Xem Nhiều 12/2022 #️ Những Câu Xin Nghỉ Làm, Xin Về Sớm Bằng Tiếng Nhật / 2023 # Top 13 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Những Câu Xin Nghỉ Làm, Xin Về Sớm Bằng Tiếng Nhật / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Câu Xin Nghỉ Làm, Xin Về Sớm Bằng Tiếng Nhật / 2023 mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Xin nghỉ làm tại công ty

– 明日会社を休みたい。(Ashita kaisha o yasumitai.): Tôi muốn nghỉ làm ngày mai. – すみませんが、きょうは。。。がいたいですので、休ませてもらえませんか?: Xin lỗi, hôm nay tôi bị đau…, có thể cho tôi nghỉ được không? -(休む:やすむ:nghỉ) – すみませんが、きょうは。。。がいたいですので、お休みをいただけませんか?: Xin lỗi, hôm nay tôi bị đau…, có thể cho tôi nghỉ được không? – 社長、すみませんが、不良体調ですので、お休みをいただけませんか? : Xin lỗi giám đốc nhưng hôm nay sức khỏe của tôi không tốt, có thể cho tôi nghỉ được không? -(不良体調:ふりょうたいちょう: Tình trạng sức khỏe không tốt) 病気で二日休ませていただきたい。(Byōki de futsuka yasuma sete itadakitai.) : Tôi muốn xin nghỉ bệnh (ốm) 2 ngày.

– 医者に診てもらいたいので一日休ませていただきたい。(Isha ni mite moraitainode ichijitsu yasuma sete itadakitai.): Tôi muốn nghỉ một ngày để đi bác sĩ/đi khám bệnh – 明日病気で休ませたいと思う。(Ashita byōki de yasuma setai to omou.): Tôi nghĩ rằng, ngày mai tôi sẽ xin nghỉ bệnh – 病院に行くため、午後から休みを取らせたい。(Byōin ni iku tame, gogo kara yasumi o tora setai.) : Tôi xin nghỉ buổi chiều để đi đến bệnh viện – 金曜日、一日休ませていただけませんか。(Kin yōbi, ichijitsu yasuma sete itadakemasen ka.): Thứ sáu này tôi xin nghỉ một ngày được không? – 妻が子供を産むので、三日休ませていただきたいです。(Tsuma ga kodomo o umunode, mikka yasuma sete itadakitaidesu.): Tôi muốn xin nghỉ 3 ngày vì vợ tôi sắp sinh

2. Xin phép về sớm trong công ty Nhật

Bạn:部長(ぶちょう)、午後(ごご)早退(そうたい)したいんですが、よろしいでしょうか。 Trưởng phòng, chiều nay em muốn xin về sớm, không biết có được không ạ? Quản lý:どうしたの? Sao vậy? Bạn:どうも熱(ねつ)っぽくて…. Có vẻ em bị sốt mất rồi…. Quản lý:そう。じゃ、今日(きょう)はすぐ帰(かえ)って休(やす)んだほうがいいよ。 Bạn:ええ。そうします。あしたは大丈夫(だいじょうぶ)だと思いますので。申し訳(もうしわけ)ありません。 Dạ. Em sẽ về nghỉ ngơi ạ. Em nghĩ là mai sẽ ổn thôi. Em xin lỗi trưởng phòng ạ!

3. Chào tạm biệt bằng tiếng Nhật trước khi ra về

– お先に失礼します (osaki ni shitsurei shimasu): Tôi xin phép về trước. – お疲れ様でした.お先に失礼しま(otsukare sama deshita. osaki ni shitsurei shimasu.): Tôi xin phép về trước. – ご苦労様でした (go-kurou sama deshita): Anh/chị đã vất vả quá. – お疲れ様でした(otsukare-sama deshita): Chào anh/chị. – さようなら( sayounara): Tạm biệt. – ではまた ( dewamata): Hẹn gặp lại. – また あした (mata ashita): Hẹn gặp lại ngày mai. – バイバイ (baibai): Chào tạm biệt. – 行ってきます (ittekimasu): Tôi đi đây..

Các bạn hãy ghi nhớ lại những câu này để có thể sử dụng trong những trường hợp cần thiết khi làm việc tại Nhật Bản.

Xin Phép Về Sớm, Nghỉ Làm Bằng Tiếng Nhật – Tts Học Ngay Kẻo Lỡ? / 2023

Vì một vài lý do khách quan hay chủ quan, mà TTS có thể phải xin phép người quản lý tại công ty Nhật Bản về sớm hoặc nghỉ làm. Tuy nhiên, trở ngại về ngôn ngữ khiến các thực tập sinh Việt khó khăn trong việc giao tiếp với xí nghiệp Nhật Bản.

Nội dung bài viết

1. Xin phép về sớm trong tiếng Nhật (早退する)

2. Mẫu câu xin nghỉ làm tại công ty dành cho TTS

3. Mẫu câu chào tạm biết trước khi ra về bằng tiếng Nhật

1. Xin phép về sớm trong tiếng Nhật (早退する)

用事があるので、お先に失礼します

ようじがあるので、おさきにしつれいします

Vì tôi có việc bận, nên tôi xin phép về trước

調子が悪いので、早退していただけませんか

ちょうしがわるいので、そうたいしていただけませんか

Vì sức khỏe của tôi không được tốt nên cho tôi về sớm có được không?

~たいんですが、よろしいでしょうか。

例:早退したいんですが、よろしいでしょうか。

Em muốn xin phép về sớm, không biết có được không ạ?

Mẫu hội thoại xin phép về sớm cho TTS Việt trong công ty Nhật Bản

Thực tập sinh:部長(ぶちょう)、午後(ごご)早退(そうたい)したいんですが、よろしいでしょうか。

Trưởng phòng, chiều nay em muốn xin về sớm, không biết có được không ạ?

Quản lý:どうしたの?

Sao vậy?

Thực tập sinh:どうも熱(ねつ)っぽくて….

Có vẻ em bị sốt mất rồi….

Quản lý:そう。じゃ、今日(きょう)はすぐ帰(かえ)って休(やす)んだほうがいいよ。

Thực tập sinh:ええ。そうします。あしたは大丈夫(だいじょうぶ)だと思いますので。申し訳(もうしわけ)ありません。

Dạ. Em sẽ về nghỉ ngơi ạ. Em nghĩ là mai sẽ ổn thôi. Em xin lỗi trưởng phòng ạ!

2. Mẫu câu xin nghỉ làm tại công ty dành cho TTS

明日会社を休みたい。

(Ashita kaisha o yasumitai.)

Tôi muốn nghỉ làm ngày mai.

すみませんが、きょうは。。。がいたいですので、休ませてもらえませんか?

Xin lỗi, hôm nay tôi bị đau…, có thể cho tôi nghỉ được không?

(休む:やすむ:nghỉ)

すみませんが、きょうは。。。がいたいですので、お休みをいただけませんか?

Xin lỗi, hôm nay tôi bị đau…, có thể cho tôi nghỉ được không?

社長、すみませんが、不良体調ですので、お休みをいただけませんか?

Xin lỗi giám đốc nhưng hôm nay sức khỏe của tôi không tốt, có thể cho tôi nghỉ được không?

(不良体調:ふりょうたいちょう: Tình trạng sức khỏe không tốt)

病気で二日休ませていただきたい。

(Byōki de futsuka yasuma sete itadakitai.)

Tôi muốn xin nghỉ bệnh (ốm) 2 ngày.

医者に診てもらいたいので一日休ませていただきたい。

(Isha ni mite moraitainode ichijitsu yasuma sete itadakitai.)

Tôi muốn nghỉ một ngày để đi bác sĩ/đi khám bệnh

明日病気で休ませたいと思う。

(Ashita byōki de yasuma setai to omou.)

Tôi nghĩ rằng, ngày mai tôi sẽ xin nghỉ bệnh

病院に行くため、午後から休みを取らせたい。

(Byōin ni iku tame, gogo kara yasumi o tora setai.)

Tôi xin nghỉ buổi chiều để đi đến bệnh viện

金曜日、一日休ませていただけませんか。

(Kin yōbi, ichijitsu yasuma sete itadakemasen ka.)

Thứ sáu này tôi xin nghỉ một ngày được không?

妻が子供を産むので、三日休ませていただきたいです。

(Tsuma ga kodomo o umunode, mikka yasuma sete itadakitaidesu.)

Tôi muốn xin nghỉ 3 ngày vì vợ tôi sắp sinh.

3. Mẫu câu chào tạm biết trước khi ra về bằng tiếng Nhật

お先に (osaki ni): Tôi về trước đây.

Đầy đủ là お先に失礼します – Osakini shitsurei shimasu khi thực tập sinh rời khỏi công ty để chào tạm biệt những đồng nghiệp còn ở lại.

お先に失礼します (osaki ni shitsurei shimasu): Tôi xin phép về trước.

お疲れ様でした.お先に失礼しま(otsukare sama deshita. osaki ni shitsurei shimasu.): Tôi xin phép về trước.

ご苦労様でした (go-kurou sama deshita): Anh/chị đã vất vả quá.

お疲れ様でした(otsukare-sama deshita): Chào anh/chị.

さようなら( sayounara): Tạm biệt.

ではまた ( dewamata): Hẹn gặp lại.

また あした (mata ashita): Hẹn gặp lại ngày mai.

バイバイ (baibai): Chào tạm biệt.

行ってきます (ittekimasu): Tôi đi đây..

Nguồn: japan.net.vn

Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật / 2023

Giống như Việt Nam, Nhật Bản cũng là một đất nước coi trọng lễ nghĩa. Tuy nhiên, vì văn hóa có những khác biệt nhất định nên những quy tắc trong ứng xử cũng vì thế mà khác nhau. Nếu các bạn đang sinh sống và làm việc tại Nhật mà có ý định xin thôi việc, chuyển việc, hãy ghi nhớ nội dung cách viết đơn xin nghỉ việc bằng tiếng Nhật sau đây!

Xem thêm: Chào hỏi khi nghỉ việc tại công ty Nhật

Hiểu về 3 loại đơn xin nghỉ việc 退職願、退職届、辞表

Để tránh nhầm lẫn, các bạn cần hiểu rõ về 3 loại đơn xin nghỉ việc sau đây:

辞職願 (Jishoku negai) hoặc 辞表 (Jihyou) : Đây là giấy mà các cán bộ viên chức và nhân viên công vụ khi muốn xin từ chức, nghỉ việc sẽ nộp cho công ty.

Nơi nộp và thời gian thích hợp nộp đơn xin nghỉ việc

Trình tự thông thường khi muốn xin nghỉ việc như sau:

* Trước 2 tháng ngày muốn nghỉ việc:

* Trước 1 tháng ngày muốn nghỉ việc:

* Trước 2 tuần ngày muốn nghỉ việc

* Vào ngày nghỉ việc chính thức:

Đơn xin nghỉ việc được gửi cho cấp trên phụ trách trực tiếp của bạn. Hãy chọn những nơi đảm bảo sự kín đáo, trang trọng như phòng họp chẳng hạn. Lưu ý, tránh xin nghỉ việc vào thời điểm công ty bận rộn, thời điểm mà có thể gây phiền toái cho công ty.

Cách viết đơn xin nghỉ việc

Xác nhận lệ quy làm việc của công ty

Cần chuẩn bị những gì?

Phong bì trắng

Giấy viết trắng

Bút viết (mực đen)

Clearfile

Phong bì cần chuẩn bị là phong bì màu trắng trơn, không viền, không họa tiết. Giấy viết cũng phải là màu trắng để dễ đọc đối với chữ viết được viết bằng mực đen. Kích thước giấy phải phù hợp với phong bì và để trong clearfile (tránh nhàu nát khi đem nộp).

Download mẫu đơn 退職願

Download mẫu đơn 退職届

Cách viết đơn xin nghỉ việc

Thứ tự viết như sau:

– Lý do nghỉ việc không cần viết chi tiết mà chỉ cần ghi 「 一身上の 都合 により」 (Vì lý do cá nhân) là được.

– Tiếp đến, viết ngày tháng năm muốn nghỉ việc. Có thể viết theo lịch Nhật hay phương Tây đều được.

– Viết ngày tháng năm nộp đơn. Có thể viết theo lịch Nhật hay phương Tây đều được.

– Viết bộ phận, phòng ban làm việc tại thời điểm nghỉ việc.

– Viết tên người làm đơn. Đóng dấu sau tên.

– Viết tên công ty.

– Người nhận là giám đốc. Viết đầy đủ họ và tên giám đốc.

– Ở mặt sau phong bì, viết phòng ban, bộ phận và tên đầy đủ ở góc trái bên dưới.

– Có thể viết dấu niêm phong 「〆」 ở chính giữa nắp gấp phong bì.

Lưu ý:

Một số quy tắc khác

Cách gập thư: Gấp thư làm 3 phần. Gấp từ dưới lên.

Cách bỏ thư vào phong bì: Hướng phần đầu thư (đánh dấu sao đỏ trong hình) sát gần phía mặt sau phong bì. Điều này giúp người mở thư không bị cầm ngược thư.

Những câu nói xin nghỉ việc bằng tiếng Nhật

Trước tiên hãy khéo léo bắt đầu câu chuyện bằng câu nói:

お 話したいことがあるので、 少しお 時間を 頂けないでしょうか? Ohanashi shitai koto ga aru node, sukoshi o jikan wo itadakenaideshou ka? Tôi có chút chuyện muốn thưa, giám đốc có thể cho tôi xin chút thời gian được không ạ?

Sau đó hãy đi vào vấn đề chính bằng câu nói:

突然で 申し訳ないのですが、 退職させて 頂きたく、 本日はお 時間をいただきました。 Totsuzende moushiwakenai no desu ga, taishoku sa sete itadakitaku, honjitsu wa o jikan wo itadakimashita. Mặc dù rất lấy làm tiếc vì đường đột, nhưng hôm nay tôi được cho chút thời gian này để xin giám đốc cho phép tôi được nghỉ việc ạ.

Cuối cùng, hãy trình bày ngắn gọn lý do muốn nghỉ việc. Ví dụ:

これまでお 世話になったことは 大変感謝しています。 Kore made osewa ni natta koto wa taihen kansha shite imasu. Tôi vô cùng biết ơn vì đã được giám đốc chiếu cố, chỉ dạy từ trước tới giờ.

ですが、 将来について 改めて 考えたところ、もっと 業務の幅を 広げ、 新たな環境で 能力を 高めたいと 思うようになりました。 Desuga, shourai ni tsuite aratamete kangaeta tokoro, motto gyoumu no haba wo hiroge, aratana kankyou de nouryoku wo takametai to omou you ni narimashita. Tuy nhiên, khi nghĩ về tương lai, tôi muốn được nâng cao năng lực của mình ở một môi trường mới cũng như mở rộng nghiệp vụ hơn nữa.

誠に 身勝手ですが、◯ 月◯ 日までに 退職させていただきたいと 存じます。よろしくお 願いいたします。 Makotoni migatte desu ga,◯ tsuki ◯hi made ni taishoku sa sete itadakitai to zonjimasu. Yoroshiku onegai itashimasu. Thực sự ích kỉ, nhưng tôi muốn được xin nghỉ việc tới ngày … tháng… Xin giám đốc đồng ý ạ.

Như vậy, Tự học online đã tổng hợp và giới thiệu tới các bạn cách viết đơn xin nghỉ việc bằng tiếng Nhật. Hi vọng, những kiến thức trên sẽ giúp các bạn có thể đạt được mục đích và mọi việc diễn tiến thật suôn sẻ! Chúc các bạn thành công!

Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật / 2023

Khi xin việc vào một Công ty Nhật Bản, điều quan trọng nhất trong hồ sơ xin việc bằng bạn cần phải lưu ý chính là CV và đơn xin việc (RireKisho). Qua đó người Nhật mới nắm bắt được thông tin về bạn, về quá trình học tập, kinh nghiệm trong quá trình công tác… cũng như mục tiêu định hướng trong nghề nghiệp tương lai của bạn là gì và bạn sẽ đóng góp gì công ty.

Các mẫu đơn xin việc thường có sẵn hoặc được cung cấp trên trang web của chính công ty mà bạn định nộp hồ sơ. Bạn nên tìm hiểu kỹ từ trước, các mẫu đơn thường giống nhau với các yêu cầu thông dụng cơ bản. Có thể kể đến một vài thông tin như:

– KINYUBI (記入日) = Ngày ứng tuyển

– SHASHIN (写真) = Hình cá nhân.

– SEINENGAPPI (生年月日) = Ngày sinh, tuổi, giới tính.

– GENJUSHO (現住所) = Địa chỉ nơi ở hiện tại

– DENWA (電話) = Số điện thoại hiện tại.

– RENRAKUSAKI (連絡先) = Thông tin liên lạc

– DENWA (電話) = (Contact) Số điện thoại

– GAKUREKI (学歴) = Quá trình học tập

– SHOKUREKI (職歴) = Kinh nghiệm làm việc.

– MENKYO & SHIKAKU (免許・資格) = Bằng cấp chứng chỉ

– (志望の動機特技、好きな学科など) = Năng, lực kỹ năng, mục tiêu…

– FUYOKAZOKUSU (扶養家族数) = Số điện thoại người liên hệ khác nếu cần (Người trong gia đình).

Bạn đang xem bài viết Những Câu Xin Nghỉ Làm, Xin Về Sớm Bằng Tiếng Nhật / 2023 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!