Xem Nhiều 12/2022 #️ Nguyên Đơn Đề Nghị Giải Quyết Vượt Quá Phạm Vi Khởi Kiện Ban Đầu, Lại Được Tòa Án Chấp Nhận / 2023 # Top 14 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Nguyên Đơn Đề Nghị Giải Quyết Vượt Quá Phạm Vi Khởi Kiện Ban Đầu, Lại Được Tòa Án Chấp Nhận / 2023 # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Nguyên Đơn Đề Nghị Giải Quyết Vượt Quá Phạm Vi Khởi Kiện Ban Đầu, Lại Được Tòa Án Chấp Nhận / 2023 mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự quy địnhđương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự. Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó. Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền chấm dứt, thay đổi yêu cầu của mình hoặc thỏa thuận với nhau một cách tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Khoản 1 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự quy định, Hội đồng xét xử chấp nhận việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của đương sự nếu việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của họ không vượt quá phạm vi khởi kiện, yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập ban đầu.

Thông qua việc thực hiện kiểm sát việc giải quyết án dân sự của Tòa án, Viện KSND còn thấy có vụ việc Tòa án đã không thực hiện đúng theo nguyên tắc, quy định đã viện dẫn trên dẫn đến việc giải quyết sai vụ án, không đúng quy định của pháp luật và không đảm bảo quyền lợi của đương sự. Cụ thể như việc giải quyết vụ án “Tranh chấp kiện đòi tài sản” nêu sau đây:

Nguyên đơn anh Phạm Văn A trình bày, anh đã cho anh C vaysố tiền 1.200.000.000đ. Anh C đã viết giấy vay, ký nhận nợ. Hai bên thỏa thuận miệng khi nào cần đòi tiền báo thì bước 10 ngày. Anh A đã thông báo, yêu cầu nhiều lần nhưng anh C không trả . Tại đơn khởi kiện anh A đề nghị Tòa án giải quyết buộc anh C phải trả cho anh 1.200.000.000đ.

Tòa án đã ra văn bản thông báo thụ lý vụ án cho các đương sự biết về việc anh A khởi kiện đòi anh C tiền.

Bị đơn anh Phạm Văn C đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng, nhưng không có lời khai đối với yêu cầu khởi kiện của anh A.

Tại phiên tòa anh A đề nghị Tòa án giải quyết buộc anh C và chị T (vợ anh C) phải trả cho anh 1.200.000.000đ tiền gốc.

Như vậy, theo đơn khởi kiện thì anh A chỉ yêu cầu anh C trả tiền; không yêu cầu chị T phải có trách nhiệm cùng anh C trả tiền. Tòa án chỉ thông báo thụ lý việc anh A đòi anh C trả tiền. Việc anh A bổ sung yêu cầu chị T trả tiền là vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu. Nhưng Tòa án vẫn chấp nhận việc bổ sung yêu cầu này của anh A và giải quyết buộc chị T phải cùng với anh C trả tiền cho anh A và buộc chị T phải cùng anh C chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là giải quyết vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu của anh A, không đúng quy định tại Điều 5, khoản 1 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự, không đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho chị T.

Sau khi Tòa án cấp sơ thẩm xét xử vụ án, chị T đã có đơn kháng cáo và Viện kiểm sát đã có quyết định kháng nghị phúc thẩm đối với bản án sơ thẩm, đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng không buộc chị T phải có trách nhiệm trả tiền cho anh A và chị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm./.

Lương Thanh Hảo- Phòng 9 Viện KSND tỉnh Bắc Giang

Đơn Đề Nghị Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai / 2023

Đơn yêu cầu tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai về cơ bản có thể đánh máy hoặc viết tay, tuy nhiên phải đảm bảo nội dung về mặt pháp luật dân sự, cụ thể như sau:

Đầu tiên, phải có tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của UBND được xác định theo khoản 3 Điều 203 Luật đất đai 2013.

Đồng thời phải nêu rõ lý do viết đơn là gì, tranh chấp với ai; Lý do, mục đích yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp; Nội dung tranh chấp cụ thể là như thế nào và những yêu cầu, mong muốn để cơ quan có thẩm quyền giải quyết được tình trạng tranh chấp này.

Tất nhiên, văn bản đi kèm này phải có chữ ký cũng như họ tên đầy đủ của người làm đơn cũng như có sự xác nhận của chính quyền địa phương thì mới có giá trị. Nếu người yêu cầu là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu đó;

Nếu là cơ quan tổ chức yêu cầu thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức yêu cầu ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Ngoài mẫu đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai bạn cũng cần phải trình bày những tài liệu quan trọng khác đi kèm như giấy chứng nhận sử dụng đất, sổ đỏ, sổ hộ khẩu…để cơ quan chức năng dễ dàng hơn trong việc tiến hành điều tra, đo đạc, tránh những nhầm lẫn và có kết quả cuối cùng chính xác nhất, có lợi cho cả đôi bên.

Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai ở đâu?

Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

Theo quy định của Điều 202 Luật đất đai 2013, tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

Việc hòa giải và xử lý yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

Đơn khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm những nội dung gì?

Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;

Tên, nơi cư trú, làm việc của người người bị kiện

Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo (nếu có);

Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);

Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai Mới Nhất / 2023

1. Mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất

Thưa Luật sư, xin luật sư tư vấn giúp tôi mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai. Tôi không biết tôi viết đơn và trình bày như thế có đúng cách không?

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

….., ngày…tháng…năm 20..

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI Kính gửi: Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn)………………………

Họ và tên tôi là: ………………………………. ………………………………

Sinh năm: ………………………………………………………………………

CMT số (thẻ căn cước số): …………………………………………………

Ngày cấp:…………………………………..nơi cấp:…………………………

Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………

Nơi ở:……………………………………………………………………………

Tôi viết đơn này đề nghị quý cơ quan giải quyết vấn đề tranh chấp đất đai giữa gia đình tôi với gia đình của ông (bà): …………………….. Nơi ở: ………………………………………………………………………………………………..

Nội dung vụ việc tranh chấp đất đai như sau:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

Cho đến nay, chúng tôi vẫn không thể hòa giải được với nhau để giải quyết vụ việc tranh chấp đất đai đã được nêu bên trên. Vì vậy, gia đình tôi làm đơn này đề nghị Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) …………. tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai giữa hai bên gia đình chúng tôi đối với thửa đất số…. ……Loại đất………………………hạng đất…………………….. địa chỉ …………….

Yêu cầu cụ thể:

Yêu cầu cơ quan thẩm quyền tiến hành đo đạc lại diện tích và ranh giới thửa đất.

Lập biên bản hòa giải tranh chấp đất đai giữa hai bên gia đình chúng tôi.

Kính mong cơ quan có thẩm quyền xem xét đơn đề nghị và giải quyết sớm cho tôi.

2. Xin tư vấn tranh chấp đất thổ cư ở nông thôn ?

Chào luật sư. Xin luật sư tư vấn giúp tôi. Nhà tôi ở nông thôn, như luật sư đã biết thường ở nông thôn có những nhà ở mặt đường bê tông,có những nhà ở sâu trong so với mặt đường và phải đi qua một cái ngõ nhỏ mới vào đến cổng và nhà tôi cũng như vậy. Nhưng cái ngõ đó chỉ mình nhà tôi sử dụng. Gần đây chính quyền có yêu cầu vẽ lại bản đồ làm lại bìa đỏ.

Vì hai bên nhà tôi đều là nhà anh em họ. Do trong bản đồ cũ cái ngõ đó nhà tôi nó rất rộng nhưng thực trạng giờ nó rất hẹp vì nhà bên cạnh lấn chiếm xây dựng rồi, nên khi cán bộ đo lại tôi có bảo đo như bản đồ cũ nên đã xảy ra cãi cọ với nhà bên cạnh. Tôi có nộp đơn lên trên để giải quyết nhưng lại vấp phải vấn đề là. Vì 2 nhà hai bên ngõ là anh em họ hàng với nhà tôi nên thời xưa các cụ có đi chung ngõ đó, giờ khi tôi đâm đơn kiện người ta bảo đó là ngõ đi chung của ba nhà. Nhưng trong bản đồ cái ngõ lại thuộc nhà tôi. Vậy theo luật sư nếu theo pháp luật cái ngõ đó có thuộc nhà tôi không hay phải chia làm ba. Hai nhà bên cạnh có mời những người lớn tuổi trong xóm ra làm chứng là trước cái ngõ đó thời xưa đi chung ?

Tôi mong luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin trân thành cảm ơn.

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, bạn có thể gửi đơn lên Ủy ban nhân dân cấp xã để hòa giải theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai 2013 về hòa giải tranh chấp đất đai:

“1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. 2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai. 4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. 5. Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác. Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Trong trường hợp chủ tịch UBND xã hòa giải không thành, bạn phải gửi đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất tranh chấp để yêu cầu được giải quyết theo quy định tại Điều 203 Luật đất đai 2013:

Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai “Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau: 1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết; 2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây: a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này; b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.”

Căn cứ thông tin bạn cung cấp: nhà hàng xóm có xây nhà lấn sang phần đất nhà bạn. Như vậy, trong trường hợp này, bạn thỏa thuận với người hàng xóm là người có quyền sử dụng đất trước khi chuyển nhượng để giải quyết vụ việc. Nếu việc hòa giải giữa hai bên không thành, bạn gửi đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân quận/huyện nơi có đất để được giải quyết.

3. Tư vấn về giải quyết tranh chấp đất đai và vấn đề người làm chứng ?

Gửi công ty luật Minh Khuê, em có sự việc mong nhận được sự tư vấn từ phía công ty: Vào cuối năm 2011 gia đình có mua 1 thửa đất 1989m2 đất vườn trồng cây ăn trái với giá 45 chỉ vàng 24k, nhưng bên bán bớt cho gia đình em 5 chỉ vàng 24k để làm giấy tờ. Hiện tại gia đình em chỉ có giấy thỏa thuận mua bán viết tay có ký tên của bên bán, bên mua và những người làm chứng của 2 bên ạ.

Vì lúc mua đất gia đình em sợ có tranh chấp này nọ với lại lúc mua bán đất ông ở nhà một mình vợ con bỏ đi hết nên gia đình em có đến Uỷ ban khu vực nơi ông làm ruộng và sinh sống để hỏi và xác nhận và có mời ông Trưởng khu vực đến để chứng kiến. Trong quá trình mua bán mọi giấy tờ đều do Trưởng Khu vực này viết giùm cho 2 bên ạ (ông không ký tên trong bản thỏa thuận). Em xin nêu tóm tắc nội dung bản thỏa thuận như sau: “Bên A hiện nay giao đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy photo và đơn xin đo đạc cho bên B, bên B sẽ chịu mọi chi phí đo đạc và giấy tờ các loại. Phần ranh đất tứ cận thì bên A lo, khi nào đo đạc xong thì đến Uy ban nhân dân Phường làm hợp đồng chuyển nhượng ký tên xong thì bên B sẽ đưa đủ số vàng còn lại. Hiện nay đưa cọc 25 chỉ vàng 24k còn lại 15 chỉ 24k khi nào đo đạc xong thì giao đủ”.

Trong thời gian canh tác gia đình em có nhờ địa chính xuống đo đạc nhưng không thành vì phần đất gia đình em mua đang tranh chấp với hộ lân cân. Bên bán không giải quyết được tranh chấp mà cứ liên tục kêu gia đình em đưa thêm vàng nhưng gia đình em không đồng ý thì bên Bán lấy lại nửa số đất không cho gđ em canh tác tiếp. Khi sảy ra việc gia đình em có làm đơn gửi Uỷ ban khu vực giải quyết nhưng không thành, chuyển về UBND Phường nhưng cho đến nay đã 5 năm nhưng không ai giải quyết cho gia đình em hết, dẫn đến việc bên bán đất đã chết, vợ và con ông ta kêu ai bán thì tìm người đó làm giấy chứ họ không biết (vợ con ông ta đang sử dụng phần đất của gia đình em đang tranh chấp) Gia đình em vẫn sử dụng có 1000m2 đất gần 5 năm trong khi gia đình em mua tới 1989m2. Như đã nêu ở trên xin luật sư cho em hỏi: Bên bán ngang nhiên lấy lại đất như vậy là đúng hay sai, nếu sai thì làm sao gia đình em có thể lấy lại đất.

UBND Phường đã nhận hồ sơ 5 năm mà không giải quyết như vậy là đúng hay sai. nếu sai là ai sai làm sao tôi có thể kiện họ, Trong tình huống khó khăn không làm được giấy tờ gia đình em có thể yêu cầu bên bán nhận lại đất không và yêu cầu họ phải trả đúng số tiền mà gđ em bỏ ra thời trước, vì trước gia đình em mua giá trị trên 45 triệu/cây, còn bây giờ có 32 triệu/ cây.

Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Ngoài ra miếng đất mà gia đình bạn mua đó phải đủ điều kiện được chuyển nhượng theo quy định tại

Điều 328. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Vì vậy đối với trường hợp này gia đình bạn và bên bán nên thoả thuận lại với nhau về vấn đề mua bán này theo hướng đó là xác định lại diện tích mà gì đình phải được hưởng đúng theo với số tiền đã đặt cọc và tiến hành làm giấy tờ chuyển nhượng, vì theo như chúng tôi đã phân tích ở trên giao kết mua bán này không có hiệu lực trước pháp luật sẽ không có cơ sở để đưa ra toà giải quyết.

4. Tư vấn tranh chấp đất đai do ông bà để lại ?

Đến năm 2008 thì em làm bìa đỏ và trước lúc đó có đóng thuế đầy đủ. Sau đến năm 2014, em đập nhà đi xây lại thì mới biết bìa đỏ bị sai diện tích, đất bị chia làm 2 thửa: 1 thửa đứng tên chồng là đất ở, thửa đứng tên vợ là đất giếng. Sau này anh em bất hòa cãi nhau tranh chấp mảnh đất giếng này đến khi lên hỏi phường thi họ quy đây là đất công cộng mà không có một giấy tờ hay công văn quyết định gì và họ mời tất cả anh em nhà em họp riêng rồi dựng lên một biên bản họp vô lý đứng tên em trai út mà chưa từng đóng thuế. Đến về sau, khi mọi chuyên vỡ lở ra thì họ lại bảo đây là đất chung. Theo luật sư em phải làm gì mà tất cả đất đấy em đều đóng thuế và có giấy chứng nhận của bà con xung quanh và những người sống từ thời bố mẹ còn sống chứng nhận và một bản trích lục bản đồ đứng tên vợ em mà ngoài tp tỉnh đều lưu giữ.

Theo luật sư e phải làm gi để lấy lại đất của gia đình? Em đã gửi đơn nhiều nơi nhưng chưa đâu giải quyết đúng cả nếu trường hợp em cần luật sư giúp đỡ thì chi phí bao nhiêu ạ? ​

5. Hủy hợp đồng ủy quyền về tranh chấp đất đai?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê. Năm 2000 nhà tôi có mua 1 mảnh đất tại phường MN-PT. Mảnh đất này chưa có GCNQSDD và việc mua bán bằng giấy tay, chỉ có các hộ liền kề mảnh đất này ký tên làm chứng. Vào ngày 7-6-2013 tôi và vợ tôi có làm hợp đồng ủy quyền (HDUQ) cho anh ruột của vợ tôi liên hệ với các cơ quan chức năng xin cấp GCNQSDD và giải quyết tranh chấp nếu có.

1. Cán bộ tư pháp làm vậy có đúng không?

2. Trường hợp của tôi như vậy thì thủ tục hủy HDUQ này như thế nào?

3. Hủy dc HDUQ rồi thì việc tranh chấp đất đai của người được ủy quyền với người bên cạnh có còn hiệu lực tại phường MN không?

4. Xin tư vấn cho tôi hướng giải quyết từ việc tranh chấp đất với xin GCNQSDD như thế nào? liên hệ với các cơ quan nào?

Trân trọng cảm ơn!

“Điều 44. Địa điểm công chứng 1. Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này”

2. Thủ tục hủy hợp đồng ủy quyền.

“1. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó. 2. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch. 3. Thủ tục công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện như thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch quy định tại Chương này.”

Điều 423. Hủy bỏ hợp đồng

1. Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:

a) Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;

b) Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;

c) Trường hợp khác do luật quy định.

2. Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.

3. Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

“Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất … 2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Thủ tục xin cấp GCNQSD đất được quy định trong Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký.

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau: a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch. Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ; b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có); c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai. 3. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau: a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này; b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có); c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ; d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký; đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai; e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp. 4. Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau: a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai. 5. Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.”

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Mẫu Đơn Đề Nghị Công An Giải Quyết / 2023

Nội dung mẫu đơn

Thẩm quyền giải quyết

Khi xảy ra tai vụ việc, người đề nghị nộp đơn đến cơ quan công an địa phương (công an phường/xã nơi xảy ra vi phạm.

Cơ quan công an sẽ căn cứ vào tờ tường trình, chứng cứ để xác định có thụ lý, khởi tố vụ việc hay không. Nếu khởi tố, công an sẽ làm các thủ tục theo quy định.

Trong trường hợp người bị hại không biết cách thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường hoặc nộp đơn đề nghị nhưng cơ quan có thẩm quyền không giải quyết thì có thể nhờ luật sư can thiệp để đảm bảo tối ưu quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.

Thông tin người làm đơn

Người làm đơn phải trình bày cụ thể về lý lịch cá nhân của người làm đơn, người có hành vi vi phạm bao gồm:

Họ và tên;

Năm sinh;

Số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/ hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp;

Địa chỉ đăng ký thường trú;

Địa chỉ liên hệ;

Số điện thoại liên lạc.

Giải trình nội dung đề nghị

Nêu diễn biến của vụ việc (thời gian, địa điểm xảy ra vụ việc)

Thiệt hại mà người có hành vi vi phạm gây ra đối với người bị hại (tỷ lệ thương tật, thương tích như thế nào, thiệt hại kinh tế,…)

Yêu cầu giải quyết

Yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra (trách nhiệm dân sự)

Xử lý hành vi của người xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người làm đơn theo quy định của pháp luật.

Phần cuối đơn

Cuối cùng là phần cam đoan những nội dung trình bày trong đơn là đúng sự thật và người làm đơn phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về nội dung vừa nêu.

Người làm đơn phải ký tên, ghi rõ họ tên (không được sao chụp chữ ký).

Lưu ý khi làm đơn

Thông tin ghi trong mẫu đơn càng chi tiết, càng chính xác, mạch lạc, rõ ràng thì quá trình giải quyết vụ việc sẽ diễn ra nhanh hơn và thuận lợi hơn.

Nội dung sự việc nên trình bày theo hướng sự việc nào diễn ra trước trình bày trước, sự việc nào diễn ra sau trình bày sau. Nên trình bày theo từ quá khứ đến hiện tại.

Cung cấp thông tin người làm đơn và sự việc trình báo càng chi tiết càng tốt.

Trường hợp muốn nộp đơn nặc danh (ẩn danh) phải trình bày rõ nguyên nhân để được hướng dẫn xử lý thỏa đáng.

Bạn đang xem bài viết Nguyên Đơn Đề Nghị Giải Quyết Vượt Quá Phạm Vi Khởi Kiện Ban Đầu, Lại Được Tòa Án Chấp Nhận / 2023 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!