Xem Nhiều 2/2023 #️ Tạo Và Bán Đơn Thuốc Mẫu Dễ Dàng Với Phần Mềm Nhà Thuốc Moss Pharma # Top 10 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Tạo Và Bán Đơn Thuốc Mẫu Dễ Dàng Với Phần Mềm Nhà Thuốc Moss Pharma # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tạo Và Bán Đơn Thuốc Mẫu Dễ Dàng Với Phần Mềm Nhà Thuốc Moss Pharma mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

(TECH MOSS) Trong quá trình bán thuốc, các dược sĩ có thể gặp những bệnh cần đơn thuốc quen thuộc. Các đơn thuốc này bao gồm cảm cúm, ho, sốt, đau bụng, đau đầu,… Vậy làm thế nào để nhớ đầy đủ, nhanh chóng đơn thuốc này? Hãy tận dụng tính năng tạo đơn thuốc mẫu trên phần mềm quản lý Moss Pharma

Trong tiềm thức của nhiều người, sử dụng phần mềm có thể chưa thực sự nhanh chóng. Thực tế lại chứng minh điều ngược lại. Việc phần mềm tự động hóa sẽ giúp bạn tiết kiệm đáng kể thời gian.

Việc tạo đơn thuốc mẫu có thể mất một chút thời gian nhập liệu ban đầu. Tuy nhiên, khi đơn thuốc được tạo, bạn sẽ có thể bán thuốc nhanh, chính xác cho các lần bàn tiếp theo. Điều này đảm bảo đơn thuốc được chính xác, hiệu quả. Chắc chắn uy tín nhà thuốc của bạn sẽ được nâng cao hơn nữa.

Phần mềm nhà thuốc Moss Pharma: Tạo lập đơn thuốc mẫu

Để tạo lập đơn mẫu cho các loại bệnh phổ biến, bạn có thể truy cập như sau:

Sau đó nhấn vào nút Thêm mới. Sau khi chọn, bạn sẽ thấy màn hình nhập thông tin đơn thuốc mẫu. Hãy cân nhắc và lựa chọn các thuốc phù hợp từ danh sách sẵn có của nhà thuốc. Nhập chính xác liều dùng, hướng dẫn sử dụng của thuốc. Sau khi đã nhập được thuốc, nhấn nút Thêm.

Nhấn nút Thêm để thêm thuốc vào Đơn mẫu

Một đơn thuốc sẽ có một vài loại thuốc để đảm bảo hiệu quả. Sau khi đã nhập đầy đủ các loại thuốc, nhấn nút Lưu.

Giờ đây bạn đã có thể bán thuốc theo đơn mẫu tại màn hình bán hàng.

Phần mềm nhà thuốc Moss Pharma: Bán theo đơn mẫu

Sau khi đã hoàn thành thiết lập đơn thuốc mẫu, bạn đã có thể bán hàng nhanh chóng, chính xác. Cách làm rất dễ dàng.

Vào màn hình Bán hàng như mọi khi.

Nhấn vào Đơn mẫu để chọn đơn tạo sẵn phù hợp

Lợi ích của việc thiết lập sẵn đơn thuốc mẫu

– Tiết kiệm thời gian nhớ từng loại thuốc cho các bệnh, liều dùng

– Tránh tình trạng kê thừa các loại thuốc không cần thiết, có tương tác thuốc không tốt

– Bạn có thời gian cân nhắc, lựa chọn danh sách thuốc phù hợp với bệnh nhân, không kê nhầm, bỏ sót. Từ đó hiệu quả sử dụng thuốc của khách hàng sẽ tốt hơn

– Bán hàng nhanh chóng, tiện lợi, không đau đầu

Tham khảo một số đơn thuốc mẫu phổ biến

1. Đau họng, sổ mũi không dùng kháng sinh

Đối tượng: Trường hợp bệnh là người lớn, không có tiền sử bệnh kèm theo.

Đơn thuốc mẫu 1:

– Rhumenol sáng 1, chiều 1. – Statripsine sáng 2, chiều 2. – Vitamin C sáng 1, chiều 1 – Eugica sáng 2 , chiều 2.

Đơn thuốc mẫu 2:

– Kotase sáng 2, chiều 2. – Ceritine sáng 1, chiều 1 – Telmon 500mg sáng 1, chiều 1 – Enervon c sáng 1, chiều 1 – Viacol ngậm.

Đơn thuốc mẫu 3:

– Telfast 60mg sáng 1, chiều 1. – Bonxicam sáng 2, chiều 2. – Partamol 500mg sáng 1, chiều 1. – Eugica sáng 2, chiều 2. – Betadin súc miệng.

Đơn thuốc mẫu 4:

– Hapacol 650 sáng 1, chiều 1 – Menison 4mg sáng 1, chiều 1 – Allerz 60mg sáng 1, chiều 1. – Eugica sáng 2, chiều 2. – Betadin súc miệng.

Đơn thuốc mẫu 5:

– Telfast 60mg sáng 1, chiều 1 – Alpha choay sáng 2, chiều 2. – Enervon C sáng 1 , chiều 1. – Servigesic 500mg sáng 1, chiều 1. – Ngậm Dorithricin.

2. Đơn thuốc mẫu cho chứng viêm mũi dị ứng

Đối tượng: Trường hợp bệnh là người lớn, không có tiền sử bệnh kèm theo.

Đơn thuốc mẫu 1:

– Lorastad 10mg sáng 1, chiều 1 – Prednisolon 5mg sáng 1, chiều 1. – Xịt mũi thái dương.

Đơn thuốc mẫu 2:

– Cezil sáng 1, chiều 1. – Medrol 16mg sáng 1. – Xisat xịt.

Đơn thuốc mẫu 3:

– Lorastad D sáng 1, chiều 1. – Menispn 4mg sáng 1 , chiều 1. – Flixonase xịt.

3. Đơn thuốc mẫu trị viêm loét dạ dày

Đối tượng: Trường hợp không có xét nghiệm xác định HP + thì chỉ điều trị bằng thuốc giảm triệu chứng.

Đơn thuốc mẫu 1:

– Nopsa sáng 1, chiều 1. – Esofar 20mg sáng 1, chiều 1. – Kremil S sáng 1, chiều 1.

Đơn thuốc mẫu 2:

– Spasmaverin sáng 1, chiều 1 – Cimetidin sáng 1, chiều 1. – Phosphalugel ( sau ăn 2 giờ ) Sáng 1 , chiều 1.

Đơn thuốc mẫu 3:

– Pymenospain Sáng 1, chiều 1. – Lomac sáng 1, chiều 1. – Gaviscon ( Sau ăn 2 giờ ) sáng 1, chiều 1.

Đơn thuốc mẫu 4:

– Meoteospasmyl sáng 1, chiều 1. – Esomaxcare sáng 1, chiều 1.

4. Trường hợp bệnh nhân bị viêm đại tràng

Đơn thuốc mẫu 1:

– Biolac sáng 1, chiều 1. – Trimebutin sáng 1, chiều 1. – Acticarbine sáng 1, chiều 1

Đơn thuốc mẫu 2:

– Bioflora sáng 1, chiều 1. – Debridat sáng 1, chiều 1. – Smecta sáng 1 , chiều 1. ( Nếu bệnh nhân có tiêu phân lỏng ).

5. Trường hợp bệnh nhân bị trĩ nội, có hiện tượng chảy máu, sa búi trĩ ít

Đơn thuốc mẫu 1:

– Daflon sáng 2, chiều 2. – Rutin C sáng 2, chiều 2. – BAR sáng 2 , chiều 2

Đơn thuốc mẫu 2:

– Gingkofort sáng 1, chiều 1. – Rutin c sáng 2, chiều 2. – An trĩ nano sáng 2, chiều 2.

Đơn thuốc mẫu 3:

– Hasaflon sáng 2, chiều 2. – Rutin C sáng 2, chiều 2. – Protolog bôi. – An trĩ vương sáng 2, chiều 2.

6. Đơn thuốc mẫu điều trị các bệnh đau khớp gối

Đơn thuốc: Trường hợp bệnh nhân là người lớn, không có tiền sử bệnh kèm theo.

Đơn thuốc mẫu 1:

– Mexcol 500mg sáng 1, chiều 1 – Neurobion sáng 1, chiều 1. – Decontractryl 250mg sáng 1, chiều 1 – Mobic 7.5mg sáng 1 ,chiều 1.

Đơn thuốc mẫu 2:

– Telmon 500mg sáng 1, chiều 1. – Sagacoxib 100mg sáng 1, chiều 1. – Scaneuron sáng 1, chiều 1. – Glucosamin 1500mg sáng 1, chiều 1.

Đơn thuốc mẫu 3:

– Hapacol 650mg sáng 1, chiều 1. – Brexin sáng 1, chiều 1 – Neurobion sáng 1, chiều 1. – Glucosamin 1500mg sáng 1, chiều 1.

Trường hợp bệnh nhân bị viêm khớp chỉ nên điều trị triệu chứng, nếu tình hình không thuyên giảm nên khuyên bệnh nhân đi khám. Không sử dụng kháng sinh trong các trường hợp viêm khớp.

7. Đơn thuốc điều trị rối loạn tiền đình

Bệnh nhân là người lớn, không có tiền sử bệnh kèm theo.

Đơn thuốc mẫu 1:

– Parachoay sáng 1, chiều 1. – Taganil 500mg sáng 1, chiều 1. – Gingko biloba sáng 1, chiều 1.

Đơn thuốc mẫu 2:

– Telmon 500mg sáng 1, chiều 1. – Stugon sáng 1, chiều 1. – Magie b6 sáng 1, chiều 1.

Techmoss.vn

Phần Mềm Quản Lý Nhà Thuốc, Phòng Khám, Phòng Răng, Trung Tâm Y Tế

– Quản lý danh sách khách hàng, đối tác, nhà cung cấp, khu vực (Cho phép đưa dữ liệu khách hàng từ file Excel vào phần mềm)

– Quản lý danh sách nhân viên, vị trí, bộ phận (nhân viên bác sỹ, bán hàng, kinh doanh, kế toán…)

– Quản lý danh sách ngân hàng

2. Quản lý dịch vụ KHÁM CHỮA BỆNH (cho phép quét mã vạch khi xuất hàng)

– Đặt lịch hen khám chữa bệnhtrước

– Quản lý và tạo lập đơn thuốc mẫu

– Quản lý và tạo lập đơn hàng khám chữa bệnh. Màn hình tạo lập đơn hàng thông minh với các tính năng:

+ Cho phép tìm kiếm bệnh nhân dễ dàng (theo tên, địa chỉ, điện thoại) Hiển thị lược sử khám chữa bệnh chi tiết của bệnh nhân ngay trên màn hình lập phiếu giúp dễ dàng tra cứu

+ Hiển thị danh sách và tìm kiếm mặt hàng dễ dàng theo bất kỳ ký t ự tên mặt hàng, mã hàng thu ốc

+ H iển thị tồn kho ngay khi nhập liệu, tự động quy đổi đơn vị tính khi nhập xuất theo cả 2 đơn vị.

+ Cho phép tùy chọn nhiều mẫu in, khổ in (A5, A4) và tương thích với các máy in thông dụng trên thị trường

+ Cho phép tùy chọn khi in hóa đơn khám chữa bệnh (có chi phí) hoặc đơn thuốc (không có chi phí)

– Qu ản lý theo dõi dễ dàng danh sách b ệnh nhân , lược sử khám (tiền khám bệnh, thuốc xuất, ngày khám, bác sỹ khám, chuẩn đoán bệnh, triệu chứng, xét nghiệm, công việc) ứng với từng bệnh nhân

– Quản lý và theo dõi đơn hàng công nợ, thu chi tiền công nợ của bệnh nhân.(Cho phép mượn hoặc ứng tiền trước từ khách hàng và ngân hàng)

– Xem lịch đến hạn tái khám

– Báo cáo thông kê doanh số dịch vụ khám chữa bệnh (ngày tháng, bệnh nhân, dịch vụ, thuốc, bác sỹ, khu vực)

– Báo cáo thống kê doanh số và lợi nhuận chi tiết thuốc, mặt hàng, dịch vụ đã xuất cho khám chữa bệnh (ngày tháng, bệnh nhân, nhân viên, khu vực)

– Báo cáo công nợ và lược sử/sao kê giao dịch khách hàng (chi tiết giao dịch khám bệnh, mua hàng, trả tiền, ứng trước tiền, công nợ)

4. Quản lý các hóa đơn, chứng từ XUẤT – BÁN HÀNG (cho phép quét mã vạch)

– Quản lý và tạo lập gói hàng Combo (Dùng cho khuyến mãi, giảm giá, bán hàng theo gói…)

– Quản lý và tạo lập đơn đặt hàng trước từ khách hàng (Dùng cho chuẩn bị hàng từ trước, đặt nhà cung cấp hoặc đặt sản xuất)

– Quản lý và tạo lập đơn xuất bán hàng bán sỉ/lẻ. Màn hình tạo lập đơn xuất – bán hàng với các tính năng:

+ Hiển thị danh sách và tìm kiếm mặt hàng dễ dàng theo bất kỳ ký t ự tên mặt hàng, mã hàng

+ Cho phép quét mã vạch bán hàng thuốc, thức ăn, đồ chơi và các mặt hàng (Mặt hàng đã có mã vạch)

+ H iển thị tồn kho ngay khi nhập liệu, lược sử giá bán từng mặt hàng cụ thể ứng với khách hàng cũ, tự động quy đổi đơn vị tính khi nhập xuất theo cả 2 đơn vị.

+ Cho phép tùy chọn nhiều mẫu in, khổ in (57, 80, A5, A4, A3) và tương thích với các máy in thông dụng trên thị trường

– Quản lý và tạo lập đơn trả hàng từ khách hàng (Cho phép lấy dữ liệu từ đơn đặt hàng, combo hàng sẵn có hoặc copy từ đơn hàng cũ)

– Quản lý đơn hàng tổng theo ngày tháng, khu vực, khách hàng, nhân viên (Dùng cho việc lấy hàng, kiểm hàng và xuất hàng đi theo tuyến, khu vực mỗi ngày)

– Quản lý và theo dõi đơn hàng công nợ, hạn nợ, thu chi tiền công nợ của khách hàng.(Cho phép mượn hoặc ứng tiền trước từ khách hàng và ngân hàng)

– Báo cáo đơn hàng xuất/trả tổng quát, chi tiết (ngày tháng, nhóm mặt hàng, mặt hàng, khách hàng, khu vực, nhân viên kinh doanh)

– Báo cáo doanh số, lợi nhuận bán hàng (ngày tháng, nhóm mặt hàng, mặt hàng, khách hàng, nhân viên, khu vực, kho hàng, nhân viên kinh doanh)

– Báo cáo công nợ tổng quát, chi tiết trên từng khách hàng

– Báo cáo lược sử giao dịch chi tiết (sao kê) của khách hàng (chi tiết các lần giao dịch bán hàng, trả hàng, trả tiền, ứng tiền)

– Thống kê KPI doanh số bán hàng trên từng nhân viên, khách hàng, mặt hàng, nhóm mặt hàng, khu vực

– Thống kê doanh thu bán hàng theo tháng/năm, nhóm mặt hàng với dạng biểu đồ và số liệu

– Thống kê doanh thu bán hàng theo mặt hàng ( Mặt hàng bán chạy nhất, số lượng bán được nhiều nhất )

– Thống kê doanh thu theo khách hàng (Doanh thu khách hàng nào cao nhất, mua nhiều mặt hàng nhất)

5. Quản lý các hóa đơn, chứng từ MUA – NHẬP HÀNG (cho phép quét mã vạch)

– Quản lý và tạo lập phiếu đặt mua hàng trước với nhà cung cấp (cho phép đặt hàng sắp hết trong kho)

– Quản lý và tạo lập đơn mua – nhập hàng từ nhà cung cấp. Màn hình tạo lập đơn nhập – mua hàng thông mình với các tính năng:

+ Hiển thị danh sách và tìm kiếm mặt hàng dễ dàng theo bất kỳ ký t ự tên mặt hàng, mã hàng

+ Cho phép lấy dữ liệu từ đơn đặt hàng, hoặc copy từ đơn hàng cũ

– Quản lý và tạo lập đơn trả hàng cho nhà cung cấp (cho phép lấy dữ liệu đặt hàng)

– Báo cáo đơn nhập/trả hàng tổng quát và chi tiết trên từng mặt hàng (ngày tháng, nhóm mặt hàng, mặt hàng, nhà cung cấp, kho)

– Báo cáo công nợ tổng và lược sử giao dịch với nhà cung cấp (chi tiết các lần giao dịch mua hàng, trả hàng, trả tiền hàng công nợ, ứng tiền hàng)

– Quản lý và theo dõi đơn hàng công nợ, chi trả tiền công nợ nhà cung cấp

– Quản lý hàng xuất hàng khác (quá hạn, hư hại, mất mát…), chuyển kho

– Báo cáo tồn kho tổng quát, chi tiết (cho phép lọc theo ngày tháng, kho, số tồn min/max)

– Bảng kê chi tiết nhập, xuất hàng (cho phép lọc theo ngày tháng, kho)

– Lập phiếu đặt hàng trước cho các mặt hàng sắp hết hàng.

7. Quản lý THU/CHI TIỀN nội bộ

– Quản lý các chứng từ thu, chi tiền nội bộ (theo nhóm)

– Quản lý chuyển tiền nội bộ (từ quỹ tiền mặt sang tài khoản ngân hàng và ngược lại)

– Báo cáo thu tiền tổng hợp (Thu tiền bán hàng, tiền dịch vụ khám chữa bệnh, tiền thu công nợ, ứng tiền trước từ khách hàng, thu theo nhóm)

– Báo cáo chi tiền tổng hợp (Chi tiền mua hàng, trả tiền hàng công nợ, ứng tiền trước cho nhà cung cấp, chi theo nhóm)

– Báo cáo sổ quỹ tiền (gồm tiền mặt, ngân hàng)

– Thay đổi mật khẩu người quản trị

– Quản lý và tạo đại lý/cửa hàng

– Quản lý, tạo người dùng (user) phần mềm

– Quản trị và phân quyền người dùng cao cấp theo từng chức năng phần mềm cụ thể, giúp người quản lý có thể phân công công việc cho từng nhân viên phòng ban mà dữ liệu vẫn được bảo mật – an toàn.

10. Quản lý CẤU HÌNH THAM SỐ HỆ THỐNG

– Thời gian cho phép xóa sửa dữ liệu

– Cho hoặc không cho phép xuất hàng khi không có hàng tồn kho

11. Khả năng MỞ RỘNG + TÍCH HỢP CAO

– Phần mềm dùng được cho cả hệ thống nhiều Phòng Khám, Nhà thuốc dùng chung với giải pháp sử dụng chung server dữ liệu. (thuê server của Tín Nghệ hoặc khách hàng đã có sẵn server )

– Phát triển tích hợp thêm báo cáo chạy trên nền web/app cho mobile, ipad, tablet…để tiện việc theo dõi báo cáo (Chi phí thỏa tuận)

– Phát triển thêm tính năng mới hoặc cập nhật bổ sung thêm tính năng cũ theo nhu cầu cụ thể từng khách hàng (Chi phí thóa thuận)

Đơn Xin Visa Úc? Thật Đơn Giản Và Dễ Dàng Với Vietgreenvisa

ĐƠN XIN VISA ÚC? THẬT ĐƠN GIẢN VÀ DỄ DÀNG VỚI VIETGREENVISA

Visa luôn là mối quan tâm hàng đầu trước mỗi chuyến du lịch. Nhiều người, nhất là những người lần đầu làm hồ sơ xin visa, luôn cảm thấy lúng túng khi phải điền mẫu đơn 1419 để xin visa du lịch Úc.

A. Giới thiệu form 1419 xin visa Úc

Form 1419 là mẫu đơn đăng ký xin visa chuẩn do bộ nội vụ Úc phát hành, dành riêng cho đối tượng muốn xin visa du lịch để nhập cảnh vào Úc.

Cần lưu ý là không có form 1419 bằng tiếng Việt, bạn buộc lòng phải điền form này bằng tiếng Anh

B. Hướng dẫn cách điền form 1419 chi tiết xin visa Úc

► Phần Photograph là nơi bạn dán ảnh chụp chân dung, kích thước hộ chiếu như theo quy định.

Câu hỏi 1: Indicate if you are applying outside Australia or in Australia (Bạn đang làm thủ tục xin visa tại nước Úc hay ở nơi khác)

Câu hỏi 3: How long do you wish to stay in Australia? (Bạn muốn ở Úc trong thời gian bao lâu)

Câu hỏi 4: Do you intend to enter Australia on more than one occasion? (Bạn có dự định nhập cảnh Úc nhiều lần không)

Câu hỏi 7-8-9: Điền các thông tin trong hộ chiếu vào phần này và đảm bảo hộ chiếu vẫn còn giá trị trong khoảng thời gian dự định lưu trú.

Những thông tin cần điền:

Family name (Họ), Given names (tên đệm và tên chính),

Sex (Giới tính),

Date of birth (Ngày tháng năm sinh),

Passport number (Số hộ chiếu),

Country of passport (nơi đã xin hộ chiếu),

Nationality of passport holder (Quốc tịch),

Date of issue (Ngày cấp hộ chiếu),

Date of expiry (Ngày hết hạn hộ chiếu),

Place of issue/issuing authority (Cơ quan cấp hộ chiếu),

Place of birth (Quê quán),

Relationship status (Tình trạng hôn nhân).

Câu hỏi 10: Are you or have you been known by any other name? (Bạn có tên nào khác hay không?)

Câu hỏi 11: Do you currently hold an Australian visa? (Bạn đã từng có visa Úc chưa?)

Câu hỏi 12: Have you applied for a Parent (subclass 103) visa? (Bạn có nộp form 103 để xin visa cho cha mẹ không?)

Câu hỏi 13: Do you currently hold, or have you applied for, an APEC Business Travel Card (ABTC)? (Bạn có sở hữu hoặc làm thủ tục xin cấp thẻ du lịch của doanh nghiệp APEC tại Úc không?)

Câu hỏi 14: Are you a citizen of any other country? (Bạn còn quốc tịch nào khác nữa hay không?)

Câu hỏi 15: Do you have other current passports? (Bạn có đang nắm giữ hộ chiếu nào khác không?)

Câu hỏi 16: Do you hold an identity card or identity number issued to you by your government? (Bạn có giữ chứng minh thư nhân dân không?)

Câu hỏi 17: In what country are you currently located? (Bạn đang sống ở đâu?)

Câu hỏi 18: What is your legal status in your current location? (Tư cách pháp nhân hiện tại nước sở tại?)

Bỏ qua câu hỏi 19.

Câu hỏi 20-23: Đây là nơi bạn cung cấp các thông tin liên lạc:

Câu 20: Địa chỉ thường trú

Câu 21: Địa chỉ liên lạc trong ô 21,

Câu 22: Số điện thoại (tại nhà, công ty, di động)

Câu 23: Xác nhận có chấp nhận việc liên lạc qua fax hoặc email không (nếu không, chọn No; nếu có, chọn Yes, rồi điền địa chỉ email và fax xuống dưới).

► Câu 24 thuộc Part B – Family travelling to Australia with you (Bạn có đi Úc cùng gia đình không)

Câu hỏi 24: Bạn có đi du lịch Úc với bất kỳ thành viên nào trong gia đình không?

► Câu 25 thuộc Part C – Family NOT travelling to Australia with you (Thống kê các thành viên gia đình không đi Úc cùng bạn)

Câu hỏi 25: Trong gia đình có ai không đi Úc với bạn không?

► Từ câu 26 đến câu 30 thuộc Part D – Details of your visit to Australia (Chi tiết chuyến đi Úc của bạn)

Câu hỏi 26: Is it likely you will be travelling from Australia to any other country? (Bạn có xuất phát từ bất kỳ nước nào khác (ví dụ New Zealand, Singapore, Papua New Guinea) đến và trở lại Úc?)

Câu hỏi 27-28: Do you have any relatives in Australia? (Bạn có họ hàng, người quen nào ở Úc không?)/ Do you have any friends or contacts in Australia? (Bạn có bạn bè nào ở Úc không?)

Câu hỏi 29: Why do you want to visit Australia? (Bạn đến Úc làm gì?)

Ghi lịch trình chi tiết chuyến đi Úc của bạn vào bảng

Câu hỏi 30: Do you intend to do a course of study while in Australia? (Bạn có định tham gia khóa học nào trong khi du lịch Úc không?)

Câu hỏi 31: In the last 5 years, have you visited or lived outside your country of passport for more than 3 consecutive months? (Trong 5 năm gần đây, bạn có từng đến và ở lại nước nào khác trong hơn 3 tháng liên tục không?)

Câu hỏi 32: Do you intend to enter a hospital or health care facility (including nursing homes) while in Australia? (Bạn có dự định chữa bệnh hay tới cơ sở y tế nào khi ở Úc không?)

Câu hỏi 33: Do you intend to work as, or study to be, a doctor, dentist, nurse or paramedic during your stay in Australia? (Bạn có ý định đi làm việc, học tập trở thành bác sĩ, nha sĩ, y tá hay nhân viên y tế khi ở Úc hay không?)

Câu hỏi 34: Bạn hay bất cứ thành viên gia đình nào khác có bị lao không? Bạn có phát hiện dấu hiệu bất thường gì ở ngực không?

Câu hỏi 35: Trong chuyến đi bạn có muốn yêu cầu điều trị các bệnh: Rối loạn máu, ung thư, bệnh tim, viêm gan B hoặc C, nhiễm HIV/AIDS, bệnh thận, bệnh tâm thần, có thai, bệnh về hô hấp, v.v.?

Câu hỏi 36: Do you require assistance with mobility or care due to a medical condition? (Bạn có cần hỗ trợ di chuyển hay chăm sóc y tế đặc biệt không?)

Câu hỏi 37: Have you undertaken a health examination for an Australian visa in the last 12 months? (Bạn đã kiểm tra sức khỏe trong vòng 1 năm trở lại đây chưa?)

► Câu 38 thuộc Part F – Character details (Bạn có từng vi phạm pháp luật không)

► Câu hỏi 39 thuộc Part G – Employment status (Tình trạng nghề nghiệp)

Câu hỏi 39: Tình trạng nghề nghiệp hiện tại:

Nếu đang đi làm: ghi rõ tên công ty, địa chỉ, số điện thoại, vị trí công tác, thời gian công tác.

Nếu đã nghỉ hưu: ghi rõ năm nghỉ hưu

Nếu là sinh viên: ghi rõ tên khoa, trường, thời gian theo học.

Nếu không đi làm: ghi rõ lý do.

► Câu 40-41 thuộc Part H – Funding for stay (Nguồn tài chính cho chuyến đi)

Câu hỏi 40: Give details of how you will maintain yourself financially while you are in Australia (Nguồn tài chính cho chuyến đi Úc)

Câu hỏi 41: Is your sponsor or someone else providing support for your visit to Australia? (Có ai hỗ trợ chi phí đi du lịch cho bạn không?)

► Câu 42 thuộc Part I – Previous applications

Câu hỏi 42: Bạn đã từng bị từ chối cấp visa Úc hoặc lưu trú trái phép ở Úc chưa?

► Từ câu 43 đến câu 46 thuộc Part J – Assistance with this form

Phần này nhằm xác định xem có ai hỗ trợ bạn viết đơn này không.

Nếu có thì người đó có phải người của cơ quan đăng ký di cư không, người đó có đang ở Úc không, bạn có tặng gì cho người đó không. Nếu có ghi rõ tên, địa chỉ và số điện thoại của người đó xuống dưới.

► Câu 47 thuộc Part K – Options for receiving written communications

► Câu 48-49 thuộc Part L – Payment details

Truy cập website https://immi.homeaffairs.gov.au/visas/visa-pricing-estimator để xem mức phí visa và chọn hình thức thanh toán.

► Câu 50 thuộc Part M – Application checklist

Hãy tích vào các loại giấy tờ bạn nộp trong hồ sơ: Bản sao hộ chiếu, ảnh thẻ, bảo hiểm du lịch, giấy khám sức khỏe, thư mời thăm thân, chứng minh tài sản, v.v.

► Câu 51-52 thuộc Part N – Signatures: Ký xác nhận

Thông tin sinh trắc học, chữ ký và ngày nộp đơn.

► Câu 53 thuộc Part O – Additional information

Nếu có thêm bất kỳ thông tin gì thì điền vào phần này. Lưu ý đánh số thứ tự.

Liên hệ với Viet Green Visa để chốt làm dịch vụ và chuyển hồ sơ làm visa nhanh:

– Hotline/Zalo/Viber: 0837333335 -Hà Nội:0988262616 / 02466888684 (102 H50 Ngách 41/27 Phố Vọng, chúng tôi Bà Trưng, Hà Nội) -Hồ Chí Minh:0938315317 / 02822656666 (54 Đường Năm Châu, Q.Tân Bình, Hồ Chí Minh) -Đà Nẵng: 0989313339 (37A Pasteur, Q.Hải Châu, Đà Nẵng) -Quảng Bình: 0903295730/ 02323868666 (64 Hoàng Diệu, Đồng Hới, Quảng Bình *Email: visa@dulichxanh.com.vn Or vietgreenvisa@gmail.com *Tìm thêm thông tin tại chúng tôi / chúng tôi / www.vietgreenvisa.com

#vietgreenteam được sáng lập bởi #DuLichXanh thương hiệu nổi tiếng hơn 22 năm tại Việt Nam. Chúng tôi luôn tham vọng khát khao để giành tặng cho mỗi quý khách những Tấm visa quý giá để các bạn có thể đi khắp thế giới mà không lo lắng điều gì. Bởi nhắc đến #vietgreenvisa #làmlàđậu

LINK VISA HONGKONG TRUNG QUỐC MACAU: https://www.facebook.com/Dịch-vụ-visa-Trung-Quốc-Hồng-Kông-Macau-322112478715128/

LINK VISA HÀN QUỐC: https://www.facebook.com/dichvuvisadiHanQuoc/

: https://www.facebook.com/591219431381970/posts/685120835325162?sfns=mo

: https://www.facebook.com/2252068938445849/posts/2354667368186005?sfns=mo

LINK VISA ĐI ÚC: https://www.facebook.com/399581157497574/posts/469598657162490?sfns=mo

: https://www.facebook.com/571692063332417/posts/653669058468050?sfns=mo

Mẫu Mẫu Hóa Đơn Bán Lẻ Nhà Thuốc Đẹp, Thiết Kế Chuyên Nghiệp Giá Cực Rẻ

Hóa đơn bán lẻ và sự cần thiết trong việc sử dụng tại thời điểm ngày nay

Bên cạnh hóa đơn điện tử, ngày nay hóa đơn giấy vẫn được sử dụng rộng rãi và phổ biến vì sự tiện lợi và dễ sử dụng của nó. Bên cạnh công dụng giúp các bên dễ dàng thực hiện hoạt động trao đổi, buôn bán thương mại, lưu trữ số liệu, hóa đơn giấy đồng thời còn là một trong những công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp tăng sự nhận diện thương hiệu, thể hiện được tâm huyết và tầm nhìn kinh doanh do hóa đơn được phát hành bởi bên bán.

Thay vì phải đầu tư hàng chục triệu đồng cho những đợt quảng bá hình ảnh cửa hàng, việc hiển thị Logo và Slogan của cửa hàng ngay trên hóa đơn chính là biện pháp marketing hiệu quả và kinh tế nhất, cho phép bạn nhắm tới đúng đối tượng khách hàng mà không tốn công sức và chi phí đầu tư lớn. Đồng thời, khách hàng có thể dễ dàng tìm lại địa chỉ/ số điện thoại của cửa hàng và lui tới trong những lần mua hàng tiếp theo.

Hóa đơn bán lẻ nhà thuốc.

Từ những lợi ích lớn từ việc sử dụng hóa đơn mang lại tại bất kì khi bạn kinh doanh trên lĩnh vực nào. Và ngay cả cửa hàng bán lẻ nhà thuốc, thì việc sử dụng hóa đơn cũng sẽ phát huy hết những công dụng của nó.

Khách hàng luôn muốn sử dụng dịch mua sắm tại những cơ sở uy tín và đảm bảo chất lượng. Kinh doanh nhà thuốc lại cần đến điều đó hơn bất kì loại hàng hóa nào. Bởi đây là sản phẩm đặc biệt ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người tiêu dùng. Nên một loại giấy tờ có thể chứng nhận được khách hàng đã phát sinh giao dịch tại nhà thuốc, bản thân tâm lý khách hàng sẽ phần nào được an tâm hơn.

Hóa đơn nhà thuốc ghi rõ ràng từng loại thuốc và giá tiền trên đó ghi thông tin địa chỉ, nhân viên bán hàng sẽ khiên nhà thuốc ghi điểm bởi sự chuyên nghiệp và uy tín hơn đối với khách hàng.

Chính vì vậy, nếu như chủ kinh doanh muốn phát triển hình ảnh thương hiệu của nhà thuốc, đừng ngại ngần đầu tư những mẫu hóa đơn bán lẻ để gửi tới khách hàng, hoàn thiện khâu thanh toán một cách tốt nhất

Bạn đang xem bài viết Tạo Và Bán Đơn Thuốc Mẫu Dễ Dàng Với Phần Mềm Nhà Thuốc Moss Pharma trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!