải cấp giấy phép lao động thì họ cũng phải xin cấp thẻ tạm trú để cư trú tại Việt Nam một cách hợp pháp…» Chi tiết

Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động

Nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đã trở nên phổ biến nhờ sự tăng lên của dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng dịch vụ do doanh nghiệp nước ngoài cung cấp và nhờ sự ký kết các Hiệp định thương mại như WTO, ASEAN… Để người…»

Nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đã trở nên phổ biến nhờ sự tăng lên của dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng dịch vụ do doanh nghiệp nước ngoài cung cấp và nhờ sự ký kết các Hiệp định thương mại như WTO, ASEAN… Để người…» Chi tiết

Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho trẻ em có bố/mẹ là người Việt Nam

Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài ngày càng nhiều. Những đứa trẻ được sinh ra thường mang quốc tịch nước ngoài. Vì thế, khi trẻ em có bố/mẹ là người Việt Nam nhưng con mang quốc tịch nước ngoài muốn cư trú tại Việt Nam thì cần phải có thẻ tạm…»

Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài ngày càng nhiều. Những đứa trẻ được sinh ra thường mang quốc tịch nước ngoài. Vì thế, khi trẻ em có bố/mẹ là người Việt Nam nhưng con mang quốc tịch nước ngoài muốn cư trú tại Việt Nam thì cần phải có thẻ tạm…» Chi tiết

Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Khi người nước ngoài đến Việt Nam với mục đích lao động, đầu tư, du lịch và những mục đích chính đáng khác, để có thể cư trú hợp pháp tại Việt Nam, người nước ngoài cần có thẻ tạm trú do Phòng quản lý xuất nhập cảnh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương…»

Khi người nước ngoài đến Việt Nam với mục đích lao động, đầu tư, du lịch và những mục đích chính đáng khác, để có thể cư trú hợp pháp tại Việt Nam, người nước ngoài cần có thẻ tạm trú do Phòng quản lý xuất nhập cảnh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương…» Chi tiết

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động

Ngày nay số lượng lao động là người nước ngoài tại các doanh nghiệp, công ty tại Việt Nam ngày cành nhiều. Điều này giúp cho các công ty có cơ hội được tiếp xúc với kiến thức, kinh nghiệm làm việc và kỹ năng của họ để áp dụng trong việc quản lý, phát…»

Ngày nay số lượng lao động là người nước ngoài tại các doanh nghiệp, công ty tại Việt Nam ngày cành nhiều. Điều này giúp cho các công ty có cơ hội được tiếp xúc với kiến thức, kinh nghiệm làm việc và kỹ năng của họ để áp dụng trong việc quản lý, phát…» Chi tiết

Thẻ tạm trú cho giám đốc công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Trong thời đại kinh tế giữa các nước đang có sự hội nhập như hiện nay, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam được thành lập khá nhiều và số lượng các công ty không ngừng tăng lên. Chính vì vậy càng khẳng định tiềm năng của Việt Nam trong…»

Trong thời đại kinh tế giữa các nước đang có sự hội nhập như hiện nay, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam được thành lập khá nhiều và số lượng các công ty không ngừng tăng lên. Chính vì vậy càng khẳng định tiềm năng của Việt Nam trong…» Chi tiết

Tư Vấn Gia Hạn Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài / 2023

Thẻ tạm trú là 1 loại thị thực đặc biệt vừa có hiệu lực của Giấy phép cư trú vừa có giá trị là 1 Visa. Dịch vụ gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài là một dịch vụ cấp đổi thẻ tạm trú cho người nước ngoài bởi Phòng quản lý xuất nhập cảnh hoặc Cục quản lý xuất nhập cảnh sẽ thu hồi thẻ tạm trú cũ ( thẻ đã hết hạn hoặc không còn giá trị sử dụng) và cấp mới thẻ tạm trú cho người nước ngoài, mà không phải gia hạn thêm bằng cách ghi thêm thời gian hiệu lực vào thẻ tạm trú cũ.

Nhằm giúp người nước ngoài nhanh chóng gia hạn được thẻ tạm trú Oceanlaw hỗ trợ khách hàng gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài trong thời gian nhanh nhất với chi phí thấp nhất.

I. Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài

1.Hồ sơ xin gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài:

Giấy tờ cần cung cấp khi gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài:

Thẻ tạm trú đã hết hạn.

Hộ chiếu của người nước ngoài hoặc ảnh 3×4

Một số giấy tờ của công ty hoặc người bảo lãnh

Giấy tờ chứng minh việc tới Việt Nam để công tác, hoặc làm việc hợp pháp như: Giấy phép lao động, hợp đồng làm việc, quyết định bổ nhiệm chức vụ trong công ty, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Tờ khai gia hạn thẻ tạm trú theo mẫu của Cơ quan xuất nhập cảnh.

2. Cơ quan thẩm quyền giải quyết việc xin gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài:

Cơ quan xuất nhập cảnh trực tiếp quản lý địa bàn doanh nghiệp hay tổ chức làm việc của người nước ngoài.

3. Đối tượng được cấp gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam:

Nhà đầu tư (Thời hạn trong giấy phép đầu tư còn tối thiểu là 1 năm)

Trưởng văn phòng của những tổ chức phi chính phủ (Thời hạn trong giấy phép hoạt động còn lại tối thiểu là 1 năm).

Người lao động nước ngoài đã được Sở Lao động Thương Binh và Xã Hội tỉnh, thành phố cấp Giấy phép lao động và thời hạn giấy phép lao động còn tối thiểu là 1 năm. (Nếu thời hạn trên giấy phép lao động hết thì trước 30 ngày người sử dụng lao động cần phải làm thủ tục Gia hạn giấy phép lao động)

4. Một số trường hợp không được gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Trường hợp mất thẻ tạm trú, không được cấp thẻ tạm trú: Khi mất thẻ tạm trú thì cần phải báo ngay cơ quan cấp thẻ. Trường hợp cấp lại do bị mất thì thủ tục như cấp đổi và nộp kèm 1 đơn báo mất hay văn bản báo mất của cơ quan tổ chức bảo lãnh.

Không cấp thẻ tạm trú cho những người có hộ chiếu thời hạn giá trị còn dưới 1 năm.

Thời hạn giá trị của thẻ tạm trú ngắn hơn ít nhất 1 tháng so với thời hạn còn giá trị của hộ chiếu

II.Một số lưu ý khi gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài có thời hạn tối thiểu là 1 năm và tối đa 3 năm. Thời hạn xin gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài hay đăng ký cấp mới thẻ tạm trú sẽ phụ thuộc vào thời hạn hộ chiếu của người nước ngoài, thời hạn còn lại ghi trên giấy phép lao động (khi người nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động), thời hạn của Giấy phép hoạt động (đối với trường hợp thời hạn hoạt động còn dưới 3 năm).

Khi người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú thì không phải xin cấp hoặc gia hạn visa Việt Nam vì thẻ tạm trú vừa có hiệu lực như giấy phép cư trú vừa có giá trị như visa.

Trong một vài trường hợp, hồ sơ xin gia hạn thẻ tạm trú sẽ có sự thay đổi tùy theo từng yêu cầu của cơ quan nhà nước.

III. Dịch vụ gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Oceanlaw

Khi sử dụng dịch vụ gia hẹn thẻ tạm trú tại Oceanlaw Quý khách sẽ được cung cấp tất cả các dịch vụ sau:

Chuẩn hóa hồ sơ xin gia hạn thẻ tạm trú

Đại diện khách hàng nộp hồ sơ xin gia hạn tại cơ quan nhà nước có thấm quyền

Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình làm thủ tục gia hạn

Nhận kết quả tại cơ quan nhà nước và bàn giao cho Quý khách hàng.

Cách Điền Mẫu Đơn Xin Cấp Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài / 2023

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài Thủ tục làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động

Các mẫu đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

* Na6 – mẫu đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài: dành cho doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức bảo lãnh cho cá nhân người nước ngoài, thân nhân của người nước ngoài đang làm việc (người có giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động) tại Việt Nam.

* Na7 – mẫu đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài: danh cho công dân Việt Nam bảo lãnh vợ hoặc chồng, con của mình được cấp thẻ tạm trú.

* Na8 – mẫu đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài chính là Tờ Khai đề nghị cấp thẻ tạm trú, dùng cho mọi đối tượng xin cấp thẻ tạm trú ở Việt Nam: kết hôn, đầu tư, thăm thân, lao động…

Cách sử dụng mẫu đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

– Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người lao động, nhà đầu tư nước ngoài, thân nhân của người lao động nước ngoài đã có thẻ tạm trú Việt Nam: dùng mẫu đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài Na6, Na8.

– Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho vợ, chồng, con của công dân Việt Nam: dùng mẫu đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài Na7, Na8.

Nộp mẫu đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở đâu?

– Cục Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam tại Hà Nội hoặc TPHCM (với những trường hợp hồ sơ khó, trường hợp hồ sơ phức tạp, đặc biệt);

– Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại Giao (với các trường hợp hồ sơ của người thuộc diện cấp thẻ tạm trú có ký hiệu NG3;

– Phòng Quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh/thành phố (với những trường hợp hồ sơ thông thường).

Cách điền biểu mẫu đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

* Lưu ý điền Na6 – mẫu đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

– Mẫu Na6 phải có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bảo lãnh người nước ngoài làm việc.

* Hướng dẫn điền mẫu Na7 – mẫu đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

– Mẫu Na7 cần phải có xác nhận của trưởng công an phường, xã (nơi người Việt Nam thường trú).

* Cách điền mẫu Na8 – mẫu đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

– Mẫu Na8 sẽ nộp kèm 02 ảnh mới chụp, cỡ 2x3cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính mầu (01 ảnh dán vào tờ khai và 01 ảnh để rời)

– Điền đầy đủ thông tin: đối tượng xin cấp thẻ tạm trú (làm việc, lao động, đầu tư, học tập hoặc thăm người thân) làm việc gì ở Việt Nam hoặc thăm người thân, kèm giấy tờ khác.

– Mẫu Na8 cần phải được người nước ngoài ký tên, xác nhận, cam đoan khai chính xác.

Thủ Tục Xin Cấp Thẻ Tạm Trú Cho Người Lao Động Nước Ngoài / 2023

Chào luật sư, tôi có vấn đề này mong được luật sư tư vấn: Hiện nay tôi đang có nhu cầu xin cấp thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài làm việc tại công ty. Tuy nhiên tôi không rõ thủ tục và điều kiện để cấp thẻ tạm trú như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư.

Theo như thông tin bạn cung cấp thì hiện nay bạn có nhu cầu xin cấp thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài đang làm việc tại công ty.

Thứ nhất, Điều kiện xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài bao gồm:

– Hộ chiếu của người nước ngoài còn thời hạn tối thiểu 13 tháng

– Thị thực đang sử dụng tại Việt Nam phải đúng mục đích (Thị thực phải có ký hiệu là LĐ hoặc DN);

– Có giấy phép lao động (Giấy phép làm việc) còn hạn sử dụng tối thiểu là 12 tháng.

Thứ hai, Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động gồm những giấy tờ:

– Giấy chứng nhận hoạt động của doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài (Giấy phép ĐKKD, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động của VPDD, chi nhánh …..)

– Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc là Văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

– Giấy phép lao động của người lao  động nước ngoài

– Mẫu NA16 Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại Cơ quan XNC 

– Mẫu NA6, Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

– Mẫu NA8, Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

– Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh.

– Hộ chiếu bản gốc (Lưu ý hộ chiếu có thị thực đúng mục đích làm việc, trường hợp trước đó người lao động nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú thì yêu cầu kèm theo cả thẻ tạm trú đang sử dụng);

– Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được xác nhận bởi công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam.

– Ảnh 2cmx3cm: Kèm theo 02 chiếc

Thứ ba, Nơi nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú: Tuỳ thuộc vào việc trụ sở Công ty bạn thực hiện việc xin cấp thẻ trạm trú tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hay Phòng quản lý xuất nhập cảnh.

Thứ tư, Thời gian làm thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài: Thời gian theo quy định để cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ.

Công ty luật Thái An

Bạn đang xem bài viết Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài / 2023 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!